------TẠ THỊ KIM NHUNG THỰC TRẠNG BỆNH HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI BỤI SILIC Ở MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018 LUẬN V
Trang 1- -TẠ THỊ KIM NHUNG
THỰC TRẠNG BỆNH HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI BỤI SILIC Ở MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI - -
TẠ THỊ KIM NHUNG
THỰC TRẠNG BỆNH HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI BỤI SILIC Ở MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2018
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: NT 62727601
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học:
Trang 3Hà Nội - 2019
Trang 4được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, nhà trường, gia đình và bạn bè Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và lòng kính trọng củamình tới TS Nguyễn Ngọc Anh – giảng viên chính của Bộ môn Sức khỏe nghềnghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội, cô đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới PGS.TS Lê ThịThanh Xuân – Trưởng bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp và GS.TS Lê Thị Hương– viện trưởng Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học
Y Hà Nội, chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học phân tử, yếu tố nguy cơ và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán sớm bệnh bụi phổi silic tại Việt Nam” – Mã số: KC.10.33/16-20 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình thu thập và sử dụng số liệu để viết luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộmôn Sức khỏe nghề nghiệp Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Con vô cùng biết ơn bố mẹ, em gái và những người thân trong gia đình đãluôn bên cạnh con để con có điều kiện học tập, phấn đấu và trưởng thành nhưngày hôm nay Em cảm ơn anh Văn, người bạn đặc biệt của em đã luôn tintưởng, khuyến khích và động viên em trong suốt thời gian em hoàn thành luậnvăn này
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành những người bạn, những ngườianh em đã ủng hộ, động viên tôi trong thời gian tôi học Nội trú
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2019
Học viên
(ký và ghi rõ họ tên)
Tạ Thị Kim Nhung
Trang 5Tôi là Tạ Thị Kim Nhung, học viên lớp Bác sĩ nội trú khóa 42, Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Ngọc Anh – giảng viên chính của Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp,Trường Đại học Y Hà Nội
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bốtại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực vàkhách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2019
Người viết cam đoan
(ký và ghi rõ họ tên)
Tạ Thị Kim Nhung
Trang 6(Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu 3
1.1.1 Người lao động 3
1.1.2 Bụi silic tự do 3
1.1.3 Các bệnh đường hô hấp 5
1.1.4 Các thông số đánh giá chức năng hô hấp 6
1.1.5 X – quang các bệnh bụi phổi theo phân loại quốc tế ILO 8
1.2 Thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số ngành nghề 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Tại Việt Nam 13
1.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh hô hấp và mức độ bệnh của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số ngành nghề 16
1.3.1 Trên thế giới 16
1.3.2 Tại Việt Nam 18
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 21
2.2.3 Biến số, chỉ số 22
2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.5 Sai số và cách khắc phục sai số 26
2.2.6 Xử lí số liệu 27
Trang 83.1 Mô tả thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với
bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018 283.2 Phân tích một số yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh hô hấp của người
lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh TháiNguyên năm 2018 40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic
ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018 494.2 Phân tích một số yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh hô hấp của người
lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh TháiNguyên năm 2018 55
KẾT LUẬN 61 KHUYẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.2 Tỷ lệ người lao động có tiền sử mắc bệnh nghề nghiệp 30
Bảng 3.3: Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic của người lao động ở các nhà máy 31
Bảng 3.4: Tỷ lệ có các triệu chứng cơ năng và triệu chứng toàn thân của người lao động ở các nhà máy 33
Bảng 3.5: Tỷ lệ người lao động có dấu hiệu thực thể bất thường 35
Bảng 3.6: Tỷ lệ người lao động có suy giảm chức năng hô hấp 36
Bảng 3.7: Mức độ suy giảm fvc ở người lao động 37
Bảng 3.8: Mức độ suy giảm fev1 ở người lao động 37
Bảng 3.9: Tỷ lệ rối loạn thông khí phổi ở những người lao động mắc bệnh bụi phổi silic 38
Bảng 3.10: Tỷ lệ các hình thái tổn thương trên phim x – quang của người lao động mắc bệnh bụi phổi silic 39
Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng các biện pháp phòng chống bụi của nhà máy 40
Bảng 3.12: Tỷ sử dụng khẩu trang của người lao động 41
Bảng 3.13: Tần suất sử dụng khẩu trang của người lao động 41
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa tình trạng có triệu chứng cơ năng của người lao động nhà máy luyện thép với một số yếu tố 42
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tình trạng mắc bệnh bụi phổi silic của người lao động nhà máy luyện thép với một số yếu tố 44
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa tình trạng có triệu chứng cơ năng của người lao động nhà máy luyện gang với một số yếu tố 45
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tình trạng có triệu chứng thực thể của người lao động nhà máy luyện gang với một số yếu tố 47
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tình trạng mắc bệnh bụi phổi silic của người lao động nhà máy luyện gang với một số yếu tố 48
Trang 10Hình 1.1 Phân chia giải phẫu hệ hô hấp 5
Hình 1.2 Đồ thị các chỉ tiêu hô hấp ngoài 6
Hình 1.3 Đồ thị của fef 7
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ luyện gang và luyện thép 20
Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu 24
Hình 3.1: Thời điểm xuất hiện của một số dấu hiệu hô hấp cơ năng 33
Hình 3.2: Tính chất cơn ho 34
Hình 3.3: Tỷ lệ các loại đờm 34
Hình 3.4: Tỷ lệ các mức độ khó thở ở người lao động 35
Hình 3.5: Tỷ lệ các loại ran phổi của người lao động ở các nhà máy 36
Hình 3.6: Tỷ lệ các loại hội chứng rối loạn chức năng hô hấp 38
Hình 3.7: Tỷ lệ các loại mật độ đám mờ nhỏ thể p 39
