1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHU cầu DỊCH vụ CÔNG tác xã hội TRONG LĨNH vực CHĂM sóc TRẺ mầm NON TRONG các KHU CÔNG NGHIỆP tại THÀNH PHỐ VĨNH yên, TỈNH VĨNH PHÚC

83 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 357,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NHU CẦU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON TRONG CÁC K

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NHU CẦU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ðể hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu

sắc đến Thầy TS Hoàng Thanh Xuân, đã tận tình hướng dẫn

trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công tác

xã hội, Trường Đại Học Công Đoàn đã tận tình truyền đạt kiến

thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong

quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu

khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một

cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

Khai Quang, ban quản lý Khu công nghiệp thành phố Vĩnh Yên,

tỉnh Vĩnh Phúc đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em

thực tập tại địa phương

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp cao quý

Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Thu Hoài

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 11

4 Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu 12

5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 13

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Giả thiết nghiên cứu 14

8 Phương pháp nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU DỊCH VỤ CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 17

1.1 Các khái niệm công cụ 17

1.2 Các lý thuyết ứng dụng trong nhiên cứu 20

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu 20

1.2.2 Lý thuyết tương tác biểu trưng 21

1.2.3 Lý thuyết trao đổi xã hội và lựa chọn hợp lí 22

1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC TRẺ EM MẦM NON TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 28

2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu 28

2.2 Thực trạng chăm sóc trẻ mầm non tại các khu công nghiệp 35

Trang 5

2.3 Nhu cầu gửi trẻ của công nhân lao động trong các

khu công nghiệp 37

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực chăm sóc trẻ mầm non trong các khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc 42

2.4.1 Yếu tố chủ quan 42

2.4.2 Yếu tố khách quan 44

2.5 Đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ mầm non tại các khu công nghiệp 45

2.5.1 Tích cực 45

2.5.2 Hạn chế 46

CHƯƠNG 3: NHU CẦU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 48

3.1 Những khó khăn của người lao động tại các khu công nghiệp trong vấn đề chăm sóc trẻ mầm non 48

3.2 Nhu cầu dịch vụ Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ mầm non trong các khu công nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 51

3.2.1 Sự cần thiết 51

3.2.2 Nhu cầu trợ giúp công nhân lao động ra quyết định lựa chọn hợp lí 52

3.2.3 Nhu cầu trợ giúp người lao động giải quyết Stress 52

3.2.4 Những giải pháp 53

Nghiên cứu xây dựng các mô hình dịch vụ 53

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số con từ 5 tuổi trở xuống của công nhân khu công nghiệp

Khai Quang 38Bảng 2.2: Bảng đánh giá chất lượng dịch vụ của trường mầm non hiện nay 42Bảng 2.3: Bảng các hình thức gửi trẻ của công nhân tại Khu công nghiệp Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 43Bảng 3.1: Bảng đánh giá thời gian làm việc của công nhân trong các khu côngnghiệp 50

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay có gần hai triệu công nhân làm việc trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất trong đó 60 đến 70% là lao động nữ ( theo chuyên đề

“Thiếu hụt nhà trẻ trong các Khu công nghiệp” Báo nhân dân, ngày11/12/2015) Một trong những điều đau đầu nhất đối với lao động nhập cưtại các Khu công nghiệp chính là tìm nơi để gửi con em mình, nhất là trẻ ở

độ tuổi nhà trẻ, mầm non Trong khi số lượng trường mầm non công lập đãhiếm và chủ yếu đáp ứng nhu cầu cho người dân địa phương thì hệ thốngtrường mầm non ngoài công lập lại rất mỏng Số liệu từ Vụ Giáo dục Mầmnon (Bộ Giáo dục-đào tạo) cho biết, tính đến nay, cả nước có 1.736 trườngmầm non ngoài công lập và hơn 16 nghìn nhóm trẻ mầm non tư thục Ítvậy nhưng còn phân bổ lệch khi mà chỉ có hơn 110 trường ngoài công lậptại khu vực có các khu công nghiệp, chiếm khoảng 7,5%

Thực tế cho thấy, người lao động có an tâm con cái mới yên tâm côngtác Nhưng, với nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, việc giải quyết nhucầu trông giữ trẻ cho công nhân vẫn chưa được chú trọng đúng mức Cảmột thời gian dài, việc quy hoạch cho các khu vực này thường được tínhtoán một cách độc lập, không bao gồm những điều kiện đi kèm phục vụđời sống người lao động, cho nên chính các Khu công nghiệp, Khu chếxuất cũng thiếu quỹ đất triển khai trường Thêm vào đó, việc xây dựng nhàtrẻ, mẫu giáo luôn đi kèm theo những điều kiện cần và đủ, mang yếu tốđặc thù, đòi hỏi vốn đầu tư nhiều, thu hồi chậm… Cũng bởi vậy mà lĩnhvực đầu tư này ít được doanh nghiệp để tâm đến Nhiều cá nhân đứng ralập nên các cơ sở, nhóm nhận trông trẻ Họ đánh vào tâm lý chị em côngnhân vốn đang trong điều kiện eo hẹp về kinh tế và không còn lựa chọnnào khác Qua tìm hiểu thực tế cho thấy, hầu hết nhóm trẻ được xây dựng

Trang 8

tự phát, chủ cơ sở không có việc làm, quay ra giữ trẻ dù không hề cónghiệp vụ chuyên môn Thậm chí, có nơi chủ còn cơi nới, sửa chữa nhà trọ

để làm nơi trông giữ trẻ Các công nhân vừa gửi con vừa run, nhưng cũngkhông còn sự lựa chọn nào khác Khảo sát từ Bộ Giáo dục và Đào tạo,được biết, chỉ tính trong 50 tỉnh, thành, có tới 5.590 nhóm trẻ chưa đượccấp phép, chiếm 56% nhóm trẻ tư thục Vậy là nhóm trẻ từ 18 đến 36tháng tuổi tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất đáng lẽ cần phải đượcchăm sóc chu đáo thì lại đang bị các nhà quản lý “buông” bởi không đủnăng lực với tay tới

Nhận thấy vai trò cũng như ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xâydựng nhà trẻ trong các khu công nghiệp, Đảng và nhà nước ta đã dành sựquan tâm đặc biệt nhằm đảm bảo cuộc sống cho mọi công dân , ngày 20-3-

2014 Chính phủ đã ban hành Quyết định 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án

“Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở Khu công nghiệp, Khu chếxuất đến năm 2020” (Đề án 404) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đượcgiao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện Mục tiêu đặt ra rất nhân văn, đến năm 2020, 80% cán

bộ, giáo viên, bảo mẫu của các nhóm trẻ tư thục thuộc Đề án sẽ được hỗtrợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; 70% trẻ dưới 36 tháng tuổiđược gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và bảo đảm chất lượng; 500 nhómtrẻ độc lập tư thục được hỗ trợ kiện toàn, xây dựng và phát triển Song, khithực thi quả thật là gặp nhiều khó khăn Theo khảo sát của Hội Liên hiệpphụ nữ Việt Nam chỉ có 20% số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mầm non đượcgửi an toàn, còn 80% các em phải đối mặt với nhiều nguy cơ Vì nguồn lực

có hạn nên Hội dự kiến mỗi tỉnh sẽ thực hiện triển khai thành công cho 5nhóm/năm Tuy nhiên, 10 tỉnh được chọn thực hiện trong giai đoạn đầucho đến thời điểm sắp hết năm 2015, mới chỉ xong phần thành lập ban chỉđạo, khảo sát Dự kiến sang năm 2016, các tỉnh này mới triển khai các

Trang 9

công việc cụ thể Nhiều địa phương khi triển khai Đề án 404 còn gặp phảikhó khăn về quỹ đất do sự thiếu thống nhất trong hệ thống văn bản liênquan đến đất đai trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất Ngoài ra, nguồngiáo viên cũng rất khan hiếm.

