Chuyên đề bao gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Chương 2: Các cơ sở lý luận đư
Trang 1Giới thiệu MÔN HọC PHÂN TíCH TD Và CHO VAY
TD là hoạt động quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tài chính nói chung và NHthơng mại nói riêng, là hoạt động sinh lợI chủ yếu, đồng thờI cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiềurủI ro nhất của các NH thơng mạI và các định chế tài chính khác Vì vậy, việc nghiên cứu về
TD, kỹ thuật cho vay và đánh giá rủi ro trong quá trình cho vay thông qua việc phân tích TDnhằm tìm kiếm cơ hội đầu t, hạn chế rủi ro trong việc cấp TD là vấn đề mà các NH quan tâmthờng xuyên và có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH
Môn học: phân tích TD và cho vay sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcơ chế, chính sách của Nhà nớc về hoạt động TD trong nền kinh tế thị trờng, quy trình côngnghệ, kỹ thuật phân tích TD truyền thống và hiện đại đợc áp dụng phổ biến trên thế giới Đểtrang bị cho sinh viên những kiến thức trên, môn học phân tích TD và cho vay sẽ đề cập đếncác nội dung sau:
- Những vấn đề chung về TD NH: Các nội dung trình bày bao gồm các vấn đề về lýthuyết liên quan đến TD nh: khái niệm phân loại TD, định giá TD, đảm bảo TD, quy trình chovay và phân tích TD, chính sách TD Đây là những vấn đề chung đợc áp dụng cho tất cả cácloại cho vay và tất cả các nhóm khách hàng khác nhau
- Cho vay các doanh nghiệp Các nội dung trình bày liên quan đến các loại cho vay ngắnhạn và kỹ thuật cho vay ngắn hạn, cách thức thẩm định, phân tích một hồ sơ vay ngắn hạn, cácphơng thức, kỹ thuật cho vay và thẩm định cho vay trung dài hạn
- Cho vay cá nhân và hộ gia đình Trình bày những đặc thù trong cho vay cá nhân và hộgia đình, trong đó tập trung giới thiệu đặc thù của cho vay tiêu dùng, các phơng thức và kỹthuật thẩm định cho vay tiêu dùng, đặc thù cho vay nông nghiệp nông thôn, các phơng thức và
kỹ thuật thẩm định cho vay nông nghiệp nông thôn
- Các loại tài trợ chuyên biệt Giới thiệu một số phơng pháp và kỹ thuật thẩm định cótính chất đặc thù do NH và các định chế tài chính khác thực hiện nh: cho thuê tài chính, bảolãnh Thực chất đây là loại cho vay doanh nghiệp và cá nhân nhng kỹ thuật cho vay và thẩm
định có những nét đặc thù riêng
- Xử lý rủi ro TD Trình bày quy trình xử lý các khoản cho vay có vấn đề bao gồm việc
đánh giá rủi ro TD, thực hiện các biện pháp kinh tế, hành chính nhằm phục hồi khả năng thanhtoán của khách hàng và thực hiện các biện pháp thanh lý TD theo thoả thuận của hợp đồng tíndụng và theo quy định của pháp luật
CHƯƠNG I tổng quan về TD và phân tích TD NH
Mục tiêu:
- Nghiên cứu các vấn đề về TD, phân loại TD NH, chính sách TD của NH, định giá mộtkhoản cho vay, đảm bảo TD NH Đây là các nội dung cơ sở làm tiền đề để nghiên cứu các nộidung liên quan đến phân tích TD và cho vay
- Nghiên cứu các công đoạn của quy trình cho vay, vị trí của mỗi công đoạn, mối quan
hệ giữa các công đoạn, nội dung công việc của từng công đoạn, các thủ tục giấy tờ, nhiệm vụ
và trách nhiệm của mỗi thành viên tham gia Mục đích, ý nghĩa của công tác phân tích TD, cácnguồn thông tin làm cơ sở cho phân tích và những nội dung chủ yếu khi tiến hành phân tích TD
đối với một khoản cho vay
1.1 TD
1.1.1 Khái niệm TD
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của TD
Trang 21.1.3 Phân loại TD theo chủ thể và khách thể TD
1.2 TD NH
1.2.1 Phân loại TD NH
1.2.2 Lãi suất TD NH
Hoạt động kinh doanh TD cũng nh các họat động kinh doanh khác, NH cũng quan tâm
đến lợi tức và mức độ sinh lời của đồng vốn kinh doanh Khác với các loại hình kinh doanhkhác về đối tợng nên lợi tức TD cũng có những nét đặt thù riêng
-Về mặt hình thức: Lợi tức TD là khoản lợi nhuận mà tổ chức kinh doanh TD thu đ ợcsau một chu trình hoạt động cho vay
-Về mặt nội dung: Lợi tức TD là một phần giá trị thặng d mà ngời đi vay trích ra để trảcho ngời cho vay vì đã sử dụng tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định
Nguồn gốc của lợi tức TD chính là giá trị thặng d đã sáng tạo ra trong quá trình SXKD.Ngời đi vay do sử dụng vốn vay của ngời khác trong một khoảng thời gian nhất định để kinhdoanh nên phải trả tiền lãi Ngời cho vay do sở hữu một khoản vốn cho vay nên đợc hởng lợitức Lợi tức chính là cái giá phải trả cho việc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định.Lợi tức là một loại giá cả và cũng chịu tác động của qui luật cung cầu, qui luật thị trờng Để
đánh giá mức độ sinh lời của đồng vốn cho vay, khái niệm tỉ suất lợi tức hay còn gọi là lãi suấtthờng đợc sử dụng
Lãi suất TD: Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng số lợi tức thu đ ợc với tổng sốtiền cho vay đợc tính trong một thời gian nhất định ( thờng là ngày, tháng, quý, 6 tháng haymột năm)
Lãi suất TD NH phải bảo đảm bù đắp đầy đủ những chi phí bỏ ra và mang lại lợi nhuận
cho nhà kinh doanh nên lãi suất bao gồm những yếu tố sau:
(1) Chi phí huy động và quản lý, thực hiện khoản cho vay Đây là toàn bộ chi phí bỏ ra
để hoàn thực hiện hoạt động cho vay bao gồm những khoản mục chủ yếu nh: lãi đầu vào, chiphí về tiền lơng, khấu hao tài sản cố định, khoản chi phí này có thể cắt giảm nếu thực hiện đợcmột sự đổi mới trong tổ chức và hoạt động của tổ chức TD Vì thế đây là khâu mấu chốt trongquá trình cạnh tranh giữa các NH
(2) Chi phí bù đắp rủi ro cho vay Đó là khả năng không thu hồi đợc lãi hoặc cả vốn lẫnlãi của món vay Cũng giống nh mọi loại hình kinh doanh khác, hoạt động TD cũng có khảnăng rủi ro, thậm chí rủi ro rất cao Vì vậy việc tính vào trong mức lãi một tỷ lệ rủi ro để dựphòng là điều cần thiết Rủi ro có thể do khách quan mang lại, cũng có thể do chủ quan gây ra
và có thể phòng tránh đợc trong chừng mực nhất định Vì vậy tùy thuộc vào năng lực của NH
mà có thể đa tỷ lệ này đến mức thấp nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh
(3) Lợi nhuận mong đợi từ khoản cho vay Yếu tố cuối cùng để cấu thành một mức lãisuất hợp lý chính là yếu tố lãi ròng Nh bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào khác, hoạt động
TD quan tâm đến khả năng tích lũy của chính hoạt động kinh doanh của mình Mức lãi ròngphụ thuộc vào mức sinh lợi chung của nền kinh tế Tuy nhiên do điều kiện đặc thù mà có thểnãy sinh chênh lệch
