1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG rối LOẠN GIẤC NGỦ ở BỆNH NHÂN rối LOẠN sự THÍCH ỨNG

62 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀRối loạn sự thích ứng là hội chứng cảm xúc và hành vi xuất hiện khi cáthể đáp ứng lại với những sự kiện gây sang chấn trong cuộc sống,sự kiện này có thể đang xảy ra hoặc đã kết

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Nguyễn Doãn Phương

2 TS Nguyễn Văn Tuấn

Trang 4

BRCS : Brief-Resilient Coping Scale

DASS : Depression Anxiety Stress Scale

DSM : Diagnostic and Statistical Manual of mental disorderEPI : Eysenck Personality Inventory

ICD : International Classification of Diseases

MDBF : Multidimensional Mood State Questionnaire

MMPI : Minnesota Multiphasic Personality Inventory

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại 3

1.1.2 Yếu tố nguy cơ của rối loạn sự thích ứng 3

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán 4

1.2 RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG9 1.2.1 Khái niệm rối loạn giấc ngủ 9

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ của mất ngủ 9

1.2.3 Rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng 10

1.3 CÁC THANG ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN: 13

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN: 16

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài : 16

1.4.2.Các nghiên cứu trong nước : 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu 18

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 18

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18

2.4 CỠ MẪU 19

2.5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 19

2.6 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 19

2.6.1 Nhóm biến số về đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng nghiên cứu 19

Trang 6

2.7 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 21

2.7.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 21

2.7.2 Công cụ thu thập số liệu 21

2.8 SAI SỐ VÀ CÁCH KHỐNG CHẾ 21

2.8.1 Sai số do chọn mẫu 21

2.8.2 Sai số chọn 21

2.8.3 Sai số quan sát 22

2.9 QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22

2.10 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 22

2.11 CÁCH THỰC HIỆN TEST PSQI Ở BỆNH NHÂN 22

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA BỆNH NHÂN 24

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG RỐI LOẠN GIẤC NGỦ: 27

3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN RỐI LOẠN GIẤC NGỦ 31

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1: Phân bố theo giới 24

Bảng 3.2: Phân bố theo tuổi 24

Bảng 3.3: Phân bố theo trình độ học vấn 25

Bảng 3.4: Phân bố theo nghề nghiệp 25

Bảng 3.5: Phân bố theo tình trạng hôn nhân 26

Bảng 3.6: Phân bố theo điều kiện kinh tế 26

Bảng 3.7: Phân bố theo nơi cư trú 26

Bảng 3.8 Phân bố theo dân tộc 27

Bảng 3.9 Phân bố theo tôn giáo 27

Bảng 3.10 Tỷ lệ các loại rối loạn giấc ngủ 27

Bảng 3.11: Thời gian rối loạn giấc ngủ 28

Bảng 3.12 Tỷ lệ các yếu tố sang chấn 28

Bảng 3.13: Số đêm mất ngủ/tuần 28

Bảng 3.14: Đặc điểm kiểu mất ngủ 29

Bảng 3.15: Số loại mất ngủ trên cùng bệnh nhân 29

Bảng 3.16: Chất lượng giấc ngủ 29

Bảng 3.17: Các biểu hiện trong ngày của bệnh nhân 30

Bảng 3.18 Chất lượng công việc trong ngày 30

Bảng 3.19: Điểm PSQI 30

Bảng 3.20 Tỷ lệ các loại trong rối loạn sự thích ứng 31

Bảng 3.21 Mối liên quan thời gian mất ngủ theo giới 31

Trang 8

Bảng 3.24 Mối liên quan chất lượng giấc ngủ theo giới 33

Bảng 3.25 Mối liên quan điểm PSQI theo giới 33

Bảng 3.26 Mối liên quan điểm PSQI theo điều kiện kinh tế 34

Bảng 3.27 Mối liên quan điểm PSQI theo nơi cư trú 34

Bảng 3.28 Mối liên quan chất lượng công việc theo giới 35

Bảng 3.29 Mối liên quan tỷ lệ mất ngủ theo chẩn đoán của ICD 35

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Mối liên quan thời gian mất ngủ theo nhóm tuổi 31

Biểu đồ 3.2 Mối liên quan điểm PSQI theo nhóm tuổi 33

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn sự thích ứng là hội chứng cảm xúc và hành vi xuất hiện khi cáthể đáp ứng lại với những sự kiện gây sang chấn trong cuộc sống,sự kiện này

có thể đang xảy ra hoặc đã kết thúc không dưới 3 tháng, và vượt quá khả năng

tự điều chỉnh hay thích ứng của cơ thể Thường gây đau khổ phiền muộn quámức không tương xứng với stress, gây suy giảm các hoạt động xã hội, nghềnghiệp, hiệu suất lao động và khả năng sáng tạo của người bệnh [1]

Rối loạn sự thích ứng là một chẩn đoán cho mọi lứa tuổi, biểu hiệnthường thay đổi, có thể kết hợp nhau, bao gồm khí sắc trầm, lo âu phiềnmuộn, giận dữ, rối loạn hành vi, triệu chứng cơ thể, thoái triển,giảm sút cómức độ trong hiệu suất và thói quen hàng ngày

Cùng với sự phát triển của xã hội thì các yếu tố stress ngày càng nhiều

và đa dạng hơn và là lý do khiến tỷ lệ rối loạn sự thích ứng gặp ngày càngnhiều , đặc biệt là ở những đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em và vị thànhniên.Rối loạn sự thích ứng chiếm 0,9-1,4% dân số[2], 16% trẻ

em và vị thành niên trong cộng đồng [3] , là rối loạn thườnggặp thứ 3 chiếm 11-18% trong các rối loạn tâm thần[4,5,6],đây cũng là rối loạn gặp nhiều ở bệnh nhân có bệnh cơ thểmạn tính hoặc nan y với tỷ lệ 13-19% [7,8 ]

Rối loạn giấc ngủ là các rối loạn ưu thế về số lượng, chất lượng và thờigian ngủ Có nhiều các rối loạn giấc ngủ khác nhau đã được nghiên cứu và ghinhận,chúng được chẩn đoán và phân loại theo nguyên nhân, thời gian, hoặc đặcđiểm triệu chứng Rối loạn giấc ngủ được phân loại theo đặc điểm triệu chứnggồm: mất ngủ, ngủ nhiều, rối loạn nhịp thức ngủ, giấc ngủ bất thường[1]

