TÓM TẮT Tiêu đề: Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu luận văn “Phân tích ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp thông tin kế toán của các công ty niêm yết tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
PHAN THỊ THANH NGA
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN RỦI RO ĐẾN GIÁ TRỊ
THÍCH HỢP THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
PHAN THỊ THANH NGA
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN RỦI RO ĐẾN GIÁ TRỊ
THÍCH HỢP THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tác giả thực hiện, dưới sự giúp đỡ, hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Phương Hồng – Khoa Kế toán - Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Những số liệu trong luận văn này được chính tác giả thu thập và tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau
Nếu có bất kì sự gian lận nào, tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Hội đồng
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 06 năm 2019
Tác giả
Phan Thị Thanh Nga
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ A
ỜI CAM ĐOAN
MỤC ỤC
ANH MỤC C C K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
ANH MỤC C C ẢNG
ANH MỤC C C SƠ ĐỒ
T M TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 T nh cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
a Mục tiêu nghiên cứu: 3
b Câu hỏi nghiên cứu: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
a Đối tượng nghiên cứu: 4
b Phạm vi nghiên cứu: 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Tính mới và những đóng góp của nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC C I N QUAN 7
1.1 Các khái niệm có liên quan 7
1 1 1 Báo cáo thường niên 7
1.1.2 Báo cáo tài chính 8
1.1.3 Rủi ro 8
1.1.4 Công bố thông tin liên quan đến rủi ro 10
1.1.5 Chất lượng thông tin 14
Trang 51.1.6 Giá trị thích hợp của thông tin kế toán 15
1.1.7 Một số mô hình đo lường giá trị thích hợp của thông tin kế toán 17
1.2 Lý thuyết nền tảng liên quan 19
1.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm (agency theory) 19
1.2.2 Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory) 20
1.2.3 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) 21
1.2.4 Lý thuyết chi ph độc quyền (Exclusive cost theory) 21
1.2.5 Lý thuyết hợp đồng (Contractual theory) 22
1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1.Thiết kế nghiên cứu 29
2 2 Quy trình nghiên cứu 30
2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 31
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 31
2.3.2 Mô hình hồi quy và đo lường các biến 32
2.3.3 Giả thuyết nghiên cứu 37
2 4 Thiết ế nghiên cứu 38
2.4.1 Mẫu nghiên cứu 38
2.4.2 Thu thập dữ liệu 40
2 5 Phương pháp phân t ch và xử lý số liệu 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHI N CỨU VÀ ÀN UẬN 44
3 1 Mô tả mẫu nghiên cứu 44
3 1 1 Mô tả mẫu nghiên cứu theo nơi niêm yết và loại công ty i m toán 44
3 1 2 Kết quả phân t ch thông ê mô tả các iến 45
3 2 Kết quả phân t ch dữ liệu tương quan và hồi quy 46
3 2 1 Phân t ch tương quan 46
Trang 63.2.2 Kết quả phân t ch hồi quy 47
3 3 Bàn luận ết quả 51
KẾT UẬN CHƯƠNG 3 53
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 54
4 1 Nhận x t chung 54
4.2 Một số kiến nghị đề xuất liên quan đến giá trị th ch hợp thông tin ế toán, trình bày và công bố thông tin BCTC nhằm nâng cao chất lượng thông tin của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam 55
4 2 1 Đối với cơ quan quản l nhà nước 55
4 2 2 Đối với các công ty i m toán độc lập 56
4 2 3 Đối với các công ty niêm yết 57
4 2 4 Đối với các đối tượng hác sử dụng thông tin trên BCTC 58
4 3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai 59
KẾT UẬN CHƯƠNG 4 61
LỜI KẾT 62 TÀI IỆU THAM KHẢO
PHỤ ỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Mỹ
quốc tế
tài chính
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng từ khóa liên quan đến thông tin về rủi ro của công ty 35
Bảng 2 2 Bảng tổng hợp các biến ki m soát trong mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Bảng 2 3 Mô tả mẫu các công ty sử dụng đ đo lường iến phụ thuộc giá trị th ch hợp của thông tin ế toán 39
Bảng 2 4 Mô tả mẫu các công ty sử dụng phân t ch sự ảnh hưởng của công ố thông tin rủi ro đến giá trị th ch hợp TTKT 39
Bảng 3 1 Bảng thống ê số quan sát theo loại công ty i m toán 44
Bảng 3 2 Bảng thống ê số quan sát theo nơi niêm yết 45
Bảng 3 3 Bảng phân t ch thống ê mô tả 45
Bảng 3 4 Ma trận tương quan của mô hình 46
Bảng 3 5 Bảng ết quả hồi quy mô hình Pooled OLS 47
Bảng 3 6 Bảng kết quả hồi quy mô hình FEM 48
Bảng 3 7 Bảng kết quả hồi quy mô hình REM 49
Bảng 3 8 Bảng tổng hợp ết quả a mô hình 50
Bảng 3 9 Tổng hợp kết quả ki m định các giả thuyết 51
Trang 9ANH MỤC C C SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 30
Sơ đồ 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 32
Trang 10TÓM TẮT
Tiêu đề: Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu luận văn “Phân tích ảnh hưởng của mức
độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp thông tin kế toán của các công ty niêm
yết trên thị trường chứng hoán Việt Nam”
Lý do chọn đề tài: Trong việc công bố thông tin, tùy thuộc vào chất lượng của thông
tin được công bố mà các nhà đầu tư đưa ra quyết định thích hợp Đ làm rõ ảnh hưởng của việc công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp của thông tin kế toán, tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân t ch ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp thông tin kế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng hoán Việt Nam”
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của nghiên cứu này phân t ch sự tác động của mức độ
công ố thông tin rủi ro đến giá trị th ch hợp của thông tin ế toán, đồng thời xem xét tác động của loại công ty i m toán, tỷ số nợ và hệ số ROE đến giá trị th ch hợp của thông tin ế toán
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp, trong đó phương
pháp ch nh là nghiên cứu định lượng
Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy có sự tác động ngược chiều giữa tỷ lệ nợ, hệ số
ROE đến giá trị th ch hợp của thông tin ế toán; hông có sự tác động giữa mức độ công ố thông tin rủi ro và loại công ty i m toán đến giá trị th ch hợp thông tin ế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng hoán Việt Nam
Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu sẽ đề xuất kiến nghị giúp nâng cao chất lượng thông
tin trên BCTC cho các cơ quan quản lý, công ty ki m toán, ngân hàng,… và các đối tượng hác có liên quan, đồng thời cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu hác trong tương lai
Trang 11Từ khóa: Công bố thông tin rủi ro, giá trị thích hợp thông tin kế toán, phân tích nội
dung
Trang 12ABSTRACT
Title: Summary of research paper “The effect of the level of risk disclosure on the
value relevance of accounting information of listed firms on the Vietnam Stock
Exchange”
