1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực thành phố hồ chí minh

131 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả đưa ra một số hàm ý, chính sách cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong việc vận dụng kế toán quản trị để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn và kết quả nghiên cứu là của riêng tôi

Nội dung luận văn có tham khảo, sử dụng tài liệu và các thông tin được đăng tải trên các trang mạng, các tạp chí theo danh mục tham khảo,

Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng năm 2019

Trà Thị Hồng Kim

Trang 5

M ỤC LỤC

TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

DANH M ỤC HÌNH VẼ

PH ẦN TÓM TẮT - ABSTRACT

1 Tính thi ết thực của đề tài 1

2 M ục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Câu h ỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp của đề tài 5

6.1 Về mặt học thuật 5

6.2 Về mặt thực tiễn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7

1.1 Các nghiên c ứu ở nước ngoài 7

1.1.1 Nh ững nghiên cứu về mối liên hệ của việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.2 Nh ững nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị 10

Trang 6

1.1.3 Nh ững nghiên cứu về vai trò của kế toán quản trị 11

1.2 Các nghiên c ứu ở Việt Nam 12

1.2.1 Nh ững nghiên cứu về mối liên hệ của việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.2 Nh ững nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị 13

1.3 Nh ận xét tổng quan các nghiên cứu trước 15

1.4 Định hướng nghiên cứu của tác giả 16

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN 18

2.1 T ổng quan về kế toán quản trị 18

2.1.1 B ản chất kế toán quản trị 18

2.1.2 Định nghĩa kế toán quản trị 19

2.1.3 Vai trò k ế toán quản trị 20

2.2 T ổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22

2.2.1 Hi ệu quả hoạt động kinh doanh 22

2.2.2 Hi ệu suất hoạt động 23

2.3 Khái ni ệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

2.4 Lý thuy ết nền 24

2.4.1 Lý thuy ết dự phòng (Contingency Theory) 24

2.4.1.1 N ội dung lý thuyết 24

2.4.1.2 Áp d ụng lý thuyết dự phòng vào việc vận dụng KTQT trong việc nâng cao hi ệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 25

2.4.2 Lý thuy ết tâm lý (Psychological theory) 25

2.4.2.1 N ội dung lý thuyết 25

2.4.2.2 Áp d ụng lý thuyết tâm lý vào việc vận dụng KTQT trong việc nâng cao hi ệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 26

Trang 7

2.5 Mô hình nghiên c ứu đề xuất 27

TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Thi ết kế nghiên cứu 31

3.1.1 Khung nghiên c ứu 31

3.1.2 Mô hình nghiên c ứu 34

3.1.3 M ẫu khảo sát 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 39

TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 75

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 46

4.1 K ết quả nghiên cứu 46

4.1.1 Kết quả nghiên cứu định tính 46

4.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 46

4.1.2.1 Mô t ả dữ liệu nghiên cứu 46

4.1.2.2 Đánh giá thang đo 50

4.1.2.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 50

4.1.2.2.2 Phân tích nhân t ố khám phá EFA 54

4.1.2.2.3 Phân tích h ồi quy đa biến 59

4.2 Bàn lu ận kết quả nghiên cứu 71

TÓM T ẮT CHƯƠNG 4 75

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 76

5.1 K ết luận 76

5.2 Hàm ý chính sách 77

5.3 Nh ững hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 81

TÓM T ẮT CHƯƠNG 5 82

Trang 8

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 10

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 39

Bảng 3.2 Thang đo các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị 41

Bảng 3.3 Bảng ký hiệu các biến trong mô hình 44

Bảng 4.1 Thống kê khảo sát loại hình doanh nghiệp 48

Bảng 4.2 Thống kê khảo sát số lượng nhân viên 48

Bảng 4.3 Thống kê khảo sát lĩnh vực kinh doanh 49

Bảng 4.4 Thống kê khảo sát thâm niên công tác 49

Bảng 4.5 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí 50

Bảng 4.6 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố Lập dự toán ngân sách 51

Bảng 4.7 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin 52

Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố Phân tích chiến lược 52 Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố Đánh giá hiệu suất hoạt động 53

Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh 54

Bảng 4.11 Hệ số KMO và kiểm định Barlett (Biến độc lập) 55

Bảng 4.12 Bảng phương sai trích lần thứ nhất (Biến độc lập) 55

Bảng 4.13 Bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated component matrix) 56

Trang 11

Bảng 4.14 Hệ số KMO và kiểm định Barlett (Biến phụ thuộc) 58

Bảng 4.15 Bảng phương sai trích (Biến phụ thuộc) 58

Bảng 4.16 Bảng ma trận nhân tố (Biến phụ thuộc) 59

Bảng 4.17 Ma trận tương quan giữa các biến 61

Bảng 4.18 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 63

Bảng 4.19 Tổng kết mô hình 64

Bảng 4.20 Phân tích phương sai ANOVA 64

Bảng 4.21 Kết quả các trọng số hồi quy 65

Bảng 4.22 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng các nhân tố từ cao xuống thấp 67

Trang 12

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 33

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 34

Hình 4.1 Kết quả mô hình hồi quy 67

Hình 4.2 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 69

Hình 4.3 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 70

Hình 4.4 Biểu đồ phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư 71

Trang 13

PH ẦN TÓM TẮT

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm kiểm định sự tác động của các nhân

tố thuộc nội dung kế toán quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP Hồ Chí Minh Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định qua phần mềm SPSS 22 với 211 mẫu nghiên cứu được thu thập từ các đối tượng là các nhà lãnh đạo, giám đốc tài chính, kế toán trưởng hoặc các chuyên viên tài chính có quyền ra quyết định tài chính tại các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Vận dụng hệ thống KTQT chi phí

có tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Lập

dự toán ngân sách có tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin có tác động dương đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (4) Phân tích chiến lược có tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (5) Đánh giá hiệu suất

hoạt động có tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả đưa ra một số hàm ý, chính sách cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong việc vận dụng kế toán quản trị để cải thiện

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

T ừ khóa:

V ận dụng hệ thống KTQT chi phí, Lập dự toán ngân sách, Đánh giá hiệu

su ất hoạt động kinh doanh, Vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin, Phân tích chiến

lược, Đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh

Trang 14

ABSTRACT

The purpose of the research is to test the impact of factors applying management accounting affecting the business performance of small and medium firms in the Ho Chi Minh City The research model and research hypothesis have been tested through SPSS 22 software with 211 research samples are collected from subjects who are leaders, financial directors, chief accountants or financial experts with rights to make financial decisions at the firms The research results show that: (1) Costing system has a positive impact on business performance of firms; (2) Budgeting has a positive impact on business performance of firms; (3) Information for decision making have a positive impact on business performance of firms; (4) Strategic analysis has a positive impact on business performance of firms; (5) Business performance has a positive impact on business performance of firms The research results will provide some implications and policies for small and medium firms in Vietnam in applying management accounting to increase business performance of firms

Keywords: Costing system, Budgeting, Performance evaluation, Information for

decision making, Strategic analysis, Business performance

Trang 15

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính thiết thực của đề tài

Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong những năm vừa qua có tốc độ tăng mạnh “Tính đến thời điểm 01/01/2017 cả nước có hơn 10 nghìn doanh nghiệp lớn, tăng 29% so với năm 2012 và chiếm 1,9% tổng số doanh nghiệp,

giảm so với 2,3% của năm 2012 Doanh nghiệp vừa tăng 23,6%, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2% và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng tới 65,5% và chiếm 74% tổng số doanh nghiệp Đáng chú ý là tỷ trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng tới 6 điểm phần trăm so với năm 2012 trong khi tỷ trọng lao động giảm 0,8 điểm phần trăm cho thấy qui mô doanh nghiệp đang nhỏ dần”1

Tp Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển mạnh

của quốc gia Nghị quyết số 16 ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị định hướng “xây

dựng Tp Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn cho khu vực và cả nước, từng bước trở thành trung tâm hàng đầu về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á” Hòa trong xu hướng phát triển đó đòi hỏi nhiều doanh nghiệp tại khu vực nói chung cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực TP Hồ Chí Minh nói riêng phải tối đa hóa chi phí,

quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Hiện nay, phần lớn các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp xoay quanh

vấn đề xử lý thông tin và ra các quyết định chiến lược Do đó để có thông tin chính xác, kịp thời trong ra quyết định của các nhà quản trị thì vai trò cung cấp thông tin

của kế toán quản trị là hết sức cần thiết Quá trình ra quyết định có thể được xử lý từ

bước lập kế hoạch, tổ chức công tác điều hành, kiểm soát hoạt đồng và ra quyết định chiến lược Như vậy, để thực hiện tốt các vai trò của thông tin kế toán quản trị đòi hỏi nhiều doanh nghiệp cần phải xem xét và giải quyết các vấn đề liên quan đến thông tin kế toán đặc biệt là kế toán quản trị là hết sức quan trọng

1 Tổng cục thống kê

Trang 16

Trong quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy kế toán quản trị là lĩnh vực được nhiều tác giả quan tâm và chọn lựa để nghiên cứu Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung phổ biến ở các dòng nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị Số ít nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Từ các nghiên cứu tác giả được tiếp cận, tác giả nhận thấy rằng phần lớn các quan niệm cho

rằng kế toán quản trị chỉ quan trọng trong doanh nghiệp có quy mô lớn và có hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đa phần hạn chế

về vốn kinh doanh hoặc phần nhiều là các doanh nghiệp mới thành lập nên hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp này thông thường là đơn giản, ít nghiệp vụ phát sinh Giải pháp về kế toán mà DNNVV hiện tại sử dụng là thuê dịch vụ kế toán

từ bên ngoài như các nhân viên làm thêm giờ có nghiệp vụ giỏi hoặc các công ty chuyên về dịch vụ kế toán với chi phí hợp lý Song song đó hệ quả tất yếu về hệ thống kế toán tại các DNNVV khá rời rạc, hoạt động kém hiệu quả và cung cấp thông tin thiếu chính xác, kịp thời trong ra quyết định của các nhà quản trị Trên hết các doanh nghiệp này cho rằng doanh nghiệp mình không có sức ảnh hưởng nhiều đến xu hướng phát triển của thị trường cũng như tầm ảnh hưởng của mình đến các đối thủ cạnh tranh Do vậy, bản thân các DNNVV chưa thực sự quan tâm tới việc sử

dụng công cụ kế toán quản trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để đối mặt với các hạn chế trên các DNNVV phải tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn để tồn

tại và phát triển, một trong các vấn đề mà doanh nghiệp nhỏ và vừa phải xem xét là

tối ưu hóa chi phí hoạt động kinh doanh bên cạnh việc nâng cao hiệu quả quản lý

kết hợp áp dụng các giải pháp để mang lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp là sử

dụng kịp thời nguồn thông tin kế toán quản trị cần thiết cho các hoạt động hoạch định, điều hành, kiểm soát và ra quyết định chiến lược của các nhà quản trị doanh nghiệp

Như vậy, từ thực tiễn rất ít nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Song song vai trò rất quan trọng mà thông tin mà kế toán quản trị cung cấp cho các

hoạt động hoạch định, điều hành, kiểm soát và ra các quyết định chiến lượt của các nhà quản trị Để phát triển bền vững đòi hỏi DNNVV phải trang bị cho doanh

Trang 17

nghiệp mình bộ máy kế toán quản trị hiệu quả Bên cạnh tốc độ phát triển vượt bậc

của các DNNVV đã chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số các doanh nghiệp tại khu

vực Thành Phố Hồ Chí Minh thì các DNNVV đóng góp khá nhiều về mặt kinh tế,

ổn định không nhỏ về nguồn lực lao động trong khu vực Chính vì các lý do trên tác

giả đã chọn đề tài "Các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến

hi ệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Thành Ph ố Hồ Chí Minh"

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài xác định các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản

trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đo lường mức

độ tác động của các nhân tố này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP Hồ Chí Minh Qua đó đưa ra các hàm ý chính sách về việc vận dụng các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP Hồ Chí

Minh

2.2 M ục tiêu cụ thể

+ Xác định các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Đo lường mức độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên nền tảng mục tiêu nghiên cứu tác giả xác định các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Qua đó đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:

+ Câu h ỏi 1: Các nhân tố nào thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả

Trang 18

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TP Hồ Chí Minh?

