1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh TP hồ chí minh

91 100 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguyên nhân tập trung vào các vấn đề lớn sau: vấn đề phát triển sản phẩm TDBL còn thiếu và yếu tập trung vào một số sản phẩm như cho vay hỗ trợ nhà ở, vay thấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THÀNH THĂNG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THÀNH THĂNG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra

dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu liên quan tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa được nêu tại bất kỳ nghiên cứu

có nội dung tương đồng nào khác

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Lê Thành Thăng

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 3

Mục đích nghiên cứu: 3

Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BIDV – HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH 6

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BIDV – HCM: 6

2.2 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM 8

2.2.1 Vấn đề về cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ, thu nhập và thị phần tín dụng bán lẻ thấp 10 2.2.2 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay mua nhà 11

2.2.3 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp 12

2.2.4 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay thấu chi 13

2.2.5 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay du học 15

2.2.6 Vấn đề phát triển các sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm mới 15

2.2.7 Vấn đề marketing các sản phẩm tín dụng bán lẻ 18

2.2.8 Vấn đề ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ 23

3.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 23

3.1.2 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ 24

3.1.3 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ 25

3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ 26

Trang 5

3.1.4.1 Chỉ tiêu định lượng 27

3.1.4.2 Chỉ tiêu định tính 28

3.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 29

3.1.5.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 29

3.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 31

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33

3.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 33

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 35

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA BIDV – HCM VÀ NGUYÊN NHÂN TẠI CHI NHÁNH 36

4.1 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ CƠ CẤU SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ KHÔNG ĐỒNG ĐỀU VÀ DOANH THU TÍN DỤNG BÁN LẺ THẤP 36

4.2 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY MUA NHÀ 38

4.3 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP VÀ THẤU CHI TÍN CHẤP 39

4.4 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY DU HỌC 42

4.5 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM HIỆN CÓ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 42

4.6 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẤN ĐỀ MARKETING SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ KÉM HIỆU QUẢ 45

4.7 THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẤN ĐỀ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ VÀO CÁC SẢN PHẨM TDBL 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 49

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 50

5.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BIDV VÀ BIDV – HCM TRONG THỜI GIAN TỚI 50

5.1.1 Định hướng chiến lược phát triển của BIDV trong thời gian tới 50

5.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của BIDV – HCM trong thời gian tới 51

5.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM 54

5.2.1 Giải pháp để giảm tình trạng cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ không đồng đều, tăng doanh thu TDBL tại BIDV – HCM: 54

5.2.2 Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay mua nhà: 56

5.2.3 Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng và thấu chi tín chấp: 56

5.2.4 Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay du học: 57

5.2.5 Giải pháp phát triển thêm sản phẩm mới: 57

5.2.6 Giải pháp marketing sản phẩm TDBL hiệu quả: 58

Trang 6

5.2.7 Giải pháp áp dụng công nghệ với sản phẩm TDBL: 60

5.3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM 62

5.3.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm riêng biệt 62

5.3.1.1 Nhiệm vụ mục tiêu 62

5.3.1.2 Các sản phẩm TDBL trọng tâm 63

5.3.2 Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm 64

5.3.3 Tăng cường động marketing 64

5.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.4.1 Kết luận 65

5.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATM Máy rút tiền tự động

BIDV Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển

Việt Nam BIDV – HCM Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển

Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh BIC Công ty bảo hiểm trực thuộc Ngân hàng Thương Mại Cổ

Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam BPQTTD Bộ phận quản trị tín dụng

NHTM Ngân Hàng Thương Mại

NHTM Cổ Phần Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

NHTM NN Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

Trang 8

NHTM VN Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

NHTW Ngân Hàng Trung Ương

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1: DƢ NỢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV.HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 10

BẢNG 2.2: DƢ NỢ CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV - HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 11

BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH CHO VAY THẤU CHI TẠI BIDV – HCM 13

BẢNG 2.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC LOẠI DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM 14

BẢNG 2.5 TÌNH HÌNH CHO VAY DU HỌC TẠI BIDV – HCM 15

BẢNG 2.6.THỐNG KÊ CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI BIDV - HCM 16

BẢNG 2.7.THỐNG KÊ CÁC SẢN PHẨM BÁN LẺ MỚI TẠI BIDV – HCM 17

BẢNG 2.8 CHI PHÍ TRUYỀN THÔNG CỦA BIDV - HCM GIAI ĐOẠN 2013–2017 19

BẢNG 2.9.BẢNG TỔNG HỢP CÁC ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV - HCM 20

BẢNG 4.1.TỶ TRỌNG CÁC SẢN PHẨM CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV.HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 39

BẢNG 4.2.BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƢỢNG KHÁCH HÀNG VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI BIDV – HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017: 40

BẢNG 4.3 SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA BIDV – HCM 43

BẢNG 4.4 SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NHTM 44

BẢNG 4.5 SO SÁNH SẢN PHẨM TDBL ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỘT SỐ NGÂN HÀNG 47

BẢNG 5.1 KHẢO SÁT TRANG MẠNG XÃ HỘI PHỔ BIẾN 59

BẢNG 5.2 KHẢO SÁT ĐÀI TRUYỀN THÔNG PHỔ BIẾN 60

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ 2.1: DƢ NỢ TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI BIDV – HCM 13 BIỂU ĐỒ 4.1: TÌNH HÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TẠI BIDV – HCM 38

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN Tiêu đề: “Phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh”

Tóm tắt:

Luận văn nghiên cứu vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM Mặc dù tín dụng bán lẻ có tiềm năng trở thành một trong những hoạt động chủ đạo của nghiệp vụ ngân hàng, nhưng BIDV – HCM gần đây mới quan tâm đến thị trường bán lẻ Cơ cấu các sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM bị mất cân đối, tỷ trọng cho vay nhà ở và cho vay cầm cố/chiết khấu giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng quá lớn; trong khi các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng quá nhỏ Một số sản phẩm có nhưng không phát triển và không có dư nợ BIDV – HCM chưa có sản phẩm mang tính đột phá Bên cạnh đó, khâu quảng bá, tiếp thị và ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL còn yếu BIDV – HCM cần nghiên cứu phát triển các sản phẩm trong đó việc đa dạng các sản phẩm TDBL là một xu thế tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới mục tiêu ngân hàng bán lẻ hàng đầu

Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp giải quyết tình huống (problem – solving) kết hợp định tính và định lượng trong nghiên cứu để tìm các nguyên nhân dẫn đến việc sản phẩm TDBL chưa phát triển tại BIDV – HCM

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguyên nhân tập trung vào các vấn đề lớn sau: vấn

đề phát triển sản phẩm TDBL còn thiếu và yếu tập trung vào một số sản phẩm như cho vay hỗ trợ nhà ở, vay thấu chi, vay tiêu dùng tín chấp, vay du học; chưa áp dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL; chưa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng; chưa có chiến lược marketing hiệu quả

