TÀI LIỆU THAM KHẢO• T.S Nguyễn Minh Kiều 2008, Tín dụng và Thẩm ñịnh • Luật các Tổ chức tín dụng và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật các TCTD có giá trị hiệu lực từ ngày cụ
Trang 1Môn học Thẩm ñịnh tín dụng giúp cho học viên
tìm hiểu chuyên sâu các phương pháp thẩm ñịnh
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 Quy trình chung về thẩm ñịnh tín
Chương 6 Thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo nợ vay
Chương 7 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Chương 8 Thẩm ñịnh và ñánh giá rủi ro tín
dụng
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
• T.S Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và Thẩm ñịnh
• Luật các Tổ chức tín dụng và Luật sửa ñổi, bổ sung một
số ñiều của Luật các TCTD (có giá trị hiệu lực từ ngày
cụ và các kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,
ñánh giá mức ñộ tin cậy và những rủi ro của
phương án/dự án của khách hàng vay vốn
ñứng trên góc ñộ của Ngân hàng
Trang 3I.TẦM QUAN TRỌNG CỦA THẨM đỊNH TÍN
Quyết ựịnh cho vay một dự án tồi
Quyết ựịnh từ chối cho vay một dự án tốt
II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA THẨM đỊNH TÍN
DỤNG
1 Mục tiêu của thẩm ựịnh tắn dụng:
- Cung cấp thông tin ựể thẩm ựịnh và ra quyết
ựịnh cho vay
- đánh giá ựúng thực chất của phương án/dự án
vay vốn nhằm giảm xác suất sai lầm khi quyết
ựịnh cho vay hay từ chối
- Ước lượng ựược rủi ro ảnh hưởng ựến khả
năng thu hồi nợ khi cho vay và kiểm soát rủi ro
bằng việc ựưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi
Trang 5c Nguyên tắc PAPERS
INSURANCE (tài sản ñảm bảo)
dụng
Phỏng vấn khách hàng
Sổ sách lưu trữ của Ngân hàng
Các nguồn thông tin bên ngoài (khách hàng,
bạn hàng, cơ quan thuế, CIC)
ðiều tra nơi ở, nơi hoạt ñộng kinh doanh của
khách hàng
Phân tích các báo cáo tài chính
Trang 65 Quy trình thẩm ñịnh tín dụng
Quy trình thẩm ñịnh tín dụng là bản chỉ
dẫn các bước tiến hành ñánh giá sơ bộ,
thu thập các thông tin cần thiết, phân
tích chi tiết ñến tổng hợp và rút ra
những ñược những kết luận sau cùng về
khả năng thu hồi nợ sau khi cho vay
3.Thẩm ñịnh khả năng thu hồi
rõ lý do từ chối 5b.Tiến hành các thủ tục cho vay
Không
Có
Bước 3 Thẩm ñịnh khả năng thu hồi nợ vay
- Thẩm ñịnh khả năng tài chính của
khách hàng
- Thẩm ñịnh phương án sản xuất kinh
doanh/ dự án ñầu tư
- Thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo nợ vay
Trang 7CHƯƠNG 2
THẨM ðỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
Giảng viên: Thạc sỹ Cao Thị Hồng Nhung
Email: nhung@hpshowroom.com.vn
I ðối tượng, mục tiêu, phân loại
- Tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng có thời hạn
<= một năm
- ðối tượng vay vốn: chủ yếu là các doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn bổ
sung vốn lưu ñộng trong ngắn hạn
- ðối tượng thẩm ñịnh: Tư cách pháp nhân của
doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án
sản xuất kinh doanh, tài sản ñảm bảo nợ vay
I ðối tượng, mục tiêu, phân loại
- Vốn lưu ñộng là số tiền cần thiết ñể tài
trợ cho các tài sản lưu ñộng của doanh
nghiệp và thường tăng lên tỷ lệ thuận với
doanh thu.
- Các hình thức tín dụng ngắn hạn: cho vay
bổ sung vốn lưu ñộng, chiết khấu giấy tờ
có giá, tài trợ xuất nhập khẩu.