Reason for writing: When making announcements, investors give decisions
depending on the credibility of the sources In order to choose thoughtfully the researching topic, the author must clarify the effect of the level of risk disclosure on the value relevance of accounting information of listed firms on the Vietnam Stock Exchange
Problem: The study was executed to analyze the effect of the level of risk disclosure
on the value relevance of accounting information In addition, the study also examines the effect of auditcompany, debt ratio and ROE on thevalue relevance of accounting
information
Methods: Thesis using mixed methods research, in which quantitative research method
is mainly
Results: The results of the thesis show that there is a opposite effect between debt
ratio, ROE to the value relevance of accounting information; There is no effect between the level of risk disclosure and audit company to the value relevance of
accounting information of listed firms on the Vietnam Stock Exchange
Conclusion: From then on, the research considerably should be recommended to
enhance the credibility of the sources for financial institutions, management center and audit consultant on the financial statement… and could e o served as useful sources for many types of research in the future
Keywords: value relevance of accounting information, the level of risk disclosure,
content analysis
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1.T nh cấp thiết của đề t i
Ngày nay, với sự phát tri n của sự toàn cầu hóa, cạnh tranh và công nghệ tiến
bộ, các doanh nghiệp đã và đang đi theo hướng quốc tế hóa, điều này sẽ tạo ra những
cơ hội mới cho các nhà đầu tư Đ thực hiện điều này, các cơ quan, tổ chức cần phải cung cấp những thông tin trung thực, kịp thời đ các đối tượng sử dụng thông tin có th đưa đến quyết định thích hợp
Rủi ro trong doanh nghiệp là tổng hợp các sự kiện, vấn đề có khả năng làm doanh nghiệp bị thiệt hại hoặc trên thực tế đã gây cho doanh nghiệp nhiều thiệt hại về mặt lợi ích Rủi ro trong một doanh nghiệp không những phụ thuộc phần lớn vào tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và mục đ ch của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính nguồn lực của doanh nghiệp đó Tùy vào từng loại nguồn lực mà mang đến những rủi
ro hác nhau cũng như mức độ rủi ro khác nhau cho doanh nghiệp
Thông thường, chúng ta chỉ biết được rủi ro khi nó xảy ra, nhưng chúng ta hoàn toàn có th nhận biết được rủi ro tiềm ẩn thông qua việc phân tích và quản trị Đ quản trị rủi ro doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần tuân thủ những nguyên tắc cũng như nâng cao nhận thức về rủi ro và các khả năng ứng phó trước rủi ro một cách phù hợp trong toàn bộ doanh nghiệp
Việc quản trị rủi ro trong doanh nghiệp luôn được quan tâm và xem trọng trong quá trình hoạt động của công ty Công bố thông tin trên BCTC cũng dần trở nên quan trọng hơn Công bố thông tin được xem như những yếu tố cơ ản quan trọng nhất giúp quản trị tốt công ty (Healy và Palepu, 2001) Mục đ ch của thông tin kế toán là thông qua áo cáo tài ch nh đ cung cấp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp một cách hữu ích nhất đến các ên liên quan đ tạo ra một quyết định
Trang 14mang tính kinh tế (Musthafa and Dr Athambawa Jahfer, 2013 và phục vụ cho việc quản l doanh nghiệp
Việc doanh nghiệp công bố thông tin liên quan đến rủi ro cũng nên được xem xét về mặt chất lượng Chất lượng thông tin bị đánh giá sai đã dẫn đến rủi ro cho người
ra quyết định Vài sự kiện đi n hình xảy ra liên quan đến chất lượng thông tin rủi ro này Tiêu bi u như sự kiện phá sản của công ty năng lượng Enron (2001), Tập đoàn Viễn thông Worlcom (2002) Việc các công ty công bố thông tin rủi ro hạn chế có th dẫn đến sự sai lệch về thông tin cho các nhà đầu tư
Hệ thống kế toán sử dụng toàn bộ thông tin của doanh nghiệp cho việc ra quyết định, vì vậy việc công bố thông tin liên quan đến các khía cạnh quản trị tài chính hay rủi ro được xem là có sự tác động hác nhau đến việc sử dụng thông tin đó trong quá trình hoạt động Đối với các công ty niêm yết, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào những thông tin có tính rủi ro khi vận hành hệ thống kế toán Nhu cầu về thông tin nói chung và các thông tin liên quan đến rủi ro nói riêng là quan trọng và rất cần thiết đ đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư Với nghĩa và vai trò quan trọng như đã trình ày cũng như đ có cơ sở trong việc đề xuất các kiến nghị đến việc công bố, trình bày BCTC và làm rõ những ảnh hưởng cũng như tác động của việc công
bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp của thông tin kế toán, tác giả quyết định chọn
đề tài: “Phân t ch ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích
hợp thông tin kế toán của các c ng ty niê yết trên thị trường chứng hoán Việt Nam” Luận văn hy vọng có th góp phần làm phong phú thêm cho nền tảng nghiên
cứu trong lĩnh vực công bố thông tin rủi ro và giá trị thích hợp của thông tin kế toán cũng như có th trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các bài nghiên cứu liên quan sau này
Trang 152 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là xác định và phân tích ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro, loại công ty i m toán, tỷ số nợ và hệ số ROE đến giá trị thích hợp thông tin kế toán của các công ty niêm yết trên TTCK tại Việt Nam Trên
cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị đối với các đối tượng liên quan đến việc trình bày, công bố thông tin của BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay
Đ giải quyết mục tiêu chung, tác giả đề ra các mục tiêu cụ th như sau:
Thứ nhất, luận văn tìm hi u các lý thuyết nền tảng, tổng hợp và đúc kết những nghiên cứu trước đây có liên quan đến mức độ công bố thông tin, giá trị thích hợp của TTKT cũng như các nhân tố có tác động đến giá trị thích hợp của TTKT Qua đó luận văn có th giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn cũng như đánh giá và tổng hợp quan đi m từ nhiều khía cạnh khác nhau
Thứ hai, tổng hợp và phân tích mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp của TTKT dựa trên việc thu thập các chỉ tiêu trên áo cáo thường niên và báo cáo tài ch nh đã i m toán của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015-2017
Thứ ba, dựa trên tổng quan việc xây dựng lại mô hình và kết quả của việc thực hiện kỹ thuật phân tích hồi quy, tác giả đề xuất một số kiến nghị đến các đối tượng sử dụng có liên quan
b Câu hỏi nghiên cứu:
Đ đạt được các mục tiêu của luận văn đặt ra trong phần mục tiêu nghiên cứu, nội dung chính của luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi sau:
1 Mức độ công ố thông tin rủi ro có tác động hay hông và có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến giá trị thích hợp của thông tin kế toán?
Trang 162 Loại công ty i m toán, tỷ số nợ, hệ số ROE có tác động hay hông và ảnh hưởng như thế nào đến giá trị thích hợp của thông tin kế toán?