+ Câu h ỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TP Hồ Chí Minh?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là xác định các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

4 2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Giai đoạn 02 năm từ 2017 đến năm 2018

Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP Hồ Chí Minh

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát trực

tiếp và gửi qua email cho các đối tượng khảo sát

5 Phương pháp nghiên cứu

Từ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để trả lời các câu hỏi nghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp định tính: Đầu tiên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên

cứu định tính để trả lời câu hỏi thứ nhất "Các nhân tố nào thuộc nội dung kế toán

quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại địa bàn TP Hồ Chí Minh?” Bằng cách thực hiện thảo luận nhóm với các chuyên gia gồm: Các lãnh đạo, giám đốc tài chính, kế toán trưởng hoặc các

Trang 19

chuyên viên tài chính có quyền ra quyết định tại các doanh nghiệp lớn cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận diện các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản

trị đang hiện hữu tác động đến hiệu suất hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Sau đó, để gia tăng độ tin cậy của thang đo thu thập được từ

khảo sát đầu tiên, tác giả thực hiện tiếp khảo sát bằng cách xây dựng bảng câu hỏi

khảo sát chuyên gia để điều tra mức độ đồng ý hay không đồng ý với các biến thu

thập được thuộc kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP HCM

+ Phương pháp định lượng: Từ kết quả thu thập được ở trên, tác giả sử

dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để trả lời câu hỏi thứ hai về “Mức độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TP Hồ Chí Minh?” Bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo Likert 5 mức độ để thu thập dữ liệu Đồng thời sử dụng kết hợp phần mềm SPSS 22 để phân tích, xử

lý, kiểm định số liệu và đưa ra kết quả nghiên cứu về mức độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP HCM

6 Đóng góp của đề tài

6.1 V ề mặt học thuật

+ Nghiên cứu khái quát thực trạng việc áp dụng các nội dung thuộc kế toán

quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 20

tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Kết quả nghiên cứu làm rõ thực trạng việc áp dụng các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Qua đó làm nổi bật nhu cầu thông tin mà kế toán quản trị cung cấp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu kết quả nghiên cứu được các doanh nghiệp nhỏ và vừa quan tâm có thể thúc đẩy việc áp dụng các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam nếu vận dụng tốt các nhân tố thuộc nội dung kế toán

quản trị có thể giúp doanh nghiệp mình nâng cao tính cạnh tranh trên thương trường và phát triển bền vững trong tương lai

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN

QUAN

Từ thực trạng của nền kinh tế và hướng phát triển của kế toán quản trị, đến nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu trong cũng như ngoài nước về việc áp dụng kế toán quản trị Để có cái nhìn tổng quát, các công trình nghiên cứu dưới đây được tác giả tiếp cận và tổng hợp Đồng thời phát triển thêm hướng nghiên cứu theo mục tiêu riêng của đề tài đã đặt ra

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Những nghiên cứu về mối liên hệ của việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

[1] Oestrich-Winkel, May 2004 The use of management accounting

information, learning and organizational performance European Business School Working Papers on Management Accounting & Control, No 11 (Revised Version)

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa việc sử dụng thông tin kế toán quản trị của các CEO tại các công ty sản xuất ở Đức trong việc rèn luyện kiến thức

cá nhân của nhân viên và hiệu suất hoạt động của các tổ chức

Nghiên cứu đề cập một số giả thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa việc sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc rèn luyện kiến thức cá nhân và hiệu suất hoạt động kinh doanh cuả các tổ chức Các lập luận trong nghiên cứu cho rằng các loại thông tin khác nhau được sử dụng (ra quyết định, theo dõi và kiểm soát) ảnh hưởng đến việc rèn luyện kiến thức cá nhân của nhà quản lý trong việc xử lý thông tin và ra quyết định nhanh chóng, chính xác Ngoài ra, Nghiên cứu đề xuất thêm việc sử dụng thông tin kế toán quản trị có tác động tích cực đến hiệu suất hoạt động của tổ chức cả trực tiếp lẫn gián tiếp thông qua các quy trình rèn luyện kiến thức được đề cập trong nghiên cứu

Mối quan hệ đề xuất trong nghiên cứu được kiểm nghiệm bằng cách sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (LISREL) Dữ liệu lấy từ một cuộc khảo sát

Trang 22

thực nghiệm giữa các CEO của các công ty sản xuất của Đức (cỡ mẫu là 449 các tổ chức) Kết quả nghiên cứu cho thấy các loại hình doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán quản trị khác nhau có các hiệu ứng khác nhau đối với việc duy trì và xây dựng kiến thức của các CEO cũng như về hiệu suất hoạt động của tổ chức

[2] Peter Mwangi Gichaaga D63/60087/2013 Effects of management

accounting practices on financial performance of manufacturing companies in

kenya A research project submitted in partial fulfillment of the requirements for the award of the degree of master of science in finance degree, school of business, university of Nairobi

Nghiên cứu với mục tiêu đo lường mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất ở Kenya Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả với mẫu nghiên cứu là 455 công ty sản xuất ở Kenya Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã được áp dụng để đưa ra kích thước mẫu, do cỡ mẫu trong các công ty sản xuất khác nhau được coi là không đồng nhất, ngụ ý rằng một mẫu ngẫu nhiên đơn giản là không thể hiện được Do đó, nghiên cứu có sự tham gia của 46 công ty sản xuất Nairobi Nghiên cứu thu thập dữ liệu chính từ những người trả lời Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm định lượng và định tính Kết quả nghiên cứu cho rằng nhân tố thông tin trong việc

ra các quyết định được sử dụng nhiều nhất tại các công ty sản xuất ở Kenya, sau đó

là nhân tố phân tích chiến lược, lập dự toán ngân sách, đánh giá hiệu suất hoạt động, Phân tích chi phí Nghiên cứu tiếp tục kết luận rằng các yếu tố quan trọng nhất của việc áp dụng kế toán quản trị tại các công ty sản xuất ở Kenya là thông qua việc áp dụng kế toán quản trị các công ty xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các rủi ro đòi hỏi doanh nghiệp phải cải thiện

[3] Mustafa İyibildiren, Fehmi Karasioğlu, 2017 Effects Of Management Accounting Practices And Performance Measurement On The Perception Of Business Performance: Field Study On Organized Industrial Zone Of Konya

Journal Of Knowledge Management, Economics And Information Technology Vol Vii, Issue 4, August 2017

Trang 23

Nghiên cứu nhằm mục đích khám phá các công cụ liên quan đến đo lường

hiệu suất hoạt động và việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ở Khu công nghiệp tại Konya Trong bối cảnh này, Nghiên cứu xác định mức độ áp dụng

và ảnh hưởng của các công cụ liên quan đến đo lường hiệu suất hoạt động vào việc

áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ở Khu công nghiệp tại Konya

