1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ tán sỏi nội SOI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG ở BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

102 117 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BC Bạch cầuCT Computed Tomography: chụp cắt lớp điện toán CCMS Clean catch midstream urine: lấy nước tiểu giữa dòngCfu Colony forming unit: đơn vị hình thành khuẩn lạc NTĐTN Nhiễm trùng

Trang 1

NGUYỄN KIM HƯỚNG

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ T¸N SáI NéI SOI NIÖU QU¶N NG¦îC DßNG

ë BÖNH NH¢N NHIÔM TRïNG §¦êNG TIÕT NIÖU

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN KIM HƯỚNG

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ T¸N SáI NéI SOI NIÖU QU¶N NG¦îC DßNG

ë BÖNH NH¢N NHIÔM TRïNG §¦êNG TIÕT NIÖU

Chuyên ngành : Ngoại khoa

Trang 3

thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

PGS.TS Vũ Nguyễn Khải Ca, nguyên trưởng khoa Phẫu thuật Tiết niệu,

Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong thực hành và học tập, đưa ra nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các thầy trong hội đồng chấm luận văn, đã đóng góp những ý kiến xác thực và hết sức quý báu, giúp cho tôi chỉnh sửa và hoàn thiện được luận văn này.

Tập thể các cán bộ, bác sỹ, điều dưỡng và hộ lý khoa Ngoại B và khoa Gây

mê hồi sức – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã Nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học tập cũng như hoàn thiện luận văn.

Tập thể Bệnh viện đa khoa Đông Anh, nơi tôi công tác đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và làm luận văn này.

Tập thể lớp Cao học khóa 25 chuyên ngành Ngoại, trường Đại học Y Hà Nội Tôi xin được biết ơn và gửi những tình cảm yêu quý nhất của tôi tới cha, mẹ,

vợ tôi, đã luôn sát cánh bên tôi, động viên và chia sẻ cùng tôi những khó khăn, vất

vả để tôi có thể yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành được luận văn này.

Hà Nội, tháng 10 năm 2018.

Học viên

Nguyễn Kim Hướng

Trang 4

Tôi là Nguyễn Kim Hướng, học viên lớp Cao học khóa 25, chuyênngành Ngoại khoa, trường Đại Học Y Hà Nội Xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Vũ Nguyễn Khải Ca.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã

được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,

trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sởnơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và những cam kết này

Hà Nội, tháng 10 năm 2018.

Học viên

Nguyễn Kim Hướng

Trang 5

BC Bạch cầu

CT Computed Tomography: chụp cắt lớp điện toán

CCMS Clean catch midstream urine: lấy nước tiểu giữa dòngCfu Colony forming unit: đơn vị hình thành khuẩn lạc

NTĐTN Nhiễm trùng đường tiết niệu

TSNS Tán sỏi nội soi

TSNCT Tán sỏi ngoài cơ thể

VTBT Viêm thận bể thận

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu, sinh lý niệu quản 3

1.1.1 Giải phẫu niệu quản 3

1.1.2 Giải phẫu niệu quản và ứng dụng lâm sàng trong nội soi niệu quản ngược dòng 8

1.1.3 Sinh lý niệu quản 9

1.2 Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu 10

1.2.1 Các thuyết sinh sỏi và thành phần hóa học của sỏi 10

1.2.2 Biến đổi giải phẫu và sinh lí đường tiết niệu trên do sỏi niệu quản 12

1.3 Sinh lý bệnh học nhiễm khuẩn tiết niệu 12

1.3.1 Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu 12

1.3.2 Đường xâm nhập của vi khuẩn 13

1.3.3 Tắc nghẽn đường niệu là yếu tố thuận lợi của nhiễm khuẩn tiết niệu 14

1.4 Chẩn đoán sỏi niệu quản và nhiễm trùng đường tiết niệu 15

1.4.1 Chẩn đoán sỏi niệu quản 15

1.4.2 Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu 17

1.5 Điều trị sỏi niệu quản và nhiễm trùng tiết niệu 22

1.5.1 Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản 22

1.5.2 Điều trị nhiễm trùng tiết niệu 27

1.6 Tình hình nghiên cứu về nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân có sỏi niệu quản 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 31

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 31

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 31

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 31

Trang 7

2.2.2 Cỡ mẫu 32

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.3.1 Đặc điểm chung 32

2.3.2 Đặc điểm lâm sàng 33

2.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 33

2.3.4 Điều trị 35

2.3.5 Xử lý số liệu 39

2.3.6 Đạo đức nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đặc điểm chung 40

3.1.1 Tuổi 40

3.1.2 Giới 41

3.1.3 Nghề nghiệp 41

3.1.4 Tiền sử bệnh sỏi tiết niệu 42

3.1.5 Tiền sử bệnh lý nội khoa 42

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 43

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 43

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 44

3.3 Kết quả điều trị TSNS niệu quản ngược dòng 52

3.3.1 Thời gian điều trị nội khoa trước TSNS 52

3.3.2 Phương pháp vô cảm 52

3.3.3 Diễn biến trong mổ 53

3.3.4 Thủ thuật lấy sỏi kết hợp khi TSNS 53

3.3.5 Thủ thuật kèm theo trong phẫu thuật 54

3.3.6 Thời gian phẫu thuật 54

3.3.7 Kết quả cấu nước tiểu trong mổ 55

3.3.8 Biến chứng sau mổ 55

3.3.9 Thời gian điều trị sau tán sỏi 55

Trang 8

3.4.1 Triệu chứng lâm sàng 56

3.4.2 Tỉ lệ sạch sỏi 57

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58

4.1 Đặc điểm chung bệnh nhân 58

4.1.1 Tuổi 58

4.1.2 Giới 59

4.1.3 Nghề nghiệp 59

4.1.4 Tiền sử bệnh sỏi tiết niệu 60

4.1.5 Tiền sử bệnh lý nội khoa 60

4.2 Đặc điểm lâm sàng 61

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 61

4.2.1.2 Triệu chứng lâm sàng 61

4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 62

4.3 Kết quả điều trị TSNS niệu quản ngược dòng 69

4.3.1 Thời gian điều trị nội khoa trước TSNS 69

4.3.2 Phương pháp vô cảm 69

4.3.3 Diễn biến trong mổ 69

4.3.4 Thủ thuật lấy sỏi kết hợp khi TSNS 70

4.3.5 Thủ thuật kèm theo trong phẫu thuật 71

4.3.6.Thời gian phẫu thuật 71

4.3.7 Kết quả cấy nước tiểu trong mổ 72

4.3.8 Biến chứng sau mổ 72

4.3.9 Thời gian điều trị sau tán sỏi 73

4.3.10 Kết quả gần của TSNS 74

4.4 Kết quả TSNS khi khám lại 75

4.4.1 Triệu chứng lâm sàng 75

4.4.2 Tỉ lệ sạch sỏi 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆUTHAM KHẢO

Trang 9

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 40

Bảng 3.2 Tiền sử sỏi tiết niệu 42

Bảng 3.3 Phân bố BN theo tiền sử nội khoa 42

Bảng 3.4 Phân bố BN theo lý do vào viện 43

Bảng 3.5 Phân bố BN theo triệu chứng lâm sàng 43

Bảng 3.6 Phân bố BN theo kết quả tổng phân tích nước tiểu 44

Bảng 3.7 Định danh vi khuẩn trong nước tiểu 45

Bảng 3.8 Tỉ lệ nhạy cảm với kháng sinh của các vi khuân gây NTĐTN 46

Bảng 3.9 Phân bố BN theo số lượng bạch cầu máu 48

Bảng 3.10 Phân bố BN theo nồng độ Creatinin máu 48

Bảng 3.11 Phân bố BN theo vị trí sỏi theo bên niệu quản 49

Bảng 3.12 Phân bố BN theo vị trí sỏi theo đoạn niệu quản 49

Bảng 3.13 Kích thước sỏi trên siêu âm và CT scanner 50

Bảng 3.14 Mức độ ứ nước thận trên siêu âm 50

Bảng 3.15 Kích thước niệu quản giãn trên siêu âm 51

Bảng 3.16 Chức năng thận bên có sỏi trên UIV hoặc CT hệ tiết niệu 51

Bảng 3.17 Thời gian điều trị nội khoa trước TSNS nhóm có dương tính với cấy nước tiểu trước mổ 52

Bảng 3.18 Diễn biến trong mổ 53

Bảng 3.19 Thủ thuật lấy sỏi kết hợp khi TSNS 53

Bảng 3.20 Thủ thuật kèm theo trong phẫu thuật 54

Bảng 3.21 Thời gian phẫu thuật 54

Bảng 3.22 Biến chứng sau mổ 55

Bảng 3.23 Thời gian điều trị sau tán sỏi 55

Bảng 3.24 Kết quả gần của TSNS 56

Bảng 3.25 Triệu chứng lâm sàng khi khám lại 56

Bảng 3.26 Tỉ lệ sạch sỏi khi khám lại 57

Bảng 4.1 So sánh thành công tán sỏi Laser các tác giả 74

Trang 10

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới 41

Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo nghề nghiệp 41

Biểu đồ 3.3: Phương pháp vô cảm 52

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giải phẫu niệu quản mặt trước 3

Hình 1.2 Cấu tạo vi thể niệu quản 4

Hình 1.3 Các đoạn hẹp và sự phân chia của niệu quản 5

Hình 1.4 Sỏi thường gặp tại ba vị trí hẹp sinh lý của niệu quản 6

Hình 1.5 Mạch máu nuôi niệu quản 7

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thận ứ nước do tắc nghẽn đường niệu là một bệnh lý rất thường gặp Nó

là một biến chứng nghiêm trọng do rất nhiều nguyên nhân gây ra như sỏi làmtắc nghẽn bể thận niệu quản, các dị dạng bẩm sinh ở đường tiết niệu, ung thưxâm lấn niệu quản, hẹp niệu quản sau mổ,… Trong đó sỏi tiết niệu là mộttrong những nguyên nhân hàng đầu