Để định giá của một khoản cho vay, NH cần phải xác định đợc các yếu tố cấu thành nênlãi suất cho vay, trong đó 4 yếu tố quan trọng nhất là: (1) lãI suất phảI bao gồm tất cả chi phíhuy động vốn, (2) lãI suất phảI bù đắp chi phí quản lý và thực hiện cho vay, (3) lãI suất phảItrang trảI đợc các loại rủi ro, và (4) lãI suất phảI có phần thặng d cho ngời cho vay Có 3 phơngpháp định giá khoản cho vay nh sau:
(1) Định giá theo lãI suất cơ bản Đó là việc NH xác định lãI suất cơ bản để áp dụngcho khách hàng uy tín nhất của họ và dùng lãI suất này làm cơ sở để tính lãI suất cho vay đối
Trang 3với các loại khách hàng khác nhau bằng cách cộng thêm vào lãI suất cơ bản một tỷ lệ % nhất
định Cách xác định lãI suất cơ bản thờng do NH xác định nhng chủ yếu là do cung cầu TDtrong nền kinh tế quyết định Những nhân tố quyết định đến lãI suất cơ bản nh: Chi phí huy
động vốn cho NH (thờng dựa vào các nguồn vốn quan trọng nhất của NH), thu nhập do đầu t(thờng dựa vào các chứng khoán kho bạc), lãI suất của các nguồn đI vay thay thế (th ờng dựavào lãI suất của tín phiếu thơng mại) Việc điều chỉnh lãI suất cơ bản dựa vào 3 yếu tố là điềuchỉnh theo mức độ rủi ro; điều chỉnh theo thời hạn vay và điều chỉnh theo nhân tố cạnh tranh
(3) Định giá dựa theo quỹ huy động tơng ứng LãI suất của khoản cho vay theo quỹ huy
động tơng ứng đợc xác định bằng cách cộng thêm một khoản chênh lệch vào lãI suất của nguồntàI trợ tơng ứng:
LãI suất cho vay với thời hạn (t)= LãI suất huy động có kỳ hạn tơng ứng (t) + chi phíquản lý thực hiện khoản cho vay+ tỷ lệ điều chỉnh rủi ro + lợi nhuận mong đợi của NH
1.2.3 Bảo đảm TD NH
1.3 Quy trình cho vay
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của quy trình cho vay
Quy trình TD là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH trong việc cấp TD Trong đóxây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để nghị cấp TDcho đến khi chấm dứt quan hệ TD Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tínhchất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
Quy trình TD có thể phân theo nhiều giai đoạn khác nhau nh: 2 giai đoạn (trớc khi cấp
TD, sau khi cấp TD), 3 giai đoạn (trớc khi cấp TD, trong khi cấp TD, sau khi cấp TD) Hiệnnay, quy trình TD đợc chia thành những giai đoạn nh:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp TD,
- Thẩm định (phân tích TD),
- Quyết định TD,
- Giải ngân,
- Giám sát, thu nợ và thanh lý TD
Quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH:
- QTTD làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại NH Trong đó,nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng đợc xác định rõ ràng các công việc có liênquan đến hoạt động cho vay, từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa,với mục tiêu này, công tác quản trị nhân sự tại NH sẽ đợc điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và cóhiệu quả nhất
- Dựa vào QTTD, NH sẽ thiết lập các thủ rtục hành chính cho phù hợp với những quy
định của pháp luật và đảm bảo an toàn trong kinh doanh Thiết lập các thủ tục vay vốn phảithích hợp đối với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng nh kỹ thuật TD nhằm cungcấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhng không gây phiền hạ cho KH cũng nh tiết kiệm thờigian cho cả 2 bên
Trang 4- QTTD là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ NH và thờng đợc inthành văn bản hoặc sổ tay nhằm hớng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ TD tại
NH Nhờ đó các nhân viên NH biết đợc trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan
hệ với đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ dó cóthái độ đúng trong công việc
- QTTD là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp TD và điều chỉnh chính sách TD cho phùhợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình, nhà quản trị NH nhanh chóng xác
định đợc những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng nh hớng đào tạo và phân công tơnglai để từ đó kiểm soát đợc rủi ro khi cấp TD Ngoài ra, qua kiểm soát tiến trình thực hiện quytrình, NH còn kịp thời phát hiện ra những quy định không phù hợp trong chính sách TD cũng
nh bản thân quy trình Từ đó có những thay đổi để tăng cờng giám sát quá trình sử dụng vốn
TD của KH cũng nh hoạt động TD nói chung
1.3.2 Nội dung của quy trình cho vay
Bớc1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay: Đây là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết
để thiết lập quan hệ TD lành mạnh và cũng là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bảnchứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn TD cũng nh chứng minh đợc tính hợp pháp vềnhân thân khách hàng và tính tự nguyên xin cấp TD của KH Số lợng giấy tờ phụ thuộc vào:
+ Loại Khách hàng: Tuỳ theo khách hàng là cá nhân hay khách hàng là doanh nghiệp,khách hàng quan hệ lần đầu hay đã có quan hệ với NH mà số lợng giấy tờ trong hồ sơ TD khácnhau
+ Loại và kỹ thuật cấp TD:
+ Quy mô TD
Nhìn chung, những thông tin mà khách hàng phải cung cấp có thể phân thành 4 nhóm
nh sau:
+ Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng
+ Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn TD và khả năng hoàn trả vốn TD củakhách hàng
+ Những tài liệu liên quan đến bảo đảm TD hoặc điều kiện cấp TD đặc thù
+ Cuối cùng là giấy đề nghị cấp TD
Nhiệm vụ chủ yếu của nhân viên NH trong giai đoạn này là tiếp xúc, thông báo điềukiện cấp TD đối với từng khách hàng cụ thể với những mục địch sử dụng vốn đã định Nhânviên có trách nhiệm hớng dẫn cho khách hoàn chỉnh các thủ tục, giấy tờ Kết thúc giai đoạn làhành vi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp TD
Bớc 2 Phân tích TD
Bớc 3 Quyết định cho vay: Cơ sở để ra quyết định TD: ngoài các thông tin đợc chuyển
giao ở giai đoạn trớc, ngời ra quyết định còn cần phải dựa vào những cơ sở sau:
+ Thông tin cập nhật từ thị trờng và các cơ quan chức năng
+ Chính sách TD của NH, những quy định về hoạt động TD của NH Nhà nớc
+ Nguồn cho vay của NH
+ Kết quả thẩm định về đảm bảo TD
Quyền phán quyết TD: có 2 cách:
+ Cách 1: Ngời ra quyết định thờng là những nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và uytín tại NH Việc phân công nhiệm vụ này phụ thuộc vào chính sách và phơng pháp quản trị củamỗi NH Có thể tập trung quyền ra quyết định cho một ngời nh Giám đốc, hoặc nhóm ngời nhhội đồng quản trị Ưu điểm của cách này làm cho NH dễ dàng điều hành và điều chỉnh cơ cấu
