1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

68 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN AUSAID Tổ chức phát triển Australia BRC Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BVTV Bảo vệ thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI

HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

Mã đề tài: TSV2013-16

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế và Kinh doanh 2 (KD2)

Cần Thơ, 12/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

Mã đề tài: TSV2013-16

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế và Kinh doanh 2 (KD2)

Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ NGỌC NHÂN Nam, Nữ: Nữ

Dân tộc: Kinh

Ngành học: Kinh tế ngoại thương

Người hướng dẫn: Ths PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

Cần Thơ, 12/2013

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục bảng iv

Danh mục hình v

Danh mục từ viết tắt vi

Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài viii

Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài xi

MỞ ĐẦU 1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1

1.1 Các yếu tố tác động đến ứng dụng kỹ thuật trong nông nghiệp 1

1.1.1 Những yếu tố chung 1

1.1.2 Yếu tố kỳ vọng 1

1.2 Lý thuyết ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất 3

1.3 Vai trò của liên kết sản xuất 5

2 Lý do chọn đề tài 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

3.1 Mục tiêu chung 6

3.2 Mục tiêu cụ thể 6

4 Đối tượng nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

5.1 Phạm vị về nội dung 6

5.2 Phạm vi về không gian 6

5.3 Phạm vi thời gian 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

6.1 Phương pháp luận 7

6.1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn Global GAP 7

6.1.2 Quản lý chuỗi giá trị toàn cầu 9

6.1.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển trên thế giới 10

6.1.4 Tiến trình cắt giảm thuế quan đối với nông sản Việt Nam 11

6.1.5 Khái niệm nông hộ trong sản xuất nông nghiệp 12

6.1.6 Đặc tính cơ bản của cây chôm chôm 13

6.2 Phư ơng pháp phân tích 13

6.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

6.2.2 Phương pháp phân tích 15

Trang 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 1: Tổng quan 18

1.1 Điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất nông nghiệp tại huyện Chợ Lách 18

1.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 18

1.1.2 Hoạt động sản xuất và cơ cấu cây trồng 18

1.1.3 Hoạt động sản xuất chôm chôm 19

1.2 Tình hình thực hiện tiêu chuẩn GAP tại Việt Nam 21

1.2.1 Hành vi tiêu dùng trên thế giới 21

1.2.2 Sản xuất GAP ở Thái Lan – Bài học đối với Việt Nam 21

1.2.3 Lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam 22

1.2.4 Thực trạng thực hiện tiêu chuẩn GAP ở Việt Nam 24

1.2.5 Hoạt động triển khai công nghệ trong sản xuất nông sản 25

Chương 2: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chôm chôm 26

2.1 Hoạt động sản xuất 26

2.1.1 Đặc điểm nông hộ 26

2.1.2 Đặc điểm vườn cây 27

2.1.3 Hiệu quả kinh tế của Global GAP 28

2.1.4 Sự ứng dụng quy trình Global GAP của nông dân 30

2.2 Tình hình tiêu thụ 33

2.2.1 Thông tin thị trường 33

2.2.2 Hoạt động thương mại 34

2.3 Hiệu quả xã hội 36

Chương 3: Phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển sản xuất GAP 37

3.1 Mô hình các yếu tố tác động đến liên kết sản xuất GAP 37

3.1.1 Dự báo khả năng ứng dụng kỹ thuật của nông hộ 37

3.1.2 Phân tích và đo lường tác động 38

3.2 Tác động từ môi trường kinh tế, xã hội đến sự từ chối sản xuất GAP 40

Chương 4: Các giải pháp mở rộng mô hình sản xuất tại huyện Chợ Lách và phát triển thị trường tiêu thụ chôm chôm 42

4.1 Những khó khăn trong phát triển sản xuất Global GAP 42

4.1.1 Những hạn chế của tập quán sản xuất cũ vẫn còn tồn tại 42

Trang 5

4.1.2 Thiếu sự liên kết trong tổ sản xuất Global GAP 42

4.1.3 Năng lực quản lý yếu kém 43

4.1.4 Vấn đề thương mại hóa nông sản chế biến 43

4.2 Giải pháp phát triển sản xuất 43

4.2.1 Tăng cường công tác khuyến nông 43

4.2.2 Hoàn thiện tổ chức hợp tác 45

4.2.3 Quản lý chặt chẽ thị trường dịch vụ kỹ thuật 45

4.3 Giải pháp liên kết nông dân với thị trường 46

4.3.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông hộ, tạo điều kiện thuận lợi để thâm nhập thị trường 46 4.3.2 Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 48

2 Kiến nghị 48

Tài liệu tham khảo 50

Phụ lục 55

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân bổ mẫu điều tra 14

Bảng 2: Ý nghĩa các biến độc lập và kỳ vọng 17

Bảng 1.1: Năng suất, sản lượng chôm chôm tại huyện Chợ Lách 20

Bảng 2.1: Đặc điểm của nhóm nông hộ được khảo sát 26

Bảng 2.2 Chi phí, doanh thu và thu nhập năm 2012 28

Bảng 2.3: Giá bán và sản lượng trên từng loại sản phẩm 29

Bảng 2.4: Hoạt động lưu trữ hồ sơ và sự am hiểu sản xuất 30

Bảng 2.5: Mật độ cây trồng 30

Bảng 2.6: Nhận thức về tác động phân bón và thuốc BVTV đến môi trường 32

Bảng 2.7: Chi phí phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất chôm chôm 32

Bảng 2.8: Hoạt động bán hàng của nông dân năm 2012 35

Bảng 3.1: Kết quả ước lượng mô hình ra quyết định 37

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cơ cấu cây trồng 19

Hình 1.2: Sự chuyển đổi sản xuất chôm chôm giai đoạn 2008 – 2012 20

Hình 2.1: Phân bổ cây trồng giữa hai nhóm hộ sản xuất 27

Hình 2.2: Nguồn thông tin 33

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

AUSAID Tổ chức phát triển Australia

BRC Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu

BVTV Bảo vệ thực vật

CDM Cơ chế phát triển sạch

CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung

Eurep GAP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của nhà bán lẻ châu ÂuFAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

GATT Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

GCTF Quỹ ủy thác tín dụng xanh

GIS Hệ thống thông tin địa lý

GVC Chuỗi giá trị toàn cầu

IFS Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

IPM Quản lý dịch hại tổng hợp

IAF Diễn đàn chứng nhận quốc tế

ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế

LDN Lao động nhà

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

QSEAP Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển

chương trình khí sinh học R&D Nghiên cứu và phát triển

SPS Hiệp định áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật

Trang 9

TPP Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

TC Tiêu chuẩn

VJEPA Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật BảnVPC Trung tâm năng suất Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và giải pháp nâng cao hiệu quả sản

xuất chôm chôm theo tiêu chuẩn Global GAP tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ NGỌC NHÂN

- Lớp: KT1024A1 Khoa: Kinh tế - QTKD Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Ths PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN

2 Mục tiêu đề tài:

- Mục tiêu chung: Tập trung phân tích hiệu quả sản xuất, tiêu thụ theo tiêu chuẩnGlobal GAP, từ đó đề xuất giải pháp mang tính khả thi giúp nâng cao thu nhập củanông hộ trồng chôm chôm ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Khác với các nghiên cứu trong nước, đề tài sử dụng lý thuyết của Rogers (1983)làm cơ sở lý luận, phân tích các yếu tố tác động đến ứng dụng kỹ thuật Tác giả cho

rằng, quyển sách Diffusion of Innovations được viết bởi Rogers (lần tái bản gần nhất

vào năm 2003) có thể đưa vào sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu vềứng dụng công nghệ mới ở Việt Nam, cũng như tác phẩm này đã được kiểm chứng vàcông nhận bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới

4 Kết quả nghiên cứu:

Kết quả điều tra cho thấy, tuy chưa có sự gia tăng đáng kể trong năng suất và thunhập cho nông hộ nhưng hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP đã mang lạinhững tín hiệu khả quan trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở những năm đầu tiên

Trang 11

của dự án, đóng góp vào sự tăng trưởng thu nhập địa phương Năng suất sản xuất theotiêu chuẩn Global GAP gia tăng nhờ giảm đáng kể chi phí phân bón, thuốc BVTV vàtạo ra sản lượng cao so với sản xuất thông thường, nâng cao giá trị nông sản ở mắcxích đầu tiên của chuỗi cung ứng Điều này cho thấy sự cần thiết của sự thay đổi kỹthuật sản xuất.