Việt Nam là một nước nằm trong bản đồ vùng sỏi của thế giới [1],[2],theo Trần Quán Anh [3] sỏi đường tiết niệu (chủ yếu sỏi thận và niệu quản) làbệnh lý phổ biến đứng đầu trong các bệnh lý hệ niệu dục, theo thống kê trongkhoa tiết niệu tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnhviện 103, Bệnh viện Bình Dân… thấy rằng bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệuchiếm 40-60% tổng số bệnh nhân điều trị [4] Sỏi đường tiết niệu đa số hìnhthành tại thận, sau đó theo dòng nước tiểu xuống khu trú ở bất kỳ vị trí nàotrên đường tiết niệu Theo nhiều công trình nghiên cứu trong nước, trongnhóm bệnh sỏi đường tiết niệu thì sỏi niệu quản đứng hàng số hai: 28,27%[2], 27,64% [4] sau sỏi thận 40% [2] nhưng lại gây rất nhiều biến chứng nguyhiểm, nhất là với những sỏi gây tắc đường niệu Đặc biệt, sỏi niệu quản gây

bế tắc niệu quản, ảnh hưởng nhanh chóng đến chức năng thận và gây ra cácbiến chứng nặng nề như cơn đau quặn thận, thận ứ nước, suy thận cấp và mãntính hay gây mất chức năng thận ở bên có sỏi, làm ảnh hưởng đến sức khỏe

và tính mạng của người bệnh

Một trong những nguyên nhân gây ra sỏi tiết niệu là nhiễm trùng đườngtiết niệu Trên thực tế lâm sàng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong bệnh lýsỏi tiết niệu rất hay gặp, tỉ lệ này rất khác nhau giữa các khu vực, cộng đồngngười nhưng nhìn chung khoảng 40- 60% Theo Ngô Gia Huy (1980) tỷ lệnhiễm khuẩn tiết niệu chiếm tới 70% ở bệnh nhân có sỏi tiết niệu, tại Bệnhviện Hữu nghị Việt Đức, theo Nguyễn Kỳ là 48.03% [5] Rất khó có thể phân

Trang 12

biệt giữa nhiễm khuẩn tiết niệu dẫn tới sỏi tiết niệu hay sỏi tiết niệu gây biếnchứng nhiễm khuẩn niệu, thực tế đó là hai quá trình cùng tác động qua lại đểphát triển Nếu không được điều trị hợp lý, nó có thể gây ra các biến chứngnguy hiểm như viêm đài bể thận cấp, thận ứ mủ, ápxe thận, nhiễm khuẩnhuyết và tử vong Với những trường hợp như vậy cần phải được phát hiện vàchẩn đoán sớm cũng như có chiến lược điều trị đúng đắn, kết hợp điều trịnhiễm khuẩn tiết niệu đồng thời loại bỏ sỏi gây bít tắc Chiến lược điều trịphải dựa trên từng bệnh nhân cụ thể.

Đứng trước thực tế đó, cùng với sự phát triển của kĩ thuật tán sỏi nội soiniệu quản ngược dòng ngày càng đem lại sự hiệu quả và an toàn đang được

thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh

giá kết quả tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng ở bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu” nhằm mục đích:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được tán sỏi niệu quản ngược dòng có nhiễm trùng đường tiết niệu đã điều trị

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu, sinh lý niệu quản

1.1.1 Giải phẫu niệu quản

* Vị trí và hình thể

Niệu quản là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, nằmsau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và ép sát vào thành bụng sau.Niệu quản bắt đầu từ khúc nối bể thận - niệu quản ngang mức mỏm ngang cộtsống L2 – L3, đi thẳng xuống eo trên khung chậu, rồi bắt chéo động mạchchậu, chạy vào chậu hông rồi chếch ra trước và đổ vào mặt sau dưới bàngquang Niệu quản ở người lớn dài khoảng 25 - 28cm, bên phải ngắn hơn bêntrái khoảng 1cm, đường kính ngoài khoảng 4–6mm, đường kính trong khoảng

3 - 4mm [6]

Hình 1.1 Giải phẫu niệu quản mặt trước

(Nguồn: Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học-2007)

Trang 14

* Cấu tạo và hình thể trong

- Đường kính ngoài niệu quản khoảng 4-6mm, thành niệu quản dày1mm có cấu trúc gồm 3 lớp:

+ Lớp niêm mạc: liên tục với bể thận ở trên và bàng quang ở dưới, gồm lớp

tế bào biểu mô chuyển tiếp được đệm bởi tổ chức sợi xơ có khả năng co giãn.+ Lớp cơ: Gồm 3 lớp, từ trong ra ngoài là lớp cơ dọc, lớp cơ vòng, lớpngoài thô sơ gồm vài bó cơ dọc Lớp cơ niệu quản sắp xếp theo kiểu vòngxoắn

+ Lớp bao ngoài: Lớp áo vỏ xơ ở trên, liên tiếp với lớp vỏ xơ của thận và ởdưới tiếp với vỏ xơ của bàng quang Có nhiều mạch máu nối tiếp nhau, hệ thốngthần kinh và một số tế bào hạch chi phối hoạt động của niệu quản

Đoạn niệu quản đoạn đổ vào bàng quang có cấu tạo hai lớp cơ dọc,không có cơ vòng

Hình 1.2 Cấu tạo vi thể niệu quản [7]

Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý mà sỏi thường dừng lại khi di chuyển từthận xuống bàng quang: chỗ nối bể thận niệu quản, đường kính khoảng 2mm(6F); chỗ niệu quản bắt chéo động mạch chậu, đường kính khoảng 4mm(12F); chỗ niệu quản đổ vào bàng quang, lỗ niệu quản 3 - 4mm (9F-12F)

Trang 15

Hình 1.3 Các đoạn hẹp và sự phân chia của niệu quản [5].

Theo giải phẫu niệu quản chia làm 04 đoạn từ trên xuống dưới:

+ Đoạn thắt lưng: Dài từ 09 - 11cm, bắt đẩu từ ngang mỏm ngang cột

sống L2- L3 tới chỗ niệu quản bắt chéo qua cánh chậu liên quan ở sau với cơthắt lưng, các dây thần kinh đám rối thắt lưng (thần kinh sinh dục đùi), vớicác mỏm ngang của đốt sống thắt lưng (L2 - L5), phía trong bên phải liênquan với tĩnh mạch chủ, bên trái với động mạch chủ, cùng đi song song vớiniệu quản xuống hố chậu có tĩnh mạch sinh dục

+ Đoạn chậu: Dài 03 - 04cm, bắt đầu khi đi qua cánh xương cùng tới

eo trên của xương chậu, liên quan với động mạch chậu: Bên trái niệu quảnbắt chéo động mạch chậu gốc cách chỗ phân nhánh 1,5cm, bên phải niệuquản bắt chéo động mạch chậu ngoài dưới chỗ phân nhánh 1,5cm, cả hainiệu quản đều cách đường giữa 4,5cm tại nơi bắt chéo động mạch Tại chỗvắt qua động mạch niệu quản thường bị hẹp, là điều kiện thuận lợi cho sỏidừng lại gây ra các biến chứng, tương ứng điểm đau niệu quản giữa

+ Đoạn chậu hông: Dài 12 - 14cm, niệu quản chạy từ eo trên xương

chậu tới bàng quang, đoạn này niệu quản đi cạnh động mạch chậu trong chạychếch ra ngoài và ra sau theo đường cong của thành bên xương chậu Tới nềnchậu hông chỗ gai ngồi thì vòng ra trước và vào trong để tới bàng quang, liên

Trang 16

quan của niệu quản phía sau với khớp cùng chậu, cơ bịt trong, bó mạch thầnkinh bịt bắt chéo phía sau niệu quản, phía trước liên quan khác nhau giữa nam

và nữ

Nữ giới: niệu quản khi rời thành chậu hông đi vào đáy của dây chằngrộng tới mặt bên của âm đạo rồi đổ ra trước âm đạo và sau bàng quang.Khi qua phần giữa dây chằng rộng niệu quản bắt chéo sau động mạch tửcung

Nam giới: niệu quản chạy phía trước trực tràng, lách giữa bàng quang

và túi tinh, bắt chéo ống tinh ở phía sau

+ Đoạn bàng quang: Dài từ 1 - 1,5cm, niệu quản đi vào bàng quang

theo hướng chếch từ trên xuống dưới vào trong và ra trước Niệu quản trướckhi đổ vào bàng quang đã chạy trong thành bàng quang một đoạn, tạo thànhmột van sinh lý có tác dụng tránh trào ngược nước tiểu từ bàng quang lênniệu quản Đường kính của đoạn này khoảng 3-4mm Hai lỗ niệu quản cáchnhau 2,5cm khi bàng quang rỗng và 5cm khi bàng quang đầy

Hình 1.4 Sỏi thường gặp tại ba vị trí hẹp sinh lý của niệu quản [7].

