LÊ HỮU MẠNHNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THỦY ĐẬU Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Chuyên ngành: Nhi khoa... Tại khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nh
Trang 2LÊ HỮU MẠNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THỦY ĐẬU Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Nhi khoa
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS.Phạm Nhật An - là người thầy đã nhiệt tình tận tâm giảng dạy, hướng dẫn,truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, lòng yêu nghề cho tôi, luônluôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luậnvăn này.
Với tất cả tầm lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy côtrong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đãcho tôi nhiều chỉ dẫn quý báu để đề tài đi tới đích
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Bộmôn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trungương, Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương, Phòng Lưu trữ hồ sơBệnh viện Nhi Trung ương đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu, học tập tại bệnh viện và tại trường Cảm ơn các anhchị, bạn bè đồng nghiệm đã đóng góp nhiều ý kiến, động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xing gửi lời cảm ơn tới bố mẹ tôi, anh chị em đã luôn yêuthương, động viên giúp đỡ, hy sinh, là hậu phượng vững chắc, là động lực cho
sự phấn đấu nỗ lực của tôi ngày hôm nay
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2018
Lê Hữu Mạnh
Trang 4Tôi là Lê Hữu Mạnh, học viên lớp BSNT – khóa 41 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:
1 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi nghiên cứu dưới
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2018
Tác giả
Lê Hữu Mạnh
Trang 5ALT Alanin Amino Transferase
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Căn nguyên gây bệnh thủy đậu 3
1.1.1 Đặc điểm cấu trúc của VZV 4
1.1.2 Khả năng gây bệnh 5
1.2 Dịch tễ học bệnh thủy đậu 6
1.3 Sự lây truyền của bệnh thủy đậu 6
1.4 Đặc điểm lâm sàng 7
1.5 Các biến chứng của thủy đậu 9
1.6 Cận lâm sàng 14
1.7 Chẩn đoán 15
1.7.1 Chẩn đoán xác định 15
1.7.2 Chẩn đoán phân biệt 15
1.8 Điều trị 16
1.9 Phòng bệnh 17
1.9.1 Phòng không đặc hiệu 17
1.9.2 Phòng bệnh đặc hiệu 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán thủy đậu 18
2.1.2 Tiêu chuẩn xác định các biến chứng của thủy đậu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Cỡ mẫu 20
2.2.3 Thu thập số liệu 20
2.2.4 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu 20
Trang 7CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.1.1 Tuổi 24
3.1.2 Giới 25
3.1.3 Thời gian nhập viện 25
3.1.4 Nguồn lây 26
3.1.5 Tỷ lệ tiêm vaccin phòng thủy đậu của trẻ 27
3.1.6 Tỷ lệ mắc thủy đậu của mẹ ở nhóm trẻ chưa đến tuổi tiêm phòng 27
3.1.7 Phân bố bệnh nhi theo địa phương 28
3.1.8 Đặc điểm lâm sàng chung 29
3.1.9 Đặc điểm cận lâm sàng chung 30
3.2 Biến chứng và các yếu tố liên quan đến biến chứng 31
3.2.1 Các biến chứng trong nhóm đối tượng nghiên cứu 31
3.2.2 Biến chứng viêm da bội nhiễm, viêm tấy phần mềm và các yếu tố liên quan 32
3.2.3 Biến chứng viêm phổi và các yếu tố liên quan 35
3.2.4 Biến chứng viêm não và các yếu tố liên quan 37
3.2.5 Mối liên quan giữa yếu tố suy giảm miễn dịch và thủy đậu biến chứng 41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42
4.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 42
4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi 42
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 43
4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo mùa 43
4.1.4 Nguồn lây bệnh 44
4.1.5 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử tiêm chủng 45
4.1.6 Phân bố theo địa lý 45
4.1.7 Đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 46
Trang 84.2.1 Các biến chứng trong nhóm đối tượng nghiên cứu 47
4.2.2 Biến chứng viêm da, viêm phần mềm bội nhiễm các yếu tố liên quan 48
4.2.3 Biến chứng viêm não và các yếu tố liên quan 51
4.2.4 Biến chứng viêm phổi và các yếu tố liên quan 54
4.2.5 Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ gây suy giảm miễn dịch và thủy đậu có biến chứng 56
KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhi theo địa phương 28
Bảng 3.2: Một số đặc điểm lâm sàng chung 29
Bảng 3.3: Một số đặc điểm trong công thức máu 30
Bảng 3.4: Một số xét nghiệm sinh hóa 30
Bảng 3.5: Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân có biến chứng viêm da, viêm phần mềm so với nhóm không biến chứng 32
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa tắm và biến chứng viêm da, phần mềm 33
Bảng 3.7: Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm có biến chứng viêm da; viêm phần mềm so với nhóm không biến chứng 34