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, người dân trên toàn thế giới đặc biệt là người dân ở các nước đangphát triển đang phải đối mặt với nguy cơ gia tăng các bệnh đường hô hấp do khói,bụi, hơi khí độc phát sinh trong các ngành công nghiệp khác nhau [1],[2] Phơinhiễm nghề nghiệp với bụi có thể gây ra nhiều mối nguy hiểm cho sức khỏe baogồm khởi phát các bệnh hô hấp cấp tính hoặc mạn tính và suy giảm chức năng hôhấp Điển hình có thể kể đến một số ngành nghề như phơi nhiễm thạch anh nghềnghiệp, với bụi xi măng, bụi gỗ, bụi bông, bụi xay xát…cũng làm tăng nguy cơmắc các bệnh hô hấp nghề nghiệp ở NLĐ [3],[4],[5],[6],[7],[8]
Việc tiếp xúc với bụi trong MTLĐ, đặc biệt là những ngành nghề phát sinhnhiều bụi hô hấp cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp nghề nghiệp ở NLĐ.Theo thống kê của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO), ước tính mỗi năm có khoảng2,02 triệu người chết có nguyên nhân từ bệnh nghề nghiệp, con số này tươngđương với khoảng 5.500 người chết mỗi ngày ILO cũng ước tính có tới 160 triệutrường hợp mắc mới các bệnh không gây tử vong liên quan tới nghề nghiệp mỗinăm [9],[10] Ở Việt Nam, tính đến năm 2017 đã khám được 30/34 bệnh nghềnghiệp Tuy nhiên mới chỉ có dưới 10 bệnh được giám định nghề nghiệp, trong đóchủ yếu là các bệnh điếc nghề nghiệp, bệnh hô hấp nghề nghiệp [11]
Thái Nguyên là tỉnh có ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: luyệngang, luyện thép… phát triển khá mạnh Đây là ngành công nghiệp gây ra ô nhiễmbụi trong MTLĐ, đặc biệt là bụi silic (SiO2) Các vấn đề về tình hình bệnh tật liênquan đến MTLĐ vẫn đang là mối lo ngại không nhỏ trong NLĐ cũng như các nhàquản lý lao động của địa phương Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc nghiêncứu về ảnh hưởng của MTLĐ lên các bệnh hô hấp của NLĐ là khá phổ biến, tuynhiên với tình trạng mắc bệnh ngày càng gia tăng phức tạp như hiện nay thì việc tiếnhành thêm một nghiên cứu để làm rõ ảnh hưởng của MTLĐ phát sinh nhiều bụi silicđến việc gia tăng tình trạng mắc các bệnh hô hấp ở NLĐ là cần thiết Kết quả nghiêncứu sẽ định hướng cho các cơ quan chức năng và doanh nghiệp đề ra những chính
Trang 12sách phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh hô hấp nghề nghiệp cho
NLĐ Vì vậy, đề tài: “Thực trạng bệnh hô hấp và một số yếu tố liên quan của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018” được tiến hành với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Người lao động
Theo Luật số: 10/2012/QH13 – Bộ luật Lao động, người lao động được địnhnghĩa là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồnglao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
1.1.2.Bụi silic tự do (SiO 2 )
Hội nghị quốc tế về bệnh bụi phổi lần thứ nhất đã khẳng định bụi silic tự do làcăn nguyên của bệnh bụi phổi silic Hàm lượng SiO2 trong bụi càng cao, nguy cơmắc bệnh càng nhiều, bệnh càng điển hình
SiO2 là một trong những thành phần cấu tạo của vỏ trái đất, chiếm 27,7%.Chính vì vậy silic có mặt ở khắp mọi nơi, đặc biệt trong các loại chất khoáng, đátrầm tích, cát… và gặp phần lớn trong các ngành, nghề sản xuất
Silic hiếm khi tồn tại ở dạng nguyên tử, nó thường kết hợp với oxy dưới dạngdioxyd silic (SiO2) bao gồm 2 thể:
- Thể silic không kết hợp được gọi là silic tự do (hay silic oxyd, silic dioxyd,anhydric silic, quartz, free silica) ở 2 dạng: tinh thể đa hình (free crystalline silica)hoặc vô định hình (amourphous silica) Trong đó: dạng vô định hình chiếm 10%,không hoạt động, ít độc hại và không gây bệnh; dạng tinh thể chiếm 90% là dạnggây bệnh, theo thứ tự hay gặp là alpha, quartz, cristobatite, tridimite
Đặc điểm cấu trúc và hoạt tính bề mặt có liên quan tới độc tính của bụi:quartz có cấu trúc 4 cạnh có khả năng gây xơ hoá cao, trong khi cristobatite cấu trúc
8 cạnh không gây xơ hoá
Tính chất hydrat của silic tự do dẫn đến tạo thành các nhóm OH trên bề mặtbụi và liên kết này sẽ phản ứng với phospholipid của màng tế bào, gây tổn thương tếbào này Nếu bề mặt của silica được bao bọc bởi các chất muối nhôm, chất p204,độc tính của SiO2 sẽ bị giảm Bụi silic có gắn muối nhôm không gây được bệnh bụiphổi silic thực nghiệm
Trang 14Thể kết hợp: là silic dioxyd (SiO2) kết hợp với các cation khác như Mg, Ca, Na,
K, Fe,… tạo thành các silicat như Feldspars (K, Na, Ca), Kaolin, Mica…
Tiêu chuẩn cho phép áp dụng trong việc xác định nồng độ các loại bụi cóchứa silic (silic dioxyt tự do - SiO2) và đánh giá ô nhiễm bụi có chứa silic trongkhông khí của môi trường lao động [12]
Bảng 1.1 Trị số nồng độ tối đa cho phép bụi hạt
thời điểm Lấy theo ca
Lấy theo thời điểm
thời điểm Lấy theo ca
Lấy theo thời điểm
Một số nghề, công việc thường tiếp xúc với bụi silic:
- Khoan, đập, khai thác quặng đá có chứa silic tự do
- Tán, nghiền, sàng và thao tác khô các quặng hoặc đá có chứa silic tự do
- Đẽo, mài đá có chứa silic tự do
- Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm có chứasilic tự do
- Chế biến chất carborundum, chế tạo thủy tinh, đồ sành sứ, các đồ gốm khác,gạch chịu lửa
- Công việc đúc có tiếp xúc với bụi cát (khuôn mẫu làm sạch vật đúc…)
Trang 15- Các công việc mài, đánh bóng, rũa khô bằng mài đá có chứa silic tự do.
- Làm sạch hoặc làm nhẵn bằng tia cát
- Và các nghề/công việc khác có tiếp xúc với bụi silic [13],[14],[15],[16],[17].Các tác động bất lợi chính của việc tiếp xúc với silic tự do bao gồm bệnh bụiphổi silic, viêm phế quản mãn tính, rối loạn mô liên kết, ung thư phổi và làm tăngnguy cơ mắc lao ở những người mắc bệnh bụi phổi silic [15],[18],[19]
1.1.3 Các bệnh đường hô hấp
Phân chia giải phẫu đường hô hấp trên và dưới:
Hình 1.1 Phân chia giải phẫu hệ hô hấp
Các bệnh đường hô hấp trên:
- Bao gồm các bệnh: viêm mũi họng, viêm họng, viêm amidal, viêm thanh quản,…
- Các triệu chứng thường gặp của các bệnh đường hô hấp trên là: ngứa, chảynước mắt, nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi, ho, đau họng, sốt,…
Các bệnh đường hô hấp dưới:
- Bao gồm các bệnh: hen phế quản, viêm phế quản, viêm phế quản – phổi, viêmphổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao phổi, các bệnh bụi phổi, u phổi, ungthư phổi…
- Các triệu chứng thường gặp: ho, khạc đờm, sốt, khó thở, đau ngực…
1.1.4 Các thông số đánh giá chức năng hô hấp
Trang 16Hình 1.2 Đồ thị các chỉ tiêu hô hấp ngoài