Trước tình hình đó, ngày 22-5-2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhChỉ thị số 09/CT-TTg, giao trách nhiệm cho Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam và Bộ Giáo dục và Đào tạo, phối hợp cùng các cơ quan liên quan xâydựng Đề án “Phát triển nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó chú trọng phát triển trườnglớp dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi ở Khu công nghiệp, Khu chế xuất đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Cơ chế chính sách cởi mở, thực thivướng mắc trở thành thách thức không nhỏ Để tháo gỡ cần đến sự chung sứccủa cả hệ thống, bởi xét đến cùng, giải quyết vấn đề nhà trẻ, mẫu giáo trongKhu công nghiệp, Khu chế xuất không chỉ là bảo đảm điều kiện sống chongười lao động, mà điều quan trọng hơn, là góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực tương lai của đất nước

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 9 khu công nghiệp đã đượcthành lập, đi vào hoạt động, thu hút khoảng gần 30.000 lao động nữ vàolàm việc, trong đó có 20-30% là lao động nữ đang nuôi con nhỏ Dự báo,con số này có xu hướng tăng lên do các khu công nghiệp của Vĩnh Phúcđang dần được lấp đầy Do vậy, nhu cầu gửi trẻ của người lao động tại cáckhu công nghiệp rất cao Tuy nhiên, ở các khu công nghiệp trên địa bàntỉnh đều thiếu nhà trẻ, mẫu giáo, không đáp ứng được nhu cầu của các giađình công nhân mỗi khi con nhỏ đến tuổi đi học Những lý do chính trên

đã nói lên sự cần thiết để em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nhu cầu dịch

vụ công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ mầm non trong các khucông nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.

Trước nhu cầu thiết yếu của người dân, ngày 20-3-2014 Chính phủ đã

Trang 10

ban hành Quyết định 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhómtrẻ độc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020” (Đề án404) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam được giao chủ trì, phối hợp với các bộ,ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Mục tiêu đặt rarất nhân văn, đến năm 2020, 80% cán bộ, giáo viên, bảo mẫu của các nhómtrẻ tư thục thuộc Đề án sẽ được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệpvụ; 70% trẻ dưới 36 tháng tuổi được gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và bảođảm chất lượng; 500 nhóm trẻ độc lập tư thục được hỗ trợ kiện toàn, xâydựng và phát triển Song, khi thực thi quả thật là gặp nhiều khó khăn BàNguyễn Thị Tuyết Mai, Trưởng Ban Gia đình xã hội (Hội Liên Hiệp Phụ NữViệt Nam), phải thốt lên, chúng tôi đã không lường trước được khó khăn lạinhiều đến thế! Theo khảo sát của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam chỉ có20% số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mầm non được gửi an toàn, còn 80% các emphải đối mặt với nhiều nguy cơ Vì nguồn lực có hạn nên Hội dự kiến mỗitỉnh sẽ thực hiện triển khai thành công cho 5 nhóm/năm Ấy thế nhưng 10 tỉnhđược chọn thực hiện trong giai đoạn đầu cho đến thời điểm sắp hết năm 2015,mới chỉ xong phần thành lập ban chỉ đạo, khảo sát Dự kiến sang năm 2016,các tỉnh này mới triển khai các công việc cụ thể Nhiều địa phương khi triểnkhai Đề án 404 còn gặp phải khó khăn về quỹ đất do sự thiếu thống nhất trong

hệ thống văn bản liên quan đến đất đai trong khu công nghiệp, khu chế xuất.Ngoài ra, nguồn giáo viên cũng rất khan hiếm Liên quan đến việc thực thi Đề

án 404 bị chậm, có ý kiến cho rằng, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam không đủnguồn lực để bao quát một vấn đề mà lẽ ra phải giao cho Bộ Giáo dục-Đàotạo chịu trách nhiệm Liệu đây có phải là lý do, mà Bộ giáo dục-đào tạo, đơn

vị được giao phối hợp, phải mất đến hơn một năm mới ban hành Kế hoạchtriển khai Đề án 404 Rõ ràng, bài toán về trường mầm non, nhà trẻ tại cáckhu công nghiệp, khu chế xuất là vô cùng cấp bách Cho dù Hội liên hiệp phụ

nữ Việt Nam từng thí điểm xây dựng, hỗ trợ một số nhóm trẻ tư thục trong

Trang 11

năm năm qua, nhưng như vậy cũng chưa đủ nguồn lực và kinh nghiệm đểtriển khai hầu khắp các tỉnh, thành Bộ chủ quản cũng không thể đơn lẻ thựcthi được TS Nguyễn Kim Dung - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu giáo dục

cho rằng, “lúc này chưa thể đóng cửa các nhóm trẻ không phép vì nhu cầu

gửi trẻ quá cao Thay vào đó, nên hỗ trợ nhóm này nâng cao cơ sở vật chất,

kỹ năng nuôi dạy trẻ ” Muốn làm được điều đó, Bộ giáo dục- đào tạo cần sự

cộng hưởng, chia sẻ từ các tổ chức như Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam, chính quyền địa phương

Ngày 22-5-2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số TTg, giao trách nhiệm cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Giáo

09/CT-dục và Đào tạo, phối hợp cùng các cơ quan liên quan xây dựng Đề án “Phát

triển nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó chú trọng phát triển trường lớp dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Dự kiến năm 2016 sẽ phê duyệt Đề án, như vậy, tiếp nối

Đề án 404, Đề án mới sẽ giúp độ tuổi được chăm sóc có tính liền mạch hơn.Những kinh nghiệm trong thực thi Đề án 404 cần phải được rút ra để Bộ giáodục- đào tạo cùng với các đơn vị liên quan, sẽ có phương án tốt hơn trongthực thi Chỉ thị 09

Trẻ em là tương lai của đất nước Vì vậy, trong những năm qua, Đảng vàNhà nước ta rất quan tâm tới công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,đặc biệt là lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo Tuy nhiên, việc chăm sóc con công nhânlao động trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo hiện nay còn gặp khá nhiều khókhăn, bất cập Trước vấn đề trên, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn giao cho

Ban Nữ công Tổng Liên đoàn nghiên cứu đề tài: “Chăm sóc con công nhân,

lao động trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, tại các khu công nghiệp - thực trạng và giải pháp” Việc yêu cầu nghiên cứu đề tài này nhằm đề xuất các giải

pháp khả thi, giúp giải quyết những vướng mắc và cải thiện t́nh h́nh nuôi con

Trang 12

trong độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo của công nhân lao động ở các khu công nghiệp.

Đề tài thực hiện trên phạm vi 7 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Pḥng, QuảngNinh, Thanh Hoá, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Đồng Nai với 1.000 phiếu hỏicông nhân lao động, cán bộ công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất nơi cónhiều doanh nghiệp sử dụng đông lao động nữ Qua quá tŕnh nghiên cứu,phân tích và đánh giá, đề tài đă đạt được những kết quả chủ yếu như sau:

Thứ nhất, đề tài đă phân tích khá sâu sắc những vấn đề lí luận liên quan

đến trẻ em, trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, khu công nghiệp và cáckiến thức cơ bản về chăm sóc trẻ từ dinh dưỡng đến thể chất, tinh thần, chỉ ranhững nhân tố tác động đến quá tŕnh chăm sóc trẻ Đồng thời, đề tài cũng đănêu được những chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vàvai tṛ của tổ chức công đoàn đối với công tác chăm sóc trẻ em con công nhânlao động trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo giúp h́nh dung được một cách tổngquát nhất về vấn đề này

Thứ hai, qua khảo sát, phân tích đề tài đă nêu ra thực trạng khá đầy đủ vềtình hình chăm sóc trẻ em trong lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo ở các khu côngnghiệp, cụ thể:

Chỉ ra thực trạng về trình độ chuyên môn của công nhân lao động trongcác khu công nghiệp, chế độ chính sách đối với lao động nữ, t́nh trạng hônnhân và gia đ́nh của công nhân Qua khảo sát cho thấy đa số công nhân laođộng trình độ còn thấp (Đại học: 10,9%; Cao đẳng: 6,7%; Sơ cấp/Trung cấp:17,7%; đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp: 40,9%; chưa qua đào tạo: 23,8%),hơn 1/2 là lao động nhập cư, nhiều công nhân đă lập gia đ́nh và có con, tuynhiên đời sống c ̣n gặp nhiều khó khăn và có sự chênh lệch giữa công nhânnhập cư với công nhân người địa phương về điều kiện sống cũng như điềukiện chăm sóc con nhỏ

Về chất lượng nhà trẻ, mẫu giáo: nhiều cơ sở trường lớp hiện tại vừa

Trang 13

xuống cấp vừa lạc hậu, kéo chất lượng giáo dục mầm non xuống thấp Độingũ giáo viên còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, nhất là ở các khucông nghiệp có đông lao động Với chất lượng kém về cơ sở hạ tầng và đồdùng, thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên c ̣n nhiều bất cập ở khu côngnghiệp, dẫn tới người lao động không an tâm làm việc Bên cạnh đó, các khuvui chơi, giải trí cho các cháu cũng còn rất hạn chế, nhất là những khu vuichơi công cộng hoặc những địa điểm vui chơi thu phí thấp, phù hợp với điềukiện kinh tế của công nhân.