TD theo mục tiêu định sẵn Nhợc điểm: Rất khó cho NH khi họ có một số lợng khách hàng lớn
Trang 5Ngoài ra, có thể dẫn đến tiêu cực Hơn nữa, tạo cho nhân viên cấp d ới có sự ỷ lại khi tham giathẩm định nhất là khi không có sự phân định rõ ràng đợc trách nhiệm của các cá nhân khi thamgia vào quá trình hình thành nên quyết định TD Cách này chỉ thích hợp với NH nhỏ
+ Cách 2: Thờng gặp trong hoạt động TD ngày nay là phân quyền bằng việc quy địnhcác mức phán quyết TD cho từng cấp nhân viên Mức phán quyết của từng cấp nhân viên phụthuộc vào: Kinh nghiệm của nhân viên, thời hạn cấp TD, loại cho vay (chiết khấu, cho vay, bảolãnh, có đảm bảo, không có đảm bảo), đồng tiền cấp (nội, ngoại tệ) Cách này muốn phát huyhiệu quả, nhà quản trị phải xác định rõ trình độ và kinh nghiệm của các nhân viên tham gia vàogiai đoạn này, từ đó quy định số tiền tối đa mà họ đợc quyền phán quyết Ưu điểm: sẽ phát huytính độc lập và tự chịu trách nhiệm của nhân viên, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảm thời gian
lu giữ hồ sơ, tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lợng TD Nhợc điểm: phơng pháp tuy nhanhnhng không đảm bảo tính chính xác và khách quan khi có kết quả quyết định TD và kết quảkhâu thẩm định trái ngợc nhau
Kết thúc giai đoạn này, nhà quản trị phải tính giá cả, chi phí cho khoản TD nếu đợc cấp,lợng định những rủi ro có thể xảy ra để dự kiện thu nhập có đợc từ khoản TD đợc cấp Kết thúcgiai đoạn này đợc xác định bởi các văn bản thể hiện kết quả ra quyết định TD Nếu từ chối, NH
có văn bản, nêu ra lý do từ chối và ngời ra quyết định phải ghi ý kiện từ chối lên giấy đề nghịcấp TD cũng nh hồ sơ xin cấp TD Nếu chấp thuận: NH sẽ tiến hành ký kết hợp đồng TD cùngvới các hợp đồng liên quan Đây là hành vi pháp lý quan trọng để làm cơ sở giao vốn cho ngờivay và kiểm soát việc thu hồi vốn cấp Hợp đồng TD đợc ký kết với các điều khoản rõ ràng, cụthể thì công tác giám sát TD ở giai đoạn sau sẽ thuận lợi Hồ sơ TD ban đầu hình thành baogồm: các giấy tờ giai đoạn 1 + Báo cáo kết quả phân tích giai đoạn 2 + các tài liệu cập nhật vềkhách hàng + các hợp đồng về đảm bảo TD + hợp đồng TD đợc ký kết Hồ sơ này đợc lu giữtại NH và đợc cập nhật thờng xuyên
Lu ý cần phân biệt rõ trách nhiệm giữa ngời ra quyết định TD với ngời đại diện NH kýkết hợp đồng TD Ngời ra quyết định phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp lý của cácyếu tố liên quan đến khoản TD nh mục đích, số tiền, thời hạn, điều kiện giải ngân, cách thunợ, , Ngời ký hợp đồng là ngòi đại diện theo pháp luật của NH để ký vào văn bản xác lập cácnghĩa vụ và quyền hạn của 2 bên trong quan hệ TD (tổng giám đốc, giám đốc) Ngời này có thể
uỷ quyền cho ngời khác bằng văn bản, ngời đợc uỷ quyền không đợc uỷ quyền lại cho ngờikhác Tuy nhiên, ngời ra quyết định TD không đợc uỷ quyền cho ngời khác, việc thay đổi ngời
ra quyết định TD phải tiến hành theo trình từ nghiêm ngặt của NH
Bớc 4 Giải ngân: Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức TD
đã ký kết trong hợp đồng Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của TD gắn liền vớivận động của hàng hoá, đó là việc phát tiền vay phải có hàng hoá đối ứng, phù hợp với mục
đích vay của hợp đồng TD Phơng thức giải ngân phụ thuộc vào nội dung cam kết của hợp
đồng Theo tính chất nghiệp vụ, chia 2 loại:
+ Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần tuý trong hạn mức TD, không đòi hỏi thêm bất
cứ điều kiện nào (thờng áp dụng cho loại hình cho vay tiêu dung, cho vay hộ sản xuất, mức vaynhỏ)
+ Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền khi hợp đồng có quy
định những điều kiện ràng buộc cho việc giải ngân Trong trờng hợp này có các tình huống:
NH có thể từ chối cấp tiền vay khi những điều kiện để đảm bảo môi trờng tốt cho khoản TD,những vấn đề liên quan đến chính sách đầu t, thuê, những điều kiện về vốn đối ứng không đợc
đáp ứng NH chỉ cấp tiền vay theo những điều kiện ràng buộc của hợp đồng nhng những
điều kiện ràng buộc cha đợc đáp ứng thì vốn vay cha đợc giải ngân
Trang 6Tuỳ theo mỗi loại và kỹ thuật cho vay khác nhau mà phơng pháp giải ngân khác nhau.Thờng có các phơng pháp chính nh:
+ Cho vay mua hàng tồn kho, máy móc thiết bị thì phơng pháp giải ngân của NH là trảthẳng cho bên bán dựa trên các chứng từ cung cấp hàng hoá
+ Khi cho vay để thực hiện các dự án đầu t, việc giải ngân căn cứ vào khối lợng xây lắp
đã hoàn thành Việc phát tiền vay dựa trên cơ sở biên bản nghiệm thu hoàn thành công trìnhhoặc hạn mục công trình Nếu bên ngoài nhận thuần thì chuyển trả thẳng cho bên nhận thầu
+ Đối với kỹ thuật chiết khấu, factoring, cho vay theo tỷ lệ hàng tồn kho, khoản phảithu, việc giải ngân đợc thực hiện bằng cách chuyển vào tài khoản tiền gởi thanh toán của ngờivay
+ Cho vay để mua hàng nông sản, thuỷ sản thì giải ngân theo tiến độ mua hàng Cơ sởgiải ngân là dựa vào mức tồn kho hàng hoá và biên bản kiểm tra hàng tồn kho của NH
Bớc 5 Giám sát, thu hồi và thanh lý hợp đồng vay
(1) Giám sát TD: là nhằm kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp
đồng TD nh: Khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích không, kiểm soát mức độ rủi ro TD phátsinh trong quá trình sử dụng vốn, theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận tronghợp đồng, kịp thời phát hiện những vi phạm để có những ứng xử kịp thời, theo dõi và ghi nhậnviệc thực hiện quy trình TD của các bộ phận có liên quan tại NH Các phơng pháp giám sát mà
NH thờng áp dụng:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại NH
+ Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ
+ Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh
+ Kiểm tra việc đảm bảo tiền vay
+ Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với khách hàng khác+ Giám sát qua những thông tin khác
(2) Công tác thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho NH đúng hạn
và đầy đủ nh trong cam kết theo hợp đồng Các phơng pháp thu nợ:
+ Thu gốc và lãi một lần ở kỳ hạn trả nợ cuối cùng
+ Thu nợ gốc 1 lần khi đến hạn, thu lãi định kỳ
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
Thủ tục thu nợ: trớc ngày đáo hạn trả nợ, NH thờng thông báo cho khách hàng biết số
nợ phải thanh toán và ngày thanh toán bằng các hình thức nh thông báo bằng th, qua bu điện,trực tiếp, bằng điện thoại hay quan mạng Trong quá trình giám sát thu nợ, NH thờng áp dụngmột số biện pháp sau:
