1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố hồ chí minh

108 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hồ Chí Minh” được hoàn thành dựa trên các kết q

Trang 1

NGUYỄN NHƯ THẢO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh-Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHƯ THẢO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Thống kê kinh tế

Mã ngành: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS MAI THANH LOAN

Tp Hồ Chí Minh-Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hồ Chí Minh” được hoàn thành dựa trên các

kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Mai Thanh Loan Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2019

Người thực hiện

Nguyễn Như Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 5

1.6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Khái quát lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

2.1.2 Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

2.1.3 Hướng tiếp cận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của vùng kinh tế 10

2.2 Lý thuyết về lợi thế trong quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài 11

2.2.1 Lý thuyết lợi thế sở hữu 11

2.2.2 Lý thuyết lợi thế nội bộ hóa 11

2.2.3 Lý thuyết lợi thế địa điểm 12

2.2.4 Lý thuyết khung OLI của Dunning 12

2.3 Các nhân tố lợi thế địa điểm ảnh hưởng đến thu hút FDI 13

2.3.1 Thuyết tân cổ điển 13

2.3.2 Thuyết động cơ chiến lược của nhà đầu tư 14

Trang 5

2.4.1 Các nghiên cứu có liên quan 16

2.4.2 Đánh giá tài liệu lược khảo 18

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20

2.5.1 Mô hình đề xuất và các giả thuyết mô hình 20

2.5.2 Giới thiệu biến trong mô hình và cơ sở cho các giả thuyết 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Nghiên cứu định tính 29

3.3 Nghiên cứu định lượng 30

3.3.1 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu 30

3.3.2 Xử lý dữ liệu 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM 37

4.1.1 Tình hình chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM 37

4.1.2 Một số đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM 38

4.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với TP.HCM 40

4.2 Thống kê mô tả 42

4.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo 44

4.4 Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 46

4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 50

4.5.1 Phân tích tương quan 50

4.5.2 Phân tích hồi quy 52

4.5.3 Kiểm định các giả thuyết 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Hàm ý chính sách 59

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

BOT : Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operate -

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP : Tổng sản phẩm quốc gia (Gross Domestic Product)

GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

KCN : Khu công nghiệp

KCX : Khu chế xuất

KT-XH : Kinh tế, xã hội

LD : Lao động

MTVH : Môi trường văn hóa

OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for Economic

Co-operation and Development)

OLI : Lợi thế sở hữu - lợi thế địa điểm - lợi thế nội bộ hóa (Ownership specific

advantages - Location advantages - Internalization advantages)

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TN : Tài nguyên

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TT : Thị trường

USD : Đồng đô la Mỹ (United States Dollar)

WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organisation)

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố tác động từ các nghiên cứu trước 19

Bảng 2.2: Các biến quan sát đo lường các nhân tố của mô hình đề xuất 26

Bảng 4.1: Số dự án FDI được cấp phép của TP.HCM và cả nước gđ 2010 - 2017 38

Bảng 4.2: Các dự án FDI còn hiệu lực đến 2017 phân theo ngành kinh tế 39

Bảng 4.3: Kích thước và phân bổ mẫu khảo sát 43

Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 44

Bảng 4.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett lần 2 các biến độc lập 48

Bảng 4.6: Kết quả các thông số EFA lần 2 các biến độc lập 48

Bảng 4.7: Kết quả EFA của thang đo “Ý định đầu tư” 49

Bảng 4.8: Bảng kết quả phân tích tương quan Pearson 51

Bảng 4.9: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình ý định của nhà đầu tư 52

Bảng 4.10: Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình ý định của nhà đầu tư 52

Bảng 4.11: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy ý định của nhà đầu tư 53

Bảng 4.12: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 56

Bảng 5.1: Các yếu tố tác động đến ý định của nhà đầu tư FDI 59

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh (2014) 17

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 21

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 28

Hình 4.1: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa ý định của nhà đầu tư 54

Trang 8

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Trong những năm qua, đầu tư nước ngoài đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chủ động trong hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới Tuy nhiên, thực trạng thu hút FDI của TP.HCM còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, hiệu quả sử dụng chưa cao Vì vậy, việc lựa chọn những giải pháp thu hút và sử dụng FDI hợp lí sẽ giúp nền kinh tế - xã hội phát triển ngày càng nhanh, mạnh

Nghiên cứu nhằm khám phá các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào TP.HCM, bằng việc khảo sát 221 nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư dự định đầu tư vào TP.HCM Thang đo điều chỉnh từ thang đo đầu tư của Nguyễn Ngọc Anh (2014), cùng với phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến Kết quả cho thấy có 7 nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào TP.HCM: Tài nguyên thiên nhiên có tác động dương (+); Lao động có tác động dương (+); Thị trường có tác động dương (+); Công nghiệp hỗ trợ

và công nghệ có tác động dương (+); Cơ sở hạ tầng có tác động dương (+); Thể chế có tác động dương (+); Môi trường văn hóa, xã hội có tác động dương (+)

Từ khóa: đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút

Abstract:

Ho Chi Minh City is one of the leading regions in Vietnam considering the attraction of foreign direct investment Over the past few years, FDI has contributed greatly to the development of the economy and society, pushed the speed of growth, transfered economic structures, technology and integrated actively with the region and the world However, the current situation of acttracting FDI of Ho Chi Minh City still has

to be faced with many difficulties, challenges, and low efficiency Therefore, choosing

Trang 9

more quickly and strongly

This study aimsto examine the factors impacting the attraction of capital investments into Ho Chi Minh City, by surveying 221 on going and future investors by using the tools of Nguyễn Ngọc Anh's scale (2014), the Cronbach's Alpha, EFA, Correlational Analysis and multivariate regression The result of this study shows that there are 7 factors impacting the attraction of capital investments into Ho Chi Minh City: Natural resources have a positive effect (+); Labor has a positive effect (+); The market has a positive effect (+); Supportive industries and technology have a positive impact; Infrastructure has a positive effect (+); Institution has a positive impact (+); The social and cultural environment has a positive effect (+)

Keywords: Foreign Direct Investment (FDI), factors that influence attraction

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đối với một địa phương, nó góp phần bổ sung đáng kể vào tổng vốn đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng cường xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tác động lan tỏa đến các công ty trong nước, từ đó làm tăng năng xuất lao động Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vì vậy, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một nhiệm vụ quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng

Ngay từ giai đoạn đầu cải cách kinh tế theo chủ trương đổi mới của 32 năm về trước, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã là một động lực chính cho sự phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng Trừ một thời gian gián đoạn ngắn trong cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 2007 -

2009, dòng vốn FDI và lượng vốn FDI đầu tư vào TP.HCM luôn tăng mạnh theo từng năm Chính sách mở cửa cho FDI và thương mại của đất nước cho tới nay rõ ràng đã giúp đẩy mạnh việc Việt Nam hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và đa dạng hóa xuất khẩu, đồng thời tạo ra số lượng lớn việc làm cho một lực lượng dân số trẻ và đang gia tăng, từ đó cải thiện được nguồn thu của nhà nước và cán cân thanh toán quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi thu hút vốn FDI mạnh so với cả nước, kể từ khi Luật đầu tư được ban hành Số dự án FDI đầu tư vào Thành phố thường chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của Thành phố vẫn không ngừng gia tăng Thành phố luôn chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư; tích cực đôn đốc và giải quyết các vướng mắc của các dự án đầu tư đã được cấp phép triển khai thực hiện theo tiến độ đã đăng ký, thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình và xử lý kịp thời những vướng mắc về hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn