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp và kế hoạch để phát triển các sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM Giải pháp tập trung vào các nội dung chính: Phát triển các sản phẩm mới cũng như sản phẩm TDBL đang có; chú trọng đầu tư các sản phẩm TDBL liên quan đến công nghệ; các giải pháp về hoạt động marketing

Từ khóa: Tín dụng bán lẻ, phát triển sản phẩm, BIDV – HCM

Trang 12

ABSTRACT Title: “Retail credit products development at Bank for Investment and

Development of Vietnam – Ho Chi Minh City Branch”

Abstract:This thesis studies the issue of retail credit products development at Bank for Investment and Development of Vietnam – Ho Chi Minh City Branch (BDIV – HCM) Despite the fact that Retail credit has the potential to become one

of the key activities of banking operations, BIDV – HCM has just paid attention to the retail credit market lately The structure of retail credit products at BIDV – HCM is unbalanced, housing loans and mortgage pledges account for a large proportion, meanwhile other products account for a very small proportion There are

a few product that have not developed yet BIDV – HCM has no breakthrough products In addition, the effect of marketing stratagies and technology innovation

in banking producst is ineffective It is necessary for BIDV – HCM to develop and diversify its own products in order to increase competitive advantage and become one of the top retail banks in Vietnam

This study ueses problem-sovling method, qualitative and quantitative methods to find out the reasons why retail credit products have not developed at BIDV – HCM

The findings revealed that those reasons are: lack of development on a number

of products such as housing loans, overdraft loans, consumption loans, student loans; less technology innovation in retail credit products; no development on new products to meet the diverse demand of customers; a shortage of effective marketing stratagies

Base on the above-mentioned causes, the author offers solutions and plans to develop retail credit products at BIDV – HCM These solutions mainly focus on: developing new products as well as exsting products; researching and developing products using new technologies; innovatve marketing stratagies

Key words: Retail credit, product development, BIDV – HCM

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng bán lẻ đang hình thành một xu thế phát triển mới cho hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Nếu như trước đây, các ngân hàng thường có xu thế ưu tiên cho tín dụng bán buôn, với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, dòng vốn của ngân hàng dễ đạt được lợi nhuận cao nhất với quy mô giao dịch lớn, lãi suất ưu đãi trên các thị trường chứng khoán, bất động sản, liên ngân hàng, ngoại hối, các dự án tiền tỷ Tuy nhiên, trong chu kỳ kinh tế 10 năm vừa qua, các ngân hàng đứng trước một loạt khó khăn do chứng khoán bấp bênh, thị trường liên ngân hàng kém phát triển và nợ xấu gia tăng, dẫn tới hàng loạt ngân hàng bị mua lại chỉ với giá 0 đồng vào năm 2016 Cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát của Chính phủ và chủ trương tái cấu trúc của các ngân hàng thương mại dẫn tới tình hình kinh doanh bán buôn ngày càng khó khăn Chính vì thế, các ngân hàng thương mại nhanh chóng chuyển hướng sân chơi sang chiến lược bán lẻ Thị trường bán lẻ Việt Nam cũng đang là môi trường hấp dẫn cho các ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài, từ đó, mô hình bán lẻ cũng giúp trung hòa lại thị trường sau tăng trưởng nóng Theo đánh giá của Ngân hàng thanh toán Quốc tế (BIS), tín dụng bán lẻ mang lại nguồn thu nhập ổn định hơn hẳn và ảnh hưởng ngày càng lớn đến thị trường nguồn vốn, xu hướng tín dụng bán lẻ mở rộng đến cả những ngân hàng lớn nhất thế giới

Nhận thấy được xu thế này, các Ngân hàng thương mại đã ngay lập tức tiếp cận thị trường một cách nhanh chóng bằng việc xác định và tiếp cận khách hàng, xây dựng và phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ theo nhu cầu khách hàng, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động để đáp ứng được nhanh và tốt nhất nhu cầu khách hàng tín dụng bán lẻ Khẩu hiệu “Trở thành ngân hàng bán lẻ số 1” thành một slogan quảng bá mạnh mẽ Kết quả kinh doanh của nhiều Ngân hàng trong mảng tín dụng bán lẻ thời gian qua cho thấy, mảng tín dụng này đã mang lại nguồn lợi nhuận lớn, ổn định, độ rủi ro thấp đối với các Ngân hàng Chính vì vậy, các sản

Trang 14

phẩm TDBL đã được các Ngân hàng phát triển liên tục tung ra, tăng khả năng đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường

Không nằm ngoài xu thế đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh (viết tắt là BIDV – HCM) thời gian

qua đã đầu tư xây dựng, triển khai các sản phẩm TDBL tới khách hàng mạnh mẽ

hơn Đối tượng mà BIDV – HCM nhắm tới là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh

nghiệp nhỏ Tuy nhiên, do đây là mảng tín dụng mới phát triển, tính trên tổng dư

nợ, dư nợ tín dụng bán lẻ của Chi nhánh còn thấp Nguyên nhân của tình trạng này

có thể nhận thấy như: do mới gia nhập thị trường tín dụng bán lẻ nên sản phẩm chưa

đa dạng, phát triển thị trường chậm, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ, công tác marketing, quảng bá, phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ cũng như nhân lực cho tín dụng bán lẻ còn tồn tại một số vướng mắc, khó khăn nhất định Thói quen trong đầu tư vào mảng tín dụng bán buôn ban đầu cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới tư duy, phương thức triển khai mảng TDBL, vốn có nhiều điểm khác biệt so với tín dụng bán buôn của Ngân hàng

Luận văn “Phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” sử

dụng phương pháp giải quyết tình huống (problem - solving) kết hợp định tính và định lượng trong nghiên cứu để xác định nội dung nghiên cứu, phân tích thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp, được nghiên cứu từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018 Dựa vào số liệu thứ cấp thu thập được từ kết quả hoạt động TDBL của

Ngân hàng BIDV – HCM giai đoạn 2013-2017, cùng kiến thức lý luận, khảo cứu

các tài liệu liên quan, các nghiên cứu trước đó, luận văn đánh giá, đưa ra giải pháp

phát triển sản phẩm TDBL tại Ngân hàng BIDV – HCM Giải pháp của luận văn tập

trung vào các nội dung chính: (i) tập trung phát triển sản phẩm TDBL, nhất là kết hợp giữa hoạt động tín dụng với các hoạt động phi tín dụng; (ii) Chú trọng đầu tư các sản phẩm TDBL liên quan đến công nghệ; (iii) phát triển sản phẩm mới; (iv) tăng cường, sáng tạo trong các hoạt động marketing