+ Điều chỉnh kỳ hạn nợ
+ Chuyển nợ quá hạn các khoản đến hạn nhng cha trả đợc
+ Coi các kỳ hạn sau đều đến hạn và chuyển nợ quá hạn số nợ còn lại
+ Khi đáo hạn mà khách hàng không trả đợc do nguyên nhân khách quan, nếu có nhucầu và hội đủ các điều kiện, NH xem xét để gia hạn nợ Việc gia hạn nợ (kéo dài thời hạn trả)
sẽ quay lại giai đoạn 2
+ Đảo nợ: là ký hợp đồng mới để thanh lý hợp đồng cũ Phơng pháp này chỉ áp dụngtrong một số trờng hợp nhất định nh NH cho vay NH thuộc đối tợng trung dài hạn do NHkhông có nguồn vốn tơng ứng hay do nhu cầu quản trị danh mục cho vay, NH phải cấu trúc lạinợ
(3) Tái xét TD và phân hạn TD: Tái xét TD là việc tiến hành phân tích TD trong điềukiện khoản TD đã đợc cấp nhằm đánh giá chất lợng của khoản TD, qua đó phát hiện các rủi ro
Trang 7để có hớng giải quyết kịp thời Qua đó đánh giá đợc hiện trạng TD của NH Cách thức tái xétTD:
+ Nghiên cứu, dự đoán những khả năng đối lập với hiện trạng tài chính của khách hàng,nhất là khả năng gây bất lợi cho NH
+ Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng và nhng biến động về nguồn trả nợ
+ Đánh giá lại năng lực của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh của họ và cách xử lýtình huống mới
+ Đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng dới sự tác động của những thay đổitrong chính sách kinh tế của đất nớc
+ Kiểm tra hồ sơ TD, đảm bảo trong hồ sơ có chứa tất cả những thông cần thiết để cóthể thẩm định khoản TD đã cấp
+ Kiểm tra quá trình giám sát TD của nhân viên NH
Sau khi tái xét TD, NH sẽ xếp loại các khoản TD đợc xem xét theo các tiêu chí khácnhau nh: Theo chất lợng TD, theo khả năng hoạt động, quy mô nhu cầu vay của khách hàng,theo khả năng thu hồi
Tổ chức xem xét và phân loại phụ thuộc vào khả năng quản trị, trình độ nghiệp vụ, quymô kinh doanh NH, đây đợc xem là công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ, đảm bảo cho hoạt
động TD an toàn, đúng hớng và có hiệu quả Đối với NH lớn, việc tổ chức hoạt động này đợcthực hiện ở bộ phận độc lập và trực thuộc giám đốc Đối với NH có quy mô vừa, bộ phận này
đợc tổ chức ở phòng TD và đợc giao cho một vài nhân viên chuyên thực hiện nhiệm vụ này
Đối với những NH quy mô nhỏ, việc xem xét lại TD do các nhân viên TD đảm nhận luôn Cácgiấy tờ trong giai đoạn này đợc bổ sung vào hồ sơ TD
(4) Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Nợ quá hạn là những khoảng nợ không hoàn trả
đúng hạn, không đợc phép và không đủ điều kiện gia hạn nợ Trong trờng hợp này, NH chuyểnsang nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp khắt khe để nhanh chóng thu hồi nợ đầy đủ Có 2 h -ớng để xử lý nợ quá hạn là khai thác và thanh lý
* Tổng hợp nội dung của các bớc trong quy trình cho vay
Các giai đoạn Nguồn và nơi
cung cấp thông tin
Nhiệm vụ của NH ở mỗi giai
- Tiếp xúc, phổ biến, hớngdẫn lập hồ sơ cho KH
- Hoàn thành ỹ hồ sơ chuyểnsang bộ phận phân tích
- Tổ chức thẩm định về cácmặt tài chính và phi tài chính
do bộ phận hay cá nhân thựchiện
- Báo cáo kết quả thẩm định,chuyển sang bộ phận cóthẩm quyền và ra quyết địnhTD
3 Quyết định
TD
- Các tài liệu,thông tin giai
đoạn 2 và báo cáokết quả thẩm định
- Các thông tin bổsung khác
- Quyết định cho vay hoặc từchối của cá nhân hay bộphận đợc giao quyền phánquyết
- Quyết định cho vay hay từchối
- Tiến hành các thủ tục pháp
lý nh ký hợp đồng TD và cáchợp đồng khác
4 Giải ngân - Quyết định cho
vay, các Hđồng
- Thẩm định các chứng từtheo các điều kiện của hợp
- Chuyển tiền vào tài khoảntiền gởi cho khách hàng
Trang 8liên quan
- Các chứng từlàm cơ sở giảingân
đồng TD hoặc chuyển trả cho ngời
- Báo cáo tàichính định kỳ
- Các thông tinkhác
- Phân tích hoạt động tàikhoản, các báo cáo Tchính,kiểm tra cơ sở của KH
- Thu nợ, Tái xét và xếphạng, Thanh lý TD
- Báo cáo kết quả giám sát
và đa ra các giải pháp xử lý
- Lập các thủ tục thanh lýTD
1.3 Phân tích TD
1.3.1 Khái niệm phân tích TD
PTTD là việc NH xem xét một cách toàn diện đề nghị vay vốn cụ thể của khách hàngnhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi nếu NH đồng ý tài trợ để quyết định cho vay haykhông? cụ thể là:
- Kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp
- Phân tích khả năng và hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về việc sử dụng vốn TD,khả năng hoàn trả vốn vay
Mục đích: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro và dự báo khả năng kiểmsoát của NH về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp ngăn ngừa nhằm:
- Góp phần hạn chế rủi ro cho vay
- Góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh của NH
- Góp phần ổn định thị trờng tài chính
- Góp phần hạn chế rủi ro đạo đức trong kinh doanh NH
1.3.2 Thông tin làm cơ sở cho việc phân tích TD
Để phục vụ cho quá trình phân tích, các NH thờng sử dụng các nguồn thông tin sau:
- Thông tin từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, gồm: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về tìnhhình kinh tế, tài chính hiện tại và trong tơng lai, hồ sơ phơng án kinh doanh hoặc dự án đầu t,phơng án vay, hoàn trả nợ và lãi, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có ), các tài liệu khác
- Thông tin lu trữ tại NH
- Thông tin từ điều tra, phỏng vấn
- Các nguồn thông tin khác: từ các tổ chức thông tin chuyên môn, từ các cơ quan chứcnăng, từ các cơ quan truyền thông, báo chí, từ các ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, từ cácvăn bản pháp quy, từ bạn hàng và đối thủ cạnh tranh của khách hàng vay; từ ỡcác NH khácv.v
Để có kết quả tốt, ngời phân tích cần có các kỹ năng: nhận biết địa điểm nguồn thôngtin, cách thức thu thập thông tin, chọn lọc xử lý và sử dụng tốt các thông tin cần thiết Các ph-
ơng pháp thu thập bao gồm nh phân tích và tổng hợp thông tin đã có, trao đổi thông tin với cáccơ quan chức năng và trong hệ thống NH, mua thông tin từ các tổ chức, cá nhân, phơng phápphỏng vấn Đặc biệt, khi phỏng vấn để lấy thông tin, thông thờng cán bộ TD có thể gặp phảimột số khó khăn tiềm ẩn sau:
- Khó khăn khi diễn đạt ý tuởng thành lời
- Điều kiện về môi trờng không phù hợp và ( hoặc ) không tiện lợi
- Bản thân cảm nhận sai
- Tác động bởi hào quang của khách hàng
Trang 9- Ngời đợc phỏng vấn biết trớc nội dung và đã có kế hoạch chuẩn bị trớc để đối phó.