Đo chức năng hô hấp (CNHH) là kỹ thuật thường được dùng trong chẩn đoán,đánh giá mức độ nặng và theo dõi điều trị của các bệnh hô hấp Kỹ thuật giúp ghilại những thông số liên quan đến hoạt động của phổi, từ đó giúp đánh giá hội chứngrối loạn thông khí: tắc nghẽn, hạn chế và hỗn hợp
Một số chỉ số hô hấp ký chính:
FEV1 (Forced Expiratory Volume in One Second): thể tích khí thở ra gắngsức trong 1 giây đầu tiên là thể tích không khí có thể thở ra trong giây đầutiên của thì thở ra gắng sức FEV1 là chỉ số quan trọng, dễ đo, ít dao động,hay dùng để xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn
FVC (Force vital capacity): dung tích sống gắng sức là tổng thể tích khí thở ragắng sức trong một lần thở
VC (Vital capacity): dung tích sống VC là một chỉ số quan trọng để xác địnhhội chứng hạn chế
Chỉ số Tiffineau FEV1/VC bình thường ≥ 70%
Chỉ số Gaensler FEV1/FVC bình thường ≥ 70%
Trang 17Hình 1.3 Đồ thị của FEF
Các giá trị sau đây giúp chẩn đoán các hội chứng rối loạn thông khí phổi:
Hạn chế < 80 Bình thường/giảm Bình thường/Tăng < 80
Trung bình: %FEV1 = 60 - 69% trị số lý thuyết
Nặng vừa: %FEV1 = 50 – 59% trị số lý thuyết
Nặng: %FEV1 = 35 – 49% trị số lý thuyết
Rất nặng: %FEV1 = < 35% trị số lý thuyết
Trang 18Theo GOLD 2018 (Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản) [22]
Giai đoạn 1 – Nhẹ: FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết,
Giai đoạn 2 – Trung bình: 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết,
Giai đoạn 3 – Nặng: 30% ≤ FEV1< 50% trị số lý thuyết,
Giai đoạn 4 – Rất nặng: FEV1 < 30% trị số lý thuyết
1.1.5 X – quang các bệnh bụi phổi theo phân loại quốc tế ILO
Đám mờ nhỏ:
- Kích thước đám mờ:
Đám mờ tròn đều: được sử dụng các ký hiệu là p, q, r; đám mờ nhỏ p là đám
mờ có kích thước nhỏ hơn 1,5mm; đám mờ nhỏ q là đám mờ có kích thước từ1,5 đến 3,0mm; đám mờ nhỏ r là đám mờ có kích thước từ 3,0 đến 10,0mm
Đám mờ không tròn đều: được sử dụng các ký hiệu là s, t và u; đám mờnhỏ không tròn đều s là đám mờ có kích thước chỗ rộng nhất đến 1,5mm;đám mờ nhỏ không tròn đều t là đám mờ có kích thước chỗ rộng nhất từ1,5mm đến 3,0mm; đám mờ nhỏ không tròn đều u là đám mờ có kíchthước chỗ rộng nhất từ 3,0 đến 10,0mm
- Mật độ đám mờ: tùy theo mật độ của đám mờ, phân loại của ILO - 2000 chia ra
làm 4 phân nhóm chính: 0, 1, 2, 3; mỗi phân nhóm chính bao gồm 3 phân nhóm phụ
Đám mờ lớn:
- Đám mờ lớn loại A là đám mờ có kích thước từ 10,0 đến 50mm hoặc tổng
kích thước của những đám mờ lớn cộng lại không quá 50mm
- Đám mờ lớn loại B là đám mờ có kích thước trên 50mm nhưng không vượt quá
diện tích vùng trên của phổi phải hoặc tổng kích thước của những đám mờ lớn hơn50mm nhưng không vượt quá diện tích vùng trên của phổi phải
- Đám mờ lớn loại C là đám mờ có kích thước lớn hơn diện tích vùng trên phổi
phải hoặc tổng kích thước của các đám mờ vượt quá diện tích vùng trên phổi phải
Các bất thường khác có thể thấy được trên X-quang bao gồm:
- Xơ vữa quai động mạch chủ.
Trang 19- Dày màng phổi vùng đỉnh.
- Sự kết dính các đám mờ nhỏ.
- Canxi hóa các nốt không phải nốt mờ của bệnh bụi phổi.
- Canxi hóa các nốt là nốt mờ của bệnh bụi phổi.
- Tâm phế mạn.
- Co kéo các cơ quan trong lồng ngực.
- Vôi hóa hạch bạch huyết rốn phổi hoặc trung thất.
Việc nghiên cứu tình hình sức khỏe, bệnh tật của NLĐ trên thế giới đã được
đề cập từ lâu Hypocrates là người đầu tiên mô tả các dấu hiệu bệnh lý như suynhược cơ thể, khó thở ở những công nhân luyện kim Công nghệ khai khoáng, tinhchế kim loại phát triển là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nghề nghiệp nguy hiểm,đáng chú ý là các bệnh đường hô hấp do NLĐ trong ngành luyện kim phải tiếp xúcvới rất nhiều bụi trong MTLĐ, đặc biệt là bụi silic NLĐ ngành luyện kim và rấtnhiều ngành nghề khác có tiếp xúc trực tiếp với bụi silic trong MTLĐ đều có nguy
cơ mắc các bệnh hô hấp nghề nghiệp như bệnh bụi phổi silic
Theo báo cáo từ chương trình SWORD ở Anh, trong khoảng thời gian từ năm
1996 đến 2017, có 216 trường hợp mắc bệnh bụi phổi silic được báo cáo thuộc 8nhóm nghề có tiếp xúc trực tiếp với bụi silic trong MTLĐ Tuổi trung bình củanhững người được báo cáo là 61 tuổi (23 – 89), với phần lớn (98%) là nam giới,65% trường hợp được chẩn đoán ở những người trong độ tuổi lao động (<65 đối vớinam và <60 đối với nữ) Từ năm 2006 đến 2017, 81% người bị bệnh bụi phổisilic được báo cáo là có triệu chứng lâm sàng [23]
Trang 20Năm 2018 Hoy R F và cộng sự đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tìnhtrạng mắc bệnh bụi phổi silic với nghề nghiệp của NLĐ làm việc trong các cơ sởchế tác đá [24].
Năm 2014 Perez – Alonso A và cộng sự đã chỉ ra rằng việc sử dụng vật liệu xâydựng mới như thạch anh đã làm tăng tỷ lệ nhiễm silic do phơi nhiễm nghề nghiệp [25] Năm 2019, nghiên cứu của Pascual del Pobil y Ferré M.A và cộng sự đã chỉ
ra rằng tuổi trung bình của những NLĐ tiếp xúc với thạch anh nhân tạo là46,62 ± 13,33 tuổi, thời gian phơi nhiễm trung bình là 11,00 ± 3,58 năm [17]
Năm 2017, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ởngười lao động đang khai thác đá bán quý ở Brazil là 28%, tuổi trung bình của cácđối tượng nghiên cứu là 40,1 ± 11,9 tuổi, tuổi trung bình của những NLĐ mắc bệnhbụi phổi silic là 47,5 ± 9,9 tuổi, tuổi nghề trung bình của những NLĐ mắc bệnh bụiphổi silic là 28,3 ± 10,4 năm [26]
Công nhân mài đá mã não ở Iran (2014): tuổi trung bình là 31,2 ± 10,1 tuổi,thời gian tiếp xúc với bụi silic trung bình là 13 ± 8,2 năm có nguy cơ mắc các bệnh
về đường hô hấp, đặc biệt đối với bệnh bụi phổi silic và viêm phế quản mãn tính
Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở những người lao động mài đá mã não là 12,9% [27].Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp của Yang Y và cộng sự chỉ
ra rằng, phơi nhiễm với bụi nghề nghiệp là 1 trong 12 yếu tố nguy cơ mắc bệnhCOPD OR = 1,79 (95% CI: 1,15 – 2,79) [28]
Fell A K M và Nordby K C (2017) đã tiến hành một nghiên cứu tổng quan
hệ thống giữa yếu tố phơi nhiễm trong ngành sản xuất xi măng và tác dụng hô hấpmạn tính ở NLĐ từ 594 tài liệu tham khảo và 26 bài báo cho thấy: các nghiên cứucắt ngang chỉ ra rằng chức năng thông khí phổi giảm khi nồng độ bụi ở MTLĐ đạt
từ 4,5 mg bụi toàn phần/ m3 không khí và 2,2 mg bụi hô hấp /m3 không khí, chỉ sốFEV1/FVC giảm 1 – 6% so với lý thuyết Các nghiên cứu thuần tập cho thấy FEV1/FVC hàng năm giảm 0,8 – 1,7% đối với công nhân tiếp xúc với bụi [29]
Tsao Y C.và cộng sự (2017) đã mô tả, so sánh các đặc điểm lâm sàng và tiền
Trang 21sử phơi nhiễm với bụi silic của các công nhân ở một số cơ sở sản xuất gốm sứ ở ĐàiLoan Kết quả nghiên cứu cho thấy, 21,3% NLĐ có tổn thương đám mờ nhỏ có mật