Bảng 3.8 Một số đặc điểm lâm sàng ở nhóm có biến chứng viêm phổi so với nhóm không biến chứng 35
Bảng 3.9 Giá trị bạch cầu máu, CRP ở nhóm có biến chứng viêm phổi so với nhóm không biến chứng 36
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa tuổi và biến chứng viêm phổi 36
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc thủy đậu ở mẹ từ trước khi sinh và biến chứng viêm phổi 37
Bảng 3.12 Đặc điểm bệnh nhân có biến chứng viêm não 37
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa tuổi và biến chứng viêm não 38
Bảng 3.14 Đặc điểm tế bào và sinh hóa DNT của bệnh nhân có biến chứng viêm não 39
Bảng 3.15 Giá trị bạch cầu máu,CRP ở nhóm có biến chứng viêm não so với nhóm không có biến chứng 40
Bảng 3.16 Kết quả điều trị bệnh nhân có biến chứng viêm não 40
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa yếu tố suy giảm miễn dịch và thủy đậu biến chứng 41
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 24
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 25
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian nhập viện 25
Biểu đồ 3.4 Phân bố nguồn lây 26
Biểu đồ 3.5 Phân bố nguồn lây theo nhóm tuổi 26
Biểu đổ 3.6 Tỷ lệ tiêm chủng vaccin phòng thủy đậu 27
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ mắc thủy đậu của mẹ ở nhóm trẻ chưa đến tuổi tiêm phòng .27 Biểu đồ 3.8 Thành phần các biến chứng trong nhóm đối tượng nghiên cứu 31
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy đậu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do Vi-rút Varicella Zoster gây
ra, bệnh rất thường gặp, thường lành tính nhưng cũng có những thể bệnh vàbiến chứng nặng Bệnh lây truyền chủ yếu do hít phải vi-rút từ những giọtbắn lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ các mụnnước và các vết lở loét trên da người bệnh Khoảng 2-3 ngày trước khi xuấthiện các tổn thương da, người bệnh thường sốt nhẹ, viêm long đường hôhấp[ CITATION DGo \l 1033 ]1, [ CITATION NHM \l 1033 ]2
Bệnh thường diễn biến lành tính nhưng có thể gặp các biến chứng nhưviêm da, tổ chức dưới da bội nhiễm, viêm phổi, viêm não-màng não, viêmgan, viêm cầu thận cấp, viêm tinh hoàn, viêm tụy, ban xuất huyết do giảm tiểucầu,… trong đó các biến chứng nặng như viêm não, viêm phổi có thể gây racác hậu quả và di chứng nặng nề [ CITATION JCC \l 1033 ]3, [ CITATIONCZi \l 1033 ]4
Bệnh thủy đậu xảy ra mọi nơi trên thế giới với tỷ lệ mắc bệnh khácnhau theo từng độ tuổi, theo vùng khí hậu và theo vùng dân cư có được tiêmchủng hay không Ở châu Âu và Bắc Mỹ, có 90% số trường hợp trẻ em mắcthủy đậu là dưới 10 tuổi [ CITATION TBF \l 1033 ]5 Dữ liệu điều tra sứckhỏe quốc gia Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ mắc là 15/1000/năm với tỷ lệ mắc caonhất hàng năm là ở trẻ 5-9 tuổi[ CITATION MWh \l 1033 ]6
Ở Việt Nam, những năm gần đây thủy đậu vẫn thường xuyên xảy ra,theo nghiên cứu của Quách Thị Hà Giang (2011), tại bệnh viện Da liễu TrungƯơng từ 1/2007-6/2011 có 6276 bệnh nhân mắc bệnh thủy đậu đến khám vàđiều trị [ CITATION QTH \l 1033 ]7
Trang 12Tại khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương, hàng năm vẫn tiếpnhận nhiều bệnh nhân thủy đậu, đặc biệt là các trường hợp có biến chứng.Dung mạo lâm sàng, các đặc điểm dịch tễ học và các biến chứng của thủy đậuhiện nay có gì khác trước đây Để trả lời cho câu hỏi đó chúng tôi thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, các biến chứng của
bệnh thủy đậu trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/8/2017 đến hết 31/7/2018.
2 Mô tả các biến chứng và các yếu tố liên quan đến biến chứng của bệnh thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/8/2017 đến hết 31/8/2018.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Căn nguyên gây bệnh thủy đậu
Căn nguyên gây bệnh thủy đậu, đồng thời gây bệnh zona là do vi-rútVaricella Zoster, một chủng trong họ vi-rút herpes gồm 8 thành viên
Bảng 1.1: Các vi-rút herpes thuộc họ vi-rút Human herpes (HHV)
Bệnh herpes simplex ở
da, niêm mạc, chủ yếu
ở nửa trên cơ thể
HHV2
Vi-rút Herpes simplex-2 (HSV2)
Bệnh herpes simplex ở
da, niêm mạc, chủ yếu
ở nửa dưới cơ thểHHV3 Vi-rút Varicella Zoster(VZV) Thủy đậu và Zona
Gammaherpes HHV4
Vi-rút Epstein Barr (EBV)
Nhiễm trùng tăng bạchcầu đơn nhân, u lymphoBurkitt, u lympho hệthống thần kinh trungương/ AIDS, carcinoma
Hội chứng nhiễm trùngtăng bạch cầu đơnnhân, viêm võng mạc…
HHV6
Roseolovirus(Vi-rút herpes ái tính với tế bào lympho)
Bệnh phát ban ở trẻ em
HHV7 Roseolovirus Bệnh phát ban ở trẻ em
Gammaherpes HHV8
Vi-rút gây Sarcoma kaposi-một type của
Sarcoma Kaposi, bệnhCastleman
Trang 14RhadinovirusTất cả các loại vi-rút herpes đều có chung một số đặc tính và có khảnăng tiềm ẩn trong cơ thể vật chủ.