Trang 11

Xu thế toàn cầu có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI trong những năm tới; Cách mạng Công nghiệp 4.0 là trào lưu có tính thách thức và đột phá nhất; Hiệp định Thương mại Tự do EU - Việt Nam có khả năng thúc đẩy tăng trưởng GDP và giúp Việt Nam có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Sáng kiến Một Vành đai, Một Con đường của Trung Quốc đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đòi hỏi tiếp tục mở cửa lĩnh vực logistics, vận tải, dịch vụ tài chính, khách sạn - nhà hàng và một số ngành khác, từ đó sẽ chịu ảnh hưởng của các công nghệ đột phá, trong khi các thách thức trong phát triển bền vững về môi trường có thể được chuyển hóa thành cơ hội với quyết tâm mạnh mẽ thực hiện cải cách và cân đối các cơ chế ưu đãi liên quan theo hướng ưu tiên sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và năng lượng tái tạo

Từ đó, giới thiệu “Môi trường kinh doanh 4.0” tương xứng với nhu cầu của nhà đầu

tư trong kỷ nguyên công nghệ số là việc rất cần thiết

Trong định hướng và các mục tiêu phát triển TP.HCM, huy động nguồn lực FDI cũng được xem là một động lực cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Do đó, chính quyền thành phố đã có nhiều nỗ lực đưa ra các chính sách, giải pháp để thu hút đầu tư FDI thông qua cải thiện môi trường đầu tư theo hướng gia tăng lợi thế địa phương Tuy vậy, quy mô và chất lượng các dự án FDI vào TP.HCM chưa đáp ứng được như mong muốn, từ đó vấn đề đặt ra là làm sao để thấu hiểu được các nhân tố thuộc lợi thế môi trường đầu tư của TP.HCM có ảnh hưởng tích cực đến ý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài có ý nghĩa thiết thực, quan trọng và cấp bách để gia tăng thu hút đầu tư nước ngoài vào địa phương

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết và

cấp bách, có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung

Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân

tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

Mục tiêu cụ thể

Trang 12

- Đề xuất mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện các nhân tố ảnh hưởng để tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM trong thời gian tới

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu dưới đây:

- Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát của đề tài là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, ban giám

đốc của những DN FDI đang đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư trên địa bàn TP.HCM Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp của

các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn TP.HCM

Trang 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn là bài nghiên cứu định lượng có kết hợp với nghiên cứu định tính

Hướng tiếp cận của bài nghiên cứu: tiếp cận từ hướng hành vi của nhà đầu tư,

thể hiện qua ý định đầu tư

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính trước và sau nghiên cứu định lượng như sau:

Để đề xuất mô hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, đặc thù của TP.HCM làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu Sau đó, khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm điều chỉnh mô hình

Để xây dựng thang đo, tác giả tham khảo các thang đo trước đây, xây dựng thang đo nháp Sau đó, thực hiện tham khảo ý kiến 05 chuyên gia để góp ý điều chỉnh thang đo Bước cuối cùng, phỏng vấn thử 30 chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu

tư, ban giám đốc của những DN FDI đang đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư trên địa bàn TP.HCM chỉnh sửa từ ngữ cho phù hợp, đồng thời, nhận biết những nội dung hay từ ngữ dễ bị hiểu sai trong bảng câu hỏi khảo sát và sau đó điều chỉnh thang đo phù hợp hơn cho bài nghiên cứu

Nội dung định tính sau xử lý dữ liệu là đúc kết hàm ý quản lý và kết hợp với một số thực trạng để đề xuất giải pháp

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng gồm chọn mẫu, tiến hành khảo sát và xử lý dữ liệu, như sau: tác giả tiến hành gửi bản khảo sát qua mail (600 phiếu), nhờ các Anh/Chị

kế toán chuyển tới chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, ban giám đốc của những

DN FDI trả lời bảng hỏi chính thức

Mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện những doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn TP.HCM

Xử lý số liệu nghiên cứu: dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích và kiểm định: độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến

Trang 14

nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Với nghiên cứu này ta sẽ biết rõ hơn về tác động các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở TP.HCM Từ đó, đề xuất các hàm ý chính sách, giải pháp để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM dựa trên cải thiện những nhân tố ảnh hưởng

Đề tài cũng nêu ra một số hạn chế nhất định của đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo

1.6 Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn chia thành 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài: Trình bày những lý do chọn đề tài, đưa ra những

câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu muốn đạt được khi thực hiện đề tài nghiên cứu Xác định đối tượng, phạm vi, phương pháp cũng như ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: Giới thiệu các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước để đưa ra mô hình

nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu,

phương pháp và cách thức nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu, đánh giá các

thang đo nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách: Dựa trên kết quả của chương 4

đưa ra kết luận nghiên cứu và hàm ý chính sách Đồng thời, nêu ra những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu trong tương lai

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Bên cạnh đó, chương này cũng đã định hướng cho những nội dung tiếp theo của các chương

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là

khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Với khái niệm này, phương diện quản lý là một khía cạnh để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Phần lớn các trường hợp, nhà đầu tư cùng với tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài

là các cơ sở kinh doanh

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): FDI là hoạt động đầu tư nhằm đạt được lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp

hoạt động trên lãnh thổ của nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp Như vậy, FDI là sự đầu tư với quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một chủ thể thường trú trong một nền kinh tế (công ty mẹ) tại một doanh nghiệp trong một nền kinh tế khác không phải là nền kinh tế nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI, công ty chi nhánh, chi nhánh ở nước ngoài)

Theo Luật Đầu tư của Việt Nam (2014): FDI được hiểu là việc nhà đầu tư

nước ngoài, là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản nào vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư, và có tham gia quản lý hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Ở đây hoạt động FDI có khác với các hình thức đầu tư nước ngoài khác là có

sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm của FDI:

- Thứ nhất, FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân của các đối tác từ nước ngoài với

mục đích chính là tìm kiếm lợi nhuận Các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định pháp

Trang 16

luật của từng quốc gia để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, làm căn cứ để phân chia lợi nhuận

và rủi ro Thu nhập chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư Chủ đầu tư tự quyết định về hình thức, lĩnh vực, quy mô đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-Thứ hai, FDI liên quan đến việc chuyển giao một gói tài sản gồm: vốn, công

nghệ, kỹ năng quản lý, tổ chức từ nước này sang nước khác Từ đó, nước chủ nhà

có thể tiếp nhận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Đây là mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được Nguồn vốn đầu tư có thể là nguồn vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư nước ngoài dưới hình thức vốn pháp định, nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận, nguồn vốn vay của doanh nghiệp để mở rộng dự án trong quá trình hoạt động

Tóm lại, có thể hiểu: FDI là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài đầu

tư toàn bộ hay phần vốn đầu tư đủ lớn nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp ở nước chủ nhà

