Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"
Trang 1Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức
Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:
1 Tài liệu dễ hiểu Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này
2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc Đăng kí “Học tập từ xa”.
BÀI GIẢNG QUA MẠNG
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ
TRONG KHÔNG GIAN
§2 Phương trình mặt phẳng
Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12
Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC
Địa chỉ: Số nhà 20 Ngõ 86 Đường Tô Ngọc Vân Hà Nội
Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689
Trang 2Phơng trình tổng quát của mặt phẳng: Mặt phẳng (P) trong không gian Oxyz có
phơng trình tổng quát:
(P): Ax + By + Cz + D = 0 với A2 + B2 + C2 > 0 (1)Khi đó, nó nhận vectơ n(A; B; C) làm một vtpt
2 Các trờng hợp riêng
1 Nếu D = 0, mặt phẳng (P) đi qua gốc tọa độ
2 Nếu A = 0, B 0, C 0, mặt phẳng (P): By + Cz + D = 0 chứa hoặc songsong với trục Ox
Tơng tự:
Mặt phẳng (P): Ax + Cz + D = 0 chứa hoặc song song với trục Oy
Mặt phẳng (P): Ax + By + D = 0 chứa hoặc song song với trục Oz
3 Nếu A = 0, B = 0, C 0, mặt phẳng (P): Cz + D = 0 chứa hoặc song song vớitrục Ox và Oy nên nó song song hoặc trùng với mặt phẳng xOy
Tơng tự:
Mặt phẳng (P): Ax + D = 0 song song hoặc trùng với mặt phẳng yOz
Mặt phẳng (P): By + D = 0 song song hoặc trùng với mặt phẳng xOz
Đặc biệt, các phơng trình x = 0, y = 0, z = 0 theo thứ tự là phơng trình của
các mặt phẳng tọa độ yOz, xOz, xOy
Phơng trình (2) gọi là phơng trình đoạn chắn của mặt phẳng (P) Mặt phẳng
đó cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lợt tại các điểm A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0;c)
Vậy, ta có:
(P):
Qua A(a;0;0)Qua B(0;b;0)Qua C(0;0;c)
Trang 3khi đó vectơ n1(A1; B1; C1), n2(A2; B2; C2) theo thứ tự là vtpt của (P1) và (P2), do
Chú ý: Đi kèm với họ mặt phẳng (Pm) thờng có thêm các câu hỏi phụ:
Câu hỏi 1: Chứng minh rằng họ mặt phẳng (Pm) luôn đi qua một
điểm cố định
Câu hỏi 2: Cho điểm M có tính chất K, biện luận theo vị trí của
M số mặt phẳng của họ (Pm) đi qua M
Câu hỏi 3: Chứng minh rằng họ mặt phẳng (Pm) luôn chứa
một đờng thẳng cố định
Ví dụ 1: Cho phơng trình:
(m2 + m)x + (m2m)y + (m2 + 1)z3m21 = 0 (1)
a Chứng minh rằng với mọi m phơng trình (1) là phơng trình của
Trang 4b Giả sử (Pm) với m 0, 1 cắt các trục toạ độ tại A, B, C Chứng
minh rằng thể tích tứ diện OABC có giá trị không phụ thuộc m.
Ví dụ 3: Cho họ mặt phẳng (Pa,b,c) có phơng trình:
(Pa,b,c): bcx + cay + abzabc = 0,
Trang 5và theo giải thiết 1
a + 1
b + 1
c = 1, suy ra điểm M(1; 1; 1) (Pa,b,c)
Vậy, mặt phẳng (Pa,b,c) luôn đi qua điểm cố định M(1; 1; 1)
Ví dụ 4: Cho họ mặt phẳng (Pa,b,c) có phơng trình:
(Pa,b,c): ax + by + cz1 = 0,
với a, b, c > 0 và 1
a + 12b + 13c = 3 Tìm a, b, c để (Pa,b,c) cắt các
trục toạ độ tại A, B, C sao cho tứ diện OABC có thể tích lớn nhất.