Bộ gen của VZV mã hóa khoảng 70 gen, hầu hết đều có chuỗi DNA vàchức năng giống như gen của các vi-rút herpes khác Sản phẩm của genchuyển dạng thymidin đặc hiệu của vi-rút và hợp chất cao phân tử của DNAvi-rút, hỗ trợ việc tái tạo vi-rút Đoạn gen cuối cùng mã hóa cấu trúc proteinvi-rút, tương ứng với mục tiêu của kháng thể và đáp ứng miễn dịch tếbào[ CITATION RJW1 \l 1033 ]8
1.1.1 Đặc điểm cấu trúc của VZV
- Một màng lipid bao quanh, kích thước 150-200nm, nhân vi-rút cóDNA VZV có cấu trúc hình khối 2 mặt chứa 162 đơn vị hình thái
- Vỏ tồn tại 3 hình thái: A (rỗng), B (trung gian) và C (trưởng thành).Protein lắp ráp có ở hình thái B và mất khi DNA cài vào để tạo ra hình thái C
- Màng là một khối phức hợp protein bao quanh vỏ, chứa đựng enzymkiểm soát việc nhân lên của vi-rút và điều chỉnh chức năng quanh tế bào
- Glycoprotein hình đinh (spikes): Glycoprotein gE, gB, gH, gI, gC và
gL nhô ra từ lớp màng Lipid cho phép vi-rút tương tác với môi trường gE/gI
và gH/gL biểu hiện như một phức hợp
- Bao: cấu trúc màng phức tạp có nguồn gốc từ màng tế bào của lưới
trans-Golgi [ CITATION AMA \l 1033 ]9, [ CITATION LZe \l 1033 ]10.
1.1.2 Khả năng gây bệnh
VZV gây 2 bệnh lâm sàng khác nhau là thủy đậu và zona
Cách đây 100 năm Richard J Whitley đã nhận thấy có sự kết hợp giữalâm sàng bệnh thủy đậu và bệnh zona Đầu thế kỉ XX nhiều tác giả nhận thấy
sự tương đồng về mô bệnh học của tổn thương da ở bệnh thủy đậu và zona.Vi-rút phân lập được từ bệnh nhân thủy đậu và zona băng phương pháp nuôicấy tế bào thường gặp tổn thương giống nhau, cũng có thể vùi (inclusion
Trang 15bodies) ái toan trong nhân và các đại thực bào khổng lồ đa nhân Những kếtquả đó cho phép nghỉ rằng hai loại vi-rút này giống nhau về mặt sinh họcBệnh nhân chưa bị thủy đậu mà tiếp xúc với bệnh nhân bị zona thường bịthủy đậu Một số tác giả nhận thấy rằng có sự miễn dịch chéo giữa 2 bệnh.Trẻ em bị thủy đậu khỏi bệnh thường miễn dịch với zona[ CITATION LZe \l
1033 ]10, [ CITATION SPe \l 1033 ]11
Hình 1.1: Sự liên quan giữa bệnh thủy đậu và zona thần kinh
(Nguồn: Viện sốt rét kí sinh trùng Quy Nhơn)
1.2 Dịch tễ học bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu có ở mọi nơi trên thế giới, nhưng tỷ lệ mắc bệnh theotừng độ tuổi, khác biệt ở những vùng khí hậu và những quần thể dân cư đượcdùng vaccin thủy đậu hay không Ở vùng ôn đới mà không được tiêm vaccin,bệnh thủy đậu có tính chất địa phương, thường xuất hiện vào mùa đông vàmùa xuân Dữ liệu điều tra sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ mắc là15/1000/năm với tỷ lệ mắc cao nhất hàng năm là ở trẻ 5-9 tuổi[ CITATION
Trang 16MWh \l 1033 ]6 Thủy đậu rất dễ lây lan trong gia đình, ở những nơi đôngngười như nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học và có miễn dịch bền vững.Bệnh có xu hướng gặp ở trẻ nhỏ là do gia tăng nhà trẻ và trung tâm chăm sócban ngày Tỷ lệ mắc bệnh tăng cao rõ rệt vào các tháng 3, 4, 5 ở các vùng ônđới Tuy nhiên bệnh thủy đậu ít gặp ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì có miễndịch truyền từ người mẹ sang [ CITATION AAG \l 1033 ]12.
Người ta thấy rằng, ở các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, tuổi mắcthủy đậu trung bình cao hơn rõ rệt so với những vùng ôn đới[ CITATIONNPL \l 1033 ]13
Mặc dù là bệnh lành tính, nhưng nếu không được phát hiện sớm, chămsóc và điều trị kịp thời, thủy đậu có thể nặng lên và gây nhiều biến chứngnguy hiểm [ CITATION KGa \l 1033 ]14, [ CITATION HRa \l 1033 ]15
1.3 Sự lây truyền của bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu có tính lây nhiễm cao Ở những người mẫn cảm thì khảnăng mắc bệnh là > 90% khi trong gia đình có người mắc thủy đậu
Đường lây nhiễm chính của vi-rút thủy đậu là đường hô hấp, nhưngcũng có thể lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc với quần áo hoặc các vật dụngkhác đã nhiễm dịch tiết từ các nốt phỏng nước Người mắc thủy đậu là dohít phải các giọt nước nhỏ chứa vi-rút lơ lửng trong không khí
Sự lây nhiễm của bệnh nhân thủy đậu phụ thuộc rất lớn vào sự phát tánvi-rút từ màng nhầy đường hô hấp trên Thời gian phát tán vi-rút có thể bắtđầu từ 24h trước khi có thương tổn da cho tới 6 ngày tiếp theo Khi tất cả cácthương tổn da đã đóng vảy tiết thì thủy đậu không lây nữa
Bệnh thủy đậu có miễn dịch bền vững Khi tái tiếp xúc với vi-rút gâybệnh thủy đậu, hiếm khi bị bệnh lại, trừ những người bị suy giảm miễn dịchnặng[ CITATION SPe \l 1033 ]11, [ CITATION BĐv \l 1033 ]16
Trang 171033 ]16, [ CITATION UHe \l 1033 ]17.