2.1.2 Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo hình thức tham gia mức độ góp vốn vào dự án đầu tư, có 4 hình thức FDI Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập mới, mua lại, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp liên doanh là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp được thành lập dựa trên cơ sở góp vốn của hai hay nhiều bên của nước nhận đầu tư

và nước đi đầu tư Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được

ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng tiến hành sản xuất kinh doanh, nó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới Các hình thức khác như hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao,… là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện đầu tư và vận hành dự án hạ

Trang 17

tầng trong các lĩnh vực như giao thông, cấp thoát nước, điện, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác

Theo hình thức thâm nhập tìm thị trường, FDI gồm 2 loại: đầu tư mới và mua lại, sáp nhập qua biên giới Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp để hình thành

cơ sở kinh doanh mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng cơ sở đã tồn tại Mua lại, sáp nhập qua biên giới là hình thức liên quan đến mua lại hoặc hợp nhất với một cơ sở kinh doanh nước ngoài đang hoạt động

2.1.3 Hướng tiếp cận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Với những tác động tích cực, FDI có những lợi ích tiềm năng to lớn Vì vậy hầu hết các quốc gia rất quan tâm tới vấn đề làm sao để gia tăng thu hút dòng vốn này vào quốc gia mình bằng những chính sách khác nhau Từ đó, thuật ngữ thu hút FDI được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu lẫn thực tiễn ở các nước chủ nhà Có 2 quan niệm về thu hút FDI như sau:

Thứ nhất, tiếp cận với quan điểm “hành động” của nước chủ nhà

Vấn đề thu hút FDI được hiểu là tập hợp các hành động, chính sách của chính phủ, của chính quyền các địa phương để gia tăng sự hấp dẫn của một địa điểm đầu

tư, kích thích nhà ĐTNN đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư, từ đó làm gia tăng dòng chảy FDI vào một địa phương, quốc gia, được biểu hiện thông qua số lượng FDI đăng ký thực hiện trong một thời kỳ nhất định Trên phương diện này, thu hút FDI bao gồm các công việc như: ban hành các chính sách, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chính sách cho phù hợp để thu hút FDI của chính quyền địa phương và nước chủ nhà Từ đó, các nước chủ nhà sẽ thực hiện các công việc như: xúc tiến đầu

tư, cải tiến môi trường đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho nhà ĐTNN như miễn giảm thuế, hỗ trợ chi phí thuê đất, giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên, cách tiếp cận này chủ yếu dựa trên cơ sở đánh giá chủ quan của nước chủ nhà mà không quan tâm tới dự định, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến

dự định hành vi ra quyết định địa điểm của nhà ĐTNN nên việc điều chỉnh chính sách có thể không mang lại hiệu quả Bởi theo các chuyên gia, quyết định địa điểm

Trang 18

đầu tư FDI được đưa ra từ nhận thức của các nhà quản lý cao cấp, chứ không phải là công thức khoa học

Thứ hai, tiếp cận từ quan niệm “hành vi” của nhà đầu tư

Thuật ngữ thu hút FDI được hiểu là sự hấp dẫn của địa điểm đầu tư kích thích nhà ĐTNN hình thành ý định và thực hiện hành vi ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư Từ đó làm gia tăng dòng chảy FDI vào một địa phương, quốc gia biểu hiện thông qua số lượng FDI đăng ký, thực hiện trong một thời gian nhất định Đây là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm với mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi ra quyết định chọn địa điểm đầu tư nhằm: làm cơ sở để nước chủ nhà xây dựng chính sách liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng như: tạo nên sự hấp dẫn của địa phương thông qua việc cung cấp sự thuận lợi của các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình kinh doanh (CSHT, lao động, thị trường và công nghệ,…) nhằm kích thích sự hình thành ý định và đưa ra hành vi quyết định đầu tư của nhà ĐTNN Trên phương diện nghiên cứu “hành vi” này, các nhà nghiên cứu thường thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết hànhvi dự định được Ajzen và Fishhein xây dựng từ những năm 1975 (là lý thuyết tiên phong trong nghiên cứu tâm lý xã hội)

Theo lý thuyết hành vi thì hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành

vi đó Nên ta có thể hiểu, các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư và hành vi ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà ĐTNN được cho là tương đồng Ba yếu tố ảnh hưởng tới là thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi, trong đó, thái độ của cá nhân được đo lường bằng niềm tin và đánh giá đối với kết quả của hành vi đó Chuẩn chủ quan là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng, cá nhân đó nên hay không nên thực hiện hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi phản ảnh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế không

Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư ban đầu, duy trì hay mở rộng đầu tư là quyết định mang tính chiến lược do ban điều hành, ban quản lý cấp cao ở công ty đưa ra Ban quản lý công ty con không đủ thẩm quyền đo bị hạn chế tầm nhìn, tầm

Trang 19

quan trọng trong vấn đề ra quyết định, họ chỉ có kiến thức, thông tin ở khu vực mình quản lý và báo cáo tình hình cho ban điều hành công ty mẹ có thể so sánh với địa điểm khác để ra quyết định Nhưng do khó khăn trong tiếp cận ban điều hành công ty mẹ nên nghiên cứu này bỏ qua yếu tố thái độ và yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, mà tập trung nghiên cứu yếu tố chuẩn chủ quan (niềm tin của ban điều hành công ty con, dựa trên đánh giá của họ về những thuận lợi của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư) ảnh hưởng đến ý định đầu tư Do đó, nghiên cứu này cũng có những hạn chế, nhưng nghiên cứu này cũng có thể chấp nhận khi được nghiên cứu trên góc độ mục đích của nước chủ nhà

Tóm lại, quan điểm thu hút FDI trong đề tài nghiên cứu này tiếp cận trên

phương diện nghiên cứu “hành vi” của nhà đầu tư với mục đích nhận diện và đo lường các nhân tố lợi thế địa phương ảnh hưởng đến ý định, hành vi ra quyết định chọn địa điểm đầu tư của nhà ĐTNN dựa trên nhận thức, đánh giá của ban quản lý, điều hành công ty con

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của vùng kinh tế

Thu hút FDI vào một địa điểm tùy thuộc vào ý định, hành vi của nhà đầu tư Khi ra quyết định họ sẽ xem xét các yếu tố bên cung, bên cầu và xu hướng quốc tế ảnh hưởng đến hiệu suất FDI Yếu tố bên cung của nhà ĐTNN gồm lợi thế sở hữu, lợi thế nội bộ hóa Yếu tố bên cầu nước chủ nhà là lợi thế địa điểm thúc đẩy nhà ĐTNN bỏ vốn đầu tư như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô thị trường, sự khác biệt văn hóa, chính trị giữa quốc gia nhà đầu tư và nước chủ nhà Các yếu tố bên cầu tạo nên sự hấp dẫn của một địa điểm theo nhận thức của nhà ĐTNN được phân thành các loại khác nhau theo từng mục đích nghiên cứu như:

- Theo đặc điểm của các yếu tố, gồm 03 nhóm: kinh tế, văn hóa xã hội, và

chính trị Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp địa phương chỉ tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế, các yếu tố văn hóa xã hội và chính trị ít được quan tâm, xem xét