Trang 17

* Hệ thống mạch máu và thần kinh niệu quản

- Mạch máu cung cấp cho niệu quản từ nhiều nguồn:

Nhánh từ động mạch thận cấp máu cho 1/3 trên niệu quản và bể thận Các nhánh nhỏ từ động mạch chủ bụng, động mạch mạch treo tràng dưới,động mạch chậu trong, động mạch sinh dục cấp máu cho 1/3 giữa niệu quản

Nhánh từ động mạch bàng quang, động mạch chậu trong cấp máu cho1/3 dưới niệu quản

Các mạch máu này tiếp nối với nhau thành một lưới mạch phong phúquanh niệu quản

- Các tĩnh mạch nhận máu từ các nhánh tĩnh mạch niệu quản đổ vềtĩnh mạch bàng quang, tĩnh mạch chậu ở dưới hoặc tĩnh mạch thận ở trên

Hình 1.5: Mạch máu nuôi niệu quản [5]

- Hệ thần kinh chi phối niệu quản là hệ giao cảm và phân bố theođộng mạch Chúng có nguồn gốc từ đám rối thận, đám rối tinh và đám rối hạ

vị, gồm sợi vận động chi phối cho cơ trơn thành niệu quản, và các sợi cảmgiác mang cảm giác đau khi có sự căng đột ngột thành niệu quản [5]

Trang 18

1.1.2 Giải phẫu niệu quản và ứng dụng lâm sàng trong nội soi niệu quản ngược dòng

Khi tìm một viên sỏi niệu quản trên phim chụp hệ tiết niệu, thường ngườiđọc hình dung ra đường đi của niệu quản liên quan với cột sống Niệuquản nằm dọc theo cạnh bên cột sống, bắt chéo trước khớp cùng chậu, vòng

ra ngoài rồi sau đó đi vào bàng quang Một hình cản quang nằm trên đường

đi này có thể nghi ngờ là sỏi niệu quản Sỏi niệu quản có thể nằm bất kỳ vị trínào trên đường đi của nó, hay gặp tại các vị trí hẹp tự nhiên Chẩn đoán xácđịnh sỏi niệu quản phải kết hợp với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh cầnthiết khác như siêu âm, chụp niệu UIV hay chụp cắt lớp vi tính

Trong khi soi bàng quang thường thấy lỗ niệu quản hình bầu dục, nhỏnhư hạt đậu Hai lỗ niệu quản tạo với cổ bàng quang thành một tam giác cân,cách nhau 2,5cm khi bàng quang rỗng và 5cm khi bàng quang đầy Vì vậymuốn tìm lỗ niệu quản trong khi soi được thuận lợi, không nên để bàngquang quá căng làm cho 2 lỗ niệu quản cách xa nhau và bị đẩy lên cao làmcho quá trình tìm và đặt ống soi vào lỗ niệu quản khó khăn

Các biến đổi giải phẫu so với bình thường làm ảnh hưởng đến kết quả soiniệu quản, những bệnh nhân dị dạng niệu quản như niệu quản đôi thường cóhẹp lòng niệu quản và cấu trúc bị yếu tại vị trí chia tách Niệu quản đổ vàobàng quang lệch vị trí như có thể đổ gần ụ núi…Những biến đổi giải phẫutrên bệnh nhân sau mổ (mổ sỏi niệu quản, mổ cắt tử cung, mổ bóc u tuyếntiền liệt…) làm co kéo niệu quản, gấp góc niệu quản Các trường hợp kháccũng có thể gây khó khăn khi soi niệu quản do niệu quản bị chèn ép: đangmang thai, u tiểu khung, u buồng trứng, u xơ tử cung…

Trang 19

1.1.3 Sinh lý niệu quản

* Hoạt động co bóp của niệu quản :

 Sinh lý của chỗ nối bể thận niệu quản:

Đài thận, bể thận và niệu quản có hoạt động chặt chẽ với nhau để thựchiện chức năng đưa dòng nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang Khi bể thậnnhận đầy nước tiểu từ các đài thận đổ về, áp lực trong bể thận tăng lên đếnmức độ kích thích trương lực cơ tạo thành những co bóp đẩy nước tiểu xuốngniệu quản đang trong trạng thái xẹp Áp lực co bóp của niệu quản đẩy nướctiểu cao hơn áp lực bể thận và chỗ nối bể thận niệu quản được đóng lại để chonước tiểu khỏi trào ngược từ niệu quản lên thận

 Sinh lý chuyển động của nước tiểu trong niệu quản:

Khi nước tiểu được đẩy từ bể thận xuống niệu quản, sóng nhu động củaniệu quản xuất phát ở đầu trên niệu quản đẩy giọt nước tiểu xuống đoạnniệu quản dưới Giọt nước tiểu được đẩy xuống trước sóng co bóp củaniệu quản, như vậy niệu quản phía trên của giọt nước tiểu luôn luôn đượckhép lại ngăn cản nước tiểu khỏi trào ngược Tốc độ của nhu động khoảng

từ 2cm - 6cm/phút

 Sinh lý chỗ nối niệu quản-bàng quang:

Sóng nhu động co bóp của niệu quản đẩy nước tiểu từ trên thận xuốngtới chỗ nối thành bàng quang, tại đây áp lực của niệu quản phải vượt quá áplực trong bàng quang để vào bàng quang Nếu áp lực trong bàng quang vượtquá áp lực co của niệu quản khi căng nước tiểu thì gây nên trào ngược nướctiểu từ bàng quang lên niệu quản

* Trương lực cơ của niệu quản :

Sự vận động của hệ thống cơ thành ống niệu quản tạo nên sự di chuyểnnhịp nhàng của nước tiểu trong ống dẫn nước tiểu Bình thường tần số co bóptừng đoạn trên đường tiết niệu giảm dần từ đài thận xuống niệu quản Tần số

Trang 20

co bóp của bể thận có thể tăng gấp 2-3 lần di chuyển từ đài bể thận xuốngniệu quản, nhưng nhịp độ co bóp của niệu quản vẫn giữ nguyên Mỗi nhuđộng co bóp của niệu quản có thêm một lượng nước tiểu được vận chuyểnxuống, các giọt nước tiểu sẽ dài hơn, rộng hơn, nhưng vẫn cách nhau giữ chokhông có hiện tượng trào ngược Sự hoạt động này còn phụ thuộc vào điềukiện bàng quang đầy nước tiểu hay rỗng, cũng như trên đường tiết niệu cóthông thoáng hay không.

1.2 Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu

1.2.1 Các thuyết sinh sỏi và thành phần hóa học của sỏi

1.2.1.1 Các thuyết hình thành sỏi [5]

* Cơ chế tạo sỏi chung

Thuyết về chất keo (Butt): các chất keo che chở niêm mạc đường niệutiết ra, bản chất là các chất cao phân tử như : Mucin, Mucoprotein, acidHyalurolic…có tác dụng ngăn cản không cho các tinh thể (acid uric, acidoxalic, calci, cystin, xanthin…) kết hợp với nhau để tạo sỏi và lớn lên củaviên sỏi, lý do như nhiễm trùng đường tiểu, rối loạn toàn thân, dị vật nướctiểu, nước tiểu quá kiềm làm cho chất keo trên giảm đi cả về số lượng vàchất lượng, do vậy gây sỏi tiết niệu và sỏi tăng kích thước

Thuyết hạt nhân: mỗi viên sỏi tiết niệu đều được hình thành từ một “hạtnhân” ban đầu là các dị vật xuất hiện trong hệ tiết niệu (những đoạn chỉ khôngtiêu, những mảnh cao su, mảnh ống dẫn lưu,…), những tế bào thoái hóa, tếbào mủ, xác vi khuẩn, tổ chức hoại tử… Những hạt nhân này là những “cốt” đểcác muối calci phosphor, magnesi bám vào và bồi đắp dần để tạo thành sỏi.Thuyết khuôn mẫu Boyce (1965): sỏi tiết niệu loại calci, uric đều có mộtnhân khởi điểm hữu cơ mà cấu trúc của nhân này là mucoprotien hay còn gọi

là muco polysaccharid Mucoprotein là loại protein đặc hiệu rất giàu glucid, ởngười bình thường nồng độ mucoprotein khoảng 90-20mg/24 giờ, ở bệnh

Trang 21

nhân sỏi tiết niệu, nồng độ này lên tới 500-1000mg/24giờ Chất MucoproteinPolysaccharide toan dễ kết hợp với Ca tạo thành những hỗn hợp không tan,khởi điểm của kết sỏi.

Thuyết bão hoà: theo Elliot (1973), Finlavson (1974), Coe (1980): có sựcân bằng giữa tốc độ hòa tan và tăng trưởng của các tinh thể trong dung môi.Nếu nồng độ các ion tăng đến mức bão hòa thì nhân sỏi sẽ hình thành và quátrình kết tụ các tinh thể sẽ xảy ra dần dần hình thành sỏi niệu

Thuyết nhiễm khuẩn: Người ta đã xác định tương quan nhân quả giữa nhiễmkhuẩn niệu và sỏi tiết niệu Nhiễm khuẩn niệu tạo ra nhiều tiểu thể để trở thành hạtnhân hình thành sỏi đó là xác vi khuẩn, xác bạch cầu, mảng hoại tử…

* Cơ chế hình thành sỏi niệu quản

Sỏi niệu quản được hình thành có tới 70% - 80% do sỏi trên thận rơixuống [2],[8],[9] từ 20% - 30% sỏi niệu quản được hình thành tại chỗ do các

dị dạng giải phẫu bẩm sinh hay mắc phải của niệu quản (hẹp, phình, túi thừa,niệu quản đôi, polyp, u ) Nguồn gốc sinh sỏi ở đây cùng có cơ chế chungnhư các lý thuyết như trên đã trình bày

Vị trí sỏi ở niệu quản [10]:

