Vì vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽtrên tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1 Hoạt động của NHTM 1
1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế 2
1.2.1 Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá 2
1.2.2 Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ 2
1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 2
1.3.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro 2
1.3.2 Các loại rủi ro của NHTM 2
2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 3
2.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM 3
2.1.1 Khái niệm về rủi ro cho vay 3
2.1.2 Các hình thức rủi ro cho vay 3
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay 3
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng 4
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay 4
2.2.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng 4
2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 5
3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 6
3.1 Khái niệm và đặc điểm, tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
3.2 Nguồn vốn và đặc điểm vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
3.2.1 Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn vốn 7
3.2.2 Khả năng vay vốn tại các NHTM 8
4 Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại 8
4.1 Khái niệm nợ xấu: 8
4.2 Các tiêu chí xác định nợ xấu ngân hàng 9
4.3 Quản lý nợ xấu trong hoạt độngcho vaycủaNgân hàng thương mại 10
4.3.1 Khái niệm quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng 10
thương mại 10
4.3.2 Nội dung quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng .10
thương mại 10
4.3.2.1 Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu 10
4.3.2.2 Xác định nợ xấu 10
Trang 25 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
5.1 Nội dung công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay đối với DNNVV .15
5.1.1 Tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng 15
5.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng và thực hiện quy trình tín dụng hợp lý 15
5.1.3 Thực hiện nghiêm túc quá trình kiểm tra, giám sát cho vay 16
5.1.4 Thực hiện công tác xử lý, khắc phục và tài trợ rủi ro 16
5.2 Quy trình quản lý rủi ro cho vay 16
5.3 Hoạt động xử lý rủi ro cho vay của NHTM 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI 18
1.TỔNG QUAN VỀ NHNNO&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG 18
1.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long 18
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long 18
1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long 19
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của NH NN0&PTNT - chi nhánh Thăng Long 19
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 19
2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT Chi nhánh Thăng Long 21
2.1 Tình hình huy động vốn 21
2.1.1 Tình hình cho vay 22
2.1.2 Các hoạt động khác 23
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 24
2.3 Chỉ tiêu tỉ lệ sử dụng vốn huy động 25
3 Thực trạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội 25
3.1 Nhận dạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội 25
3.2 Tình hình chung về nợ quá hạn 26
3.3 Phân tích nợ quá hạn 26
3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn 26
3.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi 27
3.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân 27
3.4 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 29
4 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Long 30
4.1 Kết quả đạt được 30
Trang 34.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi
nhánh Thăng Long 31
4.2.1 Về phía khách hàng 31
4.2.2 Về phía ngân hàng 31
4.2.3 Nguyên nhân khác 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI 32
1 Định hướng phát triển 32
1.1 Định hướng chung 32
1.2 Định hướng hoạt động tín dụng 32
2 Kiến nghị các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại NHNO&PTNT chi nhánh Thăng Long Hà Nội 32
2.1 Giải pháp trước mắt 32
2.1.1 Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro cho vay 33
2.1.2 Giải pháp để hạn chế rủi ro 33
2.1.3 Giải pháp xử lý cho vay 34
2.1.4 Giải pháp khác 34
3 Giải pháp chiến lược 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Thăng Long 19
Bảng 1.1: Phân chia các khoản vay theo đặc thù và thời hạn 9
Bảng 1.2: Phân biệt khách hàng phân loại nợ 13
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NH giai đoạn 2012 - 2014 21
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay qua GĐ 2012 - 2014 22
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán dịch vụ ngân hàng 23
Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 24
Bảng 2.5: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn 25
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Thăng Long 26
Bảng 2.7: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn 26
Bảng 2.8: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi 27
Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo nguyên nhân 28
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ 29
Bảng 2.11: Tỷ lệ các nhóm nợ xấu 29
Bảng 2.12: Tỉ lệ nợ xấu 29
Trang 5DANH SÁCH CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chínhtại ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảhoạt động kinh doanh ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động tíndụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biệnpháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu khi rủi ro xảy ra
Bên cạnh đó, việc ban hành Luật doanh nghiệp vào năm 2000 đã khiến cácdoanh nghiệp đua nhau thành lập, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ vàvừa các doanh nghiệp này cần một lượng vốn rất lớn để hoạt động, phát triển và