Trang 8I đối tượng, mục tiêu, phân loại
- Phân loại: vay vốn ngắn hạn theo món và vay
vốn hạn mức
- Mục tiêu: thẩm ựịnh lại một cách trung thực
chắnh xác về bộ hồ sơ ựề nghị vay vốn của
doanh nghiệp nhằm ựưa ra các quyết ựịnh từ
chối hay ựồng ý cho vay bổ sung vốn lưu ựộng
cho doanh nghiệp trong ngắn hạn
B1 Nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng
B2 đánh giá sơ bộ về tắnh ựầy ựủ và hợp pháp của hồ sơ vay vốn.
B3.đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ và thông tin (nếu thiếu)
B4 Thu thập thêm thông tin (nếu cần thiết)
B5 Thẩm ựịnh hồ sơ vay vốn
B.6 Tổng hợp và ựưa ra quyết ựịnh tắn dụng
B7 Ký kế hợp ựồng tắn dụng và giải ngân
B8 Thu hồi nợ vay
II Quy trình tắn dụng cho vay ngắn hạn
III Hồ sơ vay vốn
đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng)
Trang 9IV Các nội dung cần thẩm ựịnh
1 Tư cách pháp lý của doanh nghiệp
2 Tình hình sản xuất kinh doanh, tài chắnh của
- Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp
- Năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự của người ựiều
hành.
- Trình ựộ, năng lực, kinh nghiệm của ban lãnh ựạo Chất
lượng quản lý (ban lãnh ựạo) của doanh nghiệp.
- Bộ máy hoạt ựộng
- Uy tắn của doanh nghiệp trên thị trườngẦ
2.2.3 Phân tắch báo cáo tài chắnh
Phân tắch các chỉ số tài chắnh
đánh giá khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bằng tiền và các khỏan tương ựương tiền (Tiền và các khoản
tương ựương tiền)/Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán nhanh
2
đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn hạn Chỉ số này >1, kết luận khả tốt, doanh nghiệp có ựủ tài sản ngắn hạn ựể trả nợ vay và ngược lại.
Tài sản ngắn hạn(TSLđ)/Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện
Trang 10Phân tắch các chỉ số tài chắnh
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố ựịnh của doanh nghiệp (cứ 1 ựơn vị tài sản cố ựịnh sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu ựơn vị doanh thu)
Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCđ bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố
ựịnh
7
đánh giá hiệu quả trong việc quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp Doanh thu thuần/các
quân Vòng quay các khoản phải
thu
6
đánh giá hàng tồn kho quay ựược kinh doanh ựể tạo ra doanh thu Giá vốn hàng bán/hàng
tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho
5
đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu ựộng của doanh nghiệp.(cứ 1 ựơn vị tài sản lưu ựộng thì doanh nghiệp tạo thuần).
Doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân Vòng quay vốn lưu ựộng
Tổng nợ phải trả/
Tổng tài sản Tồng nợ phải trả/Tổng
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
bình quân (ROA)
14
Cho biết cứ một ựơn vị vốn chủ sở hữu bình doanh thì tạo ra bao nhiêu ựơn vị lợi nhuận sau thuế (Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả)
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
bình quân (ROE)
13
Cho biết cứ một ựơn vị doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu ựơn vị lợi nhuận từ hoạt ựộng kinh doanh
(Lợi nhuận thuần từ hoạt ựộng Ờ Thu nhập tài chắnh)/Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ hoạt ựộng kinh
tài chắnh)/Doanh thu thuần
12
Cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh
ra bao nhiêu ựơn vị lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ/Doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần
(Tỷ số lãi gộp)
11
Tỷ số khả năng sinh lợi
III
Trang 11đánh giá tình hình tài chắnh doanh nghiệp
So với 1
So với các tỷ số của thời kỳ trước
So với các tỷ số của doanh nghiệp khác có hoàn
cảnh tương ựồng
So với các tỷ số bình quân ngành
Thẩm ựịnh phương án vay theo món
Doanh thu
− Căn cứ Hợp ựồng ựầu vào
− Thông tin thị trường
− Các doanh nghiệp tương tự
Các chi phắ
- Căn cứ Hợp ựồng ựầu ra
- Thông tin thị trường
- Các doanh nghiệp tương tự
Lợi nhuận = Doanh thu Ờ Chi phắ
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
- Nếu > tỷ suất kỳ vọng => phương án khả thi và ngược lại
Phân tắch những rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro
Vốn vay tại tổ chức tài chắnh khác
cấp)
8
bằng vốn chủ sở hữu -( tài sản dài hạn khác + tài sản ngắn hạn khác + tài sản cố ựịnh) dự kiến
bằng vốn chủ sở hữu -( tài sản dài hạn khác + tài sản ngắn hạn khác + tài sản cố ựịnh) Vốn tự có, tự huy ựộng
Vòng quay vốn lưu ựộng
4
Dự kiến lợi nhuận căn cứ vào doanh thu dự kiến, tình hình kinh tế.