Hàng ngàn trường mầm non, nhà trẻ, lớp, nhóm trẻ tư thục ồ ạt mọc lên

ở các khu công nghiệp như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương,Đồng Nai Những trường lớp loại này thường có tỷ lệ trẻ con công nhân laođộng nhập cư cao do họ gặp khó khăn trong việc gửi con vào các trường cônglập Tuy nhiên, đây chỉ là lựa chọn bất đắc dĩ và trên thực tế rất nhiều côngnhân lao động thấp thỏm, lo lắng khi gửi con vào các trường này

Khó khăn lớn đặt ra đối với các cháu trong lứa tuổi nhà trẻ là rất ít cơ sởgiáo dục mầm non nhận trông các cháu ở độ tuổi từ 6 tháng đến 24 tháng dolứa tuổi này đ ̣i hỏi điều kiện chăm sóc nhiều hơn về cả người chăm, cáchchăm, và nếu có nhận thì chi phí cũng đội lên rất cao, từ đó gây ra rất nhiềuvấn đề buộc cha mẹ các cháu phải t́ìm cách khắc phục dẫn đến sự thiệt hạicho một thế hệ trong độ tuổi này

Những lí do làm hạn chế công nhân lao động gửi con vào nhà trẻ, mẫugiáo cũng rất đáng được quan tâm như điều kiện kinh tế không cho phép,không có hộ khẩu thường trú, trả phí vào học cao, chất lượng đội ngũ giáoviên … dẫn tới nhiều công nhân bỏ việc để chăm con ngày càng trở nên phổbiến trong thời gian gần đây Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm,đời sống của người lao động và hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó,công nhân cũng gặp một số khó khăn như chỗ ở xa các địa điểm gửi trẻ,phương tiện đi lại còn khó khăn nên việc gửi con vào nhà trẻ, mẫu giáo chiếm

Trang 14

nhiều thời gian, không kịp và không tiện cho việc đi làm.

Thứ ba, đề tài cũng khẳng định được vai trò của tổ chức công đoàn

trong việc tham gia công tác chăm sóc con công nhân lao động trong độ tuổinhà trẻ, mẫu giáo tại các khu công nghiệp Tuỳ từng điều kiện, hoàn cảnh, cáccấp công đoàn hỗ trợ cho công tác chăm sóc con công nhân lao động vớinhiều hoạt động phong phú, đa dạng như hỗ trợ các cháu qua các quỹ từ thiệncông đoàn, xây dựng và đề xuất với Nhà nước về những chính sách có lợi chongười lao động, thương lượng với người sử dụng lao động có kinh phí hỗ trợngười lao động có con trong độ tuổi gửi trẻ, tham gia bảo vệ quyền lợi hợppháp, chính đáng của người lao động trong đó có giáo viên mầm non, tổ chứccác hoạt động vui chơi giải trí cho các cháu…

Thứ tư, từ thực trạng đă được phân tích ở trên, đề tài cũng đề xuất một

số giải pháp và kiến nghị đối với tổ chức công đoàn, trong đó chú trọng vàoviệc đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật lao động để nâng caonhận thức cho người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng về quyền vàlợi ích hợp pháp chính đáng của ḿnh; công đoàn phối hợp với người sử dụnglao động thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động, đặc biệt là laođộng nữ và quan tâm tới công tác chăm sóc trẻ em tại các khu công nghiệp,khu chế xuất; công đoàn chủ động đề xuất phối hợp với Bộ, ngành hữu quan,chính quyền địa phương để tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo cho con công nhânlao động tại địa bàn trọng điểm có tập trung nhiều lao động di cư; công đoànchủ động và phối hợp giám sát, kiểm tra, thực hiện chế độ, chính sách laođộng nữ; công đoàn đồng hành cùng người lao động vượt qua mọi khó khăntrong công tác chăm sóc trẻ em lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

3.1 Ý nghĩa lý luận:

Đề tài này nhằm vận dụng một số lý luận cơ bản về những quan điểm

Trang 15

của Đảng Cộng Sản Việt Nam, những chính sách chủ trương của Nhà nước vànhững kiến thức ngành Công tác xã hội về các dịch vụ công tác xã hội trongviệc chăm sóc trẻ mầm non tại các khu công nghiệp, nhằm góp phần pháttriển đất nước ngày một giàu đẹp, vững mạnh.

Hệ thống hóa và đánh giá sự tác động của các chính sách về an sinh xãhội tới nhân dân nhất là công nhân lao động làm việc trong các khu côngnghiệp, khu chế xuất trên cả nước; đồng thời đem lại sự thay đổi trực tiếp chongười lao động nhập cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.1 3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh cho chúng ta thấy được đờisống kinh tế, văn hóa- xã hội của người dân nói chung và nhu cầu của ngườilao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất nói riêng Trong đó có nhucầu chăm sóc trẻ mầm non là nhu cầu cần được đáp ứng trước mắt Cũng nhưđánh giá được hiệu quả của công tác triển khai, thực hiện chính sách, dự ánphát triển an sinh xã hội tại đây Đồng thời chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế,thiếu sót của các chính sách, dự án đã được xây dựng Tạo cơ sở thực tiễn chocác nhà xã hội học có thể hoạch định được những chính sách phù hợp vớithực tiễn, cùng hướng tới mục tiêu nâng cao đời sống cho công nhân, nhândân, đảm bảo công bằng xã hội

4 Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nhu cầu dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ mầm nontrong các khu công nghiệp

Trang 16

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non tại các khucông nghiệp

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Thu thập tài liệu, chương trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu… để xácđịnh những thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng bộ công cụ để thu thập thông tin định tính và định lượng

- Xây dựng mô hình can thiệp để giải quyết vấn đề tại địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số phương hướng, chính sách nhằm đẩm bảo bền vững đờisống kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu nói chung và đời sống cho con emcông nhân trong khu công nghiệp nói riêng

6 Câu hỏi nghiên cứu.

Để tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu ta cần trả lời các câu hỏi:

- Người lao động trong khu công nghiệp có nhu cầu chăm sóc trẻ mầmnon không? Nếu có thì nhu cầu của họ như thế nào?

- Người lao động gửi con vào nhà trẻ công lập hay dân lập?

- Những khó khăn nào cản trở việc gửi trẻ?

- Có cần cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ mầmnon trong các khu công nghiệp không? Nếu có thì cung cấp những dịch vụ gì?

- Xây dựng mô hình như thế nào để giúp người lao động có nhu cầu gửi

Trang 17

trẻ tại các trường mầm non?