Trang 6(P): qua Mvtpt n
Vì M, N, P thuộc mặt phẳng (P) nên ta có hệ ba
ph-ơng trình với bốn ẩn A, B, C, D
Biểu diễn ba ẩn theo một ẩn còn lại, rồi thay vào (1)chúng ta nhận đợc phơng trình mặt phẳng (P)
Ví dụ 1:Viết phơng trình mặt phẳng (P), biết:
a (P) đi qua điểm A(3; 2; 1) và có vtpt n(2;1; 3)
b (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn AB với A(1; 2; 3) và
B(3; 2; 5)
c (P) đi qua điểm B(1; 2; 1) và có cặp vtcp a(1; 1, 1), b(1;3;2)
Giải
a Ta có thể lựa chọn một trong hai cách:
Cách 1 (Sử dụng công thức): Mặt phẳng (P) đợc cho bởi:
Trang 7AM n AM n
AM.n 02(x3) + (y2) 3(z1) = 0 2x + y 3z5 = 0
Đó chính là phơng trình mặt phẳng (P) cần tìm
b Ta có thể lựa chọn một trong hai cách:
Cách 1 (Sử dụng công thức): Gọi I là trung điểm của đoạn AB, suy ra I(2; 0; 4).
Khi đó, mặt phẳng (P) đợc cho bởi:
a Đi qua ba điểm A(2; 0; 1), B(1; 2; 3), C(0; 1; 2).
b Đi qua hai điểm A(1; 1; 1), B(5; 2; 1) và song song với trục Oz.
Trang 8VÝ dô 3:(Bµi 15.c, 15.d vµ 15.e/tr 89 Sgk): ViÕt ph¬ng tr×nh mÆt ph¼ng trong
mçi trêng hîp sau:
a §i qua ®iÓm C(3; 2; 1) vµ song song víi mÆt ph¼ng (Q) cã ph¬ng
C¸ch 2: Ta lÇn lît sö dông gi¶ thiÕt:
(P) song song víi (Q): x 5y + z = 0 nªn cã ph¬ng tr×nh:
Trang 10Giáo án điện tử của bài giảng này giá: 3.400.000đ.
1 Liên hệ thầy LÊ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689
2 Bạn gửi tiền về:
LÊ HỒNG ĐỨC
Số tài khoản: 1506205006941 Chi nhánh NHN0 & PTNT Tây Hồ
3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giáo án điện tử qua email.
LUÔN LÀ NHỮNG GAĐT
ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY
Trang 11Nhận xét: ở câu c) trong ví dụ trên ngời ta còn phát biểu dới dạng:
Với mặt phẳng (P1) thì "Lập phơng trình mặt phẳng đi qua
điểm M và song song với các trục Ox và Oy".
Với mặt phẳng (P2) thì "Lập phơng trình mặt phẳng đi qua
điểm M và song song với các trục Oy và Oz".
Với mặt phẳng (P3) thì "Lập phơng trình mặt phẳng đi qua
điểm M và song song với các trục Ox và Oz".
Ví dụ 4:Viết phơng trình mặt phẳng (P) đi qua điểm C(2; 3; 1) và vuông góc
với hai mặt phẳng (P1), (P2), biết:
Chú ý: Mở rộng yêu cầu của ví dụ trên là "Lập phơng trình mặt phẳng đi qua
một điểm và chứa một đờng thẳng".
Dạng toán này chúng ta sẽ gặp trong chủ đề 3 về đờng thẳngtrong không gian
Ví dụ 6:(Bài 15.f và 15.g/tr 89 Sgk): Viết phơng trình mặt phẳng trong mỗi
trờng hợp sau:
Trang 12a Đi qua điểm G(1; 2; 3) và cắt các trục tọa độ tại các điểm A,
B, C sao cho G là trọng tâm ABC.
b Đi qua điểm H(2; 1; 1) và cắt các trục tọa độ tại các điểm A,
B, C sao cho H là trực tâm ABC.
c Đi qua điểm M(1; 1; 1) cắt chiều dơng của các trục toạ độ tại
ba điểm A, B, C sao cho tứ diện OABC có thể tích nhỏ nhất.