Bên cạnh những lợi ích kinh tế và xã hội đạt được, sự giới hạn trong sản xuất chủyếu tập trung vào vấn đề đầu ra cho nông sản chưa được thỏa mãn bởi nhà sản xuất

Sự bất bình đẵng được thể hiện rõ ở quyền lợi và thu nhập của thương nhân và nôngdân làm cho mối liên kết không bền vững vì cả hai đều quan tâm vào lợi ích cá nhân.Vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết không phải chủ yếu nâng cao lợi nhuận chonông hộ bằng việc cải tiến kỹ thuật mà là sự công bằng và quyền lợi trong mua bánhàng hóa để đảm bảo sự khác biệt, khi tham gia vào chương trình Global GAP nôngdân không gặp rủi ro bán hàng với những cam kết chắc chắn từ doanh nghiệp và Chínhphủ

Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định tham gia sản xuất củanông hộ bao gồm độ tuổi, trình độ, giới tính, kinh nghiệm và học vấn bổ trợ Trong đó

độ tuổi của nông hộ có tác động mạnh nhất đối với quyết định tham gia sản xuất vớitác động biên là 1,81 Ngoài các yếu tố được ước lượng, sự quyết định của nông hộcòn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, môi trường xã hội, sự tác động của kênh thông tinđến nhận thức, sự phù hợp, mức độ phức tạp của kỹ thuật, sự kỳ vọng vào lợi ích đạtđược của nhà sản xuất và niềm tin vào nhà lãnh đạo

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Đề tài phản ánh bao quát thực trạng sản xuất Global GAP ở huyện Chợ Lách và đưa ranhững giải pháp phù hợp, có thể ứng dụng vào thực tiễn; làm cơ sở cho nhà hoạchđịnh chính sách hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và là tàiliệu tham khảo hữu ích cho những vùng đang phát triển sản xuất GAP

Địa chỉ có thể sử dụng kết quả của đề tài:

- Lãnh đạo địa phương, Liên hiệp HTX huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Các địa phương đang triển khai dự án sản xuất theo tiêu chuẩn GAP.

Trang 12

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực

hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Đề tài có giá trị khoa học cao Phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đề ra.Trong nghiên cứu tác giả đã sử dụng những thông tin đối chứng giữa hộ có thực hiệnGAP và không thực hiện GAP để so sánh các chỉ tiêu hiệu quả và khẳng định việc cầnthiết của thực hiện tiêu chuẩn GAP Đặc biệt, cách phân tích của tác giả luôn luôn cóđối chứng với các nghiên cứu trước đây đã làm tăng giá trị khoa học cho các phát hiệnmới của đề tài

Xác nhận của Phòng Quản lý Khoa học

Trang 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: VÕ THỊ NGỌC NHÂN

Sinh ngày: 19 tháng 02 năm 1992

Nơi sinh: Bến Tre

Lớp: KT1024A1 Khóa: 36

Khoa: Kinh tế - QTKD

Địa chỉ liên hệ: Phòng 8, Ký túc xá B1, khu II, trường Đại học Cần Thơ

Điện thoại: 01674872619 Email: nhan105222@student.ctu.edu.vn

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm

đang học):

* Năm thứ 1:

Ngành học: Kinh tế Ngoại thương Khoa: Kinh tế - QTKD

Kết quả xếp loại học tập: Xuất sắc

Sơ lược thành tích: 3.79

* Năm thứ 2:

Ngành học: Kinh tế Ngoại thương Khoa: Kinh tế - QTKD

Kết quả xếp loại học tập: Giỏi

Sơ lược thành tích: 3.31

* Năm thứ 3:

Ngành học: Kinh tế Ngoại thương Khoa: Kinh tế - QTKD

Kết quả xếp loại học tập: Xuất sắc

Trang 14

Võ Thị Ngọc Nhân

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TRONG NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Những yếu tố chung

Nhiều nghiên cứu trên thế giới dựa trên lý thuyết kinh tế của việc ứng dụng 27 quytrình công nghệ vào sản xuất đã đưa ra những yếu tố cơ bản tác động đến ứng dụngcông nghệ bao gồm: chính sách của Chính phủ, sự chuyển đổi công nghệ, các lựclượng thị trường, điều kiện môi trường, nhân khẩu học, thể chế và cơ chế phân phốiBonabana-Wabbi (2002) Nhóm nhân tố này được cụ thể hơn là sự sẵn có của laođộng, nguồn tài nguyên, qui mô trang trại, lợi ích dự kiến và mức độ nổ lực cần thiết

để thực hiện công nghệ; nhân tố xã hội gồm tuổi tác, kinh nghiệm, trình độ học vấn,địa vị xã hội, giới tính, tham gia tổ chức xã hội, khả năng vay nợ, tâm lý, khả năng tiếpcận thông tin, công tác khuyến nông và tập huấn kỹ thuật Bonabana-Wabbi (2002)nhóm các yếu tố trên thành đặc điểm của nông hộ, cơ cấu nông nghiệp, đặc trưng thểchế và cơ cấu quản lý

Cũng trên cơ sở những biến số cơ bản này, D’Souza et al (1993) đã đưa tám biến vào

mô hình logit để phân tích bao gồm: tuổi tác, học vấn, lao động thuê, chất lượng nướcngầm, lao động gia đình, sản lượng bán, chương trình hỗ trợ của Chính phủ và tỉ lệ nợtrên vốn Nhưng các yếu tố này chỉ giải thích được 10% (R2= 0.1) sự quyết định ứngdụng sản xuất nông nghiệp bền vững Trong nghiên cứu này, chất lượng nước ngầm làyếu tố quan trọng nhất

Thêm vào đó, Rogers (1983) cho rằng nâng cao nhận thức về sự cần thiết là bước cơbản đầu tiên của việc ứng dụng một quy trình kỹ thuật Các giai đoạn tiếp theo làthuyết phục, quyết định và thực hiện Do vậy, để áp dụng thành công kỹ thuật cần trãiqua một quá trình nhất định như một chuỗi liên tục các sự kiện và hành động, có thểxảy ra đồng thời hoặc một số có thể không xảy ra phụ thuộc vào sự tác động từ bênngoài và sự thay đổi trong nhận thức của nhà sản xuất

1.1.2 Các yếu tố kỳ vọng

Theo Rogers (1983), giai đoạn quyết định của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các đặcđiểm kinh tế xã hội trong đó trình độ học vấn là yếu tố quan trọng Ngoài ra, trình độhọc vấn là một yếu tố cấu thành nên năng lực quản lý, có tác động tích cực đến lợinhuận và hiệu quả sử dụng nguồn lực của nông hộ nhờ vào những quyết định đúng đắn(Lê Cảnh Dũng và cộng sự, 2011) và cũng đồng thời tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh thông qua khả năng quản lý, lập kế hoạch, tiếp cận thông tin (Đoàn Thị CẩmVân, 2008) Những nghiên cứu khác cũng thể hiện ý nghĩa của học vấn lên khả năngtiếp thu kiến thức kỹ thuật của nông hộ như Nguyễn Quốc Nghi (2010), Phạm Lê

Trang 16

Thông (2010) Tương tự, Rehman et al (2012) khẳng định, với mức ý nghĩa 5%, 1%tăng lên của học vấn giúp tăng 4% sản lượng bởi vì học vấn giúp nông hộ nhận thứcđược công nghệ sản xuất mới để có thể ứng dụng hiệu quả trên đồng ruộng của mình,nâng cao năng suất Học vấn cũng tác động tích cực đến năng lực tổ chức sản xuất vàgiúp nông dân nhạy bén hơn trong tiếp cận thông tin thị trường và áp dụng khoa học

kỹ thuật vào sản xuất (Lê Khương Ninh, 2013)