Trang 15

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích của nghiên cứu luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: – Khái quát lý luận về sản phẩm TDBL của Ngân hàng thương mại, từ đó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài

– Nghiên cứu thực trạng phát triển các sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM thông qua báo cáo kinh doanh của chi nhánh và kết quả điều tra khảo sát của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm TDBL tại chi nhánh

– Đề xuất giải pháp phát triển sản TDBL tại BIDV – HCM trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Sản phẩm TDBL của ngân hàng thương

mại

– Phạm vi nghiên cứu: Sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM

– Thời gian: Thực trạng phát triển sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM giai đoạn

2013 - 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn là một nghiên cứu ứng dụng, áp dụng phương pháp giải quyết tình huống (problem-solving) kết hợp với:

Trang 16

Phương pháp định tính:

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp để phát triển TDBL

- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa vào các số liệu thu thập được thông qua:

+ Kết quả hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, các báo cáo chuyên đề, tài liệu tập huấn, hội nghị về TDBL của BIDV từ năm 2013 đến 2017;

+ Các quy trình văn bản chế độ của BIDV và các dữ liệu thứ cấp được khai thác tập trung tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh;

+ Các báo cáo và kinh nghiệm phát triển TDBL của một số Ngân hàng

Phương pháp định lượng:

- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi về việc sử dụng sản phẩm tín dụng bán lẻ của khách hàng khi sử dụng sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM

5 Kết cấu luận văn

Để đạt được mục tiêu luận văn đề ra ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Giới thiệu sơ lược về BIDV – HCM và xác định vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại chi nhánh

Chương 3: Cơ sở lý thuyết về tín dụng bán lẻ, phát triển sản phẩm và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV – HCM và nguyên nhân tại chi nhánh

Chương 5: Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM

Trang 17

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thực tiễn trong việc đƣa ra những đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM, từ đó có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, đƣa ra những kế hoạch cụ thể nhằm giúp Chi nhánh phát triển sản phẩm TDBL một cách hiệu quả trong thời gian tới

Trang 18

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BIDV – HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH

2.1 Giới thiệu sơ lược về BIDV – HCM:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, viết tắt là BIDV) được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 04 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ với quy mô nhỏ gồm có 8 chi nhánh và khoảng 200 nhân viên với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV đã

có nhiều tên gọi khác như Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Tên gọi Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức được sử dụng từ ngày 27/04/2012 đến nay BIDV là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống bao gồm có 118 chi nhánh và các Công ty phi ngân hàng trong toàn quốc, có các đơn vị liên doanh với nhiều quốc gia (Nga, Lào, Malaysia, Singapore, Mỹ, ), có quan hệ góp vốn, hợp tác với hơn 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Từ khi được thành lập, BIDV đã xác định mục tiêu hoạt động trọng tâm là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Phục vụ đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng cho các thành phần kinh tế, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp, tổng công ty Hiện nay, BIDV vẫn

là một ngân hàng chủ lực trong thực thi các chính sách kinh tế, phát triển và tiền tệ quốc gia

Là chi nhánh cấp một trực thuộc BIDV, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là BIDV – HCM) được thành lập ngày 15/11/1976 BIDV – HCM là một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV với tổng tài sản đạt trên 10,000 tỷ đồng và tổng số cán bộ nhân viên khoảng 350 người Tổng tài sản của BIDV –

Trang 19

HCM tăng đều qua các năm, giai đoạn 2013 – 2017 không ngừng tăng trưởng với tốc độ tăng bình quân 10%/năm, đến cuối năm 2017 đã đạt 22,121 tỷ đồng, tăng 6,977 tỷ đồng tương đương 46% so với năm 2013 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng tốt, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, hiệu quả kinh doanh đạt tốc độ tăng trưởng tốt qua các năm

Tuy nhiên, xét riêng về mảng TDBL thì quy mô TDBL cũng như lợi nhuận thu được từ hoạt động TDBL luôn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn trong cơ cấu quy

mô và lợi nhuận của chi nhánh

Với mảng kinh doanh truyền thống tập trung vào bán buôn dần chững lại, trong những năm gần đây, BIDV – HCM chuyển hướng sang mảng TDBL Sau khi tái cơ cấu và định hướng lại hoạt động ngân hàng năm 2013, BIDV đã đặt ra định hướng phát triển mới về TDBL, coi đây là xu hướng phát triển trong những năm tiếp theo Thực hiện chủ trương đó, BIDV – HCM cũng có bước chuyển đổi chiến lược kinh doanh để đi theo con đường cung cấp các sản phẩm TDBL Gia nhập thị trường bán lẻ muộn khi đã có rất nhiều ngân hàng bán lẻ phát triển mạnh các sản phẩm trên cùng địa bàn, BIDV – HCM đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn để có thể tăng trưởng, mở rộng thị phần và tạo ấn tượng thương hiệu với khách hàng Chiến lược kinh doanh mảng TDBL của BIDV – HCM đang đi đúng hướng nhưng chưa thực sự hiệu quả Việc còn rập khuôn theo định hướng của Hội sở chính mà chưa có

sự điều chỉnh trong xây dựng chiến lược gắn với đặc thù của khu vực Chi nhánh đang kinh doanh, đặc biệt là chưa chú trọng phát triển các sản phẩm TDBL là một trong những hạn chế khiến mảng TDBL của ngân hàng chậm phát triển Chính vì vậy, doanh thu cũng như thị phần TDBL mà Chi nhánh có được trong những năm qua chưa đạt được những mục tiêu đề ra

Trang 20

2.2 Vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM

Sự thành công của hầu hết các doanh nghiệp phụ thuộc vào việc họ có nắm bắt được nhu cầu của thị trường và mong muốn của khách hàng để tìm ra phương thức đáp ứng nhu cầu đó bằng các sản phẩm của mình hay không (Johnson, 2009) Phát triển sản phẩm (PD – Product Development) là một hoạt động giải quyết vấn

đề đó cho doanh nghiệp Việc phát triển một sản phẩm mang lại hiệu quả quan trọng trong kinh doanh như tăng doanh thu, sự hài lòng của khách hàng (Olavarrieta & Friedmann, 2008) Phát triển sản phẩm là một quá trình khó khăn nhưng nếu thành công, đây sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất với hiệu quả kinh doanh (Bendoly, Bharadwaj & Bharadwaj, 2012) Các công ty đều nhận thấy được để tồn tại trong môi trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay, việc phát triển sản phẩm có ảnh hưởng rất quan trọng (Im & Rai, 2008)

“Phát triển sản phẩm” (PD – Product Development) còn được gọi là “Thiết

kế và Phát triển sản phẩm” hay đôi khi còn mang nghĩa là “Development” PD là một quá trình phức tạp và là một hoạt động mang tính tập thể cao, nó huy động hầu hết các chức năng của doanh nghiệp vào hoạt động này Hiểu một cách đơn giản,