+ 70-75% sỏi niệu quản ở đoạn 1/3 dưới

+ 20% sỏi niệu quản ở đoạn 1/3 giữa

+ Khoảng 10% sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên

1.2.1.2 Thành phần hóa học của sỏi

Được các tác giả chia 5 nhóm [9],[10],[11]: sỏi Canxi oxalat, sỏi Canxiphosphat, sỏi Amoni magie phosphat, sỏi uric, sỏi Cystine

Trong các nhóm này tỷ lệ cao nhất thường là Canxioxalat: 95% [10],70% [9] Sỏi uric có chiều hướng gia tăng ở các quốc gia phát triển và trẻ emnhỏ tuổi nói chung [9],[12] Còn với sỏi Canxi Oxalat và các loại khác thường

có tỷ lệ nhiều ở các nước đang phát triển [13],[14]

Trang 22

1.2.2 Biến đổi giải phẫu và sinh lí đường tiết niệu trên do sỏi niệu quản

 Biến đổi giải phẫu:

Niệu quản bị tắc nghẽn sẽ gây giãn bể thận, nhu mô thận giãn mỏng tùymức độ Những tuần đầu, thận tăng trọng lượng do phù nề tổ chức quanh thận

và niệu quản Sau 4-8 tuần, trọng lượng nhu mô thận giảm vì sự xơ hóa của môthận nhiều hơn là phù nề trong thận Do ứ nước, tăng quá trình viêm nhiễmdẫn tới ứ mủ trong đài bể thận Quá trình viêm cấp tính trong thận dẫn tớiápxe thận Quá trình viêm mạn tính trong thận dẫn tới: thận xơ hoá teo nhỏ,thận viêm dính với tổ chức xung quanh, thận hoá mủ

Sỏi gây nghẽn niệu quản, gây giãn trên sỏi, ban đầu làm phù nề niêmmạc, sau niệu quản dần xơ dày, có khả năng bị hẹp lại

Biến đổi sinh lý:

Sự biến đổi của niệu quản khi có bế tắc chia hai giai đoạn:

 Giai đoạn còn bù: thành niệu quản dày lên, niệu quản tăng nhuđộng để cố gắng tống thoát nước tiểu vượt qua chỗ bế tắc

 Giai đoạn mất bù: niệu quản dãn thật to và hoàn toàn không cònkhả năng co bóp, tạo nhu động nữa

Ảnh hưởng của tắc niệu quản đến chức năng thận tùy thuộc vào tắc bánphần hay hoàn toàn, tắc niệu quản một bên hay hai bên và có kèm theo nhiễmkhuẩn hay không Tắc nghẽn của sỏi niệu quản gây tổn thương đường tiết niệuqua ba giai đoạn: Giai đoạn niệu quản tăng co bóp, giai đoạn giãn nở, giai đoạnmất trương lực

1.3 Sinh lý bệnh học nhiễm khuẩn tiết niệu

1.3.1 Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu

Căn nguyên gây NTĐTN chủ yếu của vi khuẩn đường ruột, các vi khuẩnnày chiếm tỉ lệ 60 - 70%, chúng thường xuyên có mặt ở đường ruột và rất dễxâm nhập vào cơ quan tiết niệu Ở bệnh nhân sỏi tiết niệu, do có sự tổn

Trang 23

thương niêm mạc đường tiết niệu, tình trạng ứ đọng, tắc nghẽn nước tiểu vàđặc biệt là tình trạng trào ngược nước tiểu làm cho vi khuẩn xâm nhập vàođường tiết niệu dễ dàng Hơn nữa các vi khuẩn đường ruột có yếu tố bám(flagella) giúp cho chúng bám dược vào niêm mạc đường tiết niệu khá chắcchắn và gây NTĐTN ngược dòng.

Đúng thứ hai về căn nguyên gây NTĐTN là các cầu khuẩn Gram dương,đặc biệt là các Staphylococcus như S aureus và S saprophyticus chiếm

15 - 25% căn nguyên Các vi khuẩn này chủ yếu gặp ở các bệnh nhân trẻ tuổi.Đúng thứ ba về căn nguyên gây NTĐTN là các trực khuẩn (Pseudomonas),nhất là vai trò của P aeruginosa trong NTĐTN bệnh viện Tỷ lệ NTĐTN củanhóm bệnh nhân do P aeruginosa chiếm tỷ lệ 10 - 15%

Các vi khuẩn chủ yếu gây NTĐTN bao gồm[15]:

- Họ vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae): Escherichia coli (E.coli), Proteus (gồm p mirabilis, P vulgaris ), Enterobacter (gồm: E cloacea,

E agglomerans ), Klebsiella (gồm: K oxytoca, K pneumoniae), Citrobacter,Providencia

- Các trực khuẩn (Pseudomonas): P aeruginosa, P maltophila, Pseudomonas

- Cầu khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcusepidermidis, Staphylococcus saprophyticus

1.3.2 Đường xâm nhập của vi khuẩn

Theo đường ngược dòng: Nhiễm khuẩn ở bàng quang, thận có thể theongược dòng chiếm > 95% [16] Vi khuẩn ở đường tiêu hóa đến định cư ở niệuđạo, vùng quanh niệu đạo và tiền đình âm đạo, rồi đi vào bàng quang, bámvào lớp niêm mạc và tăng trưởng trong bàng quang Từ đây, vi khuẩn theoniệu quản đến đài bể thận và xâm nhập vào nhu mô thận [1]

Theo đường máu: Vì thận nhận 20-25% cung lượng tim nên bất kỳ sinhvật nào hiện diện trong dòng máu đều có thể tới thận Trên thực nghiệm vi

Trang 24

khuẩn từ những ổ nhiễm khuẩn tại miệng, hầu, da, ruột…, mượn đường máu

để xâm nhập thận Trong những vi khuẩn gây viêm bể thận - thận hay gặpnhất là liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn và Proteus Bệnh cảnh trong trường hợpnày là viêm thận mủ sau một giai đoạn nhiễm khuẩn huyết

Đường bạch huyết: Vi khuẩn theo đường bạch huyết của tiểu quản thận,của bể thận, hay của động mạch thận, hay của mô mỡ quanh bao thận xâmnhập nhu mô thận [1]

Đường trực tiếp: Nhiễm khuẩn có thể do thủ thuật niệu khoa đưa vikhuẩn vào đường tiết niệu như đặt thông niệu đạo bàng quang, nội soi niệuđạo bàng quang, đặt thông niệu quản để thoát lưu nước tiểu trong vô niệu dosỏi, nội soi niệu quản hay lôi kéo sỏi, cũng dễ gây nhiễm khuẩn ngay trênthận, có thể nói đây là một hình thức chủng vi khuẩn trực tiếp vào thận [17]

1.3.3 Tắc nghẽn đường niệu là yếu tố thuận lợi của nhiễm khuẩn tiết niệu

Tắc nghẽn dù cấp tính hay mạn tính đều tăng nguy cơ nhiễm khuẩnđường tiết niệu [18] Tắc nghẽn đường tiết niệu dưới thường kèm nhiễmkhuẩn tiết niệu nhiều hơn là tắc nghẽn đường tiết niệu trên [19] Tắc nghẽntrên vị trí bàng quang không nhất thiết kèm nhiễm khuẩn đường tiết niệu mặc

dù thận bên tắc nghẽn dễ bị nhiễm khuẩn hơn thận không tắc nghẽn

Tắc nghẽn làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu qua đườngmáu lẫn đường ngược dòng [20] Một tắc nghẽn niệu quản hoàn toàn làm tăngđáng kể nguy cơ nhiễm khuẩn ở thận thì tắc nghẽn không hoàn toàn hoặc diễn

ra từ từ thì chỉ ảnh hưởng ít đến nguy cơ nhiễm khuẩn ở thận qua đường máu Tắc nghẽn làm mất đi tác dụng đẩy trôi vi khuẩn của dòng nước tiểu màbình thường giúp ngăn chặn vi khuẩn bám dính và định cư trên đường tiếtniệu Nhờ đó, vi khuẩn tăng sinh trong nước tiểu ứ đọng trong mô thận và lantruyền từ nơi này sang nơi khác trong thận [20],[21]

Tăng áp lực đài – bể thận do tắc nghẽn ảnh hưởng ngược lên thận (tăng

áp lực trong nhu mô thận) làm suy giảm vi tuần hoàn thận, giảm số lượng

Trang 25

thực bào tới thận và thiếu máu thận [21] Hậu quả là vi khuẩn xâm nhập vànhân lên Tắc nghẽn cũng làm tái diễn nhiễm khuẩn ở các thương tổn nhu môthận đã lành Do đó, loại bỏ tắc nghẽn có thể ngăn chặn sự phá hủy thận ở cácthận ứ nước nhiễm khuẩn.