Nghiên cứu tiến hành xác định mức độ áp dụng các công cụ kế toán quản trị

tại các doanh nghiệp ở Konya Mẫu nghiên cứu gồm 385 doanh nghiệp, trong đó nghiên cứu thu thập đươc mẫu là 220 doanh nghiệp với độ tin cậy là 95% Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa tích cực được xác định giữa việc áp

dụng các công cụ kế toán quản trị như đo lường hiệu suất hoạt động với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại Konya

[4] Eugine Tafadzwa Maziriri1, Miston Mapuranga2, 2017 The impact of management accounting practices (Maps) on the business performance of small and

medium enterprises within the Gauteng province of South Africa Journal of accounting and management, J AM vol 7, no 2 (2017)

Nghiên cứu kiểm tra các yếu tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực South Africa Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập từ 380 nhà quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp này được chọn lọc bằng phương pháp kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên kết hợp

sử dụng phần mềm thống kê (SPSS) phiên bản 24.0 để phân tích dữ liệu Phân tích

hồi quy được thực hiện để kiểm tra mối liên hệ giữa việc áp dụng kế toán quản trị

và hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các mối quan hệ

của giả thuyết trong mô hình nghiên cứu được đánh giá bằng cách sử dụng phân tích hồi quy Kết quả cho thấy việc áp dụng kế toán quản trị có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu xác nhận rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng kế toán

quản trị có thể nâng cao hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên

ứu có ý nghĩa về mặc lý thuyết và thực tiễn Về mặt lý thuyết, nghiên cứu là sự

Trang 24

tiến bộ đáng chú ý trong khái niệm quản lý tài chính bằng cách kiểm tra các phương pháp tương tác giữa thực tiễn kế toán quản trị và hiệu suất hoạt động kinh doanh Như vậy, nghiên cứu có thể xem đã đóng góp khá quan trọng trong các tài liệu hiện

có về chủ đề này Nghiên cứu cũng gợi ý về định hướng nghiên cứu mới trong việc

áp dụng kế toán quản trị bằng cách mở ra cuộc thảo luận về tầm quan trọng của kế toán quản trị trong thực tiễn nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước đang phát triển như Nam Phi

1.1.2 Nh ững nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị

[1] Mike Tayles, Richard H Pike, 2006 Intellectual capital,

managementaccounting practices and corporate performancePerceptions of managers

Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra và làm cách nào mà các nhà quản lý

nhận thấy được doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm (IC) ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng kế toán quản trị Cụ thể việc áp dụng kế toán quản

trị nghiên cứu đo lường hiệu suất hoạt động, lập kế hoạch và kiểm soát, lập dự toán ngân sách và quản lý rủi ro Nghiên cứu tìm hiểu các công ty như vậy có thể đáp ứng tốt với những thay đổi của kinh tế và thị trường hay không Nó có thể lường trước các rủ ro và đạt được hiệu suất cao hơn trong lĩnh vực của họ hay không

Những phát hiện trong nghiên cứu cho thấy sự cải tiến trong việc áp dụng

kế toán quản trị cho các công ty đầu tư mạnh vào trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên Những phát hiện được thảo luận và khám phá thêm thông qua các

cuộc phỏng vấn ở một số doanh nghiệp được nghiên cứu

[2] Chidinma Caroline Maduekwe, 2015 The Usage Of Management

Accounting Tools By Small And Medium Enterprises In Cape Metropole, South

Africa Thesis submitted in fulfilment of the requirement for the degree MagisterTechnologiae At the Cape Peninsula University of Technology, Cape Town

Nghiên cứu nhằm xác định mức độ các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Cape Metropole sử dụng công cụ kế toán quản trị (MATs), cụ thể là công cụ lập dự toán

Trang 25

ngân sách, đo lường hiệu suất hoạt động (PMT) và công cụ định giá Nghiên cứu xác định các loại công cụ kế toán quản trị được sử dụng bởi các doanh nghiệp nhỏ

và vừa Nhận thức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa về hiệu quả của các công cụ kế toán quản trị và các yếu tố có thể ngăn cản các doanh nghiệp sử dụng các công cụ

kế toán quản trị

Nghiên cứu cho thấy hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng công cụ

kế toán quản trị ở mức độ nào đó Phát hiện cho thấy các doanh nghiệp sử dụng công cụ kế toán quản trị chủ yếu cho mục đích đo lường và giám sát hiệu quả hoạt động kinh doanh Riêng biến hiệu quả của các công cụ kế toán quản trị mang lại có

kết quả vừa phải, hiệu quả vượt trội hơn là biến đo lường hiệu suất tiếp theo là công

cụ định giá, cuối cùng là công cụ lập dự toán ngân sách Liên quan đến các yếu tố còn hạn chế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Cape Metropole về sử dụng công cụ

kế toán quản trị phát hiện cho thấy phần nhiều các hạn chế xuất phát từ sự thiếu

hiểu biết và sự hỗ trợ của các cấp quản lý là vấn đề hạn chế chính

1.1.3 Những nghiên cứu về vai trò của kế toán quản trị

[1] Robert Chenhall and Kim Langfield-Smithf, 1998 Factors influencing

the role of management accounting in the development of performance measures

within organizational change programs Management Accounting Research, 1998,

9, 36 1-386

Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của kế toán quản trị trong việc phát triển hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nghiên cứu được tiến hành trên năm công ty đã triển khai các chương trình thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh và điển hình tại một doanh nghiệp sản xuất lớn đã thực hiện các thay đổi bao gồm phát triển cấu trúc nhóm, áp dụng chiến lược tập trung vào khách hàng và hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh mới tại doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp này phương pháp hoạt động và các ưu tiên chiến lược chưa có sự tích hợp, do đó vấn đề này được cho là yếu kém của các nhóm hoạt động với chiến lược tổng thể Bài báo đề xuất năm yếu tố liên quan nhằm giải thích

Trang 26

mức độ mà kế toán quản trị đã đóng góp vào việc phát triển các biện pháp và tích hợp các chương trình thay đổi

[2] Ali Gaber Saleh Ali Mahmoud, 2013 Exploring the role of management

accounting in improving the performance of managers in the new environment

"evidence from Bahrain” Global Advanced Research Journal of Management and Business Studies (ISSN: 2315-5086) Vol 2(4) pp 234-244, April, 2013

