VŨ THỊ TÂMNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI NHIỄM VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH CHLAMYDIA TRACHOMATIS LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA C
Trang 1VŨ THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI NHIỄM VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
CHLAMYDIA TRACHOMATIS
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI – 2018
Trang 2VŨ THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI NHIỄM VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
CHLAMYDIA TRACHOMATIS
Chuyên ngành : Nhi khoa
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đào Minh Tuấn
HÀ NỘI – 2018
Trang 3Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới người thầyhướng dẫn của mình – PGS.TS Đào Minh Tuấn, trưởng khoa Hô hấp bệnhviện Nhi Trung ương, người thầy tận tâm đã giúp đỡ tôi vượt qua những khókhăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nhi, trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể bác sĩ và điều dưỡng khoa Hô hấpbệnh viện Nhi Trung ương, khoa Điều Trị Tự nguyện S, khoa Vi sinh đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong hộiđồng thông qua đề cương và hội đồng chấm khóa luận đã dành thời gian đọc
và cho tôi những góp ý quý báu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo sau đại học của trường Đại học Y
Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập.Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các bệnh nhi và cha mẹ/ ngườichăm sóc trẻ đã hợp tác với tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể khoa điều trị tự nguyện SBệnh viện Nhi Trung Ương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi yên tâm học tập.Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, chồng con, bạn
bè thân thiết, những người luôn bên cạnh, động viên, khích lệ và ủng hộ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội ngày tháng năm 2018
Học viên
Vũ Thị Tâm
Trang 4Tôi là Vũ Thi Tâm, học viên bác sĩ chuyên khoa cấp II khóa 30, TrườngĐại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Đào Minh Tuấn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác tại ViệtNam
3 Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018
Học viên
Vũ Thị Tâm
Trang 5C Trachomatis : Chlamydia trachomaits
PCR : Polymerase chain reaction
WHO : World Health Organization
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học vi khuẩn Chlamydia trachomatis 3
1.2 Khả năng gây bệnh và dịch tễ học của C trachomatis. 6
1.4.3 Các xét nghiêm viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ em 9
1.5 Các nghiên cứu về viêm phổi trẻ em do C trachomatis trên thế giới và
ở Việt Nam 13
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 131.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu 152.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 172.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 172.2.2 Cách chọn mẫu vào nghiên cứu 172.3 Các biến số nghiên cứu 20
2.3.1 Thu thập số liệu mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng 202.3.2 Yếu tố dịch tễ học lâm sàng 202.3.3 Tiền sử 20
Trang 72.4 Phương tiện nghiên cứu 25
2.5 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu 25
2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27
3.1.1 Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis 27
3.1.2 Đặc điểm tuổi, giới của các đối tượng nghiên cứu 28
3.1.3 Đặc điểm phân bố viêm phổi nhiễm C trachomatis theo địa dư 29 3.1.4 Phân bố viêm phổi nhiễm C trachomatis theo đặc điểm gia đình 29
3.1.5 Đặc điểm căn nguyên vi sinh 31
3.1.6 Phân bố viêm phổi nhiễm C Trachomatis theo phương thức sinh 32 3.1.7 Đặc điểm tiền sử phụ khoa của mẹ với viêm phổi nhiễm C.trachomatis.32 3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi nhiễm C.trachomatis.
343.2.1 Đặc điểm Triệu chứng lâm sàng 34
3.4 Đặc điểm thời gian nằm viện của trẻ viêm phổi nhiễm C trachomatis
4.1 Đặc điểm dịch tễ học chung của viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ em
dưới 6 tháng tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương 46
4.1.1 Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis 46
4.1.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới 47
Trang 84.1.5 Đặc điểm các căn nguyên kết hợp viêm phổi nhiễm C trachomatis51 4.1.6 Đặc điểm phương thức sinh và viêm phổi nhiễm C trachomatis 52
4.1.7 Đặc điểm liên quan với tiền sử viêm nhiễm phụ khoa của mẹ 54
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm C trachomatis
554.2.1 Đặc điểm triệu chứng cơ năng viêm phổi nhiễm C trachomatis 554.2.2 Đặc điểm triệu chứng thực thể viêm phổi nhiễm C trachomatis 584.2.3 Về thời gian xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trước khi vào viện 59
4.2.4 Đặc điểm nồng độ kháng thể kháng C trachomatis theo tuổi của trẻ 60 4.2.5 Đặc điểm tổn thương XQ phổi của trẻ viêm phổi nhiễm C trachomatis 61 4.2.6 Đặc điểm công thức bạch cầu viêm phổi nhiễm C trachomatis 62 4.2.7 Đặc điểm nồng độ CRP trong viêm phổi nhiễm C trachomatis 63
4.2.8 Đặc điểm thời gian nằm viện 64
4.3 Các yếu tố liên quan tới viêm phổi nặng nhiểm C Trachomatis 644.3.1 Liên quan của tuổi với viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis 644.3.2 Liên quan của địa dư với viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis 65
4.3.3 Liên quan hiện tượng đồng nhiễm với viêm phổi nặng nhiễm C
4.3.6 Phân tích các yếu tố liên quan với viêm phổi nặng nhiễm
C Trachomatis qua mô hình phân tích đa biến 70
KẾT LUẬN 71
Trang 10Bảng 3.1: Tỷ lệ viêm phổi C trachomatis phân bố theo giới28
Bảng 3.2 Đặc điểm phân bố theo địa dư. 29
Bảng 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp và học vấn của mẹ 29
Bảng 3.4 Đặc điểm tuổi của mẹ 30
Bảng 3.5 Đặc điểm thứ tự sinh 30
Bảng 3.6: Đặc điểm viêm phổi nhiễm C Trachomatis và phương thức sinh
32
Bảng 3.7: Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa của mẹ 32
Bảng 3.8: Đặc điểm quản lý viêm nhiễm phụ khoa của mẹ 33
Bảng 3.9: Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cơ năng khi nhập viện
34
Bảng 3.10: Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng thực thể 35
Bảng 3.11: Thời gian diễn biến các triệu chứng tính đến khi vào viện
Bảng 3.16 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo thời gian nằm viện 39