Rối loạn giấc ngủ được xem là một triệu chứng cơ thể trong phản ứngcăng thẳng [9],là biểu hiện gặp trong 43-48% các rối loạn sự thích ứng[10,11]

Trang 11

một nghiên cứu đã chỉ ra rằng 78% bệnh nhân mất ngủ báo cáo có liên quanđến căng thẳng [12] Mất ngủ là triệu chứng gặp trong 78% các rối loạn tâmthần[13] và chiếm 82% trong các rối loạn giấc ngủ [8], là nhân tố quan trọngtrong vòng luẩn quẩn bệnh lý của các rối loạn tâm sinh[14,15,16], là than phiềnphổ biến gây ảnh hưởng về thể chất và tinh thần và làm nặng thêm tình trạngbệnh tâm thần

Rối loạn giấc ngủ là một trong những triệu chứng phổ biến và quan trọngtrong các rối loạn sự thích ứng song ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên

cứu, nên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn

giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng” với mục tiêu:

Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG

1.1.1 Khái niệm và phân loại[1]

Khái niệm: Rối loạn sự thích ứng là hội chứng cảm xúc và hành vi

xuất hiện khi cá thể đáp ứng lại với những sự kiện gây sang chấn trong cuộcsống,sự kiện này có thể đang xảy ra hoặc đã kết thúc không dưới 3 tháng, vàvượt quá khả năng tự điều chỉnh hay thích ứng của cơ thể Thường gây đau khổphiền muộn quá mức không tương xứng với stress, gây suy giảm các hoạt động

xã hội, nghề nghiệp, hiệu suất lao động và khả năng sáng tạo của người bệnh

Phân loại rối loạn sự thích ứng:

Theo phân loại của ICD 10:

F43.2: Phản ứng trầm cảm ngắn, kéo dài không quá 1 tháng

F43.21: Phản ứng trầm cảm kéo dài : Kéo dài trên 6 tháng và dưới 2 nămF43.22: Phản ứng hỗn hợp lo âu và trầm cảm

F43.23: Rối loạn cảm xúc khác chiếm ưu thế

F43.24: Rối loạn hành vi chiếm ưu thế

F43.25: Rối loạn hỗn hợp cảm xúc và hành vi

F43.28: Với các triệu chứng ưu thế biệt định khác

1.1.2 Yếu tố nguy cơ của rối loạn sự thích ứng

Trẻ tuổi, trình độ học vấn thấp, độc thân, sinh viên, người sống khu vựcthành thị [17]

Căng thẳng cuộc sống sớm, tiền sử bị lạm dụng hoặc bỏ rơi lúc nhỏ[18]Đặc điểm tính cách dễ bị tổn thương[19]

Tính lệ thuộc, sự che chở quá mức của người mẹ[20]

Trang 13

Các sang chấn lớn trong quá khứ, bạo lực gia đình[21]

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán[1] :

Đặc điểm lâm sàng rối loạn sự thích ứng [1]:

Stress được xem là nhân tố tác động trực tiếp của rối loạn sự thích ứng,nếu không có stress thì rối loạn này không xảy ra Rối loạn sự thích ứngthường xuất hiện sau một hoặc nhiều yếu tố sang chấn, nhưng không nhấtthiết phải xuất hiện ngay sau sang chấn, thời gian có thể là trong vòng batháng kể từ khi có sự kiện sang chấn, thường kéo dài không quá 6 tháng saukhi sự kiện gây sang chấn đã mất đi Tuy nhiên nếu yếu tố sang chấn là mãntính hoặc có những hậu quả lâu dài thì rối loạn này vẫn tồn tại nhưng kéo dàikhông quá hai năm

Các yếu tố gây sang chấn trong rối loạn sự thích ứng là những biến cốthường gặp trong cuộc sống, không phải bất thường hoặc có tính thảm họa,như mất người thân,đổ vỡ trong mối quan hệ,mắc bệnh lý cơ thể nặng,các mối

đe dọa đến tính mạng hay sự sống còn của cá thể tác động lên nhân cách dễ

bị tổn thương gây ra các biểu hiện lo âu, trầm cảm, mất khả năng ứng phó, dựđịnh tương lai phía trước

Cường độ của sang chấn không phải luôn tương xứng với mức độ trầmtrọng của rối loạn sự thích ứng Tính chất gây bệnh của sang chấn phụ thuộcnhiều vào yếu tố : số lượng sang chấn nhiều, thời gian tác động sang chấn kéodài, khả năng hồi phục kém hay nhân cách dễ bị tổn thương của đối tượng,tiền sử từng bị sang chấn lúc nhỏ, bối cảnh môi trường bế tắc không lốithoát,sức khỏe suy yếu hoặc đang bị bệnh, các chuẩn mực và giá trị đạo đứcvăn xã hội khác biệt là yếu tố nguy cơ và làm thay đổi tác động của yếu tốsang chấn lên cá thể, đồng thời tạo ra những hình thái và nội dung và mức độtrầm trọng khác nhau của rối loạn sự thích ứng trên lâm sàng

Rối loạn điều chỉnh không được chẩn đoán nếu rối loạn này đáp ứngcác tiêu chí cho một rối loạn tâm thần khác hoặc rối loạn là một sự làm tăng

Trang 14

một tình trạng tâm thần trước đây hoặc rối loạn nhân cách

Trên lâm sàng bệnh nhân có đặc điểm triệu chứng của rối loạn về mặtcảm xúc, hành vi, và rối loạn tâm căn khác, nên sự chẩn đoán phân biệt vớicác rối loạn cảm xúc, tâm căn là điều khó khăn Tuy nhiên trên lâm sàngcũng cần phải chẩn đoán phân biệt với các rối loạn sau: Rối loạn trầm cảmđiển hình, rối loạn loạn thần cấp, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn cơ thể hóa, rốiloạn stress sau sang chấn

Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng của rối loạn sự thích ứng: có thể đơnđộc hoặc kết hợp của triệu chứng cảm xúc, hành vi, lo âu

- Ý tưởng bị tội và không xứng đáng

- Có ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát

- Hay phàn nàn hoặc có bằng chứng về sự giảm khả năng suy nghĩ hoặctập trung như thiếu quả quyết hoặc luôn giao động