“Phát triển sản phẩm” là việc đưa ra các ý tưởng thú vị, hữu ích, phát triển các ý tưởng đó thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội Mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường là phát triển các sản phẩm có thể bán được và đem về lợi nhuận (Karl & Eppinger, 2010) Do liên tục phải đối mặt với thị trường cạnh tranh gay gắt, với nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến bộ của khoa học – công nghệ nên việc không ngừng nghiên cứu phát triển sản phẩm và cải tiến những sản phẩm hiện tại là một đòi hỏi khách quan của doanh nghiệp

Ta có thể rút ra khái niệm về phát triển sản phẩm như sau: Phát triển sản phẩm (PD) là một quá trình tạo ra và cải tiến các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển các ngân hàng phải không ngừng mở rộng mạng lưới, nâng cao năng lực tự chủ tài chính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, đối với sản phẩm TDBL có nhiều đối tượng khách hàng nên sức lan tỏa trong xã hội rất nhanh,

Trang 21

điều đó đòi hỏi các ngân hàng phải làm sao đưa sản phẩm TDBL đến với các khách hàng với chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất, xét về góc độ kinh tế xã hội phát triển TDBL giúp cải thiện đời sống của dân cư và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, xét về góc độ ngân hàng và quản trị ngân hàng, phát triển TDBL mang lại nguồn doanh thu tốt, ổn định, đồng thời tạo nền tảng hạ để phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, quản lý tập trung và xử lý dữ liệu trực tuyến,

từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Thông qua các nghiên cứu về phát triển sản phẩm nói trên và một số nghiên cứu về TDBL tại các NHTM cổ phần tại Việt Nam như Nguyễn Minh Hằng (2016) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh vượng, chi nhánh Bắc Ninh; Trần Thị Ngọc Hà (2014) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Nguyễn Thị Thùy Dương (2015) nghiên cứu tại BIDV – Chi nhánh Nghệ An; Hà Minh Tuấn (2016) nghiên cứu tại BIDV – Chi nhánh Phú Thọ; Nguyễn Văn Đông (2017) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên, tác giả đúc kết được các dấu hiệu cho thấy sản phẩm TDBL chưa thật sự phát triển như sau:

- Cơ cấu sản phẩm không đồng đều, thu nhập mang lại từ sản phẩm TDBL thấp, thị phần sản phẩm TDBL thấp;

- Sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu thực sự của khách hàng;

- Chưa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới;

- Chưa áp dụng công nghệ nhiều vào các sản phẩm TDBL hiện tại;

- Hoạt động marketing sản phẩm TDBL chưa được đầu tư đúng mực và hiệu quả

Dấu hiệu của các vấn đề trên tại BIDV – Chi nhánh TP.HCM biểu hiện cụ thể như sau:

Trang 22

2.2.1 Vấn đề về cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ, thu nhập và thị phần tín dụng bán lẻ thấp:

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV.HCM giai đoạn 2013 – 2017

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Có thể thấy mảng TDBL của BIDV – HCM có mức tăng trưởng tương đối

ổn định qua các năm với các sản phẩm ngày một đa dạng hơn: Năm 2015 đạt 619,709 triệu đồng, tăng 274,809 triệu đồng so với năm 2014 (tăng trưởng 79.68%) Năm 2017 dư nợ bán lẻ đạt 746,415 triệu đồng Tăng trưởng tuy ổn định nhưng lại không có sự nhảy vọt, có thể đánh giá tăng trưởng mảng TDBL của BIDV – HCM còn chậm

Bên cạnh đó, cơ cấu sản phẩm phát triển chủ yếu ở sản phẩm cho vay mua nhà Bảng số liệu cho thấy hầu hết các sản phấm TDBL có dư nợ không đồng đều qua các năm, thậm chí có những sản phẩm dư nợ giảm mạnh qua các năm từ 0% – 50% Ví dụ mảng cho vay tiêu dùng tín chấp, năm 2013, dư nợ tín dụng tiêu dùng tín chấp là 24,218 triệu đồng, thì năm 2017 chỉ còn 7,674 triệu đồng, trong 5 năm,

Trang 23

tỷ lệ dư nợ năm đã giảm 68.3% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc giảm dư nợ tiêu dùng tín chấp là do chính sách hạn chế đối tượng vay tiêu dùng tín chấp của BIDV – HCM Chi nhánh hiện chỉ cho vay đối với cán bộ trong hệ thống BIDV và các khách hàng có chức vụ tại các doanh nghiệp đang có quan hệ thân thiết Hay sản phẩm cho vay du học có thời gian sụt giảm về 0 tức giảm 100% so với năm trước đó

Ngược lại, một số sản phẩm có sự tăng trưởng nhất định như cho vay thấu chi Hay sản phẩm cho vay hỗ trợ nhà ở, đến 31/12/2017, dư nợ cho vay hỗ trợ nhà

ở đạt 308,985 triệu đồng tăng 104,842 triệu đồng tương đương 51% so với đầu năm; mặt khác xét trong tổng dư nợ TDBL của Chi nhánh, dư nợ cho vay về nhà ở chiếm

tỷ trọng chủ đạo (trên 40% tổng dư nợ TDBL) So với năm 2013, trong năm 2017,

tỷ lệ cho vay hỗ trợ nhà ở tại BIDV – HCM đã tăng trưởng 21.9%, so với năm 2016 tăng trưởng 15.1%

2.2.2 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay mua nhà:

Sản phẩm cho vay mua nhà là sản phẩm TDBL chiếm dư nợ cao nhất trong cơ cấu TDBL tại BIDV – HCM Tuy nhiên qua bảng 2.2 dưới đây, ta cũng thấy được sản phẩm này phát triển chủ yếu tại 2 sản phẩm là cho vay nhu cầu mua nhà là căn

hộ và căn hộ hình thành trong tương lại từ các dự án nhà ở (trung bình chiếm 36%)

và cho vay nhu cầu vốn mua nhà lẻ, nhà phố có giấy chứng nhận sở hữu

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017

Cho vay mua nhà

phố 53,378 37.94% 82,842 40.10% 121,954 38.36% 78,309 38.36% 127,611 41.30% Cho vay mua đất,

Trang 24

Cho vay chi phí xây

dựng, sữa chữa nhà

23,678 16.83% 27,104 13.12% 25,307 7.96% 32,336 15.84% 34,637 11.21%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Bảng 2.2 cũng cho thấy: dư nợ 2 sản phẩm cho vay mua đất, đất nền tại các dự

án và cho vay chi phí để xây dựng, sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu dư nợ sản phẩm cho vay mua nhà Qua đó, ta thấy BIDV – HCM cũng chưa chú trọng phát triển 2 sản phẩm này mà chủ yếu vẫn dựa vào các sản phẩm cho vay nhà truyền thống

