Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"
Trang 1Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức
Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:
1 Tài liệu dễ hiểu Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này
2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc Đăng kí “Học tập từ xa”.
BÀI GIẢNG QUA MẠNG
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ
TRONG KHÔNG GIAN
§ 1 Hệ toạ độ trong không gian
Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12
Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC
Địa chỉ: Số nhà 20 Ngõ 86 Đường Tô Ngọc Vân Hà Nội
Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689
Trang 2chơng III
phơng pháp tọa độ trong không gian
chủ đề 1 H ệ tọa độ trong không gian
A Tóm tắt lí thuyết
1 Hệ tọa độ trong không gian
Định nghĩa 1
Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc đợc
gọi là hệ trục tọa độ trong không gian.
Kí hiệu Oxyz hoặc (O, i, j, k) với i, j, k là các
vectơ đơn vị lần lợt nằm trên ba trục đó
Điểm O đợc gọi là gốc tọa độ.
Trục Ox đợc gọi là trục hoành, trục Oy đợc gọi là trục tung, trục Oz đợc gọi là trục cao.
Gọi A1, A2, A3, A' theo thứ tự là hình chiếu
vuông góc của A lên các trục Ox, Oy, Oz và mặt
A
A'
A3
Trang 34 liên hệ giữa Tọa độ của vectơ và tọa độ hai điểm mút
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB) ta có các kếtquả sau:
Trang 4a Vectơ v , v1 2
vuông góc với hai vectơ v1 và v2, tức là:
.v2 = 0
ng dụng của của tích có h ớng
Diện tích hình bình hành: Diện tích của hình bình hành ABCD đợc cho bởicông thức:
SABCD = AB, AD
= AB .AD .sin(AB, AD ),
Nhận xét: Nh vậy để tính đợc diện tích hình bình hành ABCD chúng ta chỉ cần
biết tọa độ của ba trong bốn đỉnh của hình bình hành đó
Diện tích tam giác: Diện tích của ABC đợc cho bởi công thức:
Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ
Định lí: Điều kiện cần và đủ để ba vectơ v1, v2 và v3 đồng phẳng là:
Nh vậy, với v1(x1; y1; z1), v2(x2; y2; z2) và v3(x3; y3; z3) thì v1, v2 và v3 đồngphẳng khi và chỉ khi:
Phơng trình (1) gọi là phơng trình chính tắc của mặt cầu.
Vậy, ta đợc:
Trang 5(S): Tâm I(a;b;c)Bán kính R
kính R = 2 2 2
a b c d
Phơng trình (2) gọi là phơng trình tổng quát của mặt cầu.
B phơng pháp giải toán
Vấn đề 1: Tọa độ của điểm, vectơ và các yếu tố liên quan
Sử dụng các kết quả trong phần:
Tọa độ của vectơ
Tọa độ của điểm
Ví dụ 1: (Bài 5/tr 81 Sgk): Trong không gian toạ độ Oxyz, cho điểm
c Tìm toạ độ các điểm đối xứng với M qua các mặt phẳng toạ độ,
các trục toạ độ và qua điểm O.