độ thuộc phân nhóm chính nhóm 3 và tổn thương đám mờ lớn trên phim X – quangphổi ILO, 78,7% NLĐ có tổn thương đám mờ nhỏ thuộc phân nhóm chính nhóm 1,nhóm 2 và không có tổn thương đám mờ trên phim X – quang Có 52,9% NLĐ cốrối loạn thông khí hạn chế với FVC < 80%, 49,3% NLĐ có FEV1 < 80% và 25,8%NLĐ có chỉ số 75% [30]
Một nghiên cứu theo dõi sau 4 năm về tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở nhữngcông nhân làm cát cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic tăng từ 55,4% lên 95,9%,82% số đối tượng có tiến triển trên phim X – quang, và 66% các đối tượng có suy giảmchức năng hô hấp (FVC) sau 4 năm theo dõi [31]
Nghiên cứu của Gizaw Z và cộng sự năm 2016 ở Ethiopia chỉ ra rằng tỷ lệ mắccác triệu chứng hô hấp mạn tính ở công nhân nhà máy xi măng Dejen là 62,9%, với tỷ
lệ các triệu chứng ho mạn tính là 24,5%, thở khò khè mạn tính là 36,9%, khạc đờmmạn tính là 24,5%, khó thở mạn tính là 38,6% và đau ngực là 21,0% [32]
Năm 2015 Oni T và Ehrlich R đã mô tả một ca bệnh lâm sàng mắc bệnh bụiphổi silic, kết quả đo CNHH năm 2013 của bệnh nhân này là FEV1: 1,32 lít (= 50% lýthuyết), FVC: 2,24 lít (68% lý thuyết), và tỷ số FEV1 / FVC là 58% So sánh kết quảnày với kết quả đo CNHH năm 2000: FEV1 đã giảm 47% và FVC giảm 41% [33].Masoud Zare Naghadehi và cộng sự đã nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh bụi phổisilic ở các công ty khai thác than ở Iran, kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ NLĐ có triệuchứng ho, khó thở, khạc đờm, đau ngực, mệt mỏi, sút cân lần lượt là 68%, 63%,37%, 32%, 5% và 26% Tỷ lệ NLĐ có tổn thương đám mờ nhỏ nhu mô phổi và đám
mờ lớn nhu mô phổi trên phim X – quang lần lượt là 26% và 10,5% [34]
Laney AS chỉ ra rằng, những người lao động làm việc trong các mỏ than cónguy cơ mắc các bệnh bụi phổi than, bệnh bụi phổi silic, viêm phổi do bụi hỗn hợp,
xơ hóa lan tỏa liên quan đến bụi (có thể bị nhầm lẫn với xơ phổi vô căn) và bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính [35]
Năm 2013 Abakay A và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu nhằm xác định
Trang 22tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp trong số các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm nhakhoa làm việc trong điều kiện nồng độ bụi silic cao Kết quả cho thấy chức năngthông khí phổi bình thường chiếm 65,9%, RLTK hạn chế là 22,4%, và RLTK tắcnghẽn là 11,7% [36].
Năm 2011 Hochgatterer K và cộng sự nghiên cứu trên 994 NLĐ về chứcnăng phổi của những NLĐ tiếp xúc với bụi cho thấy FVC, FEV1, MEF50 củaNLĐ giảm đáng kể so với tiêu chuẩn của Áo (FVC giảm 0,4 lít; FEV1 giảm 0,5lít) Thời gian phơi nhiễm với bụi càng tăng thì sự suy giảm càng nhiều Khoảngmột nửa số NLĐ tiếp xúc với bụi thạch anh có MEF50 thấp hơn so với nhữngNLĐ khác (p = 0,02) [37]
Cũng trong năm 2011 Zou J và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắtngang về thay đổi dấu ấn sinh học huyết thanh liên quan đến suy giảm chức năngthông khí phổi ở công nhân than Kết quả cho thấy chức năng thông khí phổi (FVC,FEV1, FEF50, FEF75, FEF25 – 75%) ở các thợ mỏ có bệnh phổi nghề nghiệp giảm sovới các thợ mỏ khỏe mạnh (p <0,05) [38]
Năm 2010, Santos C và cộng sự đã thực hiện phân tích hồi cứu CNHH của 58bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh bụi phổi silic ở bệnh viện phổi của Đại họcCoimbra trong thời gian 10 năm, kết quả cho thấy có 36 bệnh nhân có RLTK tắcnghẽn, 8 bệnh nhân có RLTK hạn chế và 12 bệnh nhân có RLTK hỗn hợp [39].Akgun M và cộng sự (2008) nghiên cứu trên NLĐ thổi thủy tinh ở Thổ Nhĩ
Kỳ cho thấy: hầu hết các đối tượng (83%) có triệu chứng hô hấp, đặc biệt là khó thở(52%), đau ngực (46%), FEV1 giảm, 53% đối tượng có mật độ đám mờ từ 1/0 trởlên trên phim X – quang phổi theo tiêu chuẩn của ILO [40]
Một nghiên cứu cắt ngang đánh giá mức độ phơi nhiễm bụi silic và bệnh hôhấp của 440 công nhân đá làm đá granit của Gumersindo Rego năm 2008 chothấy: có 77 NLĐ (17,5%) bị bệnh bụi phổi silic, 18 NLĐ (4,1%) có rối loạn thôngkhí tắc nghẽn [41]
Năm 2005 Tonori Y và cộng sự đã nghiên cứu và chỉ ra rằng những công
Trang 23nhân tiếp xúc với bui silic tự do có %VC và %FEV1 thấp hơn so với những côngnhân không tiếp xúc với bụi silic tự do [42]
Theo Chen M., Tse LA., tiếp xúc với bụi silic còn làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản ở NLĐ (OR = 1,39, 95% CI: 1,17 – 1,67) [43]
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Thuyên và Hoàng Việt Phương (2014), tỷ lệ mắc bệnh bụiphổi silic nghề nghiệp là 21,35%, trong đó có 17,43% là bệnh bụi phổi silic đơnthuần, bệnh bụi phổi silic phối hợp với lao chiếm 3,92% Tỷ lệ rối loạn hô hấpchung của CN là 22,88%, chủ yếu là rối loạn thông khí hạn chế chiếm 15,47%, rốiloạn thông khí hỗn hợp là 5,01% và rối loạn thông khí tắc nghẽn chiếm 2,4% [44] Theo Nguyễn Duy Bảo (2013) cho thấy nồng độ bụi ở 2 nhà máy thuộc Công
ty Gang thép Thái Nguyên cao hơn nồng độ tối đa cho phép 5 – 30 lần, với tỷ lệ bụisilic tự do (22,4 – 26,4%) và tỷ lệ bụi hô hấp (49,5 – 53,3%) cao dễ dẫn đến nguy
cơ cao CN bị RLTK phổi và mắc bệnh bụi phổi silic [45]
Theo Nguyễn Ngọc Sơn, Lê Hoài Cảm (2012) nghiên cứu trên những CN mắcbệnh bụi phổi silic tại xí nghiệp tàu thủy Sài Gòn, kết quả cho thấy: có 43/171 CNlao động trực tiếp có RLTK phổi, chiếm tỷ lệ 25,23% Trong đó chủ yếu là RLTKhạn chế (15,3%), RLTK tắc nghẽn (6,4%) và RLTK hỗn hợp (3,5%) chiếm tỷ lệ íthơn [46]
Theo Lê Minh Dũng (2012) nghiên cứu đặc điểm bệnh lý đường hô hấp củacông nhân tiếp xúc trực tiếp với bụi silic tại một số nhà máy xí nghiệp quốc phòngchỉ ra rằng công nhân tiếp xúc với bụi silic mắc nhiều loại bệnh đường hô hấp: bệnhviêm mũi dị ứng, viêm họng mạn tính, viêm phế quản mạn tính, bệnh bụi phổi silic
có tỷ lệ cao hơn so với nhóm chứng (p<0,05) Bệnh bụi phổi silic mắc chủ yếu làthể nhẹ 1/0 (16 trường hợp) Tỷ lệ rối loạn thông khí hạn chế 18,3%, rối loạn thôngkhí hỗn hợp 18,7% cao hơn nhóm chứng rõ rệt (p<0,05) [47]
Theo nghiên cứu của Phạm Thúc Hạnh (2010) về CNHH của bệnh nhân bụiphổi silic kết quả cho thấy: hầu hết bệnh nhân có RLTK tắc nghẽn chủ yếu ở cácphế quản nhỏ (68,9%); 12,4% bệnh nhân có RLTK hỗn hợp; 2,1% bệnh nhân có
Trang 24RLTK hạn chế; 16,6% bệnh nhân có chức năng thông khí bình thường Trongnghiên cứu, chủ yếu bệnh nhân mắc bệnh ở các thể nhẹ và vừa (1p, 1q, 2p, 2q),đang ở tuổi lao động (43,2 ± 5,35 tuổi) [48].