Thời kỳ toàn phát
+ Sốt nhẹ 37,5 - 380C+ Nổi nốt phỏng
- Đặc điểm:
Thoạt đầu nốt phỏng màu hồng, sau nổi gờ lên da, ngứa Trong vòng
24 giờ, nốt phỏng nước trong, rất nông, xung quanh nốt phỏng có đườngviền da mảnh, màu đỏ Sau 48 giờ nốt phỏng khô lại, chất dịch bên trongnốt phỏng trở nên có màu đục, vùng trung tâm nốt phỏng thu nhỏ lại và khôlại, sờ vào nốt phỏng vẫn thấy mềm (khác với đậu mùa sờ vào nốt phỏngthấy cứng) Các nốt phỏng thường rất ngứa, bệnh nhân thường gãi làm vỡcác nốt phỏng
- Vị trí của nốt phỏng:
Trang 18Rải rác toàn thân, hay gặp nhất ở mặt, ngực, trên da đầu, chân tóc Đôikhi ở trong niêm mạc như trong má, vòm họng
- Các nốt phỏng tồn tại cùng thời gian với nhiều lứa tuổi khác nhauTiến triển của bệnh thủy đậu thường lành tính, tiên lượng tốt trừ cáctrường hợp có biến chứng[ CITATION BĐv \l 1033 ]16, [ CITATION UHe \l
1033 ]17
1.4.2 Thủy đậu ở các cơ địa đặc biệt
1.4.2.1 Thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch
- Người bị giảm miễn dịch tế bào như leucemie, lymphoma, điều trịcorticoid kéo dài
- Tình trạng nhiễm trùng nặng, các nốt phỏng thường hoại tử, chảy máu
- Có thể có tổn thương khu trú ở các tạng như phổi, gan, thần kinh trungương Có thể gây tử vong [ CITATION BĐv \l 1033 ]16
1.4.2.2 Thủy đậu bẩm sinh
Hầu hết các trường hợp thủy đậu bẩm sinh xảy ra ở trẻ có mẹ bị nhiễm
từ 8 đến 20 tuần thai Tuy nhiên, nguy cơ lây truyền cho thai là khá nhỏ so vớicác loại vi-rút khác mắc phải trong thời gian mang thai Nguy cơ xuất hiệnkhoảng 2% nếu nhiễm trùng xảy ra trước 20 tuần
Phụ nữ có thai mắc thủy đậu trong vòng 3 tháng đầu của thai kỳ sẽ gâybệnh lý đối với phôi thai như mất một hoặc nhiều chi, viêm hắc võng mạc,đục thủy tinh thể, và các tổn thương da để lại sẹo[ CITATION KHA \l
1033 ]18, [ CITATION VVK \l 1033 ]19
1.4.2.3 Thủy đậu sơ sinh
Thủy đậu sơ sinh là một bệnh nghiêm trọng đi kèm với tỷ lệ tử vonglên tới 30% Trẻ sơ sinh có mẹ phơi nhiễm với VZV hoặc có biểu hiện lâm
Trang 19sàng của bệnh trong vòng 2 tuần trước sinh là có nguy cơ cao nhất mắc bệnh.Nhiễm VZV trong bệnh viện cũng có thể xảy ra.
Yếu tố nguy cơ sẽ tăng lên khi người mẹ biểu hiện những triệu chứngcủa thủy đậu từ 5 ngày trước sinh đến 2 ngày sau sinh[ CITATION Ame1 \l
1033 ]20 Thời gian này không đủ để mẹ sinh kháng thể IgG sau đó truyềncho thai Mắc thủy đậu sau sinh xảy ra giữa 10 đến 28 ngày sau sinh thường
là nhẹ[ CITATION Bai \l 1033 ]21 Tuy nhiên, bởi vì hệ thống miễn dịchchưa trưởng thành, trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh nặng cao hơn so vớinhững trẻ lớn
Trẻ sinh non có nguy cơ cao hơn bị mắc thủy đậu trong bệnh viện khi sosánh với trẻ đủ tháng bởi vì sự truyền IgG từ mẹ chủ yếu xảy ra ở quý 3 của thai
kỳ Tuổi sau sinh cũng là yếu tố nguy cơ bởi vì mức kháng thể giảm theo tuổi
1.5 Các biến chứng của thủy đậu
Trước khi vaccin thủy đậu ra đời năm 1995, hàng năm tỷ lệ trẻ em vàthanh niên khỏe mạnh chiếm 80% trong trong tổng số 9300 trường hợp nhậpviện do các biến chứng của thủy đậu ở Mỹ Trong đó nhiễm trùng da lànguyên nhân chủ yếu trong các trường hợp nhập viện do thủy đậu ở nhómbệnh nhân <15 tuổi Viêm phổi là biến chứng thường gặp ở lứa tuổi lớn hơn(>19 tuổi)
Sau khi vaccin thủy đậu ra đời thì tỷ lệ thủy đậu có biến chứng ở trẻ emgiảm nhanh chóng Mặc dù các biến chứng phổ biến nhất vẫn là do bội nhiễm
vi khuẩn Các biến chứng bao gồm: nhiễm trùng da và mô mềm chiếm 45%,các biến chứng thần kinh chiếm 9%[ CITATION MMa \l 1033 ]22,[ CITATION MMa1 \l 1033 ]23
Trang 20Mặc dù vaccin đã làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nặngcủa bệnh Tuy nhiên một số biến chứng vẫn còn xảy ra và sẽ được trình bàydưới đây