a Hình chiếu vuông góc của M trên:
Mặt phẳng (Oxy) là điểm M1(a; b; 0)
Mặt phẳng (Oyz) là điểm M2(0; b; c)
Mặt phẳng (Oxz) là điểm M3(a; 0; c)
Trục Ox là điểm M4(a; 0; 0)
c Điểm đối xứng với M qua:
Mặt phẳng (Oxy) là điểm M1' nhận điểm M1(a; b; 0) làm trung điểm nên
M1’(a; b; c)
Mặt phẳng (Oyz) là điểm M2' nhận điểm M2(0; b; c) làm trung điểm nên
M2’(a; b; c)
Trang 6 Mặt phẳng (Oxz) là điểm M3' nhận điểm M3(a; 0; c) làm trung điểm nên
M3’(a; b; c)
Trục Ox là điểm M4' nhận điểm M4(a; 0; 0) làm trung điểm nên M4’(a; b; c)
Trục Oy là điểm M5' nhận điểm M5(0; b; 0) làm trung điểm nên M5’(a; b; c)
Trục Oz là điểm M6' nhận điểm M6(0; 0; c) làm trung điểm nên M6’(a; b; c)
Gốc O là điểm M7 nhận gốc làm trung điểm nên M7(a; b; c)
Ví dụ 2: (Bài 6/tr 81 Sgk): Cho hai điểm A(x A; yA; zA) và B(xB; yB; zB) Tìm
toạ độ điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k (tức là MA
= kMB ),trong đó k 1
1 k
y kyy
1 k
z kzz
Chú ý: Để chứng minh ba vectơ a, b, c đồng phẳng, ta đi chứng minh tồn
tại cặp số thực , , sao cho:
Ví dụ 3: Cho tứ diện OABC và vectơ v = 5OA + 10OB 15OC Ba điểm
M, N, P trong không gian thoả mãn:
Trang 7
= 1
5(OM + ON + OP ),suy ra:
v
= (3OM + 2ON + 2OP ) +
+ (2OM + 2ON 3OP )3(OM + ON + OP ) = 4OM + ON 4OP
Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz, cho 4 điểm A(5; 3; 1), B(2; 3; 4),
Giả sử trái lại, tức là ba vectơ DA , DB , DC đồng phẳng, khi đó sẽ tồn tạicặp số thức b, c sao cho:
Trang 8Vậy, hình chóp D.ABC là hình chóp đều.
2 Từ kết quả 1.c), ta suy ra chân đờng cao H của hình chóp D.ABC chính làtrọng tâm của ABC, do đó H 8 8; ; 5
Tính tích vô hớng và chứng minh đẳng thức về tích vô hớng
Điều kiện để hai vectơ vuông góc với nhau
Tính khoảng cách giữa hai điểm, góc giữa hai vectơ
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có các cạnh bằng a, b, c
a Tính AB .AC theo a, b, c, từ đó suy ra giá trị của biểu thức AB .
BC
+ BC .CA + CA AB
b Gọi M là trung điểm BC và G là trọng tâm ABC, tính độ dài AM
từ đó suy ra độ dài AG và cosin góc nhọn tạo bởi AG và BC.
Trang 9
+ BC + CA = 0 (2)Bình phơng hai vế của (2), ta đợc:
2 2 22c 2b a = 1
3
2 2 22c 2b a
c Gọi là góc nhọn tạo bởi AG và BC, khi đó:
|AG BC | = |AG |.|BC |.cos cos = | AG.BC |
Thay (5) vào (4), ta đợc:
Trang 1012c 2b a a3
Trang 11p.q = (ku 17v) (3u v) = 3k 2
u 17 2
v
+ (51 k)u.v = 3ku2 17v2 + (51 k)u.|v.cos(u, v)
b Cho ba điểm A(2; 0; 4), B(4; 3; 5) và C(sin5t; cos3t; sin3t) Tìm
t để AB vuông góc với OC (O là gốc tọa độ).
AB.OC 0 (2; 3; 1) (sin5t; cos3t; sin3t) = 0
2sin5t + 3cos3t + sin3t = 0 sin5t = 3
24 42
Tìm tọa độ của điểm, vectơ
Chứng minh ba vectơ đồng phẳng, không đồng phẳng
Chứng minh đẳng thức về tích có hớng
Tính diện tích các hình phẳng (từ đó suy ra khoảng cách từ một
điểm đến một đờng thẳng) và thể tích các khối đa diện (từ đó suy
ra khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng)
Ví dụ 1: Cho hai vectơ u(1; 2; 3) và v(1; 0; 2)
a Tính u, v
Trang 12b Tìm vectơ n vuông góc với cả hai vectơ u, v và có độ dài
5 thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho các vectơ:
7 c
Trang 13Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(2; 3; 1), B(4; 1; 2), C(6; 3; 7),
Ví dụ 5: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; 0), B(0; 0; 1), C(2; 1; 1).
a Chứng minh A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.
b Tính chu vi, diện tích của ABC.
c Tìm toạ độ điểm D để ABCD là hình bình hành và tính côsin góc
giữa hai vectơ AC
và BD
Trang 14d Tính độ dài đờng cao hA của ABC kẻ từ A.
e Tính các góc của ABC.
f Xác định toạ độ trực tâm H của ABC.
g Xác định toạ độ tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC.
a Ta có AB (1; 0; 1) và AC (1; 1; 1) AB và AC không cùng phơng.Vậy, ba điểm A, B, C không thẳng hàng
c Giả sử D(x; y; z), để ABCD là hình bình hành điều kiện là:
25
f Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Giả sử H(x; y; z) là trực tâm ABC, ta có điều kiện:
Trang 15Vậy, ta đợc trực tâm H(1; 0; 0).