3 Cần đề xuất một số kiến nghị như thế nào đối với các đối tượng có liên quan đến việc trình bày, công bố thông tin?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của mức độ công ố thông tin rủi ro, loại công ty i m toán, tỷ số nợ và hệ số ROE đến giá trị th ch hợp của TTKT, được tìm hi u thông qua BCTC và BCTN của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng hoán Việt Nam giai đoạn 2015-2017
b Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên hai sàn giao dịch Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) (Ngoại trừ các công ty tài ch nh như Ngân hàng, công ty chứng khoán, ảo hi m )
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó định lượng là phương pháp nghiên cứu chính Theo phương pháp này, dựa trên những lý thuyết nền cũng như dựa trên một số mô hình nghiên cứu trước đây được thực hiện trong và ngoài nước, tác giả tổng hợp lại mô hình tác động của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp TTKT và sẽ áp dụng mô hình phù hợp với điều kiện nghiên cứu ở Việt Nam Ngoài ra, tác giả sẽ sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống ê và phân t ch đ thu thập dữ liệu trên BCTC và BCTN của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2015-2017 Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp định
t nh xin iến chuyên gia đ đưa thêm biến mới vào mô hình và i m định mô hình
Trang 17nghiên cứu đã đề ra Số liệu sẽ được tiến hành thu thập từ BCTC đã được ki m toán và BCTN của các công ty niêm yết tại Việt Nam thông qua website của công ty Vietstock (www.vietstock.vn) Quá trình xử lý, thống kê và phân tích dữ liệu được thực hiện với phần mềm STATA 2013 và phần mềm Microsoft Excel 2013
5 Tính mới và những đóng góp của nghiên cứu
Đây là một trong số ít các đề tài ở Việt Nam sử dụng phương pháp hỗn hợp, trong đó định lượng là phương pháp ch nh đ phân tích ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị thích hợp của thông tin kế toán Kết quả bài viết này có một
số đóng góp cụ th như sau:
- Về t uận:
Qua ết quả i m định các nhân tố đưa vào mô hình, luận văn hoàn thành sẽ góp phần ổ sung thêm l thuyết mô hình về các nhân tố tác động đến giá trị th ch hợp của TTKT của các công ty niêm yết Kết quả cho thấy trong ốn nhân tố đưa vào mô hình, chỉ có nhân tố tỷ lệ nợ và hệ số ROE có tác động đến giá trị th ch hợp TTKT Kết quả này có th được sử dụng làm tài liệu tham hảo cho các nghiên cứu liên quan sau này
- Về t th c tiễn:
Kết quả nghiên cứu này là một trong những cơ sở hoa học đ đưa ra các quyết định có liên quan đối với người sử dụng như cơ quan quản l nhà nước, công ty niêm yết, công ty i m toán, ngân hàng, chủ nợ… Ngoài việc đưa ra ết quả về ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin liến quan đến rủi ro đến giá trị thích hợp thông tin kế toán, luận văn còn đề xuất một số kiến nghị đối với một số đối tượng liên quan đến việc trình bày, công bố thông tin
6 Kết cấu của luận văn
Trang 18Phần mở đầu:
Bao gồm l do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, t nh mới và đóng góp của luận án và cuối cùng là kết cấu của luận án
Chương 1: Cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC C LIÊN QUAN
Nội dung chương một này bao gồm:
- Giải thích các hái niệm và thuật ngữ có liên quan
- Trình ày và phân t ch những l thuyết nền tảng có liên quan
1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 áo cáo thường niên
Trong thuật ngữ của hệ thống kế toán tài chính Việt Nam, BCTN là một tài liệu được công bố hàng năm ởi các công ty đại chúng cung cấp cho các cổ đông nhằm mô
tả chi tiết về hoạt động và tình hình tài chính của công ty BCTN bao gồm hai phần: Phần đầu bao gồm các thông tin ghi lại hoạt động của công ty trong năm trước đó, phần sau gồm các thông tin chi tiết về tình hình tài chính và hoạt động của công ty BCTN không chỉ th hiện những kế hoạch, lợi nhuận và các hoạt động trong năm vừa qua mà còn th hiện kế hoạch, lợi nhuận của công ty trong thời gian tới
Thông qua BCTN năm cũ và những tri n vọng trong năm mới, tốc độ tăng trưởng của công ty sẽ được th hiện một cách rõ ràng và chi tiết nhất qua từng con số,
bi u đồ cùng những hoạt động đầy ấn tượng về các kế hoạch đã hoàn thành, các dự án mới sắp được tri n hai Hơn nữa, BCTN sẽ đi sâu vào phân t ch những mặt ưu – khuyết đi m của công ty và cho thấy được tiềm năng phát tri n cũng như cách hắc phục cho những năm tiếp theo
Những ài áo cáo được thiết kế đẹp với những thông tin, số liệu được lồng ghép một cách trực quan, sinh động sẽ giúp chúng ta có những cái nhìn rõ nét nhất về quá trình hoạt động của công ty Có th nói, BCTN tựa như những trang lịch sử tổng hợp những thành tựu của cả công ty trong suốt một năm hoạt động
Trang 20Nếu một công ty xem BCTN như là một cơ hội đ chia sẻ, trao đổi với các nhà đầu tư, là công cụ đ giải trình sâu hơn về các thông tin, tình hình quản trị, quản lý tài chính của công ty, BCTN sẽ giúp công ty đó có nhiều cơ hội đ tiếp cận và thu hút được những nguồn vốn mới dài hạn
1.1.2 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp những thông tin mô tả về tình hình kinh doanh, tài ch nh cũng như dòng tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua BCTC được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài
ch nh, áo cáo lưu chuy n tiền tệ,… Tất cả các doanh nghiệp đều phải lập BCTC vào cuối kỳ kế toán năm Riêng những công ty niêm yết trên TTCK, ngoài BCTC năm còn
có BCTC giữa niên độ được lập theo quy định
BCTC được lập ra nhằm hỗ trợ cho việc ki m tra, giám sát cũng như có tầm quan trọng trong việc phân tích kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu có liên quan đ từ đó
đề ra các quyết định quản lý hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Chính vì vậy, BCTC có nghĩa quan trọng đối với các đối tượng sử dụng và cũng được các nhà đầu tư quan tâm xem x t trước khi ra quyết định kinh tế
1.1.3 Rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, rủi ro luôn gắn liền với quá trình đầu tư
và phát tri n Khi thực hiện việc đầu tư, các nhà đầu tư luôn mong muốn sẽ tối đa hóa lợi nhuận, thu được một hoản lợi nhuận nào đó trong tương lai, tuy nhiên hông th chắc chắn về điều này, đây ch nh là rủi ro Định nghĩa về rủi ro đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung nhất, những trường phái khác nhau, những nhà nghiên cứu khác nhau sẽ định nghĩa rủi ro theo những cách khác nhau Định nghĩa về rủi ro rất phong phú và đa dạng, nhưng chung quy lại vẫn chia làm hai nhóm chính:
Trang 21Theo nhóm thứ nhất, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất, điều không tốt Nó được xem là sự tổn thất về mặt tài sản hay giảm sút về mặt lợi nhuận, những tác động không mong muốn xảy ra với doanh nghiệp, mang đến kết quả xấu cho
sự tồn tại và phát tri n của doanh nghiệp
Theo nhóm thứ hai, rủi ro là sự không chắc chắn, là khả năng xảy ra thiệt hại cho doanh nghiệp do các tình huống có th xảy ra Theo ISO 31000:2009, rủi ro được định nghĩa: “Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu” “Rủi ro là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay là những khả năng của kết quả bất lợi” được tác giả Phan Thị Bích Nguyệt đề cập đến trong cuốn Đầu tư tài ch nh (2006) Rủi ro theo định nghĩa này có th đo lường được, có th hi u theo nghĩa t ch cực hoặc tiêu cực Rủi ro có th mang đến những tổn thất nhưng cũng có th mang lại những lợi ích Nếu có th nghiên cứu rủi ro tìm ra được những biện pháp đ khắc phục, hạn chế những rủi ro tiêu cực có th mang đến kết quả tốt hơn cho doanh nghiệp Rủi
ro có những đặc đi m như sau:
- Rủi ro có tính bất định, có th ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp một cách tích cực hoặc tiêu cực
- Rủi ro là nguy cơ tiềm ẩn, không mang tính chắc chắn, luôn thay đổi theo các yếu tố tác động liên quan
- Rủi ro có th đo lường được thông qua đánh giá về mức độ tần suất và hậu quả rủi ro
Từ đó, các phân tích nêu trên có th được tổng hợp đ rút ra được định nghĩa
khái quát về rủi ro như sau: “Rủi ro mang tính chất khách quan, có thể mang đến
những kết quả bất lợi so với dự tính ban đầu của con người.”