- Định kiến hoặc giữ kẽ
1.3.3 Các nguyên tắc phân tích TD
Một NH chắc chắn khó có thể có đợc sự hiểu biết đầy đủ về một khách hàng, đặc biệt là
sự hiểu biết về tơng lai mang tính tiên lợng Qua thực tiễn, ngời ta đúc kết đợc một số nguyêntắc mà cán bộ TD nên tuân thủ khi thẩm định Những nguyên tắc này không nên quá cứngnhắc, cần đợc vận dụng một cách mềm dẻo trong quá trình phân tích TD:
- Chất lợng TD quan trọng hơn việc tìm kiếm những cơ hội mới Các NH thờng mongmuốn mở rộng TD luôn đi đôi với nâng cao chất lợng TD Thế nhng trong thực tế, vào nhữngthời gian NH mở rộng cho vay, thờng xuyên ngời ta lại dễ bỏ qua những quy chế liên quan đếnkiểm soát rủi ro Nên thấy rằng trong mọi trờng hợp chất lợng TD phải luôn đợc quan tâm, bởibất kỳ một khoản cho vay nào, dẫu trong điều kiện thuận lợi nhất, cũng đều hàm chứa khả năngrủi ro nhất định và không thể có mức lãi suất cao nào có thể đủ để bù đắp những tổn thất củakhoản cho vay có rủi ro
- Mọi khoản cho vay nên có 2 nguồn thu nợ ngay từ đầu, nếu không chí ít phải có phơng
án dự phòng
- Hãy từ chối những khách hàng vay mà NH nghi ngờ phẩm chất của họ
- Nếu không hiểu rõ doanh nghiệp thì không nên cho vay
- Cho vay, trớc hết là quyết định của cán bộ TD và cán bộ TD phải cảm thấy hài lòng vớikhả năng phán xét của mình
- Để có đợc sự thật, cán bộ TD không nhất thiết là ngời quá thật thà
- Không thể bỏ qua các điều kiện kinh doanh bên trong DN và cả bên ngoài
- Dù khó thực hiện, song việc đánh giá chất lợng quản lý DN là rất quan trọng
- Tài sản đảm bảo không phải là vật thay thế cho việc trả nợ
- Cho vay với những doanh nghiệp nhỏ, khả năng rủi ro cao hơn cho vay đối với nhữngdoanh nghiệp lớn
- Cần cẩn trọng xem xét đến từng chi tiết
- Những NH địa phơng nên chú trọng cho vay những doanh nghiệp trên địa bàn
- Nên trả lời “ không” đối với những khách hàng thúc ép muốn có một câu trả lời nhanh
- Nếu khoản vay đợc bảo lãnh phải chắc chắn rằng lợi ích của ngời bảo lãnh tơng đồngvới lợi ích của ngời vay
- Hãy xác định chính xác tiền của NH đợc khách hàng chi tiêu vào đâu
- Phải luôn nghĩ đến những tổn thất của NH mình nếu khả năng rủi ro tăng lên khinhững nguyên tắc bị vi phạm
1.3.4 Những vấn đề cần xem xét trớc khi phân tích TD
Trớc khi tiến hành phân tích chi tiết, NH cần thẩm tra sơ bộ đề nghị vay vốn của kháchhàng
Mục đích của thẩm tra nhằm đảm bảo dự án hoặc phơng án hoạt động trong khuôn khổcác chính sách về thể chế, các tiêu chí quản lý hạn mức TD, phù hợp với chính sách TD mà NH
đã hoạch định
Điều này giúp NH không mất thời gian thẩm định những nhu cầu vay vốn mà NH có thể
sẽ không chấp nhận tài trợ Những vấn đề cần xem xét khi kiểm tra:
- Mục đích vay vốn của khách hàng: hợp pháp không?, thuận lợi hay khó khăn?, có nằmtrong phạm vi tài trợ của chính sách cho vay?, có nằm trong phạm vi những chơng trình đặcbiệt hay trong phạm vi các lĩnh vực u tiên, các nhóm mục tiêu, liệu NH có thể sử dụng nguồnvốn của mình để tài trợ cho loại nhu cầu này hay không?
Trang 10- Tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ đề nghị vay vốn
- Đảm bảo nguyên tắt phân tán rủi ro trong cho vay, không quá tập trung vốn cho vayvào một lĩnh vực, một vùng, một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng liên quan bao gồm:Những khách hàng có liên quan đến sơ hữu vốn và tài sản, những khách hàng có nguồn thunhập tơng tự nhau, những khách hàng có quan hệ liên đới về sản phẩm Sản phẩm đầu ra củakhách hàng này là nguyên liệu của khách hàng kia và ngợc lại
- Có cần thiết phải đa ra thảo luận trớc hoặc xin ý kiến của cấp quản lý cao hơn
1.3.5 Các nội dung phân tích TD
Các nội dung cần phân tích thờng đợc các NH gộp thành từng nhóm, nhằm thẩm địnhtừng mặt, khía cạnh khác nhau Các NH thờng sử dụng tiêu chuẩn CAMPARI: Character (tcách của ngời vay), Ability (năng lực của ngời vay), Margin (lãi cho vay), Purpose (mục đíchvay), Amount (số tiền vay), Repayment (sự hoàn trả), Insurance (bảo đảm) Hoặc tiêu chuẩn5C
Character, (t cách của ngời vay),
Cú thể được xem là điều kiện quan trọng nhất và cũng là phẩm chất khú nhất khi đỏnhgiỏ ễng chủ một ngõn hàng nổi tiếng ở Mĩ Pierpoint Morgan cho rằng: điều đầu tiờn tụi quan
tõm là tư cỏch của người cho vay Tụi xem nú quan trọng hơn tiền và tài sản Tiền khụng thể
mua được tư cỏch Tụi khụng thể đưa tiền hay tất cả chứng khoỏn ở Christendom cho người
mà tụi khụng tin tưởng Tụi cú biết một người đàn ụng đến văn phũng tụi và tụi đưa cho anh tasộc một triệu đụ la khi tụi biết anh ta trong tỳi khụng cũn một xu mà khụng cần anh ta phải hứahẹn điều gỡ Tư cỏch là rất quan trọng trong việc đỏnh giỏ tớn dụng Vậy tư cỏch (character) làgỡ?
Tư cỏch là tổng hợp những tớnh cỏch của một con người như trung thực, đạo đức là tậphợp những phẩm chất riờng biệt của một con người, để phõn biệt người này với người khỏc.Ngõn hàng phải biết được người vay trung thực hay thủ đoạn, chăm chỉ hay lười biếng, cẩu thảhay cẩn thận, tiết kiệm hay hoang phớ Những phẩm chất này tạo nờn tư cỏch của người đivay, là cơ sở để đỏnh giỏ tớn dụng Giao dịch với một người khụng trung thực là một rủi ro vớingõn hàng, ngõn hàng khụng thể biết được liệu người đú cú sử dụng tiền vay đỳng mục đớchhay khụng Tỏc giả này, khi cũn là một ụng chủ ngõn hàng đó từng cho một khỏch hàng vaytiền để phỏt triển trang trại nhưng ụng ta đó dựng số tiền đú để xõy nhà Khoản vay được hoàntrả bằng khoản thu nhập trội lờn từ việc phỏt triển trang trại nhưng nú lại được sử dụng màkhụng đem lại bất cứ lợi nhuận nào Người đi vay đó hứa rằng ụng ấy sẽ trả khoản vay dựng đểxõy nhà nhưng liệu ngõn hàng nào cú thể tin vào lời hứa đú được nữa khụng?
Tư cỏch (character) như chiếc ly thuỷ tinh, nú dễ vỡ và khụng thể phục hồi lại được Nếuđược lắp lại thỡ nú cũng cũn để lại dấu vết Một số người cú địa vị cao trong xó hội phải từ bỏ
vị trớ đú khi tư cỏch của họ bị đặt dấu chấm hỏi Sự khụng trung thực là yếu tố chớnh làm mấtdanh dự Vỡ lý do này danh dự, tư cỏch là điều sống cũn với người đi vay
Vậy làm thế nào để đỏnh giỏ tư cỏch của người đi vay? Character đại diện cho nhữngquan niệm khỏc nhau trong những nền văn hoỏ khỏc nhau Những đặc tớnh được xem là tốt
Trang 11trong một nền văn hoá có thể không được để ý đến trong nền văn hoá khác Ngân hàng cần tìmhiểu những đặc tính này trước khi đánh giá mọi khía cạnh về tư cách của người vay Ngânhàng chịu ảnh hưởng bởi tài chính của người vay Đó là việc người vay có trình bày trung thực
về vấn đề tài chính hay không? Thật khó để vẽ ra một ranh giới giữa tư cách tài chính và tưcách thông thường của người đi vay Thật khó để tin rằng một người không trung thực trongđời sống hằng ngày có thể trung thực trong vấn đề tài chính Ngân hàng phải phán đoán nhữngthông tin nhận đựơc từ người đi vay, nó có thể bị bỏ qua Vậy việc đánh giá tư cách kháchhàng phải làm như thế nào?