- Theo động cơ nhà đầu tư, các yếu được tổng hợp thành 04 nhóm: yếu tố kinh

tế, CSHT, tài nguyên, và cơ chế chính sách

Trang 20

- Theo tiến trình lựa chọn địa điểm đầu tư (nhà đầu tư sẽ lựa chọn quốc gia, sau đó mới lựa chọn địa phương đầu tư), các yếu tố ảnh hưởng được tổng hợp thành 02 nhóm: yếu tố quốc gia như thể chế chính trị, kinh tế, pháp luật; yếu tố địa

phương như CSHT, lao động, tài nguyên, thể chế địa phương

Thành phố Hồ Chí Minh là một địa phương trong một quốc gia nên việc phân loại các nhân tố lợi thế địa điểm ảnh hưởng đến thu hút FDI được thực hiện dựa trên tiêu chí ảnh hưởng của địa phương Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu là gợi ý chính sách cải thiện các nhân tố ảnh hưởng của địa phương lên thu hút FDI Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu yếu tố địa phương gồm CSHT, lao động, tài nguyên, thị trường, CNHT và công nghệ, thể chế, văn hóa xã hội trên địa bàn TP.HCM ảnh hưởng như thế nào tới ý định đầu tư của nhà ĐTNN

2.2 Lý thuyết về lợi thế trong quyết định đầu tư

FDI là sự dịch chuyển dòng vốn tập trung vào những lợi thế như: Lợi thế sở hữu, Lợi thế nội bộ hóa, Lợi thế địa điểm

2.2.1 Lý thuyết lợi thế sở hữu

Theo Hymer (1976) chỉ ra rằng, các công ty nước ngoài muốn cạnh tranh với công ty bản địa phải có lợi thế riêng về quyền sở hữu trí tuệ, tài sản vô hình và khả năng tài chính Nhờ lợi thế này, các cộng ty FDI có thể vượt qua những khó khăn

mà họ phải đối mặt trong cạnh tranh với các công ty bản địa, giúp họ bù đắp chi phí tăng thêm do hoạt động ở nước ngoài Tài sản này có thể dễ dàng di chuyển tới bất

kỳ nơi nào và cung cấp phương tiện sản xuất bổ sung với chi phí thấp, giúp công ty đạt được hiệu quả sản xuất trong nhiều nhà máy nên công ty sẽ lựa chọn hình thức FDI chứ không cấp giấy phép hoặc bán chúng Do đó, công ty chọn hình thức FDI

mà không chọn hình thức khác để khai thác lợi thế này Tuy nhiên, lợi thế này chỉ là điều kiện cần để công ty thành công ở nước ngoài, không giải thích động cơ di chuyển sang nước khác, họ có thể khai thác lợi thế này thông qua cấp giấy phép, xuất khẩu

2.2.2 Lý thuyết lợi thế nội bộ hóa

Trang 21

Nội bộ hóa là cách để công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình và từ đó làm xuất hiện FDI, nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình SXKD từ nguyên liệu đầu vào đến khâu bán hàng Lý do là mối quan hệ hợp đồng với công ty địa phương thường gặp những vấn đề như: sự chậm trễ hoặc trì hoãn hợp đồng của nhà cung cấp đầu vào địa phương, do lo ngại về tính ổn định của hợp đồng khiến lợi nhuận và hiệu quả từ gia công của công ty giảm; Do lo ngại các công ty đối tác địa phương học hỏi công nghệ và trở thành đối thủ cạnh tranh, hoặc sản xuất sản phẩm với chất lượng thấp dưới nhãn mác chất lượng cao để phá hủy uy tín công ty Mối quan hệ giữa công ty và đối tác địa phương không rõ ràng, thông tin thị trường báo cáo không trung thực, nhằm biện minh cho hiệu suất nghèo nàn và tìm kiếm lợi ích cho riêng mình Vì vậy, để giải quyết vấn đề này và giữ hoạt động bên trong của mình, công

ty tiến hành lập công ty con để cung cấp đầu vào, sản xuất, cung ứng sản phẩm ở thị

trường nước ngoài và xuất hiện hình thức FDI

2.2.3 Lý thuyết lợi thế địa điểm

Vấn đề là khi đầu tư ra nước ngoài, các công ty FDI đối mặt với việc lựa chọn địa điểm đầu tư tối ưu cho hoạt động SXKD của mình Do đó, nên chọn quốc gia nào, địa phương nào của quốc gia đó để đặt nhà máy là tốt nhất? Vấn đề này được

lý giải bởi lý thuyết lợi thế địa điểm Lý thuyết này dựa trên cơ sở quan hệ cung, cầu của các yếu tố liên quan đến quá trình SXKD, lý thuyết chủ yếu tập trung vào

các yếu tố về lợi thế địa điểm đầu tư như: lao động, thị trường, CSHT, thể chế, tác

động đến các yếu tố liên quan đến quá trình SXKD của nhà đầu tư để giải thích quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của họ Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư dựa trên cơ sở lợi thế địa điểm đó có thể giúp doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu, tối thiểu hóa chi phí, từ đó làm lợi nhuận tăng lên và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Lý thuyết này đã được nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng để kiểm tra tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI vào một địa điểm bởi nó rất hữu ích trong việc giải thích lý do tại sao nhà đầu tư lựa chọn một địa điểm cụ thể

đầu tư

2.2.4 Lý thuyết khung OLI của Dunning

Trang 22

Theo Dunning (2008) việc giải thích FDI xảy ra khi chỉ dựa vào các yếu tố lợi thế sở hữu, hoặc lợi thế địa điểm, hoặc lợi thế nội bộ hóa là chưa đầy đủ, vì chỉ giải thích được một phần của quyết định FDI Theo ông, FDI xảy ra khi cả ba điều kiện trên cùng xảy ra, từ đó, Dunning đã tích hợp các lý thuyết của FDI vào một mô hình sản xuất quốc tế chung và mở rộng mô hình này liên tục tư năm 1981 đến năm

1993 Phương pháp tiếp cận của Dunning được gọi là khung OLI (với “O” là lợi thế

sở hữu, “L” là lợi thế địa điểm, và “I” là lợi thế nội bộ hóa) Theo khung này, doanh nghiệp sẽ tham gia FDI nếu cả ba điều kiện cùng thõa mãn Đầu tiên, khi khả năng

và sự sẵn sằng tham gia FDI của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào việc sở hữu tài sản

mà doanh nghiệp địa phương không có Tài sản này là lợi thế canh tranh so với doanh nghiệp đối thủ địa phương, tài sản này bao gồm tải sản hữu hình và tài sản vô hình Thứ hai, lợi thế địa điểm được hiểu là nước chủ nhà sở hữu những lợi thế về chi phí, quy mô thị trường, thể chế phù hợp Thứ ba, lợi thế nội bộ hóa là việc mở rộng hoạt động của doanh nghiệp ra nước ngoài có nguy cơ thất bại thị trường Lợi thế nội bộ hóa cho phép doanh nghiệp khai thác đầy đủ lợi thế sở hữu và lợi thế địa điểm