Qua bảng 2.2 cũng cho thấy hiện tại BIDV vẫn chưa tách bạch giữa sản phẩm cho vay nhu cầu mua nhà, đất ở và cho vay chi phí để xây dựng, cải tạo, sữa chữa nhà ở Do đó, các chính sách về mức cho vay, ưu đãi lãi suất, kỳ hạn vay cũng chưa phù hợp với mục đích vay của từng đối tượng khách hàng cụ thể

2.2.3 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp:

Nếu như mảng TDBL truyền thống thường gắn với các khoản cho vay có tài sản bảo đảm nhằm mục đích kinh doanh nhỏ lẻ, thì trong xu thế mới, tín dụng là tín chấp và cho vay tiêu dùng đang nở rộ Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, thị trường cho vay tiêu dùng nước ta gần đây phát triển nhanh Điều này phản ánh tốc

độ tăng trưởng cao của nền kinh tế (7.08% năm 2018), cơ cấu dân số trẻ, nhu cầu vay lớn, công nghệ ngân hàng phát triển cho phép giảm chi phí quản lý khoản vay khiến lĩnh vực vay tiêu dùng rất cạnh tranh Thống kê của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Stockplus cho thấy: Năm 2017, ước tính dư nợ tín dụng tiêu dùng cả nước có quy mô khoảng 26.5 tỷ USD, tăng 65% so với năm 2016 và vượt

xa tốc độ tăng trưởng tín dụng chung (khoảng 19%), qua đó nâng tỷ trọng tín dụng tiêu dùng trong tổng tín dụng tăng lên 18% vào cuối năm 2017 Mặt khác, 48% dân

số Việt Nam có thu nhập trung bình là nguồn khách hàng tiềm năng với cho vay tiêu dùng và tín chấp với nhiều khoản chi tiêu cho thiết bị gia đình, điện thoại thông minh, du lịch và các nhu cầu khác

Trang 25

Biểu đồ 2.1: Dư nợ tiêu dùng tín chấp tại BIDV – HCM

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Theo dữ liệu từng bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy: Dư nợ cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV – HCM liên tục giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu TDBL của chi nhánh Tỷ trọng này năm 2017 là 1.03% (thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình 18% tại các ngân hàng thương mại cổ phần theo Thống

kê của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Stockplus cuối năm 2017) Như vậy

có thể thấy, trong thời gian qua sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp cũng chưa được chú trọng phát triển tại BIDV – HCM trong khi đó nhu cầu thực tế về sản phẩm này là rất lớn

2.2.4 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay thấu chi:

Bảng 2.3 Tình hình cho vay thấu chi tại BIDV – HCM

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Cho vay thấu chi 564 815 846 2,448 16,167

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Cho vay tiêu dùng tín chấp

Cho vay tiêu dùng tín chấp Expon (Cho vay tiêu dùng tín chấp)

Trang 26

Bảng 2.4 Kết quả điều tra về nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ tín dụng bán lẻ

tại BIDV – HCM

Cho vay CBCNV bằng lương 19 9.6

Cho vay thấu chi trên tài khỏan 37 18.8

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bảng khảo sát khách hàng – Phụ lục đính kèm)

Kết quả điều tra cho thấy nhu cầu sử các loại sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM tương đối đồng đều, trong đó cho vay thấu chi trên tài khoản có mức cao nhất, chiếm tỷ lệ 18.8%

Sản phẩm thấu chi chỉ mới triển khai rộng rãi từ năm 2014 nhưng dư nợ tăng dần qua các năm Thời điểm 31/12/2017 dư nợ đạt 16,167 triệu đồng, tăng 13,719 triệu đồng so với đầu năm và tăng 15,603 triệu đồng so với năm 2013 Do tính chất của vay thấu chi cũng có độ rủi ro cao, nên BIDV có chính sách hạn chế khoản vay này, chỉ áp dụng cho cán bộ trong hệ thống BIDV và khách hàng thân thiết Chính

vì vậy, tỉ lệ cho vay thấu chi không tăng trưởng mạnh qua một số năm, nhưng đặc biệt trong năm 2017 có sự tăng vọt so với năm 2016, tới hơn 66% Mức tăng trưởng này là khá ấn tượng và đây là mảng mà BIDV – HCM có thể cân nhắc mở rộng đối tượng cho vay trong thời gian tới Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ sản phẩm thấu chi hiện tại vẫn ở mức thấp so với cơ cấu dư nợ TDBL của chi nhánh

Trang 27

2.2.5 Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay du học:

Bảng 2.5 Tình hình cho vay du học tại BIDV – HCM

Đơn vị: triệu đồng

Năm

Cho vay du học 4,958 0 2,238 0 1,003

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Trong thời gian qua, sản phẩm cho vay du học tại BIDV – HCM thực sự chưa thu hút được nhiều khách hàng nên dư nợ cũng không lớn Do BIDV – HCM chưa

có sự chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như là ký hợp đồng liên kết với các trung tâm tư vấn du học, phần lớn là những khách hàng cũ nhỏ lẻ tự tìm đến BIDV – HCM Vì vậy, có những khoản thời gian hầu như không có khách hàng điều này thể hiện rõ trên dư nợ cho vay du học năm 2014 và năm 2016 cuối kỳ bằng không Bên cạnh đó, BIDV – HCM còn nhiều sức ép cạnh tranh từ các NHTM khác (ACB, Eximbank, Sacombank)

2.2.6 Vấn đề phát triển các sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm mới:

Phát triển dòng sản phẩm hiện có là phát triển các sản phẩm mới bổ sung

cho dòng sản phẩm đã có của một doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động mở rộng bao gồm cải tiến các mô hình, khuyến mãi, định vị lại thị trường (Zikmun & D’Mico, 1993) Khi mở rộng dòng sản phẩm, phải tạo được những nét độc đáo riêng có hoặc hoàn toàn khác so với những sản phẩm đã tung ra thị trường trước đó, hầu như công nghệ sẽ thể hiện được ưu thế của nó trong hỗ trợ mở rộng dòng sản phẩm

Trong giai đoạn 2014 – 2018, BIDV – HCM phát triển các dòng sản phẩm TDBL tập trung vào các dịch vụ thẻ, huy động vốn và cho vay tiêu dùng Với việc định vị lại thị trường tập trung vào mảng cung cấp các sản phẩm TDBL cho đối tượng cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ, BIDV – HCM đã phát triển mở rộng các dòng sản phẩm đã có như:

Trang 28

Bảng 2.6: Thống kê các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ tại BIDV – HCM

1

Huy động vốn:

– Tiền gửi có kỳ hạn

– Tiền gửi thanh toán

– Tiền gửi chuyên dùng

– Tiền gửi kinh doanh chứng khoán – Tiền gửi theo các chương trình ưu đãi lãi suất, ưu đãi theo đối tượng như giáo viên, công nhân

2

Cho vay:

– Cho vay nhà ở

– Cho vay mua ô tô

– Vay sản xuất kinh doanh

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ website của BIDV: https://www.bidv.com.vn)

Có thể thấy các sản phẩm TDBL trên đều đã được nhiều ngân hàng thương mại triển khai, các sản phẩm BIDV – HCM phát triển chủ yếu tập trung vào khai thác dựa trên lợi thế sẵn có từ khách hàng khối doanh nghiệp trước đó của ngân hàng

Qua bảng 2.6 cho thấy: Các sản phẩm mở rộng thêm của hoạt động TDBL trong những năm gần đây của chi nhánh còn ít, chủ yếu phát triển các sản phẩm thẻ

và huy động vốn

Sản phẩm mới là sản phẩm được đưa ra thị trường hoàn toàn khác biệt, chưa

hề xuất hiện trên thị trường, khách hàng chưa bao giờ mua và dễ tạo ra sự quan tâm

Trang 29

của khách hàng đến nó (Kotler & Armstrong, 1991) Hoặc, theo quan niệm tiếp thị, một sản phẩm mới là sự kết hợp giữa lợi ích và lợi thế so với các sản phẩm đang có sẵn trên thị trường (Zikmun & D’Mico, 1993)

Trong giai đoạn 2013 – 2018, các sản phẩm mới mà BIDV đã triển khai là:

Bảng 2.7: Thống kê các sản phẩm bán lẻ mới tại BIDV – HCM

2 Thanh toán toàn

cầu SWIFT GPI 2017

Thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế bằng cách kết hợp theo dõi khoản thanh toán theo thời gian thực nhanh hơn trong cùng 1 ngày cùng

Giải Sản phẩm dịch vụ sáng tạo độc đáo năm 2017

4 BIDV Pay+ 10/2018

Dịch vụ hỗ trợ chủ thẻ BIDV đăng ký thông tin thẻ lên ứng dụng SamsungPay để thực hiện thanh toán

Trang 30

bằng điện thoại Samsung thay cho thẻ tại máy POS (quét mã QR)

Chỉ hỗ trợ thẻ ghi nợ nội địa BIDV Giải Sản phẩm dịch vụ sáng tạo độc đáo năm 2018

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ website của BIDV: https://www.bidv.com.vn)

Như vậy, trong giai đoạn 2013 – 2018, BIDV – HCM đã phát triển được nhiều sản phẩm mới nhưng chỉ có 1 sản phẩm liên quan đến TDBL đó là BIDV Smart Banking (Ứng dụng trực tuyến cho phép khách hàng thanh toán dư nợ thẻ tín dụng), còn lại chi nhánh chủ yếu tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ mới trên nền tảng phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại Các sản phẩm này chủ yếu tập trong trong các năm 2016 – 2017 – 2018 và đạt được nhiều giải thưởng quan trọng như Giải sản phẩm dịch vụ sáng tạo độc đáo của năm

2.2.7 Vấn đề marketing các sản phẩm tín dụng bán lẻ:

“Công tác marketing đóng vai trò cầu nối cho sự tương tác giữa doanh nghiệp

và khách hàng của mình Marketing là một thuật ngữ mang nghĩa rộng và nó giúp xác định cơ hội của sản phẩm trên thị trường, định hướng phân khúc thị trường và quan trọng nhất là nhu cầu thực sự của khách hàng (hay người tiêu dùng với các sản phẩm tiêu dùng) Marketing tạo nên kênh giao tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng, quyết định mức giá mục tiêu (target price) và chịu trách nhiệm tổ chức cũng như giám sát các hoạt động quảng bá, đưa sản phẩm ra thị trường” (Karl & Eppinger, 2010)

BIDV – HCM đã đầu tư khá lớn vào việc phát triển các sản phẩm TDBL nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng thông qua các hoạt động quảng bá Các chi phí dành cho marketing sản phẩm liên tục tăng qua các năm, thể hiện ở bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.8: Chi phí truyền thông của BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017

Đơn vị: Triệu đồng

Quảng cáo truyền hình, truyền thanh 3.000 3.000 5.000 9.000 11.000 Quảng cáo báo chí 1.000 1.000 3.000 4.000 5.000 Băng rôn, tờ rơi 1.000 1.200 1.500 2.000 3.500

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)

Qua bảng số liệu 2.8 cho thấy BIDV – HCM đã thực hiện nhiều hoạt động marketing nhằm phát triển TDBL nhằm phát triển thị phần bán lẻ của Chi nhánh Các hoạt động marketing tập trung vào các mảng quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh, báo chí và thiết kế băng rôn, tờ rơi Tuy nhiên, có thể thấy các hình thức trên

là những hình thức truyền thống, chưa tiếp cận được nhiều khách hàng mới do trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, việc marketing các sản phẩm qua các kênh mới như mạng xã hội và trên các ứng dụng điện thoại thông minh là cần thiết để tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn

Chi phí dành cho các hoạt động này cũng tăng theo từng năm, tổng chi phí năm 2013 chỉ có 5 tỷ đồng thì đến 2017 đã là hơn 19 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm 2018

là 14 tỷ đồng Tuy đầu tư marketing lớn, nhưng chất lượng kinh doanh TDBL của Chi nhánh chưa tương xứng, thể hiện ở kết quả kinh doanh các sản phẩm TDBL chưa cao và phát triển không đồng đểu, chỉ tập trung chủ yếu ở một vài sản phẩm

2.2.8 Vấn đề ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL:

Công nghệ là một trong những chìa khóa của hầu hết các ngành công nghiệp (Becker, 2014) Việc ứng dụng công nghệ hay không trở thành một rào cản cho sự thành công của việc phát triển sản phẩm của doanh nghiệp (Abernathy & Clark, 1985; Henderson & Clark, 1990; Lynn, Morone & Paulson, 1996) Sự phát triển của thị trường ngân hàng bán lẻ, thanh toán di động hiện nay và trong tương lai sẽ luôn

Trang 32

gắn với sự phát triển, ứng dụng của công nghệ số vào hoạt động ngân hàng Những thay đổi này, giúp ngành tài chính ngân hàng mở rộng đối tượng tham gia và thúc đẩy tài chính toàn diện, tạo ra kênh cung ứng và những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới Trong tương lai không xa, các dịch vụ ngân hàng có xu hướng không còn gói gọn trong không gian truyền thống (giao dịch trực tiếp ở ngân hàng) Đồng thời,

mô hình giao dịch trực tuyến cũng không chỉ thông qua internet, mà sẽ mở rộng phạm vi qua nhiều mô hình và hệ thống giao dịch khác cùng với sự phát triển cũng như thay đổi nhanh chóng của công nghệ số (Nguyễn Phương, 2017)