- Thay đổi trong hoạt động tâm thần vận động với sự kích động hoặcchậm chạp (chủ quan hoặc khách quan)

- Rối loạn giấc ngủ bất kỳ loại nào

- Thay đổi cảm giác ngon miệng (tăng hoặc giảm) với sự thay đổi trọnglượng cơ thể tương ứng

Các triệu chứng kích thích thần kinh thực vật : (a)Hồi hộp, tim đập

mạnh, nhịp tim nhanh ; (b) Vã mồ hôi ; (c)Run; (d)Khô miệng

Trang 15

Các triệu chứng liên quan đến vùng ngực bụng: (a) Khó thở; (b) Cảm

giác nghẹn; (c) Đau và khó chịu ở ngực; (d) Buồn nôn và khó chịu ở bụng

Các triệu chứng liên quan đến trạng thái tâm thần: (a) Chóng mặt,

không vững, ngất xỉu hoặc choáng váng; (b) Cảm giác mọi đồ vật không thật

hoặc bản thân ở rất xa hoặc không thực sự ở đây; (c) Sợ mất kiềm chế, ‘hóa điên’ hoặc ngất xỉu; (d) Sợ bị chết.

Các triệu chứng toàn thân: (a) Các cơn đỏ mặt hoặc ớn lạnh; (b) Tê

cóng hoặc cảm giác kim châm

Các triệu chứng căng thẳng: (a) Căng cơ hoặc đau đớn; (b) Bồn chồn

không thể thư giãn; (c) Có cảm giác tù túng đang ở bên bờ vực hoặc căng thẳng tâm thần; (d) Có cảm giác có khối trong họng, hoặc khó nuốt.

Các triệu chứng không đặc hiệu khác: (a) Đáp ứng quá mức với một sự

ngạc nhiên nhỏ hoặc bị giật mình; (b) Khó tập trung hoặc “đầu óc trở nên trống rỗng” vì lo lắng hoặc lo âu; (c) Cáu kỉnh dai dẳng; (d) Khó ngủ vì lo lắng.

Các triệu chứng của hành vi : Thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên:

- Thường xuyên có cơn cáu giận trầm trọng

- Thường hay cãi người lớn

- Thường chủ động từ chối các yêu cầu của người lớn hoặc không tuântheo các luật lệ

- Cố tình rõ rệt làm những việc gây khó chịu cho người khác

- Thường đổ lỗi cho người khác

- Dễ “chạm tự ái” hoặc dễ bị làm khó chịu bởi người khác

- Thường hay cáu giận và phẫn uất

- Thường có thái độ ác ý và hận thù

- Nói dối, không giữ lời hứa để nhận quà hoặc tránh né nghĩa vụ

- Thường hay gây sự đánh nhau

- Sử dụng vũ khí có thể làm bị thương trầm trọng người khác

Trang 16

- Thường đi chơi khuya mặc cho bố mẹ ngăn cấm.

- Biểu hiện tàn bạo với người khác

- Biểu hiện tàn bạo với súc vật

- Cố tình phá hủy tài sản của người khác

- Cố tình châm lửa đốt với ý định gây ra những tổn hại nghiêm trọng

- Lấy trộm đồ vật có giá trị không có sự đối mặt của người bị hại

- Hay trốn học bắt đầu trước tuổi 13

- Đã bỏ đi khỏi nhà ít nhất hai lần hoặc một lần qua nhiều đêm

- Phạm tội có sự đối mặt với người bị hại (trấn lột, tống tiền…)

- Cưỡng ép người khác hoạt động tình dục

- Thường bắt nạt người khác

- Đột nhập vào nhà ở hoặc xe của người khác

Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD.10 (F43.2) ( Dành cho nghiên cứu)

A Sự khởi phát các triệu chứng phải xảy ra trong vòng batháng kể từ khi tiếp xúc với sang chấn tâm lý xã hội có thể đồngcảm được, không phải loại bất thường hoặc có tính thảm hoạ

B Bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng hoặc các loại rối loạn hành vigặp trong bất kỳ rối loạn cảm xúc nào (F30-F39) (ngoại trừ các hoang tưởng

và ảo giác), hoặc trong bất cứ rối loạn nào trong mục từ F40-F48 (các rối loạnbệnh tâm căn có liên quan đến stress và dạng cơ thể) và các rối loạn riêng biệtthì không được đáp ứng đầy đủ Các triệu chứng có thể khác nhau cả về dạng

và mức độ nặng

Đặc trưng nổi bật của các triệu chứng này có thể được biệt định kỹ hơnnữa bằng cách sử dụng chữ số thứ năm

- F43.20 Phản ứng trầm cảm ngắn

Trang 17

Một trạng thái trầm cảm nhẹ nhất thời có thời gian kéo dài không quámột tháng.

- F43.21 Phản ứng trầm cảm kéo dài

Một trạng thái trầm cảm nhẹ xẩy ra để đáp ứng sự tiếp xúc kéo dài vớimột tình huống gây stress nhưng trạng thái này có thời gian kéo dài khôngquá 2 năm

- F43.22 Phản ứng trầm cảm và lo âu hỗn hợp

Các triệu chứng trầm cảm và lo âu nổi trội, nhưng ở mức độ không caohơn những triệu chứng đặc hiệu cho rối loạn lo âu và trầm cảm hỗn hợp(F41.2) hoặc các rối loạn lo âu hỗn hợp khác (F41.3)

- F43.23 Với rối loạn ưu thế về các cảm xúc khác

Các triệu chứng thường thuộc vài loại rối loạn cảm xúc, như lo âu, trầmcảm, lo lắng, căng thẳng, và giận dữ Các triệu chứng lo âu và trầm cảm cóthể đáp ứng các tiêu chuẩn của rối loạn lo âu và trầm cảm nhưng chúng ítchiếm ưu thế đế nỗi có thể chẩn đoán thành các rối loạn lo âu hoặc trầm cảmkhác đặc hiệu hơn Mục này cũng nên được dùng đối với các phản ứng ở trẻ

có hành vi thoái triển như đái dầm hoặc mút ngón tay

- F43.24 Với rối loạn ưu thế về hành vi

Trong bệnh cảnh ưu thế là các rối loạn hành vi Đó thường là các hành vixâm phạm hay chống đối xã hội: trốn học, đập phá, lái xe bừa bãi, đánh nhau Thể này cần phải phân biệt với các rối loạn hành vi và rối loạn nhân cáchchống đối xuất hiện