Trang 13Với hai điểm M1(x1; y1; z1) và M2(x2; y2; z2), ta có nhận xét sau:
Nếu (Ax1 + By1 + Cz1 + D)(Ax2 + By2 + Cz2 + D) > 0 , thì M1 và M2
cùng phía với (P)
Nếu (Ax1 + By1 + Cz1 + D)(Ax2 + By2 + Cz2 + D) < 0 , thì M1 và M2
khác phía với (P)
Nhận xét trên cho phép ta giải đợc một lớp bài toán quan trọng
Bài toán 1: Cho mặt phẳng điểm M0(x0; y0; z0) và mặt phẳng (P) có phơng
trình:
(P): Ax + By + Cz + D = 0
Với M(P), hãy lập phơng trình mặt phẳng cách mặt phẳng (P) một khoảng bằng h và thoả mãn:
a Thuộc phần nửa không gian giới hạn bởi (P) không chứa M0
b Thuộc phần nửa không gian giới hạn bởi (P) chứa M0
phơng pháp thực hiện
a Gọi (P1) là mặt phẳng thoả mãn điều kiện đầu bài
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P1) điều kiện là:
b Gọi (P2) là mặt phẳng thoả mãn điều kiện đầu bài
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P2) điều kiện là:
Trang 14Ví dụ 1: Cho điểm điểm M0(1; 2; 0) và mặt phẳng (P) có phơng trình:
(P): 3x + 4y + z + 1 = 0
Lập phơng trình mặt phẳng cách mặt phẳng (P) một khoảng bằng 4
và thoả mãn:
a Thuộc phần nửa mặt phẳng giới hạn bởi (P) không chứa M0
b Thuộc phần nửa mặt phẳng giới hạn bởi (P) chứa M0
Giải
a Gọi (P1) là mặt phẳng thoả mãn điều kiện đầu bài
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P1) điều kiện là:
với A1: B1: C1 A2: B2: C2 và điểm M0(x0;y0;z0) không thuộc
(P1) và (P2) Lập hơng trình mặt phẳng phân giác của góc tạo
bởi (P1), (P2) chứa điểm M0 hoặc của góc đối đỉnh với nó.
phơng pháp thực hiện
Gọi (P) là mặt phẳng thoả mãn điều kiện đầu bài
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P) điều kiện là:
Trang 15(P1): 2x + 3y + z + 1 = 0, (P2): 3x + 2yz3 = 0
Lập phơng trình đờng phân giác của góc tạo bởi (P1), (P2) chứa
điểm M0 hoặc của góc đối đỉnh với nó.
Giải
Gọi (P) là mặt phẳng thoả mãn điều kiện đầu bài
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P) điều kiện là:
Gọi (P) là mặt phẳng phân giác của góc nhị diện (A, BC, D)
Khi đó, điểm M(x; y; z) (P) điều kiện là:
Ví dụ 3: Cho tứ diện ABCD, biết A(3; 1; 0), B(1; 0;1), C(3; 2; 0),
D(0; 2;2) Lập phơng trình mặt phẳng phân giác của góc nhị diện
Trang 16Ví dụ 1: (Bài 16.c, 16.d và 16.e/tr 89 Sgk): Xét vị trí tơng đối của mỗi cặp
mặt phẳng cho bởi các phơng trình sau:
Trang 17Ví dụ 2: (Bài 18/tr 90 Sgk): Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lợt có
ph-ơng trình là:
(P): 2x my + 3z 6 + m = 0,(Q): (m + 3)x 2y + (5m + 1)z 10 = 0
Với giá trị nào của m thì:
a Hai mặt phẳng đó song song ?
Vậy, không tồn tại m để hai mặt phẳng song song với nhau
b Để hai mặt phẳng trùng nhau điều kiện là:
Vậy, với m = 1 thì hai mặt phẳng trùng nhau
c Để hai mặt phẳng cắt nhau điều kiện là:
19 thì hai mặt phẳng vuông góc với nhau
Nhận xét: Hai mặt phẳng nếu cắt nhau sẽ tạo ra một giao tuyến là một đờng
thẳng, đó đó phơng trình tổng quát của đờng thẳng trongkhông gian có dạng:
Khi đó, một vtcp a của đờng thẳng (d) đợc xác định bởi:
Trang 18Khi đó, hãy chỉ ra phơng trình giao tuyến (d) của (P) với (Q) và tìm một vtcp của (d).
Nhận xét: Với mặt phẳng (Q) chúng ta còn gặp một dạng toán là "Tìm đờng
thẳng cố định luôn thuộc họ mặt phẳng (Q)", khi đó ta thực
hiện phép biến đổi:
Trang 19(A1x + B1y + C1z + D1) +
+ (A2x + B2y + C2z + D2) = 0 (1)
(A1 + A1)x + (B1 + B1)y +
+ (C1 + C1)z + D1 + D1 = 0 (1')Phơng trình trên đợc gọi là phơng trình chùm mặt phẳng sinhbởi đờng thẳng (d)
Việt sử dụng chùm mặt phẳng sẽ giúp chúng ta giải quyết tốt
lớp bài toán "Lập phơng trình mặt phẳng qua giao tuyến của
hai mặt phẳng (P) và (Q) cho trớc và thỏa mãn điều kiện K".