Nhu động bình thường của đài - bể thận - niệu quản là rào cản cơ họcchống lại sự bám dính của vi khuẩn Lipopolysaccharide ở vách tế bào vikhuẩn gram âm và calcium ionophore ở một số dòng vi khuẩn độc lực ức chế

sự co bóp này [18] Tác dụng kháng khuẩn của các chất bề mặt niệu mạc giảmkhi có tắc nghẽn Lớp màng sinh học (biofilm) bao quanh dị vật đường niệu(sỏi) là nơi trú ẩn lý tưởng cho vi khuẩn Ngoài ra sỏi trong quá trình dichuyển có thể cọ sát gây tổn thương, chảy máu, phù nề đường tiết niệu, làmtắc nghẽn ngày càng nặng thêm

Vì thế, nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong tắc nghẽn có những đặc điểmriêng: có thể xảy ra chỉ với một lượng nhỏ vi khuẩn [18] Các yếu tố độc lựccủa vi khuẩn không có vai trò quan trọng trong việc khởi phát hoặc duy trìnhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn niệu xảy ra ngay cả với những dòng vi khuẩnkhông độc lực hoặc độc lực thấp [22] Vi khuẩn dễ phát tán ra ngoài đườngtiết niệu gây nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn các cơ quan khác [19].Nhiễm khuẩn tiết niệu thường hay tái phát, có thể tới 50% sau 4-5 tuần nếutình trạng tắc nghẽn không được giải quyết [22]

1.4 Chẩn đoán sỏi niệu quản và nhiễm trùng đường tiết niệu

1.4.1 Chẩn đoán sỏi niệu quản

1.4.1.1 Triệu chứng lâm sàng

Cơn đau quặn thận (điển hình): là cơn đau đột ngột, bắt đầu bằng đau một

bên, rất dữ dội, kéo dài liên tục trong nhiều giờ, không có tư thế giảm đau Đaunhất là ở vùng thắt lưng, lan dọc xuống dưới bộ phận sinh dục ngoài hay mặttrong đùi Ấn vào vùng thắt lưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng)

Trang 26

Kèm theo có thể nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện, tiểu rắt buốt, tiểumáu toàn bãi Cơn đau kéo dài vài chục phút, thậm chí vài ngày.

Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, tăng lên khi

lao động nặng hoặc vỗ nhẹ vào vùng thắt lưng Đau không có hướng lan

Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): gặp trong trường hợp sỏi niệu quản

nằm sát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây nên các triệu chứngnhư viêm bàng quang

Đái máu: là loại đái máu toàn bãi Nước tiểu đỏ hồng, đỏ tươi, có khi có

máu cục Đái máu xảy ra sau khi lao động nặng, kèm theo có đau quặn thận

Đái đục: nước tiểu từ vẩn đục tới đục như nước vo gạo, mùi thối do

có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu

Vô niệu: Lượng nước tiểu < 200ml/24 giờ Đây là một biến chứng nguy

hiểm của sỏi niệu quản hai bên, sỏi niệu quản trên thận duy nhất hoặc một sốsỏi thận hai bên [9],[23]

1.4.1.2 Cận lâm sàng

* Chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị: phim lấy chính giữa từ xương

sườn 11 đến bờ dưới khớp mu Có thể phát hiện được 90% sỏi tiết niệu, sỏiniệu quản Ngoài ra còn phát hiện được các di dạng cột sống kèm theo

* Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)

- Đánh giá chức năng bài tiết và bài xuất của thận

- Xác định vị trí của sỏi trên đường tiết niệu, kể cả sỏi không cản quang

- Đánh giá hình dáng của đài bể thận và của cả hệ tiết niệu

- Đánh giá sự lưu thông của thận- niệu quản và cả hệ tiết niệu

* Chụp niệu quản bể thận ngược dòng

Phát hiện vị trí sỏi, sự lưu thông của niệu quản, các biến đổi giải phẫucủa niệu quản, phân biệt các trường hợp vôi hóa hạch hoặc tĩnh mạch với sỏiniệu quản

Trang 27

* Siêu âm hệ tiết niệu

Siêu âm chẩn đoán các bệnh tiết niệu rất có giá trị Siêu âm không chỉđánh giá được tình trạng ứ nước của thận mà còn có thể phát hiện được tất cảcác viên sỏi trong đường tiết niệu trên với điều kiện kích thước sỏi lớn hơn5mm, bất kể thành phần của sỏi Độ nhạy phát hiện sỏi của siêu âm từ 37%đến 64% [5] Siêu âm hạn chế trong các trường hợp bụng nhiều hơi

* Chụp cắt lớp vi tính

Là phương tiện tốt trong chẩn đoán sỏi niệu quản, đặc biệt sỏi niệuquản nhỏ, sỏi không cản quang, hoặc các trường hợp suy thận có creatininmáu tăng không chụp được UIV thì chỉ định chụp cắt lớp vi tính không tiêmthuốc cản quang

* Các xét nghiệm máu, sinh hóa, nước tiểu

Đánh giá mức độ thiếu máu, chức năng thận, tình trạng nhiễm khuẩntiết niệu kèm theo

Nhìn chung chẩn đoán sỏi niệu quản chủ yếu dựa vào siêu âm và chụp X quang hệ tiết niệu và chụp niệu đồ tĩnh mạch hoặc CT hệ tiết niệu [5]

1.4.2 Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu[15]

Kass (1956) để nghị để chẩn đoán NTĐTN cần có tiêu chuẩn số lượng vikhuẩn ≥ 105/ml nước tiểu Phương pháp nuôi cấy định lượng bằng kỹ thuậtpha loãng của Kass đã đem lại một quan niệm mới về NTĐTN Đề nghịnày đã được Hội đồng Y học của Anh chấp nhận và Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) công nhận tiêu chuẩn này trong khuyến cáo của Tổ chức này vàonăm 1991

Cho đến nay, tiêu chuẩn vi khuẩn ≥ 105/ml nước tiểu là tiêu chuẩn vàngxác định để chẩn đoán NTĐTN, bất kể bệnh nhân có triệu chứng NTĐTNhoặc bạch cầu niệu hay không Khi xét nghiệm có số lượng vi khuẩn ở mứcnày phải xác định loài và kháng sinh đồ

Trang 28

Theo WHO (1991), đánh giá tình trạng NTĐTN cần phải có sự xem xét

cả ở mức độ số lượng vi khuẩn <105/ml:

- Nếu số lượng vi khuẩn ≥ 105/ml kết luận là nhiễm trùng tiết niệu

- Nếu số lượng vi khuẩn 104 - < 105/ml nghi ngờ nhiễm trùng tiết niệu,cần kết hợp với lâm sàng, xét nghiệm xem số lượng bạch cầu niệu Nếu cótrên 8 bạch cầu/mm3 có thể xác định NTĐTN, cần xác định vi khuẩn, thửkháng sinh đồ

- Nếu số lượng vi khuẩn <104/ml kết luận có thể là không có nhiễm trùngtiết niệu

- Nếu có trên hai loài vi khuẩn có thể là do nhiễm bẩn trong quá trình lấymẫu, bệnh phẩm cần được lấy lại, xét nghiệm lần hai

Ngoài ra, tuỳ từng thể bệnh có thể có các triệu chứng lâm sàng hay cậnlâm sàng khác như:

- Toàn thân có: hội chứng nhiễm khuẩn (sốt cao, bạch cầu tăng, côngthức bạch cầu chuyển trái), hội chứng nhiễm độc (người mệt mỏi, ý thức thờ ơ)

- Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện như đái rắt, đái buốt,

- Các triệu chứng thay đổi thành phần nước tiểu như đái máu, đái mủ

- Đau vùng thận hay vùng bàng quang

Theo hội tiết niệu thận học Việt Nam (2013)[15]: phân loại NTĐTN dựatrên lâm sàng và kết quả xét nghiệm vi sinh lâm sàng:

Phân loại Lâm sàng Tiêu chuẩn Vi sinh lâm sàng

Không có triệu chứng 4 tuần trước khi xuất hiện

Không sốt hay đau hông Sốt, ớn lạnh

Đau hông khi khám

≥10 bạch cầu/mm3

≥103 cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS

≥10 bạch cầu/mm3

≥10 4 cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS

Trang 29

NTĐTN phức tạp

NTĐTN không triệu chứng

Loại trừ các chẩn đoán khác Không có tiền sử hay lâm sàng về bất thường tiết niệu

Có kết hợp bất kỳ các triệu chứng liệt kê trên

Có một hay nhiều yếu tố kèm với NTĐTN phức tạp

Không có triệu chứng tiết niệu

≥10 bạch cầu/mm3

≥105 cfu/ml tác nhân vi khuẩn trong CCMS ở nữ

Một số thể nhiễm trùng tiết niệu trên bệnh nhân có sỏi niệu quản

Có thể có đau nhẹ vùng trên khớp mu khi bàng quang căng

Đôi khi triệu chứng không điển hình, chỉ có nóng rát khi đi tiểu hoặc đái rắt.Thường không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ (nhiệt độ < 38oC)

- Cận lâm sàng

 Xét nghiệm nước tiểu:

Bạch cầu niệu dương tính, có bạch cầu đa nhân thoái hóa

Vi khuẩn niệu ≥ 105/ml nước tiểu Tuy nhiên chỉ cần cấy nước tiểu khi

có nguyên nhân thuận lợi, điều trị thông thường không đáp ứng, tái phát

Không có protein niệu trừ khi có đái máu, đái mủ đại thể

Trang 30

Siêu âm: bàng quang thành dầy.

Xét nghiệm máu: thường không cần xét nghiệm, bạch cầu thườngkhông cao

* Viêm bể thận cấp tính

- Lâm sàng: Bệnh xuất hiện đột ngột trên bệnh nhân có ứ nước thận với

những biểu hiện sau:

+ Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao rét run, có thể thành cơn 39-400C,kèm theo đau đầu và mệt mỏi, môi khô lưỡi bẩn, có thể mất nước do sốt cao.Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ bị sốc nhiễm khuẩn

+ Hội chứng bàng quang cấp: đái buốt, đái rắt, đái khó, đái máu, đáiđục, đái mủ là những dấu hiệu sớm trước khi có biểu hiện VTBT cấp

+ Đau: Đau hông lưng, mạng sườn nhiều, có cảm ứng khi sờ vào Cóthể xuất hiện cơn đau quặn thận

+ Vỗ hông lưng bên thận ứ nước (+): dấu hiệu lâm sàng hay gặp trongVTBT cấp

+ Chạm thận, bập bềnh thận (+/-), có thể sờ thấy thận to

- Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm nước tiểu:

Nước tiểu đục do có nhiều bạch cầu và vi khuẩn, một số trường hợp cóđái ra mủ, đái máu

Xét nghiệm nước tiểu có nhiều bạch cầu, hồng cầu, có protein niệunhưng điển hình là số lượng ít (dưới 1g/24 giờ)

Cấy nước tiểu giữa dòng thường thấy trực khuẩn Gram âm (thôngthường là Escherichia coli, một số trường hợp có Proteus, Klebsiella, Serratia,Enterococcus hoặc Pseudomonas)

+ Xét nghiệm máu:

Trang 31

Có số lượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính tăng Máu lắng, CRPcũng tăng… Tăng urê, creatinin máu khi có suy thận.