- F43.25 Với rối loạn hỗn hợp các cảm xúc và hành vi

Cả các triệu chứng cảm xúc và rối loạn hành vi đều là các đặc trưng nổi bật

- F43.28 Với các triệu chứng ưu thế biệt định khác

C Ngoại lệ trong phản ứng trầm cảm kéo dài (F43.21), các triệu chứngkhông tồn tại dai dẳng quá 6 tháng sau khi ngừng sang chấn hoặc không cònhậu quả của nó Tuy nhiên, điều nay không ngăn cản việc chẩn đoán tạm thờinếu tiêu chuẩn này vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ

Trang 18

1.2 RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG 1.2.1 Khái niệm rối loạn giấc ngủ

Rối loạn giấc ngủ là các rối loạn ưu thế về số lượng, chất lượng và thờigian ngủ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân về cả mặt thể chất, tâm thần

và xã hội [1]

1.2.2 Các yếu tố nguy cơ của mất ngủ[22]

Có ít nhất 5 yếu tố nguy cơ dẫn đến mất ngủ

- Học tập và thay đổi nhân tố môi trường

- Suy nghĩ tiêu cực và nhận thức sai về giấc giấc ngủ

- Những bệnh cơ thể làm ảnh hưởng chu kỳ thức ngủ

- Thói quen ngủ không tốt và những hành động tiêu cực khác

- Các vấn đề tâm lý và bệnh lý tâm thần

Bên cạnh đó, một số nhóm người có nguy cơ cao hơn cho mất ngủ, bao gồm:

- Phụ nữ: Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới đối với chứng mất ngủ.Điều này có thể là do thay đổi hormone trong tuổi dậy thì, mang thai, giaiđoạn sau sinh, hoặc trong quá trình tiền mãn kinh và sau mãn kinh

- Cá nhân có các bệnh lý khác: Bệnh nhân có bệnh cơ thể hoặc tâm thần

có nguy cơ gia tăng của chứng mất ngủ Như đã đề cập, bao gồm các rối loạntâm thần như trầm cảm, lạm dụng chất, hoặc lo âu và các bệnh nội khoa nhưbệnh tim, bệnh cơ xương, bệnh đường tiêu hóa, điều kiện nội tiết, suy thậnmãn tính và bệnh thần kinh

- Người già: Người già có nguy cơ cao hơn đối với chứng mất ngủ do lốisống thay đổi kết hợp với nghỉ hưu, vấn đề sức khỏe tăng lên, và tăng sử dụngthuốc, cao tuổi các nhịp sinh học cũng có xu hướng dịch chuyển, đi ngủ vàthức dậy sớm hơn Nói chung, người già có giấc ngủ ít sâu, ngày càng phân

Trang 19

mảnh giấc ngủ và tăng thức tỉnh-giảm ngủ sâu, tất cả đều có thể dẫn họđến mất ngủ.

- Hành vi: Một số hành vi làm tăng nguy cơ của một người trải qua

chứng mất ngủ , bao gồm có thói quen ngủ không tốt và tham gia vào nhữngcông việc thay đổi

Điều quan trọng cần lưu ý là mất ngủ có thể là một cái vòng luẩn quẩn:

Yếu tố nguy cơ đó gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng mất ngủ cũng cóthể là hậu quả của việc mất ngủ

1.2.3 Rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng

1.2.3.1 Cơ chế rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng [23]

Căng thẳng kích hoạt hệ giao cảm-tủy thượng thận SAM medullary) và hệ thống dưới đồi-tuyến yên-thượng thận HPA (hypothalamo-pituitary-adrenal), ảnh hưởng đến tim mạch, catecholamine, cortisol, ACTH, vàCRH tăng hoạt động Hệ thống căng thẳng tương tác bởi endocrines-nội tiết,đường tiêu hóa và hệ thống miễn dịch, hệ thống con đường phản hồi bằng sự kíchthích hoặc ức chế Bài tiết quá nhiều cortisol ảnh hưởng tiêu cực đến các cấutrúc thần kinh như vùng hồi hải mã, dẫn đến suy giảm trí nhớ và đặc biệt là ảnhhưởng tiêu cực đến giấc ngủ bằng cách ảnh hưởng đến hoạt động của các hệthống SAM và HPA Hệ thống miễn dịch cũng bị ảnh hưởng bởi căng thẳng; hệthần kinh tự trị kích hoạt các gen tham gia vào việc sản xuất các chất miễn dịchnhư cytokine

(sympatho-adreno-Tăng cường hoạt động của hệ thống thần kinh tự trị và cortisol gây ra sựtỉnh táo Tăng ảnh hưởng ACT (adrenocorticotrophic) thức tỉnh Do đó, tăngthức tỉnh giấc ngủ sau khi căng thẳng có thể liên quan đến sự gia tăng sớm củaACTH Nó đã được chứng minh rằng việc tiêm ACTH làm tăng độ trễ giấcngủ, giảm giấc ngủ sóng chậm, và thức dậy nhiều lần Ví dụ, tăng hoạt động

Trang 20

của corticosteroid làm tăng NREM, và tăng hoạt động của glucocorticosteroidlàm tăng sự tỉnh táo và REM

Stress cấp tính và mãn tính làm giảm giấc ngủ sóng chậm và REM ởchuột tiếp xúc với căng thẳng, nhưng một mô hình giấc ngủ bình thường đượctái lập khi stress mất đi Trong một tình huống stress cấp tính, CRH(Corticotropin releasing hormone) làm trung gian phản ứng căng thẳng trong

hệ thống thần kinh trung ương CRH đóng vai trò như một neurotransmittertrong LC (coeruleus locus) kích hoạt tế bào thần kinh noradrenaline trong

LC Nhưng, khi bị căng thẳng mãn tính, corticosteroid tăng và giấc ngủ bị giánđoạn Do đó, trong căng thẳng mãn tính, phản ứng của giấc ngủ sóng chậm vàREM là không đáng kể

Hệ thống miễn dịch là rất quan trọng trong quan hệ giữa stress vàngủ Stress cấp tính hoặc mãn tính ở người và động vật ảnh hưởng đáng kể giấcngủ thông qua hệ thống miễn dịch Stress cấp tính chủ yếu là kích hoạt hệthống miễn dịch liên quan đến tế bào diệt tự nhiên (NK) qua trung giancatecholamine Trong khi đó, căng thẳng mãn tính xuống điều chỉnh hệ thốngmiễn dịch bằng cách giảm B và tế bào T và giảm hoạt động của tế bào