Bên cạnh đó, hầu hết các nghiên cứu ứng dụng công nghệ cho rằng không thể bỏ quayếu tố độ tuổi của nông hộ Kleinwechter et al (2006), dựa trên lý thuyết ứng dụngcông nghệ được đề xuất bởi Rogers (1995) cho rằng yếu tố đầu tiên trong quá trìnhứng dụng là khả năng tiếp cận thông tin của nhà sản xuất là nền tảng cho giai đoạn raquyết định và phụ thuộc vào độ tuổi và học vấn D’Souza et al (1993) và Howley et

al (2011) cũng kết luận có sự tương quan nghịch giữa tuổi tác và quyết định ứng dụng.Tương tự, Truong Thi Ngoc Chi và Yamada (2002) cho rằng những nông hộ trẻ tuổi,nhỏ hơn 40 có xu hướng ứng dụng công nghệ nhiều hơn

Kinh nghiệm cũng tác động rất lớn đến quyết định ứng dụng của nông hộ Người tatranh luận rằng, kinh nghiệm sẽ cản trở việc nông dân chuyển đổi mô hình sản xuất dotính bảo thủ cá nhân (Phạm Lê Thông, 2010, Truong Thi Ngoc Chi và Yamada, 2002)

vì thế khó khuyến khích họ tham gia phương thức sản xuất hiệu quả hơn

Một yếu tố khác có khả năng giữ vai trò quyết định đến nhu cầu tham gia sản xuất mớihay tái sản xuất của nông hộ là lợi ích có thể đạt được Đối với nông dân, nếu dự ánsản xuất mới không hiệu quả cao hơn so với sản xuất truyền thống trong ngắn hạn thìkhó khuyến khích họ đầu tư (Rogers, 1983) Hay, một sự đổi mới kỹ thuật phải baogồm ít nhất một vài lợi ích cho người ứng dụng D’Souza et al (1993) cũng khẳngđịnh ba lý do ảnh hưởng đến quyết định của nhà sản xuất bao gồm ba tiêu chí Thứnhất, nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch trên thị trường làm tăng doanh thu cho nhà sảnxuất trong tương lai Thứ hai, kỹ thuật mới cần đảm bảo nhà sản xuất tiết kiệm chi phítiềm năng nhờ vào giảm chi phí cho các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệthực vật hoặc giúp họ có những biện pháp đối phó với sự biến đổi bất thường của môitrường hiệu quả hơn Thứ ba, chính là niềm tin của nông dân vào kỹ thuật mới do tâm

lý e ngại rủi ro Một minh chứng của Trần Quốc Nhân và cộng sự (2012) cho thấy, xuhướng tham gia HTX của nông hộ phụ thuộc vào lợi ích đạt được như nâng cao trình

độ sản xuất thông qua tập huấn, được hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp đầu vào sản xuất vàtìm đầu ra cho nông sản góp phần cải thiện thu nhập cho hội viên Điều này sẽ giúpnông dân hăng hái, tích cực tham gia; ngược lại nếu không thấy được lợi ích thật sự họ

sẽ rời bỏ tổ chức để sản xuất theo mô hình mới Tiết kiệm chi phí sản xuất và bảo vệsức khỏe cũng là điều kiện cần thiết khuyến khích nông dân (Truong Thi Ngoc Chi vàYamada, 2002) Vì thế, mức độ hiệu quả về kinh tế và xã hội là yếu tố quyết định sựtồn tại của một phương thức sản xuất hay một kỹ thuật sản xuất

Trang 17

Ở một góc độ khác, có thể xem tín dụng hay khả năng tiếp cận tín dụng là yếu tố cần

được quan tâm ở bất kỳ một mô hình nghiên cứu nào ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp vì vốn không thể tác rời sản xuất Sự khan hiếm về vốn làm giới hạn năng lựcsản xuất của nông hộ và cản trở việc đầu tư vào tài sản cố định ban đầu để tham gia dự

án Nói cách khác, tín dụng có vai trò thúc đẩy quyết định ứng dụng của nông

hộ (Akudugu et al 2012, Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự, 2012)

1.2 LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG KỸ THUẬT MỚI TRONG SẢN XUẤT

Nghiên cứu về quá trình ứng dụng công nghệ mới được thực hiện hơn 30 năm, trong

đó lý thuyết ứng dụng của Rogers được thừa nhận rộng rãi trên thế giới ở nhiều lĩnhvực như khoa học chính trị, y tế công cộng, thông tin liên lạc, lịch sử, kinh tế, công

nghệ và giáo dục1 Rogers (1983)2 đã mô tả quá trình ra quyết định bao gồm các quátrình tìm kiếm thông tin và xử lý thông tin để giảm bớt sự không chắc chắn đối vớinhững thuận lợi và bất lợi của việc ứng dụng kỹ thuật sản xuất mới Quá trình ứngdụng bao gồm 5 giai đoạn : nhận biết, thuyết phục, quyết định, thực hiện và chấp nhận

1 Detailed review of Rogers’ diffusion of innovations theory and educational technology-related studies based on Rogers The Turkish Online Journal of Educational Technology – TOJET, 2006.

2 Rogers, 1983 Diffusion of innovations Third edition

xã hội Khác biệt cá nhân

Thói quen giao tiếp

Nhận thức được đặc điểm của công nghệTính ưu việc tương đối

Sự phù hợp

Sự phức tạpKhả năng thực hiện

Sự quan sát

Thuyết phục Quyết định Thực hiện Chấp nhận Nhận biết

Ứng dụng

2 Từ chối

Tiếp tục ƯD

ƯD sau Ngừng ƯD Tiếp tục từ chối

Nguồn: Diffusion of Innovations, by Everett Rogers, 1983, p.165

Mô hình Quá trình quyết định ứng dụng công nghệ

Trang 18

Giai đoạn đầu tiên (Knowledge) là sự nhận thức về sự tồn tại của kỹ thuật và thu thậpthông tin để trả lời cho các câu hỏi quan trọng: Cái gì? Như thế nào? và Tại sao?.Tương ứng, knowledge gồm 3 loại: (1) awareness-knowledge (kiến thức sơ khai), (2)how-to-knowledge (thông tin hướng dẫn) và (3) principles-knowledge (kiến thức cơbản) Kiến thức sơ khai có vai trò tạo động lực để nhà sản xuất tìm hiểu thêm về côngnghệ, kỹ thuật Thông tin hướng dẫn bao gồm thông tin về cách để sử dụng công nghệmột cách chính xác và trở nên quan trọng đối với những kỹ thuật phức tạp Kiến thức

cơ bản mô tả làm thế nào và tại sao công nghệ này hoạt động Kỹ thuật mới có thểđược thực hiện mà không cần kiến thức cơ bản, nhưng việc ứng dụng không đúng cách

có thể dẫn đến việc ngừng ứng dụng kỹ thuật

Giai đoạn thuyết phục xảy ra khi nông hộ đã có thái độ tích cực hoặc tiêu cực đối với

kỹ thuật hay công nghệ, nhưng những thông tin tốt hay xấu đối với kỹ thuật khôngluôn trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến việc từ chối hay ứng dụng của nông hộ Nông dânhình thành thái độ của mình sau khi họ biết về kỹ thuật, vì thế thuyết phục là giai đoạntiếp theo của giai đoạn nhận thức trong quá trình quyết định Quyết định của nhà sảnxuất liên quan đến cảm giác của họ đối với kỹ thuật nhiều hơn ở giai đoạn này

Trong giai đoạn quyết định, nông dân vẫn tiếp tục thu thập những đánh giá về côngnghệ để đưa ra quyết định Một kỹ thuật mới sẽ được ứng dụng nhanh chóng nếu cómột cơ sở thử nghiệm bởi vì hầu hết những nông dân đầu tiên muốn thử nó trong bốicảnh riêng của mình sau đó đưa ra quyết định Sự từ chối có thể xảy ở mọi giai trongquá trình quyết định, bao gồm 2 dạng từ chối là chủ động (nông dân sẽ suy nghĩ vềviệc ứng dụng nó nhưng sau đó quyết định không) và bị động (không hề nghĩ đến việcứng dụng) Rogers chỉ ra rằng, trong một vài trường hợp, quy trình ra quyết định này

có thể thay đổi từ nhận thức-thuyết phục-quyết định trở thành nhận thức-quyết thuyết phục Đối với các nước phương Đông, quyết định cá nhân còn chịu nhiều tácđộng từ việc thực hiện theo nhóm do văn hóa tập thể