Bảng 3.17 Liên quan của tuổi với viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis
Trang 11Bảng 3.22 Liên quan giữa sốt với mức độ nặng của viêm phổi 42
Bảng 3.23 Liên quan giữa tính chất ho với mức độ nặng của viêm phổi
43
Bảng 3.24: Liên quan giữa một số đặc điểm cận lâm sàng với viêm phổi
nặng nhiễm C trachomatis 43
Bảng 3.25: Các yếu tố liên quan tới viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis
qua mô hình phân tích hồi quy đa biến 45
Bảng 4.1: Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis qua một số nghiên cứu
gần đây của các tác giả trên thế giới và Việt Nam 46
Trang 12Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ viêm phổi theo các nguyên nhân khác nhau 27
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo tuổi của viêm phổi nhiễm C trachomatis
28Biểu đồ 3.3: Đặc điểm các căn nguyên kết hợp viêm phổi nhiễm
C trachomatis 31
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình thái vi khuẩn C Trachomatis dưới kính hiển vi 3 Hình 1.2 Chu kỳ vòng đời của vi khuẩn C trachomatis 5 Hình 1.3: Viêm phổi trẻ em do C trachomatis 9
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là bệnh phổ biến và là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ
em tại các nước đang phát triển [1]
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các tác nhân gây viêm phổi do
vi khuẩn không điển hình nói chung đã được đề cập và quan tâm nghiên
cứu Tuy nhiên viêm phổi nhiễm Chlamydia trachomatis (C trachomatis) còn
ít được quan tâm và hầu như chưa được nghiên cứu ở Việt Nam
C trachomatis là vi khuẩn gram âm thường được biết tới là tác nhân
hàng đầu gây các nhiễm trùng sinh dục Tuy nhiên C trachomatis còn được
biết đến là một trong những nguyên nhân gây viêm phổi không điển hình ở trẻ
em nhỏ dưới 6 tháng tuổi Theo nhiều báo cáo tại Mỹ, trẻ sinh ra từ các bà mẹ
bị nhiễm C trachomatis đường sinh dục có nguy cơ mắc viêm phổi và các
nhiễm trùng hô hấp khác lên tới 70% [2]
Viêm phổi trẻ em do nhiễm C trachomatis thường biểu hiện bán cấp tính
với các triệu chứng hay gặp là ho, khò khè, khó thở, có thể có sốt hoặc không vàthường kèm theo viêm kết mạc cấp Các triệu chứng lâm sàng thường biểu hiệnkhi trẻ được 4-12 tuần tuổi, ít khi gặp triệu chứng ở trẻ dưới 2 tuần tuổi [3]
Theo nhiều báo cáo tỷ lệ mắc viêm phổi nhiễm C.trachomatis ở trẻ em
dao động từ 10-30%, tùy thuộc vào quốc gia và nhóm đối tượng nghiên cứu[4] Nghiên cứu của Kamal Narain Mishra tại Ấn Độ năm 2011 cho thấy tỷ lệ
viêm phổi trẻ em dưới 6 tháng tuổi do C.trachomatis gặp là 32% trong đó độ
tuổi phổ biến là trẻ 4-16 tuần tuổi [2] Một báo cáo của nhóm tác giả Brazil
Edna Lucia Souza, Renata Silva Girão tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis ở
trẻ em gặp là 9.9% [5]
Tại Việt Nam một nghiên cứu được tiến hành năm 2014 của nhóm tác giả
Lê Văn Đức, Phạm Thị Minh Hồng tại Bệnh Viện Nhi đồng 2 Nghiên cứu được
Trang 14tiến hành sàng lọc trên 200 bệnh nhân tuổi dưới 6 tháng bị viêm phổi, kết quả
cho thấy có 10.2% các trường hợp viêm phổi do nhiễm C trachomatis [6].
Khác với viêm phổi trẻ em do các nhóm vi khuẩn không điển hình khác
(như viêm phổi do M pneumoniae, C pneumoniae) lâu nay vẫn được mô tả là viêm phổi ở trẻ lớn trong độ tuổi đi học, viêm phổi nhiễm C.trachomatis gặp
chủ yếu ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và có đặc điểm lâm sàng đặc trưng khác biệt[2], [3], [5], [6]
Mặc dù viêm phổi trẻ em do C trachomatis chiếm tỷ lệ đáng kể nhưng
lại ít được nghiên cứu và đề cập đến trên thực tế lâm sàng Để góp phần làm
rõ đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng cũng như tìm hiểu các yếu
tố liên quan tới viêm phổi trẻ em do C trachomatis chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của viêm phổi nhiễm C trachomatis
ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis
ở trẻ em dưới 6 tháng tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học vi khuẩn Chlamydia trachomatis
Phân loại: C.trachomatis là một trong bốn loài thuộc họ Chlamydiaceae,
ba loài còn lại trong họ này là Chlamydia amydia psittasi, Chlamydia
pecorum và Chlamydia pneumoniae [5], [7]
Về hình thái: khi quan sát dưới kính hiển vi quang học C.trachomatis
có hình cầu hoặc hình bầu dục, kích thước khác nhau, là vi khuẩn Gram âm
có màng lipopolisaccharide
Vì thiếu một số enzyme tổng hợp các hợp nên C trachomatis không tự
tổng hợp được ATP và đó cũng là lý do vi khuẩn này phải ký sinh nội bào bắtbuộc, lệ thuộc vào năng lượng của tế bào túc chủ, chúng không có khả năngsống sót bên ngoài tế bào [7]
Hình 1.1 Hình thái vi khuẩn C Trachomatis dưới kính hiển vi [8]
Trang 16 Hệ gen của C trachomatis: gồm phân tử DNA dài 1.042.519 nucleotide
với 894 trình tự mã hóa cho protein C trachomatis chứa 7 đến 10 bản sao
của plasmid có kích thước 7.5 kb Trình tự nucleotide của plasmid là trình tựbảo thủ cao (có dưới 1% nucleotide thay thế), chứa 8 khung đọc mở (OpenReading Frame) mã hoá các gen và các kháng nguyên Mặc dù chức năng củaplasmid còn chưa xác định hết nhưng trình tự nucleotide và sự có mặt củaplasmid trong tế bào chứng tỏ nó có vai trò quan trọng đối với vi khuẩn
C.trachomatis [7], [8]
Các loại kháng nguyên: Chlamydia có ba nhóm kháng nguyên là
genus-specific antigen, speciesspecific protein antigen và serotype-specific,
bản chất là gluco-lipid và là loại kháng nguyên chung của nhiều Chlamydia
khác nhau Loại kháng nguyên này gắn liền với thân Ngoài ra còn có khángnguyên loài, bản chất là protein, không chịu nhiệt và kháng nguyên của từngtýp, bản chất là protein
Tùy theo phản ứng đối với các loại huyết thanh khác nhau, người ta phân
biệt C trachomatis có đến 18 týp huyết thanh khác nhau, quy thành nhóm:
+ Nhóm gây bệnh cho mắt và đường sinh dục (các týp huyết thanh từ A
cho đến K), trong đó các týp từ A đến C thường gây bệnh mắt hột nhiều hơn,týp B và các týp từ D cho đến K thường gây bệnh ở đường niệu dục và cho trẻ
sơ sinh
+ Nhóm gây u hạt lympho hoa liễu (lymphogranuloma venerum viết tắt
theo tiếng Anh là LGV) do các týp huyết thanh L1, L2 và L3 [8]
Nuôi cấy: Nuôi cấy C trachomatis nói chung còn khó thực hiện tuy cóthể nuôi cấy được trong túi lòng đỏ trứng gà, vi khuẩn nhân lên ở màng niệuđệm và nhất là ở túi noãn hoàng (Sac vitellin) Ngoài ra có thể nuôi cấy
C trachomatis vào tế bào thận khỉ, tế bào Hela hoặc tế bào thai người.
