BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ---***---ĐÀO MINH THẾ ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP,
Trang 1-*** -ĐÀO MINH THẾ
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2012 - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -ĐÀO MINH THẾ
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Ngành đào tạo : Bác sĩ đa khoa
Mã ngành : 52720101
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN THU PHƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lýđào tạo đại học, các thầy cô Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 6 năm học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nội tổng hợp đã tạođiều kiện cho em được thực hiện khóa luận tại Bộ môn
Em xin cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai,các thầy cô, các bác sĩ, anh chị ở Trung tâm đã tạo điều kiện, giúp đỡ emtrong quá trình học tập và thu thập số liệu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phan ThuPhương – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũngnhư động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện khóa luận một cách hoàn chỉnhnhất, nhưng do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô đểkhóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018
Trang 4Đào Minh Thế
Trang 5Em xin cam đoan những số liệu, kết quả được nêu trong khóa luận này làhoàn toàn trung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình nàokhác.
Em xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong khóa luận
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Đào Minh Thế
Trang 6AIDS : Acquired Immunodeficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
BPTNMT : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
CDC : Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật - Hoa Kỳ)
CO : Carbon monoxid
DNA : Deoxyribonucleic Acid
DSM - V : Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th
(Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần, ấn bản 5)GATS : Global Adult Tobacco Survey
(Điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành)HTL : Hút thuốc lá
ICD : International Classification of Diseases
(Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật)
PAH : Polycyclic aromatic hydrocarbons
(Các hydrocarbon thơm đa vòng)
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hút thuốc lá đứng thứ hai trong các yếu tố nguy cơ gây nên gánh nặngbệnh tật toàn cầu Và là nguyên nhângây tử vong nhiều nhất có thể phòng ngừađược [1] Hút thuốc lá là nguyên nhân của 10% số ca tử vong trên toàn thế giới.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), không có sản phẩm nào khác giết nhiềungười như thuốc lá Số người bị thuốc lá giết chết nhiều hơn AIDS, các loạichất độc, tai nạn giao thông, tội phạm giết người và tự sát kết hợp lại [2] Trongnăm 2015, đã có hơn một tỷ người hút thuốc lá và 11,5% số ca tử vong toàncầu (tương đương 6,4 triệu người) là do hút thuốc lá Nếu các mô hình hútthuốc lá hiện nay tiếp tục, nó sẽ gây ra khoảng 10 triệu người chết mỗi năm vàonăm 2030 [3] Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh khói thuốc lá gây racác vấn đề sức khoẻ bất lợi như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh lý ung thưđặc biệt là ung thư phổi, các bệnh tim mạch, đột quỵ, thay đổi nội tiết, thầnkinh, rối loạn quá trình sinh sản, phát triển và nhiều bệnh lý khác [4]
Năm 2015 tại Việt Nam, theo Điều tra toàn cầu về tình hình sử dụngthuốc lá ở người trưởng thành, tỷ lệ hút thuốc lá ở người lớn trên 15 tuổi là22,5%; trong đó ở nam là 45,3% và ở nữ là 1,1% Các mô hình hút thuốc láhiện nay tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao Việt Nam là một trong 15 nước
có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá cao nhất trên thế giới Và tại ViệtNam, chưa có nhiều các nghiên cứu về mô hình bệnh tật ở các bệnh nhân hútthuốc lá [5]
Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở tiếp nhận khám vàđiều trị hàng đầu các bệnh lý về hô hấp, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đếnhút thuốc lá Vì vậy, xác định được mô hình bệnh tật ở nhóm bệnh nhân hútthuốc lá và không hút thuốc lá giúp phân loại bệnh nhân và đưa ra được chiếnlược điều trị bệnh nhân toàn diện Đồng thời có kế hoạch tư vấn, giáo dục, hỗ
Trang 11trợ bệnh nhân bỏ thuốc lá một cách hiệu quả, giúp giảm thiểu tỷ lệ hút, giảmthiểu các tác hại do thuốc lá gây ra.
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hướng đến hai mục tiêu:
1. Mô tả mô hình bệnh tật của bệnh nhân hút thuốc lá và không hút thuốc lá đến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai.
2. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hút thuốc lá của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Thuốc lá
1.1.1 Định nghĩa về thuốc lá
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa các sản phẩm thuốc lá đượcsản xuất từ toàn bộ hoặc một phần của lá thuốc lá nguyên liệu, và sẽ được hunkhói, hút, nhai hoặc hít Tất cả đều chứa các thành phần gây nghiện rất caonhư nicotin [6]
Theo Luật phòng, chống tác hại thuốc lá năm 2012, thuốc lá là sản phẩmđược sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biếndưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác Sửdụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá [7]
1.1.2 Độc tính của khói thuốc lá
1.1.2.1 Các hình thức hút thuốc lá và dòng khói thuốc lá
Hút thuốc lá có hai hình thức: Hút thuốc lá chủ động xảy ra khi người sử dụng hút thuốc lá để hít khói thuốc vào chính cơ thể của mình Hút thuốc lá thụ động xảy ra ở những người có mặt xung quanh người hút thuốc lá hít phải lượng
khói thuốc lá thừa do người hút thuốc lá thải ra môi trường [8]
Khi hút thuốc lá sẽ hình thành nên 3 kiểu dòng khói thuốc lá như sau:
- Dòng khói chính là dòng khói do người hút thuốc hít vào, đó là luồng
khói đi qua gốc của điếu thuốc, được lọc qua phổi vì vậy nó ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người hút
- Dòng khói phụ là dòng khói từ đầu điếu thuốc đang cháy tỏa ra vào
không khí, nó không bao gồm phần khói thở ra của dòng khói chính
- Dòng khói môi trường là hỗn hợp của dòng khói phụ và phần khói thở
ra của dòng khói chính cũng như các chất tạp nhiễm khuếch tán qua giấy quấn
và đầu điếu thuốc [9]
Trang 13Hình 1.1 Các dòng khói thuốc lá [9]
Kích thước các hạt phân tử rất khác nhau ở các loại khói thuốc lá Kíchthước các phân tử rắn dao động từ 0,1 – 1 m trong dòng khói chính và từ 0,01– 1 m trong dòng khói phụ Dòng khói phụ bị pha loãng hơn nên kích thướccác hạt trở nên nhỏ hơn, vì vậy dễ dàng đi sâu vào trong tổ chức phổi Mặtkhác, hút thuốc lá là sự đốt cháy không hoàn toàn các sợi thuốc lá, khói thuốc
lá tác hại không những đối với sức khỏe của người hút thuốc trực tiếp mà cònảnh hưởng đến cả người không hút thuốc lá và môi trường xung quanh [8],[9]
1.1.2.2 Các chất độc có trong khói thuốc lá
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khói thuốc lá là một hỗn hợp hóa học phức tạpvới hơn 7000 chất, trong đó khoảng 250 chất có hại là nguyên nhân gây ra cácvấn đề sức khoẻ bất lợi, đặc biệt là ung thư, các bệnh lý tim mạch và bệnhphổi… thông qua các cơ chế bao gồm tổn thương DNA, viêm và stress oxy hóa
Nicotin là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy.Nicotin được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi.Người hút thuốc lá trung bình đưa vào cơ thể 1 – 2 mg nicotin cho mỗi điếuthuốc khi hút Nicotin đến não nhanh chóng, chỉ trong vòng 7 – 10 giây saukhi hít vào [10] Nếu sử dụng ở liều thấp, nicotin sẽ tạo ra sự sảng khoái nhẹ
Đối lưu tự nhiên
Vùng cháy Vùng nhiệt phân, chưng cất
Dòng khói chính
Trang 14nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi Tuy nhiên, nếu dùng kéo dài sẽ gâynghiện và tác hại cho cơ thể do tác động lên hệ tiểu động mạch kháng, hệthống các kênh ion làm cho nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp
cơ trơn và bài tiết dịch vị dạ dày Nếu nicotin được sử dụng liều cao có thểgây tử vong do đột quỵ, các bệnh tim mạch, bệnh mạch máu ngoại biên…[10], [11]
Carbon monoxid (khí CO) là chất khí có nồng độ cao trong khói thuốc
lá sẽ được hấp thụ vào máu CO có ái lực với hemoglobin gấp 200 lần so với
ái lực của O2 nên CO sẽ gắn với hemoglobin thành met-hemoglobin làm giảmlượng O2 chuyển đến các mô, gây thiếu máu tổ chức, rối loạn trao đổi oxy tạicác tế bào và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch, phì đại cơtim, các rối loạn nhịp [12]
Các phân tử nhỏ khác trong khói thuốc lá (aldehyd, acid, phenol …)cũng tồn tại ở dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ đóng vai trò như các chất kích thíchgây nên thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quản dẫn đến tăng sinh các tuyếnphế quản, các tế bào tiết nhầy và làm mất các tế bào có lông chuyển Các thayđổi này làm tăng tiết đờm và làm giảm hiệu quả thanh lọc của thảm nhầy lôngchuyển [9], [13]