Theo Huỳnh Thanh Hà và Trịnh Hồng Lân (2008) tỷ lệ nhiễm bụi phổi siliccủa NLĐ làm việc tại một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ở Bình Dương là12,0%, 22,13% NLĐ có chức năng thông khí bất bình thường, trong đó hội chứnghỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 11,27%, hội chứng hạn chế 10,22%, hội chứng tắcnghẽn chỉ chiếm 0,64% Kết qủa chụp XQ phổi thẳng cho thấy tổn thương 0/1 p/p là9,73%, tổn thương nhẹ 1/0 p/p có tỉ lệ 1,74%, chưa phát hiện trường hợp nào nặng(có 7 trường hợp vừa có biểu hiện nên đo chức năng hô hấp và chụp XQ (14,58%).Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp ở hầu hết các vị trí lao động đều vượt tiêuchuẩn cho phép rất nhiều [49]
Theo Đào Xuân Vinh và cộng sự (2006) nghiên cứu những CN ở các cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng có thời gian lao động tiếp xúc với môi trường làm việc cónồng độ bụi silic vượt quá tiêu chuẩn cho phép liên tục ít nhất là 5 năm gồm: nhóm 1:
CN khai thác đá, sản xuất gạch chịu lửa; nhóm 2: CN sản xuất xi măng ở các phânxưởng thuộc các công ty sản xuất xi măng; nhóm 3: CN làm nghề đổ, đúc, khoan bêtông, thợ cơ khí, sản xuất kính,… Kết quả quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi siliccủa CN sản xuất vật liệu xây dựng 3,8% và tỷ lệ mắc khác nhau giữa các nhóm nghề.Nhóm CN khai thác đá, sản xuất gạch chịu lửa chiếm cao nhất 6,4% [50]
Theo Nguyễn Trường Sơn (2003) về CNHH của CN đang trực tiếp làm việctại các cơ sở đóng tàu, sửa chữa tàu biển, có tuổi nghề từ 11 – 26 năm cho thấy chỉ
số VC, VC%, Tiffeneau của CN giảm rõ rệt so với bình thường, chủ yếu là RLTKtắc nghẽn và RLTK hạn chế [51]
Cũng theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Trường Sơn (2003) nghiên cứuảnh hưởng của bệnh bụi phổi silic đến chức năng phổi và khả năng lao động của CN
Xí nghiệp đá số II Hải Phòng kết quả cho thấy chức năng thông khí phổi của CN bịbệnh giảm sút rõ rệt so với người bình thường, thể hiện cả 2 mức độ RLTK hạn chế
và RLTK tắc nghẽn Chưa thấy có sự liên quan giữa tuổi nghề và tình trạng suy
Trang 25giảm chức năng phổi của công nhân bị bệnh (hệ số tương quan r = - 0,07), tức khảnăng mắc bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh không phụ thuộc vào thời gian tiếp xúcvới bụi silic [52].
Theo Nguyễn Thị Bích Liên (2003) nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng vàthăm dò chức năng hô hấp trên 83 CN Công ty đá ốp lát và xây dựng Bình Định cótuổi nghề >5 năm (86% nam, 14% nữ) cho thấy: có 2 triệu chứng cơ năng nổi bật làđau ngực, khó thở, sau đó là khạc đờm, ho và ho ra máu Tỷ lệ rối loạn CNHHchung ở CN là 38,6% Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic là 9,6%, với đa số CN mắcbệnh ở thể nhẹ [53]
Theo Nguyễn Bạch Ngọc và cộng sự (2003) nghiên cứu bệnh bụi phổi silictrong CN khai thác đá ở Bình Định đã phát hiện và chẩn đoán xác định 19 CN mắcbệnh bụi phổi silic chiếm tỷ lệ 3,23% chủ yếu là thể 1/0 p Những CN này đa số tuổiđời còn trẻ, tuổi nghề thấp (6 – 20 năm) Những CN làm việc dưới 5 năm chưa ai bịmắc bệnh bụi phổi silic [54]
Theo Nguyễn Đắc Vinh (2002) nghiên cứu một số chỉ số thông khí phổi ở CNkhai thác đá mắc bệnh bụi phổi silic cho thấy tỉ lệ CN mắc bệnh bụi phổi silic giảmchỉ số FVC (71,15%), FEV1(32,69%) và FEV1/FVC(26,92%) nhiều hơn những CNkhông mắc bệnh bụi phổi silic (tương ứng: 1,85%; 5,56% và 4,32%) Tỉ lệ ngườiRLTK phổi ở những CN mắc bệnh bụi phổi silic rất cao (84,62%), chủ yếu làRLTK hạn chế (57,70%), tiếp đến là RLTK tắc nghẽn (13,46%) và RLTK hỗn hợp(13,46%) [55]
Theo Lê Thị Hằng và cộng sự (2002) điều tra CN tại các cơ sở sản xuất vậtliệu xây dựng tiếp xúc với nồng độ bụi silic, thời gian tiếp xúc liên tục ít nhất 5 nămcho thấy tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic là 7,8%, nhóm CN sản xuất gạch chịu lửa vàkhai thác đá chiếm 13,2%; tỷ lệ mắc thể nghi ngờ là 6,4% Tuổi nghề dưới 10 năm
có 17,1% mắc bệnh Tỷ lệ bụi hô hấp chứa trong bụi toàn phần > 50% thì có 19,3%
số đối tượng tiếp xúc mắc bệnh và chiếm 4,7% khi tỷ lệ bụi hô hấp chứa trong bụitoàn phần dưới 45% [56]
1.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh hô hấp và mức độ bệnh của
Trang 26người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số ngành nghề
1.3.1 Trên thế giới
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giới tính, tuổi đời, trình độ học vấn, tiền sửmắc các bệnh hô hấp mạn tính, tiền sử hút thuốc lá/ thuốc lào của NLĐ, vị trí làmviệc của NLĐ, tiền sử tiếp xúc, việc sử dụng các biện pháp chống bụi của NLĐ vàphân xưởng … là những yếu tố có liên quan đến tình trạng mắc các bệnh hô hấp củaNLĐ có tiếp xúc trực tiếp với bụi trong MTLĐ, đặc biệt là các bệnh bụi phổi, phếquản nghề nghiệp
Kết quả của một nghiên cứu thuần tập được thực hiện trên những người laođộng khai thác sắt của Lai H và cộng sự (2018) cho thấy tỷ lệ tử vong ở nhữngngười có tiếp xúc với bụi silic mà hút thuốc lá thì cao hơn những người có tiếp xúcvới bụi silic mà không hút thuốc lá [57]
Năm 2017, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số yếu tố nguy cơ của bệnh bụiphổi silic là: tuổi, học vấn, tiền sử hút thuốc, tiền sử nghề nghiệp (tuổi nghề, số giờlàm việc trong ngày, sử dụng bảo hộ lao động), vị trí lao động và sử dụng các biệnpháp chống bụi tại nơi làm việc Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở những người đanghút thuốc hoặc có tiền sử hút thuốc tăng 1,85 lần so với những người không hútthuốc (95% CI: 1,41 – 2,43; p <0,001) Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở nhóm NLĐ
có tuổi nghề 5 – 10 năm cao gấp 1,70 lần (95% CI: 1,54 – 1,87; p <0,001); tỷ lệ mắcbệnh bụi phổi silic ở nhóm tuổi nghề 10 – 20 năm cao gấp 2,21 lần (95% CI: 1,90 –2,56; p <0,001); và tỷ lệ mắc bệnh ở NLĐ có tuổi nghề > 30 năm cao gấp 4,87 lần(95% CI: 3,63 61,56; p <0,001).[26]