Trang 221.1.4 Công bố th ng tin iên quan đến rủi ro
1.1.4.1 Khái niệm
Công bố thông tin được hi u là các tổ chức, các định chế phải cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời, chính xác những thông tin định kỳ và bất thường liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng BCTC đ nhà đầu tư
có th đưa ra quyết định chính xác mang t nh inh tế Đây là một trong những nguyên tắc cơ ản trong hoạt động của thị trường chứng khoán Công ố thông tin được xem là điều iện đ thúc đẩy thị trường chứng hoán phát tri n mạnh mẽ hơn Việc công bố thông tin đầy đủ giúp giảm thi u tình trạng thông tin bất cân xứng giữa các chủ th bên trong và ngoài doanh nghiệp, từ đó có th giúp các nhà đầu tư đánh giá được chính xác năng lực của công ty, đ có th đưa ra quyết định phù hợp Vấn đề thông tin bất cân xứng có th làm gia tăng chi ph huy động vốn do các nhà đầu tư thiếu thông tin về tình hình dự án mà mình sẽ đầu tư cũng như hông tin tưởng vào hoạt động của Ban giám đốc công ty Vì vậy, đ giải quyết vấn đề này, thông tin phải được công bố một cách đầy đủ và trung thực nhất
Công bố thông tin là một vấn đề mang nghĩa rộng và bao quát, ao hàm rất nhiều h a cạnh hác nhau Tuy nhiên, trong luận văn này, tác giả muốn nghiên cứu đến một h a cạnh của việc công bố thông tin, đó là công bố thông tin rủi ro của các công ty niêm yết trên TTCK Từ đó, các định nghĩa về công bố thông tin rủi ro được tác giả tổng hợp lại và trình ày theo nội dung ên dưới Theo Beretta & Bozzolan (2004), việc công bố thông tin rủi ro ngoài th hiện thông tin liên quan về rủi ro, cần phải trình ày thêm thông tin về chiến lược, nội dung và hiệu quả hoạt động cũng như những yếu tố bên ngoài có khả năng ảnh hưởng đến kết quả được vạch ra của doanh nghiệp
Một định nghĩa hác được đưa ra ởi Linsley & Shrives (2006): Công bố thông tin rủi ro sẽ cung cấp cho người đọc bất ì cơ hội, tiềm năng hoặc nguy hi m đã hoặc
Trang 23sẽ tác động đến công ty trong tương lai và công tác quản lý của doanh nghiệp cho những vấn đề đó Đây có th được xem là một định nghĩa rộng, bao quát nhất về rủi ro
Beretta & Bozzolan (2004) cũng cho rằng chất lượng thông tin rủi ro phụ thuộc
cả về số lượng cũng như sự phong phú mà thông tin mang lại Số lượng thông tin rủi ro
ở đây được hi u như mức độ công bố thông tin rủi ro được th hiện thông qua con số tuyệt đối của lượng thông tin liên quan đến rủi ro được công bố bởi các công ty
Các hình thức công bố thông tin liên quan đến rủi ro phải tuân theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời theo quy định của từng quốc gia về mặt nội dung
và hình thức trình bày như: Anh có chuẩn mực FRR 48, Malaysia có chuẩn mực FRS 132,
Công bố thông tin rủi ro cũng chịu ảnh hưởng bởi các yêu cầu về chuẩn mực thông qua việc ban hành các chuẩn mực kế toán (ví dụ như IAS 32, IAS 39, IFRS 7 và IFRS 8) làm cơ sở cho các báo cáo rủi ro
Đối với các quốc gia chưa có quy định riêng về công bố thông tin liên quan đến rủi ro thì sẽ căn cứ vào chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đ lựa chọn chính sách phù hợp Việc công bố này mang tính chất tự nguyện,
vì vậy có th dẫn đến việc hó hăn cho các công trình nghiên cứu
Thông tin rủi ro có th được công ố dưới hai hình thức: tự nguyện và ắt uộc Ngoài các thông tin được quy định ắt uộc phải công ố, thì việc thông tin được công
ố tự nguyện được các nhà đầu tư quan tâm hơn hết Công ố thông tin tự nguyện là hái niệm mang t nh trừu tượng, có nghĩa là ngoài việc phải công ố những thông tin mang t nh ắt uộc, thì doanh nghiệp phải công ố những thông tin về tình hình tài
ch nh, chiến lược hoạt động cũng như các thông tin phi tài ch nh hác của doanh nghiệp Việc công ố thông tin càng r ràng, chi tiết thì nhà đầu tư mới có th đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Tại Việt Nam, ngoài việc công ố thông tin ắt uộc theo
Trang 24Thông tư 155/2015/TT-BTC Hướng dẫn công ố thông tin trên thị trường chứng hoán thì có rất t hạng mục thông tin được tự nguyện công ố cũng như chất lượng tự nguyện công ố thông tin hông cao Vì vậy các thông tin công ố tự nguyện này hông có giá trị thiết thực đối với nhà đầu tư
1.1.4.2 Vai trò của công bố thông tin rủi ro
Thông tin rủi ro cũng được công ố dưới hai hình thức tự nguyện và ắt uộc Thông tin rủi ro được công bố ra ên ngoài thường mang ít giá trị hơn so với báo cáo rủi ro nội bộ, vì vậy rất dễ gây ra tình trạng bất cân xứng thông tin Các nhà quản l thường chọn một số thông tin rủi ro hông mang t nh chất quyết định đ công ố Nếu thông tin rủi ro được công bố càng tăng thì sẽ làm gia tăng niềm tin của nhà đầu tư trước tình trạng thông tin bất cân xứng như hiện nay Vai trò của việc công bố thông tin rủi ro trên BCTN sẽ được xem xét từ quan đi m của cả doanh nghiệp và nhà đầu tư
- Đối với doanh nghiệp: Thông tin liên quan đến rủi ro được công bố, chi phí sử dụng vốn giảm, doanh nghiệp hông còn đối mặt với thông tin bất cân xứng, rò rỉ thông tin
- Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư luôn yêu cầu doanh nghiệp th hiện thông tin rủi ro nhiều hơn trên các BCTN đ họ có th sử dụng những thông tin đó ước tính quy
mô, thời gian, mức độ chắc chắn của dòng tiền doanh nghiệp đ đưa ra quyết định đầu
tư hợp lý
1.1.4.3 Các quy định hiện hành về việc công bố thông tin rủi ro
1.1.4.3.1 Trên thế giới
- Chuẩn m c kế toán quốc tế (IAS)
Chuẩn mực kế toán quốc tế là những nguyên tắc, phương pháp ế toán được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng và vận dụng đ xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán của quốc gia Chuẩn mực kế toán đã an hành một số chuẩn mực liên quan đến
Trang 25việc trình ày liên quan đến các công cụ tài ch nh cũng như rủi ro liên quan, đó là: IAS
32 (Trình bày về công cụ tài chính), IAS 39 (Thiết lập các nguyên tắc ghi nhận, dừng ghi nhận và xác định giá trị tài sản tài chính và nợ tài chính) Các chuẩn mực này tập trung vào việc công bố thông tin trên BCTC và chính sách quản trị rủi ro tài chính
- Chuẩn m c báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
Chuẩn mực BCTC quốc tế là bộ chuẩn mực kế toán được ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB , hướng dẫn về việc lập và trình bày BCTC IFRS 7 (2005 được ban hành yêu cầu doanh nghiệp công bố thông tin về mức độ trọng yếu của các công cụ tài chính đ người sử dụng có th đánh giá được sự ảnh hưởng của công cụ tài ch nh đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với từng loại rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính về tính chất của rủi ro, một doanh nghiệp cần phải công bố (Đoạn 33):
- Rủi ro phát sinh và ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào;
- Mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý rủi ro cũng như phương pháp đ lo lường rủi ro;
- Bất kỳ thay đổi nào trong hai điều trên so với kỳ trước đó
Đối với từng loại rủi ro phát sinh từ công cụ tài chính về mặt lượng của rủi ro, một doanh nghiệp cần phải công bố (Đoạn 34):