7 Giả thiết nghiên cứu.

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tôi đặt ra 3 giả thiết:

- Nhu cầu chăm sóc trẻ mầm non trong các khu công nghiệp đang rất lớn

và là vấn đề người lao động rất quan tâm

- Nhu cầu gửi trẻ của công nhân lao động đang có chiều hướng gia tăng

- Nhu cầu cung cấp các dịch vụ công tác xã hội ngày càng xuất hiện

8 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp tiếp xúc với cá nhân để có được nhưng câu trả lời chonhững vấn đề mà mình muốn tìm hiểu

Trong quá trình thực tập, để có thêm thông tin một cách đúng đắn và đầy

đủ nhất, em đã trực tiếp đi phỏng vẫn những công nhân lao động có con nhỏđang làm việc tại khu công nghiệp Khai Quang- Thành phố Vĩnh Yên để biếtthêm về các thủ tục cũng như những khó khăn mà họ gặp phải Họ đều làngười ở các địa phương, các tỉnh lân cận đến đây làm việc, đa số họ khi gửicon đều gặp khó khăn ở vấn đề thủ tục vì không có sổ hộ khẩu tại địa phươngnên phần lớn các trường mầm non công lập trên địa bàn đều không nhận giữtrẻ Một trong số họ phải gửi con ở các trường tư thục với giá cả đắt đỏ, mộtphần phải gửi con về quê học cho ông bà nuôi để tiết kiệm chi phí, rất ít ngườixin được cho con học tại các trường công lập trên địa bàn, nếu xin được thìthủ tục cũng rất phức tạp và khó khăn

- Phương pháp quan sát và nghiên cứu thực địa

Quan sát là một phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đốitượng nghiên cứu bằng cách tri giác trực tiếp và ghi chép những nhân tố cóliên quan đến đối tượng và mục đích nghiên cứu Quan sát khác với cáinhìn không thông thường ở chỗ quan sát là cái nhìn có chủ đích từ trước.Qua tìm hiểu em được biết Vĩnh Yên là một thành phố còn non trẻ,

Trang 18

đang trên đà phát triển, là nơi tập trung rất nhiều tiềm năng về kinh tế, dulịch, dịch vụ vì có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến đường giao thônghuyết mạch ( nằm trên Quốc lộ 2), gần sân bay quốc tế Nội Bài, diện tíchlớn ( 50,8 km2) nên thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Bởivậy, số người lao động chiếm phần lớn dân số ở đây, phân bố dân số tậpchung chủ yếu ở các khu công nghiệp, khu chế suất; tuy nhiên đời sốngcủa người dân chưa được đảm bảo nhất là trong vấn đề chăm sóc trẻ mầmnon tại các khu công nghiệp Điều này không những ảnh hưởng đến cuộcsống của người lao động tại đây nói riêng mà còn gây hạn chế khả nănglàm việc của đa số người lao động, bởi lẽ con cái được sống trong môitrường tốt thì cha mẹ mới yên tâm hoạt động, công tác tốt.

- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu

Là áp dụng các công thức toán học vào các xử lý nói chung và các câuhỏi nói riêng bằng máy tính, đồng thời là sự phân loại, phân tích các thôngtin thu được qua ghi chép, biên bản, phỏng vấn sâu, tài liệu thống kê, băng ghi

âm, đĩa hình và các tài liệu khác

Để có được những thông tin và số liệu phục vụ cho bài viết không thể bỏqua phương pháp này Bên cạnh những thông tin thu được qua quan sát, điềutra, phỏng vấn, em tiến hành phân tích và xử lý thông tin để đảm bảo rằngnhững thông tin dùng trong bài là những thông tin chính xác, được kiểmchứng từ nhiều phía để người đọc, người nghe thấy được cái nhìn tổng quátnhất về vấn đề này

- Phương pháp phát vấn

Là phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp thành lời ( phỏng vấn)hoặc gián tiếp bằng bảng câu hỏi (Anket) hoặc bằng sự kết hợp của haiphương pháp đó

Phương pháp này chiếm vị trí chủ đạo trong việc thu thập thông tin sơ

Trang 19

cấp, vì nó thu được lượng thông tin phong phú và chất lượng.

Trong quá trình nghiên cứu, để thu thập được những thông tin chính xác

và toàn diện nhất, em đã tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp bảnghỏi và phương pháp phỏng vấn sâu Trong số 50 bảng hỏi được phát ra đềuthu về những kết quả khái quát nhất những đánh giá cũng như ý kiến củangười dân về lĩnh vực chăm sóc trẻ mầm non tại các khu công nghiệp trên địabàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU DỊCH VỤ CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON TẠI CÁC KHU CÔNG

Theo Hiệp hội những người làm Công tác xã hội quốc gia (NASW):Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm haycộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thựchiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêucủa họ Công tác xã hội tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệuquả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội, giúp họtăng năng lực và cải thiện cuộc sống

1.1.2 Nhân viên công tác xã hội.

Nhân viên Công tác xã hội là những người có trình độ chuyên môn, đượctrang bị kiến thức, kỹ năng về công tác xã hội chuyên nghiệp và sử dụng kiếnthức, kỹ năng đó trong quá trình tác nghiệp, trợ giúp đối tượng ( cá nhân, giađình, nhóm, cộng đồng)

1.1.3 Dịch vụ công tác xã hội.

Dịch vụ xã hội là hoạt động cung cấp, đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân,nhóm người nhất định nhằm bảo đảm các giá trị và chuẩn mực xã hội

1.1.4 An sinh xã hội.

An sinh xã hội là một hệ thống bao gồm các chính sách, luật pháp và tổ chức

bộ máy được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội, các tổ chức tự nguyệnthực thi nhằm mục đích phòng ngừa, giảm nhẹ, hay giải quyết các vấn đề xã hội,

Trang 21

góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho cá nhân, nhóm và cộng đồng.

1.1.5 Nhà trẻ.

Nhà trẻ hay nhà giữ trẻ hay mẫu giáo, mầm non là một hình thức dịch

vụ giáo dục cho trẻ em tại một địa điểm tập trung nhất định nơi có khuôn viênnhất định, có các cô giáo hay bảo mẫu, và thường được thiết kế với nhiều đồchơi hay đồ vật dễ thương, âm nhạc vui tai nằm trong một quá trình chuyểnđổi từ nhà để trẻ bắt đầu học một cách chính thức hơn, đây là lần đầu tiên chomột trẻ tập tễnh làm quen với đời sống xã hội, môi trường tập thể Tại nhà trẻ,trẻ em được dạy để phát triển các kỹ năng cơ bản và kiến thức thông qua tròchơi sáng tạo và tương tác xã hội giữa các nhóm bạn, cũng như bài học sơkhai đầu đời

1.1.6 Chăm sóc trẻ em.

Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, theo dõi quá trìnhphát triển của trẻ nhỏ

1.1.7 Khu công nghiệp

Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho pháttriển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sựhài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạtầng kỹ thuật và pháp lý riêng

Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp

1.1.8 Công nhân

Công nhân là người lao động phổ thông, theo nghĩa rộng là người kiếmsống bằng cách làm việc thể xác (lao động chân tay), bằng cách của mình -cung cấp lao động để lãnh tiền công (tiền lương) của chủ nhân (người sử dụnglao động), để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ và thường được thuê vớihợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được đóng gói

Trang 22

vào một công việc hay chức năng.

1.1.9 Đời sống xã hội.