Trang 17Khả năng đề kháng: Những hóa chất diệt khuẩn và ête có khả năng
tiêu diệt nhanh chóng C trachomatis Nó cũng bị mất tác dụng bởi glycerin
nhưng có khả năng tồn tại ở nhiệt độ lạnh
Chu kỳ phát triển của C trachomatis: trong bào tương tế bào chu kỳ
phát triển của C trachomatis kéo dài 48-72 giờ; vòng đời của C trachomatis
gồm 2 giai đoạn là giai đoạn thể cơ bản và thể lưới [7]
Thể cơ bản (Elementary Body- EB) là những tế bào tròn có đườngkính khoảng 0.3m, nhân đậm Thể này xâm nhập vào các tế bào theo kiểuthực bào
Thể lưới (Reticulate Body- RB): Sau khi xâm nhập vào tế bào C.
trachomatis chuyển hóa nhờ tế bào và tạo thành thể lưới (đường kính 1m),sinh sản theo hình thức phân đôi kiểu trực phân khoảng 2-3 giờ một lần Sau
đó thể lưới lại chuyển thành thể cơ bản và giải phóng khỏi tế bào thông quahình thức ngoại tiết bào (exocytosis) Thông thường mỗi thể lưới giải phóng100-1000 thể cơ bản rồi tiếp tục xâm nhập vào các tế bào mới
Hình 1.2 Chu kỳ vòng đời của vi khuẩn C trachomatis [9]
Trang 181.2 Khả năng gây bệnh và dịch tễ học của C trachomatis.
C trachomatis là vi khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc, không có khả năng
sống sót ngoài tế bào nên đường truyền chủ yếu là đường tình dục hoặc lây từ
mẹ sang con khi người mẹ mang thai bị nhiễm C trachomatis [5],[7].
1.2.1 Khả năng gây bệnh
- C trachomatis có khả năng gây nên 2 bệnh chính ở người trưởng thành
là: Bệnh viêm kết mạc do C trachomatis hay còn gọi bệnh mắt hột và bệnh
nhiễm trùng sinh dục tiết niệu, trong đó bệnh sinh dục tiết niệu do nhiều tuýp(D, E, F, G, H, I, J và K) gây ra, tăng nhanh số lượng người mắc [8]
- Ở trẻ sơ sinh bên cạnh việc gây viêm kết mạc cấp, C trachomatis còn gây các nhiễm trùng hô hấp đặc biệt là viêm phổi do C trachomatis khi mẹ bị mắc các nhiễm trùng đường sinh dục do C trachomatis [7].
1.3 Bệnh do nhiễm C trachomatis ở phụ nữ bao gồm cả phụ nữ có thai [9]
- Viêm cổ tử cung:
Hơn 50% phụ nữ nhiễm C trachomatis có viêm cổ tử cung nhưng không
có triệu chứng Các biểu hiện khi có triệu chứng gồm: khí hư, chảy máu giữa
kỳ kinh hay sau giao hợp Đau bụng mơ hồ, nhất là vùng bụng dưới (ảnhhưởng đến phần sâu của đường sinh dục) Khi khám phát hiện chất tiết cổ tửcung mủ nhầy, niêm mạc dễ tổn thương, phù hay có thể loét phần trong cổ tửcung
- Viêm niệu đạo:
Thường kèm viêm cổ tử cung Triệu chứng gồm: đi tiểu nhiều lần, tiểudắt, tiểu buốt và đau bụng dưới Xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu nhiềunhưng không phát hiện các vi khuẩn thông thường gây nhiễm trùng đườngtiểu như tụ cầu hoại sinh Cần phân biệt với nhiễm trùng niệu dục do các bệnh
truyền qua đường tình dục khác (STD) như lậu và nhiễm Herpes simplex.
Trang 19- Viêm quanh bao gan: (hội chứng Fitzhugh-Curtis): Ít gặp; do viêm vòi
trứng và buồng trứng bên phải lan lên quanh gan
- Bệnh viêm nhiễm vùng chậu (Pelvic inflammatory disease: PID): Hơn
30% phụ nữ nhiễm C trachomatis có viêm nhiễm đường sinh dục trên, gọi là
bệnh viêm vùng chậu và có thể dẫn đến có thai ngoài tử cung hay vô sinh
- Biến chứng khi có thai: nhiễm C trachomatis không điều trị khi có thai
có thể gây sinh non và trẻ sinh ra thiếu cân
1.4 Bệnh do nhiễm C trachomatis ở trẻ nhỏ [7]
Nếu mẹ bị nhiễm C trachomatis đường niệu dục trong quá trình mang
thai, 60-70% trẻ sinh ra theo đường âm đạo có nhiễm vi khuẩn này trong mũihầu, trong số đó: Viêm kết mạc chiếm 20 -50%; Viêm phổi từ 5 đến 30%
Tỷ lệ hiện mắc (prevalence) C trachomatis ở phụ nữ mang thai vào
khoảng 2-20%, tùy quốc gia [4]
1.4.1 Cơ chế lây nhiễm C trachomatis từ mẹ sang con [7], [9], [10].
Sự lây nhiễm C trachomatis từ mẹ sang con xảy ra trong thời kỳ chu
sinh,cụ thể là:
- Trẻ trực tiếp nhiễm C trachomatis từ dịch âm đạo của mẹ vào đường
hô hấp và kết mạc mắt khi sinh thường Đây là kiểu lây kiểu lây truyền phổ
biến vàthực tế đa số các trường hợp viêm phổi sơ sinh do nhiễm C.
trachomatis được báo cáo là do sinh thường.