Vì vậy, khung OLI của Dunning là công cụ phân tích phổ biến nhất về các yếu

tố quyết định FDI, vì khung này được tổng hợp từ các lý thuyết khác nhau nên mang tính chất chung hơn và có thể giải thích được mọi hình thức FDI Đối với nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định địa điểm FDI, thì khung OLI của Dunning được xem là khung nghiên cứu lý tưởng và toàn diện vì nó nghiên cứu đồng thời cả hai mặt biến số cung, cầu Tuy nhiên, do điều kiện và đặc thù nghiên cứu có những khó khăn nhất định, nên các nghiên cứu thường tập trung nghiên cứu

yếu tố lợi thế địa điểm (yếu tố cầu) và bỏ qua yếu tố cung

2.3 Các nhân tố lợi thế địa điểm ảnh hưởng đến thu hút FDI

Vấn đề này được lý giải dựa trên nhiều cách tiếp cận khác nhau:

2.3.1 Thuyết tân cổ điển

Từ lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo, hai nhà nghiên cứu Heckscher và Ohlin đã phát triển lên lý thuyết tân cổ điển về thương mại và đầu tư quốc tế

Trang 23

Quan điểm của lý thuyết dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các yếu tố sản xuất, nguồn tài nguyên, chức năng sản xuất, sở thích người tiêu dùng là giống nhau và chuyên môn hóa không đầy đủ Các quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất, xuất khẩu sản phẩm có sử dụng yếu tố mà họ dồi dào, giá rẻ và nhập khẩu sản phẩm sử dụng yếu tố mà họ khan hiếm Vì vậy, vị trí sản xuất quốc tế được quyết định dựa trên lợi thế so sánh về chi phí Để giảm thiểu chi phí thông qua FDI, địa điểm có chi phí sản xuất thấp nhất sẽ được lựa chọn

Lợi thế địa điểm bao gồm các yếu tố như: chi phí sản xuất (lao động, nguyên

liệu), quy mô thị trường và chính sách thuế thu hút FDI Khi thảo luận các yếu tố ảnh hưởng thu hút FDI, các nhà nghiên cứu thường chia thành FDI ngang và FDI dọc FDI ngang yêu cầu phục vụ tốt nhất cho thị trường nước chủ nhà nên nó xoay quanh việc việc đánh đổi giữa chi phí cố định xây dựng nhà máy và chi phí thương mại Khi quy mô thị trường nước chủ nhà nhỏ, tiết kiệm chi phí giao dịch không đủ

bù đắp chi phí cố định xây dựng nhà máy thì xuất khẩu được lựa chọn để phục vụ thị trường nước ngoài Ngược lại, khi quy mô thị trường nước chủ nhà lớn, chi phí giao dịch lớn hơn chi phí cố định thiết lập nhà máy thì FDI ngang xảy ra FDI dọc yêu cầu phục vụ tốt nhất thị trường nước nhà đầu tư và thị trường khác nên việc quyết định đầu tư FDI dọc phụ thuộc vào việc giảm thiểu chi phí các yếu tố Lợi ích sản xuất ở nước có chi phí các yếu tố thấp và chi phí giao dịch đưa hàng về nước đầu tư sẽ được xem xét Khi tiết kiệm chi phí từ sản xuất ở nước ngoài lớn hơn chi phí giao dịch phát sinh thì FDI dọc xảy ra Vì vậy, địa điểm có mức lương thấp, chi phí vận tải, chi phí nguyên liệu, chi phí thương mại thấp sẽ là địa điểm ưa thích của nhà đầu tư

2.3.2 Thuyết động cơ chiến lược của nhà đầu tư

Theo Dunning (2008) mỗi ngành công nghiệp khác nhau sẽ có lợi thế sở hữu

và lợi thế nội bộ hóa khác nhau, từ đó, động cơ đầu tư của các doanh nghiệp sẽ khác nhau, do đó, yếu tố lợi thế địa điểm ảnh hưởng đến từng ngành công nghiệp sẽ khác

nhau Ông đã phân FDI thành bốn loại: đầu tư tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, hiệu quả và tài sản chiến lược

Trang 24

Đối với doanh nghiệp FDI tìm kiếm tài nguyên: tài nguyên thiên nhiên, nguồn

nhân lực sẵn có, nguồn lực kỹ thuật, các doanh nghiệp sẽ tận dụng những lợi thế của mình để khai thác các tài nguyên này phục vụ cho sản xuất, cho xuất khẩu để tìm kiếm lợi nhuận Do đó, tài nguyên thiên nhiên dồi dào, nguồn lao động lớn, chi phí thấp, trình độ cao, CSHT tốt, kèm theo những chính sách ưu đãi sẽ hấp dẫn loại FDI này

Đối với doanh nghiệp FDI tìm kiếm thị trường, mục đích là khai thác thị

trường mới do thị trường trong nước và thị trường truyền thống suy giảm Các doanh nghiệp này có năng lực và nguồn lực sẽ thâm nhập thị trường mới bằng cách sản xuất tại chổ thay vì xuất khẩu để giảm chi phí thâm nhập hoặc cung cấp dịch vụ còn nhiều tiềm năng tại thị trường này Do vậy, quy mô, triển vọng thị trường, đặc điểm chi tiêu của người tiêu dùng, các quy định về rào cản xuất, nhập khẩu và những ưu đãi đối với sản xuất tại chổ của nước chủ nhà, cùng với lợi thế tiếp cận thị trường khu vực sẽ hấp dẫn loại FDI này

Đối với doanh nghiệp FDI tìm kiếm hiệu quả, các doanh nghiệp này lại đặt

mục tiêu tìm kiếm và tăng lợi nhuận do sự khác biệt về các yếu tố đầu vào, đầu ra

và giảm thiểu rủi ro tối đa Do xu hưởng chi phí sản xuất ở các nước phát triển ngày càng tăng Các doanh nghiệp tập đoàn chỉ muốn giữ lại công đoạn quan trọng và di chuyển các công đoạn còn lại của quá trình sản xuất sang các quốc gia khác nhằm khai thác lợi thế về chi phí như: lao động, nguyên liệu, thuê đất, chi phí gia nhập thị trường, và các chính sách ưu đãi Do đó, với các yếu tố vị trí địa lý, chi phí nhân công, nguyên liệu, ưu đãi của nước chủ nhà sẽ hấp dẫn loại FDI này

Đối với các doanh nghiệp FDI tìm kiếm tài sản chiến lược, mục đích theo đuổi

là việc mua lại doanh nghiệp (tài sản) đã tồn tại để bảo vệ lợi thế sở hữu, duy trì lợi thế cạnh tranh toàn cầu Đo đó, nguồn nhân lực chất lượng cao, CSHT hiện đại, trình độ phát triển cộng nghệ là yếu tố hấp dẫn loại FDI này

Như vậy, các lý thuyết này giải thích các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn của địa

điểm thu hút FDI cho thấy các đặc điểm, động cơ của nhà đầu tư nhằm lý giải các yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của địa điểm thúc đẩy quyết định địa điểm đầu tư FDI

Trang 25

Các yếu tố này có thể được tổng hợp thành 5 nhóm chính như sau: CSHT; thị trường; nguồn lực (lao động, tài nguyên); CNHT và công nghệ; thể chế (kinh tế, chính trị và xã hội)

2.4 Tổng quan nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định có mối quan hệ mạnh mẽ giữa “đầu tư trực tiếp nước ngoài” và “các nhân tố ảnh hưởng” của quốc gia hoặc địa phương Một số

nghiên cứu sau đã được tác giả xem xét:

2.4.1 Các nghiên cứu có liên quan

Hướng nghiên cứu thực nghiệm dựa trên khảo sát ý kiến nhà quản lý doanh nghiệp FDI về các nhân tố ảnh hưởng; Các dữ liệu sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội, hay kết hợp các phương pháp này với nhau Từ đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến

sự thỏa mãn nhà đầu tư vào một quốc gia hoặc một địa phương Những nghiên cứu điển hình như:

(1)Nguyễn Ngọc Anh (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, luận án tiến sĩ kinh tế, đã

chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh

tế trọng điểm Miền Trung Nghiên cứu sử dụng các thang đo nhân tố ảnh hưởng gồm 10 thành phần độc lập với 40 biến quan sát và thang đo ý định đầu tư là thành phần phụ thuộc với 4 biến quan sát Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa “các nhân tố ảnh hưởng” đến sự “thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài”, mức độ ảnh hưởng của từng thành phần trong yếu tố vùng đến thu hút FDI được xếp thứ tự quan trọng là: thể chế, lao động, tài nguyên, CNHT và công nghệ, CSHT, thị trường

Trang 26

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh (2014)

(2)Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào một số địa phương ở Việt Nam

Qui mô khảo sát là 258 doanh nghiệp FDI ở Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng Kết quả cho thấy các nhân tố sau có tác động đến thu hút FDI vào một số địa phương ở Việt Nam :

Môi trường chính

trị

Ý định đầu

tư Tài nguyên

Trang 27

Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi 08 yếu tố:

- Cơ sở hạ tầng;

- Nguồn nhân lực;

- Chất lượng dịch vụ công;

- Lợi thế ngành đầu tư;

- Thương hiệu địa phương;

- Chính sách đầu tư;

- Môi trường sống và làm việc;

- Chi phí đầu vào cạnh tranh

(4)Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2013), Các yếu tố thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Quảng Trị

Đề tài đã vận dụng lý thuyết tiếp thị địa phương và phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy: quyết định của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi 09 yếu tố:

- Quá trình ra quyết định liên quan đến thủ tục đầu tư;

- Chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý liên quan đến nhà đầu tư;

- Năng suất và tính kỷ luật lao động

2.4.2 Đánh giá tài liệu lược khảo

Thứ nhất, tổng hợp các nhân tố tác động từ các bài nghiên cứu trước như sau:

Trang 28

Mau

- Khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản:

(1) Quyết định của chính quyền địa phương và các hỗ trợ;

(2) Thị trường;

(3) Vị trí địa lý và tài nguyên thủy sản

- Khu vực công nghiệp – xây dựng:

(1) Quyết định của chính quyền địa phương; (2) Chính sách đầu tư và công tác hỗ trợ; (3) Thị trường

- Khu vực thương mại – dịch vụ:

(1) Thị trường;

(2) Chi phí đầu tư;

(3) Đối tác tin cậy;

(4) Vị trí thuận lợi cho hoạt động kho bãi; (5) Các khu kinh tế

tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng

Nai

(1) Cơ sở hạ tầng;

(2) Nguồn nhân lực;

(3) Chất lượng dịch vụ công;

(4) Lợi thế ngành đầu tư;

(5) Thương hiệu địa phương;

(6) Chính sách đầu tư;

(7) Môi trường sống và làm việc;

(8) Chi phí đầu vào cạnh tranh

Trang 29

(7) Văn hóa xã hội

Thứ hai, hướng tiếp cận của các nghiên cứu trước là thu hút FDI từ ý định đầu

tư của doanh nghiệp Tác giả cũng kế thừa hướng tiệp cận này

Thứ ba, tác giả chưa tìm thấy được bài nghiên cứu cùng chủ đề trên địa bàn TP.HCM

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5.1 Mô hình đề xuất và quan điểm thiết kế mô hình

Mô hình được thiết kế dựa trên nền tảng lý thuyết lợi thế địa điểm và các nhân tố trong mô hình chủ yếu được đề xuất bởi lý thuyết này Mặt khác, mô hình thiết kế dựa trên quan điểm nước nhận đầu tư nhằm đề xuất các chính sách cải thiện các

Trang 30

nhân tố để tăng cường thu hút FDI, vì vậy các nhân tố ảnh hưởng được sắp xếp, phân loại dựa trên nguồn lực địa phương và khả năng tương tác của chính quyền địa phương

Bài nghiên cứu làm cơ sở nghiên cứu của tác giả là bài của Nguyễn Ngọc Anh (2014) Từ đó, tác giả kế thừa và đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

Giả thuyết nghiên cứu:

H 1 : Tài nguyên ảnh hưởng thuận chiều tới ý định đầu tư của nhà đầu tư nước

H 4 : CNHT và công nghệ ảnh hưởng thuận chiều tới ý định đầu tư của nhà đầu

tư nước ngoài vào TP.HCM

H 5 : Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng thuận chiều tới ý định đầu tư của nhà đầu tư

nước ngoài vào TP.HCM

H 6 : Thể chế ảnh hưởng thuận chiều tới ý định đầu tư của nhà đầu tư nước

Trang 31

H 7 : Văn hóa xã hội ảnh hưởng thuận chiều tới ý định đầu tư của nhà đầu tư

nước ngoài vào TP.HCM

2.5.2 Giới thiệu biến trong mô hình và cơ sở cho các giả thuyết

a Biến phụ thuộc: “Ý định đầu tư”

Ý định đầu tư của nhà đầu tư được hiểu là bao gồm các nhân tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các nhân tố này cho thấy mức độ sẵn sàng của nhà đầu tư để thực hiện hành vi

Biến phụ thuộc của mô hình được lựa chọn là ý định đầu tư, được đo bằng bốn

quan sát: sẽ bỏ vốn đầu tư nếu chưa đầu tư, sẽ tiếp tục duy trì đầu tư, sẽ tăng vốn

mở rộng đầu tư, sẽ giới thiệu nhà đầu tư khác đầu tư, với các lập luận sau:

Với sự hấp dẫn của địa điểm đầu tư thúc đầy nhà đầu tư đưa ra hành vi bỏ vốn (thực hiện lựa chọn địa điểm đầu tư) Do đó, khi nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI với các nhân tố ảnh hưởng dựa vào dữ liệu thu thập từ nhà đầu tư trước đây, biến phụ thuộc thường được lựa chọn là có quyết định đầu tư hay không và quan sát thể hiện quyết định đầu tư là có đầu tư là “1”, không đầu tư là “0” Vì vậy, biến phụ thuộc được lựa chọn là ý định đầu tư phù hợp với dữ liệu nghiên cứu

Quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư được đưa ra từ ban điều hành cấp cao ở công ty mẹ, ban điều hành công ty con chỉ là người nắm tình hình cung cấp thông tin cho ban điều hành cấp cao tham khảo để quyết định Vì thế, những ý định của ban điều hành công ty con sẽ ảnh hưởng đến ý định và hành vi của ban điều hành cấp cao Do đặc thù các doanh nghiệp FDI trên địa bàn nghiên cứu là các công ty con, việc tiếp cận ban điều hành cấp cao ở nước ngoài là không khả thi nên đối tượng điều tra của nghiên cứu là ban điều hành công ty con Vì vậy, ý định đầu tư được lựa chọn là biến phụ thuộc phù hợp với đặc thù nghiên cứu

b Biến độc lập: có 7 nhân tố

(1) Tài nguyên

Tài nguyên như đất, nước, khoáng sản,… Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của họ,