Bao gồm toàn bộ những điều kiện sinh hoạt của con người, của xã hội.Đời sống của con người được chia làm hai mảng: đời sống vật chất và đờisống tinh thần:

Đời sống vật chất: là những gì thuộc về nhu cầu ăn, ở, mặc, đi lại, nóichung là những nhu cầu bên ngoài về thể xác của con người

Đời sống tinh thần: là những hoạt động về đời sống nội tâm của conngười ( suy nghĩ, ý nghĩa, nhu cầu tình cảm, mong muốn của con người)

1.1.10 Bất bình đẳng xã hội.

Bất bình đẳng xã hội là sự không bình đẳng, sự không bằng nhau về các

cơ hội hoặc lợi ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặcnhiều nhóm trong xã hội

Tất cả các xã hội - cả quá khứ hay hiện tại - đều được đặc trưng bởi sựkhác biệt xã hội Đó là một quá trình trong đó con người tạo nên khoảng cách

do cách ứng xử khác nhau bởi các địa vị, vai trò và những đặc điểm khácnhau Quá trình của sự khác biệt xã hội không đòi hỏi con người đánh giá cácvai trò và các hoạt động cụ thể tồn tại như là quan trọng hơn những cái khác;tuy nhiên, sự khác biệt xã hội chuẩn bị cho sự bất bình đẳng xã hội, là mộtđiều kiện trong đó con người có cơ hội không ngang bằng về sử dụng của cải,quyền lực và uy tín

Bất bình đẳng xã hội không phải là một hiện tượng tồn tại một cách ngẫunhiên giữa các cá nhân trong xã hội Xã hội có bất bình đẳng khi một số nhóm

xã hội kiểm soát và khai thác các nhóm xã hội khác Qua những xã hội khácnhau đã tồn tại những hệ thống bất bình đẳng xã hội khác nhau Bất bình đẳng

xã hội là một vấn đề trung tâm của xã hội học, đây là vấn đề có ý nghĩa quyếtđịnh đối với sự phân tầng trong tổ chức xã hội

Trang 23

1.2 Các lý thuyết ứng dụng trong nhiên cứu.

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu.

Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ, gốc Nga Năm 1943 bắtđầu nghiên cứu lý thuyết thang bậc nhu cầu Ông chia nhu cầu của con ngườithành 5 bậc Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu vànhững nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tớicao Theo tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau:

Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

(1) Nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: là những nhu cầu đảm bảocho con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống vàcác nhu cầu của cơ thể khác

(2) Nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống

Trang 24

an toàn, không bị đe đọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ

(3) Nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu

về tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội

(4) Nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọngngười khác, được người khác tôn trọng, địa vị

(5) Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu nhưchân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước

Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Nhucầu cấp thấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh/an toàn Nhu cầucấp cao bao gồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự thể hiện Sự khác biệtgiữa hai loại này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bênngoài trong khi đó các nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nộitại của con người

Qua nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng nhu cầu của người lao động trongcác khu công nghiệp rất lớn, bao gồm các nhu cầu cơ bản như ăn, ở vìnhững người lao động có mức thu nhập tương đối thấp, họ phải sống trongcác nhà trọ trật hẹp, nóng bức nên rất ảnh hưởng đến sức khỏe Bên cạnh

đó còn có nhu cầu về tinh thần, như các nhu cầu giải tỏa stress, được vuichơi, con cái của họ được an toàn…

1.2.2 Lý thuyết tương tác biểu trưng.

Đại biểu: Blumer

Mỗi một cá nhân trong xã hội có sự tương tác với nhau Tương tác xã hội

là hình thức trao đổi thông tin của ít nhất hai chủ thể hoạt động xã hội Sự tácđộng qua lại, sự thích ứng của hành động này với hành động khác

Biểu trưng giúp cho con người tương tác với nhau Các cá nhân trongquá trình tương tác qua lại với nhau không phản ứng với các hoạt động trựctiếp của người khác mà phải đọc và lý giải chúng Chỉ khi chúng ta đặt mình

Trang 25

vào vị trí của đối tượng tương tác chúng ta mới hiểu hết ý nghĩa của nhiều phátngôn, nhiều cử chỉ, hoạt động của họ Khả năng của con người đặt mình vào vịtrí, vai trò của đối tác và nhìn nhận mình như một đối tác hoạt động là cơ sởquan trọng bậc nhất trong sự tương tác của họ với môi trường xung quanh,chính cơ chế này giúp cho con người tạo ý nghĩ cho các sự vật, hiện tượng Thuyết tương tác biểu trưng coi gia đình là hệ thống các mối tương tácgiữa các thành viên trong các mối quan hệ của các vai trò Mỗi thành viên giữmột vai trò và nhiệm vụ nhất định như vai trò của người cha, người mẹ, ngườianh, người chị, người con Thông qua các vai trò mà đời sống của gia đình ổnđịnh và phát triển.

Dựa vào thuyết tương tac biểu trưng tôi hiểu hơn về vai trò của từngthành viên và chức năng của các thành viên trong gia đình Khi mà vai trò đókhông được đáp ứng, thì cấu trúc gia đình cũng bị ảnh hưởng Ví dụ như đốivới gia đình công nhân lao động, trẻ mầm non đóng vai trò của người controng gia đình, phải thực hiện vai trò của người con, ăn, ngủ, đi học….thìnhững công nhân lao động với vai trò bố mẹ trong gia đình mới có thể thựchiện công việc của mình Nhưng vì nhu cầu gửi trẻ của người lao động khôngđược đảm bảo, dẫn đến chức năng của gia đình bị đảo lộn Người bố hoặcngười mẹ, thường là người mẹ sẽ phai nghỉ việc ở nhà trông con…

1.2.3 Lý thuyết trao đổi xã hội và lựa chọn hợp lí.

Đại diện: Homans, Georg Simmel

Việc trao đổi các nguồn lực xã hội và vật chất là một hình thức cơ bảncủa tương tác con người Cách thức của lý thuyết này thông qua cơ chế “được- mất”, “ thưởng- phạt”, “ có lợi- có hại”

Hành vi xã hội là kết quả của một quá trình trao đổi, mục đích của traođổi là tối đa hóa lợi ích ( cái được) và tối thiểu hóa cái mất

Con người luôn hành động 1 cách có chủ đích để lựa chọn và sử dụng các

Trang 26

nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được kết quả tốt nhất Mục đích tự giáccủa con người sẽ là quy luật quyết định nội dung, tính chất, hành động và ý chícủa con người Nói cách khác trước khi quyết định 1 hành động nào đó conngười luôn luôn đặt lên bàn cân để cân đo đong đếm giữa chi phí và lợi nhuậnmang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi nhuận thì sẽ thực hiện hànhđộng và nếu chi phí lớn hơn hành động thì sẽ không hành động.

Tôi sử dụng lý thuyết này để tìm hiểu tiêu chí chọn trường gửi trẻ mầm noncủa công nhân lao động Đa số đều thống nhất rằng học phí là yếu tố hàng đầu

mà họ chọn vì công nhân có mức thu nhập thấp, và họ phải trả cho rất nhiều cáchoạt động vật chất và tinh thần khác nhau để sống và làm việc Vì thế họ cần cónhững lựa chọn đúng đắn và phù hợp với bản thân và gia đình hơn

1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Quyết định 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻđộc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020” (Đề án 404)

Cụ thể:

 Về mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát: Hỗ trợ việc kiện toàn, phát triển nhóm trẻ độc lập tưthục tại khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm góp phần hỗ trợ nữcông nhân lao động có con dưới 36 tháng tuổi

Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020:

 80% cán bộ, giáo viên, bảo mẫu của các nhóm trẻ độc lập tư

thục tại địa bàn thực hiện Đề án được hỗ trợ đào tạo, bồi

dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng chăm sóc trẻ và được

giáo dục đạo đức lương tâm nghề nghiệp;

 70% trẻ dưới 36 tháng tuổi tại địa bàn triển khai Đề án được

gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và bảo đảm chất lượng;

 95% các bà mẹ ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất

Trang 27

được truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc và pháttriển trẻ thơ.