1.5.1 Nhiễm trùng da và mô mềm
Thường do liên cầu hoặc tụ cầu Do gãi hoặc do không được chăm sóctại chỗ các nốt phỏng Bao gồm viêm tế bào, viêm cơ, thậm chí là sốc nhiễmtrùng nhiễm độc [ CITATION EBo \l 1033 ]24
1.5.2 Viêm phổi
Ở trẻ em có miễn dịch bình thường thì viêm phổi do thủy đậu là biếnchứng hiếm gặp Tuy nhiên đây là biến chứng thường gặp, và cũng là nguyênnhân chính gây tử vong do thủy đậu ở người lớn
Ở người lớn có miễn dịch bình thường, tỷ lệ mắc viêm phổi do thủyđậu khoảng 1/400 trường hợp với tỷ lệ tử vong khoảng 10-30% [ CITATIONMMa1 \l 1033 ]23
Thường xuất hiện vào ngày thứ 3-5 của bệnh
Biểu hiện: ho sốt, thở nhanh, đau ngực
X quang phổi có hình ảnh thâm nhiễm dạng nốt và viêm phổikẽ[ CITATION MAl \l 1033 ]25
1.5.3 Biến chứng thần kinh
- Là biến chứng hay gặp ở trẻ nhỏ
- Viêm não và hội chứng Reye mặc dù hiếm găp nhưng là hai biến chứngnghiêm trọng nhất của thủy đậu Các biến chứng thần kinh hiếm gặp khácviêm não vô khuẩn, viêm tủy cắt ngang, liệt nửa người
Viêm não
Trang 21- Đặc điểm lâm sàng: bệnh thường xảy ra sau khi xuất hiện nốt phỏngnước 1 tuần với các triệu chứng: đau đầu, quấy khóc, sốt cao hơn hoặc tái lại,nôn, rối loạn cảm giác, co giật (29%-52%), thất điều, tăng hoặc giảm trươnglực cơ, liệt nửa người…
- Đặc điểm cận lâm sàng:
o Dịch não tủy thường trong, áp lực bình thường hoặc tăng; proteinthường hay tăng nhẹ (50-100mg), đường, muối bình thường Tế bàotrong dịch não tủy chủ yếu có hiện tượng tăng lymphocyte, thường
<100/mm3
Xét nghiệm IgM VZV (+) hoặc PCR VZV (+) trong dịch não tủy làtiêu chuẩn khẳng định cho chẩn đoán
o CTM: thường không có biến đổi rõ rệt
o Hình ảnh chụp CT/MRI sọ não: có thể thấy hiện tượng phù và tổnthương dạng thoái hóa myelin[ CITATION PNA \l 1033 ]26
Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm:
Bắt đầu của bệnh, thường xảy ra vào 4-5 ngày sau nhiễm vi-rút với cácdấu hiệu tiêu hóa như nôn nhiều lần, tiếp theo diễn biến rất nhanh tới rối loạn
Trang 22ý thức nặng như hôn mê, kết hợp với các cơn động kinh, hay có gan to vừa,không có lách to, không có vàng da.
Chọc dò tủy sống, kết quả luôn cho thấy bình thường, dưới 5 tếbào/mm3 và protein dịch não tủy bình thường Tổn thương gan được xác địnhbằng tăng transaminase, giảm các yếu tố đông máu và tăng ammonie máu Sựbất thường này thường sớm và tạm thời
Xét nghiệm tổ chức học của gan làm ở giai đoạn sớm bằng biopsiesau khi điều chỉnh các rối loạn đông máu bằng plasma tươi cho thấy nhiễm
mỡ vi thể hình túi lan tỏa, không có viêm, không có hoại tử tế bào Nghiêncứu siêu cấu trúc cho thấy rõ sự trương phồng và sự phá hủy ít hay nhiều tilạp thể
Giai đoạn lâm sàng của hội chứng Reye (Phân giai đoạn theo Lovejoy):Giai đoạn I:
- Tăng phản xạ gân xương
Giai đoạn III
- Mù mờ ý thức và/hoặc không co giật
Trang 23- Co cứng mất vỏ
- Đồng tử còn phản ứngGiai đoạn IV
Những trẻ bị các triệu chứng trên cần phải được đưa đi cấp cứu tại các
cơ sở y tế
1.5.4 Viêm gan
Trên cơ thể khỏe mạnh thì viêm gan do thủy đậu thường không có biểuhiện trên lâm sàng Tuy nhiên trên xét nghiệm có thể gặp tình trạng tăng mengan transaminase ở 77% số trẻ mắc thủy đậu
Ở những trẻ có suy giảm miễn dịch thì viêm gan do thủy đậu thường cócác triệu chứng như là sốt, tổn thương bọng nước trên da, đau bụng hoặc đau
Trang 24lưng cấp tính Tuy nhiên ban có thể xuất hiện trước, đồng thời hoặc sau khi cóviêm gan, điều này có thể dẫn tới việc chẩn đoán biến chứng viêm gan dothủy đậu bị chậm trễ hơn Những trường hợp thủy đậu có biến chứng suy gancấp dẫn đến tình trạng đông máu nội mạc rãi rác và xuất huyết dạ dày ruộtcũng đã được báo cáo[ CITATION JMC \l 1033 ]29.