Trang 32

bởi đây là đầu vào quan trọng của nhiều ngành SXKD, nhất là FDI tìm kiếm tài nguyên

Vì vậy, các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: chi phí nguyên liệu giá rẻ (chi phí thuê đất rẻ), cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí, nguồn nước chất lượng tốt, sự sẵn có của nguồn nguyên liệu trong vùng

Từ đó, giả thuyết đặt ra là:

H1: Sự thuận lợi của nhân tố tài nguyên ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu

tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM, ngược lại, không ảnh hưởng

(2) Lao động

Sự thuận lợi của nhân tố lao động như sự sẵn có của lao động phổ thông, lao động có kỹ năng chất lượng cao, chi phí lao động rẻ hay tính kỷ luật người lao động cao sẽ góp phần tạo nên sự thuận lợi của địa phương Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của

họ, bởi yếu tố lao động tác động đến chi phí, chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp của các công ty FDI Các địa phương có mức lương thấp, sự sẵn có của lao động phổ thông, lao động có kỹ năng cao sẽ hấp dẫn nhà đầu tư có động cơ tìm kiếm lợi nhuận và hiệu quả

Vì vậy, các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: sự sẳn có lao động kỹ thuật, quản lý chất lượng cao, sự sẵn có lao động phổ thông, chi phí lao động rẻ, thái độ và tính kỹ luật người lao động cao Từ đó, giả thuyết đặt ra là:

H2: Sự thuận lợi của nhân tố lao động ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu

tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

(3) Thị trường

Sự thuận lợi của nhân tố thị trường thể hiện ở quy mô, tiềm năng thị trường tiêu thụ lớn với mức độ cạnh tranh thấp sẽ góp phần tạo nên sự thuận lợi của địa phương Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của họ, bởi yếu tố thị trường tác động đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận mong đợi và nguy cơ rủi ro của nhà đầu tư nước ngoài

Trang 33

Các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: quy

mô dân số lớn, tăng trưởng GRDP địa phương nhanh, thu nhập bình quân người dân cao, khuynh hướng tiêu dung người dân ngày càng nhiều, khuynh hướng chi tiêu, đầu tư của chính phủ vào địa phương lớn và mức độ cạnh tranh thị trường thấp Từ

đó, giả thuyết đặt ra là:

H3: Sự thuận lợi của nhân tố thị trường ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu

tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

(4) CNHT và công nghệ

Sự thuận lợi của nhân tố này thể hiện ở mức độ phát triển ngành CNHT, công nghệ, cơ sở công nghiệp địa phương sẽ góp phần tạo nên sự thuận lợi của địa phương Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của họ, bởi sự phát triển ngành CNHT ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của nhà đầu tư, vì nó tiết kiệm chi phí vận chuyển các sản phẩm trung gian từ nơi khác đến

Các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: CNHT phát triển, đối tác địa phương có chất lượng, trình độ phát triển công nghệ cao Từ đó, giả thuyết đặt ra:

H4: Sự thuận lợi của nhân tố CNHT và công nghệ ảnh hưởng thuận chiều với

ý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài

Các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: hạ tầng thông tin, truyền thông phát triển, hạ tầng giao thông phát triển, hạ tầng KCN,

Trang 34

KKT, hoàn chỉnh, hệ thống cung cấp điện, nước tốt, hệ thống ngân hàng, kiểm toán phát triển Từ đó, giả thuyết đặt ra là:

H5: Sự thuận lợi của nhân tố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

(6) Thể chế

Nhân tố thể chế được thể hiện ở quy định của chính quyền trung ương, địa phương và việc thực thi quy định này của chính quyền địa phương Nhân tố này được xem là nhân tố vùng, vì Việt Nam là nền kinh tế chuyển đổi, thể chế địa phương đóng vai trò quan trọng Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của họ Bởi sự thuận lợi của nhân tố này không chỉ giúp tiết giảm chi phí giao dịch, thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch mà còn cải tiến các yếu tố liên quan đến quá trình kinh doanh Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho rằng, thể chế ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của các công ty như: quyết định địa điểm, hình thức, quy mô đầu

tư Các quốc gia có chế độ chính sách tương lai dự đoán được, tiến bộ trong cải cách thị trường vốn, quy định về quyền sở hữu, thị trường lao động, … sẽ hấp dẫn FDI hơn

Các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: hệ thống luật pháp liên quan đến đầu tư nói chung và FDI nói riêng đồng bộ, thủ tục hành chính đơn giản, chính sách ưu đãi tiền thuê đất, giải phóng mặt bằng, chính sách thuế ưu đãi Từ đó, giả thuyết đặt ra là:

H6: Sự thuận lợi của nhân tố thể chế ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM

(7) Văn hóa xã hội

Sự thuận lợi của nhân tố này thể hiện ở trình độ giáo dục, thái độ, niềm tin và các giá trị đạo đức xã hội, tôn giáo, phong tục tập quán, ngôn ngữ và giao tiếp Nhân tố này được xem là yếu tố vùng vì tính vùng miền trong văn hóa xã hội ở Việt Nam khá rõ nét do đặc điểm địa hình trải dài Nhà đầu tư nước ngoài nhận thức được sự thuận lợi của nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến ý định, hành vi đầu tư của họ

Trang 35

Bởi vì nó ảnh hưởng tới chất lượng nguồn lao động và tạo thuận lợi cho hoạt động SXKD Các nghiên cứu của UNDP cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có chuyển biến tích cực là nhờ vào tính kỷ luật của lực lượng lao động cùng với sự ổn định chính trị và kinh tế tại nhiều quốc gia trong khu vực này

Các quan sát được sử dụng để đo lường sự thuận lợi của nhân tố này gồm: trình độ giáo dục của người dân cao, người dân thân thiện và dễ giao tiếp Từ đó, giả thuyết đặt ra là:

H7: Sự thuận lợi của nhân tố môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng thuận chiều với ý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TP.HCM, ngược lại, không ảnh hưởng

Tổng hợp quan sát đo lường các khái niệm của mô hình thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1: Các biến quan sát đo lường các nhân tố của mô hình đề xuất