 500 nhóm trẻ độc lập tư thục được hỗ trợ kiện toàn, xây dựng vàphát triển;

Vận động người có điều kiện nhận trông trẻ hoặc thành lậpnhóm trẻ;

Hỗ trợ kỹ thuật để các nhóm trẻ độc lập tư thục đang hoạtđộng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để cấp phép hoạt động;

Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tưthục, bao gồm cả các nhóm được kiện toàn và nhóm thành lậpmới

 Hỗ trợ nâng cao năng lực cho người quản lý, giáo viên, bảomẫu các nhóm trẻ độc lập tư thục và các bà mẹ, người chămsóc trẻ dưới 36 tháng tuổi tại khu vực khu công nghiệp, khuchế xuất:

Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấnnghiệp vụ và đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cho đội ngũ giáoviên, bảo mẫu tại các nhóm trẻ độc lập tư thục;

Tập huấn cho các bà mẹ các kiến thức về chăm sóc và nuôidạy trẻ theo các mốc phát triển nhằm tăng cường vai trò của cha

Trang 28

mẹ và gia đình trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ;

Xây dựng và triển khai cơ chế sinh hoạt chuyên môn giữanhóm trẻ độc lập tư thục và phòng giáo dục hoặc Trường mầmnon trên địa bàn nhằm hỗ trợ chủ và giáo viên các nhóm trẻ độclập nâng cao năng lực, cập nhật thông tin mới nhất về chăm sóc

và giáo dục trẻ theo hệ thống giáo dục quốc dân và các quy địnhhiện hành về giáo dục mầm non;

Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ Hội cáccấp về giám sát và tham gia công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em,đặc biệt là trẻ dưới 36 tháng tuổi;

Phối hợp chặt chẽ với các ngành theo chức năng nhằm hỗtrợ về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và tạo điều kiện thuậnlợi để các nhóm trẻ độc lập tư thục đạt chuẩn và bảo đảm an toàntheo quy định

Truyền thông, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức tạicộng đồng; phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền địaphương, đoàn thể và các ngành liên quan trong quản lý nhómtrẻ:

Xây dựng tài liệu và thực hiện việc truyền thông trên cácphương tiện truyền thông về tầm quan trọng, vai trò của giađình, cộng đồng và chính quyền địa phương trong chăm sóc vàphát triển trẻ thơ; vận động và huy động sự tham gia của cộngđồng trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ;

Vận động doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ dànhquỹ phúc lợi hỗ trợ kinh phí cho phụ nữ gửi con và bảo đảmquyền lợi cho lao động nữ, hỗ trợ việc xây dựng, phát triển cácnhóm trẻ độc lập tư thục nói riêng và các trường mầm non nóichung

Trang 29

 Xây dựng và áp dụng cơ chế bảo đảm và nâng cao chất lượngcủa nhóm trẻ độc lập tư thục tại cộng đồng; tăng cường vai tròcủa các cấp Hội Phụ nữ trong công tác chăm sóc, giáo dục vàbảo vệ trẻ em:

Thành lập câu lạc bộ, kết nối mạng lưới các chủ nhóm trẻtại địa phương nhằm chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin lẫnnhau giữa các nhóm trẻ;

Xây dựng cơ chế phối hợp trong việc quản lý và giám sáthoạt động của nhóm trẻ giữa các đơn vị: Ủy ban nhân dân cấp

xã, phường; phòng giáo dục cấp quận, huyện; Tổ trưởng tổ dânphố; phụ huynh của trẻ em và người dân cộng đồng; Hội phụ nữ

cơ sở;

Tăng cường vai trò của các cấp Hội Phụ nữ trong việc giámsát các nhóm trẻ độc lập tư thục

Nghiên cứu, rà soát và đề xuất chính sách nhằm hỗ trợ phụ

nữ có con dưới 36 tháng tuổi là công nhân lao động, nhất là ở tạicác khu công nghiệp, khu chế xuất:

 Quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá việc triển khai Đề án:Xây dựng bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện Đề án;giám sát tiến độ, hiệu quả thực hiện Đề án định kỳ hằng nămhoặc đột xuất;

Xây dựng biểu mẫu báo cáo, chế độ báo cáo định kỳ; hìnhthành và duy trì các kênh thông tin, báo cáo từ các địa phương,bảo đảm thông tin được cập nhật thường xuyên;

Tổ chức các hội nghị, hội thảo sơ, tổng kết việc thực hiện

Đề án

 Tổ chức thực hiện:

 Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam:

Trang 30

 Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Bộ Tài chính

 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

 Bộ Y tế

 Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

 Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất có trách nhiệm phốihợp, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện Đề án

 Đề nghị Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam:

- Chỉ thị số 09/CT-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện đẩy mạnh thực hiệngiải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở các khu côngnghiệp, khu chế xuất Cụ thể:

Quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về giáo dục và đào tạo, với sự nỗ lực của các ngành, các cấp vànhân dân trong những năm gần đây, giáo dục mầm non đã phát triển về quy

mô, mạng lưới trường, lớp và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu đưa trẻ ở độ tuổi mầm non tới trường, chuẩn bị tốtcho trẻ bước vào lớp một

Hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non công lập (bao gồm nhà trẻ,nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non) đã tăng về số lượng vàngày càng nâng cao về chất lượng Giáo dục mầm non ngoài công lập pháttriển nhanh, nhất là ở các thành phố, thị xã, khu đông dân cư, khu côngnghiệp, khu chế xuất đã góp phần làm giảm tình trạng quá tải trong các cơ sởgiáo dục mầm non công lập

Tuy nhiên, ở các địa phương có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất(sau đây gọi chung là khu công nghiệp) nhu cầu gửi trẻ ở độ tuổi mầm non,nhất là độ tuổi nhà trẻ (dưới 36 tháng tuổi) ngày càng tăng Hệ thống các cơ

sở giáo dục mầm non cả công lập và ngoài công lập tuy có tăng về số lượngnhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, nhiều cơ sở có chất lượng còn rất hạn

Trang 31

chế Ởnhiều địa phương, việc đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục mầm non ngoàicông lập còn gặp nhiều khó khăn; việc quản lý, cấp phép thành lập và hoạtđộng đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chưa chặt chẽ Dothiếu trường, lớp mầm non, nhiều trường hợp phụ huynh phải gửi trẻ tại cácnhóm, lớp mầm non tư thục chưa được cấp phép không bảo đảm điềukiện chăm sóc, nuôi dưỡng gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ.

Chỉ thị nêu rõ, UBND các tỉnh, TP nhanh chóng bố trí quỹ đất cácKhu công nghiệp để xây trường mầm non, xây dựng cơ sở vật chất cho thuê

để thành lập các cơ sở giáo dục mầm non, tăng cường quản lý các cơ sở này,đảm bảo môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC TRẺ EM MẦM NON TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ

VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu.

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 33

Vĩnh Yên là thành phố đô thị loại II, thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, ở miềnBắc Việt Nam.

Là trung tâm kinh tế trọng điểm, là đầu mối giao thông quan trọngcủa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đây cũng là một trong những thànhphố cấp tỉnh có diện mạo thay đổi nhanh nhất của miền Bắc Là thành phố

có nhiều công trình mang những điểm nhấn rất riêng

Đây là nơi từng diễn ra trận đối đầu đầu tiên của tướng Võ NguyênGiáp và tướng Jean de Lattre de Tassigny: Trận Vĩnh Yên (tháng 1 năm1951)

Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc: Diện tích tự nhiên 50,8 km2 Số dân 122.568 người (tháng 12 năm 2006)

Địa giới hành chính thành phố Vĩnh Yên:

- Đông giáp huyện Bình Xuyên

- Tây và bắc giáp huyện Tam Dương

- Nam giáp huyện Yên Lạc(đều thuộc tỉnh Vĩnh Phúc)

Khi hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Phúc, thị

xã Vĩnh Yên trở thành trung tâm của tỉnh Khi Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnhPhú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú, Vĩnh Yên là thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phú Khi táilập tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên lại trở thành trung tâm của Vĩnh Phúc Ngày 1tháng 12 năm 2006, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã banhành Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập Thành phố Vĩnh Yênthuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn

vị hành chính trực thuộc của thị xã Vĩnh Yên Ngày 29 tháng 12 năm 2006,tỉnh Vĩnh Phúc long trọng tổ chức lễ đón nhận Nghị định của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

Nhiệt độ trung hàng năm là 24 °C,Vùng Tam Đảo, ở độ cao 1.000 m sovới mực nước biển có nhiệt độ trung bình năm là 18,4 °C Tam Đảo có nhiệt