định-1.3 VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT SẢN XUẤT

Karl Marx cho rằng, tương ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏiphải có mối quan hệ sản xuất phù hợp Trong đó, lực lượng sản xuất là toàn bộ nhữngnhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, bao gồm các nhân tố thuộc về ngườilao động (như kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ học vấn, sự sáng tạo) và tư liệu sản xuất(như đối tượng lao động, công cụ lao động, các tư liệu phụ trợ quá trình sản xuất); cònquan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (như sự

sở hữu đất đai của nông dân, các mối quan hệ trong tổ chức – quản lý và phân phối sảnphẩm, mối liên kết 4 nhà trong sản xuất) Phương thức sản xuất trang trại, sử dụngcông nghệ cao với qui mô ngày càng mở rộng yêu cầu quan hệ sản xuất phải phù hợptrên cả ba phương diện: sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức – quản lý và phân phối

Trang 19

Để phát triển sản xuất trang trại cần có sự gắn kết chặt chẽ, thống nhất các mối liên kếttrong xã hội bao gồm: liên minh giữa các quốc gia trong hợp tác kinh tế và chuyểngiao công nghệ; mối quan hệ hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân; giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp; giữa nhà sản xuất, Nhà nước và doanh nghiệp, cùng các mối liên kếtkhác tham gia vào chuỗi cung ứng Sự kết hợp các mối liên kết này giúp nâng caotrình độ, tay nghề, phát huy sự linh hoạt, sáng tạo của người lao động; cải tiến công cụlao động, sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và làm tăng giá trị gia tăng cho tất cả tácnhân tham gia vào chuỗi liên kết.

2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Marketing hiện đại yêu cầu sản xuất phải kết hợp ba lợi ích của người tiêu dùng,doanh nghiệp và cộng đồng Vì thế hướng đi chung của nền nông nghiệp toàn cầu là

“sản xuất sạch” nhằm phát triển chuỗi cung ứng hàng hóa sạch, an toàn, thỏa mãn nhu

cầu của khách hàng và bảo toàn lợi ích xã hội

Trong chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, tỉnh Bến Tre

đã chủ trương xây dựng Chợ Lách thành trung tâm sản xuất cây ăn quả chất lượng caocho các tỉnh phía Nam Sản xuất Global GAP được chọn như là một giải pháp tích cựcnhằm ổn định sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững Sau 2 năm triển khai, môhình liên kết sản xuất đã mang lại hiệu quả khá cao trên vườn chôm chôm huyện ChợLách Vì thế tiếp tục xây dựng và nhân rộng mô hình là hướng đi phù hợp với tìnhhình phát triển của địa phương nhằm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, phát huyvai trò của tập thể trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, một số vấn đề trong cách tổchức, quản lý, quy hoạch vùng sản xuất và tiêu thụ nông sản vẫn là điều trăn trở củanông dân khi tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP Nghiên cứu này đượcthực hiện để đánh giá lại tình hình sản xuất thực tế và đề xuất giải pháp kịp thời nhằm

ổn định sản xuất và nâng cao thu nhập cho nông dân

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 MỤC TIÊU CHUNG

Tập trung phân tích hiệu quả sản xuất, tiêu thụ chôm chôm theo tiêu chuẩn GlobalGAP, từ đó đề xuất giải pháp mang tính khả thi giúp nâng cao thu nhập cho nông hộtrồng chôm chôm ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Trang 20

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tìm hiểu 36 nông hộ trong mô hình Global GAP đồng thời khảo sát thêm

36 hộ thuộc vùng lân cận để đánh giá đặc điểm riêng của Global GAP và phương thứcsản xuất truyền thống

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4 đến tháng 12 2013

Cuộc điều tra được thực hiện trong tháng 6 và tháng 7 2013 Tại thời điểm này nôngdân đang xử lý ra hoa nghịch vụ Mỗi nông hộ có khoảng thời gian xử lý khác nhau,tùy thuộc vào đặc điểm vườn cây, giai đoạn kết thúc 3 cơi đọt đầu tiên để chuẩn bị rahoa, kinh nghiệm và thời điểm nông dân dự định bán sản phẩm

Số liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất chôm chôm huyện Chợ Lách được thu thập từnăm 2008 đến năm 2012

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

6.1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn Global GAP

6.1.1.1 Khái niệm

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP) là tập hợp

các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành hướng dẫn người sản xuất

áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm,bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động3 Theo FAO (2003),

khái niệm Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ra đời là kết quả của những mối quan

3 Thông tư số: 48/2012/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng

trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ngày 26.09.2012.

Trang 21

tâm và những cam kết giữa các bên có liên quan về an ninh sản xuất lương thực, antoàn và chất lượng thực phẩm và sự bền vững của môi trường nông nghiệp cả trung vàdài hạn Các bên có liên quan bao gồm: Chính phủ, các công ty chế biến, nhà bán lẻ,người sản xuất và người tiêu dùng4

Global GAP là một tiêu chuẩn tự nguyện để chứng nhận trên toàn cầu trong lĩnh vựctrồng trọt, chăn nuôi và thủy sản do tổ chức phi lợi nhuận FoodPLUS GmpH ban hànhchính Cơ quan chứng nhận Global GAP là thành viên của Diễn đàn chứng nhận quốc

tế (IAF) hoặc Cơ quan chứng nhận châu Âu (EA) và là một nhà ký kết trong Hiệp định

đa phương (MLA) về chứng nhận sản phẩm và trong Biên bản ghi nhớ giữa EAvà/hoặc IAF và Global GAP

Global GAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba, độc lậpvới hoạt động sản xuất bởi vì hầu hết các quốc gia trên thế giới không ban hành luật về

an toàn thực phẩm trong khi các nước cần có sự đảm bảo về chất lượng hàng hóa vànguồn gốc sản phẩm nhập khẩu5 Để đảm bảo về tính toàn vẹn, nguồn gốc, chất lượngcủa sản phẩm và an sinh xã hội, chương trình Global GAP đặt ra bốn tiêu chuẩn chủyếu bao gồm kỹ thuật sản xuất, truy nguyên nguồn gốc xuất xứ, an toàn thực phẩm vàđảm bảo môi trường làm việc cho người lao động Ở cấp độ nông trại, những nguyêntắc cơ bản của GAPs được thế hiện trên 10 lĩnh vực: đất; nước; sản xuất cây trồng vàthức ăn gia súc; bảo vệ cây trồng; chăn nuôi; sức khỏe và an sinh động vật; thu hoạch,lưu trữ và chế biến nông sản; quản lý năng lượng, chất thải; phúc lợi, sức khỏe và sự

an toàn của con người; động vật hoang dã và cảnh quan

6.1.1.2 Sử dụng nhãn hiệu và logo Global GAP 6

Logo Global GAP được sử dụng một cách chính xác theo quy định về màu sắc và hìnhdạng như sau:

(1) Nhãn hiệu GLOBALG.A.P không xuất hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm củangười tiêu dùng hoặc tại điểm trực tiếp bán lẻ

(2) Nhà sản xuất có thể sử dụng nhãn hiệu GLOBALG.A.P trên pallets chỉ bao gồmnhững sản phẩm đã được chứng nhận GLOBALG.A.P và sẽ không xuất hiện tại cácđiểm bán hàng

(3) Nhà sản xuất được chứng nhận GLOBALG.A.P có thể sử dụng nhãn hiệuGLOBALG.A.P trong hoạt động truyền thông giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp

4 FAO, 2003, Development of a good agricultural practice approach

5 Sarsud, 2007 Challenges and Opportunities Arising from Private Standards on Food Safetyand Environment for Exporters of Fresh Fruit and Vegetables in Asia: Experiences ofMalaysia, Thailand and Viet Nam

Trang 22

(B2B), và cho các mục đích truy xuất nguồn gốc, phân biệt hoặc chứng thực tại địađiểm sản xuất

(4) Những thành viên bán lẻ, liên kết và cung ứng sản phẩm GLOBALG.A.P có thể sửdụng nhãn hiệu trong in ấn quảng cáo, tờ rơi, hiển thị phần cứng điện tử (không liênkết trực tiếp với sản phẩm được chứng nhận) và trong truyền thông giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp

(5) Cơ quan chứng nhận GLOBALG.A.P có thể sử dụng nhãn hiệu này trong các tàiliệu quảng cáo có liên quan trực tiếp đến hoạt động chứng nhận GLOBALG.A.P của

họ khi trao đổi kinh doanh với các doanh nghiệp, và trên Giấy chứng nhậnGLOBALG.A.P do họ phát hành