NK Điều này xảy ra trong trầm cảm và rối loạn stress sau sang chấn PTSD(Posttraumatic Stress Disorder) IL1-β cũng được tham gia vào thông tin phảnhồi quy định miễn dịch kích thích trục HPA Điều này tham gia vào mối quan

hệ giữa stress và ngủ Mức IL-1β trong máu thay đổi tùy thuộc vào chu kỳ củagiấc ngủ-tỉnh táo, và TNF máu có liên quan đến hoạt động sóng chậm củanão Ngoài ra, có một mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ thiệt hại về tínhliên tục giấc ngủ và suy giảm chức năng tế bào NK

Ngược lại, mất ngủ gây ra phản ứng sinh lý như những người trong nhữngtình huống căng thẳng Ngủ làm tăng hormone tăng trưởng và testosterone vàlàm giảm sự trao đổi chất và tuần hoàn máu, chống căng thẳng Trong tình

Trang 21

trạng mất ngủ, cortisol, nhịp tim, nhiệt độ trung tâm, và tiêu thụ oxy được tănglên, cũng như tăng dung nạp glucose và tăng cytokine Mất ngủ làm tăngghrelin và giảm leptin, làm trầm trọng thêm sự thèm ăn Bằng chứng cho đếnnay chỉ ra một kết nối chặt chẽ giữa căng thẳng và ngủ Căng thẳng gây ra phảnứng sinh lý tâm thần và kích hoạt hệ thống HPA không phù hợp với giấc ngủ bìnhthường Ngoài ra, mất ngủ gây ra một vòng tròn luẩn quẩn của stress-mất ngủbằng cách kích hoạt hơn nữa hệ thống HPA Đặc biệt, căng thẳng mãn tính có thểgây ra tác động liên tục tới hồi hải mã, ảnh hưởng đến hệ thống nhớ và hệ thốngđiều chỉnh HPA Các tác động lâu dài của stress mãn tính vẫn chưa rõ ràng

1.2.3.2.Đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng

Rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng là liên quan trực tiếp tớistress, là rối loạn giấc ngủ do căn nguyên tâm lý [1] Thông thường sau khi tiếpxúc với sang chấn hay căng thẳng , bệnh nhân sẽ bị mất ngủ cấp tính như làmột triệu chứng của phản ứng thích ứng [9] , điều này sẽ là tạm thời Tuy nhiên

ở một số cá nhân dễ bị tổn thương hoặc những sang chấn đó vẫn còn tồn tại vàtác động thường xuyên tới bệnh nhân thì rối loạn giấc ngủ như một phần triệuchứng của rối loạn thích ứng, hoặc khi stress không còn tồn tại thì mất ngủ banđầu làm bệnh nhân bận tâm và lo lắng về khả năng ngủ của họ , kết quả là mộtvòng luẩn quẩn của chứng thiếu ngủ-lo lắng Mất ngủ là biểu hiện thường gặpnhất trong các rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng,và thường là sự kếthợp của tăng độ trễ giấc ngủ, giảm giấc ngủ sóng chậm và thức dậy nhiều lần,trong đó tăng độ trễ giấc ngủ là phàn nàn thường gặp nhất [23,24]

Rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng chiếm 43-48%[10,11], liênquan trực tiếp tới yếu tố sang chấn tâm lý.Nhân tố cá nhân đóng vai trò quan trọngtrong sự biểu hiện lâm sàng rối loạn giấc ngủ trong các rối loạn sự thích ứng

Trang 22

Phản ứng trầm cảm (F43.20 và F43.21) chiếm khoảng 27,5% [25] trongcác rối loạn sự thích ứng Rối loạn giấc ngủ gặp trong 90%[26] rối loạn trầmcảm ở người lớn và 75% trẻ em trầm cảm [27].

Phản ứng hỗn hợp lo âu và trầm cảm (F43.22) chiếm 34% trong các rốiloạn sự thích ứng[25] Rối loạn giấc ngủ gặp trong 48% ở trẻ em[10] và mất ngủtrầm trọng gặp 63%[28] ở người lớn trong rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảmRối loạn cảm xúc khác chiếm ưu thế (F43.23): Ở rối loạn này, các triệuchứng có thể có là lo âu, trầm cảm, căng thẳng, giận dữ Nhưng chúng không đủ

ưu thế và rõ ràng để có các chẩn đoán khác trong nhóm này hoặc các rối loạn ởchương khác Và triệu chứng nổi bật của nó vẫn thiên về lo âu, kết hợp thêmcảm xúc căng thẳng hoặc giận giữ Rối loạn này chiếm khoảng 30%[25] các rốiloạn sự thích ứng Tỷ lệ mất ngủ trong lo âu cũng chiếm khoảng 63% [26]

Rối loạn hỗn hợp cảm xúc và hành vi: chiếm 5,5-8% [25] trong các rốiloạn sự thích ứng tùy theo mẫu nghiên cứu, là rối loạn hay gặp hơn ở thanhthiếu niên so với người lớn

Rối loạn hành vi đơn thuần hầu như không được ghi nhận trong rối loạn

sự thích ứng

1.3 CÁC THANG ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN:

Thang đánh giá nhân cách: MMPI và EPI

- Thang MMPI [29]: MMPI (Minnesota Multiphasic Personality Inventory)

là thang đánh giá nhân cách nhiều pha được công bố năm 1941 bởi hai tác giảngười Mỹ Starke R Hathaway và JC McKinley, giảng viên của Đại họcMinnesota Nó được cải tiến rút gọn và phù hợp hơn thành MMPI 2 vào năm

1989 Cho đến nay qua hơn 70 năm bộ test vẫn được sử dụng rộng rãi trên thếgiới tại các cơ sở khám chữa bệnh tâm thần nhằm hỗ trợ các nhà lâm sang trongchẩn đoán, hướng dẫn điều trị và trong công việc giám định Cấu trúc bộ testgồm 3 thang hiệu lực và 10 thang lâm sàng