mở rộng quy mô Tuy nhiên, với đặc điểm là quy mô nhỏ, trình độ quản lý tươngđối thấp thì việc doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận tới nguồn vốn tại ngân hàngtiềm ẩn khá nhiều rủi ro đối với hoạt động của ngân hàng Bởi vì trong điều kiện cơchế thị trường, nguồn vốn cho vay của ngân hàng để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh - dịch vụ của các doanh nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của họ
Như vậy bất kỳ rủi ro nào dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở bất kỳ một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ giao dịch tín dụng với ngân hàngcũng đều gây ra rủi ro cho ngân hàng Điều đó cho thấy rủi ro là vấn đề phòngngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng bao giờ cũng làmột vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nú có liên quan và tác động trực tiếp đến
sự sống còn của các ngân hàng
Vì vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽtrên tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín dụng là một trong những hoạtđộng cơ bản và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội là một trongnhững ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn Thủ Đô, là một trong nhữngchi nhánh đầu đàn trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp, vấn đề tăng trưởngbền vững đã và đang được đặt ra hàng đầu trong công cuộc đổi mới và hội nhập,đặc biệt là trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay khách hàng doanhnghiệp Với tỉ lệ chiếm 80-85% trên tổng thu nhập cho thấy các sản phẩm tín
Trang 7dụng có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh, có ảnh hưởng lớn đến cáclĩnh vực kinh doanh khác của AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội Với tầm quan trọng của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và mốitương quan của hoạt động này với các hoạt động kinh doanh khác tạiAGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội , việc nghiên cứu đo lường vàđưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay khách hàng doanhnghiệp là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực cho công cuộc xây dựngphát triển bền vững của AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học
ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìmhiểu tình hình thực tế tại ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nộivừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi rocho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long - Hà Nội”
Làm luận văn tốt nghiệp cho mình Luận văn được trình bày theo 3 chươngvới nội dung cơ bản như sau:
Chương 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM.
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của cácanh chị làm việc tại ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Thăng Long Hà Nội vàđặc biệt là PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoànthành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 8CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động của NHTM.
- Hoạt động huy động vốn
Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan trọngnhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.Đểhuy động được nhiều tiền có chất lượng ổn định, các ngân hàng phải đưa rađược nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ được mọi đối tượng và đa dạng hoá cáchình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của cácdoanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan, tiết kiệm của dân cư ,linh hoạt về lãisuất Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc với NHNN, nên chi phí tiền gửi củaNHTM trả cho khách hàng cao hơn thực tế.Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặckhông kỳ hạn thường rất nhạy cảm với biến động của lãi suất và những yếu tốkinh tế khác như lạm phát Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy độngvốn từ nguồn đi vay của NHNN hay của các NHTM khác và quốc tế.Tuy nhiên
tỷ trọng của nguồn vốn này thấp hơn nguồn tiền gửi
- Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình
để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tài sản cókhác nhau, trong đó cho vay và đầu tư là tài sản quan trọng nhất.Do vậy quản lýtài sản là nhiệm vụ quan trọng của NHTM để tránh rủi ro, đảm bảo an toàn vốn
- Hoạt động trung gian.
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư,tức chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi có nhu cầu sửdụng.Với chức năng này NHTM làm cầu nối giữa cá nhân và tổ chức có thunhập lớn hơn chi dùng với những cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt trong chitiêu, hay thu nhập không bù đắp nổi nhu cầu chi tiêu nên họ cần bổ xung vốn.Ngoài trung gian tài chính,NHTM còn là trung gian thanh toán.Ngân hàng thaymặt khách hàng chi trả giá trị hàng hoá và dịch vụ trong và ngoài nước.Để thanhtoán được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm, ngân hàng dùng nhiều
Trang 9trừ qua NHNN hoặc qua trung tâm thanh toán, nhờ thu v v bằng các biện pháp
kỹ thuật như:thư, điện tín, hệ thống máy tính điện tử v v
1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế.
1.2.1 Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá.
NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá pháttriển.Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp mà còn thông quacác dịch vụ thanh toán, tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó nócòn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầuđầu tư, tiêu dùng cho toàn xã hội một cách nhanh chóng và hiệu quả
1.2.2 Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ.
NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưu thông.Bằng conđường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúc đẩy sảnxuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn định tiền tệ.Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngân hàng làmgiảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụng các chínhsách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưu thông.NếuNHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đónhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưuthông sẽ giảm.Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiềncung ứng sẽ tăng lên
1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro.
Cụm từ “rủi ro” được nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khácnhau, nhưng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến cố khôngmong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể rủi ro có thể xảy ra trong mọihoạt động, mọi lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốn con người
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liền với rủiro.Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của các ngânhàng.Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng.Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là một tất yếu,
mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt chứ không thểgạt bỏ được chúng
1.3.2 Các loại rủi ro của NHTM.
- Rủi ro tín dụng:là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
- Rủi ro lãi suất:là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịukhi lãi suất thị trường có sự biến đổi
- Rủi ro hối đoái:là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Rủi ro thanh khoản:Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người gửi tiền đồngthời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.Khi gặp phải trường hợp này cácngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW
Trang 10- Rủi ro tồn đọng vốn: Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị đọng lớnkhông cho vay và đầu tư được làm cho thu nhập của ngân hàng giảm sút.
- Rủi ro khác: Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc gia gắnliền với các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầmlẫn trong thanh toán, hoả hoạn
2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 2.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
2.1.1 Khái niệm về rủi ro cho vay
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn vàlãi Khi ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay cụ thể thì trong hoạt động đóluôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này nó sẽ làm giảm khoản thu nhập củangân hàng Do đó trong hoạt động quản lý toàn bộ ngân hàng luôn xác định một
tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiểu các thiệt hại về tài sản do cácrủi ro cho vay gây ra
2.1.2 Các hình thức rủi ro cho vay
Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được chia thành cáchình thức sau:
- Không thu được lãi đúng hạn: Lúc này ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vàokhoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp
- Không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình hình sử dụng vốn bị ảnh hưởng
và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản Hình thức này gây rủi ro lớntrong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tình hình sinh lời của tài sản
- Không thu đủ lãi
Khi ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng.Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quảtrong việc sử dụng vốn Lúc này ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợkhách hàng như giảm lãi, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp thêmnhững khoản tín dụng cần thiết cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi
- Không thu đủ vốn cho vay
Khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay tại thời điểm này, ngân hàng sẽchuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ Trênđây là bốn hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với các ngân hàng Quanghiên cứu để nhận biết và các biện pháp xử lý rủi ro một cách có hiệu quả nhất
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay
- Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạnthoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể tới tínhthanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tănglàm giảm thu nhập của ngân hàng
- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ
Trang 11Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để thulại tiền vay sao cho hợp lý nhất Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền vay
là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp Loại nợ này chứa đựngrủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng
- Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặttài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của ngânhàng Còn trong trường hựop ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thìcũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân hàng do đóảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng
- Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặpnhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi đượctrong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn, lãi đúng
kỳ hạn Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng
- Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh củangân hàng Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của khách hàngvào ngân hàng bị giảm Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới ngânhàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó quy mô hoạtđộng của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính
Mặt khác nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năngphá sản của các ngân hàng đó là rất cao Bởi vì khi mà ngân hàng gặp nhiều rủi
ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của ngân hàng
là không cao Mà khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây tâm lý bất ổncho người gửi tiền về khả năng chi trả của nn dẫn tới họ rút tiền hàng loạt thìkhả năng chi trả của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn nó có thể sẽ bị phá sản Hậu quả phá sản của một ngân hàng không chỉ mình bản thân ngân hàng đógánh chịu mà nó còn tác động tới những ngân hàng có quan hệ với ngân hàngnày Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt củacác ngân hàng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế Chính vì những hậu quả khólường khi mà rủi ro tín dụng gây ra như các cuộc khủng hoảng tài chính năm
1997 Nó đã làm nền kinh tế các nước khu vực châu Á lâm vào khủng hoảngnặng nề Vì vậy mỗi ngân hàng phải luôn quan tâm tới rủi ro trong cho vay cũngnhư rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của ngânhàng thực sự là đòn bảy cho nền kinh tế phát triển
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay
2.2.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Trong quá trình cho vay, cán bộ ngân hàng làm sai quy tắc tín dụng, hoặctrình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những dự án phức tạp, trình độchuyên môn còn hạn chế chưa bắt kịp với những thay đổi của thị trường, chính
Trang 12những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
- Bên cạnh đó yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Các ngânhàng đã quên nhiệm vụ đảm bảo an toàn mà chạy theo chính sách lợi nhuận Bỏqua các quy tắc phòng ngừa rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc co vay, trongthẩm định dự án Đây là chính sách mạo hiểm trong kinh doanh nó sẽ mang lạitổn thất lớn nếu xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh
- Công tác đào tạo cán bộ ngân hàng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ mới, trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế cả nghiệp vụ và hiểu biết nắm bắt những thay đổi của thị trường
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tíndụng, người bay không đáp ứng đủ các điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh nhưng NHTM vẫn cho vay Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụngbiến chất đã thông đồng với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mụcđích vay được nhiều tiền Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhưng chính
nó là nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợbằng nguồn thu thứ nhất Chính vì vậy việc định giá tài sản đảm bảo cũng là mộtyếu tố tác động tới rủi ro ngân hàng
2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có thểchia làm hai trường hợp sau:
- Nguyên nhân do khách quan mang lại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gaygắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những quan hệphức tạp của xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn là điều không thể tránh khỏi nhưtrên đã nêu: nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng là từ các doanh nghiệp thôngqua hoạt động tín dụng; chính vì vậy hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởngrất lớn tới hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp
nó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro tín dụng của ngân hàng Rủi ro của doanhnghiệp xảy ra như:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan: thiên tai hoả hoạn, động đất… Đây
là trường hợp bất khả kháng khó mà lường trước được
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bị ảnh hưởng từ phía khách hàngcủa doanh nghiệp
Ngoài các trường hợp nêu trên còn có rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kémcủa bản thân doanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặtdoanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sótnào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đếnthua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
+ Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vựckinh doanh của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ được cho ngân hàng Ngược lại khi nền
Trang 13kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiềukhó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị giảm sút,hàng hoá bị ứ đọng điều này ảnh hưởng tới các khoản nợ của các ngân hàng Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động tới hoạt động của ngânhàng Chính phủ sẽ ưu tiên hơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong lĩnhvực chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển và ngược lại Do những chínhsách kinh tế của chính phủ nó đã làm giảm bớt khách hàng đến với ngân hàng từcác lĩnh vực mà nhà nước không khuyến khích phát triển.
+ Môi trường chính trị, xã hội
Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tưphát triển Đây cũng là điều kiện để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp Ngượclại nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh nghiệp khôngthể yên tâm mà phát triển và luôn đặt trong rủi ro có thể ập tới bất kì lúc nào đốivới doanh nghiệp cũng như ngân hàng