Là ngân hàng có tiềm lực mạnh nhưng BIDV – HCM chưa thực sự chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ vào việc phát triển sản phẩm Đến năm 2014, ngân hàng mới triển khai dịch vụ BIDV Smartbanking tới tất cả khách hàng Trong khi

đó nhiều ngân hàng khác đã triển khai dịch vụ này trước đó vài năm Tuy đi sau, nhưng BIDV – HCM đã chú trọng đầu tư vào công nghệ ngân hàng để thích ứng kịp với tốc độ tăng trưởng, phát triển của ngành Những sản phẩm, dich vụ mà ngân hàng cung cấp trên tền tảng ứng dụng công nghệ ngày càng nhiều, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các ứng dụng điện tử tại BIDV – HCM

BIDV Smart Banking – Vấn tin tài khoản

– Đăng ký sản phẩm dịch

vụ online – Tìm kiếm ATM/CN – Tra cứu tỉ giá, lãi suất – Chuyển khoản nội bộ BIDV

– Chuyển khoản liên ngân hàng 24/7

– Thanh toán trực tuyến – Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng

– Mua vé máy bay qua đại lý VNPAY

– Quản lý đầu tư – Thư giãn, giải trí BIDV Online – BSMS – Thanh toán tiền điện qua

Trang 33

– BIDV Bankplus BIDV

– Mua bán ngoại tệ trực tuyến BIDV business

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ website của BIDV: https://www.bidv.com.vn)

Qua thống kê cho thấy, BIDV – HCM đã có rất nhiều dịch vụ ứng dụng ngân hàng số, tạo sự thuận lợi cho khách hàng khi thực hiện giao dịch thanh toán mọi lúc mọi nơi Tuy nhiên, khi xem xét từng sản phẩm công nghệ mà BIDV cung cấp chủ yếu là các dịch vụ hỗ trợ người dùng, còn sản phẩm TDBL ứng dụng công nghệ thì gần như không có Một số ngân hàng như Sacombank, Vietinbank đã và đang cung cấp các dịch vụ cho vay trực tuyến, nhưng BIDV thì chưa Điều này cho thấy tuy đã đầu tư vào công nghệ nhưng BIDV quá tập trung vào cung cấp dịch vụ hỗ trợ mà chưa quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ vào chính sản phẩm bán lẻ mình đang

có Điều này cũng phần nào giảm sự hấp dẫn và quan tâm của khách hàng đến sản phẩm TDBL của ngân hàng

Trang 34

Kết luận Chương 2

Trong chương 2 tác giả đã trình bày tổng quan về tình hình hoạt động phát triển sản phẩm TDBL của BIDV – HCM theo các nội dung chính: các dấu hiệu cho thấy sản phẩm TDBL của Ngân hàng BIDV – HCM chưa phát triển tập trung vào 4 vấn đề lớn sau: cơ cấu sản phẩm không đồng đều; vấn đề phát triển sản phẩm TDBL còn thiếu và yếu, tập trung vào một số sản phẩm như cho vay hỗ trợ nhà ở, cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng, cho vay du học; chưa áp dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL; chưa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng; chưa có chiến lược marketing hiệu quả

Dựa trên việc khái quát những nội dung lý thuyết, lược khảo những nghiên cứu trước đó, từ thực tiễn hoạt động TDBL của BIDV – HCM, luận văn đã chỉ ra những vấn đề mà chi nhánh đang gặp phải trong việc phát triển sản phẩm TDBL thời gian qua Đây là nền tảng để tác giả sẽ phát triển trong những chương sau của

đề tài

Trang 35

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ, PHÁT TRIỂN

SẢN PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý thuyết về tín dụng bán lẻ và phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ

3.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ

Hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có khái niệm thống nhất chung cho “tín dụng bán lẻ” Trong Luật sửa đổi luật các tổ chức tín dụng năm 2017, các loại hình cấp tín dụng được quy định chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng

Theo Điều 4 Luật sửa đổi luật các tổ chức tín dụng năm 2017 định nghĩa:

“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả Theo đó các NHTM thường bao hàm cả hai nội dung: tín dụng bán buôn và TDBL.”

Trong lĩnh vực thương mại hàng hoá: “Bán buôn là hình thức mua bán hàng hoá thông qua các trung gian, đại lý, để bán với khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ, lẻ” (Nguyễn Ngọc Thúy, 2012)

Trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu khác nhau

về tín dụng bán buôn và TDBL:

Thứ nhất, cách hiểu truyền thống coi “Tín dụng bán buôn tương tự như bán

buôn các loại hàng hóa thông thường khác, đó là hình thức cho vay thông qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay các trung gian tài chính khác (các NHTM, các quỹ và các tổ chức làm đại lý ủy thác), không cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng, không tính đến quy mô giá trị khoản vay Trong khi đó, TDBL là hình thức cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt theo quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác.” (Nguyễn Ngọc Thúy, 2012)

Trang 36

Thứ hai, hiện là cách hiểu đang áp dụng ở nhiều nước, tín dụng bán buôn là

hình thức cho vay dành cho các doanh nghiệp lớn (kể cả các ngân hàng thương mại khác) hoặc cho vay những khoản vay có quy mô lớn TDBL bao gồm các khoản cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng (có thể là các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp siêu nhỏ)

Theo quy trình cấp TDBL của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV: “Cấp TDBL là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của BIDV” Theo đó, quy trình TDBL tại BIDV đã tách riêng khỏi quy trình tín dụng doanh nghiệp và TDBL không bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tóm lại, kết hợp các quan điểm nói trên và trong phạm vi của luận văn, tác

giả rút ra khái niệm về TDBL như sau: TDBL là hình thức tín dụng mà các NHTM cung cấp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh với mục đích đa dạng như: mua ô tô, mua nhà, xây dựng hay sửa chữa nhà ở, tiêu dùng phục vụ đời sống, hoặc bổ sung vốn kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh

3.1.2 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ

Theo kinh tế học: “Phát triển là khái niệm diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của một sự vật, hiện tượng, một thực tế, còn phát triển là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn nó không chỉ phản ánh những biến đổi về lượng mà còn về chất”

Phát triển được quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng trong một giai đoạn nhất định Tăng trưởng được xem xét trên hai mặt biểu hiện: đó là tăng tuyệt đối hay mức tăng phần trăm (%) hàng năm, hoặc bình quân trong một giai đoạn

Trang 37

Phát triển tín dụng là sự tăng lên về số lượng và chất lượng của các khoản cho vay cho khối tư nhân, cá nhân, tập thể hoặc tổ chức công cộng