- Vỡ ối sớm: một số báo cáo của các tác giả trên thế giới cho thấy nhiều
trường hợp trẻ sơ sinh mắc viêm phổi do C trachomatis mặc dù được sinh
mổ Hiện tượng này được nhiều tác giả đề cập và được lý giải là do sự vỡ ốisớm, vi khuẩn lây ngược dòng lên cho thai nhi qua màng ối và dịch ối chính
vì thế trẻ vẫn nhiễm dù được mổ lấy thai [7], [9], [10]
- Qua nhau thai: Rất hiếm gặp nhưng đã có báo cáo trẻ được mổ lấy thai
và không bị vỡ ối sớm mà vẫn bị nhiễm C trachomatis từ mẹ [10].
Trang 20Thực tế nghiên cứu của tác giả Kamal Narain Mishra năm 2011 [2] khi
nghiên cứu tỷ lệ mắc viêm phổi do C trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi cho kết quả: tỷ lệ viêm phổi C trachomatis là 24% (12/50 trẻ); trong đó 2/12
(16%) trẻ sinh mổ; và 10/38 sinh thường, kết quả cho thấy không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê
1.4.2 Viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi [3], [7], [10].
Theo báo cáo của nhiều nghiên cứu, có từ 5% đến 30% các trẻ sinh ra từ
mẹ có nhiễm C trachomatis ở âm đạo- cổ tử cung bị viêm phổi trong 6 tháng đầu đời Trong đó một nửa có kèm theo viêm kết mạc đi kèm cùng do C.
trachomatis [8], [10], [11].
Ủ bệnh: các nhiễm trùng do C trachomatis ở trẻ sơ sinh có thời gia ủ
bệnh trung bình từ 4-12 tuần kể từ khi sinh ra hiếm khi có trường hợp chỉ 2tuần tuổi [2], [3], [7]
Triệu chứng lâm sàng
+ Ho và tắc mũi nhưng thường không có chất tiết ở mũi, trừ một sốíttrường hợp; ho khúc khắc từng tiếng một và xảy ra đột ngột
+ Thở nhanh
+ Hay gặp viêm kết mạc kèm theo
+ Có thể kèm viêm tai giữa
+ Không sốt hay có sốt nhẹ
+ Phổi có ran, nhưng ít khi gặp ran rít
+ Gan, lách dễ sờ thấy
+ Ở trẻ đẻ non có thể có những cơn ngưng thở
Theo nghiên cứu của Chun-Jen Chen, Keh-Gong Wu và công sự [3] tỷ lệcác triệu chứng gặp ở trẻ viêm phổi nhiễm C trachomatis: ho là triệu chứngchính, thấy ở 100% các trường hợp trong đó chủ yếu ho từng cơn, rất dễ bị
Trang 21lẫn với ho gà, cũng có thể lọc sọc đờm; thở nhanh gặp ở 83% số trẻ, viêm mũihọng 67%; viêm kết mạc 33%; sốt chỉ gặp ở 28% bệnh nhân.
Cận lâm sàng
+ Công thức máu: bạch cầu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; tăng bạchcầu ưa axit (300-400/mm3) có thể được xem là dấu hiệu đặc trưng của bệnh[2], [7], [11]
+ Khí máu: hạ oxy máu nhẹ đến vừa; có thể kéo dài hàng tuần dù đã hếtnhiễm trùng cấp
+ X quang phổi: phổi tăng sáng hai bên, đối xứng, thâm nhiễm khoảng kẽ.+ Theo nghiên cứu của các tác giả Kamal Narain Mishra; Chun-Jen
Chen [2], [3] đa số các trường hợp viêm phổi trẻ em nhiễm C trachomatis
đều có tăng bạc cầu ái toan > 300 mm3; hình ảnh X quang phổi điển hình làhình ảnh tổn thương thâm nhiễm khoảng kẽ phổi, đối xứng hai bên
Hình 1.3: Viêm phổi trẻ em do C trachomatis [11]
1.4.3 Các xét nghiêm viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ em.
Nuôi cấy vi khuẩn:
Trang 22Để phát hiện C.trachomatis người ta có thể dùng biện pháp nuôi cấy để chờ vi khuẩn gia tăng số lượng Do C trachomatis không phát triển ngoài tế
bào nên không thể nuôi cấy theo phương pháp thường dùng mà phải tiến hànhnuôi cấy trên các tế bào như McCoy hoặc Hela 229, tế bào nhau thai [4]
- Trong viêm phổi nhiễm C trachomatis bệnh phẩm là đờm, dịch tiết
đường hô hấp
- Đối với bệnh mắt hột, người ta lấy nang bằng cách nạo các nang rồi cấyvào các tế bào nhau thai người để phát hiện các hạt vùi trong nguyên sinh chấtcủa tế bào
- Đối với bệnh viêm sinh dục - tiết niệu: lấy mủ chất tiết niệu đạo (namgiới); chất tiết cổ tử cung, âm đạo (nữ giới) nuôi cấy trong môi trường cóchứa tế bào McCoy hoặc Hela 229 ở 370C- 5% CO2 Quan sát tính chất xâm
nhiễm sau 48 giờ nuôi cấy và phát hiện C trachomatis bằng kỹ thuật miễn
dịch huỳnh quang: ủ với kháng thể đánh dấu huỳnh quang đặc hiệu cho khángnguyên vỏ lipopolysaccharide (LPS) hoặc protein màng (major outermembrane protein- MOMP)
Cấy vi khuẩn đánh giá là tiêu chuẩn vàng trong nhóm xét nghiệm chẩn
đoán nhiễm trùng C trachomatis vì có độ đặc hiệu rất cao (100%), cho phép
lưu giữ vi khuẩn làm kháng sinh đồ và phát hiện được chủng kháng thuốc.Nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi thời gian dài, chi phí lớn, kỹthuật phức tạp và khó hơn: phải bảo đảm vi khuẩn còn sống trong quá trìnhvận chuyển đến phòng thí nghiệm, đội ngũ cán bộ thành thạo về nuôi cấy tếbào Bên cạnh đó xét nghiệm này có độ nhạy thấp (70-85%), thấp hơn so vớikhuếch đại nucleic acid (nucleic acid amplification tests– NAATs) và cácphương pháp khác như kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme (phát hiện kháng thể
IgM kháng C trachomatis) [4], [14]
Trang 23 Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp (direct fluorescent antibody-DFA)[11].