Cách 2: Vì ABC vuông tại A nên trực tâm H A, tức là H(1; 0; 0).
g Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Trang 16Giáo án điện tử của bài giảng này giá: 2.100.000đ.
1 Liên hệ thầy LÊ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689
2 Bạn gửi tiền về:
LÊ HỒNG ĐỨC
Số tài khoản: 1506205006941 Chi nhánh NHN0 & PTNT Tây Hồ
3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giáo án điện tử qua email.
LUÔN LÀ NHỮNG GAĐT
ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY
Trang 17Cách 1: Giả sử I(x; y; z) là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC, ta có:
Cách 2: Vì ABC vuông tại A nên tâm I của đờng tròn ngoại tiếp ABC chính là
trung điểm của BC, tức là I 1;1; 1
Với phơng trình cho dới dạng tổng quát ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Chuyển phơng trình ban đầu về dạng:
Ví dụ 1:Trong các phơng trình sau đây, phơng trình nào là phơng trình của mặt
cầu, khi đó chỉ rõ tạo độ tâm và bán kính của nó, biết:
a (x + 2)2 + (y 1)2 + (z 4)2 = 11
Trang 18hiện phép nhẩm để xác định tọa độ tâm của mặt cầu.
b Viết lại phơng trình dới dạng:
Ví dụ 2:Trong các phơng trình sau đây, phơng trình nào là phơng trình của mặt
cầu, khi đó chỉ rõ tạo độ tâm và bán kính của nó, biết:
sẽ luôn là phơng trình của một mặt cầu khi d < 0
b Viết lại phơng trình dới dạng:
Trang 19Nhận xét: Nh vậy các em học sinh cần hiểu rằng trong phơng trình tổng quát
của mặt cầu hệ số của x2, y2 và z2 luôn phải bằng nhau vàbằng 1
c Ta có hệ số của z2 khác với hệ số của x2 và y2, do đó phơng trình đã cho khôngphải là phơng trình của mặt cầu
Ví dụ 3: Cho họ mặt cong (Sm) có phơng trình:
(Sm): x2 + y2 + z24mx + 4y + 2mz + m2 + 4m = 0
a Tìm điều kiện của m để (Sm) là một họ mặt cầu.
b Tìm mặt cầu có bán kính nhỏ nhất trong họ (Sm)
Vậy, trong họ (Sm) mặt cầu (S1/2) có bán kính nhỏ nhất bằng 3
Ví dụ 4: Cho họ mặt cong (S) có phơng trình:
(S): x2 + y2 + z22xsin2ycos3 = 0
a Tìm điều kiện của để (S) là một họ mặt cầu.
b Chứng minh rằng tâm của họ (S) luôn chạy trên một đờng tròn (C) cố định trong mặt phẳng Oxy khi thay đổi.
c Trong mặt phẳng Oxy, (C) cắt Oy tại A và B Đờng thẳng y = m (1 < m < 1, m 0) cắt (C) tại T và S, đờng thẳng qua A, T cắt đ-
ờng thẳng qua B, S tại P Tìm tập hợp các điểm P khi m thay đổi.
a Để (S) là một họ mặt cầu điều kiện cần và đủ là:
a2 + b2 + c2d 0 sin2 + cos2 + 3 > 0 4 > 0 luôn đúngVậy (S) luôn là phơng trình của mặt cầu với mọi , có:
x
Ay
Trang 20) 1 , 0 ( A qua
(
n ny x ) 1 m
.(2)
Thay (2) vào (1) ta đợc phơng trình quĩ tích P là x2y2 = 1
Vậy, tập hợp điểm P thuộc Hypebol (H): x2y2 = 1
Nhận xét: Thông qua ví dụ trên, các em học sinh đã thấy đợc mối liên hệ giữa
hình học giải tích trong mặt phẳng với hình học giải tích trongkhông gian
Muốn có phơng trình dạng chính tắc, ta lập hệ 4 phơng trình vớibốn ẩn a, b, c, R, điều kiện R > 0
b Đờng kính AB với A(1; 2; 3), B(1; 6; 5).
c Tâm I(1; 2; 1) và đi qua điểm A(1; 2; 3).