+ Môi trường pháp lý: Nếu như một đất nước xây dựng được một hànhlang pháp lý thông thoáng và có hiệu lực sẽ thu htú được đông đảo các nhà đầu
tư vào đầu tư phát triển đây là điều tất yếu của nền kinh tế thị trường Và ngượclại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, gây nên tình trạng mánhkhoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hưởng tới khả năng thanhtoán cho ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng.Như vậy trong nền kinh tế thị trường, do những biến động của thị trường, nhữngnguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động của doanh nghiệp
và chính bản thân ngân hàng làm nảy sinh các biến cố trong quan hệ tín dụnglàm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều hướng xấu, không cólợi cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là điều không thểtránh khỏi hay nói cách khác: Rủi ro xảy ra là điều tất yếu khách quan trong hoạtđộng kinh doanh tín dụng của ngân hàng thương mại, rủi ro thường xuyên đưangân hàng gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính lẫn các dịch vụ mà ngân hàngcung cấp Vì vậy cần phải phòng tránh rủi ro Loại bỏ rủi ro là điều không thể cónhưng phòng ngừa và hạn chế nó thì các nhà kinh doanh Ngân hàng hoàn toàn
có thể làm được Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho Ngân hàngThương mại hoàn toàn được vốn, tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh và tăngthu nhập, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao được uytín của Ngân hàng đối với khách hàng, nhờ đó Ngân hàng có thể mở rộng kinhdoanh và phát huy được vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế
3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
3.1 Khái niệm và đặc điểm, tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhìn chung, ở các nước khác nhau và các nền kinh tế khác nhau thì kháiniệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa là khác nhau Một số nướcchỉ dựa trên tiêu chí duy nhất là số lao động nhỏ (dưới 250 người); có nước lạicăn cứ vào mức doanh thu hàng năm; một số khác đặt ra các tiêu chí khác nhaucho các ngành khác nhau…
Trang 14Ở Việt nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độclập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Là một nước đang phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cótầm quan trọng không thể bị xem nhẹ Nguyên nhân là do các doanh nghiệp nhỏ
và vừa có một số đặc điểm sau:
· Có số lượng lớn nhất
· Có đóng góp vào GDP lớn nhất
· Tạo công ăn việc làm cho người dân nhiều nhất
Theo thống kê từ Tổng cục thống kê Việt nam, có 86 5 % doanh nghiệpngoài quốc doanh là doanh nghiệp nhỏ và vừa, 90% số lượng lao động làm việctại các các doanh nghiệp nhỏ và vừa, 99, 6 % lượng vốn đăng kí là của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Điều này có nghĩa là tuy nguồn lực khiêm tốn (vốnđăng kí không quá 10 tỷ đồng và lượng lao động không quá 300 người) nhưngvới số lượng áp đảo nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn đang chiếm giữ đượclượng lao động và của cải lớn của xã hội
- Ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
+Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV tự do cạnh tranh bình đẳng hơn so với các doanh nghiệp lớn
DNNVV làm cân bằng giữa các vùng, miền trong nước
DNNVV khai thác được tiềm lực trong nước
DNNVV có thể sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu
DNNVV năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường
DNNVV dễ dàng tạo lập, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp + Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hạn chế về khả năng tài chính
Khả năng tiếp cận thị trường kém
Thiếu thông tin, trình độ quản lý doanh nghiệp chưa cao
Tính liên kết hợp tác kinh doanh của các DNNVV còn kém
Để có được sự thành công của các DNNVV phải kể đến vai trò của các tổchức tài chính - tín dụng, các Ngân hàng Thương mại trong đó có Ngân hàngCông thương đã tích cực đầu tư và hỗ trợ kịp thời cho sự phát triển của cácdoanh nghiệp
3.2 Nguồn vốn và đặc điểm vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1 Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn vốn
Do vốn ưu đãi phát triển DNNVV từ các nguồn tài trợ của nước ngoài cònhạn chế, năng lực của DNNVV chưa đáp ứng các điều kiện để có thể huy động
từ thị trường chứng khoán Chính vì vậy, để mở rộng sản xuất và phát triển hoạtđộng kinh doanh, DNNVV chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng.Nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải dễ dàng Theo điều tra vềthực trạng DNNVV của Cục phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chỉ có 32,28% các DNNVV có khả năng tiếp cận được nguồn vốnNgân hàng, còn lại các DNNVV rất khó hoặc không thể tiếp cận được
Trang 15Điều đó cho thấy việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV hiện nay là
cơ hội đối với các NHTM nói chung và NHCT nói riêng; phù hợp với xu thếphát triển của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhànước giúp cho các Ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tíndụng, đa dạng hoá các danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vịthế cạnh tranh
3.2.2 Khả năng vay vốn tại các NHTM
Như đã phân tích ở trên, ngoài việc sử dụng vốn chủ sở hữu, lựa chọn tối ưucho các DNNVV là vay vốn tại các NHTM Tuy nhiên, việc có được vốn vay từnguồn này cũng không đơn giản Nguyên nhân chủ yếu đến từ chính các DNNVV