Phương pháp này sử dụng kháng thể đơn dòng hay đa dòng đặc hiệuđược đánh dấu huỳnh quang để phát hiện trực tiếp kháng nguyên vỏ LPS haykháng nguyên mã hóa protein màng MOMP
Mẫu bệnh phẩm được thu thập, mẫu được đánh dấu tên và địa chỉ bệnhnhân Sau đó, mẫu được phết nhẹ nhàng lên lam kính và được cố định ngaylập tức bằng methanol Sau khi được làm khô trong không khí từ 2 đến 3 phút,lam kính được vận chuyển đến phòng thí nghiệm, nhuộm bằng kháng thể
đánh dấu huỳnh quang đặc hiệu với C trachomatis Kháng thể liên kết đặc hiệu với C trachomatis có trong mẫu Tiếp đó là bước rửa để loại bỏ những
kháng thể không liên kết Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang, mẫu
dương tính C trachomatis dạng cơ bản màu xanh táo tương phản với màu đỏ
đất của tế bào
Xét nghiệm áp dụng được cho nhiều loại mẫu khác nhau, không yêu cầu
vi khuẩn còn sống, đòi hỏi kỹ năng xét nghiệm vừa phải, thích hợp chẩn đoántrên các đối tượng có nguy cơ cao Sự thành công của kỹ thuật miễn dịchhuỳnh quang phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Có kháng thể đánh dấu huỳnh
quang đặc hiệu với C trachomatis, đủ kháng thể để kết hợp, kính hiển vi
huỳnh quang chất lượng tốt Kỹ thuật này không thích hợp cho số lượng mẫulớn và đối tượng có nguy cơ thấp, độ nhạy thấp hơn NAATs và độ đặc hiệuthấp hơn nuôi cấy tế bào [12]
Kỹ thuật khuếch đại nucleic acid (nucleic acid amplification tests– NAATs) [15]
NAATs là kỹ thuật sinh học phân tử đã được ứng dụng rộng rãi trong yhọc để phát hiện sự tồn tại của các vi sinh vật trong các mẫu bệnh phẩm, độnhạy trên 90%, độ đặc hiệu tương đương với nuôi cấy tế bào Kỹ thuật
Trang 24NAATs có ưu điểm là có thể áp dụng ở những nơi không có khả năng nuôicấy, xét nghiệm không đòi hỏi vi khuẩn còn sống, thời gian xét nghiệm ngắn(trong 1 ngày)
Xét nghiệm này độ nhạy trên 90%, độ đặc hiệu tương đương với nuôicấy tế bào, có ưu điểm là có thể áp dụng ở những nơi không có khả năng nuôicấy, không đòi hỏi vi khuẩn còn sống, thời gian xét nghiệm ngắn (trong 1ngày) Nhược điểm của xét nghiệm này là yếu tố ngoại nhiễm cao, tuy vậy cóthể tránh bằng cách sử dụng đầu côn lọc và dùng enzyme uracil- N-glycosylase trong phản ứng
Kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme ELISA (Enzyme-Linked Immuno
Sorbent Assay) [12], [13], [14].
Phương pháp này dựa trên phản ứng hóa miễn dịch giúp phát hiện
kháng thể IgM và IgG kháng C trachomatis Kỹ thuật dựa trên nguyên lý
miễn dịch gắn enzzym, phản ứng ngưng kết kháng nguyên- kháng thể đặchiệu Phức hợp kháng nguyên - kháng thể sẽ hoạt hóa enzyme chuyển cơchất không màu thành có màu, phát hiện được bằng phản ứng tạo màu hay
đo bằng quang phổ kế
Khi mẫu xét nghiệm được thêm vào màng kháng nguyên của C.
trachomatis sẽ gắn với kháng thể được phủ sẵn trên màng Sau đó bổ sung
kháng thể đặc hiệu với C trachomatis liên kết với kháng nguyên đã được bắt
giữ bởi kháng thể trên màng Dung dịch enzyme được thêm vào sẽ liên kết
với kháng thể đặc hiệu của C trachomatis Bước tiếp theo là rửa để loại bỏ
các thành phần không gắn với màng Bổ sung cơ chất đặc hiệu với enzymevào màng Nếu có kháng nguyên, cơ chất phản ứng với enzyme tạo sự thayđổi màu sắc phát hiện và đo được bằng máy quang phổ kế
Xét nghiệm này có nhiều ưu điểm: hiệu quả với quy mô sàng lọc lớn,
không đòi hỏi vi khuẩn còn sống, rẻ tiền hơn nuôi cấy và yêu cầu kỹ năng xét
Trang 25nghiệm vừa phải Tuy vậy nó có nhược điểm là không sử dụng được với nhiềuloại mẫu lấy từ đại tràng, dịch tiết cơ quan hô hấp và âm đạo do giảm độ nhạy
và độ đặc hiệu với các mẫu này Xét nghiệm này có độ độ đặc hiệu thấp hơnnuôi cấy tế bào [14]
1.5 Các nghiên cứu về viêm phổi trẻ em do C trachomatis trên thế giới và
ở Việt Nam
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Tại Châu Á: Nghiên cứu của các tác giả Kamal Narain Mishra tại Ấn độ
năm 2011 cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi viêm phổi nhiễm C trachomatis
chiếm tỷ lệ khác cao tới 24%; Trong đó tỷ lệ trẻ nam và nữ tương đương nhau
[2] Lứa tuổi trẻ mắc viêm phổi nhiễm C trachomatis phổ biến từ 2- 4 tháng
tuổi, không có sự khác biệt về nguy cơ giữa trẻ sinh thường và sinh mổ
Nhóm nghiên cứu Đài Loan Chun-Jen Chen, Keh-Gong Wu tiến hành
sàng lọc viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Trung
tâm Taipei Veterans General Hospita trong 4 năm từ 2001-2005 thu được kết
quả: 60 trẻ mắc viêm phổi nhiễm C trachomatis trên tổng số 336 trường hợp
được sàng lọc, chiếm tỷ lệ ~ 18% (60/336) [3]
Cả hai tác giả đã khuyến cáo với viêm đường hô hấp dưới ở trẻ dưới 6tháng tuổi, ngoài các nguyên nhân gây viêm phổi kinh điển, các bác sỹ lâm
sàng nên để ý tới việc phát hiện viêm phổi nhiễm C trachomatis Ngoài ra,
các tác giả Đài Loan khuyến cáo nên đưa xét nghiệm phát hiện kháng thể
kháng C trachomatis (IgM) vào xét nghiệm thường quy ở trẻ dưới 6 tháng
tuổi có viêm đường hô hấp dưới [3]
- Các nghiên cứu của Châu Âu và Mỹ: các nghiên cứu đều cho thấy tỷ
lệ trẻ viêm phổi nhiễm C trachomatis thấp hơn dao động từ 5- 22%.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Brazil: Edna Lucia Souza [5], tiến hànhnghiên cứu trên 151 trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi nhập viện điều trị viêm
Trang 26phổi trong vòng 12 tháng tai Trung tâm nhi khoa Hosannah de Oliveira (Brazil),
xét nghiệm kháng thể IgM kháng C trachomatis cho kết quả 15 trường hợp có
IgM dương tính chiếm 9.9% Tuổi phát hiện trung bình là 8-12 tuần tuổi; 92%các trường hợp có tổn thương trên X quang phổi Đồng nhiễm vi khuẩn khác
hoặc vi rút là yếu tố làm nặng thêm viêm phổi nhiễm C trachomatis.