Nghiên cứu nhằm khám phá vai trò của kế toán quản trị trong việc lập kế

hoạch, thực hiện và đánh giá hiệu suất hoạt động của các công ty ở Bahrain Cụ thể nghiên cứu thảo luận về các khía cạnh: Thay đổi của môi trường trong tổ chức, nhu

cầu thay đổi việc áp dụng kế toán quản trị Vai trò của kế toán quản trị nhằm hỗ trợ nhà quản lý thông qua cung cấp các thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định Nghiên cứu hướng tới mục tiêu tang hiệu suất hoạt động và đánh giá

hiệu suất làm việc của các nhà quản lý và các nhân viên khác trong tổ chức

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Phần lớn các đề tài đều nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng

kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam Rất ít đề tài nghiên cứu về mối liên

hệ giữa việc vận dụng các nhân tố thuộc kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.1 Những nghiên cứu về mối liên hệ của việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

[1] Lê Châu Xuân Mai (2017) Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế Tp Hồ Chí Minh" Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế

thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu khẳng định lại vai trò quan trọng của việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các bệnh viện công lập nói riêng Từ lợi ích của kế toán quản trị mang lại, nếu các bệnh

Trang 27

viện nắm bắt sẽ có nhiều cơ hội hoàn thiện hệ thống vận hành, nâng cao công tác quản lý tài chính từ đó giúp bệnh viện hoạt động tốt hơn và ngày càng phát triển Qua tổng quan các nghiên cứu tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kế toán quản trị trong các bệnh viện Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến việc

sử dụng kế toán quản trị tác giả kiểm định qua các bước phân tích nhằm đưa ra kiến nghị đến các bệnh viện công lập cũng như các tổ chức khác

1.2.2 Nh ững nghiên cứu về vận dụng kế toán quản trị

[1] Phạm Ngọc Toàn (2010) Đề tài "Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" Luận án tiến sĩ, Đại học

kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu đã xây dựng nội dung, tổ chức công tác kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phù hợp và hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc chỉ đạo và thực hiện các chức năng quản lý của mình Nội dungđược xây dựng bao gồm:

+ Hệ thống kế toán chi phí phục vụ yêu cầu quản trị chi phí

+ Hệ thống dự toán phục vụ cho yêu cầu hoạch định

+ Hệ thống kế toán trung tâm trách nhiệm phục vụ cho yêu cầu kiểm soát và đánh giá thành quả thực hiện

+ Hệ thống thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định trong ngắn hạn

và dài hạn

Luận án còn trình bày việc tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:

+ Tổ chức hệ thống thu nhận thông tin đầu vào gắn liền với KTTC

+ Tổ chức phân loại và xử lý thông tin qua hệ thống tài khoản gắn kết với KTTC

Trang 28

+ Tổ chức thiết lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị + Tổ chức nhân sự thực hiện KTQT gắn kết với KTTC

+ Tổ chức vận dụng tin học vào kế toán quản trị

[2] Nguyễn Thị Phúc Loan (2013) Đề tài "Ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xẻ và kinh doanh gỗ tròn ở tỉnh Phú Yên" Luận văn thạc sĩ, Đại học

kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu tập trung vào xây dựng, triển khai thực thi 5 nội dung trọng tâm với phương pháp kỹ thuật đơn giản và tiết kiệm là: Định giá bán, vận dụng kỹ thuật phân tích CVP trong đánh giá, phân tích phương án kinh doanh, xây dựng dự toán

và kiểm soát hoạt động, báo cáo thành quả tài chính và điều chỉnh lại hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành theo hướng kết nối thông tin với quản trị Qua đó tác giả đưa ra các đề xuất ứng dụng kế toán quản trị dựa trên quan điểm định vị công việc đã nghiên cứu

[3] Phạm Thị Tuyết Minh (2015) Đề tài "Tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Ô Tô Việt Nam " Luận

án tiến sĩ Học Viện Tài Chính và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2014) Đề tài "Tổ chức công tác kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh" Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu trọng tâm đề cập các vấn đề cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán quản trị với các nội dung: Phân tích thực trạng về tổ chức công tác kế toán quản trị Phân tích những đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và các ảnh hưởng đó đến tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp Nghiên cứu khảo sát thực tế, phân tích thực trạng và đánh giá ưu nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong công tác tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan thể hiện được các mặt hạn chế và khiếm khuyết trong việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hố chí Minh Qua đó tác giả đã nghiên cứu những vấn đề về tổ chức công tác kế toán quản trị và nghiên cứu tình

Trang 29

hình thực tế tại một số doanh nghiệp được khảo sát Tác giả đưa ra mô hình kế toán quản trị phù hợp với những đặc điểm của các doanh nghiệp bằng cách xây dựng các

hệ thống chứng từ kế toán quản trị, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán quản trị

và hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích và thiết lập thông tin cho các nhà quản trị ra quyết định Để hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả đưa ra các giải pháp hỗ trợ hoàn thiện từ cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp sử dụng

[4] Trần Ngọc Hùng (2016) Đề tài "Các nhân tố tác động đến việc vận dụng

kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" Luận án tiến sĩ,

Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017)

Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn Tp Hồ Chí Minh" Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh

tế thành phố Hồ Chí Minh và Nguyễn Ngọc Vũ (2017) Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính ở Tp Hồ Chí Minh"

Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Các nghiên cứu trên trọng tâm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam như: Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong các doanh nghiệp, nhận thức của chủ sở hữu, môi trường và chiến lược phát triển kinh doanh Kết quả nghiên cứu việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp siêu nhỏ thường khó triển khai và hay thất bại bởi sự tác động theo hướng bất lợi của một số nhân tố ảnh hưởng như trên Bên cạnh đó nghiên cứu cũng khẳng định vai trò quan trọng của việc vận dụng kế toán quản trị như là công cụ quản lý hữu hiệu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước

Sau khi tìm hiểu các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn tác giả đưa

ra một số nhận xét sau

Trang 30

 Các công trình nghiên cứu cho thấy lĩnh vực kế toán quản trị là lĩnh vực được nhiều tác giả quan tâm và lựa chọn để nghiên cứu Nghiên cứu vận dụng

kế toán quản trị được thực hiện khá phổ biến ở các dòng nghiên cứu cũng như nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau thuộc kế toán quản trị

 Các nghiên cứu nước ngoài đã nêu được mối liên hệ của việc áp dụng

kế toán quản trị tác động đến hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó thấy được vai trò của kế toán quản trị trong việc nâng cao hiệu suất hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

 Các nghiên cứu trong nước, tác giả thấy rằng có rất ít đề tài nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc vận dụng các nhân tố thuộc kế toán quản trị ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần lớn các đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam Do đó, tác giả cho rằng đây là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả có thể thực hiện được trong đề tài này