Để đánh giá tư cách của người vay cần phải thu thập thông tin về người vay đầy đủ vàthói quen tiêu xài của người đó Các thông tin không chỉ được thu thập đối với người vay tiêudùng mà cả vay để kinh doanh Trong vay tiêu dùng việc đánh giá dựa trên tính minh bạch vềmọi mặt vì thông tin không phải chỉ được thu thập từ một cá nhân duy nhất mà có thể từ hai cánhân trở lên Đối với cho vay kinh doanh, việc đánh giá bao gồm phân tích cả về tư cách củachủ sở hữu doanh nghiệp, ban giám đốc công ty Trong trường hợp là công ty hợp danh thì cầntìm hiểu tư cách của tất cả các thành viên Trong trường hợp là công ty cổ phần thì cần phântích tư cách của ban giám đốc, trong trường là các tổ chức từ thiện thì uy tín cần phải đượcđánh gía
Đánh giá một người vay không khó khăn nếu người vay là khách hàng cũ của ngân hàng.Nếu khách hàng là người vay trước kia, thì việc hoàn trả đầy đủ đã chứng tỏ khách hàng đó có
tư cách tốt Khách hàng có hứa trả nợ không? Nếu tổ chức (người vay) có số dư Nợ vượt quá
số dư Có trong tài khoản, tiền thu được của doanh nghiệp có được gửi để bù vào tài khoản bịvượt qua số dư không? Nếu không, tại sao không? Đó là một số câu hỏi có thể giúp người chovay đánh giá tư cách của khách hàng Cho vay là hỏi những câu hỏi đúng và tìm ra những câutrả lời chính xác Những câu hỏi cần dùng để hỏi đối với người vay cá nhân tiêu dùng đơn giảnhơn so với những câu hỏi đựơc dùng để hỏi khi cho vay đối với doanh nghiệp
Tín dụng cá nhân như thẻ tín dụng, mua nhà, mua xe được cấp cho cá nhân, vì thế đánhgiá tư cách cá nhân là xoay quanh những vấn đề trung thực và minh bạch của cá nhân hay mộtnhóm cá nhân Việc đánh giá thường được thực hiện theo một hay nhiều cách sau:
- Nếu cá nhân là khách hàng của ngân hàng, thì thông tin về người đó đã được lưu trữtrong ngân hàng: lịch sử tín dụng và các dấu hiệu của tư cách cá nhân đó Khách hàng trướcđây đã vay ngân hàng chưa? Nếu có thì người đó trả khoản cho vay đúng thời hạn không?Thông thường khách hàng giao dịch với ngân hàng như thế nào? Nếu thông tin tiếp nhận được
đủ để trả lời những câu hỏi trên thì ngân hàng có thể kết luận rằng tư cách của người đó tốt Dù
là khách hàng mới và trước đây không phải là khách hàng của ngân hàng thì ngân hàng cũngcần phải thu thập thông tin từ ngân hàng mà người đó đã từng giao dịch
Trang 12- Trong trường hợp khách hàng là người làm công ăn lương, ngân hàng tiếp xúc vớingười chủ của họ để tìm kiếm những thông tin cần thiết về người công nhân đó Ngân hàngcần cẩn trọng trong khi tiếp xúc như vậy và không nên tiết lộ bất kỳ chi tiết nào về khách hàng.
Đó là quy định bắt buộc và cần thiết Nhân viên ngân hàng nên thu thập thông tin theo nhữngcách thông thường hơn
- Ngân hàng có thể tiếp xúc với những người bạn hay những người có quan hệ với kháchhàng để khẳng định về tư cách của khách hàng Tương tự, ngân hàng thường yêu cầu kháchhàng chỉ dẫn những người có thể tiếp xúc với ngân hàng mà nắm một số thông tin về kháchhàng
- Ngân hàng thường yêu cầu những chứng cứ bằng văn bản như bảng lương, chứng chỉcủa nhóm, giấy phép lái xe để nhận diện khách hàng Khi khách hàng giữ một giấy phép lái xe
có giá trị, nó chứng minh rằng khách hàng không vi phạm gì và do đó xác nhận đựơc tư cáchtốt của anh ta Tương tự, bảng lương cho biết khách hàng có một công việc ổn định hay khôngmột ai thuê anh ta Các ngân hàng thường yêu cầu các giấy tờ sau để nhận diện khách hàng:một giấy phép lái xe, một giấy khai sinh, một thẻ tín dụng, một hộ chiếu
Đối với khách hàng doanh nghiệp, việc đánh giá tư cách là đánh giá tư cách của chủ sởhữu doanh nghiệp, trong trường hợp là công ty, đó là thành viên ban giám đốc Nguồn thôngtin giúp ngân hàng đánh giá bao gồm:
- Các báo NHNN và các dịch vụ báo cáo công ty của họ
- Quan điểm ngân hàng Nếu khách hàng là khách hàng của ngân hàng khác, thì các báocáo thường được nhận từ ngân hàng đó Báo cáo như vậy đựơc gọi là “ý kiến ngân hàng” Nó
có thể tiết lộ rằng liệu khách hàng có năng lực tài chính tốt hay xấu
- Công ty chuyên cung cấp thông tin về doanh nghiệp và lấy phí
- Các báo cáo từ kiến thức thị trường/địa phương, thông tin về doanh nghiệp có thể đượclấy từ các nhà cung cấp hay khách hàng của doanh nghiệp
- Hiệp hội công nghiệp có liên quan
Chữ tín là một tiêu chuẩn bao gồm trong khái niệm tư cách người vay Chữ tín như sựlành mạnh của các nguyên lí đạo đức và tư cách, tính chính trực và chân thật Người ta thườngnói rằng “dùng một từ cho nó”, nó có nghĩa là người đó sẽ làm tất cả những gì cần thiết để giữchữ tín đó Chữ tín là một yếu tố quan trọng mà ngân hàng dựa vào đó tìm kiếm người vay nếungười vay có uy tín thì người cho vay có thể chắc chắn rằng họ sẽ trả đúng hẹn Người cho vayđánh giá chữ tín thông qua lịch sử tín dụng của người vay Trong kinh doanh người ta đánh giáchữ tín của các nhà quản lý (ban giám đốc) Trong trường hợp công ty phá sản thì uy tín cácnhà quản lý bị nghi ngờ
Trang 13Tính cách khác của tư cách cho vay là năng lực người vay Năng lực để chỉ kỹ năng quản
lý và kỹ thuật của người chủ điều này khá phổ biến để tìm người vay có thế mạnh trong lĩnhvực này nhưng lại kém trong lĩnh vực khác một thợ sủa xe mô tô có thể có kỹ năng kỹ thuậtnhưng không có năng lực quản lý trong nhưng trường hợp này người vay phải chứng minhđược làm thế nào ngưòi vay có thể bổ sung nhưng kỹ nâng mà họ thiếu thuê người hoặc thêmthành viên có kỹ năng thích hợp Người cho vay cũng quan tâm đến người thừa kế chuẩn bị kếtục sự nghiệp của người đại diện của công ty khi họ về hưu
Khía cạnh cuối cùng của tư cách người vay là khi người vay là người tiêu xài phung phí.Hoạt động quản lý của công ty thường bị chỉ trích bởi sự chi tiêu quá mức của các cô đông.Lương cao, chi phí kinh doanh cao, sử dụng xe công đắt tiền, chi phí công tác là dấu hiệu củachi tiêu quá mức
Capital (Vèn),