Nghiên cứu của Ferrante G năm 2017 cũng chỉ ra rằng: trình độ học vấn, tiền
sử hút thuốc, tình trạng thừa cân,béo phì là những yếu tố có liên quan mật thiết vớicác bệnh hô hấp mạn tính [58]
Một nghiên cứu trên những công nhân than ở Úc kết luận rằng các triệu chứng
và biểu hiện của bệnh bụi phổi nghề nghiệp thay đổi tùy thuộc vào thành phần củabụi hít, thời gian tiếp xúc, giai đoạn bệnh và các yếu cơ địa của đối tượng [59].Nghiên cứu của Gizaw Z và cộng sự năm 2015 ở Ethiopia chỉ ra rằng các
Trang 27triệu chứng hô hấp mạn tính ở công nhân nhà máy xi măng Dejen liên quan đáng kểđến giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí lao động, tuổi nghề, được tập huấn về
vệ sinh lao động hô hấp, hút thuốc và tiền sử mắc bệnh hô hấp mạn tính trước đócủa người lao động Mối liên quan có ý nghĩa thống kê cả về phân tích đơn biến và
đa biến (p <0,05) Nam giới có nguy cơ mắc các triệu chứng hô hấp mạn tính caogấp 2,07 lần so với nữ giới (OR = 2,07, 95% CI = 1,18 -3,63) Tuổi từ 45 tuổi trởlên có nguy cơ mắc các triệu chứng hô hấp mạn tính cao gấp 4,20 lần so với côngnhân dưới 30 tuổi (OR = 4,20, 95% CI = 1,94 - 9,12) Những công nhân có trình độhọc vấn từ lớp 8 trở xuống có nguy cơ mắc các triệu chứng hô hấp mạn tính cao hơn4,07 lần so với những người lao động có trình độ học vấn trở lên (OR = 4.07, 95%
CI = 1.86, 8,92) Công nhân có tuổi nghề trên 5 năm có nguy cơ mắc các triệuchứng hô hấp mạn tính gấp 5,44 lần so với công nhân có tuổi nghề ít hơn hoặc bằng
5 năm (OR = 5,44, 95% CI = 3,09 - 9,59) Công nhân không được đào tạo về antoàn và sức khỏe nghề nghiệp về các vấn đề hô hấp liên quan đến bụi có nguy cơmắc các triệu chứng hô hấp mạn tính cao gấp 2,73 lần so với những công nhân đượcđào tạo (OR = 2,73,95% CI = 1,41 - 5,29) Những người hút thuốc lá có nguy cơmắc các triệu chứng hô hấp mạn tính cao gấp 5,38 lần so với những người khônghút thuốc (OR = 5,38, 95% CI = 1,42 - 20,39) Những công nhân có tiền sử mắc cácbệnh hô hấp mạn tính có nguy cơ mắc các triệu chứng hô hấp mạn tính cao gấp 7,79lần so với những công nhân không mắc các bệnh mãn tính trước đó (OR = 7,79,95% CI = 2,02 – 30,04) [32]
Bệnh bụi phổi silic ở những công nhân mài đá mã não ở Iran (2014) chủ yếuxảy ra ở những công nhân trên 40 tuổi và những người có thời gian phơi nhiễm > 25năm, và có liên quan đến tình trạng thông gió kém và biện pháp bảo vệ cá nhânkhông phù hợp [27]
Tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp ở những công nhân sản xuất sắt ở Ấn Độ có liênquan đến tiền sử mắc các bệnh hô hấp mạn tính của gia đình (OR = 0,47, 95% CI:0,24 - 0,91 và trình độ học vấn của những công nhân đó, những người biết chữ có tỷ
lệ mắc bệnh thấp hơn những người mù chữ (OR 0,34, 95% CI: 0,12 - 0,94) [60].Takemura Y và cộng sự (2008) nghiên cứu về tác dụng của việc đeo khẩu
Trang 28trang và giáo dục công nhân về phòng ngừa phơi nhiễm bụi nghề nghiệp cho thấy58% công nhân đeo khẩu trang không hiệu quả Việc giáo dục người lao động đeokhẩu trang đúng cách có thể ngăn ngừa tình trạng suy giảm CNHH ở những NLĐphải tiếp xúc với bụi [61].
1.3.2 Tại Việt Nam
Năm 2014 Nguyễn Văn Thuyên và cộng sự đã nghiên cứu về tình hình mắcbệnh bụi phổi silic của CN một số nhà máy sửa chữa, đóng tàu quốc phòng, kết quảcho thấy tuổi nghề của CN càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silic càng nhiều.Nhóm tuổi nghề ≤ 10 năm có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất (12%), tỷ lệ ở nhóm tuổinghề 16 – 20 năm là 25% và cao nhất là ở nhóm tuổi nghề ≥ 20 năm (35%) Tỷ lệmắc bệnh ở các nhóm tuổi nghề khác nhau với p < 0,01 [44]
Theo Nguyễn Ngọc Sơn, Lê Hoài Cảm (2012) nghiên cứu trên những CNmắc bệnh bụi phổi silic tại xí nghiệp tàu thủy Sài Gòn, kết quả chỉ ra rằng tuổinghề càng cao tỷ lệ người RLTK phổi càng nhiều Ở nhóm CN có tuổi nghề 5năm tỷ lệ người có RLTK phổi là 13,8%, tăng lên 23,1% ở nhóm có tuổi nghề 5 –
10 năm và 37,7% ở nhóm có tuổi nghề >10 năm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.Tuổi nghề cao cộng với mức độ ô nhiễm bụi càng nhiều thì tỷ lệ CN mắc bệnh bụiphổi silic càng lớn [46]
Theo Lê Minh Dũng (2012) bệnh viêm họng mạn, viêm phế quản mạn, bệnhbụi phổi silic tăng lên theo tuổi nghề, bệnh viêm mũi dị ứng giảm dần theo thời giantiếp xúc (r = - 0,43) [47]
Theo Nguyễn Đức Trọng và Đỗ Hàm (2005) nghiên cứu CNHH của CN ởmột số cơ sở sản xuất xi măng kết quả cho thấy tuổi đời càng cao thì VC và FEV1càng giảm Tuổi nghề càng cao thì thời gian tiếp xúc với bụi trong môi trường laođộng càng nhiều, CNHH càng giảm [62]
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội.Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, xã hội lớn của khu vực Đông Bắc và Vùngtrung du và miền núi phía Bắc Năm 2008, Cục Y tế dự phòng và Môi trường, Bộ
Trang 29Y tế đã chỉ đạo tiến hành hoạt động điều tra thực trạng và yếu tố nguy cơ bệnh bụiphổi - silic nghề nghiệp tại 5 tỉnh/thành phố công nghiệp trọng điểm, trong đó cóThái Nguyên [63] Bên cạnh các khu công nghệ cao, Thái Nguyên cũng có rấtnhiều khu công nghiệp phát triển ngành khai thác quặng, khoáng sản; sản xuất vậtliệu xây dựng (luyện gang thép, sản xuất gạch chịu lửa; sứ vệ sinh, xi măng, đáxây dựng, đá ốp lát…) Đây là những ngành sản xuất phát sinh nhiều bụi silictrong quá trình tạo ra sản phẩm, làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của NLĐ,đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tình trạng mắc bệnh hô hấp bụi phổi nghềnghiệp Chính vì vậy, việc bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh nghề nghiệpcho NLĐ là hết sức cần thiết.