(6) Nhãn hiệu GLOBALG.A.P không được sử dụng vào các mục quảng cáo, các mặthàng may mặc hoặc bất kỳ phụ kiện, túi xách, các mặt hàng chăm sóc cá nhân, hoặc cóliên quan đến các dịch vụ của cửa hàng bán lẻ

6.1.1.3 Cơ sở hình thành và phát triển tiêu chuẩn Global GAP

Sự an toàn về sức khỏe ngày càng được chú trọng nhiều hơn, người tiêu dùng yêu cầucao ở cả sản phẩm trong nước và nhập khẩu dẫn đến sự kiểm soát chặt chẽ hơn về chấtlượng thực phẩm ở các nước phát triển bằng những tiêu chuẩn kỹ thuật và qui ướcquốc tế để bảo vệ sức khỏe con người Hiệp định SPS được giới thiệu trong GATTnăm 1947, bao gồm các tiêu chuẩn kiểm dịch động thực vật và thực hiện truy nguyênnguồn gốc xuất xứ mà các quốc gia thành viên của WTO phải tuân thủ để đảm bảo antoàn sản phẩm trong suốt chuỗi cung ứng đến người tiêu dùng Một mặt, các tiêuchuẩn kỹ thuật góp phần phát triển mạnh mẽ hệ thống sản xuất sạch và sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên ở các nước đang phát triển để duy trì và nâng cao năng lực xuấtkhẩu Mặt khác, SPS có thể tạo ra một rào cản thương mại tuyệt đối với một số quốcgia với những yêu cầu nghiêm ngặc về kiểm soát dịch bệnh trên động thực vật Việcthực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật đã làm tăng lên đáng kể chi phí xuất khẩu và trởthành thách thức đối các nước nghèo muốn tham gia vào chuỗi sản phẩm có giá trị cao

do thiếu tài chính, kỹ thuật và khả năng tuân thủ7

Global GAP (trước đây là Eurep GAP) được thành lập năm 1997 bởi những nhà bán lẻchâu Âu (Eurep) là cách để bảo vệ niềm tin người tiêu dùng ở những thị trường lớn.Rào cản kỹ thuật và áp lực cạnh tranh toàn cầu buộc các nước đang phát triển tăngcường chất lượng hàng hóa xuất khẩu bằng cách hướng đến nền nông nghiệp sử dụngcông nghệ cao vào quản lý trang trại trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.Trong đó, Global GAP là một trong những cách tiếp cận thị trường của 112.600 nhà

7 Poverty Reduction & Economic Management Trade Unit and Agriculture and RuralDevelopment Department, 2005 Food Safety and Agricultural Health Standards: Challengesand Opportunities for Developing Country Exports Report No 31207

Trang 23

sản xuất ở hơn 100 quốc gia năm 20128, nhất là những quốc gia có lợi thế sản xuấtnông nghiệp (tham khảo thêm phụ lục)

Riêng ở Việt Nam, sản xuất đạt tiêu chuẩn Global GAP có ý nghĩa quan trọng trong sựphát triển nông nghiệp bền vững Phát triển Global GAP là cơ hội tiếp cận vốn từ cácchương trình, dự án phát triển của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ như quỹ ủythác tín dụng xanh (GCTF) hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dây chuyền công nghiệp, côngnghệ chế biến sạch, và cơ chế phát triển sạch (CDM) năm 1997 hỗ trợ các nước đangphát triển thực hiện các dự án bảo vệ môi trường Hơn nữa, sản xuất GAP góp phần cảithiện môi trường sản xuất, nâng cao giá trị nông sản ở từng khâu của chuỗi cung ứng

và có vai trò thúc đẩy sự nhận biết thương hiệu quốc gia, cũng như đáp ứng nhu cầukhắc khe của thị trường bao gồm EU, những kênh siêu thị trong nước và khu vực

6.1.2 Quản lý chuỗi giá trị toàn cầu

Chuỗi giá trị mô tả toàn bộ những hoạt động cần thiết để tạo một sản phẩm hay dịch

vụ từ khái niệm qua các công đoạn sản xuất khác nhau (liên quan đến sự kết hợp giữachuyển hóa vật chất và đầu vào của các dịch vụ, sản phẩm khác nhau), phân phối đếnngười tiêu dùng cuối cùng, và bố trí sau sử dụng9 Những hoạt động trong chuỗi giá trị

có thể được thực hiện bởi một công ty hoặc được phân chia giữa các doanh nghiệpcung ứng Lúc này những thành viên của chuỗi chia sẽ lợi nhuận với nhau và góp phầnlàm tăng giá trị hàng hóa hay dịch vụ ở mỗi mắt xích của chuỗi

Chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) được xem như là sự phản ánh xu hướng mở rộng cáchoạt động của chuỗi giá trị ở hai hay nhiều quốc gia và có ý nghĩa quan trọng đối vớingười ra quyết định Đối với nhà khoa học, GVC là cơ sở phân tích hệ thống thươngmại quốc tế và sự hội nhập kinh tế ngày càng tăng của những chuỗi cung ứng và tiếpthị giữa các quốc gia Trong nền kinh tế, GVC có vai trò gắn kết, ràng buộc các quốcgia tham gia vào một quy trình sản xuất chung và có sự kiểm soát lẫn nhau, đồng nhấttiêu chuẩn kỹ thuật của một sản phẩm hay dịch vụ Đối với nhà lãnh đạo, GVC giảithích sự phân phối thu nhập của những người tham gia trên phạm vi toàn cầu và tạo cơ

sở cho việc lập chính sách hướng đến lợi ích của từng đối tượng trong nền kinh tế Đốivới doanh nghiệp, phân tích GVC là một công đoạn quan trọng giúp nhận dạng nhữngyếu kém trong từng khâu sản xuất để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả

6.1.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển trên thế giới

Cải tiến công nghệ hay kỹ thuật được xem là cách hữu hiệu để tạo ra nhiều sản phẩmđầu ra có chất lượng tốt hơn hay sử dụng một cách hiệu quả các yếu tố đầu vào dựavào tri thức và kỹ năng tổ chức thực hiện Tuy nhiên, nó là một quá trình phức tạp vàdiễn biến chậm chạp, tốn nhiều thời gian, chi phí và nhân lực Hoạt động R&D của thếgiới diễn ra hơn 90% tại các nước OECD Ở các nước Đông Á, Hàn Quốc là quốc gia

8http://www.database.globalgap.org

Trang 24

đầu tư nhiều nhất cho R&D với 2,8% GDP năm 2000 Năm 2007, số lượng bằng phátminh sáng chế quốc tế của Hàn Quốc xếp hạng thứ 4 thế giới Động lực chính cho hoạtđộng này là công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu của thị trường.Tiếp đến là Đài Loan với 1,9% GDP và Singapore là 1,1% (Trần Văn Tùng và NguyễnThắng, 2013) Đài Loan duy trì sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế rất thấp vàchú trọng đầu tư cho giáo dục Hỗ trợ sinh viên du học nhất là tại Hoa Kỳ từ năm

1960 Nhờ vậy, Đài Loan sở hữu nhiều nhất bằng phát minh sáng chế từ Hoa Kỳ và cóđội ngũ chuyên gia đông đảo để nghiên cứu và phát triển Trong đó, các viện, trườngĐại học có vai trò quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệptrong nước Khối ASEAN có mức đầu tư ở mức thấp, đối với Indonesia, Malaysia,Thái Lan, Philippine là 0,1 – 0,2% GDP Việt Nam chỉ dành khoảng 0,2-0,3% GDPcho R&D năm 2007 (Hà Nam, 2013) và chỉ tiêu đầu tư đến năm 2015 là 1,5% GDP10.Đối với ngành nông nghiệp, hoạt động R&D có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triểnbền vững Hoạt động sản xuất công nghiệp và đô thị hóa trên thế giới đã gây ra sự ônhiễm môi trường đất và nước nghiêm trọng và thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.Trong khi nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng nhất là ở các nước có thunhập trung bình, thấp buộc chính phủ các nước này phải có những giải pháp tăng năngsuất và chất lượng để đáp ứng an ninh lương thực và mở rộng xuất khẩu Nhu cầu tiêudùng lương thực tại những nước có thu nhập cao có xu hướng giảm theo mức độ tăngthu nhập của họ Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với các vấn đề về môi trường, nguồnnước cung cấp cho sinh hoạt, công nghiệp và năng lượng Đầu tư cho R&D là cần thiết