Báo cáo của tác giảKei Numazaki, Mark A Weinberg, Jane McDonald
viêm phổi trẻ em nhiễm C trachomatis hiếm khi phát hiện ở trẻ dưới 2 tuần
tuổi Đa phần các trường hợp đều diễn ra sau 1-2 tuần ho, sổ mũi; trên 90%
các trường hợp không có sốt; khoảng 50% trẻ viêm phổi nhiễm C.
trachomatis có kèm theo viêm kết mạc Các biến đổi cận lâm sàng được ghi
nhận: tăng bạch cầu ái toan; đa phần cả IgG và IgM kháng C trachomatis đều
hấp do C trachomatis ở trẻ sơ sinh là 7.7% [10].
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến nhiễm trùng hô hấp ở trẻ
em do C trachomatis còn tương đối khiêm tốn Đến nay theo chúng tôi biết
mới chỉ có một nghiên cứu của các tác giả Lê Văn Đức, Phạm Thị Minh HồngBệnh Viện Nhi Đồng 2 [6], tiến hành nghiên cứu từ 5/2012 đến 12/2012 Kếtquả sàng lọc trên 200 trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi nhập viện vì viêm
phổi; kết quả cho thấy 21 trẻ viêm phổi có IgM kháng C trachomatis dương
tính chiếm 10.5% Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 2,5 ± 1,3 tháng; phần lớntrẻ có ho dai dẳng, viêm kết mạc, sốt nhẹ hoặc không sốt
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi nhiễm
C trachomatis, nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng
1/9/2017 đến tháng 31/8/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi và phân loại mức độ nặng
Chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn của WHO, dẫn theo tài liệu của Bộ Y Tếnăm 2014 [16]
- Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi [16]
Trẻ có ho, sốt hoặc kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
+ Thở nhanh so với tuổi
Trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 lần/phútTrẻ từ 2 tháng đến ≤ 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: nhịp thở ≥ 40 lần/phút + Rút lõm lồng ngực
+ Nghe phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ral
ẩm, ral nổ, ral phế quản)
+ X quang phổi: có tổn thương phế nang hoặc tổn thương mô kẽ hoặc cótổn thương phối hợp
Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ nặng của viêm phổi:
Viêm phổi: ho, thở nhanh theo tuổi và không có dấu hiệu của viêmphổi nặng
Trang 28 Viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm theo ít nhấtmột trong các triệu chứng sau [16]
+ Dấu hiệu toàn thân nặng:
Bỏ bú hoặc không uống được
Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê
Co giật
+ Dấu hiệu suy hô hấp nặng: Thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng.+ Tím tái hoặc SPO2 < 90%
+ Trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi
Chẩn đoán viêm phổi nhiễm Chlamydia trachomatis [4], [8], [10]
+ Bệnh nhân được xác định là viêm phổi
+ Trong mẫu huyết thanh có kháng thể IgM kháng C trachomatis
dương tính
Đồng nhiễm [16]:
Khi đồng thời cùng một lúc có hai hay nhiều mầm bệnh cùng phối hợptác động gây bệnh Khi đó gọi là nhiễm trùng hỗn hợp hay đồng nhiễm Cáctrưởng hợp đồng nhiễm của đối tượng nghiên cứu khi có thêm ≥ 1 tác nhân vi
sinh vật ngoài C trachomatis.
Bệnh nhân được lựa chọn vào nhóm nghiên cứu khi có các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân dưới 6 tháng tuối được chẩn đoán viêm phổi theo tiêu chuẩncủa WHO
- Có kết quả xét nghiệm kháng thể kháng IgM C trachomatis
dương tính
- Gia đình bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 292.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các trường hợp viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, coi như một nhiễmkhuẩn bệnh viện (Mắc viêm phổi sau 48h vào viện)
- Trẻ đang điều trị bằng corticoid
- Bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc bẩm sinh; có các bệnh
lý tự miễn, mắc các dị tật tim mạch, bệnh hô hấp bẩm sinh
- Trẻ mắc bệnh toàn thân nặng hoặc có bệnh lý mạn tính khác đi kèm
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh, theo dõi dọc, có kết hợp phân tích nhằm xác
định một số yếu tố liên quan tới tình trạng nặng viêm phổi nhiễm C trachomatis.