độ hàng ngày thấp hơn vùng đồng bằng bắc bộ là 5 °C Lượng mưa trung bình

Trang 34

hàng năm đạt 1.400 mm đến 1.600 mm

Đảng bộ thành phố luôn chú trọng công tác xây dựng đảng trên cả bamặt: Chính trị, tư tưởng, tổ chức Đảng bộ đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể,thiết thực nhằm nâng cao năng lực lănh đạo và sức chiến đấu của tổ chứcđảng, công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đứccách mạng cho cán bộ, đảng viên gắn với thực hiện Cuộc vận động "Học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" thường xuyên được quan tâm.Với quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ do Đại hội Đảng bộthành phố lần thứ 19 đề ra Đảng bộ quán triệt sâu sắc và luôn vận dụng sángtạo các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nướcvào thực tiễn, phát huy trí tuệ tập thể, chủ động đề ra nhiều Nghị quyết, Quyếtđịnh, Chỉ thị, Kết luận để lãnh đạo toàn diện các nhiệm vụ và xây dựng hệthống chính trị với những bước tiến rõ rệt trên các mặt Trong nhiệm kỳ qua,

tỷ lệ chi, đảng bộ đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh bình quân trên 85%,không có chi bộ, đảng bộ yếu kém; đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm

vụ đạt hơn 85%, đảng viên vi phạm tư cách giảm 0,3% năm 2010 xuống còn0,19% năm 2014 Bình quân mỗi năm kết nạp mới cho hơn 150 đảng viên

Từ ngày tái thiết lập tỉnh 1/1/1997, Thành phố Vĩnh Yên trở thành trung tâmkinh tế chính trị, văn hoá xã hội lớn nhất của tỉnh Vĩnh Phúc Với hệ thống hạ tầngkiến trúc ngày càng hoàn thiện tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, Thành phốthực sự thay đổi Nổi bật là ngành sản xuất công nghiệp và du lịch- dịch vụ Hiệnnay trên địa bàn Thành phố đã và đang hình thành các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp với qui mô lớn, tập trung ở các vùng ven Thành phố , nơi có điều kiện giaothông thuận lợi và nguồn lực lao động dồi dào

Cụm công nghiệp Khai Quang và cụm công nghiệp Lai Sơn là những địachỉ tin cậy của các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước Theo số liệu năm

2003 sản xuất công nghiệp đạt 304,9 tỷ đồng Trong đó khối công nghiệp

Trang 35

quốc doanh đạt 68,9 tỷ, khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài chiếm 157 tỷ.Hoạt động công nghiệp phát triển mạnh đã kéo theo hàng loạt các hoạt độngkinh tế khác phát triển, tiêu biểu là ngành du lịch, dịch vụ Hệ thống nhà nghỉ,khách sạn được nâng cấp, xây mới đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ của khách trongnước và quốc tế Trong một tương lai gần khu đô thị Nam Vĩnh Yên được mởrộng, trong đó có dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Đầm Vạc, đây là mộthứa hẹn sáng lạn cho hoạt động du lịch, dịch vụ Tiếp theo là các hoạt độngthương mại, nhiều sản phẩm, nhiều mặt hàng mới với nhiều chủng loại mẫu

mã phong phú, hấp dẫn, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng ra đời và chất lượngđạt tiêu chuẩn Thị trường buôn bán sầm uất Theo kế hoạch thì trung tâmthương mại nằm trên xã Khai Quang sẽ sớm được xây dựng Một số làngnghề truyền thống đã được khôi phục như ghề “Mây tre đan xuất khẩu ở xãThanh Trù, phường Hội Hợp”

Ngành nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được cải thiện vàphát triển, sản phẩm nông sản đã cung cấp tương đối đầy đủ cho nhân dântrong địa bàn Bên cạnh đó ngành xây dựng, quy hoạch góp một phần khôngnhỏ vào nền kinh tế - xã hội của Thành phố Hệ thống giao thông nội thị, giaothông nông thôn được tu sửa, nâng cấp, hệ thống thoát nước, điện được quyhoạch một cách khoa học, hiện đại Các hoạt động văn hoá xã hội hoạt độngsôi nổi Năm 2003 Thành phố Vĩnh Yên có 6 làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoácấp tỉnh, 41 làng đạt làng văn hoá cấp thị 8820 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn giađình văn hoá Đặc biệt hiện nay Thành phố đã xây dựng chương trình đề ánphát triển thiết chế văn hoá tại cơ sở giai đoạn 2003 - 2005 Hàng năm cáctrường học ở Thành phố Vĩnh Yên được tu sửa nâng cấp hoặc xây mới Đếnnay Thành phố Vĩnh Yên có 24/25 trường học có lớp học cao tầng, 5 trườnghọc đạt tiêu chuẩn quốc gia, 94,8% giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn Mạng lưới y tế từ Thành phố đến các cơ sở xã, phường được củng cố và tăng

Trang 36

cường Năm 2003, ngành Y tế Thành phố Vĩnh Yên phối hợp với các ngànhchức năng đã khống chế được dịch bệnh viên đường hô hấp cấp, SARS vàdịch cúm gà xuất hiện năm 2003 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội ở Thành phố Vĩnh Yên ổn định tạo điều kiện tốt cho nền kinh tế xã hộicủa Thành phố phát triển

Những khó khăn và thuận lợi của địa bàn khảo sát

Thuận lợi

Nguồn lực lao động của xã dồi dào (Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao độngchiếm 60%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 63%, tỷ lệ dân số làm việctrong khu vực nhà nước chiếm 8,2%, làm việc ngoài nhà nước chiếm 86,6%,làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,2%.); gần sân bay,thuận tiện cho việc xuất, nhập khẩu; đất đai rộng lớn, thích hợp cho việc sảnxuất các cây công nghiệp ngắn và dài ngày Người dân có kinh nghiệm trongsản xuất, thâm canh, mùa vụ; thân thiện, cần cù lao động

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng ẩm, thuận lợi cho việc phát triển sảnxuất nông nghiệp theo mùa vụ, đặc biệt là vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậuquanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18oC) cùng với cảnh rừng núi xanhtươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí

Các chính sách giảm nghèo của Chính phủ, của địa phương được phổbiến rộng rãi trong nhân dân giúp người dân tiếp cận được thông tin đầy đủ vàkịp thời, nâng cao chất lượng và cải thiện cuộc sống cho người dân

Chương trình nông thôn mới được hưởng ứng và phát huy rộng rãi trongnhân dân, số hộ nghèo, hộ cạn nghèo đã được hạn chế, chỉ còn rất ít, nhân dântin tưởng và làm thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà Nước nhằm góp phần đưa đất nước phát triển hơn

Cơ sở vật chất điện, đường, trường, trạm y tế, thủy lợi được quan tâmđầu tư ngày càng hoàn thiện hơn, cơ bản đáp ứng nhu cầu cuộc sống và sự

Trang 37

phát triển kinh tế- xã hội.

Công tác khám, điều trị bệnh được kịp thời, có sự quan tâm đầu tư vềnhân lực, thuốc men, tỷ lệ chết vì bệnh tật trong lứa tuổi lao động ngày cànggiảm Sức khỏe người dân có sự cải thiện tích cực, góp phần nâng cao hiệuquả lao động

Có sự quan tâm đầu tư của nhà nước về cơ sở vật chất, trang thiết bị, độingũ giáo viên được đào tạo nâng cao trình độ; chất lượng dạy và học có sựtiến bộ rõ rệt Các chế độ cho học sinh vùng dân tộc được thực hiện kịp thờinhư: cấp sách vở, miễn giảm học phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế… Các chươngtrình, nội quy các kì thi quốc gia, kì thi khoa học… đều được phổ cập nhanhchóng, góp phần khuyến khích các em học sinh hăng hái thi đua học tập vàtrở thành những người có ích cho đất nước

Đặc biệt, Tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện các chủ trương đẩy mạnh các nhàđầu tư, khuyến khích các công ty đầu tư nước ngoài, phát triển các cụm côngnghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố, vừa đáp ứng nhu cầu việclàm cho người lao động tại thành phố, vừa giải quyết vấn đề thất nghiệp chongười dân trong độ tuổi lao động ở các tỉnh lân cận khác Góp phần đẩy mạnhphát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nước

Khó khăn

Nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên số lượng lao động có tay nghề và quađào tạo lại chưa cao, phần lớn công nhân lao động trong các khu công nghiệp,khu chế xuất đều là người dân ở các vùng lân cận đến thuê trọ, trình độ họcvấn chỉ tốt nghiệp cấp 3 do gia đình khó khăn nên phải đi làm để trang chảicuộc sống

Tình trạng thất nghiệp vẫn còn nhiều

Diện tích rộng, là vùng có khí hậu thuận lợi để phát triển sản xuất nôngnghiệp nhưng diện tích canh tác, nuôi trồng lại rất ít Những địa phương còn duy

Trang 38

trì sản xuất nông nghiệp chỉ còn một phần nhỏ ở các xã, huyện ngoại thành.