- Tóm tắt dữ liệu về mặt lượng về việc công bố liên quan đến rủi ro tại ngày báo cáo Công bố này dựa vào những thông tin nội bộ được cung cấp trước
đó (HĐQT hoặc giám đốc điều hành);
- Việc công bố được trình bày từ đoạn 36 đến 42 đối với từng loại rủi ro cụ
th : Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường mà hông được quy định ở điều trên nếu rủi ro đó là trọng yếu;
Trang 26- Tập trung vào rủi ro hông được trình bày ở hai điều trên
- Khuôn mẫu về quản lý rủi ro của doanh nghiệp (ERM framework)
Khuôn mẫu về quản lý rủi ro được ban hành bởi COSO năm 2004 Theo khuôn mẫu này định nghĩa về rủi ro được hi u như sự kiện có tác động đến hiệu suất và lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp hoặc khiến cho doanh nghiệp bỏ lỡ những cơ hội quý giá Nội dung cần có trong công bố thông tin rủi ro: Th hiện được tính chất và mức độ rủi ro đáng , đồng thời phải nhấn mạnh những thông tin rủi ro nội dung vượt quá khả năng chấp nhận của doanh nghiệp; Xác định thời gian cũng như những thay đổi trong việc quản trị rủi ro; Cần thực hiện đánh giá rủi ro, ứng phó rủi ro và hoạt động quản trị;
Th hiện những đi m ngoại trừ khi thiết lập chính sách và giới hạn cho các rủi ro
1.1.4.3.2.Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực và pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ th nào về việc trình bày thông tin về rủi ro trong các công bố ra bên ngoài doanh nghiệp Các chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 21, VAS 28 chỉ giới hạn phạm
vi điều chỉnh liên quan đến các thông tin trên BCTC Thông tư 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 06 tháng 10 năm 2015 thay thế thông tư 52/2012/TT-BTC hướng dẫn công
bố thông tin trên thị trường chứng hoán cũng hông có nội dung quy định cụ th về việc công bố thông tin liên quan đến rủi ro của doanh nghiệp Các công ty niêm yết tại Việt Nam đang công ố thông tin rủi ro theo hình thức tự nguyện
Trang 27lượng Như vậy, có th định nghĩa chất lượng thông tin là thông tin thích hợp cho người sử dụng, th hiện được đặc đi m kỹ thuật, nội dung, hình thức cụ th , có th đem lại giá trị cho người sử dụng
1.1.6 Giá trị thích hợp của thông tin kế toán
1.1.6.1 Khái niệm
Thông tin thích hợp là thông tin có th làm thay đổi quyết định của nhà đầu tư Giá trị thích hợp của thông tin kế toán được nghiên cứu và phát tri n rất nhiều bởi các nhà khoa học trên toàn thế giới Giá trị thích hợp được định nghĩa như hả năng công
bố thông tin bởi các áo cáo tài ch nh thông qua đó tóm tắt được giá trị của công ty Giá trị thích hợp có th được đo lường thông qua quan hệ thống kê giữa thông tin được trình bày trên BCTC và giá cổ phiếu trên thị trường hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu (Francis và Schipper, 1999 Francis và Schipper cũng đưa ra ốn cách giải thích của việc xây dựng nên giá trị thích hợp của TTKT, theo đó là quan đi m phân t ch cơ ản,
dự đoán, thông tin và đo lường Nếu lý giải theo quan đi m phân t ch cơ ản, những thông tin th hiện trên áo cáo tài ch nh có xu hướng sẽ thay đổi giá cổ phiếu thông qua giá trị sẵn có của nó trong một trường hợp tương đương và ở cùng hướng với giá thị trường Theo quan đi m dự đoán, thông tin tài ch nh được xem là thích hợp nếu nó phù hợp trong việc đánh giá giá trị thị trường và có th đo lường bằng việc dự đoán lợi nhuận của công ty trong tương lai Theo quan đi m thông tin và đo lường, thông tin được xem là thích hợp khi có sự liên kết thống kê giữa thông tin tài chính và giá hoặc
tỷ suất sinh lợi
Theo Beisland (2009), giá trị thích hợp được định nghĩa là hả năng của thông tin áo cáo tài ch nh đ đo lường và tóm tắt giá trị của công ty Giá trị thích hợp được
đo lường như một quan hệ thống kê giữa thông tin báo cáo tài chính hay giá trị cổ phiếu hay lợi nhuận cổ phiếu Barth và cộng sự (2001 cũng đưa ra quan đi m rằng
Trang 28thông tin tài ch nh được xem là có giá trị thích hợp nếu như thông tin này có liên quan đến giá trị thị trường của cổ phiếu
Định nghĩa về giá trị thích hợp đã cho thấy tầm quan trọng của giá trị thích hợp thông tin kế toán trong khuôn khổ cho việc chuẩn bị và trình bày Báo cáo tài chính (IASB, 2018) Thông tin được xem là thích hợp hi nó giúp người sử dụng đưa ra những quyết định khác nhau và có gía trị dự tính, giá trị xác nhận hoặc cả hai, nghĩa là chúng giúp người sử dụng dự áo tương lai hoặc đánh giá những quyết định quá khứ
1.1.6.2 Các quy định về giá trị thích hợp của thông tin kế toán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 01, các đặc đi m chất lượng làm cho thông tin hữu ch Các đặc đi m chất lượng được th hiện thông qua các yêu cầu cơ ản đối với kế toán: trung thực, hách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hi u và có th so sánh được Các yêu cầu này được thực hiện đồng thời, yêu cầu trung thực bao hàm yêu cầu khách quan, yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hi u và so sánh được Thông tin phải được đảm bảo thích hợp và đáng tin cậy cho người sử dụng đ ra quyết định Ngoài ra, tính thích hợp được nhắc đến trong VAS 21 “Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng ” (đoạn 12)
Năm 1980, Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ (FASB) ban hành 7 công
bố về khái niệm kế toán tài ch nh, trong đó, SFAC No 2 (CON2 quy định về đặc đi m chất lượng của thông tin kế toán Theo đó, tính thích hợp được xem là khái niệm trung tâm của kế toán Cụ th đ thông tin mang tính thích hợp thì thông tin kế toán “phải có năng lực tạo ra sự khác biệt trong một quyết định qua việc giúp cho người sử dụng thông tin thực hiện thiết lập các dự báo về kết quả của các sự kiện trong quá khứ, hiện tại hay tương lai, xác nhận hoặc hiệu chỉnh các kỳ vọng” (CON2, đoạn 47) Thông tin
kế toán được xem là thích hợp khi th hiện được giá trị dự báo và giá trị phản hồi Thông tin cần th hiện được tình trạng hiện tại của nguồn lực kinh tế, nghĩa vụ pháp lý
và hiệu quả hoạt động nói chung Ngoài ra, tính kịp thời được xem như một khía cạnh
Trang 29khác của thông tin thích hợp Tóm lại thông tin thích hợp khi hội tụ đủ tính kịp thời, giá trị dự báo và giá trị phản hồi Bên cạnh đó FASB an hành Công ố về khái niệm
Kế toán tài chính số 8 (SFAC 8) nhằm thay thế cho công bố SFAC 1 và SFAC 2 trước
đó, công bố này quy định về đặc đi m thích hợp của thông tin kế toán Như vậy, quan
đi m về đặc đi m thích hợp của thông tin giữa FASB và IASB đã thống nhất với nhau
Dự án hội tụ này đã chỉ ra hai đặc đi m cơ ản của thông tin hữu ích là tính thích hợp
và trình bày trung thực