1.4 Định hướng nghiên cứu của tác giả

Tác giả tiếp tục kế thừa và phát triển từ các công trình nghiên cứu trước về các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh vì Hồ Chí Minh là thành phố trọng điểm của cả nước về tốc độ phát triển kinh tế cũng như nguồn lực lao động Bên cạnh tốc độ phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số doanh nghiệp tại khu vực

Trang 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến

việc vận dụng kế quản trị tại các doanh nghiệp và mối liên hệ của việc vận dụng kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên cơ sở

chọn lọc các nghiên cứu tiêu biểu đã được công bố Qua đó, tác giả nêu được các đóng góp của đề tài cũng như các mặt còn hạn chế từ đó tác giả đưa ra khoảng trống nghiên cứu và sự cần thiết để thực hiện đề tài này

Trang 32

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN

2.1 Tổng quan về kế toán quản trị

Ngày nay, việc tổ chức công tác kế toán quản trị là một phần không thể thiếu trong các hoạt động quản lý của các doanh nghiệp Họ thường sử dụng các công cụ

kế toán quản trị để đánh giá các hoạt động trong kinh doanh như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận như kỳ vọng Có thể thấy kế toán quản trị là một trong những công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc ra quyết định và vương tới sự thành công của các doanh nghiệp

Đo lường hiệu suất hoạt động là một trong những phương pháp quản lý cạnh tranh hiệu quả của các doanh nghiệp bên cạnh ý thức và hành vi của người tiêu dùng ngày càng tăng cao Từ các quan điểm trên đo lường hiệu suất và quản lý hoạt động có thể xem khá quan trọng để phát triển năng lực quản lý tòan diện bên trong cũng như bên ngoài của các doanh nghiệp

2.1.1 Bản chất kế toán quản trị

Môi trường liên tục thay đổi để hòa nhập và tồn tại trong thế giới cạnh tranh

việc áp dụng kế toán quản trị giúp tổ chức tồn tại thay đổi và mang lại lợi thế cạnh tranh quan trọng, nó hướng dẫn quản lý thúc đẩy hành vi, hỗ trợ và tạo ra các giá trị văn hóa cần thiết để đạt được các mục tiêu chiến lược Kế toán quản trị có liên quan

chủ yếu với nhu cầu quản lý nội bộ Nó được định hướng để đánh giá hiệu suất và phát triển các ước tính trong tương lai trái ngược với kế toán tài chính truyền thống

Kế toán tài chính nhấn mạnh các dữ liệu lịch sử liên quan đến các vấn đề tài chính, pháp lý như quyền sở hữu, các khoản đầu tư, hạn mức cấp tín dụng, thuế

Kế toán quản trị cung cấp thông tin từ môi trường đến quản lý để tạo thuận

lợi cho việc ra quyết định Thông tin kế toán quản trị tốt có ba thuộc tính: Kỹ thuật

giúp tăng cường sự hiểu biết về các hiện tượng đo lường và cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định chiến lược, Hành vi khuyến khích hành động phù

hợp với mục tiêu chiến lược của tổ chức, và Văn hóa nhằm hỗ trợ từng thành viên

đồng thời xây dựng tập hợp các nhóm nhân viên tạo nên các giá trị văn hóa, niềm

Trang 33

tin và tư duy được chia sẻ trong một tổ chức và xã hội (Ashton et al., 1991) Sự phát triển của kế toán quản trị đáp ứng nhu cầu của quản lý và môi trường Kế toán quản

trị thích nghi với thay đổi của tổ chức và ba lực lượng chính khiến các tổ chức phát triển: Thay đổi công nghệ, toàn cầu hóa và nhu cầu của khách hàng (McWatters, 2001) Để duy trì tính cạnh tranh trong thị trường toàn cầu ngày nay, doanh nghiệp

phải liên tục cải thiện việc áp dụng và tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả

Do vậy tất cả các nước trên thế giới đã phát triển nhiều công cụ, kỹ thuật kế toán

quản trị được phát triển và đưa vào áp dụng thực tiễn

2.1.2 Định nghĩa kế toán quản trị

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, kế toán góp phần quan trọng trong công tác quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính, để đáp ứng công tác quản lý ngày càng đa dạng, phức tạp và đối tượng sử dụng thông tin đa dạng đòi hỏi

kế toán ngày cảng phát triển và ra đời hai loại kế toán khác nhau, cụ thể là kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính cung cấp các thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong tổ chức như nhà điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nhiệp

Theo Ronald W.Hilton, giáo sư đại học Cornell (Mỹ): “Kế toán quản trị là

một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa

vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”

Theo Ray H.Garrison: “ Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài

liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức”

Theo các giáo sư đại học South Florida là Jack L.Smith, Robert M Keith

và William L.Stephens: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp cho

các nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”

Khái niệm kế toán quản trị theo Luật Kế Toán Việt Nam (2003) và Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ tài chính là: "Kế toán quản trị là việc thu

Trang 34

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị

và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Theo tác giả Phạm Thị Tuyết Minh (2015), Kế toán quản trị là một trong hai nội dung chính của công tác kế toán, là quá trình thu thập, xử lý thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp được thể hiện thông qua hệ thống báo biểu, phù hợp với nhu cầu thông tin của việc ra quyết định điều hành của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp Các thông tin này được lập nhanh chóng, chi tiết theo yêu cầu quản lý nhằm trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để kiểm soát tình hình tài chính, thực hiện quản lý trong doanh nghiệp

Mặc dù có rất nhiều định nghĩa kế toán quản trị nhưng hầu hết các quan điểm đều cho rằng kế toán quản trị là việc thu thập xử lý phân tích và cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ trong việc hoạch định, kiểm soát và ra các quyết định trong nội bộ doanh nghiệp

2.1.3 Vai trò kế toán quản trị

Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài

hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp Do vậy, trách nhiệm của nhà quản trị là điều hành quản lý hoạt động mà các hoạt động quản

lý được tiến hành liên tục từ khâu lập kế hoạch cho đến khâu tổ chức thực hiện,

kiểm tra, đánh giá rồi quay lại khâu lập kế hoạch cho các kỳ sau

Các chức năng cơ bản của kế toán quản trị là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,

kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra quyết định để thực hiện tốt các

chức năng Nhà quản trị rất cần các thông tin do kế toán quản trị cung cấp Ở mỗi khâu của quá trình ra quyết định KTQT thể hiện rõ vai trò trong việc cung cấp thông tin