1.5.5 Viêm cầu thận
Viêm cầu thận là biến chứng ít gặp cả ở trẻ em và người lớn do nhiễmkhuẩn thứ phát liên cầu nhóm A Biểu hiện của bệnh là phù, tăng huyết áp,protein niệu, hồng cầu niệu, bất thường chức năng thận vào tuần thứ 3 sau khixuất hiện tổn thương da Một vài báo cáo cho thấy có hội chứng thận hư vàhội chứng tăng ure máu ở thủy đậu trẻ em[ CITATION SAZ \l 1033 ]30
1.5.6 Viêm tụy cấp
Đây là một biến chứng hiếm gặp, thường xảy ra trên những bệnh nhânsuy giảm miễn dịch Biểu hiện lâm sàng là bệnh nhân có nôn, buồn nôn; đaubụng thượng vị đột ngột, tăng lên khi ăn Xét nghiệm amylase, lipase máutăng Trên siêu âm hoặc CT có thể thấy hình ảnh tụy tăng kích thước, phù nề,hoại tử [ CITATION ZWa \l 1033 ]31
1.5.7 Các biến chứng khác
Một số biến chứng hiếm gặp khác cũng đã được ghi nhận như viêm cơtim, viêm màng ngoài tim, viêm tinh hoàn…[ CITATION JCC \l 1033 ]3
1.6 Cận lâm sàng
- Công thức máu: giảm bạch cầu, lympho bào tăng
- Phản ứng PCR: phát hiện vi-rút thủy đậu
- Phản ứng huyết thanh: phản ứng huyết thanh nghịch đảo tăng mạnh,
4 lần
Trang 25- Nuôi cấy vi-rút: phân lập vi-rút trên môi trường nuôi cấy vi-rút, lấydịch mụn nước nuôi cấy có khi phát hiện được vi-rút nhưng rất khó phân lập
1.7 Chẩn đoán
1.7.1 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh thủy đậu chủ yếu dựa vào lâm sàng, yếu tố dịch tễ vàtiền sử người bệnh có tiếp xúc với người bị thủy đậu 2-3 tuần trước đó
Lâm sàng: bệnh khởi phát đột ngột, triệu chứng toàn thân xuất hiện
ngay trước hay cùng lúc phát ban Trong cùng một thời điểm, trên một vùng
da tổn thương có nhiều độ tuổi khác nhau Khi ban lặn không để lại sẹo vĩnhviễn Mụn nước lõm giữa là thương tổn đặc hiệu của bệnh thủy đậu
Cận lâm sàng:
- Phản ứng PCR: phát hiện vi-rút thủy đậu
- Phản ứng huyết thanh: phản ứng huyết thanh nghịch đảo tăng mạnh, 4lần [ CITATION TBF \l 1033 ]5, [ CITATION AMA \l 1033 ]9, [ CITATIONBĐv \l 1033 ]16
1.7.2 Chẩn đoán phân biệt
Thủy đậu cần phân biệt với các bệnh khác tùy theo từng giai đoạn
- Giai đoạn sốt, viêm long đường hô hấp trên: phân biệt với viêmđường hô hấp trên do vi khuẩn
- Giai đoạn ban đỏ: phân biệt sốt phát ban (ví dụ bệnh sởi)
- Giai đoạn sẩn, mụn nước: phân biệt bệnh da có mụn nước, bọng nước.+ Ghẻ
+ Chốc bọng nước
+ Herpes simplex toàn thân
Trang 26+ Zona lan tỏa: thường xảy ra ở cơ địa suy giảm miễn dịch+ Eczemaherpesticum.
+ Bệnh chân tay miệng[ CITATION TBF \l 1033 ]5, [ CITATIONAMA \l 1033 ]9, [ CITATION BĐv \l 1033 ]16
1.8 Điều trị
1.8.1 Nguyên tắc điều trị
- Điều trị càng sớm càng tốt, trong 72h đầu sau khi xuất hiện thương tổnđầu tiên
- Xử lý tốt các mụn nước, vết trợt đề phòng bội nhiễm
- Cách ly người bệnh thủy đậu để đề phòng lây lan
- Thời gian cách ly cho tới khi các tổn thương da đã đóng vảy tiết
- Không dùng thuốc bôi có salycylate hay thuốc uống có aspirin tránhnguy cơ hội chứng Reye[ CITATION JCo \l 1033 ]32, [ CITATION GAn \l
1033 ]33
1.8.2 Điều trị tại chỗ
- Tắm soda, sữa tắm có chiết xuất yến mạch
- Tại thương tổn da cần bôi thuốc calamin, chống nhiễm khuẩn, các loạikem chống vius như Mangoherpin, acyclovir
- Tránh dùng các loại kem có chứa corticoid[ CITATION TBF \l
1033 ]5, [ CITATION AMA \l 1033 ]9, [ CITATION BĐv \l 1033 ]16
1.8.3 Điều trị toàn thân
- Thuốc kháng histamin chống ngứa
- Thuốc kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm vi khuẩn
- Thuốc kháng vi-rút
Thuốc acyclovir
Trang 27+ Chỉ định trong trường hợp thủy đậu có nguy cơ biến chứng+ Điều trị nên bắt đầu sớm trong vòng 24h đầu kể từ khi các nốt phỏngxuất hiện
+ Liều lượng: viên 800mg dùng 5 lần/ngày trong vòng 5-7 ngày Trẻnhỏ dưới 12 tuổi liều 20mg/kg, 6h/lần Ở người suy giảm miễn dịch thườngdùng theo đường tĩnh mạch 10-12,5 mg/kg, 8h/lần trong 7 ngày
+ Ngoài acyclovir, một số thuốc khác cũng thường được sử dụng đểđiều trị bệnh thủy đậu như valaciclovir, famiclovir, amciclovir, foscarnet,vidarabine và interferon α [ CITATION JWG \l 1033 ]34
1.9 Phòng bệnh
1.9.1 Phòng không đặc hiệu
- Phát hiện bệnh sớm ở thời kỳ khởi phát tránh lây lan
- Tiêm globulin miễn dịch:
+ Mục đích: phòng ngừa thủy đậu ở người bị suy giảm miễn dịch khitiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu
+ Liều lượng: 0,3ml/kg tiêm bắp 1 lần+ Liều tiêm có thể dao động từ 2-10 ml[ CITATION TBF \l 1033 ]5,[ CITATION AMA \l 1033 ]9, [ CITATION BĐv \l 1033 ]16
1.9.2 Phòng bệnh đặc hiệu
Tiêm vaccin thủy đậu: là loại vaccin sống giảm động lực (chủng Okawa)Trẻ từ 12 tháng - 12 tuổi nên được tiêm 2 mũi vaccin thủy đậu, thời giantiêm thường là:
Liều 1: trẻ từ 12 -15 tháng tuổiLiều nhắc lại: 4 - 6 tuổi
Trang 28Hai liều cách nhau ít nhất 3 tháng.