2.2.2 Cách chọn mẫu vào nghiên cứu.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 1:
- Chọn mẫu thuận tiện bằng cách lấy toàn bộ số đối tượng bệnh nhân
được chẩn đoán viêm phổi do các nguyên nhân, đủ tiêu chuẩn lựa chọn vàonghiên cứu; điều trị tại bệnh Viện Nhi Trung Ương trong giai đoạn từ tháng9/2017 đến hết tháng 8 năm 2018
- Trên thực tế, chúng tôi đã sàng lọc cho 396 trẻ được chẩn đoán ban đầu
là viêm phổi do các nguyên nhân khác nhau Kết quả phát hiện được 71
trường hợp viêm phổi nhiễm C trachomatis
Với từng ca bệnh, sau khi được chẩn đoán xác định là viêm phổi, mẫubệnh phẩm được lấy và gửi đi xét nghiệm Kết hợp giữa lâm sàng và cận lâm
sàng, các trường hợp được chẩn đoán là viêm phổi nhiễm C trachomatis sẽ
được ghi nhận và đưa vào danh sách đối tượng nghiên cứu Sau đó đối tượngnghiên cứu được theo dõi dọc cho tới khi ra viện
Trang 30Các liên quan đến tiền sử của cha mẹ và của trẻ được thu thập một lầnkhi vào viện; các chỉ số về lâm sàng, cận lâm sàng được thu thập trong suốtquá trình điều trị.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho mục tiêu 2
Toàn bộ các bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm phổi nhiễm
C.trachomatis, qua đối chiếu với tiêu chuẩn viêm phổi và viêm phổi nặng
chúng tôi tiếp tục chọn ra nhóm viêm phổi nhiễm C trachomatis và viêm phổi nặng nhiễm C trachomatis Từ đó chúng tôi tiến hành phân tích so sánh
các yếu tố liên quan ở mỗi nhóm để xác định sự liên quan tới tình trạng nặngcủa bệnh
Trang 31Sơ đồ nghiên cứu
Trẻ dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi, nhập viện điều trị
Khám lâm sàng, làm xét nghiệm
Trẻ viêm phổi có kháng thể IgM-
kháng C trachomatis dương tính
Phân tích, so sánh
Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm
dịch tễ học lâm sàng viêm phổi
nhiễm C Trachomatis
Mục tiêu 2: Các yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng
viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi
Trang 322.3 Các biến số nghiên cứu
2.3.1 Thu thập số liệu mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng: thông qua
+ Địa dư: phân vùng nông thôn, thành thị, miền núi
+ Học vấn của bố, mẹ: tiểu học: từ hết lớp 5 trở xuống, THCS: từ hếtlớp 9 trở xuống, THPT: từ hết lớp 12 trở xuống, trên THPT: từ trung cấp, đạihọc và sau đại học
+ Nghề nghiệp của bố, mẹ: nông nghiệp, cán bộ, tự do
+ Môi trường sống (đi học, ở nhà, tiếp xúc khói thuốc lá, nguồn nước ăn
và sinh hoạt, số con trong gia đình, diện tích nhà ở, dùng điều hòa)
2.3.3 Tiền sử
- Tiền sử sản khoa: can thiệp sản khoa (đẻ thường, mổ đẻ, dùng kẹp lấythai); đẻ non tháng (dưới 37 tuần thai); đủ tháng (37- dưới 42 tuần thai); đẻgià tháng (trên 42 tuần thai); cân nặng thấp (dưới 2,5 kg); đẻ ngạt (sau sinh 1
Trang 33phút không khóc, tím tái hoặc phải cấp cứu thở ô xy, thở máy), nhiễm trùng
sơ sinh (do bệnh viện chẩn đoán)
- Tiền sử thai nghén của mẹ: theo dõi thai đủ hay không
- Tiền sử phụ khoa: mẹ có nhiễm trùng phụ khoa: ra khí hư, có đượcchẩn đoán, điều trị hay không
- Tiền sử phát triển: tinh thần, vận động
- Tiền sử dùng thuốc: trước khi đến viện (nhóm kháng sinh, số ngày dùng)
2.3.4 Các chỉ số lâm sàng
Mô tả lâm sàng bệnh viêm phổi thông qua phỏng vấn bệnh nhân hoặccha mẹ trẻ Khám tổng quát phát hiện các triệu chứng và dấu hiệu toàn thân,
cơ năng, thực thể
Các dấu hiệu toàn thân:
Đánh giá tình trạng ý thức, cân nặng, chiều cao, nhịp thở, mạch, nhiệt độ, SpO2
Các triệu chứng cơ năng
- Ho: thời gian xuất hiện, mức độ, tính chất của ho có đờm hay không
đờm, diễn biến trong quá trình điều trị
Ho đờm: ho thường xuyên có đờm, có thể khạc ra đờm có màutrong hoặc trắng đục, vàng, xanh
Ho khan: tiếng ho trong, không có đờm
Ho cơn dai dẳng
- Sốt: được định nghĩa là khi thân nhiệt của trẻ ≥ 37,5o C
Thời gian xuất hiện, mức độ sốt;
Sốt nhẹ: từ 380Cđến dưới 38.5oC
Sốt vừa: từ 38.5oC đến dưới 39oC
Trang 34 Sốt cao: từ 39oC trở lên
Các triệu chứng thực thể:
- Thở nhanh, khó thở: Đánh giá theo hướng dẫn của BYT [6] về đánh giá
triệu chứng lâm sàng được xác định như sau
+ Thở nhanh: đếm nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên để xác địnhthở nhanh khi tần số thở tăng lớn hơn tần số thở sinh lý
+ Tiếng ran ở phổi (phổi có ral hay ral ẩm, nổ, rít, ngáy):
Ral ở phổi được đánh giá ở tất cả trường phổi (phía trước, sau, trên dưới,rốn phổi cũng như vùng rìa phổi hai bên)
+ Thay đổi rung thanh (tăng trong trường hợp viêm phổi có tổn thươngđông đặc, giảm trong trường hợp có tràn dịch màng phổi)
+ Rút lõm lồng ngực: đối với trẻ dưới 5 tuổi là dấu hiệu rút lõm sâu vàoranh giới giữa phần ngực và vùng bụng ở thì hít vào khi trẻ nằm yên
Các triệu chứng kèm theo:
- Viêm kết mạc cấp: ban đầu sưng mắt nhẹ kèm chảy nước mắt, nhưngngày càng đặc quánh hơn, thành “nhử” (hay “ghèn”), muộn hơn có thể thấy
Trang 35mí mắt sưng rõ, kết mạc đỏ và dày lên Các nhử mắt có thể tạo thành mộtmàng giả làm dính kết mạc
Kết mạc có thể xuất huyết Nếu không điều trị, sau hơn hai tuần thường
dễ có một màng tạo thành từ các mô hạt
- Viêm mũi họng cấp
- Phát ban, xuất huyết dưới da
- Gan to, lách to
- Các dấu hiệu thần kinh: li bì, lơ mơ, co giật, liệt
2.3.5 Cách thức thu thập số liệu cận lâm sàng
2.3.5.1 Huyết học
Công thức máu: Được làm tại khoa huyết học của bệnh viện bằng máy
ABX Micros ES60 do Nhật Bản sản xuất Các thông số bao gồm: số lượngbạch cầu, công thức bạch cầu, huyết sắc tố, tiểu cầu, công thức bạch cầu
Đánh giá chỉ số bạch cầu:
Số lượng bạch cầu của máu ngoại vi được đếm bằng máy đếm tự động,
số lượng bạch cầu giảm khi dưới 4000/mm3, số lượng bách cầu tăng khi trên
12000 /mm3.