Một số trường hợp cấy máu dương tính: nếu sốt cao > 39 – 400C kèm theorét run Hay gặp các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn Gram-âm

E.coli, ít gặp hơn là Enterobacter, Klebsiella, Proteus và Pseudomonas.

+ Siêu âm: phát hiện dễ dàng các dấu hiệu giãn đài bể thận, giãn niệu

quản, hình ảnh sỏi thận – tiết niệu, có thể thấy khối giảm mật độ cùng với âm

dội bên trong đài bể thận

+ Xquang hệ tiết niệu: vị trí, kích thước, hình dạng, số lượng sỏi niệu quản

ăn, mất ngủ, dáng vẻ sợ hãi

Triệu chứng cơ năng: Bệnh nhân đau vùng hố thắt lưng Tuy khôngđau dữ dội như cơn đau quặn thận điển hình, nhưng cơn đau nhẹ hơn, kéodài có khi âm ỉ suốt ngày, vì các đường bài tiết của thận bị giãn căng do ứnước tiểu chuyển sang ứ mủ Đi nước tiểu, có khi lẫn mủ, và có thể đái ramáu toàn bãi

Triệu chứng thực thể: Vùng thận bị ứ mủ đau Khi khám ta thấy thận to,

Trang 32

đau chắc và có dấu hiệu chạm thận rõ Tuy nhiên nhiều trường hợp, thận đau,viêm dính với tổ chức xung quanh nên khi khám ra thấy một khối u ở vùng hốchậu, đau không di động, không rõ chạm thận, phải chờ vào các triệu chứngcận lâm sàng khác để xác định.

- Thể diễn biến từ từ

Thận ứ mủ cũng có thể diễn biến từ từ Sau đợt sốt cao do nhiễm khuẩn,bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn và bỏ qua diễn biến tiềm tàng của bệnh.Tình trạng toàn thân suy giảm dần dần, người gầy, da xanh, ăn uống kémhơn trước

Bệnh nhân cảm thấy đau nhức nhè nhẹ vùng thận và đôi khi cảm thấy cómột khối u nằng nặng vùng hố chậu

Thỉnh thoảng bệnh nhân có những đợt đái đục hoặc đái mủ rồi lại qua đi.Khám thực thể ta thấy thận to rắn chắc, đau ít, nhiều khi có cảm giác như u thận, phải dựa vào triệu chứng cận lâm sàng để chẩn đoán

1.5 Điều trị sỏi niệu quản và nhiễm trùng tiết niệu

1.5.1 Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản

1.5.1.1 Điều trị nội khoa sỏi niệu quản

Điều trị nội khoa được chỉ định khi sỏi niệu quản có kích thước nhỏ

<5mm, thận ứ nước nhẹ, cơn đau quặn thận đáp ứng với thuốc giảm đau.Điều trị cơn đau quặn thận: điều trị bằng các thuốc giảm đau, chống cothắt, giãn cơ trơn, chống phù nề Nếu kèm theo sốt, cần phối hợp giữathuốc giảm đau với kháng sinh

Uống nhiều nước: Từ 2 - 3 lít nước/ngày, nếu không uống được phảiphối hợp truyền dịch với giảm đau và giãn cơ

Điều trị nội khoa dựa vào thành phần hóa học của sỏi để dùng thuốc vàhướng dẫn chế độ ăn uống [24],[25]

1.5.1.2 Phẫu thuật mở niệu quản lấy sỏi

Trang 33

Phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản là một phẫu thuật khó do sỏi nằm trongtiểu khung, sau phúc mạc và có các thành phần liên quan chặt chẽ xungquanh như bó mạch chậu, trực tràng, bàng quang, tử cung, âm đạo…

Chỉ định: sỏi to trên 1cm, cứng hoặc đã áp dụng các phương pháp tánsỏi khác thất bại hoặc kèm theo các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu nhưniệu quản đôi, giãn niệu quản nặng, hẹp niệu quản,

Chỉ định phẫu thuật mỏ lấy sỏi niệu quản ngày càng ít đi, nay dần thaythế bằng các phương pháp điều trị ít xâm lấn

1.5.1.3 Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể

Tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp ít gây sang chấn, dựa trênnguyên lý sóng tập trung vào một tiêu điểm (sỏi niệu quản) với một áp lựccao làm vỡ sỏi thành cách mảnh nhỏ sau đó bài tiết ra ngoài

+ Thuốc cản quang qua viên sỏi xuống được bàng quang

+ Không có nhiễm khuẩn tiết niệu

+ Sỏi có độ cản quang phát hiện trên phim

- Chống chỉ định

+ Sỏi quá rắn như sỏi cystin hoặc sỏi quá mềm

+ Bệnh nhân nữ mang thai

+ Những bệnh nhân mắc các bệnh đang tiến triển như suy gan, suythận, các bệnh tim mạch, tiểu đường, rối loạn đông máu

+ Bệnh nhân có thành lưng quá dày như quá béo, gù vẹo

1.5.1.4 Phẫu thuật nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản

Trang 34

* Chỉ định

- Sỏi niệu quản có đường kính trên 5mm gây giãn đài bể thận niệu quản

- Người bệnh có cơn đau quặn thận không đáp ứng với điều trị nội khoa

- TSNCT sỏi niệu quản thất bại hoặc có chống chỉ định với phương pháp này

- Các trường hợp khác:

+ Sỏi niệu quản tái phát

+ Mảnh sỏi sót trên thận rơi xuống niệu quản sau: tán sỏi ngoài cơ thể,lấy sỏi qua da, phẫu thuật mở

+ Sỏi niệu quản sót sau: phẫu thuật mở, lấy sỏi qua nội soi niệu quản.+ Bệnh nhân có sỏi thận có các chống chỉ định tương đối của tán sỏingoài cơ thể, bệnh nhân đang đặt máy tạo nhịp hoặc phá rung, béo phì

+ Sỏi niệu quản đã điều trị nội khoa thất bại

* Chống chỉ định

- Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Hẹp niệu đạo không đặt được ống soi niệu quản

+ Bệnh nhân biến dạng khớp háng, cột sống không nằm được tư thế sản khoa.+ Đang có nhiễm khuẩn niệu chưa được điều trị

+ Bệnh nhân đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốcchống đông

+ Các bệnh dị dạng đường tiết niệu

+ Xoắn vặn niệu quản

+ Các bệnh toàn thân nặng

- Chống chỉ định tương đối:

+ U phì đại lành tính tuyến tiền liệt trên 50 gram

+ Các khối u chèn ép đường đi của niệu quản hoặc niệu quản bị xơcứng chít hẹp sau chấn thương, xạ trị

+ Sỏi bám dính vào niệu mạc, thuốc cản quang không thể vượt qua sỏi

Trang 35

Đối với các chống chỉ định tương đối nếu sau điều trị vẫn có khả năng đặtđược máy thì có thể tiến hành thủ thuật nhưng cần cân nhắc thận trọng.

* Các biến chứng, tai biến của của tán sỏi nội soi [26]

- Tai biến trong phẫu thuật:

+ Tổn thương niêm mạc niệu quản: khi bị tổn thương từ niêm mạc đếnlớp cơ Thường xảy ra khi nong niệu quản, đưa máy soi vào lòng niệu quảnhoặc dùng rọ gắp mảnh sỏi

+ Đứt niệu quản: là tai biến nặng nề, hay gặp với niệu quản 1/3 trên khidùng rọ kéo mảnh mảnh sỏi to Nếu đứt phải mổ mở để tạo hình lại niệu quản vàdẫn lưu thận

+ Thủng niệu quản: khi niệu quản bị thủng vượt qua lớp cơ tới tổ chức mỡquanh niệu quản Biến chứng này xảy ra khi đưa dây dẫn, máy soi, máy tán quanhững chỗ hẹp của niệu quản như polyp niệu quản, niêm mạc phù nề

+ Lột niêm mạc niệu quản: khi gặp trường hợp hẹp niệu quản vẫn cốgắng đưa máy lên tiếp cận và tán sỏi Khi rút máy xuống không cẩn thận sẽlột lớp niêm mạc niệu quản theo

+ Chảy máu

* Biến chứng sớm sau phẫu thuật:

+ Sốt, nhiễm trùng niệu: liên quan đến công tác vô khuẩn không tốt,thời gian nội soi kéo dài, không lấy hết các mảnh sỏi vụn, tổn thương niệuquản

+ Đái máu: thường do tổn thương niệu quản khi làm thủ thuật

+ Cơn đau quặn thận: thường do mảnh sỏi nhỏ hoặc máu cục kẹt ở miệng

Trang 36

1.5.1.5 Tình hình nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản bằng nội soi ngược dòng tán sỏi trên thế giới và Việt Nam