Nhân tố Biến quan sát nghiên cứu

Tài nguyên

- Chi phí nguyên liệu rẻ

- Cảnh quan thiên nhiên đẹp

- Không khí, nguồn nước chất lượng tốt

- Sự sẵn có của nguồn nguyên liệu trong vùng

Lao động

- Sự sẵn có về lao động kỹ thuật, quản lý chất lượng cao

- Sự sẵn có của lao động phổ thông

- Chi phí lao động rẻ

- Thái độ và tính kỷ luật của người lao động tốt

Thị trường

- Quy mô dân số lớn

- Kinh tế vùng (GRDP) tăng trưởng nhanh

- Thu nhập bình quân của người dân cao

- Khuynh hướng tiêu dùng của người dân trong vùng cao

- Khuynh hướng chi tiêu, đầu tư của chính phủ vào địa phương lớn

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường thấp

CNHT và công

nghệ

- CNHT phát triển mạnh

- Đối tác địa phương có chất lượng

- Trình độ phát triển công nghệ khá cao

Cơ sở hạ tầng - Cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông tốt

Trang 36

- Hệ thống hạ tầng giao thông thuận lợi

- Cơ sở hạ tầng KCN, KKT, hoàn chỉnh

- Hệ thống cung cấp điện, nước tốt

- Hệ thống ngân hàng, kiểm toán phát triển

Thể chế

- Hệ thống luật pháp liên quan đến đầu tư nói chung và FDI nói riêng đồng

bộ và nhất quán

- Thủ tục hành chính đơn giản

- Chính sách ưu đãi tiền thuê đất, giải phóng mặt bằng tốt

- Chính sách thuế ưu đãi Văn hóa xã hội - Trình độ giáo dục của người dân trong vùng cao cao

- Người dân trong vùng thân thiện và dễ giao tiếp

Ý định đầu tư

- Sẽ bỏ vốn đầu tư nếu chưa đầu tư

- Sẽ tiếp tục duy trì đầu tư

- Sẽ tăng vốn mở rộng đầu tư

- Sẽ giới thiệu nhà đầu tư khác đầu tư Nguồn: Kế thừa từ nghiên cứu lý thuết và thực nghiệm của Nguyễn Ngọc Anh

Kết luận chương 2

Chương này đã trình bày các lý thuyết về “đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)”

và “các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút các nhà đầu tư” Ngoài ra, tác giả còn giới

thiệu một số nghiên cứu có liên quan Trên cơ sở đó, tác giả lập luận giả thuyết và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 07 biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng

và một biến phụ thuộc là thành phần ý định đầu tư Đồng thời, tác giả cũng đưa ra

07 giả thuyết nghiên cứu ban đầu, chúng sẽ được kiểm định trong chương sau

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết liên quan

đến đề tài

Thang đo nháp 1

Khảo sát thử (30 doanh nghiệp)

Trang 38

Diễn giải:

Bước 1: Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên mô hình khung OLI của Dunning, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của một địa phương được nhận diện dựa trên cơ

sở các cách tiếp cận của lý thuyết địa điểm Thang đo nháp được đề xuất dựa trên cơ

sở tổng hợp các quan sát được rút ra từ các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm gần đây

Bước 2: Xây dựng thang đo chính thức

Trên cơ sở thang đo nháp ban đầu, nghiên cứu áp dụng phương pháp phỏng phấn chuyên gia để hiệu chỉnh, bổ sung, loại bỏ các quan sát trong thang đo nháp ban đầu, tạo ra thang đo nháp cuối cùng Trên cơ sở đó, các quan sát được đưa vào bảng hỏi để khảo sát 30 doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP HCM nhằm hiệu chỉnh

từ ngữ của các quan sát lần cuối Số liệu thu thập nhằm đánh giá sơ bộ các thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phương pháp EFA để hình thành các thang đo nghiên cứu chính thức

Bước 3: Kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu trong nghiên cứu chính

thức

Sau khi thiết kế bảng hỏi, chọn mẫu, khảo sát và xử lý dữ liệu, kiểm định các thang đo được thực hiện bằng phương pháp Cronbach Alpha, phân tích EFA Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được thực hiện bằng phân tích tương quan, hồi quy

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính

Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng

Trang 39

lĩnh vực nhằm điều chỉnh mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trên địa bàn nghiên cứu Số lượng chuyên gia là 5 người

(chi tiết: Phụ lục 1)

Để hình thành thang đo chính thức, tác giả tham khảo các bảng hỏi trước đây

để xây dựng thang đo sơ bộ Để hiệu chỉnh, bổ sung các quan sát và hoàn chỉnh thang đo cuối cùng tác giả tham khảo ý kiến chuyên gia

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 thành phần với 32 biến quan sát, trong đó,

7 thành phần độc lập với 28 biến quan sát và 01 thành phần phụ thuộc với 04 biến quan sát

Từ đó tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thử với 30 doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM để kiểm tra cách trình bày, ngôn ngữ diễn đạt và sau đó bảng câu hỏi được chính thức sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo

(Chi tiết: Phụ lục 2) Tóm lại, sau quá trình nghiên cứu định tính, các thang đo của mô hình nghiên

cứu có 08 thành phần, được bổ sung thêm 02 biến quan sát trong thang đo thể chế

và môi trường văn hóa xã hội Mô hình nghiên cứu được tổng hợp gồm 08 thang đo với các biến quan sát như sau: thang đo tài nguyên được đo lường bằng 04 biến quan sát được mã hóa từ TN_1 đến TN_4; thang đo lao động được đo lường bằng

04 biến quan sát được mã hóa từ LD_1 đến LD_4; thang đo thị trường được đo lường bằng 06 biến quan sát được mã hóa từ TT_1 đến TT_6; thang đo công nghiệp

hỗ trợ và công nghệ được đo lường bằng 03 biến quan sát được mã hóa từ CNHT_1 đến CNHT_3; thang đo cơ sở hạ tầng được đo lường bằng 05 biến quan sát được mã hóa từ CSHT_1 đến CSHT_5; thang đo thể chế được đo lường bằng 05 biến quan sát được mã hóa từ TC_1 đến TC_5; thang đo môi trường văn hóa xã hội được đo lường bằng 03 biến quan sát được mã hóa từ MTVH_1 đến MTVH_3; thang đo ý

định đầu tư được đo lường bằng 04 biến quan sát được mã hóa từ YD_1 đến YD_4 3.3 Nghiên cứu định lượng

3.3.1 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu

Qui mô mẫu

Trang 40

Các nhà nghiên cứu cho rằng, để phân tích nhân tố (EFA) tốt nhất là 5 mẫu trên một biến quan sát Bên cạnh đó, Tabachnick & Fidel (1996) cho rằng để phân tích hồi quy tốt nhất thì cỡ mẫu phải bảo đảm theo công thức:

n ≥ 8m + 50 Trong đó: n : Cỡ mẫu

m : Số biến độc lập của mô hình

Từ đó, nghiên cứu này gồm có 34 biến quan sát và 7 biến độc lập thì:

 Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu nhân tố là : 34 x 5 = 170 mẫu

 Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu hồi qui là : 7 x 8 + 50 = 106 mẫu

Tác giả gửi 600 phiếu khảo sát, tỷ lệ bảng trả lời không thu được và bị loại là 63,2%, thu về 221 bảng trả lời hợp lệ

Phương pháp chọn mẫu: phương pháp thuận tiện kết hợp với kiểm soát theo khu

vực kinh tế

Thu thập dữ liệu

Đối tượng khảo sát: Đối tượng trả lời phiếu khảo sát là giám đốc (54,3%) và

phó giám đốc (45,7%) của các doanh nghiệp FDI 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, điều này phù hợp với yêu cầu của đối tượng khảo sát nghiên cứu

- Thời gian tiến hành khảo sát; từ 01/10/2018 đến 30/10/2018

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả gửi bảng câu hỏi điện tử bằng email

chuyển đến từng quản lý cao cấp của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM

- Thang đo: Nội dung hỏi chính trên phiếu khảo sát, tác giả sử dụng thang đo

Ngày đăng: 11/07/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w