Trang 21a Cã t©m I(1; 2; 3) vµ tiÕp xóc víi mÆt ph¼ng (Oyz).
b Cã b¸n kÝnh b»ng 2, tiÕp xóc víi mÆt ph¼ng (Oyz) vµ cã t©m
Trang 22Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
b Giả sử mặt cầu (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R
Từ giả thiết suy ra R = 2, ngoài ra:
(S) tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) điều kiện là:
d(I, (Oyz)) = R a = 2
Tâm nằm trên tia Ox điều kiện là b = c = 0
Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
Ví dụ 3:Trong mỗi trờng hợp sau, viết phơng trình mặt cầu:
a Đi qua điểm hai điểm A(3; 0; 0), B(6; 0; 3) và tâm I thuộc
trục Ox.
b (Bài 13.a/tr 82): Đi qua ba điểm A(0; 8; 0), B(4; 6; 2), C(0; 12; 4)
và có tâm nằm trên mặt phẳng (Oyz).
a Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Mặt cầu (S) có tâm I thuộc trục Ox suy ra I(a; 0; 0) nên nó có dạng:
(S): x2 + y2 + z2 + 27 = 0
Cách 3: Mặt cầu (S) có tâm I thuộc trục Ox suy ra I(a; 0; 0).
Với các điểm A, B thuộc (S), ta có điều kiện là:
Trang 23Chú ý: Ngoài ba cách giải trên, để lập phơng trình mặt cầu đi qua hai điểm
A, B và có tâm thuộc đờng thẳng (d) chúng ta còn có thể thựchiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Mặt cầu (S) đi qua hai điểm A, B suy ra tâm I thuộc mặt
phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của AB Ta có:
(P): Qua E là trung điểm của ABvtpt AB
b Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Mặt cầu (S) có tâm I thuộc mặt phẳng (Oyz) suy ra I(0; b; c).
Với các điểm A, B, C thuộc (S), ta có điều kiện là:
(S): x2 + y2 + z2 2ax 2by 2cz + d = 0, với a 2 + b2 + c2 d > 0
Vì tâm I(a; b; c) thuộc mặt phẳng (Oyz) nên a = 0 (1)Với các điểm A, B, C thuộc (S), ta có hệ phơng trình:
cụ thể:
Bớc 1: Ta có:
Nếu ABC đều thì tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC
là trọng tâm H của ABC
Trang 24Nếu ABC vuông tại A thì tâm đờng tròn ngoại tiếp
ABC là trung điểm H của BC
Bớc 2: Lập phơng trình đờng thẳng (d) qua H và vuông góc với
Ví dụ 4: Viết phơng trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD, với A(1; 1; 1),
Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
Trang 25Chú ý: Ngoài hai cách giải trên, để lập phơng trình mặt cầu đi qua bốn điểm
không đồng phẳng A, B, C, D (ngoại tiếp tứ diện ABCD) chúng tacòn có thể tận dụng đợc tính chất của tứ diện ABCD để nhận đợclời giải đơn giản hơn, cụ thể:
Trờng hợp 1: Nếu DA = DB = DC thì:
Bớc 1: Xác định tâm I bằng cách:
Dựng đờng cao DH(ABC)
Dựng mặt phẳng trung trực (P) của DA
Khi đó {I} = (DH) (P)
Bớc 2: Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
(S): Tâm IBán kính R IA
Gọi K là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC
Dựng đờng thẳng (d) qua K và song song với DA(hoặc (d) (ABC)
Dựng mặt phẳng trung trực (P) của DA
Khi đó {I} = (d) (P)
Bớc 2: Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
(S): Tâm IBán kính R IA
DABC có tâm I là trung điểm AB và bán kính R = AB
Khi đó, mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD có tâm