Báo cáo tài chắnh Lợi nhuận
3
Căn cứ vào khấu hao năm cũ,
và dự báo tình hình mua sắm Báo cáo tài chắnh
kế hoạch khấu hao
2
Dự kiến doanh thu năm kế tiếp, căn cứ vào tình hình hoạt ựộng kinh doanh, thị trườngẦ
Báo cáo tài chắnh Tổng doanh thu
1
Năm 2009 Năm 2008
Chỉ tiêu
STT
Trang 12CHƯƠNG 3
THẨM ðỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ
DÀI HẠN TÀI TRỢ DỰ ÁN ðẦU TƯ
I Mục tiêu, ñối tượng thẩm ñịnh
thực khả năng sinh lợi của dự án, qua ñó xác ñịnh
ñược khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay ñể
ñầu tư vào dự án ñó.
vay vốn ñầu tư tài sản cố ñịnh hoặc ñầu tư dự án
ñến 5 năm
II Hồ sơ vay vốn
Trang 13III Nội dung thẩm ñịnh
Cách xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu
a. Chi phí cơ hội
b. Chi phí chìm
c. Chi phí lịch sử
3.3 Thẩm ñịnh dòng tiền (ngân lưu) của dự án
tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu
(dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án
tính theo từng năm
thời ñiểm cuối mỗi năm.
Trang 143.3 Thẩm ñịnh dòng tiền (ngân lưu) của dự án
Dòng tiền vào
Khấu hao trích trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế.
Giá trị tài sản thanh lý (không bao gồm thuế)
Dòng tiền ra
ðầu tư vốn hình thành tài sản cố ñịnh.
Giá trị tài sản cũ bao gồm thuế khi bán tài sản cũ ñể thay thế TS
mới.
4 Thẩm ñịnh chi phí sử dụng vốn
trợ và khi sử dụng các nguồn vốn này thì ñều phải trả
cho các chủ tiền tệ một khoản tiền lãi
4 Thẩm ñịnh chi phí sử dụng vốn
- Chi phí sử dụng vốn/suất chiết khấu là giá cả
mà các nhà tài trợ ñòi hỏi ở doanh nghiệp khi
họ cung cấp tiền cho doanh nghiệp và nó thay
ñổi theo rủi ro của thị trường tiền tệ và của
công ty
Trang 154.1 Chi phí sử dụng nợ
- Là chi phí doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng/tổ chức tài chính
hay huy động trái phiếu
- Chi phí sử dụng nợ vay tổ chức tài chính
- Lãi suất sau thuế = lãi suất trước thuế
* (1 – thuế suất thu nhập doanh nghiệp)
= Rd (1-Tc)
4.1 Chi phí sử dụng nợ bằng phát hành trái phiếu
- Chi phí huy động nợ bằng trái phiếu = Rd( 1-Tc)
+ Pnet: tiền thu do bán trái phiếu sau khi trừ chi phí phát
t
net
) )
1 RD (1 RD
M (1
I P
+ + +
=∑
=
4.2 Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại
tức cổ trưởng tăng tốcđộ phiếu cổ giá sau kỳ tức cổ nhuận
Ir
0 1
Trang 164.3 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
g) (1 D
D R
Mơ hình tăng trưởng cổ tức
- Nếu doanh nghiệp mới phát hành cổ phiếu
thì phải thay Po bằng Pnet(P0– chi phí phát
hành)
- Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng
- Nhược điểm: khơng áp dụng được với những
cơng ty khơng chia cổ tức, hoặc tỷ lệ tăng
trưởng khơng ổn định
Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM)
vào:
+ Lãi suất phi rủi ro : Rf = lãi suất trái phiếu kho bạc được
xác định thơng qua đầu thầu tín phiếu thường kỳ.