Hình 1.2 Thành phần hóa học của khói thuốc lá [14]
Thân điếu thuốc lá Vùng lọc
Đầu lọc
Trang 15Đặc biệt trong khói thuốc được chứng minh là có chứa hơn 70 chấtgây ung thư , chủ yếu là các hợp chất hữu cơ cháy một phần Các chất hữu cơcháy một phần này được chuyển hóa ở hệ thống enzym cytochrom P - 450 ởgan thành chất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các phân tử DNAđột biến, và đó là cơ chế tạo nên các tế bào ung thư Một chất có trong khóithuốc lá là benzopyren cùng với một loạt các polycyclic aromatichydrocarbons (PAHs), hay các hydrocarbon thơm đa vòng khác đã đượcchứng minh là chất gây ung thư theo cơ chế trên [15] Tương tự, acroleincũng gây ra đột biến trong quá trình sao chép DNA Tuy nhiên, nó khôngcần được chuyển hóa như PAHs để trở thành chất gây ung thư và phong phúhơn PAHs gấp nhiều lần [16] Nitrosamin là một nhóm các hợp chất gây ungthư được tìm thấy trong khói thuốc lá đã được chứng minh gây biến đổiDNA Ngoài các hóa chất hữu cơ, thuốc lá và khói thuốc lá có chứa mộtlượng nhỏ 210 - Pb (210Pb) và Polonium - 210 (210Po), đều là các chất phóng
xạ gây ung thư, nguy hiểm nhất do hoạt động gây ung thư cực mạnh, mãntính, chậm và tiến triển [17]
1.1.3 Nghiện thuốc lá – nghiện nicotin
1.1.3.1 Sinh lý bệnh nghiện nicotin
Nicotin là hợp chất hóa học gây ra và duy trì các hiệu ứng nghiện củathuốc lá Nicotin trong khói thuốc lá khi hít vào sẽ thấm qua mạch máu phổivào máu tuần hoàn, lên đến trung tâm “thưởng” ở não Tại đây nicotin gắnvào thụ thể nicotin gây giải phóng các chất trung gian dẫn truyền thần kinhchủ yếu là dopamin và noradrenalin gây ra các hiệu quả: tăng cường sự chuẩnxác, độ tập trung, khả năng hoạt động trí óc; gây cảm giác sảng khoái, yêuđời, hưng phấn; giảm lo âu, tăng chuyển hoá cơ bản và giảm cân nặng
Khi nồng độ nicotin giảm xuống, người hút sẽ xuất hiện các triệuchứng của hội chứng cai rất khó chịu: thèm thuốc, mất ngủ, buồn bã hoặc
Trang 16hưng phấn quá mức, lo âu, thèm ăn Như vậy, để đạt những khoái cảm cóđược do hút thuốc lá - còn gọi là củng cố (+) và để tránh những cảm giác khóchịu khi thiếu thuốc - còn gọi là củng cố (–), người hút thuốc lá sẽ tiếp tục hútmỗi khi nồng độ nicotin máu giảm xuống dưới ngưỡng thèm thuốc và trở nên
lệ thuộc vào nicotin Cùng với quá trình hút, số lượng thụ thể nicotin tăng cao
và người hút cần một lượng nicotin nhiều hơn trước để có cùng hiệu quả như
cũ [10], [11]
1.1.3.2 Chẩn đoán nghiện thuốc lá – nghiện nicotin
Theo DSM - V, chẩn đoán nghiện thuốc lá khi có ít nhất 3 trong số 7các dấu hiệu dưới đây xảy ra trong vòng 12 tháng [18]
Trạng thái dung nạp: ít nhất một trong hai dấu hiệu:
• Cần tăng số điếu thuốc lá rõ rệt để đạt được hiệu quả mong muốn
• Hiệu quả giảm rõ rệt khi sử dụng cùng lượng thuốc lá như trước
Hội chứng cai: ít nhất một trong hai dấu hiệu:
• Ngừng sử dụng hoặc giảm mạnh liều sẽ xuất hiện hội chứng cai
• Dùng lại loại thuốc lá và số lượng đã dùng để tránh hội chứng cai
Hút thuốc với số lượng lớn trong một thời gian dài hơn dự định
Mong muốn dai dẳng hoặc cố gắng không thành công trong việcngừng hay kiểm soát việc sử dụng thuốc lá
Dành phần lớn thời gian để tìm kiếm thuốc lá
Mọi hoạt động xã hội, nghề nghiệp hay giải trí quan trọng bị từ bỏhoặc giảm sút do sử dụng thuốc lá
Vẫn tiếp tục sử dụng thuốc lá dù biết được hậu quả dai dẳng hay táidiễn của thuốc lá gây ra cho cơ thể và tâm thần
Trang 17Có nhiều phương pháp để xác định mức độ phụ thuộc nicotin của ngườihút thuốc lá nhưng dễ dàng và được áp dụng rộng rãi nhất là Test Fagerstrom
về sự phụ thuộc nicotin
Bảng 1.1 Test Fagerstrom về sự phụ thuộc nicotin [19]
Sau khi thức dậy bao lâu thì bạn hút
điếu thuốc đầu tiên?
Trong vòng 5 phút
6 – 30 phút
31 – 60 phút Sau 60 phút
3210Bạn có gặp khó khăn trong việc kiềm
chế hút thuốc lá ở những nơi bị cấm
hay không? (đình chùa, nhà thờ, bệnh
viện, rạp chiếu phim…)
CóKhông
10
Bạn ghét phải bỏ điếu thuốc nào nhất
trong ngày?
Điếu đầu tiên mỗi buổi sáng
Bất kỳ lúc nào
10Mỗi ngày bạn hút bao nhiêu điếu
thuốc?
Ít hơn hoặc bằng 10 điếu
11 – 20 điếu
21 – 30 điếuNhiều hơn hoặc bằng 31 điếu
0123
Bạn có thường xuyên hút thuốc lá vào
những giờ đầu tiên sau khi thức dậy
so với thời gian còn lại trong ngày?
CóKhông
10
Bạn có hút thuốc lá ngay cả khi bị ốm
phải nằm trên giường cả ngày không?