Chủ yếu đề cập đến việc xây dựng cấu trúc vốn mà người đi vay quyết định vay trongtổng số dự án của mình Một dự án đầu tư thường được hỗ trợ tài chính bởi khoản vay ngânhàng và một phần vốn góp của chủ sở hữu Vốn đóng góp của chủ sở hữu còn được gọi là “vốnchủ sở hữu” Theo quan điểm của ngân hàng thì phần vốn góp đó là rất quan trọng Nó sẽ thiếtlập tỉ lệ vốn của người đi vay trong dự án, nếu chủ sở hữu đóng góp càng nhiều thì mức độ tựtin vào dự án càng lớn Những dự án như vậy sẽ có khả năng thành công rất cao, vì thế ngânhàng cũng tin tưởng vào dự án Các định chế tài chính thường xác lập một mức đóng góp tốithiểu vào dự án Thậm chí trong những khoản vay cá nhân như là mua nhà, ngân hàng cũngthường đòi hỏi ít nhất 20% tiền đóng góp của khách hàng trong tổng số tiền mua nhà Khi vốngóp bỏ ra của người đi vay thấp hơn mức quy định này thì thông thường ngân hàng phải yêucầu khách hàng có một khoản thế chấp bảo đảm Khoản thế chấp bảo dảm này có tác dụng bảo
vệ người cho vay trong trường hợp điều kiện tài chính của người đi vay không mạnh và ngườichủ sở hữu có tỉ lệ góp vốn thấp hơn quy định
Capacity (N¨ng lùc),
Năng lực là khả năng hoàn trả khoản vốn vay cùng với lãi suất theo một lịch trình cụ thể
Nó phụ thuộc vào hai yếu tố: năng lực tài chính của khách hàng và khả năng tạo ra lợi nhuậnròng phục vụ cho việc hoàn trả tín dụng Để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng, tổchức tín dụng thường tìm kiếm các dữ liệu tài chính từ khách hàng Trong trường hợp cho vay
cá nhân, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải trình bày chi tiết về thu nhập, chi phí vàgiá trị thuần phục vụ cho việc hoàn trả Tổ chức tín dụng cũng tìm kiếm chi tiết thông tin về tàisản “Có” và tài sản “Nợ” hiện tại của khách hàng Tài sản Có bao gồm: tài sản, lượng tiền đầu
tư vào cổ phiếu, vào các quỹ và những khoản tiền gửi có kỳ hạn Tài sản nợ bao gồm cáckhoản vay chưa trả và thẻ tín dụng
Trang 14Trong trường hợp cho vay doanh nghiệp, tổ chức tớn dụng thường yờu cầu cỏc bỏo cỏo tàichớnh đó được kiểm toỏn và dũng tiền của dự ỏn để xỏc định khả năng vay nợ của khỏch hàng.
Tổ chức tớn dụng xem xột hiệu quả của việc mạo hiểm được đề xuất cũng như những rủi ro sẽgặp phải Đỏnh giỏ nguồn cơ bản để hoàn trả khoản vay là rất quan trọng
Trước đõy, ngõn hàng cho vay tiền dựa trờn sự bảo lónh Trong những năm gần đõy, tổchức tớn dụng cho vay dựa trờn dũng tiền thay vỡ cho vay dựa trờn bảo lónh Cú nhiều lý do,Nếu một khoản tớn dụng được cấp dựa trờn sự bảo đảm, việc thu hồi tớn dụng cú thể phải bỏn đitài sản đảm bảo đú Cú nghĩa là tổ chức tớn dụng đó gặp rủi ro Đầu tiờn, giỏ trị thị trường củatài sản đảm bảo cú thể bị suy giảm ngay lỳc bỏn Thứ hai, việc nhận sở hữu tài sản đảm bảoliờn quan đến một quy trỡnh phỏp lý dài, thường tốn chi phớ Thờm nữa, nhõn viờn ngõn hàngphải tốn nhiều thời gian và tiền bạc để bỏn tài sản đú Kết quả là, tổ chức tớn dụng chuyển từcho vay cú bảo đảm sang cho vay dựa trờn cơ sở dũng tiền Khỏch hàng thường phải trỡnh bày
dự ỏn dũng tiền mà thụng qua đú, tổ chức tớn dụng cú thể đỏnh giỏ khả năng hoàn trả và nguồntrả nợ
Collateral (bảo đảm),
Bảo đảm được biết đến như là nguồn trả nợ thứ hai Khi mà khoản vay khụng đượchoàn trả bởi nguồn trả nợ thứ nhất, cỏc định chế tài chớnh sẽ lấy quyền sở hữu của cỏc khoảnthế chấp, chuyển nhượng nú và sử dụng phần tiền thu được để trừ vào khoản nợ chưa trả Theonghĩa đen của từ colatteral là “đi kốm theo”, tức núi đến tớnh an toàn kốm theo khoản vay nợ.Khi mà ngõn hàng chấp thuận việc rỳt quỏ số dư tiền gởi của danh mục hàng hoỏ, thỡ danh mụcnày là khoản thế chấp
Cỏc định chế tài chớnh thường rất lưỡng lự trong việc cho vay cỏc cụng ty trỏch nhiệm hữuhạn, bởi những sự kiện kinh tế khụng tiờn đoỏn trước được cú thể kộo theo một sự giảm mạnh
về giỏ trị thị trường của cụng ty, và vỡ vậy cú thể gõy ra sự nguy hiểm trong sự thu hồi của cỏcmún nợ chưa trả Người cho vay vỡ thế thường quyết định cho vay dựa trờn một tài sản đặcbiệt Định giỏ cỏc khoản bảo đảm ớt phức tạp hơn là khi định giỏ giỏ trị của một cụng ty Vấn
đề này sẽ khụng nảy sinh đối với một cụng ty tư nhõn hay doanh nghiệp tư nhõn khi mà cỏcchủ sở hữu chịu trỏch nhiệm toàn bộ cho tất cả cỏc khoản nợ và cỏc tỏi sản riờng của họ cũng
cú thế nợ cho khoản vay Người cho vay thường yờu cầu cỏc đặc điểm sau của khoản bảo đảm:
- Giỏ cả của cỏc khoản bảo đảm thường phải ổn định hoặc khụng cú những biến độngmạnh Cỏc tổ chức cho vay thường khụng chấp nhận việc cho vay dựa trờn cỏc khoản bảo đảmmang tớnh chất đầu cơ vớ dụ như nhà cửa, mỏy múc thiết bị hay danh mục hàng hoỏ dễ bỏn(tớnh thanh khoản cao) thỡ giỏ cả được cho là khỏ ổn định
Trang 15- Tớnh thị trường của cỏc khoản thế chấp cũng được cỏc nhà cho vay xem xột kỹ càng.Nếu khoản vay khụng được hoàn trả thỡ cỏc khoản thế chấp bảo đảm sẽ được tiến hành bỏnnhanh chúng Cỏc tổ chức cho vay sẽ thường quyết định cho vay dựa trờn cổ phiếu xanh
- Tớnh bền của vật thế chấp Nú khụng bị hư hại qua thời gian.Vớ dụ: hàng hoỏ dễ bị hưhỏng như rau hoa quả, khụng gĩư được giỏ trị sau đú
- Tớnh vận chuyển được: Nếu như vật thế chấp cú thể cầm tay được, thỡ ngõn hàng cúthể bỏn lại trờn thị trường Nếu khụng, ngõn hàng sẽ gặp khú khăn khi chỉ bỏn trong khu vựcđịa phương Như đất đai, nhà cửa…
Rất khú để tỡm cỏc khoản thế chấp thoả món tất cả cỏc đặc điểm trờn vỡ vậy thường đũi
sự thoả hiệp giữa người đi vay và người cho vay
Để giải quyết khú khăn trong việc định giỏ cỏc khoản thế chấp, cỏc tổ chức tớn dụngthường thuờ dịch vụ hỗ trợ định giỏ
Conditions (Điều kiện môi trờng):
Việc xõy dựng cỏc điều kiện vay thường dựa vào việc phõn tớch cỏc nhõn tố bờn trong
và bờn ngoài Đối với cỏc khoản vay càng rủi ro thỡ cỏc điều kiện vay và kỡ hạn vay cần xemxột phức tạp hơn Việc phõn tớch cỏc nhõn tố bờn trong và bờn ngoài là rất quan trọng
- Nhõn tố bờn ngoài như điều kiện của nền kinh tế, tỡnh trạng của cỏc ngành cụngnghiờp cú liờn quan, sự đe doạ của chiến tranh, sự biến động của nền chớnh trị cú thể ảnh đến