* Trên thế giới

Tán sỏi nội soi là phương pháp can thiệp ít xâm lấn, tỉ lệ biến chứng thấp

và tăng tỉ lệ thành công trong điều trị sỏi niệu quản

Laser viết tắt của từ Light Amplification by Stimulated Emission ofRadiation - có nghĩa là sự khuếch tán đại ánh sáng do tia xạ bị kích thích Lúcđầu năng lượng Laser được sử dụng để phá sỏi niệu là loại phát xung liêntục Tanahashi (1979) lần đầu tiên thành công sử dụng nguồn năng lượngYAG Laser 70W để phá sỏi bàng quang Nhược điểm khi tán sỏi bằng nguồnnăng lượng YAG Laser là có thể tạo bọt khí trên bề mặt sỏi gây giảm hiệuquả phá sỏi

Hiện nay nguồn Laser được sử dụng rộng rãi trong niệu khoa do cónhiều ưu điểm Laser Holmium phát xung theo từng nhịp, giúp cho viên sỏihấp thụ hết năng lượng phát ra, đồng thời năng lượng máy cao giúp cắt đốtcầm máu nếu phải cắt qua các mô Mặt khác có thể điều chỉnh được nhịp phátxung và năng lượng tối đa do máy phát ra cho phù hợp với từng loại sỏi, giúptán sỏi hiệu quả mà ít ảnh hưởng đến niệu quản Mục đích của tán sỏi nội soi

là tạo ra các mảnh sỏi vụn có kích thước dưới 3mm vì với kích thước lớn hơn4mm khó có khả năng tự ra ngoài và có tỷ lệ khá cao tán sỏi nội soi lần hai,cho nên phải gắp ra bằng pince hoặc bằng rọ

Pawan Kumar (2005) nghiên cứu 208 bệnh nhân được tán sỏi nội soingược dòng bằng Laser điều trị sỏi niệu quản: Tỉ lệ thành công đạt 92,7%, đặtstent niệu quản 90% trường hợp

Salman Ahmed Tipu và cộng sự đã nghiên cứu 100 bệnh nhân tán sỏibằng Laser và xung hơi thu được kết quả: Tỉ lệ thành công của nhóm tán sỏibằng Laser đạt 92%, nhóm tán bằng xung hơi đạt 82%

Trang 37

Ekrem Akdeniz (2014) so sánh hiệu quả hai phương pháp tán sỏi niệuquản bằng xung hơi và Laser có kết quả: Thành công nhóm xung hơi là89,9%, nhóm Laser là 87,9% Không có sự khác biệt về thời gian phẫu thuậtcũng như tỉ lệ đặt stent niệu quản sau tán sỏi.

* Tại Việt Nam

Tán sỏi nội soi bằng laser bắt đầu triển khai tại Việt Nam từ những nămcuối thế kỷ XX Tới nay, tán sỏi nội soi bằng laser ngày càng phát triển và

có vai trò rất quan trọng trong điều trị sỏi niệu quản

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Đức, trên 40 bệnh nhân tán sỏi niệuquản 1/3 trên bằng Laser Holmium tại Bệnh viện đại học Y Dược Thành Phố

Hồ Chí Minh: tỉ lệ thành công 95%, tỉ lệ sạch sỏi sau 1 tháng kiểm tra là92,5% [27]

Nguyễn Huy Hoàng (2013) [28], nghiên cứu 114 bệnh nhân tán sỏi nộisoi ngược dòng bằng Laser Holmium tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức,100% trường hợp tán sỏi có kết quả tốt, không có biến chứng nặng

Nguyễn Công Bình (2013) [29], nghiên cứu 144 trường hợp tán sỏi nộisoi ngược dòng với máy tán Laser và xung hơi từ tháng 6/2012 đến tháng6/2013 tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng: Tỉ lệ thành công với tán sỏi Laser

là 96,42%

Phạm Huy Huyên (2013) [30] nghiên cứu trên 92 bệnh nhân tán sỏi niệuquản bằng Laser thấy thành công 88,46%, thất bại 11,54% và không có biếnchứng nặng

Nguyễn Kim Tuấn (2014) [31] nội soi ngược dòng tán sỏi 1513 bệnhnhân tại Bệnh viện Trung ương Huế, tỉ lệ thành công 92,4%, thất bại 7,6%

1.5.2 Điều trị nhiễm trùng tiết niệu

Chiến lược điều trị NTĐTN phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh.Liệu pháp kháng sinh thích hợp và xử lý bất thường đường tiết niệu (sỏi tiếtniệu có biến chứng, phì đại tiền liệt tuyến,…) là bắt buộc

Trang 38

Các báo cáo trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương cho thấy một xuhướng gia tăng sự đề kháng của vi khuẩn gây NKĐTN đối với ampicillin,Trimethoprim/sulfamethoxazole, cephalosporin, và fluoroquinolones và tỷ lệ cao

các chủng vi khuẩn E.coli và K.pneumoniae kháng thuốc Các thuốc như

cephalosporin tiêm thế hệ 1, gentamicin, và nitrofurantoin uống được xemnhư thuốc đầu tay cho trường hợp bệnh nhẹ Các fluoroquinolones không nênđược sử dụng như là một lựa chọn hàng đầu cho điều trị theo kinh nghiệmNTĐTN nặng ở một số nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương nói chung

và ở Việt nam nói riêng vì tỷ lệ cao kháng fluoroquinolone (> 20%), nhất là khibệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khả năng nhiễm một vi khuẩn kháng thuốc,chẳng hạn như trước đây hoặc gần đây sử dụng fluoroquinolones.Nitrofurantoin và fosfomycin có tiện ích giới hạn trong NTĐTN phức tạp(kèm sỏi tiết niệu biến chứng, các dị dạng đường tiết niệu, ống thông niệuđạo, dẫn lưu bàng quang, ) và nên được dành riêng là lựa chọn điều trị thaythế cho NTĐTN đơn thuần sau khi có kết quả cấy và kháng sinh đồ [15].Điều trị theo kinh nghiệm cho NTĐTN phức tạp nặng có yếu tố nguy cơnhiễm các vi khuẩn đề kháng nên bao gồm các kháng sinh phổ rộng nhưcarbapenems (ertapenem, imipenem, meropenem, và doripenem) vàpiperacilline/ tazobactam

Có thể sử dụng aminoglycoside, tigecycline, và polymyxins cho việcđiều trị NTĐTN phức tạp nặng và vi khuẩn đa kháng khi các lựa chọn đầu tayđược coi là không phù hợp hoặc bệnh nhân thất bại điều trị

Một khi các vi khuẩn và mức độ nhạy cảm đã được xác định thì việc điều trị nên hướng đến mục tiêu vi khuẩn đó và kháng sinh phù hợp

Thời gian điều trị tùy mức độ trầm trọng của bệnh, có thể kéo dài từ 1 – 4 tuần.Với các bệnh nhân NTĐTN đơn thuần có tình trạng chung tốt, có thểdùng phác đồ ngắn, ví dụ 3 ngày Tùy theo tình trạng nhạy cảm của vi khuẩn

Trang 39

với kháng sinh tại từng khu vực có thể lựa chọn một trong số các kháng sinhvới liều dùng theo bảng sau[15]:

Thuố

Thời gian điều trị

Trimethoprim-Sulfamethoxazol

Amoxicillin-Acid Clavulanic 625mg 1 viênx2lần/ngày 5-7 ngày Ampicillin-Sulbactam 375mg 1 viênx2lần/ngày 5-7 ngày

1.6 Tình hình nghiên cứu về nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân có sỏi niệu quản

Nhiễm trùng tiết niệu ở bệnh nhân có sỏi tiết niệu là một bệnh lý haygặp Tỉ lệ NTĐTN tăng lên khi tuổi bệnh nhân càng cao, thời gian mắc bệnhkéo dài hay kèm theo dị tật đường tiết niệu Tỉ lệ này thay đổi theo khu vực,cộng đồng người nhưng nhìn chung khoảng 40- 60%, có tác giả công bố tới

75 – 80% [15]

Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 250.000 người mắc viêm thận bể thậncấp tính có tắc nghẽn đường niệu trên [32]

Tại Hàn Quốc, theo Dong Gi Lee và cộng sự (2009) tỉ lệ mắc viêm thận

bể thận cấp do sỏi đường niệu trên nhập viện là khoảng 35.7 trường hợp/10.000 người, tỉ lệ cấy nước tiểu dương tính là 49.1% [33]

Theo Sohn và cộng sự (1990), tỉ lệ mắc viêm thận bể thận cấp do sỏiđường niệu trên có dương tính với cấy nước tiểu là 53.4% [32]

Trang 40

Tại Việt Nam, theo Ngô Gia Hy (1980) tỷ lệ NTĐTN chiếm tới 70%[10] các bệnh nhân sỏi tiết niệu Tại Bệnh viện Việt Đức, theo Nguyễn Kỳ tỉ

lệ này là 48,03% [5], theo Lê Đình Hiếu và Từ Thành Chí Dũng (2004) [34] tỉ

lệ nhiễm khuẩn trên sỏi tiết niệu là 47.8%, theo Nguyễn Trường An (2006)[35] là 20%, theo Trần Đại Phước là 39.3% [36]

Như vậy, nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân bệnh lý sỏi tiết niệu làthường gặp trên lâm sàng Chiến lược điều trị phụ thuộc vào tình trạng vàmức độ trầm trọng của bệnh: dùng kháng sinh phổ rộng hoặc kháng sinh nhạycảm với vi khuẩn phân lập được từ nước tiểu điều trị hết NTĐTN trên lâmsàng và cận lâm sàng rồi phẫu thuật hoặc dùng kháng sinh kết hợp với chuyểnlưu dòng nước tiểu (dẫn lưu thận qua da, đặt duoble-J niệu quản, ) nhưnghiên cứu của Yoshimura K (2005) thực hiện nội soi bàng quang đặt thông