Ví dụ 4: Cho mặt phẳng (P) và họ (Qm) có phơng trình:
(P): x + 2y + 3z6 = 0,(Qm): (m + 1)x + (m + 2)y + (2m + 3)z4m6 = 0
1 Chứng tỏ rằng với mọi m (P) và (Qm) không thể song song với
nhau, từ đó xác định đờng thẳng (d) cố định luôn thuộc (P) và
Vậy, với mọi m (P) và (Qm) không thể song song với nhau
Viết lại phơng trình của (Qm) dới dạng:
Trang 209 thoả mãn điều kiện đầu bài.
Vậy, với m = 1 hoặc m = 7
2 thoả mãn điều kiện đầu bài
Đến đây ta lựa chọn một trong hai cách trình bày:
Cách 1: Để ba mặt phẳng (P), (Q), (R) cùng đi qua một đờng thẳng điều kiện là:
Trang 21Vậy, với m = 11 và k = 5 ba mặt phẳng (P), (Q), (R) cùng đi qua (d).
Cách 2: Để ba mặt phẳng (P), (Q), (R) cùng đi qua một đờng thẳng
(P) thuộc chùm mặt phẳng tạo bởi (d)
Bớc 1: Thay toạ độ của M vào (1) hoặc (1') ta
nhận đợc mối liên hệ giữa và , ký hiệu
là k1 = k2 (2)
Trang 22 k1 = k2 (3)
Bíc 2: MÆt ph¼ng cña chïm vu«ng gãc víi mÆt
ph¼ng (Q) khi:
nnQ
n.nQ
= 0
Bíc 2: MÆt ph¼ng cña chïm t¹o víi mÆt ph¼ng
(P) mét gãc khi:
Trang 23a Tính khoảng cách từ M đến (P).
b Lập phơng trình mặt phẳng (R) đi qua giao tuyến (d) của (P)
và (Q) đồng thời vuông góc với mặt phẳng (T) có phơng trình
Trang 24a Chứng tỏ rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.
Chỉ ra phơng trình giao tuyến (d) của chúng.
b Lập phơng trình mặt phẳng (R) chứa đờng thẳng (d) và đi qua
Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau
Phơng trình giao tuyến (d) của hai mặt phẳng (P) và (Q) có dạng:
Trang 25a Chứng tỏ rằng hai mặt phẳng (P) và (R) cắt nhau theo giao
Thay B = A vào (1), ta đợc (T): x3yz = 0
Cách 2: Lấy hai điểm A(2; 0; 2) và B(1; 1; 2) thuộc (d).
Trang 26Thay D = 0 vào (2), ta đợc (T): x3yz = 0.
Ví dụ 10: Cho hai mặt phẳng (P), (Q) có phơng trình:
Trang 27Mặt phẳng (R) cắt các trục tọa độ theo thứ tự tại M(1; 0; 0), N(0; 1; 0) vàP(0; 0; 1) đều thuộc chiều dơng, do đó thỏa mãn điều kiện đầu bài.
Với A = 2B
5 suy ra tọa độ điểm M(2 ; 0; 0) không thuộc chiều dơng trục
Ox nên giá trị này bị loại
Vậy, mặt phẳng (R): x + y + z1 = 0 thỏa mãn điều kiện đầu bài
Cách 2: Lấy hai điểm A 2 1; ; 0
1 2
13b 3c
Nếu d = R (P) tiếp xúc với (S) tại H (Hình 2)
Nếu d < R (P) (S) = (C) là một đờng tròn nằm trongmặt phẳng (P) (Hình 3)
Nếu:
(S): x2 + y2 + z2 2ax 2by 2cz + d = 0,(P): Ax + By + Cz + D = 0,
Trang 28Dạng 1: Lập phơng trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu và
thỏa mãn điều kiện K cho trớc
Dạng 2: Lập phơng trình mặt phẳng cắt mặt cầu theo giao
tuyến là đờng tròn (C) thỏa mãn điều kiện K cho ớc
tr-Dạng 3: Lập phơng trình mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng và
thỏa mãn điều kiện K cho trớc
Dạng 4: Lập phơng trình mặt cầu cắt mặt phẳng theo giao
tuyến là đờng tròn (C) thỏa mãn điều kiện K cho ớc
tr-Ví dụ 1: Cho mặt phẳng (Q) và mặt cầu (S) có phơng trình:
(Q): 4x + 3y 12z 40 = 0(S): x2 + y2 + z2 2x 4y 6z 2 = 0
a Xác định vị trí tơng đối của mặt phẳng (Q) và mặt cầu (S).
b Viết phơng trình mặt phẳng song song với mặt phẳng (Q) và
tiếp xúc với mặt cầu (S).