để duy trì năng lực xuất khẩu như những gì họ đã làm trong quá khứ và cung cấp cácsản phẩm nông nghiệp để chế tạo nhiên liệu sinh học như mỡ động vật; ngũ cốc, míađường và củ cải đường để sản xuất ethanol (FAO, 2006)

Trên thế giới, %GDP đầu tư cho R&D nông nghiệp ngày càng tăng Các nước có thunhập cao có tỷ lệ đầu tư cao nhất gần 2,3% GDP và tốc độ tăng cao từ 3-4 lần khu vực

Mỹ Latin11 Khu vực Đông Nam Á và Bắc Phi có tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp thấpkhoảng 0,7% GDP trong thập niên cuối thế kỷ XX mặc dù sản xuất nông nghiệp là thếmạnh của khu vực này

Tại Việt Nam, nguồn kinh phí cho nghiên cứu cơ bản rất ít, cũng không tạo động lựccho phát triển nghiên cứu ứng dụng Các nhà nghiên cứu ít có cơ hội phát triển dochưa được đảm bảo về tài chính, quyền sở hữu trí tuệ và không được sử dụng đúngnăng lực chuyên môn Việc đầu tư và sử dụng nguồn nhân lực kém hiệu quả và chưa

có những chính sách thỏa đáng cho những cống hiến lớn trong xã hội gây ra chảy máuchất xám và thiệt hại lớn đến lợi ích quốc gia Những thiệt hại này không thể đo lường

cụ thể nhưng nó góp phần vào sự trì tuệ và yếu kém của nước ta so với các nước trong

10 http://www.techmart@vista.gov.vn Bản tin thị trường công nghệ Việt Nam

11 Global Harvest Initiative (GHI), 2012 The 2012 Global Agricultural Productivity Report, P.25

Trang 25

khu vực Nhất là trong nông nghiệp, chúng ta có lợi thế về số lượng nhưng chất lượngvẫn kém so sánh

6.1.4 Tiến trình cắt giảm thuế quan đối với nông sản Việt Nam

Cắt giảm thuế quan là một biểu hiện của xu thế hội nhập để giảm dần những rào cảntrao đổi thương mại toàn cầu Hội nhập đã tạo điều kiện để Việt Nam tăng khả năngxuất khẩu nông sản và mở rộng thị trường nhưng phải chịu một sức ép rất lớn trước sựcạnh tranh của nông sản nhập khẩu khi rào cản thuế quan dần được dỡ bỏ Khi gianhập WTO, Việt Nam cam kết cắt giảm thuế quan từ 2-30% đối với các sản phẩm thựcvật trong giai đoạn 2008-2012 Là thành viên của ASEAN, mức thuế quan giữa cácnước ASEAN chỉ còn 0-5% theo chương trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung(CEPT) có hiệu lực từ 01.01.1993 Để thực hiện mục tiêu trở thành cộng đồng kinh tếvào năm 2015, Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - ATIGA hướng đến xóa bỏthuế quan ở phần lớn hàng hóa giữa các nước thành viên và thời hạn đến năm 2018 đốivới Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam12 Thuế suất là 0% vào năm 2013 đối vớimặt hàng nông sản chưa chế biến

Ở những thị trường có sức tiêu thụ cao như Nhật Bản, quá trình đàm phán tích cực đãtạo nên mối quan hệ hợp tác có lợi cho cả hai bên Trong lĩnh vực thương mại hànghóa, dịch vụ và đầu tư, Nhật Bản đã có những ưu đãi lớn cho Việt Nam thông qua Hiệpđịnh đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết vào ngày 25.12.2008.Theo VJEPA, 95% hàng hóa của Việt Nam vào thị trường Nhật sẽ được miễn thuếquan theo lộ trình 10 năm và 88% hàng hóa của Nhật nhập vào Việt Nam là 15 năm.Việt Nam được ưu tiên xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế như dệt may, nông, lâm, thủysản và nhập khẩu những mặt hàng phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanhư máy móc, thiết bị diện tử Đối với mặt hàng nông sản, 83,8% nông sản Việt Namvào thị trường Nhật sẽ được loại bỏ thuế quan trong vòng 10 năm, ngược lại nông sảnNhật nhập vào Việt Nam là 14% năm 2009 và còn 7,8% năm 2018 (Trần Quang Minh,2013)

Bên cạnh tiềm năng phát triển cao ở Nhật Bản, hiện tại Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩulớn nhất của Việt Nam Năm 2012, thương mại song phương giữa hai nước đạt gần 25

tỷ USD Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ vượt hơn 20 tỷ USD, tănggấp 13 lần kể từ khi Hoa Kỳ thực hiện quy chế đối xử thương mại bình thường (NTR)đối với Việt Nam năm 2001 (Manyin, 2013) Biểu hiện này là hệ quả của quá trình tự

do hóa thương mại giữa hai nước bao gồm tự do hóa quyền giao thương, giảm thuếquan, mở cửa thị trường dịch vụ, Tiến trình cắt giảm thuế được thực hiện ở Hiệpđịnh thương mại song phương Việt-Mỹ (2001) với thuế suất giảm dần từ 30-50% trong

ba năm ở hơn 250 khoản mục bao gồm công nghiệp và nông nghiệp Danh mục thuếcàng mở rộng hơn khi Hiệp định tự do thương mại, châu Á – Thái Bình Dương (TPP)hướng đến tự do hóa 90% số dòng thuế mà Việt Nam là một trong 4 quốc gia thành

Trang 26

viên của ASEAN tham gia hiệp định cùng với sự gia nhập của Hoa Kỳ Thách thức đốivới Việt Nam là phải tuân thủ những tiêu chuẩn chất lượng cao đối với mặt hàng xuấtkhẩu ( Lê Vân Nga, 2013).

6.1.5 Khái niệm nông hộ trong sản xuất nông nghiệp

Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt độngkinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất,kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộccác lĩnh vực này13 Trong hộ, quyền của phụ nữ phụ thuộc vào quyền sở hữu vốn tàisản và sự tham gia vào các hoạt động kinh tế Mức độ kiểm soát về tài sản và tiền mặt

sẽ tác động đến sự định hướng sản xuất và ứng dụng công nghệ của mỗi nông hộ14.Nông hộ là hộ gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chínhquyền Hoạt động sản xuất của nông hộ dựa trên sự phân phối các yếu tố đầu vào nhưlao động, vốn, đất đai và kỹ thuật15

6.1.6 Đặc tính cơ bản của cây chôm chôm

6.1.6.1 Nguồn gốc, công dụng và thời gian thu hoạch

Chôm chôm là cây ăn quả nhiệt đới đến từ Malay Archipelago và được trồng rộng rãi

ở Thái Lan, miền Nam Việt Nam, Indonesia, Philippines, Ấn Độ, Sri Lanka vàMalaysia Một số loại có nguồn gốc từ Indonesia (như Maharlika, Seematjan) và TháiLan (như DES-1554, DES-1554, DES-1550, Rong Rein, DES-155 và Sri-Chompoo)16.Chôm chôm thường dùng để ăn tươi, chế biến xiro hoặc đóng hộp Hạt dùng làmnguyên liệu chế biến socolat và có thể ép lấy dầu hoặc dùng trong công nghiệp TạiMalaixia, rễ cây được nấu uống để trị sốt, lá cây để đắp lên chỗ sưng và vỏ cây để trịbệnh sưng lưỡi (Trịnh Thị Thu Hương, 2001)

Thời gian từ sau khi ra hoa đến thu hoạch đối với chôm chôm nhãn là 110 ngày Dướiđiều kiện bảo quản của khí hậu nhiệt đới, sự thay đổi hình dạng bên ngoài do mất nướcthường làm giảm giá trị thương phẩm của trái Do đó, để đạt được giá trị thương phẩmcao nhất, đối với chôm chôm nhãn, nông dân cần thu hoạch vào độ tuổi từ 105 – 110ngày (Nguyễn Minh Thủy và cộng sự, 2012)