2.3.5.2 Xét nghiệm sinh hóa
2.3.5.3 Sinh hóa máu
+ CRP: Xác định bằng phương pháp đo độ đục tại khoa sinh hóa bệnhviện bằng máy Olympus AU 2700 Giá trị bình thường từ 0- 6 mg/l, gọi làtăng khi CRP ≥ 6 mg/l
2.3.5.4 Xét nghiệm miễn dịch học
- Phát hiện IgM kháng C Trachomatis trong máu:
Trang 36Bệnh phẩm: 1- 2 ml máu được lấy vào ống không có chất chống đông;
được giữu ở nhiệt độ phòng, ly tâm 3000 vòng/5 phút để tách huyết thanh.Mẫu có thể sử dụng được đến 5 ngày nếu bảo quản ở 2-80C hoặc lâu hơn nếu
ở nhiệt độ -200 C
Xét nghiệm được thực hiện bằng kỹ thuật Elisa bán tự động, tài liệu
hướng dẫn của nhà sản xuất Virion/Serion- Germany C trachomatis
IgA/IgG/IgM, được tóm tắt như sau: Kỹ thuật dựa trên nguyên lý miễn dịchgắn enzzym, phản ứng ngưng kết kháng nguyên- kháng thể đặc hiệu làm đổimàu cơ chất Đậm độ màu được đo bằng mật độ quang OD
- Nuôi cấy vi khuẩn từ dịch tỵ hầu: bằng phương pháp cấy đếm bệnh
phẩm được nuôi cấy và phân lập theo qui trình của Bộ Y Tế [20]
- Xét nghiệm virus đường hô hấp
Vi rút RSV, Rhinovirus, Adenovirus được phát hiện bằng kỹ thuật RT- PCRthực hiện tại phòng nghiên cứu sinh học phân tử Bệnh viện Nhi Trung ương
- Test nhanh cúm A và B
Nguyên lý: Phát hiện và phân biệt kháng nguyên của virus cúm typ A và
typ B dựa trên nguyên lý của kỹ thuật sắc ký miễn dịch
Bệnh phẩm: Dịch tỵ hầu, dịch họng của người bệnh
Trang 37X-quang tim phổi: Được chụp theo phương pháp kĩ thuật số thực hiệntrên máy X-quang Shimadzu R-20J
CT scanner lồng ngực: Thực hiện trên máy GE hispeed khi có tổnthương nghi ngờ u, nang hoặc hỗn hợp
2.4 Phương tiện nghiên cứu.
- Mẫu bệnh án nghiên cứu (theo phụ lục 3)
- Phần mềm phân tích số liệu SPSS 16
2.5 Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu
Các biến số định lượng được kiểm tra phân phối của số liệu Đối với cácbiến định lượng có phân bố chuẩn, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được sửdụng để trình bày Đối với các biến định lượng không có phân bố chuẩn, giátrị trung vị và các phạm vi (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất) được sử dụng đểtrình bày
Các biến số phân loại được trình bày bằng bảng phân bố tần số và tỷ lệphần trăm
Kiểm định t không ghép cặp được sử dụng để so sánh hai giá trị trungbình Kiểm định χ2, Fisher exact test được sử dụng để so sánh các tỷ lệ
Tính tỷ suất chênh OR để tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố liênquan đã được trình bày ở trên và tình trạng nặng của bệnh
Hồi quy logistics được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các yếu
tố với tình trạng nặng của bệnh để khống chế gây nhiễu
Các kiểm định thống kê được thực hiện với mức ý nghĩa 5%
2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được thông tin và giải thích rõ ràng về mục đích,quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia vào nghiên cứu
Trang 38- Nghiên cứu dựa trên các biện pháp chẩn đoán và điều trị truyền thốngđúng quy định của Bộ Y tế, không gây nguy hiểm thêm cho bệnh nhân
- Chỉ nghiên cứu những đối tượng tự nguyện tham gia
- Đảm bảo bí mật của người cung cấp thông tin
- Kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức khỏe cộng đồng và bệnh nhân,ngoài ra không nhằm mục đích nào khác
- Việc tiến hành nghiên cứu có xin phép và được sự chấp thuận của ban lãnh đạo khoa Hô hấp, khoa ĐTTN S và Ban lãnh đạo Bệnh viện NhiTrung ương
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trong thời gian từ 1/9/2017 đến tháng 31/8/2018 chúng tôi đã tiến hànhnghiên cứu sàng lọc trên 396 bệnh nhân viêm phổi đến khám điều trị tại khoa
Hô hấp, và khoa Điều trị tự nguyện Bệnh viện Nhi Trung ương Có 71 trường
hợp viêm phổi nhiễm vi khuẩn không điển hình C trachomatis Phân tích số
liệu thu thập được chúng tôi có được kết quả như sau:
3.1.1 Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ viêm phổi theo các nguyên nhân khác nhau
Nhận xét:
Tỷ lệ viêm phổi có nhiễm Chlamydia trachomatis là 17.9% trong tổng
số viêm phổi do các nguyên nhân ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi
Trang 403.1.2 Đặc điểm tuổi, giới của các đối tượng nghiên cứu.
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo tuổi của viêm phổi nhiễm C trachomatis
Nhận xét:
Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis gặp cao nhất ở nhóm bệnh nhân
dưới 2 tháng tuổi, chiếm 64.8%; tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng giảm dần theocác nhóm tuổi từ 2- 6 tháng
Bảng 3.1: Tỷ lệ viêm phổi C trachomatis phân bố theo giới
Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C trachomatis ở trẻ nam và nữ trong nhóm
nghiên cứu không có sự khác biệt (p >0.05)
3.1.3 Đặc điểm phân bố viêm phổi nhiễm C trachomatistheo địa dư.