Theo IASB (2018 , đặc đi m cơ ản của thông tin hữu ích bao gồm: tính thích hợp và trình bày trung thực Thông tin được xem là thích hợp hi nó giúp người sử dụng đưa ra những quyết định khác nhau và có gía trị dự tính, giá trị xác nhận hoặc cả hai, nghĩa là chúng giúp người sử dụng dự áo tương lai hoặc đánh giá những quyết định quá khứ “Giá trị dự đoán và giá trị xác thực của các thông tin tài ch nh được liên kết với nhau Thông tin có giá trị dự đoán thường sẽ có giá trị xác thực Ví dụ như doanh thu của năm hiện tại có th được sử dụng làm cơ sở đ dự đoán doanh thu của những năm tới và so sánh với doanh thu đã được thực hiện những năm trước Kết quả của việc so sánh này có th giúp người sử dụng cải thiện quy trình đã đưa ra trước đó (Framework 2018, đoạn 2.10) Một yêu cầu cụ th đảm bảo tính thích hợp là tính trọng yếu (Materiality) Thông tin được xem là trọng yếu nếu thiếu hay sai lệch thông tin có
th ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Tính trọng yếu căn cứ vào tính chất
và bản chất, hoặc cả hai, của khoản mục mà thông tin liên quan đến các khoản mục này được th hiện cụ th trên BCTC (Framework 2018,đoạn 2.11)
1.1.7 Một số hình đo ƣờng giá trị thích hợp của thông tin kế toán
Có há nhiều các nghiên cứu trên thế giới sử dụng các mô hình hác nhau đ đo lường giá trị th ch hợp của TTKT, trong đó, có a mô hình thường được các nhà nghiên cứu sử dụng, cụ th như sau:
Trang 30- h nh t suất sinh ợi
Mô hình được đề xuất ởi Easton Harris (1991 mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi cổ phiếu và lợi nhuận ế toán Mô hình được trình ày như sau:
R it = β 0 + β 1
+ β 2
+ ε it
Trong đó:
Rit = tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty i năm t
EPSit = lợi nhuận trên cổ phiếu công ty i năm t
EPS1it thay đổi lợi nhuận trên cổ phiếu
Pi,t-1 = giá cổ phiếu công ty i năm t-1
Pit = giá trị thị trường của cổ phiếu công ty i năm t
BVit = giá trị sổ sách của cổ phiếu công ty i năm t
EPSit = lợi nhuận trên cổ phiếu công ty i năm t
- Mô hình Ohlson điều chỉnh ( h nh điều chỉnh)
Mô hình EBO điều chỉnh của Ohlson iến EPS1 đã được thêm vào, đây là sự thay đổi trong thu nhập Giá trị thị trường được đại diện ởi giá cổ phiếu, dựa trên thủ tục kế toán những con số kế toán đại diện cho giá trị của doanh nghiệp Nếu sự thay đổi TTKT tương ứng với sự thay đổi của giá trị thị trường, thì thông tin đó được giả định là thích hợp và đáng tin cậy, mô hình cụ th như sau:
P it = β 0 + β 1 BV it + β 2 EPS it + β 3 EPS1 it + ε it
Trong đó:
Pit = giá trị thị trường của cổ phiếu công ty i năm t
Trang 31BVit = giá trị sổ sách của cổ phiếu công ty i năm t
EPSit = lợi nhuận trên cổ phiếu công ty i năm t
EPS1it thay đổi lợi nhuận trên cổ phiếu công ty i năm t
1.2 Lý thuyết nền tảng liên quan
Đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu trên thế giới đã và đang sử dụng một số khung lý thuyết nền đ giải thích cho các vấn đề nghiên cứu đang được đặt ra trong luận văn này Đ làm tiền đề cho việc phát tri n các giả thuyết nghiên cứu cũng như
mô hình nghiên cứu được trình bày trong luận văn, tác giả đã tiến hành phân tích các
cơ sở lý thuyết có liên quan, đó là: l thuyết ủy nhiệm, hợp đồng, tín hiệu và chi phí chính trị
1.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm (agency theory)
Lý thuyết ủy nhiệm được đề xuất lần đầu bởi Ross (1973), sau đó vào năm 1976 được Meckling&Jensen phát tri n thêm Lý thuyết này giải thích mối quan hệ giữa bên
ủy nhiệm (principals như các cổ đông và ên được ủy nhiệm (agents như các quản lý của công ty (executives) Trong mối quan hệ này, ên được ủy nhiệm sẽ tiến hành các công việc mà bên ủy nhiệm giao phó, đồng thời đại diện cho bên ủy nhiệm Lý thuyết đảm bảo giải quyết hai rắc rối đi n hình thường gặp: (i) mục tiêu giữa người ủy nhiệm
và người được ủy nhiệm không bị mâu thuẫn (mâu thuẫn này gọi là agency problem),
và (ii) bên ủy nhiệm và ên được ủy nhiệm thống nhất phương pháp đối phó, giải quyết với các rủi ro Lý thuyết ủy nhiệm xuất phát từ những vấn đề của việc chia sẻ rủi ro giữa người ủy nhiệm và người được ủy nhiệm (Daily et al., 2003) Lý thuyết ủy nhiệm
là một khuôn khổ hữu ích cho việc thiết kế quản l và điều khi n trong tổ chức
Lý thuyết ủy nhiệm cho rằng trong mối quan hệ này, cả hai ên đều mong muốn tối đa hóa các lợi ch cho riêng mình Trong đó, ên được ủy nhiệm thường có xu hướng đem lại lợi ích nhiều nhất có th cho bên ủy nhiệm đồng thời sẽ có xu hướng tạo
ra lợi ích của riêng mình Mâu thuẫn giữa việc tạo lợi ích cho bên ủy nhiệm và lợi ích
Trang 32của riêng mình sẽ dẫn đến phát sinh một khoản chi ph đại diện Mối quan hệ ủy nhiệm được th hiện rõ giữa mối quan hệ giữa quản lý và cổ đông, chủ nợ và cổ đông
Đối với việc công bố thông tin rủi ro, lý thuyết ủy nhiệm được th hiện thông qua vấn đề phát sinh khi hai bên ủy nhiệm và được ủy nhiệm có sự bất cân xứng về thông tin Vấn đề này sẽ được giải quyết thông qua việc thực hiện đầy đủ các cơ chế giám sát nhằm tăng cường việc công bố thông tin ở mức cao hơn (Jensen Mec ling, 1976) Bởi vì báo cáo rủi ro có liên quan nhiều đến các nhà đầu tư và chủ nợ, nên những người không trực tiếp quản lý doanh nghiệp này thường có xu hướng yêu cầu tăng cường việc công bố thông tin ở mức cao hơn đ đảm bảo tính minh bạch và mang lại sự chắc chắn cho họ Nếu hông có cơ chế giám sát hợp lý sẽ gây ra tình trạng các nhà quản lý làm sai lệch thông tin và đưa ra các số liệu không chính xác Sự mâu thuẫn này sẽ làm phát sinh một khoản chi phí ủy nhiệm, có th dẫn đến việc nhà đầu tư sẽ rút vốn hoặc chủ nợ sẽ không cho vay hoặc cho vay với mức lãi suất cao hơn
1.2.2 Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory)
Theo Birt và các cộng sự (2006), Deegan và Gordon (1996 thì l thuyết chi ph chính trị nhận định rằng đ giảm thi u tối đa những chi phí chính trị tiềm tàng, những doanh nghiệp, công ty có định hướng phát tri n về lâu dài thường sẽ đưa ra những thông tin với mục đ ch nâng cao những ảnh hưởng tốt đẹp cho hình ảnh của công ty hơn nữa Ngoài ra, còn có th tránh được sự chú ý không cần thiết từ các cơ quan quản
l và công chúng Đồng thời, Zimmerman và Watts (1986 cũng cho rằng l thuyết chính trị thừa nhận những công ty, doanh nghiệp dưới sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý (chẳng hạn các công ty, doanh nghiệp có vốn sở hữu nhà nước thường có
tỷ lệ công ố thông tin cao hơn Điều này sẽ giúp tránh được sự can thiệp của các quy định cũng như hạn chế chi ph ch nh trị này
Khi áp dụng vào luận văn này, dựa trên l thuyết chi ph ch nh trị, tác giả ỳ vọng rằng đối với những công ty niêm yết được giám sát chặt chẽ ởi các cơ quan nhà
Trang 33nước như Ủy an chứng hoán thì nhằm đ nâng cao hình ảnh của công ty, đồng thời tránh được sự chú hông cần thiết, thường sẽ có tỷ lệ công ố thông tin cao
1.2.3 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory)
Theo lý thuyết này, ban quản lý trong các doanh nghiệp hoạt động tốt sẽ sử dụng báo cáo rủi ro dưới dạng tự nguyện đ chỉ ra hoạt động quản lý rủi ro tốt nhất, qua đó làm tăng t nh minh ạch và thu hút đầu tư (Mer l-Davies & Brennan, 2007) Hel o và Wagner (2006 đã sử dụng lý thuyết này đ dự đoán ngược lại: ban quản lý trong các doanh nghiệp hoạt động không tốt thường công bố báo cáo rủi ro đ nhấn mạnh khả năng quản trị rủi ro liên quan đến rủi ro hoạt động của họ
1.2.4 Lý thuyết chi ph độc quyền (Exclusive cost theory)