6.1.6.2 Điều kiện sinh trưởng

Nghiên cứu của Vũ Công Hậu (1999) cũng cho thấy, nhiệt độ trong khoảng 22 – 300C

và lượng mưa từ 2.000 - 5.000 mm phân phối đều trong năm sẽ phù hợp với sự sinh

13 Điều 106, Bộ luật Dân sự năm 2005

14 WB, 2008 World development report 2008 – Agriculture for development.

15 Lâm Quang Huyên, 2004 Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Việt Nam Nhà xuất bản Trẻ

16 Rambutan production, A publication of DA-RFU XI—Southern Mindanao IntegratedAgricultural Research Center, 2004

Trang 27

trưởng và phát triển của cây Lượng mưa nhiều sẽ kích thích cây ra lá nên không có lợitrong giai đoạn ra hoa Khi quả bắt đầu lớn cây cần nước nhiều để quả phát triển.Nhưng đến khi quả sắp chín, mưa nhiều sẽ làm quả bị nứt và có thể làm giảm đến 50%sản lượng Chôm chôm không thích hợp trong khu vực có gió mạnh, vì thế nông dânthường trồng cây chắn gió xung quanh vườn để cây không bị cháy rìa lá Để chômchôm phát triển tốt thì khí hậu là yếu tố quan trọng nhất, bên cạnh đó là đất đai Chômchôm cần được giữ ẩm liên tục nên không thích hợp với đất cát, cũng không chịu ngậpúng nên đất nhiều mùn, thoát nước tốt như đất phù sa ven sông là thích hợp

và do đó, nhà nghiên cứu sẽ ước tính được một cách tương đối chính xác chi phí phátsinh Quy trình có thể chia thành 5 giai đoạn:

1 Giai đoạn sau thu hoạch: bón vôi, bón phân hóa học đợt 1, tỉa cành, bónphân hữu cơ và trung bình có hai lần bón phân hóa học tiếp theo tùy thuộcnhà sản xuất

2 Giai đoạn chuẩn bị ra hoa: Bơm nước, bón phân, phun thuốc kích thích rahoa

3 Giai đoạn trãi nhựa bao phủ

4 Giai đoạn sau khi cây ra hoa: cuốn nhựa, các lần bón phân và phun thuốc

5 Giai đoạn thu hoạch

Ngoài ra còn có chi phí đầu tư ban đầu cho sản xuất bao gồm máy móc thiết bị, nhàkho, công cụ dụng cụ, lãi vay và chi phí khác

Điều tra tổng thể 36 nông hộ trực tiếp sản xuất theo TC Global GAP trong tổ hợp tácthuộc xã Phú Phụng theo danh sách từ hội Nông dân huyện Chợ Lách năm 2012 với sốmẫu thu được là 33 Tương tự, phỏng vấn trực tiếp 36 hộ không sản xuất theo TCGlobal GAP bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện những nông hộ có xử lý ra hoanghịch vụ và diện tích canh tác từ 0,15 ha trở lên Cỡ mẫu ở mỗi xã tính theo tỷ trọngtrên tổng sản lượng chôm chôm của 3 xã Hòa Nghĩa, Sơn Định và Vĩnh Bình Những

xã này được chọn vì tiếp giáp với xã Phú Phụng để giảm bớt sự khác biệt về điều kiện

Trang 28

nguồn lao động, đất đai, phương thức và tập quán sản xuất so với các hộ trong chươngtrình nhằm đánh giá tốt hơn hiệu quả thay đổi kỹ thuật.

Bảng 1: Phân bổ mẫu điều tra

Địa điểm khảo sát Số quan sát Diện tích cho sản

6.2.2 Phương pháp phân tích

Đối với mục tiêu thứ 1: Phương pháp số tương đối, số tuyệt đối, phân tích tương quan

và thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ nông sản Hiệu quả xã hội thể hiện ở mức thu nhập bình quân trên một lao động: Idt=Tổng thunhập dự án/Số lao động trong dự án

Hiệu quả kinh tế được đo lường bởi tỷ số: Doanh thu hàng năm/Vốn đầu tư hàng năm.Doanh thu =  Sản lượng x Giá bán từng loại sản phẩm x % Sản lượng theo đốitượng thu mua

Thu nhập = Doanh thu – Tổng chi phí

Tổng chi phí = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định

Chi phí biến đổi = Chi phí lao động thuê + Chi phí phân bón + Chi phí thuốc BVTV +Chi phí lãi vay + Chi phí nhiên liệu, năng lượng

Chi phí cố định = Chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, nhà kho + Chi phí công cụ, dụng

cụ khác

17 Phòng thống kê huyện Chợ Lách, 2012

Trang 29

Chi phí hao mòn tài sản cố định18 :

T

G S G

A b   t

Trong đó:

A: Mức khấu hao hàng năm

Gb: Giá trị ban đầu hoàn toàn của tài sản cố định

S: Chi phí sửa chữa lớn

Gt: Giá trị đào thải tài sản cố định

T: Thời gian sử dụng

Đối với mục tiêu thứ 2: Sử dụng hồi quy Binary logistic để xác định và phân tích mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định tham gia sản xuất của nông hộ,nhân tố quan trọng nhất trực tiếp tác động đến sự mở rộng mô hình sản xuất

Mô hình logistic được sử dụng nhiều để phân tích các yếu tố tác động đến quyết địnhcủa nông hộ bởi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân, phù hợp với mô hình xác suất phituyến tính và giá trị dự đoán của biến phụ thuộc có thể được diễn dịch như xác suất(xác suất dự đoán đúng nằm trong khoảng tin cậy) Logistic cũng được dùng trong cácnghiên cứu của Akudugu (2012), Howley (2011), Nguyễn Quốc Nghi (2010),Bonabana-Wabbi (2002), và Rogers (1983)

Hàm hồi quy Binary Logistic có dạng tổng quát như sau:

)1(

0

0

i i X B B

X B B

Trang 30

Giai đoạn quyết định có thể bao gồm một số biến độc lập quan trọng được mô tả trongbảng sau:

Sản lượng thu hoạch trên 1.000m2

Quy mô + 1.000m2 Diện tích đất trồng chôm chôm, tính trên 2 loại

chôm chôm Java và chôm chôm nhãn

Giới tính + x Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nhà sản xuất là

nam, 0 là nữ

Độ tuổi - năm Biến giả, nhận giá trị 0 trong độ tuổi dưới 41

tuổi, ngược lại là 1

1.000đồng

Tổng chi phí sản xuất của nông hộ

Trang 31

Tập huấn + x

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nông dân đã đượctập huấn về kỹ thuật sản xuất chôm chôm,ngược lại là 0

Sự am

Biến giả, nhận giá trị 0 nếu nông dân chưa biếtGlobal GAP hoặc chỉ có thông tin sơ khai, nhậngiá trị 1 ở cấp độ tìm hiểu sâu hơn

Đối với mục tiêu thứ 3: Tổng hợp từ kết quả phân tích hai mục tiêu trên kết hợp vớinghiên cứu thực nghiệm để đưa ra những giải pháp phù hợp, mở rộng sản xuất và pháttriển thị trường tiêu thụ nông sản

PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

GAP Ở VIỆT NAM1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH

1.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Huyện Chợ Lách là vùng tiếp giáp giữa tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Tiền Giang, baogồm 11 xã, thị trấn và có diện tích đất tự nhiên là 16.763 ha19 Dân số là 110.202 ngườinăm 2012 với số người trong độ tuổi lao động chiếm 65,16% và lao động nam là52,18% Nguồn nhân lực dồi dào với giá rẻ, điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp và vùngnguyên liệu sẵn có với chất lượng giống tốt là yếu tố quan trọng để phát triển sản xuấttrang trại tại huyện Một ví dụ điển hình ở Peru cho thấy, các điều kiện thuận lợi này

đã đóng góp tích cực vào thành tựu đưa Peru trở thành quốc gia xuất khẩu nông sảnhàng đầu thế giới với tốc độ tăng trưởng hàng năm 16% vào thập niên 199020 Tuynhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, nhất là hệ thống thông tin và giao thông vận tải đãkhông tạo cơ hội phát huy thế mạnh nông sản xuất khẩu ở địa phương Tỷ lệ người cóviệc làm là 91,97% nhưng hoạt động sản xuất chính là trồng trọt và chăn nuôi, đờisống nông dân còn gặp nhiều khó khăn