Mặc dù nhu cầu sử dụng vốn là rất lớn nhưng các doanh nghiệp này lạikhông đáp ứng hoặc đáp ứng không đủ các điều kiện tối thiểu mà ngân hàng đề
ra như có kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục trong năm năm liền;xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm tới; có tài sản đảm bảo…
Trình độ xây dựng hồ sơ xin vay có vai trò quan trọng trong quá trình vayvốn tại NHTM, trong khi đó, chủ các DNNVV thường không có bằng cấp, trongkhi đó lại không chú trọng đến hoạt động kế toán hay hạch toán kinh doanh, dovậy để xây dựng được một kế hoạch sản xuất kinh doanh tốt là điều khó thựchiện Bên cạnh đó, tài sản đảm bảo (nguồn thu nợ thứ hai khi các doanh nghiệpnày không thể trả nợ được cho ngân hàng) lại không đủ để doanh nghiệp có thểvay được toàn bộ khoản vốn cần thiết
Hơn nữa, tuy tổng nhu cầu vốn của các DNNVV là khá lớn nhưng lượngvốn mà mỗi doanh nghiệp đơn lẻ cần lại tương đối nhỏ Đặc điểm này khiến cácNHTM thường ít ưu tiên cho vay với đối tượng này do rủi ro lớn mà chi phí lại cao
4 Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
4.1 Khái niệm nợ xấu:
Yếu tố rủi ro trong kinh doanh là yếu tố ngẫu nhiên khó đoán biết trước,môi trường sản xuất kinh doanh tự nó phải chịu sự tác động của rất nhiều yếu
tố ngẫu nhiên như thiên tai, chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảngkinh tế….ảnh hưởng đến thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm Ngân hàng
là một ngành kinh doanh nhiều rủi ro Ngân hàng nào không chấp nhận rủi rothì không có lợi nhuận Do đó, rủi ro tín dụng mà cụ thể là những khoản nợ xấu
là một phần tất yếu trong hoạt hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không có
gì là bất bình thường cả Khi gặp rủi ro trong kinh doanh người vay tiền khôngthể hoàn trả vốn vay cho ngân hàng đúng hạn và thế là phát sinh nợ quá hạnđối với ngân hàng Như vậy, Nợ xấu là khoản nợ mà quá thời hạn thanh toánmột số ngày nhất định mà người đi vay không có khả năng thực hiện ngaynghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng cho vay Nó là kết quả của mốiquan hệ tín dụng không hoàn hảo Truớc hết, nợ xấu vi phạm đặc trưng cơ bảncủa tín dụng là tính thời hạn, và tính hoàn trả đầy đủ, sau nữa, nó gây nên sựmất lòng tin của người cấp tín dụng đối với khách hàng nhận tín dụng Tuyviệc phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh khỏi, là vấn đề mà tất cả cácNHTM trên thế giới phải đối mặt, nhưng, nếu tỷ nợ xấu quá cao, hoạt động
Trang 16ngân hàng sẽ bị tê liệt vì các ngân hàng không có vốn để thanh toán cho ngườigửi tiền khi đến hạn Ở mức độ trầm trọng sẽ dẫn tới sự phá sản ngân hàng Do
đó vấn đề quản lý rủi ro tín dụng, ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu là mộtcông tác hết sức quan trọng tại các NHTM
4.2 Các tiêu chí xác định nợ xấu ngân hàng
Việc xác định nợ xấu ngân hàng trước hết phải thông qua việc phân loại
nợ Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF và ngân hàng thế giới WB, thì khoản vay nợđược chia làm 5 nhóm
Bảng 1.1 Phân chia các khoản vay theo đặc thù và thời hạn
1 Nợ đủ tiêu
chuẩn
- Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ
- Tài sản được đảm bảo bằng tiền hoặc tương đương
- Quá hạn dưới 90 ngày
2 Nợ cần chú ý - Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ
- Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn
- Quá hạn dưới 90 ngày
4 Nợ đáng ngờ - Không chắc chắn thu hồi được toàn bộ nợ dựa trên các điều
kiện hiện tại
- Có khả năng thất thoát
- Quá hạn từ 180 đến 360 ngày
5 Nợ có khả
năng mất vốn
- Các khoản vay không thu hồi được
- Luôn có khả năng thu hồi lại một phần
- Quá hạn hơn 360 ngày
Bản chất của cách phân chia này là dựa vào hai yếu tố định tính và địnhlượng Trên cơ sở phân loại của IMF và WB, các nước đã tiến hành phân loại nợcủa các NHTM theo 5 nhóm Trong đó, “nợ xấu” (non-Performance loan - NPL)
Trang 174.3 Quản lý nợ xấu trong hoạt độngcho vaycủaNgân hàng thương mại
4.3.1.Khái niệm quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
Xuất phát từ tầm quan trọng và hậu quả mà nợ xấu có thể mang lại, việc quản
lý nợ xấu luôn được các ngân hàng quan tâm và đề ra những yêu cầu cụ thể
Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách về nợ xấunhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
4.3.2 Nội dung quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
thương mại
Trong hoạt động của NHTM, xây dựng được một chính sách quản trị rủi ro
từ hoạt động cho vay và thực thi tốt chính sách đó có ý nghĩa quyết định Quản
lý nợ xấu đòi hỏi các NHTM cần phải làm tốt từ việc nhận biết nợ xấu đến việc
áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh một cách hiệu quả
4.3.2.1 Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu
Việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu có vai trò quan trọng trong quản lý nợxấu Chỉ tiêu về nợ xấu không chỉ giúp định hướng mà còn có tác động trực tiếpđến công tác xử lý nợ xấu phát sinh Chỉ tiêu về nợ xấu thường được xây dựngcho một thời kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) trên
cơ sở nền kinh tế vĩ mô, quy mô tín dụng, cơ cấu ngành và đặc điểm về nguồnnhân lực của ngân hàng Tùy điều kiện và mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu về nợ xấu cóthể được xây dựng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng
Chỉ tiêu về nợ xấu cần đảm bảo các nội dung định lượng (tỷ lệ phần trăm
so với tổng dư nợ, doanh số nợ xấu phát sinh) và định tính (định hướng theongành, theo thời gian, theo địa bàn…)
Trang 18+ Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ của những nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản
lý cấp cao : Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ngũ cán bộ quản lý là dấuhiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợihoặc có sự vi phạm pháp luật
+ Tin đồn bất lợi về doanh nghiệp : Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dù đúng haykhông đúng cũng sẽ có những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như uytín của doanh nghiệp đối với khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu
+ Đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm, chuyên môn, thiếu nhận biết về
vị trí của công ty trên thị trường hoặc về vấn đề cạnh tranh : Trong thời kỳ hộinhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạo hiểm cũng như không nhận biếtđược điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thể giúp doanh nghiệp phát triển
mở rộng hay ít nhất là giữ vững vị thế hiện có của mình
✓ Hoạt động kinh doanh
+ Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng, bao gồm cả những khó khănvới cơ quan thuế hoặc hải quan : Việc vi phạm những quy định của pháp luật,ngay cả những lỗi đối với việc kê khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởng tới quyềnđược hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật, có thểphải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng
+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua hàng :Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận của kháchhàng nói riêng
+ Tình hình môi trường vĩ mô : Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ
mô, nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả nợcủa người vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang chokhách hàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh để chủ động đánhgiá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướng bất lợihay không
b - Dấu hiệu tài chính
✓ Kếtquả kinh doanh
+ Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng đủ dotăng cường chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợinhuận biên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năngthanh toán của khách hàng
Trang 19+ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành
+ Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến
+ Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm : Một doanh nghiệp sẽkhông thể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy
✓ Tài sản cố định
+ Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh : khách hàng thực hiện bán,thanh lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặpkhó khăn, chuyển đổi tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuậntiện cho việc thu hẹp hoặc ngừng hoạt động
+ Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh : việc đầu tư tài sản cố địnhquá mức, nằm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của khách hàng
sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụ kinhdoanh của khách hàng
+ Hoạt động của tài sản thấp bất thường : dấu hiệu cho thấy hoạt động sảnxuất kinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn về vốn lưuđộng để duy trì hoạt động sản xuất
✓ Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay
+ Cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷtrọng vốn vay
+ Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu
+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mức lãisuất cao
+ Thu nhập để lại có xu hướng giảm dần
+ Khả năng trả lãi kém đi
+ Yêu cầu ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kết trả nợ
✓ Các khoản phải thu và phải trả
+ Vòng quay các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trị cáckhoản phải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng Nhữngkhoản phải thu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ ảnhhưởng tới năng lực tài chính của khách hàng Cùng với đó, các khoản phải trảtăng đột biến cho thấy khách hàng đang gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãn cáckhoản phải trả và đây cũng chính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn đề rắcrối
+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn
+ Các khoảndự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh
✓ Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho quá nhiều : điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vậnhành dưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm
+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại nhiều
+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh
Trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiện đánhgiá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác định khoản nợ
Trang 20đó là nợ xấu hay không Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựa trên mức độảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tài chính đến khảnăng trả nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu (bao gồm cácdấu hiệu tài chính và phi tài chính) quy đổi theo tỷ lệ nhất định tương ứng vớikhả năng trả nợ của khách hàng Thông thường, việc đánh giá khách hàng, khảnăng trả nợ cũng như xác định nợ xấu được các NHTM chuẩn hóa thành Hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các chỉ tiêu về tài chính, phitài chính được lượng hóa theo thang điểm 100 Theo đó, việc phân loại kháchhàng sẽ được phân chia thành mười mức khác nhau, trên cơ sở đó NHTM sẽthực hiện xác định, phân loại các khoản vay của những khách hàng này theonăm nhóm nợ tương ứng, cụ thể:
Bảng 1.2 Phân biệt khách hàng phân loại nợ
4.3.2.3.Xử lý nợ xấu
Trên cơ sở chính sách nợ xấu, xác định được nợ xấu, việc xử lý nợ xấu cầnphải được lập kế hoạch và triển khai đảm bảo hiệu quả về mặt thời gian và chi phí
*/ Đôn đốc thu hồi nợ
Các NHTM cần tiến hành phân tích, phân loại các khoản nợ xấu để từ đó
đề ra biện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay Cần quản lýtài chính chặt chẽ với các khách hàng có nợ xấu, đặc biệt là các khách hàng lớn.Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động thì cần tạo điều kiện để họ duy trì hoạtđộng bình thường Các biện pháp đôn đốc thu hồi chỉ nên thực hiện trong mộtthời gian nhất định đồng thời cần vận dụng kết hợp với một số biện pháp khác
*/ Tái cơ cấu các khoản nợ, tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 21Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi.Sau khi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêu cầucam kết của khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau : + Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợcuối cùng Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán
nợ trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt động kinhdoanh cũng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trảtừng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầunhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng + Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khikhách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt quagiai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này cótính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ
+ Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợxấu thành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngânhàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánhgiá là có triển vọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông củaNgân hàng thì Ngân hàng có thể tạo điều kiện để cổ đông đó bán cổ phiếu chobên thứ ba để trả nợ Ngân hàng
*/ Xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng trây ỳ không thanh toánhoặc không có khả năng thanh toán nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay,khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tạingân hàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biệnpháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tụcpháp lý để bàn giao cho Ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán công khai tài sản
; hoặc bán qua trung tâm bán đấu giá tài sản ; hoặc bán cho Công ty mua bán nợ + Quản lý, khai thác tài sản: Tùy theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thểtiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ
+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợpviệc đòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảolãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếphoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảolãnh
Trang 22quản lý nợ và khai thác tài sản) sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu Tuynhiên, khi áp dụng biện pháp này ngân hàng thường phải chấp nhận bán lại cáckhoản nợ với giá trị thấp hơn quyền đòi nợ hiện tại, từ đó gây ra những tổn thấtnhất định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
*/ Sử dụng công cụ pháp lý để đòi nợ
Để áp dụng biện pháp này đạt hiệu quả, ngân hàng cần đảm bảo hồ sơkhoản vay đầy đủ và phù hợp về mặt pháp lý Ngân hàng thực hiện kiện kháchhàng ra tòa để đòi nợ Phán quyết của tòa án sẽ buộc khách hàng trả nợ hoặcchuyển giao tài sản bảo đảm tiền vay cho ngân hàng để xử lý thu hồi nợ Trườnghợp khách hàng là các doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàng với tư cách
là chủ nợ chính có thể làm đơn xin mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệptheo luật phá sản
Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kếtquảdo thủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyếtđịnh của tòa án chưa thật sự phát huy hiệu quả
5 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
5.1 Nội dung công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay đối với DNNVV
5.1.1 Tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng
- Cần có một bộ máy hoạt động trong lĩnh vực tín dụng có đầy đủ kiếnthức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực này
- Tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng với sự sắp xếp cán bộ…
- Cán bộ hoạt động tín dụng đòi hỏi phải có sự am hiểu sâu rộng các vấn ñềkinh tế xã hội
- Có sự phân cấp rõ quyền hạn, quyền quyết và trách nhiệm đối với từngcán bộ tín dụng
- Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ tín dụng cũng rất quantrọng trong công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
5.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng và thực hiện quy trình tín dụng hợp lý
Thông qua chính sách tín dụng, các ngân hàng cũng định hướng chomình lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích cho vay cũng như hạn chế cho vayđồng thời xây dựng cơ cấu dư nợ một cách hợp lý để phát triển bền vững Cácbước cơ bản của quy trình tín dụng như sau:
Lập hồ
sơ đề
Phân tích tín
Quyết định
Giải ngân
Giám sát và