TheoVerrecchia (1983) thì lý thuyết chi ph độc quyền nhấn mạnh những mặt hông tốt trong môi trường cạnh tranh của việc tăng mức độ công bố thông tin Vấn đề chi ph độc quyền này sẽ hác nhau, phụ thuộc vào từng loại ngành nghề hác nhau Nhưng với các doanh nghiệp, công ty trong cùng một lĩnh vực sẽ phải chịu cùng một
áp lực cạnh tranh Trong trường hợp này, đ tránh bị thị trường đánh giá thấp thì các công ty, doanh nghiệp sẽ phải chú đến vị trí cạnh tranh của mình trong thị trường, đồng thời phải đưa ra các áo cáo với chất lượng tương đương hoặc hơn đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, dưới góc nhìn của lý thuyết này thì việc cắt giảm chi ph độc quyền tiềm tàng kết hợp với việc công bố các thông tin và nội dung công bố được thuận lợi hơn, được xem là các yếu tố thúc đẩy đ các doanh nghiệp gia tăng mức độ cũng như tần suất công bố các báo cáo của mình Vì vậy, một doanh nghiệp, công ty phải luôn đ , quan tâm đến vị trí cạnh tranh của mình trong trường hợp muốn lựa chọn mức độ công bố thông tin phù hợp Birt và cộng sự, (2006 thì cho rằng những công ty, doanh nghiệp nào hoạt động trong các lĩnh vực, môi trường ít cạnh tranh khi so với các công
ty, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, môi trường cạnh tranh khắc nghiệt thì thường có xu hướng công bố những thông tin nội bộ t hơn
Trang 341.2.5 Lý thuyết hợp đồng (Contractual theory)
Năm 1976, Mec ling và Jensen lần đầu tiên nêu ra l thuyết hợp đồng Lý thuyết này chỉ ra rằng kế toán là yếu tố quan trọng, góp phần không nhỏ trong các hợp đồng của cơ quan, tổ chức Các chỉ tiêu ế toán được th hiện một cách thường xuyên trong các hợp đồng Vì vậy mà các chỉ tiêu kế toán trong các hợp đồng hiện nay thường có hả năng ị “điều chỉnh” đ th ch hợp hơn Trong các nghiên cứu đã được thực hiện về lý thuyết kế toán, có hai dạng hợp đồng nhận được nhiều sự quan tâm, bao gồm hợp đồng giữa các cổ đông – nhà quản l trong công ty và hợp đồng giữa các doanh nghiệp – ngân hàng Các mối quan hệ hợp đồng này đã xuất hiện thêm các chi phí ủy nhiệm, các loại chi phí ủy nhiệm này đã được đề cập một cách cụ th trong phần nội dung của lý thuyết ủy nhiệm
Từ những vấn đề được đặt ra ở trên, tác giả quyết định sử dụng các khung lý thuyết nền như trên đ phân tích sự ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro tác động đến giá trị thích hợp của TTKT
1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
ng quan các nghiên cứu trước đây iên quan đến giá trị thích hợp của TTKT
Có há nhiều nghiên cứu nước ngoài đã nghiên cứu về giá trị thích hợp của TTKT và hầu hết đều dựa vào thị trường vốn đã phát tri n một cách hiệu quả trên thế giới Nghiên cứu về giá trị thích hợp ở các nước hác nhau mang đến những kết quả mâu thuẫn vì quy định về kế toán của các quốc gia khác nhau
Những mô hình được sử dụng đ đo lường giá trị th ch hợp của TTKT ao gồm:
mô hình tỷ suất sinh lợi, mô hình EBO gốc, EBO điều chỉnh của Ohlson (1995 được trình ày cụ th ở trên Những mô hình này đo lường giá trị th ch hợp trên cơ sở giá trị thị trường Có một số nhà nghiên cứu đã sử dụng mô hình EBO đ thực hiện i m định các nhân tố trong mô hình nghiên cứu của mình Nghiên cứu của Azim và Habib (2008) về mối quan hệ giữa giá trị thích hợp của TTKT và việc quản trị công ty Khi
Trang 35đó, tác giả đã sử dụng mô hình EBO đ đo lường giá trị thích hợp của TTKT,có một vài yếu tố hác được xem x t thêm vào như loại công ty ki m toán, quy mô của HĐQT,… Bên cạnh đó, một vài biến ki m soát cũng được đưa vào như đòn ẩy tài chính, lợi nhuận công ty, quy mô công ty Mô hình hồi quy của nghiên cứu cho thấy được giá trị thích hợp của TTKT của 500 công ty trên TTCK hàng đầu ở Úc trong hai năm từ 2001 – 2003 sẽ tăng nếu việc quản trị công ty thật sự tốt
Nghiên cứu của Camodeca, Almici và Brivio (2014 nghiên cứu về sự phù hợp của giá trị th ch hợp của thông tin ế toán tại hai thị trường chứng hoán và Anh Mẫu nghiên cứu gồm 100 công ty trong thời gian 3 năm 2011-2013 Bắt đầu từ cách tiếp cận mô hình EBO sau đó sáu mô hình hồi quy hác nhau đã được tác giả tri n hai
đ đo lường giá trị th ch hợp, ết quả cho thấy giá trị th ch hợp của TTKT tại cao hơn tại Anh và tại dữ liệu ế toán có giá trị th ch hợp nhất hi liên quan đến lợi nhuận trong hi tại Anh chủ yếu tập trung vào dòng tiền Các iến được đưa vào mô hình: thu nhập ròng, dòng tiền hoạt động, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, giá trị vốn hóa thị trường
Một nghiên cứu hác của Chandrapala (2013 nghiên cứu về sự tác động của tập trung quyền sở hữu và quy mô của doanh nghiệp đến giá trị th ch hợp của hai iến thu nhập và giá trị sổ sách của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng hoán Colom o tại Sri Lan a trong 5 năm 2015-2019 Nghiên cứu này thông qua mô hình Ohlson (1995) chỉ ra rằng giá trị th ch hợp của thu nhập và giá trị sổ sách là dưới mức trung ình Những công ty có tập trung quyền sở hữu thì có giá trị th ch hợp cao hơn những công ty hông tập trung quyền sở hữu Hơn nữa, đối với những công ty có quy mô lớn hơn thì giá trị th ch hợp của hai iến thu nhập và giá trị sổ sách cao hơn so với công ty
có quy mô nhỏ Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng giá trị th ch hợp của sổ sách thì cao hơn so với thu nhập tại thị trường Sri Lan a
Trang 36Sham i (2013 cũng sử dụng mô hình EBO đ nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố inh tế (quyền sở hữu nước ngoài và hối lượng giao dịch đến giá trị th ch hợp của TTKT (thu nhập, giá trị sổ sách và dòng tiền của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng hoán Amman tại Joran trong 3 năm 2004-2009 Kết quả cho thấy rằng cả hai nhân tố quyền sở hữu nước ngoài và hối lượng giao dịch có tác động dương đến giá trị th ch hợp của thu nhập và giá trị sổ sách, trong hi đó có tác động hông đáng đến giá trị th ch hợp của dòng tiền
Nguyễn Việt Dũng (2010 nghiên cứu về giá trị th ch hợp của thông tin BCTC tại các công ty trên thị trường chứng hoán Việt Nam Mẫu dữ liệu gồm 306 quan sát thuộc 135 công ty niêm yết trong giai đoạn 2003-2007 Mô hình Ohlson (EBO được
ết hợp với một đề xuất hác đưa ra một cơ sở l thuyết phù hợp đ đo lường giá trị
th ch hợp của thông tin BCTC Giá cổ phiếu là iến phụ thuộc, giá trị sổ sách và thu nhập trên mỗi cổ phiếu là các iến độc lập sẽ được đưa vào mô hình Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa thông tin trên BCTC và giá cổ phiếu có nghĩa về mặt thống ê, giá
cổ phiếu có tác động thuận chiều đến thu nhập và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu và
có nghĩa thống ê ở mức cao nhất
Một nghiên cứu hác đo lường chất lượng BCTC thông qua giá trị th ch hợp của TTKT tại Việt Nam sử dụng mô hình EBO điều chỉnh của Nguyễn Thị Phương Hồng (2016 cho thấy trong 23 nhân tố được đưa vào mô hình, có 10 nhân tố tác động đến chất lượng BCTC Ngoài những nhân tố đã được các nhà nghiên cứu hác nghiên cứu trước đó, nghiên cứu này đã thêm vào 4 nhân tố mới: t nh trì hoãn BCTC, hả năng thanh toán nhanh, thời gian và tình trạng niêm yết Ngoài nhân tố t nh trì hoãn của BCTC tác động thuận chiều, nhân tố tình trạng niêm yết tác động ngược chiều thì hai nhân tố còn lại hông có tác động đến chất lượng BCTC