Những người từ 13 tuổi trở lên, chưa bị thủy đậu và cũng chưa đượctiêm chủng thủy đậu thì cũng nên tiêm phòng 2 mũi cách nhau ít nhất 28ngày Một số trường hợp có chống chỉ định với tiêm phòng vaccin thủy đậunhư người suy giảm miễn dịch, phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai…[CITATION PDW \l 1033 ]35, [ CITATION LWa \l 1033 ]36, [ CITATION
Ame \l 1033 ]37.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm tất cả các bệnh nhi được chẩn đoán thủyđậu, điều trị và theo dõi bệnh tại khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Nhi Trungương từ 1/8/2017 đến hết 31/7/2018 Được sự đồng ý tham gia nghiên cứucủa cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ
2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán thủy đậu
Theo trung tâm kiểm soát và phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) năm
2010 [ CITATION Cen \l 1033 ] 38
Bệnh cấp tính, có tổn thương nốt phỏng nước đặc thù trên da; và
1 Có yếu tố dịch tễ, tiếp xúc với ca bệnh đã được chẩn đoán xác địnhhoặc có khả năng bị thủy đậu; hoặc
2 Phản ứng PCR phát hiện vi-rút thủy đậu (+)
Trang 292.1.2 Tiêu chuẩn xác định các biến chứng của thủy đậu
• Nhuộm gram và nuôi cấy DNT không thấy vi sinh vật
- Không có nguyên nhân khác giải thích được các triệu chứng
- Tiêu chuẩn phụ
• Sốt hoặc tiền sử có sốt ≥380 C trong suốt thời gian bị bệnh
• Co giật và/ hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú
• Chụp CT hoặc MRI nghi ngờ viêm nãoBệnh nhân được chẩn đoán viêm não khi có 1 tiêu chuẩn chính + 2 tiêuchuẩn phụ
Chẩn đoán xác định viêm não thủy đậu khi có xét nghiệm PCR VZVtrong dịch não tủy dương tính Chẩn đoán có thể khi bệnh nhân bị viêm nãoxảy ra đồng thời hoặc sau thời gian ngắn mắc thủy đậu mà không xác định
Trang 30được căn nguyên VZV và loại trừ do các căn nguyên khác[ CITATION TDe \
l 1033 ]41
2.1.2.4 Viêm phổi
Viêm phổi được chẩn đoán là biến chứng của thủy đậu khi có thâmnhiễm kẽ hoặc tổn thương dạng nốt mờ trên phim chụp X quang trong vòng 2tuần kể từ khi mọc ban[ CITATION EBo2 \l 1033 ]42
2.1.2.5 Viêm gan
Khi xét nghiệm men transaminase huyết thanh tăng trên 3 lần giới hạnbình thường
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
• Tiến cứu từ 1/8/2017đến hết 31/7/2018
• Bệnh nhân được theo dõi trong quá trình nằm viện
• Thời gian lấy số liệu vào thời điểm bệnh nhân vào viện vàkhi có diễn biến mới (xuất hiện biến chứng mới…)
2.2.2 Cỡ mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, lấy tất cả các bệnh nhân đủtiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
2.2.3 Thu thập số liệu
Các biến nghiên cứu được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu
2.2.4.1 Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân nghi ngờ mắc thủy đậu vào khoa truyền nhiễm
Khám lâm sàng và làm xét nghiệm
Đặc điểm dịch tễ họclâm sàng của thủy đậuLoại Không đủ tiêu chuẩn
Trang 31Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
2.2.4.2 Các biến nghiên cứu
- Thời gian mắc bệnh: thời điểm mắc bệnh trong năm (theo tháng)
- Nguồn lây: ở nhà; ở nhà trẻ, trường; cộng đồng xung quanh nhà ở;bệnh viện; không rõ
- Địa phương: theo tỉnh thành
Chẩn đoán xác định thủy đậu vàcác biến chứng của thủy đậu
Nhóm mắc thủy đậu cóbiến chứng
Nhóm mắc thủy đậukhông biến chứng
So sánh, kiểm định các yếu tố dịch tễ, lâmsàng, cận lâm sàng liên quan đến các biến chứng của
thủy đậu
Xác định các yếu tố liên quan đến biến chứng
của thủy đậu
Trang 32Lâm sàng
- Đặc điểm sốt: nhiệt độ cao nhất đo ở nách; phân loại sốt (không sốt:36,5 – 37,5oC; sốt nhẹ: trên 37,5 – 38oC; sốt vừa: trên 38 - 39oC; sốtcao: trên 39 – 40,5oC; sốt rất cao: trên 40,5oC)
- Triệu chứng viêm long đường hô hấp: có/không
- Vị trí mọc ban đầu tiên: đầu,mặt,cổ; thân mình; tay chân; niêm mạc
- Vị trí xuất hiện ban: đầu,mặt,cổ; thân mình; tay chân; niêm mạc
- Ngứa, gãi: trẻ kêu ngứa, hoặc lấy tay gãi các nốt phỏng nước
Cận lâm sàng
Công thức máu:
- Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu (G/L)
- Số lượng tiểu cầu (G/L)
Sinh hóa máu
- CRP: C-reactive protein (mg/L)
- AST,ALT (U/L): giá trị bình thường theo tuổi dựa vào bảng tham
chiếu của khoa xét nghiệm tại bệnh viện Nhi Trung Ương
- Ure, creatinin.