Các chính sách của nhà nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân.Vẫn còn những hộ nghèo cần được giúp đỡ

Phong trào nông thôn mới được hưởng ứng mạnh mẽ, tuy nhiên có nhiềuđịa phương vẫn gặp khó khăn trong vấn đề giải tỏa mặt bằng, làm đường giaothông nông thôn

Là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nên vấn đề ô nhiễm môitrường là vấn đề nhức nhối đối với người dân, rất nhiều hộ dân sống gần cácnhà máy không sử dụng được nước giếng sinh hoạt vì ô nhiễm nguồn nước rấtnghiêm trọng, sực khỏe của người dân không được đảm bảo

Y tế đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của người dân, tuy nhiên vẫncòn rất nhiều khó khăn trong công tác phòng bệnh và khám chữa bệnh, nhất làđối với những người dân sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh

Giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu gửi trẻ cho laođộng nhập cư, vẫn còn hiện tượng bỏ học

Khó kiểm soát an ninh, trật tự do trên địa bàn có nhiều công nhân laođộng ở trọ, nhập cư

Cần đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọingười dân để họ hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ của mình; đa dạng nội dung,hình thức tuyên truyền, sử dụng các hình thức gần gũi, phù hợp với văn hóa,dân trí của người dân

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cho các cán bộ địa phương về côngtác quản lý hành chính, các thủ tục nhập cư, các thủ tục hành chính khác

Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, địa phương, thu hút vốnđầu tư từ các công trình, dự án nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội vàđảm bảo các nguồn lực để thực hiện tốt an sinh xã hội cho người dân

Chủ động phối hợp, lồng ghép với các dự án do các tổ chức quốc tế, tổ chứcphi chính phủ đang hoạt động trên địa bàn, các doanh nghiệp tranh thủ nguồn lực:

Trang 39

kỹ thuật, kinh nghiệm, vốn để lồng ghép thực hiện các mục tiêu chung.

2.2 Thực trạng chăm sóc trẻ mầm non tại các khu công nghiệp.

2.2.1 Số lượng và chất lượng nhà trẻ mầm non trong các khu công nghiệp tại Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

2.2.1.1 Số lượng

Đến tháng 3/2014, theo báo cáo của 50 tỉnh/thành phố, có 1.475trường mầm non tư thục, trong đó có 112 trường tại các Khu công nghiệp.Theo số liệu thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc,trong năm học 2014 - 2015, toàn tỉnh có 184 trường mầm non (173 trườngcông lập, 09 trường mầm non tư thục) Trong đó, có 11 trường tại các địaphương có Khu công nghiệp (KCN) (4 trường ở KCN Khai Quang, 7trường ở KCN Bình Xuyên, Bá Thiện)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 9 trường mầm non tư thục, 54 cơ sở tưthục, với 199 nhóm, lớp (62 nhóm trẻ, 137 lớp mẫu giáo) và 4.783 trẻ mầmnon (1.248 trẻ nhà trẻ, 3535 trẻ mầm non), chiếm 10,8% trong tổng số trẻ

ra trường lớp tại các cơ sở Giáo dục mầm non; so với số trẻ trong độ tuổithì trẻ ra nhóm, lớp tư thục chiếm 4,3%

Nếu nhìn mặt bằng chung thì số lượng và chất lượng các trườngmầm non trên địa bàn tỉnh tương đối đầy đủ, đồng đều Tuy nhiên, nếu xétriêng về nhu cầu trường mầm non cho các KCN lại thiếu trầm trọng, bởitrong 11 trường mầm non nói trên chỉ có duy nhất Trường mầm non HoaHồng 2 tại KCN Khai Quang là ưu tiên nhận con công nhân lao động tạicác KCN 10 trường còn lại vừa nhận các cháu có hộ khẩu tại địa phương,vừa nhận con em công nhân lao động nên số lượng các cháu trong một lớphọc rất đông

2.2.1.2 Chất lượng

Đầu tư hạ tầng cơ sở, trang thiết bị "chất như núi", thương hiệu vang

Trang 40

xa Một số trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh đã thu hút, đáp ứngđược nhu cầu học của các em nhỏ Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn một sốtrường mầm non tư thục và cơ sở tư thục chỉ là đánh bóng thương hiệu, cơ

sở trang thiết bị còn chật hẹp, thiếu thốn và chất lượng dạy học còn nhiềubăn khoăn

Thực tế, các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn phát triển

ổn định, đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc phụ huynh Từ cơ sở hạtầng, trang thiết bị được đầu tư hoành tráng, kinh phí lên tới vài chục tỷđồng; trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục như trong công lập, đượctheo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, tiêm chủng, khám sức khỏe đúng định kỳ

và học 2 buổi/ ngày Trẻ được ăn bán trú với mức ăn từ 15.000 đồng 25.000 đồng/ trẻ/suất ( cao hơn so với mức ăn bình quân của các trường

-MN công lập vùng nông thôn 10.000đồng - 15.000 đồng), thực đơn đượcthay đổi đa dạng , phong phú đảm bảo khẩu phần ăn và dinh dưỡng Ngoài

ra, trẻ được đảm bảo mọi chế độ sinh hoạt hàng ngày như các trường cônglập; được quan tâm đến vấn đề y tế, phòng tránh tai nạn thương tích, vệsinh an toàn thực phẩm giữ an toàn về thể chất, tinh thần Điều kiệnchăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường MN ngoài công lập này hầu như đápứng được nhu cầu, các cơ sở có đủ phòng học cho các nhóm, lớp, đảm bảoyêu cầu về diện tích; trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quyđịnh đáp ứng yêu cầu học tập vui chơi, nuôi dưỡng trẻ Các trường MN tưthục này đều có công trình vệ sinh khép kín, hiện đại; có trường đã đầu tưxây dựng hiện đại, diện tích sân chơi rộng rãi, không gian xanh, sạch, đẹp

Về điều này, phải kể đến các trường Mầm non tư thục: Đồng Sơn( thị xã Phúc Yên), Sao Mai ( thành phố Vĩnh Yên), Thanh Nhàn ( huyệnVĩnh Tường) Trường mầm non Đồng Sơn ( thị xã Phúc Yên) được Công

ty Cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Trang Đạt đầu tư xây dựng với diện

Ngày đăng: 12/07/2019, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách “ Hội thảo khoa học quốc tế Công tác xã hội Việt Nam, thách thức tính chuyên nghiệp trước nhu cầu hội nhập và phát triển”. Nhà xuất bản lao động 06/11/20152. Báo Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học quốc tế Công tác xã hội Việt Nam, thách thức tính chuyên nghiệp trước nhu cầu hội nhập và phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động 06/11/20152. Báo Vĩnh Phúc
3. Giáo trình “ Phát triển cộng đồng”, Nguyễn Kim Liên, Nhà xuất bản lao động xã hội Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội Hà Nội năm 2008
4. Giáo trình “ An sinh xã hội”, PGS.TS. Nguyễn Văn Định chủ biên, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2008
5.Giáo trình “ Hành vi con người và môi trường xã hội”, PGS.TS. Dương Văn Sao chủ biên, Nhà xuất bản dân trí năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi con người và môi trường xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản dân trí năm 2013
6.Bài viết: “Thiếu trường mầm non trong các khu công nghiệp”, Nguyễn Thảo, 18/05/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu trường mầm non trong các khu công nghiệp

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w