Có Không
10Tổng điểmMức độ phụ thuộc
0 – 3: Thấp
4 – 6: Trung bình
7 – 10: Nặng
1.1.3.3 Cai nghiện thuốc lá
Hiện nay, một số biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá đã được chứng minh là
có hiệu quả Sử dụng các chế phẩm nicotin thay thế giúp thay thế lượng
Trang 18nicotin hít vào qua thuốc lá bằng nicotin cung cấp qua da hay niêm mạc dướilưỡi Tác dụng làm cho nồng độ nicotin trong máu vượt trên ngưỡng gây thèmthuốc nhằm cắt củng cố (–), nhưng cũng không đạt đỉnh cao như khi hút thuốcnhằm cắt củng cố (+) Bupropion giúp ức chế một phần sự bắt giữ dopamin,làm tăng nồng độ dopamin tại trung tâm “thưởng” ở não, ức chế mạnh sự bắtgiữ noradreanalin, làm giảm triệu chứng của hội chứng cai, ức chế cạnh tranhvới nicotin Ngoài ra còn có các chế phẩm khác như Vareniclin có tác dụngtương tự như Bupropion
Bên cạnh các biện pháp dùng thuốc là các biện pháp không dùng thuốc
có vai trò đặc biệt quan trọng Can thiệp vào các thành phần cấu thành nênhành vi hút thuốc lá để giúp người nghiện nhận biết và tìm cách chuyển đổihành vi có hại cho sức khỏe là hút thuốc lá thành một hành vi khác có lợi chosức khỏe từ nhận thức, hành vi, xã hội, các vấn đề tâm lý… [20]
1.2 Mô hình bệnh tật
1.2.1 Khái niệm về mô hình bệnh tật
- Mô hình: là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ, mô phỏng cấu tạo
và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu; là hình thức diễn đạthết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đốitượng, để nghiên cứu đối tượng ấy [21]
- Mô hình bệnh tật: là phản ánh các đặc trưng chủ yếu về tỷ lệ các loạihình bệnh, tật của con người trong một cộng đồng [22]
1.2.2 Các cách phân loại bệnh tật trong nghiên cứu mô hình bệnh tật
1.2.2.1 Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật [22]
Theo cách phân loại này, bệnh tật được chia thành 3 nhóm chính:
- Bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng và bệnh liên quan tới thai sản
Trang 19- Bệnh không lây nhiễm.
- Tai nạn, ngộ độc, chấn thương
Cách phân loại này đơn giản nhưng cho ta khái quát về mô hình bệnhtật của nhóm đối tượng được nghiên cứu Nó có tính chất dự báo xu hướngthay đổi mô hình bệnh tật trong tương lai và giúp có cái nhìn tổng thể đểhoạch định chính sách ở tầm vĩ mô Nhìn vào mô hình bệnh tật có thể đánhgiá được trình độ phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng, quốc gia:
+ Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: bệnh lây nhiễm cao,bệnh mạn tính không lây nhiễm chiếm tỷ lệ thấp
+ Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: bệnh lây nhiễm và suydinh dưỡng vẫn còn phổ biến nhưng có xu hướng giảm, các bệnh không lâynhiễm như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư… có xu hướng tăng lên
+ Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: bệnh mạn tính không lâynhiễm là chủ yếu
Việt Nam đang trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhậpquốc tế, mô hình bệnh tật đang từng bước tiến tới gần giống mô hình bệnh tậtcủa các nước phát triển Từ năm 1976 đến năm 2015, các bệnh lây nhiễm từ55,5% giảm xuống còn 23,6%; bệnh mạn tính không lây tăng từ 42,6% lênđến 65,6%; đồng thời các bệnh như tai nạn, ngộ độc, chấn thương tăng gấpgần 6 lần từ 1,8% lên đến 10,8% [23]
1.2.2.2 Phân loại bệnh tật theo tỷ lệ mắc và chết cao nhất [22]
Đặc điểm cơ bản của cách phân loại này là đưa ra tên bệnh và nhómbệnh có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao nhất, có thể phân chia theo từng lứatuổi tùy thuộc vào tác giả và yêu cầu nghiên cứu Từ đó có những chính sách
Trang 20đầu tư thích hợp để can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong củacác bệnh đó Đây là cách phân loại đơn giản, dễ thực hiện nhưng không cho tacái nhìn toàn diện về mô hình bệnh tật, không đánh giá được sự tiến triển vàbiến động của mô hình bệnh tật.
1.2.2.3 Phân loại bệnh tật theo ICD - 10 [24]
Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sứckhỏe lần thứ 10 (ICD - 10) được WHO triển khai xây dựng từ năm 1983, chophép mã hóa chi tiết các loại bệnh tật và phân loại mô hình bệnh tật một cáchđầy đủ, cụ thể theo từng chương bệnh Từ ICD - 10 chúng ta có thể dễ dàngxây dựng mô hình bệnh tật theo các cách phân loại đã trình bày ở trên bởi bảnthân ICD - 10 đã bao gồm các cách phân loại đó Tổng toàn bộ cấu trúc củaICD - 10 bao gồm 21 chương Trong mỗi chương lại chia ra từng nhóm bệnh,sau đó lại chia ra thành các tên bệnh, cuối cùng là bệnh chi tiết theo nguyênnhân hay tính chất đặc thù của bệnh
Các bệnh liên quan hút thuốc lá hay gặp nhất được phân loại trong cácchương như bệnh lý ung thư (chương II), bệnh hệ hô hấp (chương X), bệnh hệtuần hoàn (chương IX), các rối loạn tâm thần và hành vi (chương V)… Cácbệnh hệ hô hấp thuộc chương X và được chia thành các nhóm như sau:
• J00 – J06: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính
• J09 – J18: Cúm và viêm phổi
• J20 – J22: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp dưới khác
• J30 – J39: Các bệnh khác của đường hô hấp trên
• J40 – J47: Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính
• J60 – J70: Các bệnh phổi do tác nhân bên ngoài
• J80 – J84: Các bệnh hô hấp khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ
• J85 – J86: Tình trạng nung mủ và hoại tử đường hô hấp dưới
Trang 21• J90 – J94: Bệnh khác của màng phổi
• J95 – J99: Các bệnh lý khác của hệ hô hấp
1.3 Một số nghiên cứu về mô hình bệnh tật liên quan hút thuốc lá
Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đều đã chứng minh vai trògây bệnh của thuốc lá Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến cácbệnh không lây nhiễm như ung thư, các bệnh về tim mạch, bệnh đường hôhấp mạn tính và đái tháo đường… WHO ước tính rằng hút thuốc lá gây rakhoảng 71% các ca ung thư phổi, 42% các bệnh về đường hô hấp mạn tính vàgần 10% các bệnh về tim mạch [2], [3], [15]
Hình 1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe con người [25]
1.3.1 Thuốc lá và các bệnh đường hô hấp
Hút thuốc lá là nguyên nhân có thể phòng tránh được của nhiều bệnh lý
về phổi Việc tiếp xúc lâu dài với các hợp chất trong khói thuốc như carbon
B ệnh mạn tính
Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng
t ới mọi cơ quan trong cơ thể
C ổ tử cung Bàng quang
Đại tràng
Th ận Tụy
Dạ dày Máu
Bệnh phổi mạn tính
và hen
Vô sinh Gãy xương đùi
X ơ vữa động mạch Viêm phổi
Bệnh tim mạch
Trang 22monoxid và cyanid được cho là có liên quan đến tổn thương phổi và mất tínhđàn hồi trong phế nang Hậu quả là dẫn đến khí phế thũng, bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính (BPTNMT) và tăng áp lực động mạch phổi BPTNMT là mộtbệnh mạn tính đặc trưng bởi quá trình tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồiphục hoàn toàn, với các triệu chứng khó thở, khò khè, ho dai dẳng vàkhạc đờm Nghiên cứu của Devereux năm 2006 tại Mỹ chỉ ra khói thuốc lá làyếu tố nguy cơ quan trọng nhất của BPTNMT với 80 – 90% các trường hợp
do hút thuốc [26] Khoảng 46% người trưởng thành mắc BPTNMT hiện đanghút thuốc lá, gấp đôi tỷ lệ hút thuốc ở nhóm người không bị BPTNMT(19,8%) [27]
1.3.2 Thuốc lá và bệnh ung thư
Hút thuốc chiếm ít nhất 30% tổng số ca tử vong do ung thư nói chung
và 87% số ca tử vong do ung thư phổi nói riêng Nếu không có nguyên nhângây tử vong khác, nguy cơ tử vong do ung thư phổi trước tuổi 85 là 22,1%đối với nam giới và 11,9% đối với nữ giới hút thuốc lá [28] Đã nhiều nghiêncứu chỉ ra hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ lớn nhất của ung thư phổi Thờigian hút càng nhiều năm, nguy cơ càng tăng lên Những người bỏ hút thuốc
lá có nguy cơ bị ung thư phổi thấp hơn so với tiếp tục hút, nhưng nguy cơvẫn cao hơn đối với những người không bao giờ hút thuốc lá Bỏ hút thuốc
lá ở mọi lứa tuổi có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi Thuốc lá cũng lànguyên nhân chính của nhiều loại ung thư khác, đặc biệt là ung thư vùng đầu
cổ, ung thư thanh quản , ung thư vòm họng; các ung thư đường tiết niệu nhưung thư thận, ung thư bàng quang; các ung thư đường tiêu hóa như ung thưthực quản và ung thư dạ dày … [29], [30] Các nghiên cứu mới cũng đã chỉ
ra mối quan hệ giữa thuốc lá và ung thư cổ tử cung ở phụ nữ [31]
1.3.3 Thuốc lá và bệnh tim mạch
Trang 23Theo WHO, 35% trong tổng số chết vì các bệnh tim mạch có liên quanđến hút thuốc lá Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, đột quỵ, xơvữa động mạch, và bệnh mạch máu ngoại biên [32] Khi hút thuốc lá, khóithuốc gây ra một số phản ứng ngay lập tức trong hệ thống tim mạch Trongvòng một phút, nhịp tim bắt đầu tăng và tăng đến 30% trong 10 phút đầu Một
số thành phần của thuốc lá dẫn đến sự hẹp lại của mạch máu, gây tắc nghẽn
và có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Tỷ lệ nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, đột tử, tăng huyết áp và rối loạnlipid máu có liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá [33] Hút thuốc lá làm tăngnguy cơ mắc hội chứng vành cấp gấp 2,12 lần; làm tăng nguy cơ tổn thươngthân chung động mạch vành trái gấp 3,24 lần so với không hút thuốc lá [34]
1.3.4 Thuốc lá và các bệnh lý khác
Ngoài việc tăng nguy cơ ung thư thận, hút thuốc lá cũng có thể gópphần gây ra thêm tổn thương thận Người hút có nguy cơ mắc bệnh thận mạntính cao hơn đáng kể so với người không hút [35] Hút thuốc lá cũng làm giatăng thêm sự tiến triển của bệnh thận đái tháo đường [36] Các nghiên cứugần đây còn cho thấy có liên quan giữa việc hút thuốc lá và rối loạn lo âu,trầm cảm Tỷ lệ hút thuốc lá cao hơn ở những người từng trải qua trầm cảm ởmột thời điểm nào đó trong đời so với những người chưa bao giờ bị trầm cảm.Những người bị trầm cảm nặng cũng ít có khả năng bỏ thuốc lá hoặc bỏ thìnhiều khả năng tái phát lại [37]
Tỷ lệ bất lực cao hơn 85% ở nam giới hút thuốc lá so với người khônghút, nguyên nhân chính bởi thuốc lá gây ra rối loạn cương dương và hẹp độngmạch [38] Nicotin và các hóa chất độc hại khác trong thuốc lá là nguyênnhân gây vô sinh cho phụ nữ do ảnh hưởng đến khả năng tạo ra estrogen, gâyrối loạn điều hoà sự phát triển của trứng và sự rụng trứng, rối loạn quá trình
Trang 24vận chuyển phôi được thụ tinh và rối loạn quá trình làm tổ Mức độ tổnthương phụ thuộc vào số lượng và thời gian mà phụ nữ sử dụng [39] Một sốnghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hút thuốc lá là một yếu tố quan trọng trong sảythai ở những người phụ nữ có thai, và nó làm tăng nguy cơ dị tật ống thầnkinh và giảm trọng lượng của trẻ sơ sinh sau khi ra đời [40].