XN xác định vi-rút
- Tìm vi-rút varicella-zoster dịch nốt phỏng bằng phương pháp Real
time-PCR
- Tìm vi-rút khác trong bệnh phẩm tương ứng.
Các xét nghiệm được làm tại thời điểm bệnh nhân vào viện
*Mục tiêu 2:
- Biến chứng viêm da, viêm phần mềm bội nhiễm
- Biến chứng viêm phổi
- Biến chứng viêm não – màng não
- Viêm gan
Trang 33- Biến chứng khác
- Suy giảm miễn dịch: trẻ mắc các bệnh lý ác tính, đang điều trị corticoidliều ≥ 2mg/kg hoặc các chất ức chế miễn dịch trong thời gian lớn hơn 2 tuần
và trẻ đã được chẩn đoán xác định là có suy giảm miễn dịch
- Cách tắm cho trẻ lúc ở nhà: tắm thường xuyên (1 lần/ ngày); tắmkhông thường xuyên, kiêng tắm hoàn toàn Tắm bằng nước ấm, sữa tắm, nước
lá, nước muối
- Tiền sử tiêm phòng vaccin thủy đậu của mẹ
2.2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
Thông tin được lấy thông qua hỏi và khám trực tiếp Tiến hành thu thậpthông tin theo một mẫu bệnh án nghiên cứu
2.2.6 Xử lý số liệu
Thu thập và xử lý số liệu theo phần mềm 22.0
Mục tiêu 1: Thuật toán sử dụng để mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàngcủa bệnh nhân thủy đậu
Biến số rời rạc: tính tỉ lệ phần trăm
Biến liên tục: tính trung bình và độ lệch chuẩn
Mục tiêu 2: Tính tỉ lệ các biến chứng và phân tích một số yếu tố liênquan đến biến chứng của bệnh thủy đậu
Biến số rời rạc: tiến hành kiểm định mối liên quan giữa các biến sốrời rạc với thủy đậu có biến chứng bằng thuật toán Khi bình phương
Biến liên tục: so sánh trung bình của biến liên tục giữa nhóm cóbiến chứng với nhóm không có biến chứng
2.2.3.6 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Nhi Trung ương
2.2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Trang 34Nghiên cứu được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chẩn đoán sớm,điều trị và tiên lượng bệnh cho bệnh nhi được tốt hơn, không gây nguy hiểmcho bệnh nhi.
Việc tiến hành nghiên cứu có sự đồng ý của Ban giám đốc Bệnh việnNhi Trung ương, Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội và Phòng sau đạihọc Trường Đại học Y Hà Nội Khách quan, trung thực trong đánh giá số liệu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 1/8/2017 đến hết 31/7/2018, xác định được 142bệnh nhi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán thủy đậu được điều trị tại Bệnh viện NhiTrung ương, gồm 109 bệnh nhân thủy đậu có biến chứng (trong đó có những bệnh nhân có nhiều hơn 1 biến chứng) và 33 bệnh nhân thủy đậukhông biến chứng
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Tuổi
Trang 35Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Nhận xét:
Số bệnh nhân nam nhiều hơn nữ lần lượt là là 84 bệnh nhân (59%) và
58 bệnh nhân (41%)
Trang 363.1.3 Thời gian nhập viện
Biểu đồ 3.4 Phân bố nguồn lây
Nhận xét:
Trong 142 bệnh nhân thủy đậu nhập viện, có 114 trẻ xác định được nguồnlây, trong đó nguồn lây ở nhà chiếm nhiều nhất với 72 bệnh nhân (chiếm 51%),
Trang 37nguồn lây ở bệnh viện chiếm nhỏ nhất với 2 bệnh nhân (chiếm 1%).
3.1.5 T ỷ lệ tiêm vaccin phòng thủy đậu của trẻ
Biểu đổ 3.6 Tỷ lệ tiêm chủng vaccin phòng thủy đậu
Nhận xét:
Trong 142 bệnh nhân thủy đậu, số trẻ chưa đến tuổi tiêm phòng vaccinthủy đậu là 60 trẻ (chiếm tới 42%) Số trẻ đến tuổi tiêm phòng nhưng chưatiêm phòng là 67 (chiếm 47%) Số trẻ được tiêm phòng là 15 trẻ (chiếm 11%),
Trang 38trong đó có 14 trẻ mới tiêm phòng 1 mũi, 1 trẻ đã tiêm 2 mũi.
3.1.6 Tỷ lệ mắc thủy đậu của mẹ ở nhóm trẻ chưa đến tuổi tiêm phòng
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ mắc thủy đậu của mẹ ở nhóm trẻ chưa đến tuổi tiêm phòng
Nhận xét:
Trong số 60 trẻ bị thủy đậu chưa đến tuổi tiêm phòng, số trẻ có mẹ bịthủy đậu từ trước sinh là 10 (chiếm 17%), số trẻ có mẹ chưa bị thủy đậu,không rõ đã bị thủy đậu lần lượt là 9 (15%), 4 (7%) Số trẻ có mẹ bị thủy đậu
từ sau sinh là cao nhất (37 trẻ, chiếm 61%)
3.1.7 Phân bố bệnh nhi theo địa phương
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhi theo địa phương
Trang 39tỷ lệ ít hơn.
3.1.8 Đặc điểm lâm sàng chung
Bảng 3.2: Một số đặc điểm lâm sàng chung
Trang 40là 11,4 ngày Triệu chứng sốt chủ yếu là sốt vừa và sốt cao với tỷ lệ lần lượt là47,9% và 31% Ban thường mọc ở đầu, mặt, cổ (66,4%), sau đó lan ra toànthân; có 37 trẻ (26,1%) có ban ở niêm mạc miệng Bệnh nhân thường vàoviện trong tuần đầu tiên của bệnh, trung bình là 4 ngày.