Trang 37ng quan c c nghiên cứu trước iên quan đến mức độ công bố thông tin rủi ro
Gần đây đã có sự tăng trưởng đáng trong các nghiên cứu về việc công bố rủi
ro trên áo cáo thường niên của các công ty Mặc dù sự quan trọng của vấn đề này không quá mức nhấn mạnh, nhưng thời gian gần đây những báo cáo của các công ty niêm yết lớn trên TTCK công bố bị sai lệch, vì vậy các cơ quan quản l đã đưa ra một
số khuôn khổ cho việc báo cáo rủi ro của công ty (Solomon và cộng sự , 2000 Công
ố thông tin rủi ro của các nghiên cứu trước được tiếp cận theo hai hướng: tự nguyện
và ắt uộc
Có một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến việc công bố thông tin về rủi
ro đã nêu lại một số yêu cầu bắt buộc như là quy định về phát hành BCTC (Financial Reporting Release, FRR) số 48, được an hành năm 1997 ởi Ủy ban chứng khoán và ngoại hối (SEC Quy định này yêu cầu bắt buộc các công ty phải công bố đầy đủ về mặt chất lượng cũng như số lượng của thông tin về rủi ro thị trường (phát sinh lỗ từ những thay đổi bất lợi về mặt lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, giá hàng hóa và cổ phiếu) Một
số tác giả này tập trung xem xét tác động của việc công bố thông tin đến rủi ro đối với tính hữu tích của BCTC, và đo lường thông qua các biến: mức biến động của thu nhập
từ chứng khoán (Rajgopal, 1999), mức biến động của khối lượng giao dịch (Linsmeier
và các cộng sự., 2002) và biến động trong thu nhập khác (Jorion, 2002)
Chỉ một số ít các nghiên cứu đã áp dụng hình thức công ố tự nguyện vào việc công bố thông tin của công ty Vai trò của thông tin được mong đợi trong báo cáo tự nguyện có liên quan đến dự báo thu nhập và giá cổ phiếu ch nh xác hơn Có một số nhân tố tác động đến việc công ố thông tin rủi ro dưới hình thức tự nguyện: đặc đi m
cụ th , cơ cấu sở hữu và hệ thống quản trị trong doanh nghiệp
Beretta and Bozzolan (2004 đã nghiên cứu i m định về tác động của quy mô doanh nghiệp và ngành nghề đến chất và lượng của thông tin liên quan đến rủi ro mà doanh nghiệp công ố và đã áp dụng trong mẫu nghiên cứu của 85 công ty niêm yết
Trang 38phi tài chính trên Sở giao dịch chứng khoán Ý vào năm 2001 Tác giả đo lường thông tin liên quan đến rủi ro ằng phương pháp phân t ch nội dung, cụ th là sử dụng câu làm đơn vị mã hóa Kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp có tác động đáng đến công ố thông tin rủi ro trong hi ngành nghề hông có nghĩa về mặt thống ê
Shrives và Linsley (2002 đã phân t ch các công ố rủi ro tự nguyện của 82 công
ty niêm yết Anh trên Sở giao dịch chứng hoán Luân Đôn và ết quả hông tìm thấy mối tương quan giữa việc công bố rủi ro và các rủi ro thị trường Bên cạnh đó, nghiên cứu của Shrives và Linsley (2006 cũng nghiên cứu theo hướng công ố tự nguyện với việc i m định hai nhân tố: quy mô doanh nghiệp và mức độ rủi ro trong doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều với mức độ công ố thông tin rủi ro, trong hi chỉ hai trong ảy cách đo lường mức độ rủi ro có mối tương quan với mức độ công ố rủi ro
Nguyễn Thị Phương Hồng & Lê Hoàng Trung (2016 cũng đã i m định sự tác động của các nhân tố: loại hình công ty i m toán, loại hình doanh nghiệp, quy mô công ty…đến việc thông tin rủi ro được công ố theo hình thức tự nguyện Kết quả cho thấy trong 9 nhân tố được đưa vào mô hình, có 7 nhân tố có tác động đến mức độ công
ố thông tin rủi ro của doanh nghiệp Tổng quan các nghiên cứu trên đều hướng đến mục tiêu chung là xác định các nhân tố cũng như các tác động của các nhân tố đó đến việc công ố thông tin rủi ro, từ đó có cơ sở cho người sử dụng thông tin có quyết định phù hợp hơn
ng quan c c nghiên cứu trước đây iên quan đến c c nhân tố h c t c động đến gi trị thích hợp của
Nghiên cứu của Lee và Lee (2013 i m tra mối liên hệ giữa chất lượng i m toán và giá trị th ch hợp (thu nhập và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của các công
ty niêm yết tại Đài Loan Mẫu nghiên cứu ao gồm 5 589 quan sát trong giai đoạn 1996-2009 Kết quả cho thấy, thu nhập và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của công
Trang 39ty được i m toán ởi Big 4 thì th ch hợp hơn so với các công ty hông được i m toán ởi Big 4
Theo ết quả nghiên cứu của Hassan (2012 cho thấy có a nhân tố quy mô công ty, đòn ẩy tài ch nh và sự phân tán của cổ đông đã tác động đến chất lượng của BCTC được đo lường ằng giá trị th ch hợp của TTKT Kết quả cho thấy, nhân tố đòn
ẩy tác động ngược chiều, hai nhân tố còn lại tác động thuận chiều đến giá trị th ch hợp của TTKT
Một nghiên cứu hác của Nguyễn Thị Phương Hồng (2016 tại thị trường Việt Nam trong 23 nhân tố được đưa vào mô hình có 10 nhân tố có tác động đến chất lượng BCTC được đo lường ằng giá trị th ch hợp của TTKT Trong 10 nhân tố có tác động
đó, có 3 nhân tố công ty i m toán, đòn ẩy tài ch nh và lợi nhuận tác động đến giá trị
th ch hợp của thông tin trên BCTC và cả hai iến loại công ty i m toán và đòn ẩy tài
ch nh đều là tác động thuận chiều, riêng lợi nhuận tác động ngược chiều
Qua nội dung tổng quan các nghiên cứu trước ở trên, tác giả nhận thấy rằng có nhiều công trình trên thế giới và tại Việt Nam nghiên cứu về giá trị th ch hợp của TTKT, công ố thông tin rủi ro cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị th ch hợp của TTKT Những nghiên cứu này đều tiếp cận theo nhiều cách hác nhau đ đo lường Tuy nhiên, tại Việt Nam chỉ có một số t nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến giá trị th ch hợp của TTKT Bên cạnh đó, mức độ công ố thông tin rủi ro có tác động đến giá trị th ch hợp của TTKT hay hông vẫn chưa được i m định Tác giả nhận thấy rằng đây là he hổng nghiên cứu cần được thực hiện Do vậy, tác giả cho rằng nên có một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin rủi ro đến giá trị th ch hợp TTKT Từ đó, tác giả sẽ đề xuất một số iến nghị liên quan đến việc trình bày, công ố thông tin
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã giới thiệu một cách hái quát đặc đi m của thông tin liên quan đến rủi ro, giá trị thích hợp của TTKT cũng như những quy định hiện hành trên thế giới có liên quan đến việc công bố thông tin này
Ngoài ra, tác giả cũng đã trình ày một số cơ sở l thuyết nền tảng liên quan đến việc công bố thông tin rủi ro cũng như giá trị thích hợp của TTKT Bên cạnh đó, trong chương này, tác giả cũng đề cập đến tổng quan của những nghiên cứu trước của các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam có liên quan đến việc công bố thông tin rủi ro
và giá trị thích hợp của TTKT Ngoài ra, tác giả cũng dựa vào ết quả xin iến từ các chuyên gia đ đưa thêm một iến vào mô hình nghiên cứu đề xuất
Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ tiến hành trình ày phương pháp nghiên cứu của
luận văn