- Ba thang hiệu lực: Nhằm đánh giá độ tin cậy của kết quả

Trang 23

L (lie): Kiểm tra sự thành thật của đối tượng

F (fix): Kiểm tra giá trị ứng nghiệm của toàn bộ test

K (key): Để hiệu chỉnh một số thang lâm sàng, đánh giá thái độ của đốitượng đối với test

- 10 thang lâm sàng

Hs (hypochondriasis) Nghi bệnh

D (depression) Trầm cảm

Hy (hysteria) Rối loạn phân ly

Pd (personality deviation) Biến đổi nhân cách

Mf (Masculinity-femininity) Bệnh lý giới tính

Pa (paranoia) Paranoia

Pt (psychasthenia) Suy nhược tâm thần)

Sc (schizophrenia) Tâm thần phân liệt

Ma (hypomania) Hưng cảm

Si (social invitroversion) Hướng nội xã hội

- Thang EPI [30]: EPI ( Eysenck Personality Inventory ): Thang đánh giánhân cách do hai nhà tâm lý học người Đức Hans và Sybil BG Eysenck công bốvào năm 1963 Thang đánh giá nhân cách theo 2 khuôn khổ là hướng ngoại-hướng nội và thần kinh ổn định-không ổn định Cấu trúc test gồm 57 câu hỏi,trong đó có 24 câu về hướng ngoại-hướng nội, 24 câu về thần kinh ổn định-không ổn định, 9 câu về độ tin cậy của kết quả Kết quả nhân cách sẽ được đánhgiá dựa trên biểu đồ giao thoa của 2 trục hướng ngoại-hướng nội và ổn định-không ổn định

Thang đánh giá tác động của stress: DASS, BRCS, MDBF

- DASS [31]: DASS (Depression Anxiety Stress Scale): Thang đánh giáảnh hưởng tác động của stress do hai nhà tâm lý học Syd Lovibond và PeterLovibond tại Đại học New South Wales của Úc công bố năm 1995 Cấu trúcgồm 42 câu, chia đều cho 3 thang: lo âu-trầm cảm- stress Điểm sẽ được tínhriêng cho từng thang

Trang 24

- BRCS (Brief-Resilient Coping Scale) [32]: Của 2 tác giả Sinclair &Wallston, 2004 đánh giá khả năng thích nghi khi đối mặt với nghịch cảnh Gồm 4 mục lạc quan, kiên nhẫn, sáng tạo, quyết đoán mỗi mục có 6 lựa chọntương ứng 6 điểm từ 0 đến 5, điểm số tối đa là 20 điểm, điểm càng cao thì khảnăng thích nghi càng cao, người trên 17 điểm được coi là có khả năng thíchnghi cao

- MDBF (Multidimensional Mood State Questionnaire)[33]: Câu hỏicảm xúc đa chiều, của các tác giả người Đức Steyer, R.Schwenkmezger, P.,Notz, P., & Eid, M (1997) Gồm 30 câu hỏi, chia thành 3 hạng mục đối lậpnhau: Tâm trạng tốt-xấu, tỉnh táo-mệt mỏi, bình tĩnh-nóng nảy, mỗi hạng mụcgồm 6 câu hỏi cho mặt tích cực tính điểm dương và 4 câu hỏi cho mặt tiêucực tính điểm âm, mỗi câu hỏi có 6 đáp án để trả lời tính điểm từ 1 đến 6.Tổng điểm càng cao chứng tỏ bệnh nhân có tâm trạng càng tốt Thường dùng

để đánh giá tâm trạng hay cảm xúc của bệnh nhân trước và sau điều trị

Thang đánh giá rối loạn giấc ngủ: PSQI, ESS, ISI, OISD , SDQ

- PSQI (Pittsburgh Sleep Quality Index)

Được phát triển vào năm 1988 , bởi Buysse và các đồng nghiệp của mìnhthuộc đại học Pittsburgh, để tạo ra một thước đo tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiấc ngủ [34], bao gồm bảy thành phần và cấu thành ba yếu tố lớn đó là: Hiệuquả giấc ngủ (sử dụng các biến thời gian ngủ và hiệu quả giấc ngủ), chất lượnggiấc ngủ (sử dụng biến chất lượng chủ quan về giấc ngủ, độ trễ giấc ngủ, vàthuốc ngủ), và rối loạn hàng ngày (sử dụng biến rối loạn trong giấc ngủ và rốiloạn khác vào ban ngày) [35] [36] Mỗi mục trong thang có điểm từ 0-3 điểm, sốđiểm PSQI được tính bằng cách lấy tổng bảy điểm thành phần, cho ta một sốđiểm tổng thể từ 0 đến 21, trong đó điểm số thấp hơn biểu thị một chất lượnggiấc ngủ tốt hơn

Trang 25

- ESS (Epworth Sleepiness Scale)

Được giới thiệu vào năm 1991 bởi tiến sĩ Murray Johns của bệnh việnEpworth ở Melbourne, Australia, là một thang đo lường tình trạng buồn ngủban ngày bằng cách sử dụng một bảng tám câu hỏi ngắn, mỗi câu hỏi đượccho điểm từ 0 đến 3 Và kết quả điểm thấp hơn đánh giá tình trạng tốt hơn.Thang này được dùng để phát hiện chứng ngủ rũ và nguy cơ mức độ củangưng thở khi ngủ

- ISI (Insomnia Severity Index)

Là bản câu hỏi tự đánh giá bản chất, mức độ nghiêm trọng và tác độngcủa chứng mất ngủ, gồm bảy mục và mỗi mục được đánh giá điểm từ 0 đến 4.Một số thang với chức năng tương tự ISI cũng đã được đưa vào để đánh giámức độ nghiêm trọng của chứng mất ngủ trên thế giới như: BIS (Bergerinsomnia scare); AIS(Athen insomnia scale); RIS (Regensburg insomnia scale)

- OISD (Occupational impact of different sleep disorders): Đánh giá ảnhhưởng nghề nghiệp của các rối loạn giấc ngủ khác nhau

- SDQ (Sleep Disturbance Questionnaire): Câu hỏi đánh giá về rối loạn giấcngủ nói chung

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 4 thang đánh giá là MMPI, EPI,DASS, PSQI

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:

Trang 26

1.4.1 Câc nghiín cứu nước ngoăi :

- Selye, H (1956)[37]: Đưa ra khâi niệm stress vă giải thích khoa họccho những căng thẳng sinh học dựa trín sinh lý học vă tđm lý học Phảnứng của cơ thể với stress qua cơ chế của hệ trục “dưới đồi-tuyến yín-thượng thận” vă phản ứng của cơ thể với stress trải qua 3 giai đoạn vẵng gọi đó lă “phản ứng thích ứng”

- Depue, R A., & Monroe, S M (1985)[38]: Vai trò liín quan của stressđối với sự xuất hiện một rối loạn lo đu hoặc trầm cảm.Đặc điểm rốiloạn lo đu vă trầm cảm liín quan đến stress thường không điển hình văthay đổi không theo quy luật

- Jerry Suls, James P David,and John H Harvey( 1996) [39]: Vai trò củanhđn câch trong sự thích ứng

- Holahan, C J., & Moos, R H (1981)[9]: Mất ngủ lă một triệu chứng

về mặt thể chất liín quan đến phản ứng căng thẳng

- Stephen N Haynes, Augustus Adams, and Michael Franzen (1981)[40] : Stress gđy tăng độ trễ của giấc ngủ

- Carole H Lamarche and Robert D Ogilvie (1997)[41] : Thay đổi điệnnêo vă sinh lý giấc ngủ ở bệnh nhđn mất ngủ do tđm sinh lý

- Avi Sadeh, Giora Keinan, and Keren Daon (2004) [42]: Đặc điểm lđmsăng rối loạn giấc ngủ do stress

1.4.2.Câc nghiín cứu trong nước :

-Nguyễn Hoăng Yến; Nguyễn Văn Tuấn (2013)[43]: Nghiín cứu đặcđiểm lđm săng rối loạn sự thích ứng ở bệnh nhđn điều trị nội trú: Với 100%bệnh nhđn rối loạn sự thích ứng có rối loạn giấc ngủ

- Lý Duy Hưng,Trần Hữu Bình(2008)[44] : Nghiín cứu đặc điểm lđmsăng rối loạn giấc ngủ trong câc rối loạn liín quan Stress : 100% bính nhđn cóbiểu hiện mất ngủ, 19.6% mất ngủ kỉm theo âc mộng, 80,4 % bệnh nhđn biểuhiện mất ngủ qua cả 3 giai đoạn của giấc ngủ: khó văo giấc ngủ, giấc ngủnông, dễ thức giấc vă thức giấc sớm

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

- Bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự thích ứng F43.2 theo tiêu chuẩncủa ICD10

- Bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự thích ứng có rối loạn giấc ngủ

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

-Các phản ứng stres cấp tính hoặc rối loạn stress sau sang chấn với sựxuất hiện của “mảnh hồi tưởng” với sự kiện sang chấn trong quá khứ

-Sự kiện sang chấn không phải bất thường hoặc có tính thảm họa, nhưmất người thân, đổ vỡ trong mối quan hệ,mắc bệnh lý cơ thể nặng,các mối đedọa đến tính mạng hay sự sống còn của cá thể

-Các rối loạn về cảm xúc, lo âu và hành vi không liên quan trực tiếp với

sự kiện gây stress hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán rối loạn cảm xúc nộisinh hoặc bệnh tâm thần nội sinh trong quá khứ

-Bệnh nhân có rối loạn nhân cách

-Bệnh nhân có biểu hiện loạn thần sau sang chấn tâm lý

-Bệnh nhân và gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Trang 28

- Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Sức khỏe Tâm thần Bạch Mai vàmột số cơ sở tâm thần liên kết với Bạch Mai ở Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/ 2017 đến tháng 10/2018

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu ngang,tiến cứu,mô tả loạt bệnh

Chọn mẫu theo mẫu thuận tiện

2.6 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.6.1 Nhóm biến số về đặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng nghiên cứu

Trang 29

- Tình trạng hôn nhân: Chưa kết hôn; kết hôn; ly dị; ly thân; góa

- Điều kiện kinh tế : Khó khăn; trung bình; khá

- Nơi cư trú : Thành thị; nông thôn; miền núi

- Dân tộc : Kinh; thiểu số

- Tôn giáo : có; không

- Tiền sử cá nhân : Bệnh tâm thần; bệnh cơ thể mãn tính, sang chấn tâm

lý lúc nhỏ; sử dụng chất kích thích

- Tiền sử gia đình : Bệnh động kinh, bệnh tâm thần, bệnh di truyền

2.6.2 Đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ

- Loại rối loạn giấc ngủ: mất ngủ; ngủ nhiều; rối loạn nhịp thức ngủ;khác

- số đêm rối loạn giấc ngủ/tuần: ≤ 2; 3-4; ≥ 5

- Đặc điểm kiểu mất ngủ: Mất ngủ đầu giấc; khó duy trì giấc ngủ;mấtngủ cuối giấc; mất ngủ hoàn toàn

- Số loại mất ngủ trên cùng một bệnh nhân : Một loại; hai loại; ba loại

- Chất lượng giấc ngủ: Thời gian đi vào giấc ngủ(phút); số lần thức dậymỗi tối; thời gian đi ngủ lại(phút); thời điểm thức dậy buổi sáng (giờ); thờigian của giấc ngủ/đêm

- Biểu hiện trong ngày của bệnh nhân: Mệt mỏi; giảm tập trung chú ý;cáu gắt; hay quên; bồn chồn/khó chịu; hồi hộp/vã mồ hôi; lo sợ mất ngủ; buồnchán bi quan; buồn ngủ ban ngày; kích động

- Chất lượng công việc trong ngày : Không ảnh hưởng; có ảnh hưởng;không làm được

Trang 30

- Số lượng sang chấn/ cá nhân : 1; 2; 3; >3

- Thời gian rối loạn giấc ngủ trước vào viện : <1 tuần; 1-2 tuần; <2tuần-1 tháng; < 1 tháng- ≤3 tháng; > 3 tháng

-Thời gian xuất hiện rối loạn giấc ngủ sau sang chấn : ≤ 1 tuần; 1- 2tuần; 2-4 tuần; > 1 tháng; 1-3 tháng; > 3 tháng

-Thời gian xuất hiện rối loạn sự thích ứng sau sang chấn :

≤ 1 tuần; 1- 2 tuần; 2-4 tuần; > 1 tháng; 1-3 tháng; >3 tháng

2.6.3 Yếu tố liên quan rối loạn giấc ngủ trong rối loạn sự thích ứng:

Đặc điểm nhân khẩu- xã hội học của đối tượng nghiên cứu

- Tình trạng hôn nhân: Chưa kết hôn; kết hôn; ly dị; ly thân; góa

- Điều kiện kinh tế : Khó khăn; trung bình; khá

- Nơi cư trú : Thành thị; nông thôn; miền núi

2.7 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

2.7.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân và người nhà

2.7.2 Công cụ thu thập số liệu

- Bệnh án nghiên cứu được thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

- Thang đánh giá chất lượng giấc ngủ PSQI

2.8 SAI SỐ VÀ CÁCH KHỐNG CHẾ

2.8.1 Sai số do chọn mẫu

- Mẫu không xác suất, mẫu thuận tiện

Trang 31

- Khắc phục: tất cả bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừđều được đưa vào nghiên cứu, không bỏ sót đối tượng.