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 05 năm 2018
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đã tiến hành trên 422 bệnh nhân đến khám và điều trị tạiTrung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được điều trị nội trú hoặc khám ngoại trú tại Trung tâm Hôhấp, Bệnh viện Bạch Mai
- Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân đủ khả năng trả lời các câu hỏi
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không đủ khả năng trả lời các câu hỏi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Z= 1,96 (độ tin cậy 95%)p= 0,5 là giá trị ước tính của tỷ lệ hút thuốc lá
Trang 26d= 0,05 là sai số cho phépTính toán được n=384, cộng 10% sai số cho cỡ mẫu là 422 bệnh nhân.
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn vàtiêu chuẩn loại trừ
- Bước 2: Thu thập các thông số nghiên cứu theo bộ câu hỏi: thông quaphỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, thựctrạng sử dụng thuốc lá; ghi nhận chẩn đoán của các bác sĩ về bệnh lý của bệnhnhân: đối với bệnh nhân điều trị nội trú là chẩn đoán khi ra viện, đối với bệnhnhân ngoại trú là chẩn đoán khi kết thúc buổi khám ngoại trú
- Bước 3: Phân tích và xử lý số liệu
2.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Định nghĩa về các thông số hút thuốc lá
Định nghĩa về các thông số hút thuốc lá trong nghiên cứu dựa theo địnhnghĩa của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) năm
2005 [41]:
- Người không bao giờ hút thuốc lá: Người mà chưa bao giờ hút thuốc láhoặc người hút dưới 100 điếu thuốc cho tới thời điểm nghiên cứu
- Người hút thuốc lá: Người đang hút thuốc lá hoặc hút thuốc lá đã bỏ
- Người đang hút thuốc lá: Người hút trên 100 điếu thuốc và tại thờiđiểm nghiên cứu vẫn đang hút
- Người hút thuốc lá đã bỏ: Người hút trên 100 điếu thuốc và tại thờiđiểm nghiên cứu không còn hút nữa, tức là đã có ngày bỏ thuốc lá
- Số năm hút thuốc lá: Được tính bằng hiệu số giữa tuổi bỏ hút và tuổibắt đầu hút
Trang 27- Số năm bỏ thuốc lá: Được tính bằng hiệu số giữa tuổi hiện tại và tuổi
bỏ hút
- Số bao - năm của các bệnh nhân hút thuốc lá được tính theo công thức:
Với các bệnh nhân hút thuốc lào, quy đổi cứ 5 điếu thuốc lào được tínhbằng 1 điếu thuốc lá, có số bao - năm của các bệnh nhân hút thuốc lào:
2.3.4.2 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
Trang 28nông thônHọc vấn - Tỷ lệ ĐTNC phân theo trình độ học vấnNghề nghiệp - Tỷ lệ ĐTNC phân theo nhóm nghề nghiệpHôn nhân - Tỷ lệ ĐTNC phân theo tình trạng hôn nhânGia đình có
người hút thuốc
- Tỷ lệ ĐTNC có người sống chung nhà hút thuốc lá
Người hút thuốc trong gia đình
- Tỷ lệ ĐTNC phân theo người sống chung nhà hút thuốc lá
Thực trạng
hút thuốc lá Đặc điểm chung
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc lá, không bao giờ hútthuốc lá, hút thuốc lá đã bỏ, đang hút thuốc láSản phẩm thuốc - Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc lá, thuốc lào, các sản
phẩm khácThời gian hút
- Số năm hút thuốc lá trung bình của ĐTNC
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc phân theo số năm hútthuốc lá
Số bao - năm - Số bao - năm trung bình của ĐTNC
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc phân theo số bao - năm
Mức độ phụ thuốc nicotin
- Điểm Fagerstrom trung bình của nhóm ĐTNC đang hút thuốc lá
- Tỷ lệ ĐTNC đang hút thuốc lá phân theomức độ phụ thuộc nicotin dựa vào điểmFagerstrom: thấp, trung bình, cao
- Số điếu thuốc hút trung bình mỗi ngày ởĐTNC đang hút thuốc lá theo các mức độ phụthuộc nicotin
Bỏ thuốc - Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc lá đã bỏ phân theo số
lần bỏ thuốc, phân theo số năm bỏ thuốc
- Tỷ lệ bệnh lý hô hấp thường gặp ở ĐTNC
Trang 292.3.5 Khống chế sai số
Nghiên cứu không tránh khỏi những sai số thường gặp trong mộtnghiên cứu cắt ngang nói chung Chọn mẫu thuận tiện giúp chọn những cánhân tiện lợi cho việc nghiên cứu nhưng bất lợi là dễ mang yếu tố chủ quan vàkhông đại diện cho tất cả quần thể Ngoài ra có thể có sai sót trong quá trìnhnhập liệu