JJ trên 35 bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết do sỏi niệu quản thì không ghinhận trường hợp nào thất bại, không trường hợp tử vong [37], Zachariah G(2013) [38], Flukes S (2015) [39] tiếp tục thấy tỉ lệ thành công của nội soibàng quang ngược chiều đặt thông JJ từ 97,2% đến 100%, Nguyễn KiềuHưng (2015) [40] đặt đẫn lưu thận qua da dưới hướng dẫn siêu âm cho 42 BN

ứ nước ứ mủ thận do tắc nghẽn niệu quản có tỉ lệ thành công cao 96,4% hoặcphẫu thuật loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn Trên BN có nhiễm khuẩn tiếtniệu, TSNS ngược dòng vẫn được coi là một chống chỉ định, tuy nhiên thờigian trở lại đây, nhờ kết quả của việc cấy nước tiểu chủ động trước mổ, việc

sử dụng kháng sinh hợp lý kết hợp với kinh nghiệm phẫu thuật viên, TSNSvẫn được chỉ định trên những bệnh nhân cụ thể, tuy nhiên việc này chưa đượccông nhận và có khuyến cáo cụ thể

Ngày đăng: 12/07/2019, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Tolkoff N.E., Cotran R.S., Rubin R.H. (2001), “Urinary tract infection- Pyelonepritis and Reflux nephropathy”, Brenner &amp; Rector’s The Kidney, 6 th edition, W.B.Saunders Company, Philadelphia- London- Montreal- Sydney- Tokyo, Vol 2, pp 1449-1508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary tract infection-Pyelonepritis and Reflux nephropathy”, "Brenner & Rector’s The Kidney,6"th "edition, W.B.Saunders Company, Philadelphia- London- Montreal-Sydney- Tokyo
Tác giả: Tolkoff N.E., Cotran R.S., Rubin R.H
Năm: 2001
18. Ronald A.R, Harding G.K.M (1997), “Complicated urinary tract infection”, Infect Dis Clin North Am, 11(3), pp. 538-592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complicated urinary tractinfection”, "Infect Dis Clin North Am
Tác giả: Ronald A.R, Harding G.K.M
Năm: 1997
19. Klahr S. (1997), “Urinary tract obstruction”, Disease of Kidney 6 th edition, Little Brown &amp; Company, Boston- New York- Toronto- London, Vol 1, pp. 709-738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary tract obstruction”, "Disease of Kidney 6"th"edition
Tác giả: Klahr S
Năm: 1997
20. Tolkoff N.E., Cotran R.S., Rubin R.H. (2001), “Urinary tract infection- Pyelonepritis and Reflux nephropathy”, Brenner &amp; Rector’s The Kidney, 6 th edition, W.B.Saunders Company, Philadelphia- London- Montreal- Sydney- Tokyo, Vol 2, pp 1449-1508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary tract infection-Pyelonepritis and Reflux nephropathy”, "Brenner & Rector’s The Kidney,6"th "edition, W.B.Saunders Company, Philadelphia- London- Montreal-Sydney- Tokyo
Tác giả: Tolkoff N.E., Cotran R.S., Rubin R.H
Năm: 2001
21. Sobel J.D. (1997), “Pathogenesis of urinary trac infection”, Infect Dis Clin North Am, vol 11(3), pp. 531-549 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogenesis of urinary trac infection”, "Infect DisClin North Am
Tác giả: Sobel J.D
Năm: 1997
22. Nicolle L.E. (2001), “A practice guide to the management of complicated urinary tract infection”, Drugs Aging, vol 18(4), pp. 243-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A practice guide to the management of complicatedurinary tract infection”, "Drugs Aging
Tác giả: Nicolle L.E
Năm: 2001
23. John Reynard (2005), “Presenting Symptoms of Urological Emergencies”, Springer-Verlag London Limited, pp.1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Presenting Symptoms of UrologicalEmergencies”", Springer-Verlag London Limited
Tác giả: John Reynard
Năm: 2005
24. Vũ Nguyễn Khải Ca (2007), “Sỏi niệu quản”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y Học Hà Nội, tr. 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏi niệu quản”", Bệnh học tiết niệu
Tác giả: Vũ Nguyễn Khải Ca
Nhà XB: Nhàxuất bản Y Học Hà Nội
Năm: 2007
25. Hugh N Whitfield (2006), “Urinary tract stone disease”, ABC of urology 2nd edition, Blackwell Publishing Ltd, pp.37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary tract stone disease”", ABC ofurology 2nd edition, Blackwell Publishing Ltd
Tác giả: Hugh N Whitfield
Năm: 2006
26. C. Türk (chairman) (2012), “Endourology techniques”, Guidelines on Urolithiasis EAU, pp.35-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endourology techniques”", Guidelines onUrolithiasis EAU
Tác giả: C. Türk (chairman)
Năm: 2012
28. Nguyễn Huy Hoàng (2013), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả sớm nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser holmium tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y- Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,kết quả sớm nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser holmium tại bệnh viện Hữunghị Việt Đức”
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Năm: 2013
29. Nguyễn Công Bình (2013), “So sánh kết quả bước đầu của hai phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng máy tán Laser và xung hơi”, Tạp chí Y Học Việt Nam tập 409, tr. 80-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh kết quả bước đầu của hai phươngpháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng máy tán Laser và xunghơi”
Tác giả: Nguyễn Công Bình
Năm: 2013
30. Phạm Huy Huyên (2013), “Đánh giá kết quả bước đầu tán sỏi niệu quản bằng Laser tại khoa Tiết Niệu Bệnh viện Xanh Pôn”, Tạp chí Y Học Việt Nam tập 409, tr.98-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả bước đầu tán sỏi niệuquản bằng Laser tại khoa Tiết Niệu Bệnh viện Xanh Pôn”", Tạp chí YHọc Việt Nam tập 409
Tác giả: Phạm Huy Huyên
Năm: 2013
31. Nguyễn Kim Tuấn (2014), “Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng nội soi ngược dòng sử dụng năng lượng Laser tại Bệnh viện Trung Ương Huế”, Tạp chí Y- Dược học 2014, tr. 178-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quảnbằng nội soi ngược dòng sử dụng năng lượng Laser tại Bệnh viện TrungƯơng Huế”", Tạp chí Y- Dược học 2014
Tác giả: Nguyễn Kim Tuấn
Năm: 2014
32. Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, và cs (2015), “Đánh giá vai trò của soi niệu quản đặt thông JJ trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu có sỏi niệu quản tắc nghẽn”, Kỷ yếu hội nghị khoa học lần X (VUNA)2016, tr. 143-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò của soi niệuquản đặt thông JJ trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệucó sỏi niệu quản tắc nghẽn”, "Kỷ yếu hội nghị khoa học lần X(VUNA)2016
Tác giả: Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, và cs
Năm: 2015
33. Dong-Gi Lee, Seung Hyun Jeon, Choong-Hyun Lee (2009), “Acute Pyelonephritis: Clinical Characteristics and the Role of the Surgical Treatment”, J Korean Med Sci. 2009 Apr; 24(2): 296–301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AcutePyelonephritis: Clinical Characteristics and the Role of the SurgicalTreatment”, "J Korean Med Sci
Tác giả: Dong-Gi Lee, Seung Hyun Jeon, Choong-Hyun Lee
Năm: 2009
34. Lê Đình Hiếu và Từ Thành Chí Dũng (2004), “Nhiễm trùng niệu trong bệnh sỏi thận tại khoa niệu bệnh viện Chợ Rẫy từ 5/2001 tới 2/2002”, tạp chí y học TP Hồ Chí Minh tập 8, phụ bản số 2, tr. 117-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng niệu trongbệnh sỏi thận tại khoa niệu bệnh viện Chợ Rẫy từ 5/2001 tới 2/2002”,"tạp chí y học TP Hồ Chí Minh tập 8
Tác giả: Lê Đình Hiếu và Từ Thành Chí Dũng
Năm: 2004
35. Nguyễn Trường An (2006), “Tình hình nhiễm trùng tiết niệu ở bệnh nhân sỏi tiết niệu tại Khoa ngoại bệnh viện trường Đại học Y khoa Huế”, tạp chí y học thực hành, số 559, tr. 203-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm trùng tiết niệu ở bệnh nhânsỏi tiết niệu tại Khoa ngoại bệnh viện trường Đại học Y khoa Huế”, "tạpchí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Trường An
Năm: 2006
36. Trần Đại Phước (2013), “Khảo sát đặc điểm lâm sàng nhiễm trùng tiết niệu do sỏi và sự đề kháng với kháng sinh”, luận văn cao học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát đặc điểm lâm sàng nhiễm trùng tiếtniệu do sỏi và sự đề kháng với kháng sinh”
Tác giả: Trần Đại Phước
Năm: 2013
38. Zachariah G, Goldsmith, Olugbemisola Oredein-McCoy, Leah Gerber, Lionel L. et al (2013), “Emergent ureteric stent vs percutaneous nephrostomy for obstructive urolithiasis with sepsis: patterns of use and outcomes from a 15-year experience”, BJU Int 2013; vol 115(Suppl.5):pp. 31-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emergent ureteric stent vs percutaneousnephrostomy for obstructive urolithiasis with sepsis: patterns of use andoutcomes from a 15-year experience”, "BJU Int 2013
Tác giả: Zachariah G, Goldsmith, Olugbemisola Oredein-McCoy, Leah Gerber, Lionel L. et al
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w