Ch ức năng lập kế hoạch nhà quản trị cần xây dựng các mục tiêu chiến lược

cho doanh nghiệp và đề ra các bước thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó Lập kế

hoạch được xem là chức năng quan trọng trong quản lý của doanh nghiệp Xây

Trang 35

dựng kế hoạch phù hợp với các mục tiêu tương lai là vấn đề hết sức quan trọng đối

với doanh nghiệp Để có thể cung cấp kịp thời thông tin cho quá trình lập kế hoạch

và dự toán ngân sách thì cơ sở để dựa vào là những thông tin hợp lý và có cơ sở

chắc chắn mà những thông tin này do KTQT cung cấp

Ch ức năng tổ chức thực hiện, các nhà quản lý cần liên kết hiệu quả giữa

các nguồn lực hiện tại với tổ chức con người trong doanh nghiệp nhằm đạt được

mục tiêu đề ra Chức năng này được thể hiện bằng việc bố trí những công việc của

từng nhân viên, quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong phòng ban Để

chức năng này được quản lý tốt nhà quản lý rất cần thông tin của KTQT Trong

những tình huống khác nhau thì KTQT sẽ cung cấp thông tin và phương án giải quyết khác nhau để nhà quản lý lựa chọn nhằm ra quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành doanh nghiệp

Ch ức năng kiểm tra và đánh giá, các nhà quản lý cần thực hiện so sánh số

liệu lập dự toán với số liệu thực tế, qua đó phát hiện chênh lệch giữa số liệu kế

hoạch với số liệu thực tế và tìm ra các giải pháp thay thế, điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp KTQT hỗ trợ nhà quản trị ra các báo cáo có dạng so sánh vì vậy nhà

quản trị có thể kiểm tra đánh giá các công việc đã thực hiện trong lĩnh vực mình

quản lý để kịp thời điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Ch ức năng ra quyết định không phải là chức năng độc lập của nhà quản lý

mà được thực hiện bởi sự kết hợp với ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,

kiểm tra và đánh giá Nó được thực hiện trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

Chức năng ra quyết định yêu cầu các nhà quản lý cần lựa chọn một giải pháp hợp lý trong số các phương án đưa ra KTQT cần cung cấp thông tin, soạn thảo các báo cáo, thực hiện phân tích số liệu, thông tin thích hợp giữa các phương án để tư vấn cho các nhà quản trị lựa chọn phương án, quyết định phù hợp và tối ưu nhất KTQT không chỉ cung cấp thông tin thích hợp cho nhà quản lý trong quá trình ra quyết định mà còn cung cấp thông tin trong các tình huống khác nhau của việc vận dụng các kỹ thuật phân tích để nhà quản lý có cơ sở chắc chắn trong việc lựa chọn và ra các quyết định kinh doanh thích hợp với điều kiện hiện có của doanh nghiệp

Trang 36

2.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nắm rõ ý nghĩa về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Do vậy, một trong những công cụ có thể giúp nhà quản trị phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời đánh giá năng lực quản lý của toàn thể nhân viên và tình trạng sử dụng các tài sản như thế nào? Một trong những công cụ đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh hiệu quả là thông qua các chỉ số tài chính, phi tài chính để đo lường các chỉ tiêu trên Nếu nhà quản trị áp dụng tốt các công cụ đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp tìm ra xu hướng phát triển mới cũng như giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra tình hình sức khỏe của doanh nghiệp

2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể được xem như là một thước đo chủ quan về cách công ty có thể sử dụng tài sản của mình từ hoạt động kinh doanh để

tạo ra doanh thu Hiệu quả hoạt động kinh doanh được sử dụng như một thước đo chung về tình hình sức khỏe tài chính tổng thể của một công ty trong một khoảng

thời gian nhất định, và có thể được sử dụng để so sánh các công ty tương tự trên cùng ngành hoặc để so sánh các ngành hoặc lĩnh vực trong tổng hợp Khái niệm đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ ra rằng nhân viên có thể tăng giá trị, tăng quy mô dòng tiền trong tương lai của công ty bằng cách đẩy nhanh việc nhận các

luồng tiền đó hoặc bằng cách làm cho chúng chắc chắn hơn hoặc ít rủi ro hơn

Có nhiều cách khác nhau để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh nhưng

tất cả các biện pháp cần được thực hiện trong tập hợp Một số chỉ tiêu về hiệu quả

hoạt động kinh doanh là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ

quản lý tài sản, tỷ suất sinh lời, chỉ số đòn bẩy và tỷ lệ giá trị thị trường

Carreta và Farina (2010) cho rằng việc sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính

vẫn có thể được chứng minh vì nó phản ánh những gì các nhà quản lý thực sự coi là

hiệu quả và thậm chí nếu đây là một hỗn hợp các chỉ số khác nhau như lợi nhuận kế toán, năng suất và dòng tiền Hiệu quả hoạt động kinh doanh được xác định bởi các

Trang 37

chỉ số như lợi nhuận hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, ngân sách hoặc các

chỉ số trên thị trường chứng khoán (ví dụ: giá cổ phiếu) Các chỉ số đại diện cho

hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm thước đo kế toán về hiệu suất; lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tài sản (ROA)

2.2.2 Hiệu suất hoạt động

Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp được đo lường qua các chỉ số hoạt động như số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay tài sản,…Qua các chỉ số hoạt động các nhà quản trị có thể xem xét đánh giá doanh nghiệp mình thời gian qua đã sử dụng tài sản hiệu quả hay không? Bên cạnh đó các hệ số hoạt động có thể hỗ trợ nhà quản trị xác định tốc độ chuyển hóa các tài sản của mình để tạo ra lượng tiền mặt khi có nhu cầu phát sinh

2.3 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Maladzhi (2012) SMEs được viết tắt cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa,

và không có định nghĩa chung, nó thay đổi từ quy mô, loại hình kinh doanh, số lượng tài sản, doanh thu và số lượng nhân viên SMEs quốc tế được xác định bởi doanh thu hàng năm và số lượng nhân viên toàn thời gian trong công ty (Wolmarans

& Meintjes, 2015)

Theo Maphiri (2015) ở các nước đang phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu được mô tả là doanh nghiệp một người, trong đó nhân viên làm việc có thể

là thành viên trong gia đình và thường không được trả lương

Theo Modimogale và Kroeze (2009) xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là các doanh nghiệp sử dụng nhân viên từ 150 người trở xuống và không phải là công ty con của một công ty đại chúng