Để hạn chế những sai số đó, cần tiến hành một số biện pháp:
- Bộ câu hỏi cần được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc trảlời của đối tượng nghiên cứu
- Trước khi tiến hành nghiên cứu, điều tra viên cần được tập huấn kĩ năngphỏng vấn và thu thập thông tin tốt để giúp các đối tượng nghiên cứu có thể nhớđược chính xác thói quen hút thuốc lá của mình, tránh các sai số nhớ lại
- Các phiếu điều tra cần được kiểm tra lại ngay sau khi thu thập
- Quá trình nhập số liệu vào máy tính cần được thực hiện cẩn thận, đốichiếu kỹ với phiếu điều tra
2.4 Xử lý số liệu
- Số liệu được làm sạch và mã hóa trước khi nhập vào máy tính
- Sử dụng phần mềm EpiData 3.1 để nhập số liệu và xử lý theo cácthuật toán thống kê y học của phần mềm Stata 13.0
- Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn Để
so sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình dùng test T student để kiểmđịnh nếu phân bố chuẩn, dùng test Mann Whitney nếu phân bố không chuẩn
- Các biến định tính được tính tỷ lệ phần trăm Để so sánh tìm sự khácbiệt giữa 2 tỷ lệ dùng test χ2 để kiểm định nếu dưới 20% tần số mong đợi 5 vàdùng Fisher’s exact test nếu trên 20% tần số mong đợi 5
- Để xác định yếu tố nguy cơ có ý nghĩa tiên lượng sử dụng thuật toánhồi quy logistic đơn biến
Trang 30- Sự khác biệc có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các nguyên lý và đạo đứctrong nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu chỉ tiến hành đối với các đối tượng tự nguyện đồng ý thamgia nghiên cứu sau khi các đối tượng này đã được giải thích rõ ràng về nghiêncứu Đối tượng nghiên cứu có thể từ chối tham gia nghiên cứu tại bất cứ thờiđiểm nào
Tất cả các thông tin thu thập được không phục vụ bất kỳ mục đích nàokhác ngoài mục đích nghiên cứu và học tập Các thông tin khảo sát cũng nhưthông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu sẽ chỉ lưu hành nội bộ
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 422 bệnh nhân là những ngườiđến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, bao gồm
304 bệnh nhân điều trị nội trú và 118 bệnh nhân ngoại trú
3.1 Đặc điểm chung
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về nhân khẩu học (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
Trung bình SD hoặc n (%)Giới tính
* Tuổi nhỏ nhất - lớn nhất
Nhận xét:
Trang 32- Nam giới nhiều hơn nữ giới
- Độ tuổi từ 18 đến 90, trung bình là 57,7 Đa số bệnh nhân thuộc nhómtuổi 25 – 64 (66,8%)
- Đa số bệnh nhân thuộc dân tộc Kinh (97,4%), sống ở nông thôn (64,4%)
Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ học vấn, nghề nghiệp (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Trình độ học vấn
Không biết chữ 3 (0,7) 3 (1) 0 >0,05 Cấp 1 53 (12,6) 45 (14,8) 8 (6,8) <0,05 Cấp 2 136 (32,2) 102 (33,6) 34 (28,8) >0,05 Cấp 3 154 (36,5) 106 (34,9) 48 (40,7) >0,05 Đại học / Cao đẳng 69 (16,4) 43 (14,1) 26 (22) <0,05 Sau đại học 7 (1,6) 5 (1,6) 2 (1,7) >0,05Nghề nghiệp
Nông dân 146 (34,6) 107 (35,2) 39 (33) >0,05 Công nhân 18 (4,3) 8 (2,6) 10 (8,5) >0,05 Nhân viên văn phòng 36 (8,5) 18 (5,9) 18 (15,3) <0,01 Kinh doanh tự do 87 (20,6) 73 (24) 14 (11,9) <0,01 Nội trợ / Nghỉ hưu 121 (28,7) 88 (29) 33 (28) >0,05 Học sinh / Sinh viên 6 (1,4) 3 (1) 3 (2,5) >0,05 Thất nghiệp 1 (0,2) 1 (0,3) 0 >0,05 Khác 7 (1,7) 6 (2) 1 (0,8) >0,05
Trang 33Nhận xét:
- Trình độ học vấn chủ yếu là cấp 3 và cấp 2 (68,7%)
- Nghề nghiệp phổ biến nhất là nghề nông (34,6%) và nội trợ / nghỉhưu (28,7%)
Trang 34Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và tình trạng hút thuốc lá
của các thành viên trong gia đình (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Tình trạng hôn nhân
Đã kết hôn 362 (85,8) 264 (86,8) 98 (83,1) >0,05 Độc thân 21(5) 12 (4) 9 (7,6) >0,05