I EF (thỏa mãn phơng trình tham số của EF)
Từ điều kiện IA2 = IC2 = R2 suy ra giá trị tham số
t, từ đó nhận đợc tọa độ tâm I
Bớc 2: Vậy, phơng trình mặt cầu (S) đợc cho bởi:
(S): Tâm IBán kính R IA
Vấn đề 6: Phơng pháp tọa độ hóa
Ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Thiết lập hệ trục toạ độ thích hợp, từ đó suy ra toạ độ của
các điểm cần thiết
Bớc 2: Thiết lập biểu thức giải tích, cụ thể:
Trang 26Với bài toán định lợng: Là giá trị cần xác định, thông ờng bao gồm:
th- Độ dài đoạn thẳng
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm đến đờng thẳng
Khoảng cách giữa hai đờng thẳng
Góc giữa hai đờng thẳng
Góc giữa đờng thẳng và mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng
Thể tích khối đa diện
Diện tích thiết diện
Với bài toán định tính: Là biểu thức điều kiện, từ đó suy
ra kết quả cần chứng minh, bao gồm:
1 Để chứng minh một biểu thức vectơ, ta cần xác địnhtoạ độ của các vectơ trong biểu thức đó, từ đó thayvào biểu thức để đa ra kết luận
2 Chứng minh mối liên hệ đại số
Ví dụ 1: (ĐHGTVT 2001): Cho ABC vuông cân có AB = AC = a, M là
trung điểm cạnh BC Trên các nửa đờng thẳng AA1, MM1 vuông
góc với mặt phẳng (ABC) về cùng một phía, lấy tơng ứng các điểm
N, I sao cho 2MI = NA = a Gọi H là chân đờng vuông góc hạ từ A
xuống NB Chứng minh rằng AH vuông góc với NI.
Ví dụ 2: (Bài 12/tr 82): Cho hình chóp S.ABC có đờng cao SA = h, đáy là
tam giác ABC vuông tại C, AC = b, BC = a Gọi M là trung điểm
của AC và N là điểm sao cho SN 1SB
N
C
z
x y
H
M I
z
A
S
M N
Trang 27 Giải
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với A, Ox là tia
AC, Oz là tia AS
C(a; 2a; 0), D(0; 2a; 0),
A1(0; 0; a), B1(a; 0; a),
C1(2a; a; a) , D1(0; 2a; a),
3
Ví dụ 4: (ĐHSP I Khối B 2001): Cho hình hộp chữ nhật
ABCDA1B1C1D1 có AB = a, AD = 2a, AA1 = a 2 Trên cạnh AD
lấy điểm M, gọi K là trung điểm B1M
1 Đặt AM = m (0 m < 2a) Tính thể tích khối tứ diện A1KID
theo và m, trong đó I là tâm hình hộp Tìm vị trí của điểm M để thể tích đó đạt giá trị lớn nhất.
D1
B A
x y
M
Trang 282 Khi M là trung điểm AD:
a Hỏi thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng (B1CK) là
hình gì ? Tính diện tích thiết diện đó theo a.
b Chứng minh rằng đờng thẳng B1M tiếp xúc với mặt cầu
đ-ờng kính AA1
Chọn hệ trục toạ độ Axyz với DAx, BAy và A1Az, khi đó:
A(0; 0; 0), B(0; a; 0), C(2a; a; 0), D(2a; 0; 0),
1 Tính thể tích khối tứ diện A1KID đợc cho bởi:
V = 1
6|D(A K, A I, A D 1 1 1
)| = a2 224(2am)
Khi đó:
MaxV = a3 2
12, đạt đợc khi m = 0 M A
2 Khi M là trung điểm AD thì m = a suy ra
M(a ; 0; 0), K(a
2; a
2; a 22)
a Vì (BCC1B1)//(ADD1A1) nên:
(B1CK)(ADD1A1) = MN//B1C//A1D
nên N là trung điểm AA1, do đó N(0; 0; a 2
2) và thiết diện B1CMN là hình thangcân Ta có:
b Để chứng minh đờng thẳng B1M tiếp xúc với mặt cầu đờng kính AA1 ta đichứng minh d(N, B1M) = AA1
2 Thật vậy:
= AA1
2
Vấn đề 7: một số phơng pháp giải câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Cho ba điểm M(2; 0; 0), N(0; 3; 0), P(0; 0; 4) Nếu MNPQ là hình
x y
K M I