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ở Nhà máy luyện gang và Nhà máy luyện thépLưu Xá, cả hai nhà máy đều nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên trong khu sảnxuất chính của Công ty gang thép Thái Nguyên và đều phát sinh nhiều bụi silictrong MTLĐ
Dây chuyền công nghệ luyện gang: Dây chuyền công nghệ luyện thép:
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ luyện gang và luyện thép
Bụi, ồn, silic tự do
Nguyên liệu: gang, phế liệu,…
Nghiền, sàng, trộn liệu
Nguyên liệu: quặng,
độ cao…
Lò luyện Thiêu kết
Đúc liên tục
Lò cao
Thép thành phẩm Gang thành phẩm
Trang 312.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2019.
- Thời gian thu thập số liệu: tháng 01/2019.
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Người lao động: NLĐ có tiếp xúc trực tiếp với bụi silic.
- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:
NLĐ làm việc trong các dây chuyền sản xuất có tiếp xúc trực tiếp vớibụi silic đồng ý tham gia nghiên cứu
NLĐ tham gia đầy đủ các mục khám theo yêu cầu của nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
Những đối tượng tham gia khám sức khỏe nhưng không khám đầy đủ cácmục theo bệnh án nghiên cứu như phụ nữ có thai (không đo chức năng hô hấp,không chụp X – quang), …
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
Trang 322.2.3 Biến số, chỉ số
Bảng 2.1: Các biến số và chỉ số của nghiên cứu
(tổng số NLĐ tham gia nghiên cứu theo cơ
sở sản xuất/vị trí lao động/tuổi nghề NLĐ) Hỏi bệnh
Tỷ lệ NLĐ có triệu
chứng thực thể theo cơ
sở sản xuất/ theo vị trí
lao động/ theo tuổi nghề
- (Số NLĐ có triệu chứng thực thể theo cơ
sở sản xuất/ theo vị trí lao động/ theotuổi nghề NLĐ) / tổng số NLĐ của mỗi
cơ sở sản xuất
Khám lâmsàng
Tỷ lệ NLĐ có rối loạn
chức năng hô hấp theo cơ
sở sản xuất/ theo vị trí lao
động/ theo tuổi nghề NLĐ
- Số NLĐ có rối loạn thông khí phổi/
(tổng số NLĐ tham gia nghiên cứu theo
cơ sở sản xuất/ theo vị trí lao động/ theotuổi nghề NLĐ)
có rối loạn CNHH theo cơ sở sản xuất/
theo vị trí lao động/ theo tuổi nghề NLĐ)
Đo chức năng
hô hấp
Tỷ lệ bệnh nhân có tổn
thương phổi theo phân
loại ILO theo cơ sở sản
xuất/ theo vị trí lao động/
theo tuổi nghề
- Số bệnh nhân có tổn thương phổi theo
phân loại ILO / (tổng số NLĐ tham gianghiên cứu theo cơ sở sản xuất/ theo vịtrí lao động/ theo tuổi nghề NLĐ)
Chụp X –quang ILO
Mức độ tổn thương theo
phân loại ILO theo cơ sở
sản xuất/ theo vị trí lao
- Mức độ tổn thương phổi theo phân loại
ILO mỗi loại / (tổng số NLĐ tham gianghiên cứu theo cơ sở sản xuất/ theo vị
Chụp X –quang ILO
Trang 33động/ theo tuổi nghề trí lao động/ theo tuổi nghề NLĐ)
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan với tình trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
Tuổi - Tính theo năm dương lịch (ghi theo năm sinh) Phỏng vấn
Trình độ học vấn - Số NLĐ ở mỗi cấp bậc học/ tổng số người
Tiền sử hút thuốc lá - Số NLĐ hút thuốc lá/ tổng số NLĐ tham
- Số NLĐ sử dụng khẩu trang và/hoặc bảo
hộ lao động/ tổng số NLĐ tham gia nghiêncứu theo từng cơ sở sản xuất
Phỏng vấn
Tỷ lệ các biện pháp chống
bụi của phân xưởng
- Tổng số mỗi biện pháp chống bụi/ tổng số
2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
Thông tin sẽ được thu thập theo bệnh án nghiên cứu dựa theo hồ sơ khám sứckhỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu chuẩn của Bộ Y tế và có bổ sung cácbiến số, chỉ số nghiên cứu
Quy trình thu thập số liệu:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên liên hệ với lãnhđạo hai nhà máy để tiến hành nghiên cứu
Quan sát, tìm hiểu về quy trình sản xuất và đặc điểm MTLĐ của mỗi công
ty – địa điểm nghiên cứu, chọn các đối tượng đủ điều kiện và đồng ý thamgia nghiên cứu
Xây dựng bệnh án nghiên cứu và các biểu mẫu cần thiết cho việc ghi nhận kết
Trang 34quả đo chức năng hô hấp và chụp X-quang dựa trên các biến số đã xây dựng.
- Giai đoạn 2: Thu thập thông tin
Đăng ký khám
Phỏng vấn
Khám lâm sàng theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Đo chức năng hô hấp
Chụp phim X – quang phổi theo quy chuẩn của ILO
Nộp bảng kiểm hoàn thành quy trình khám về bàn đăng ký khám
Kết thúc quy trình thu thập số liệu Chú ý: thứ tự quy trình thu thập số liệu từsau khi đăng ký khám có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế
Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu
Kỹ thuật đo chức năng hô hấp bằng máy Spiro analyser:
- Ấn nút “ID”, nạp các thông số của đối tượng bằng các phím số: tuổi (năm),
chiều cao (cm), cân nặng (kg), giới tính (1 – nam, 2 – nữ), chủng tộc (race 4) Saumỗi lần nạp thông số, ấn phím “Enter” Trước khi đo phải kiểm tra lại chính xác cácthông số của đối tượng đã nạp vào máy, nếu sai tiến hành nạp lại
- Hướng dẫn các thao tác đối tượng cần thực hiện:
Ấn phím “FVC”
Khi đối tượng đã sẵn sàng, kẹp mũi, đưa ống vào miệng qua 2 hàm răng,tròn môi ngậm kín ống, hít thở bình thường vài nhịp qua ống theo đường
Kết luận
Chụp Xquang phổi
Đo chức năng hô hấp
Khám lâm sàng
Phỏng vấn
Chọn
đối
tượng
Trang 35miệng, không làm tắc ống, không để không khí thoát ra.