Ly hôn / ly thân 14 (3,3) 11 (3,6) 3 (2,5) >0,05 Góa 25 (5,9) 17 (5,6) 8 (6,8) >0,05Gia đình có người hút thuốc lá 168 (39,8) 120 (39,5) 48 (40,1) >0,05Người hút thuốc trong gia đình
Chồng / Vợ 67 (15,9) 49 (16,1) 18 (15,3) >0,05 Con 100 (23,7) 75 (24,7) 25 (21,2) >0,05
Bố / Mẹ 13 (3,1) 8 (2,6) 5 (4,2) >0,05 Ông bà 1 (0,2) 1 (0,3) 0 >0,05
Nhận xét:
- Đa số bệnh nhân đã kết hôn (85,8%)
- Có 39,8% bệnh nhân có người sống chung nhà hút thuốc lá, người nàychủ yếu là con của bệnh nhân, không có sự khác biệt nhóm bệnh nhân nội trú
và ngoại trú
Trang 353.2 Thực trạng hút thuốc lá
3.2.1 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá
Bảng 3.4 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá (n=422)
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Không bao giờ hút thuốc lá 241 (57,1) 176 (57,8) 65 (55,1) >0,05Hút thuốc lá 181 (42,9) 128 (42,2) 53 (44,9) >0,05 Hút thuốc lá đã bỏ 115 (27,3) 78 (25,7) 37 (31,3) >0,05 Đang hút thuốc lá 66 (15,6) 50 (16,5) 16 (13,6) >0,05
Nhận xét:
- Hơn một nửa bệnh nhân trong nghiên cứu không bao giờ hút thuốc lá
- Tỷ lệ hút thuốc lá, hút thuốc lá đã bỏ và đang hút thuốc lá không có sựkhác biệt giữa nhóm nội trú và ngoại trú
3.2.2 Đặc điểm về các sản phẩm được hút
Bảng 3.5 Đặc điểm về các sản phẩm được hút (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
Ngoại trú
n (%)Thuốc lá 105 (58) 86 (67,2) 19 (35,9) <0,001
- Các bệnh nhân chủ yếu chỉ hút thuốc lá (58%)
- Nhóm nội trú có tỷ lệ chỉ hút thuốc lá nhiều hơn, nhóm ngoại trú có tỷ lệhút cả thuốc lá và thuốc lào nhiều hơn, sự khác biệt rất có ý nghĩa với p<0,001
3.2.3 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá
Trang 36Bảng 3.6 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
3.2.4 Đặc điểm về số bao - năm
Bảng 3.7 Đặc điểm về số bao - năm (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
Trang 37-3.2.5 Đặc điểm về sự phụ thuộc nicotin
Bảng 3.8 Đặc điểm sự phụ thuộc nicotin ở bệnh nhân đang hút thuốc (n=66)
Chung n=66
Nội trú n=50
Thấp 45 (68,2) 36 (72) 9 (56,3) >0,05 Trung bình 19 (28,8) 13 (26) 6 (37,5) >0,05
Biểu đồ 3.1 Số điếu thuốc hút trung bình mỗi ngày ở bệnh nhân đang hút
thuốc lá phân theo sự phụ thuộc nicotin (n=66)
Trang 393.3 Mô hình bệnh tật
3.3.1 Mô hình bệnh lý hô hấp
Bảng 3.10 Tỷ lệ bệnh lý hô hấp ở bệnh nhân hút thuốc lá
và không bao giờ hút thuốc lá (n=422)
Bệnh lý
Chung n=422
Hút thuốc lá n=181
Không HTL
n (%) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 98 (23,2) 83 (45,9) 15 (6,2) <0,001
Viêm phổi 91 (21,6) 18 (10,5) 72 (29,9) <0,001
Hen phế quản 27 (6,4) 2 (1,1) 25 (10,4) <0,001
Ung thư phổi 17 (4) 12 (6,6) 5 (2,1) <0,05
Viêm phế quản cấp 16 (3,8) 8 (4,4) 8 (3,3) >0,05 Giãn phế quản 15 (3,6) 3 (1,7) 12 (5) >0,05 Lao phổi 14 (3,3) 5 (2,8) 9 (3,7) >0,05 Tràn dịch màng phổi 14 (3,3) 3 (1,7) 11 (4,6) >0,05
Áp xe phổi 13 (3,1) 5 (2,8) 8 (3,3) >0,05 Viêm phế quản mạn tính 11 (2,6) 6 (3,3) 5 (2,1) >0,05 Tràn khí màng phổi 9 (2,1) 1 (0,6) 8 (3,3) >0,05 Khác* 42 (10) 7 (3,9) 35 (14,5) <0,001
Trang 40- Nhóm hút thuốc lá có tỷ lệ mắc BPTNMT, ung thư phổi cao hơn.
3.3.2 Tỷ lệ 10 bệnh lý đồng mắc ngoài hô hấp phổ biến nhất
Bảng 3.11 Tỷ lệ 10 bệnh lý đồng mắc ngoài hô hấp phổ biến nhất
ở bệnh nhân hút thuốc lá và không bao giờ hút thuốc lá (n=422)
1 Tăng huyết áp 53 (29,3) Tăng huyết áp 37 (15,4)
2 Đái tháo đường 15 (8,3) Đái tháo đường 27 (11,2)
3 Thiếu máu 12 (6,6) Suy tim 16 (6,6)
4 Suy tim 11 (6,1) Viêm dạ dày - tá tràng 14 (5,8)
5 Sỏi thận 11 (6,1) Loét dạ dày - tá tràng 14 (5,8)
6 Thoái hóa khớp 9 (5) Bệnh thận mạn 14 (5,8)
7 Loét dạ dày - tá tràng 8 (4,4) Thiếu máu 12 (5)
8 Bệnh tim thiếu máu cục bộ 7 (3,9) Thoái hóa khớp 12 (5)
9 Viêm dạ dày - tá tràng 7 (3,9) Thoái hóa cột sống 9 (3,7)
10 Xơ gan 7 (3,9) Sỏi thận 7 (2,9)Nhận xét:
- Bệnh lý đồng mắc ngoài hô hấp phổ biến nhất ở cả nhóm hút thuốc lá
và không hút thuốc lá là tăng huyết áp và đái tháo đường
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính là bệnh phổ biến ở nhóm hútthuốc lá