+ Lãi suất đền bù rủi ro thị trường (RM– Rf) = ( lợi nhuận
đầu tư danh mục thị trường – lãi suất phi rủi ro)
+ Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình
quân của thị trường: hệ số bêta
Trang 17Ví dụ
Một công ty có hệ số β là 1.5, lãi suất ñền
bù rủi ro thị trường: 5%, lãi suất phi rủi ro :
10%
Cổ tức vừa chia của công ty $2, tỷ lệ tăng
trưởng kỳ vọng của cổ tức là 8% Giá bán
một cổ phiếu trên thị trường là: 20$ Chi phí
sử dụng vốn của chủ sở hữu là bao nhiêu?
P
D
R =
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu ñãi : chi phí phải
trả cho việc huy ñộng vốn cổ phần ưu ñãi Cổ tức
trả cho cổ phiếu ưu dãi cố ñịnh
+ RP : suất sinh lời yêu cầu
+ DP : cổ tức
Trang 184.5 Chi phí sử dụng vốn bình quân
Là lãi suất sử dụng bình quân của các nguồn vốn dùng để tài
trợ cho dự án đầu tư
Lãi suất này được tính căn cứ vào số tiền tài trợ của mỗi
nguồn vốn và lãi suất sau thuế tương ứng của mỗi nguồn vốn
tài trợ
)r(f
n
1 k
k×
=
fk : Tỷ trọng các nguồn vốn tài trợ cho đầu tư
rk : Lãi suất tương ứng với nguồn tài trợ k
n : Số nguồn vốn tài trợ
4.6 Những cạm bẫy thường gặp trong ước lượng chi phí sử
dụng vốn
- Ước lượng chi phí sử dụng vốn khơng xem xét đến quan hệ
giữa lợi nhuận và rủi ro
- Ước lượng chi phí sử dụng vốn khơng xuất phát và dựa trên
cơ sở lợi nhuận phi rủi ro
- Ước lượng chi phí sử dụng vốn khơng dựa trên cơ sở tính
trung bình giữa các bộ phận vốn được sử dụng.
- Khơng cĩ khái niệm về giá trị tiền tệ theo thời gian
Trong điều kiện lạm phát lãi suất chiết khấu cĩ thể phải
tính tới yếu tố lạm phát theo cách quy đổi như sau (theo
hiệu ứng fisher).
(1+ lãi suất danh nghĩa)= (1+lãi suất thực)(1+tỷ lệ lạm phát)
=> Lãi suất chiết khấu danh nghĩa = suất chiết khấu thực
+ Lạm phát + (Suất chiết khấu thực * tỷ lệ lạm phát)
Lãi suất chiết khấu danh nghĩa tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát.
4.8 Lựa chọn dự án trong điều kiện lạm phát
Trang 195 Thẩm ựịnh các chỉ tiêu ựánh giá dự án
5.1 Thẩm ựịnh chỉ tiêu hiện giá ròng
(NPV Ờ Net Present Value)
- Giá trị ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu
ròng của dự án với suất chiết khấu thắch hợp
- Là chỉ tiêu cơ bản dùng ựể ựánh giá hiệu quả
của một dự án ựầu tư vì nó thể hiện giá trị
tăng them mà dự án ựem lại
−+
=
n
0
k k n
- n : Thôụi gian hoaỉt ựoảng cuũa dỏỉ aùn
- Tk: Doụng tieàn thu cuũa dỏỉ aùn naêm k
- Sk: Doụng tieàn chi cho ựaàu tỏ naêm k
- i: Laõi suaát chieát khaáu
đánh giá NPV
- NPV >0 , dự án có suất sinh lời cao hơn chi phắ cơ hội của vốn (suất sinh
lời cao hơn suất chiết khấu)
- NPV = 0, dự án có suất sinh lời bằng chi phắ cơ hội của vốn (suất sinh
lời cao hơn suất chiết khấu)
- NPV< 0 , thì dự án ựầu tư không khả thi => từ chối.