Ấn phím “Start”
Khi máy có tín hiệu tiếp nhận, yêu cầu đối tượng hít vào từ từ, nhanh dầnđến hết sức, rồi thở ra 1 hơi thật nhanh, thật mạnh, kéo dài cho đến khi hếthoặc khi người đo nói dừng, cố gắng kéo dài khoảng 6s
Ấn phím “display” để xem kết quả (gồm bảng số và biểu đồ)
Ấn phím “Print” để in kết quả
Chú ý: Không lấy số liệu của các đối tượng không hợp tác.
Ba phế dung đồ chấp nhận được phải theo tiêu chuẩn của ATS (hội lồng ngực Mỹ)
Phải có điểm xuất phát tốt
Thời gian đo FVC kéo dài 6 giây
Đảm bảo gắng sức liên tục và tốc độ cho mỗi lần đo
Chênh lệch giữa 2 lần gắng sức tốt nhất của FVC và FEV1 không quá 5%
Thực hiện không quá 6 lần liên tục
Quy trình chụp X – quang bệnh phổi nghề nghiệp:
- Bước 1: lắp phim vào cassette trong buồng tối
- Bước 2: đặt cassette đã lắp phim vào giá chụp phim.
- Bước 3: ngực bệnh nhân áp sát vào cassette, đứng thật ngay ngắn, mắt nhìn
thẳng phía trước, 2 tay chống vào 2 bên cạnh sườn Hai khuỷu tay bệnh nhân phảiđược đưa về phía trước tối đa
- Bước 4: chỉnh khoảng cách giữa bóng X – quang và cassette cố định 1,5m.
- Bước 5: tia trung tâm chiếu thẳng vào đốt sống lưng thứ 5 đối với nam giới
và vào đốt sống lưng thứ 6 đối với nữ giới
- Bước 6: đặt hàng số chụp: thời gian chụp chậm nhất là 0,2 giây, tốt nhất là
0,05 – 0,1 giây và điện thế sử dụng tốt nhất là từ 60 – 70kV tùy theo người gầy haybéo và cường độ dòng điện dao động từ 200 – 300mA, tốt nhất là 300mA
- Bước 7: hướng dẫn chụp bệnh nhân hít vào sâu tối đa và nín thở hoàn toàn.
- Bước 8: bấm máy chụp.
- Bước 9: In phim chụp
Chú ý:
Trang 36- Phân loại phim chia làm 4 loại như sau:
Phim loại 1 – chất lượng tốt: phim chụp đảm bảo đúng kỹ thuật
Phim loại 2 – chất lượng phim khá: không có lỗi kỹ thuật nào ảnh hưởngđến việc phân loại tổn thương
Phim loại 3 – chất lượng đạt yêu cầu: có vài lỗi kỹ thuật, nhưng vẫn phânloại tổn thương được
Phim loại 4 – không đạt yêu cầu: không thể phân loại tổn thương được
- Phim chụp chuẩn phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Phim phải có độ tương phản trắng đen rõ ràng
Nhìn thấy lờ mờ ba đốt sống ngực phía trên
Hai xương bả vai phải được tách hoàn toàn ra khỏi 2 bên trường phổi
Đầu trong của hai xương đòn phải đối xứng qua gai sau của cột sống lưng
Vòm hoành bên phải ngang mức đầu xương sườn thứ 6
Thấy được hình túi hơi dạ dày
Phim không bị cắt đỉnh phổi và không hụt dưới góc sườn hoành 2 bên
2.2.5 Sai số và cách khắc phục sai số:
- Sai số trong quá trình thu thập số liệu, cách khắc phục:
Trong quá trình đo, khám: thực hiện theo thường quy của Bộ Y tế quy định
do các bác sĩ, kỹ thuật viên có chuyên môn đảm nhiệm
Chuẩn hóa kỹ thuật đo chiều cao, cân nặng và ghi chép
Kiểm tra số liệu sau mỗi lần thu thập để đảm bảo thu thập đúng, đủ thôngtin cần thiết
- Sai số do nhập và xử lý số liệu, cách khắc phục: tập huấn cho người nhậpliệu, phân tích số liệu kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình nhập và phân tích
số liệu
2.2.6 Xử lí số liệu
- Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm EpiData 3.1
- Số liệu được phân tích trên phần mềm Stata 13.0
- Kết quả được trình bày dưới dạng bảng, hình biểu thị tần số và tỷ lệ phần
Trang 37trăm theo từng nhóm biến cũng như trung bình ± SD hoặc trung vị và khoảng tứphân vị Khi xem xét mối liên quan giữa tình trạng mắc bệnh và một số yếu tố như:giới tính, nhóm tuổi, nhóm tuổi nghề, phân xưởng làm việc, tiền sử hút thuốc lá/thuốc lào, tiền sử mắc các bệnh hô hấp mạn tính, tần suất sử dụng khẩu trang củaNLĐ, để tính tỷ suất chênh OR sử dụng cả mô hình hồi quy logistic đơn biến và đabiến, giá trị p < 0,05 được xem như là mối liên quan có ý nghĩa thống kê.
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng một phần số liệu trong đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học phân tử, yếu tố nguy cơ và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán sớm bệnh bụi phổi silic tại Việt Nam” – Mã số: KC.10.33/16-20, thuộc
chương trình: “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ bảo
vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng” – Mã số: KC.10/16-20 Vấn đề nghiên cứu khôngảnh hưởng tới sức khỏe cũng như các vấn đề về khác của đối tượng Các thông tinthu thập được từ các đối tượng chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và hoàn toànđược giữ bí mật
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả thực trạng mắc bệnh hô hấp của người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ở một số cơ sở sản xuất tỉnh Thái Nguyên năm 2018
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nội dung
Nhà máy luyện thép (n1=309)
Nhà máy luyện gang (n2=358)
Chung (n=667)
38,11 ± 7,84(23; 60)
13,52 ± 8,61(1; 37)
Trang 39tuổi 30 – 39 tuổi chiếm tỷ lệ đa số với 50,82%, lao động ở nhóm tuổi ≥ 50 tuổichiếm tỷ lệ thấp nhất với 10,04% Trong khi, ở nhà máy luyện gang, NLĐ ở nhómtuổi 20 – 29 tuổi lại chiếm tỷ lệ thấp nhất với 9,5%.
Đa số NLĐ có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên Trong đó, laođộng có trình độ sơ cấp/trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,28%, sau đó là ngườilao động ở nhóm cao đẳng/đại học chiếm tỷ lệ 39,58%, lao động có trình độ học vấntrung học phổ thông chiếm 16,64% Lao động có trình độ tiểu học/trung học cơ sởchỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (1,50%)
Tuổi nghề trung bình của NLĐ là 13,52 ± 8,61 năm NLĐ tập trung chủ yếu ởhai nhóm tuổi nghề dưới 10 năm và từ 10 – 19 năm với tỷ lệ bằng nhau và bằng37,48% NLĐ ở nhóm tuổi nghề từ 20 năm trở lên chiếm tỷ lệ thấp hơn với 25,04%
Đa số NLĐ không hút thuốc lá, tỷ lệ NLĐ không hút thuốc lá/thuốc lào là60,72%, tỷ lệ NLĐ hút thuốc lá, thuốc lào là 39,28%
Đa số NLĐ không có tiền sử mắc các bệnh hô hấp mạn tính, chỉ có 25 NLĐ cótiền sử mắc các bệnh hô hấp mạn tính chiếm 3,75%
Trang 40Bảng 3.2 Tỷ lệ người lao động có tiền sử mắc bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp
Nhà máy luyện thép (n1=309) Nhà máy luyện gang (n2=358)
Chung (n=667)
8,88 ± 2,10(7; 12)
8,90 ± 1,85(7; 12)