Ở Nam Phi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa là các thực thể kinh doanh riêng biệt; bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ được quản lý bởi một hoặc nhiều chủ sở hữu bao gồm các chi nhánh hoặc công ty con (Aminu & Shariff, 2015)

Trang 38

Hiện nay chưa có sự thống nhất chung về khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên các tiêu chí khác nhau theo từng khu vực, từng quốc gia như quy mô doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu vốn, số năm thành lập, số lượng nhân viên, doanh thu hoạt động, tài sản,

Ở Việt Nam, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 doanh nghiệp nhỏ và vừa được chia theo ngành kinh doanh bao gồm: Nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ Bên cạnh đó tiêu thức chủ yếu để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa là số lao động và số vốn sở hữu của doanh nghiệp Tuy nhiên đến thời điểm tháng 03 năm 2018 nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2018 được ban hành quy định chi tiết một

số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghị định này quy định chi tiết các tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại điều 6 đến điều 11 chương 2 nhằm xác định các tiêu chí về số lượng nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tổng tài sản, tổng nguốn vốn,

2.4 Lý thuyết nền

Phần này tác giả chủ yếu trình bày về hai lý thuyết Lý thuyết đầu tiên là lý thuyết

dự phòng (Contingency Theory), lý thuyết thứ hai là lý thuyết tâm lý (Psychological theory)

2.4.1 Lý thuy ết dự phòng (Contingency Theory)

2.4.1.1 N ội dung lý thuyết

Các nhà nghiên cứu lý thuyết tổ chức truyền thống tin rằng, có thể xác định được cấu trúc tối ưu cho tất cả các tổ chức Tuy nhiên, trong thực tế, cơ cấu tổ chức

có sự thay đổi dáng kể Các nhà lý thuyết đương đại cho rằng, không có duy nhất

một cơ cấu tổ chức tối ưu cho tất cả các tổ chức Hiệu suất của một tổ chức phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, sự thay đổi của môi trường, chiến lược, công nghệ, quy

mô, văn hóa,…Các lý thuyết phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ

cảnh, được gọi chung là lý thuyết dự phòng

Trang 39

Theo lý thuyết dự phòng, kế toán quản trị được xem là thành phần của cơ cấu

tổ chức.Việc thông qua lý thuyết dự phòng để nghiên cứu kế toán quản trị là quá trình điểu chỉnh sự phù hợp giữa kế toán quản trị cụ thể với các biến thay đổi trong

cấu hoạt động khác nhau nên việc áp dụng kế toán quản trị khác nhau nhằm phù

hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh riêng của doanh nghiệp Trong trường hợp này lý thuyết dự phòng xem xét các nhân tố thuộc nội dung vận dụng kế toán quản

trị có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố được đánh giá cao trong lý thuyết là Vận dụng hệ thống KTQT chi phí,

lập dự toán ngân sách, vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin, phân tích chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân

tố này đóng vai trò khá quan trọng trong quá trình điều hành và quản lý doanh nghiệp hiệu quả Đồng thời hỗ trợ các nhà quản trị kiểm soát chi phí mong muốn trong giai đoạn lập dự toán ngân sách và đưa ra các chỉ số báo hiệu cần thiết khi doanh nghiệp có thể trải qua các thay đổi tiêu cực như mùa vụ, khủng hoàng kinh

tế,… và các tác động tiêu cực đến lưu chuyển dòng tiền và doanh thu của doanh nghiệp

2.4.2 Lý thuyết tâm lý (Psychological theory)

2.4.2.1 N ội dung lý thuyết

Lý thuyết tâm lý đã được sử dụng trong nghiên cứu kế toán quản trị hơn 50 năm dựa vào mối quan hệ của con người và động lực nhóm để điểu tra bối cảnh xã

hội của ngân sách Lý thuyết tâm lý nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức Quan điểm của nhóm này cho rằng, năng suất lao động không chỉ do yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội của con người “Vấn đế của tổ chức là

vấn đề con người”

Trang 40

Lý thuyết tâm lý cho rằng trong quá trình làm việc, người lao động có mối quan hệ với nhau và với các nhà quản trị Lý thuyết nhấn mạnh hiệu quả của nhà

quản trị phụ thuộc vào việc giải thích các mối quan hệ này Các tác giả về hành vi con người cho rằng, hoạt động của con người phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm lý xã

hội Chính các yếu tố này, tạo nên các quan hệ tốt đẹp trong quá trình lao động, từ

đó có thể đạt được hiệu quả cao trong quá trình làm việc Bởi, con người là một trong những thành phần quan trọng nhất của các tổ chức, đóng vai trồ quan trọng trong các hoạt động của các tổ chức Khi hành vi cá nhân phù hợp với mục tiêu của

tổ chức, các tổ chức phát triển thịnh vượng

2.4.2.2 Áp d ụng lý thuyết tâm lý vào việc vận dụng KTQT tác động đến

hi ệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lý thuyết tâm lý được áp dụng trong nghiên cứu về kế toán quản trị để hiểu tác động về hành vi của con người đến các nhân tố thuộc nội dung KTQT trong tổ

chức Trong quá trình phân tích chiến lược, lập dự toán ngân sách, kiểm soát hoạt động và ra các quyết định tài chính Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng lý thuyết tâm lý để điều tra mức độ ảnh hưởng việc vận dụng hệ thống KTQT chi phí, lập dự toán ngân sách, vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin, phân tích chiến lược ảnh hưởng tới hiệu suất của cá nhân như thế nào Từ việc đo lường hiệu suất của cá nhân doanh nghiệp xác định hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua

đó, từ lý thuyết tâm lý nghiên cứu các cấp quản lý sử dụng thông tin kế toán quản trị trong ra quyết định như thế nào

KTQT sử dụng lý thuyết tâm lý để nghiên cứu làm thế nào các cá nhân xử lý các thông tin trong việc vận dụng hệ thống KTQT chi phí, lập dự toán ngân sách,

vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin, phân tích chiến lược Lý thuyết tâm lý nhằm điều tra sự phản hồi của KTQT với nhận thức và phong cách làm việc của các cá nhân trong tổ chức ảnh hưởng đến các quyết định điều hành Thuyết tâm lý có thể

sử dụng để giải thích nguyên nhân và sự ảnh hưởng của KTQT đến hành vi cá nhân

Lý thuyết tâm lý chỉ ra rằng, việc thiết lập và vận hành hệ thống KTQT trong doanh nghiệp phải xem xét các tác động mối quan hệ giữa con người trong doanh

Ngày đăng: 11/07/2019, 23:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w