- Nếu chỉ có một dự án thì chấp thuận ựầu tư khi NPV >=0
- Nếu có nhiều dự án loại bỏ nhau thì chọn dự án có NPV cao nhất
Trang 205.2.TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI
BỘ (IRR )
tạo ra trong ñầu tư Do ñó IRR càng cao thì dự án
ñầu tư càng hiệu quả cho nhà ñầu tư.
sẽ bằng không
(1 IRR) 0CF
chọn ñể ñầu tư khi IRR > WACC ngược lại
sẽ từ chối ñầu tư
- Nếu có nhiều dự án ñầu tư loại bỏ nhau cần
thẩm ñịnh Thì sẽ chọn dự án ñầu tư nào có
IRR cao nhất và >WACC
5.2.TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI
BỘ (IRR )
- IRR> 0 kết luận dự án có hiệu quả, mà không
so sánh với WACC
- Chấp nhận ñầu tư dự án khi IRR > lãi suất
ngân hàng Sai khi chọn lãi suất ngân hàng là
suất chiết khấu
Những sai sót thường gặp khi ñánh giá IRR
Trang 21- Sẽ khơng cĩ mâu thuẫn tiêu chuẩn NPV và
IRR khi các dự án độc lập lẫn nhau
- Cĩ thể cĩ mâu thuẫn khi các dự án đầu tư loại
bỏ nhau ( dự án cĩ NPV lớn nhưng IRR lại
nhỏ và ngược lại )
NPV đo bằng tiền
IRR đo bằng lãi suất (%)
Tiêu chuẩn NPV sẽ được ưu tiên hơn tiêu chuẩn IRR vì
độ lớn giá trị quan trọng hơn
Mâu thuẫn giữa NPV và IRR
từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu, khơng
tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian.
hơn hoặc bằng thời gian hồn vốn yêu cầu <= thời
gian của dự án.
5.3 Tiêu chuẩn thời gian hồn vốn (PP)
- Nếu thu nhập của đầu tư hàng năm bằng nhau
năm hàng tư đầu nhập Thu
tư đầu phí Chi vốn
- Nếu thu nhập không đều nhau
m vốn
Kỳ hoàn
k năm nhập Thu tư đầu
Trang 22Sử dụng tiêu chuẩn thời gian hồn vốn để lựa chọn thì :
loại
cĩ thời gian hồn vốn nhanh nhất
5.3 Tiêu chuẩn thời gian hồn vốn (PP)
5.4.Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn cĩ chiết khấu
(DPP)
thang thời gian.
m vốn
Kỳ hoàn
i 1 năm nhập Thu tư
= +
= +
=∑
=
−
0 0 0
0 0 0
n
1
K
K K
CF NPV CF
CF NPV CF
i 1
CF
PI
CF 0 : Là vốn đầu tư ban đầu
PI > 1 ðầu tư cĩ hiệu quả
PI < 1 ðầu tư khơng hiệu quã
Là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích rịng chia cho tổng hiện
giá của chi phí đầu tư rịng của dự án.
Trang 23IV Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án
1 Phân tích ñộ nhạy
- Phân tích ñộ nhạy là kỹ thuật phân tích giúp thấy ñược sự thay ñổi
của chỉ tiêu ñánh giá dự án khi các yếu tố tác ñộng ñến dự án biến
ñộng.
- Có 2 phương pháp phân tích: Phân tích ñộ nhạy một chiều và phân
tích ñộ nhạy hai chiều.
+ Phân tích ñộ nhạy một chiều: chỉ phân tích riêng lẻ từng yếu tố
+ Phân tích ñộ nhạy hai chiều hoặc ña chiều: phân tích ảnh hưởng
ñồng thời của hai yếu tố lên các chỉ tiêu ñánh giá dự án.
ñồng thời của nhiều biến hoặc nhiều yếu tố ñến các chỉ
tiêu ñánh giá dự án (NPV, IRR )
2 Phân tích tình huống
- Phân tích sự tác ñộng của nhiều biến hay nhiều
yếu tố ñến NPV và IRR qua hàng số lượng tình
huống lên ñến hàng nghìn
- Phân tích nhiều tác ñộng của nhiều biến hay
nhiều yếu tố ñến NPV và IR qua nhiều tình
huống Xác ñịnh bao nhiêu % NPV sẽ dương
hay IRR sẽ lớn hơn chi phí sử dụng vốn WACC
3 Phân tích mô phỏng