2.9 QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 19.0

- So sánh tỷ lệ ở các nhóm bằng test Khi bình phương, khác nhau có ýnghĩa khi p<0,05 với độ tin cậy 95%

- Tìm hệ số tương quan r trong mối quan hệ giữa điểm PSQI và cácbiến định lượng tuổi, thời gian mắc bệnh, số lần nhập viện

2.10 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo Viện Sức khỏe Tâm thần và sự

chấp thuận tự nguyện tham gia của người đại diện pháp lý và đối tượngnghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu và đốitượng nghiên cứu

- Số liệu được mã hóa nhằm giữ bí mật cho người cung cấp thông tin

- Đây là nghiên cứu mô tả lâm sàng, không can thiệp điều trị của bác sĩ

Ngày đăng: 12/07/2019, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Presicci A, Lecce P, Ventura P, Margari F, Tafuri S, Margari L.Depressive and adjustment disorders - some questions about the differential diagnosis: case studies. Neuropsychiatr Dis Treat. 2010 Sep 7. 6:473-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neuropsychiatr Dis Treat
15. Rod NH, Kumari M, Lange T, et al. (2014) The joint effect of sleep duration and disturbed sleep on cause-specific mortality: Results from the whitehall II cohort study. PloS One 9(4): e91965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PloS One
16. Altman NG, Izci-Balserak B, Schopfer E, et al. (2012) Sleep duration versus sleep insufficiency as predictors of cardiometabolic health outcomes. Sleep Med 13(10): 1261-1270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sleep Med 13
34. Kavanau JL (1997b) Origin and evolution of sleep: roles of vision and endothermy. Brain Res Bulletin 42: 245-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brain Res Bulletin
35. Kavanau JL (1994) Sleep and dynamic stabilization of neural circuitry: A review and synthesis. Behav Brain Res 63(2): 111-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behav Brain Res
36. Gillette, MU , &amp; Abbott, SM (2005). Basic mechanisms of circadian rhythms and their relation to the sleep/wake cycle. In DP Cardinali, &amp;SR Pandi-Perumal (Eds.), Neuroendocrine Correlates of Sleep/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: SR Pandi-Perumal (Eds.)
Tác giả: Gillette, MU , &amp; Abbott, SM
Năm: 2005
39. Jerry Suls, James P. David, and John H. Harvey. Personality and Coping:Three Generations of Research, Journal of Personality 64:4, December 1996, 711-735 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Personality
11. A Longitudinal Study of Adjustment Disorder After Trauma Exposure Meaghan L. O’Donnell, Ph.D., Nathan Alkemade, Ph.D., Mark Creamer, Ph.D., Alexander C. McFarlane, M.D., F.R.A.N.Z.C.P., Derrick Silove, M.D., F.R.A.N.Z.C.P., Richard A. Bryant, Ph.D., Kim Felmingham, Ph.D., Zachery Steel, Ph.D., David Forbes, Ph.D. 2017 Khác
12. Bastien CH, Vallières A, Morin CM (2004) Precipitating factors of insomnia. Behav Sleep Med 2:50-62 Khác
13. Lucinda Donaldson and Praveen Kumar Chintapanti Mental illness and comorbid insomnia: a cross- sectional study of a population of psychiatric in-patients BJMP 2009:2(2) 36-41 Khác
14. Sleep disorders medicine: basic science, technical considerations, and clinical aspects / [edited by] Sudhansu Chokroverty. –3rd ed Khác
17. Ali, Yousif, Adjustment Disorder: Prevalence, Sociodemographic Risk Factors, and its Subtypes in Outpatient Psychiatric Clinic.Asian Journal of Psychiatry Khác
19. Benton, T., &amp; Lynch, J. (2009). Adjustment Disorders. EMedicine.[Online]. Available Khác
20. For-Wey L, Fin-Yen L, Bih-Ching S. The relationship between life adjustment and parental bonding in military personnel with adjustment disorder in Taiwan. Military Medicine 2002;167:678-82 Khác
24. Stephen N. Haynes, Augustus Adams, and Michael Franzen. The Effects of Presleep Stress on Sleep-Onset Insomnia. Journal of Abnormal Psychology 1981, Vol. 90, No. 6, 601-606 Khác
25. Ali, Yousif, Adjustment Disorder: Prevalence, Sociodemographic Risk Factors, and its Subtypes in Outpatient Psychiatric Clinic.Asian Journal of Psychiatry26 . The Relationship Between Sleep Disturbances and Psychiatric Disorders Introduction and Overview Andrew Winokur, MD, PhD.Psychiatr Clin N Am 38 (2015) 603–614 Khác
28. Atkinson JH, Ancoli-Israel S, Slater MA, et al. Subjective sleep disturbance in chronic back pain. Clin J Pain 1988; 65(2):225–232 Khác
29. Loretta E. Braxton, Patrick S. Calhoun, John E. Williams &amp; Christina D.Boggs (2007) Validity Rates of the Personality Assessment Inventory and the Minnesota Multiphasic Personality Inventory–2 in a VA Medical Center Setting, Journal of Personality Assessment, 88:1, 5-15 Khác
30. Hierarchical structure of the Eysenck Personality Inventory in a large population sample: Goldberg’s trait-tier mapping procedure Benjamin P.Chapman a,⇑, Alexander Weiss b, Paul Barrett c, Paul Duberstein . Personality and Individual Differences 54 (2013) 479–484 Khác
31. The Depression Anxiety Stress Scale (DASS) Journal of Physiotherapy 2010 Vol. 56. 204 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w