Trang 29b Ta lần lợt sử dụng giả thiết:
(P) song song với (Q) nên có phơng trình:
(P ) :4x 3y 12z 78 0(P ) :4x 3y 12z 26 0
Ví dụ 2: Cho mặt phẳng (P) và mặt cầu (S) có phơng trình:
(P): 3x + 4y + 3 = 0(S): x2 + y2 + z2 2x 2y 2z 1 = 0
Chứng tỏ rằng (P) tiếp xúc với (S) Xác định tọa độ tiếp điểm.
Do dó, mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu (S)
Gọi M(x; y; z) là tọa độ tiếp điểm, ta có:
Bớc 2: Vì (d)(P) = {M} nên thay phơng trình của (d) vào (P)
để nhận đợc giá trị của tham số Từ đó, suy ra tọa độtiếp điểm M
Trang 30Ví dụ 3: Cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có phơng trình:
(S): (x3)2 + (y + 2)2 + (z1)2 = 100,(P): 2x2yz + 9 = 0
a Chứng tỏ rằng (P) cắt (S) theo giao tuyến là một đờng tròn (C).
Chú ý: Sử dụng kiến thức về đờng thẳng thì tọa độ của H đợc xác định bằng cách:
Gọi (d) là đờng thẳng qua I và vuông góc với (P), ta có:
1 Biện luận theo m vị trí tơng đối của (S) và (P).
2 Xác định m để (P) cắt (S) theo giao tuyến là đờng tròn (C) có:
a Chu vi bằng 2.
Trang 31b Diện tích bằng 2.
Giải
1 Xét mặt cầu (S), suy ra tâm I(1; 0; 1) và bán kính R = 2m2
Khoảng cách từ điểm I(1; 0; 1) đến mặt phẳng (P) đợc cho bởi:
Nếu 7m2 = 0 m = 7 , suy ra:
d2R2 = 0 d = R (P) tiếp xúc với mặt cầu (S) tại H
Nếu 7m2 < 0 |m| > 7, suy ra:
d2R2 < 0 d < R (P) (S) = (C) là đờng tròn nằm trong mặt phẳng (P) có phơng trình:
(C):
2 2 2
x y z 2x 2z m 03x 6y 2z 22 0
b Để đờng tròn (C) có diện tích bằng 2 điều kiện là:
.r2 = 2 r2 = 2 m27 = 2 m = 3
Vậy, với m = 3 thỏa mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 5: Cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có phơng trình:
(S): x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z = 0,(P): x + y – z + m = 0
1 Biện luận theo m vị trí tơng đối của (S) và (P).
2 Xác định m để (P) cắt (S) theo giao tuyến là đờng tròn (C) có:
a Chu vi bằng 2 11
b Diện tích bằng 2.
c Diện tích lớn nhất.
Giải
1 Xét mặt cầu (S), suy ra tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 14
Khoảng cách từ điểm I(1; 2; 3) đến mặt phẳng (P) đợc cho bởi:
Trang 32 Nếu d > R, tức là:
m14
3
| m | 42 (P) không cắt (S)
Nếu d = R, tức là:
m14
3
| m | 42 (P) tiếp xúc với (S)
Nếu d < R, tức là:
m14
3
| m | 42.(P) (S) = (C) là đờng tròn nằm trong mặt phẳng (P) có phơng trình:
Vậy, với m = 3 thỏa mãn điều kiện đầu bài
b Để đờng tròn (C) có diện tích bằng 2 điều kiện là:
.r2 = 2
2
m143
= 2 m2 = 36 m = 6
Vậy, với m = 6 thỏa mãn điều kiện đầu bài
c Để đờng tròn (C) có diện tích lớn nhất điều kiện là (P) cắt (S) theo thiết diện
là đờng tròn lớn, tức là (P) đi qua tâm I của mặt cầu, suy ra:
1 + 2 – 3 + m = 0 m = 0
Vậy, với m = 0 thỏa mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 6: (Bài 9/tr 111 Sgk): Cho mặt cầu (S) có phơng trình:
Trang 33d ViÕt ph¬ng tr×nh mÆt ph¼ng tiÕp xóc víi mÆt cÇu (S) vµ song
Trang 34b Giả sử mặt cầu (S) đi qua bốn điểm A, B, C, D có phơng trình:
c Ta có thể lựa chọn một trong hai cách:
Cách 1: Gọi n là vtpt của mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A, B, C, ta đợc:
B D13