Phát triển tín dụng là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đối tượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân… có nhu cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợi nhuận, thị phần và thương hiệu trên thị trường

Như vậy, ta rút ra khái niệm phát triển TDBL:

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển TDBL là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ TDBL

tại ngân hàng (tăng về lượng)

- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển TDBL là sự gia tăng dư nợ TDBL tại một ngân hàng kết hợp với sự đa dạng sản phẩm TDBL, đồng thời tăng chất lượng TDBL (tăng về lượng và chất), đảm bảo rủi ro ở mức thấp nhất nhưng lợi nhuận đạt mức cao nhất cho ngân hàng

Chất lượng TDBL được phản ánh ở các yếu tố như dư nợ, nợ xấu, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản

Như vậy phát triển TDBL là sự gia tăng về số lượng khách hàng, mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng của sản phẩm TDBL nhằm thỏa mãn tốt các nhu cầu của chủ thể trong xã hội

Phát triển TDBL đã và đang trở thành xu hướng trong những năm gần đây, theo dự đoán của Ngân hàng Nhà nước, trong năm 2019, dịch vụ TDBL sẽ có những bước tăng trưởng mạnh

3.1.3 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ

Sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở: Là sản phẩm cho vay các nhu cầu về nhà

ở với mục đích để ở hoặc đầu tư nhỏ, bao gồm: mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã hình thành, chưa hình thành) giữa khách hàng với bên bán

là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở.

Trang 38

Sản phẩm cho vay mua ôtô: Hỗ trợ khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua

ô tô phục vụ nhu cầu đời sống hoặc phục vụ mục đích kinh doanh.

Sản phẩm cho vay du học: Cho vay vốn đối với khách hàng cá nhân, nhằm

đáp ứng nhu cầu chứng minh năng lực tài chính, thanh toán chi phí học tập và sinh hoạt phát sinh trong quá trình học tập của du học sinh.

Sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp: Là sản phẩm vay vốn đối với khách

hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống với nguồn trả nợ là thu nhập từ tiền lương (thưởng, phụ cấp) thường xuyên, ổn định hàng tháng/quý và các khoản thu nhập hợp pháp khác.

Sản phẩm chiết khấu giấy tờ có giá: mua giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh

toán của khách hàng đáp ứng nhu cầu của các khách hàng với hình thức chiết khấu

có hoàn lại và chiết khấu không hoàn lại Các giấy tờ có giá bao gồm: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và các giấy tờ có giá khác.

Sản phẩm cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm: Sản phẩm

nhằm đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền gửi của khách hàng bằng cách cầm cố giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm.

Sản phẩm cho vay hộ kinh doanh, sản xuất kinh doanh: Cho vay đối với

cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thẻ tín dụng: Là loại sản phẩm kết hợp giữa tín dụng và thanh toán Nghĩa

là khách hàng được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ với một hạng mức nhất định

3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ

Có rất nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá sự tăng trưởng TDBL thông qua các hình thức cấp tín dụng như: cho vay, bảo lãnh, Tuy nhiên, trong giới hạn

đề tài không nghiên cứu hình thức bảo lãnh vay vốn cho cá nhân, hộ gia đình do BIDV – HCM không phát sinh dịch vụ này, đề tài đánh giá sự tăng trưởng TDBL chủ yếu là hoạt động cho vay dựa trên các yếu tố quan sát, đánh giá sau:

Trang 39

3.1.4.1 Chỉ tiêu định lượng

Dư nợ TDBL: chỉ tiêu này dùng để đánh giá quy mô TDBL tại NHTM Nếu

dư nợ kỳ sau tăng cao hơn kỳ trước, chứng tỏ hoạt động TDBL của NHTM tăng trưởng về lượng NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho khách hàng hiệu quả, thể hiện với việc cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu hiện tại, xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại Ta có công thức tính:

Dư nợ TDBL có tài sản đảm bảo: chỉ tiêu này phản ánh an toàn tín dụng,

hạn chế phát sinh nợ khó đòi, nợ quá hạn

Chất lượng của TDBL: Chỉ tiêu nợ nhóm 2, nợ xấu Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ

xấu ở mức thấp, càng thấp càng tốt, và phải nằm trong ngưỡng cho phép của ngân hàng Tỷ lệ này nếu có mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt khi đánh giá hoạt động ngân hàng; tuy nhiên có thể giãn tới 5% vì đây là tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam

và lãi nhưng bắt đầu có nguy cơ suy giảm khả năng trả nợ Do đó, Ngân hàng không chủ quan với nợ nhóm 2, để tránh nguy cơ kèo dài thời gian quá hạn ngân hàng cần phân tích nguyên nhân để có biện pháp xử lý tín dụng ngay từ đầu, giảm thiểu đến mức thấp nhất nguy cơ phát sinh nợ xấu

Trang 40

Tính đa dạng của sản phẩm TDBL: Chỉ tiêu này phản ánh sự tập trung tăng

trưởng TDBL, qua đó cho thấy khả năng cạnh tranh của NHTM Đa dạng hoá sản phẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện tại của ngân hàng bởi vì khi triển khai quá nhiều sản phẩm sẽ dẫn tới nguồn lực bị dàn trải quá mức, từ đó làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả

Cơ cấu sản phẩm TDBL không đồng đều cho thấy ngân hàng tập trung phát triển một vài sản phẩm có dư nợ cao Tùy theo từng mục tiêu phát triển trong mỗi giai đoạn mà ngân hàng có những kế hoạch và định hướng chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việc ngân hàng phát triển nhiều sản phẩm tín dụng tiện ích, chất lượng tốt không chỉ để đạt được mục đích kinh doanh thuần túy mà còn đáp ứng nhu cầu vốn để phát triển trong xã hội Sản phẩm càng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần

Ngoài ra các ngân hàng đa năng còn nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc chủ động cung cấp, phát triển các sản phẩm liên quan hỗ trợ tín dụng như bảo hiểm tín dụng, dịch vụ hành chính – dân sự như thủ sang tên đăng bạ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng Mảng dịch vụ hỗ trợ này không chỉ giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn mà còn góp phần giảm rủi ro trong kinh doanh, thể hiện sự nhạy bén với thị trường

3.1.4.2 Chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính thể hiện sự tăng trưởng của TDBL gồm:

+ Tính đa dạng của sản phẩm TDBL phù hợp với nhu cầu thị trường: đây là một chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của TDBL, phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng với đối thủ

+ Cơ cấu TDBL bao gồm các yếu tố: cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, loại hình tín dụng, phương thức cấp tín dụng

+ Chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập từ hoạt động TDBL: thể hiện qua tốc độ tăng

của lợi nhuận từ hoạt động cho vay qua thời gian

Ngày đăng: 11/07/2019, 23:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w