19 Phòng thống kê huyện Chợ Lách

20 Meade et al., 2010 Peru: An emerging exporter of fruits and vegetables A report from the

Trang 32

1.1.2 Hoạt động sản xuất và cơ cấu cây trồng

So với các huyện khác của tỉnh, Chợ Lách thường ít chịu sự xâm nhập mặn, nước ngọtquanh năm và đất đai màu mỡ nhờ phù sa sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên bồi đắptạo thế mạnh sản xuất cây ăn quả đặc sản và hoa kiểng Trong đó, cây lâu năm chiếm98,84% diện tích trồng năm 2008 Tính đến tháng 10 năm 2013, toàn huyện có 9.845

ha diện tích cây ăn quả cung cấp hơn 104.000 tấn trái cây phục vụ tiêu dùng chủ yếu ởĐBSCL và trên cả nước Sản phẩm cây giống và hoa kiểng cũng có xu hướng tăng,năm 2012 đạt lần lượt 15 triệu cây và 10 triệu sản phẩm

Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Hình 1.1 Cơ cấu cây trồng

Hiện tại, vấn đề gây nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất của địa phương là sựnhân rộng nhanh của sâu bệnh hại trên cây trồng Năm 2011, bệnh chổi rồng trên nhãnkhoảng 2.000 ha, chiếm 30% tổng diện tích của tỉnh đã làm năng suất giảm đáng kể vàthiệt hại lớn cho nông dân Trong đó, Chợ Lách là nơi nhiễm bệnh nặng nhất Năm

2012, bên cạnh sâu đục cuối, sâu đục thân và phấn trắng là bệnh thường niên của câychôm chôm, vườn cây cũng xuất hiện vài loại sâu bệnh mới như ruồi vàng, chổi rồng.Gần đây, nông dân đã phát hiện chổi rồng trên chôm chôm với tỷ lệ từ 2-4%

1.1.3 Hoạt động sản xuất chôm chôm

Diện tích gieo trồng chôm chôm của huyện đạt 3.163 ha năm 2012 và có xu hướngtăng nhanh với tốc độ tăng trung bình 57,05% Trong khi đó, diện tích trồng cây ănquả khác tại huyện có xu hướng giảm do việc chuyển đổi sử dụng đất để xây dựng nhà

ở, địa điểm kinh doanh, phục vụ các công trình công cộng và sự thay đổi trong cơ cấucây trồng của nông dân theo hướng cây trồng cho năng suất và chất lượng cao Bêncạnh việc người dân đã nhận thấy được giá trị kinh tế của cây chôm chôm, trong giaiđoạn 2010 - 2013 giá chôm chôm do doanh nghiệp bán ra tăng thêm trung bình 5.000đồng/kg mỗi năm đã khuyến khích doanh nghiệp mở rộng vùng thu mua, hỗ nông dântham gia dự án phát triển sản xuất GAP góp phần vào sự tăng trưởng của vùng sảnxuất

Trang 33

Đơn vị tính: ha

Nguồn: Phòng thống kê huyện Chợ Lách

Hình 1.2 Sự chuyển đổi sản xuất chôm chôm giai đoạn 2008 - 2012

Năm 2011, diện tích trồng tăng đáng kể so với năm 2010 là 988 ha, tương đương47,85% Mức độ tăng khá nhanh thể hiện hoạt động sản xuất mang tính tự phát củanông dân, chưa có sự cân đối trong cơ cấu cây trồng, đồng thời cũng bộc lộ sự yếukém trong công tác quản lý, quy hoạch sản xuất tại địa phương Phần lớn các loại nôngsản tại huyện chủ yếu do nông dân tự canh tác và ít có sự tham gia của cơ quan chứcnăng trong hỗ trợ thông tin thị trường và định hướng sản xuất Đến năm 2013, nhờ vàotriển khai dự án QSEAP, 27,8 ha diện tích chôm chôm đã được đăng ký chuyển đổigiống Những nghiên cứu phát triển cũng có những tác động tích cực đến sự hìnhthành vùng sản xuất giống cây trồng mới nhưng phạm vi áp dụng còn khá hạn chế vàchưa được phổ biến rộng đến nông dân

Bảng 1.1: Năng suất, sản lượng chôm chôm tại huyện Chợ Lách

Trang 34

Nguồn: Phòng thống kê huyện Chợ Lách

Sản lượng chôm chôm cũng có sự tăng trưởng đều qua các năm với mức tăng trưởngtrung bình 13,64% trong giai đoạn 2008 - 2012 Trong đó, sản lượng tăng cao vào năm

2011 với 16.990 tấn so với năm 2010 nhờ những vườn mới với quy mô lớn bắt đầu chosản phẩm và lượng mưa ổn định thuận lợi để xử lý ra hoa

Năm 2012, năng suất chôm chôm trung bình của toàn huyện đạt 19,12 tấn/ha giảm nhẹ

so với năm 2011 do ảnh hưởng của bão số 1 và sương muối đã làm giảm khoảng 40%

tỷ lệ trái non ở giai đoạn khoảng 3,5 tháng tuổi Đối với chôm chôm, thời tiết khô hạn

sẽ kích thích cây ra hoa khi xử lý nghịch vụ, nếu mưa nhiều cây sẽ phát triển lá, có thểkhông ra hoa hoặc ra hoa rất ít nhất là ở những vườn khó thoát nước Ngoài ra, năngsuất không ổn định còn bị ảnh hưởng bởi mật độ trồng khá dày hay để cây mang tráiquá sai đã làm giảm đáng kể năng lực sản xuất của cây cho mùa vụ năm sau

1.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN GAP Ở VIỆT NAM

1.2.1 Hành vi tiêu dùng trên thế giới

Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu dùng trên thế giới đã có nhiều thay đổi Ở cácnước phát triển, những sản phẩm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, môi trường, sứckhỏe người lao động và người tiêu dùng sẽ rất khó tiêu thụ Bằng cách này những sảnphẩm kém chất lượng không có khả năng thâm nhập vào thị trường trong nước dù vớigiá rẻ Các hệ thống siêu thị Châu Âu được xem như là kênh tiêu thụ hiệu quả và nhucầu ngày càng tăng cao đối với các loại trái cây, rau quả đạt tiêu chuẩn an toàn chấtlượng như Global GAP, BRC, IFS Các chuỗi này chiếm hơn 65% doanh số bán lẻ ởChâu Âu21 Ở các nước kém phát triển nhất, việc tiêu dùng chú trọng vào thu nhập,việc làm và an toàn thực phẩm Riêng ở Việt Nam người tiêu dùng có thu nhập thấpthường tiêu dùng rau quả ở cửa hàng bán lẻ truyền thống bởi gì giá cả thấp hơn đáng

kể so với những siêu thị trong nước Dù đôi khi, giữa hai điểm mua này có những khácbiệt lớn về chất lượng và hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm (Mergenthaler et al.,2009) Nhu cầu tiêu dùng thấp của khách hàng đã không khuyến khích nhà bán lẻ cungứng sản phẩm có chất lượng cao và làm hạn chế đầu ra của nông sản sạch Lúc này,sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế không có động lực để phát triển ở thị trường nội địa

1.2.2 Sản xuất GAP ở Thái Lan – Bài học đối với Việt Nam

Thái Lan sản xuất GAP trước tiên là đảm bảo chất lượng giống, áp dụng kỹ thuật sảnxuất tiên tiến để tạo sản phẩm chất lượng cao rồi giới thiệu sản phẩm rộng rãi đếnngười tiêu dùng GAP Thái có 2 hệ thống Q-GAP và ThaiGAP, một là để phục vụ thịtrường trong nước, hai là để xuất khẩu Q-GAP được đưa vào thực hiện vào năm 2004,liên quan đến 3 mục tiêu chính là duy trì lòng tin của người tiêu dùng vào sự an toàn

và chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người sản xuất và giảm thiểu những tácđộng tiêu cực đến môi trường, góp phần tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo vệ người

21 FAO, 2007 A practical manual for producers and exporters from Asia Regulations,standards and certification for agricultural exports

Ngày đăng: 11/07/2019, 18:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w