sự hoàn trả của khoản vay, vỡ vậy cần xem xột kĩ khi chấp thuận cho vay bởi một việc kinhdoanh của một doanh nghiệp cú thể khụng sinh lói khi cỏc nhõn tố bờn ngoài này khụng ủng
hộ Sự thành cụng của doanh nghiệp cú thể bị đe doạ bởi sự giảm bớt sản lương tiờu dựngtrong nền kinh tế hay cuộc khủng hoảng, tụt dốc của một số ngành
- Cỏc nhõn tố bờn trong bao gồm chớnh sỏch cho vay, nguồn ngõn sỏch cho vay, tớnh sẵn
cú của cỏc chuyờn viờn giỏm sỏt cỏc khoản vay Cỏc tổ chức tớn dụng phải quyết định cỏc giớihạn của chớnh sỏch cho vay hay mở rộng cho vay doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệtcủa thị trường
Các nội dung phân tích TD cũng có thể chia theo hai mục là phân tích phi tài chính vàphân tích tài chính
- Phân tích phi tài chính là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến vấn đề tàichính của khách hàng một cách trực tiếp Đó là phân tích, kiểm tra tính pháp lý của kháchhàng, kiểm tra khoản TD đề nghị cấp, phân tích tính cách của khách hàng, uy tín của họ trongcuộc sống, kinh doanh, phân tích tình hình quản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của Hội
đồng quản trị, ban điều hành, chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc điều hành và những ngời có
ảnh hởng lớn đến công ty cũng nh khả năng tài chính của cá nhân họ, phân tích triển vọng củakhách hàng, vị thế của khách hàng trên thị trờng, xu hớng phát triển của ngành, sản phẩm vàchiến lợc phát triển trong tơng lai của khách hàng đồng thời phân tích các chính sách có liênquan đến khách hàng
Trang 16Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính trong t
-ơng lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợng những trờng hợp xấu có thể xảy ra, làmgiảm khả năng trả nợ của khách hàng Phân tích tài chính bao gồm đánh giá khái quát về quảntrị vốn và các hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích lu chuyển tiền tệ, phântích các dự báo tài chính Qua phân tích tài chính, NH cần xác định nhu cầu vay vốn hợp lý củakhách hàng, thời hạn vay hợp lý, kỳ hạn trả nợ (dựa vào tính chất luân chuyển vốn của phơng
án sản xuất kinh doanh và phơng án tài chính hoặc chu kỳ ngân quỹ của khách hàng) Ngoài ra,qua phân tích tài chính cũng tiên lợng những rủi ro xảy ra đối với khoản TD sẽ cấp
Các nội dung phân tích TD có thể đợc trình bày nh sau:
1.3.5.1 Phân tích t cách của ngời vay
Mục đích: nhằm đánh giá t cách pháp lý, năng lực và uy tín của KH làm tiền đề trong
việc xây dựng quan hệ TD Nội dung phân tích cụ thể:
- KH có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật không?
- Thẩm định năng lực quản lý của KH
- KH có uy tín không?
Đối với khách hàng là cá nhân: Mỗi ngời vay và những ngời bảo lãnh cho họ đều đợcyêu cầu phải hoàn tất và cung cấp một báo cáo chi tiết về tình trạng bản thân Ngời cho vay cóthể bỏ sót thông tin hoặc cung cấp thông tin không đúng, vì vậy NH cần kiểm tra báo cáo nàymột cách cẩn thận Nếu nghi ngờ cần tìm mọi cách để làm sáng tỏ vấn đề Những thông tin cầnthẩm định và đánh giá là:
Các thông tin về ngời vay có đầy đủ và chính xác?,
Lịch sử TD?,
Nơi thờng trú có ổn định?,
Sức khoẻ có vấn đề gì bất thờng?,
Hôn nhân có vấn đề gì bất thờng?,
Nghề nghiệp (Đã và đang làm? Có liên quan gì đến kế hoạch đầu t kinh doanh đangvay? Hiện tại đang làm thuê hay tự kinh doanh? Công việc có lâu dài? có ổn định? Hiện tạicông việc thế nào?),
Nguồn trả nợ: Ngời vay đề nghị dùng nguồn nào trả nợ? Nguồn đó có đảm bảo không?Nguồn đó có hoàn toàn trong tầm kiểm soát của ngời vay không? Nếu NH cho vay và sau đóngời vay bị chết, lúc đó sẽ phải làm thế nào để thu nợ?,
Tình trạng tài chính: Đã từng bị phá sản cha? Tài sản hiện có (Thuê hay sở hữu?, Duynhất hay đồng sở hữu?),
Tài sản bảo đảm có thích hợp không? Tài sản ngời vay có sẵn sàng cha?,
Thu nhập từ công việc, hoạt động kinh doanh? có ổn định?,
Ngời vay có đủ tiền để trả nợ?,
Ngời vay có thích hợp với kế hoạch đầu t kinh doanh đề xuất? v v
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Cần thẩm định và đánh giá những vấn đề chủ yếu
Trang 17Đối với khách hàng là doanh nghiệp mới: Trong trờng hợp này việc thẩm định là hết sứckhó khăn do không có lịch sử kinh doanh, các thông tin tiền đề là hết sức hiếm hoi Cần tậptrung thẩm định một số vấn đề chủ yếu về:
T cách pháp lý thật sự?,
Uy tín, khả năng, kinh nghiệm của giám đốc và các trợ thủ?,
Khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp?,
Các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính có thực tế không? v.v
1.3.5.2 Phân tích tình hình tài chính
Mục đích: nhằm đánh giá khả năng tài chính hiện tại của KH ở hiện tại nh thế nào?.
Khả năng tài chính của KH ở hiện tại sẽ giúp NH yên tâm hơn về khả năng thực thi phơng ánvay vốn và khả năng trả nợ của KH Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩarất quan trọng Qua đó, NH có thể giải quyết đợc 3 vấn đề:
- Nguồn tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp Nếu kế hoạch đầu t,kinh doanh đề xuất bị thất bại, liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ cho NH hay không?
- Thẩm định lại những cam kết của doanh nghiệp về nguồn vốn tự tài trợ cho kế hoạch
đầu t, kinh doanh đề xuất
- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Phơng pháp phân tích tài chính phổ biến là căn cứ vào một hệ thống chỉ tiêu tài chínhchọn lọc: tính toán kết quả, so sánh đánh giá Song phơng pháp này có những hạn chế sau:
- Lựa chọn hợp lý một nhóm doanh nghiệp cùng loại với doanh nghiệp đang xem xét là
điều không đơn giản
- Kết quả so sánh từng chỉ tiêu riêng lẻ thờng không giống nhau Đồng thời khó phản
ảnh mối quan hệ tác động qua lại đa chiều giữa các chỉ tiêu Việc sử dụng phơng pháp hệ thốngchỉ số hoạc phơng pháp hồi qui tơng quan cũng chỉ khắc phục đợc phần nào nhợc điểm trên,song thờng là khá phức tạp, khó vận dụng trong thực tế
Một phơng pháp khác cũng đợc các NH áp dụng là “ mô hình điểm số” Phơng phápnày dựa vào các chỉ tiêu tài chính quan trọng Tầm quan trọng của từng chỉ tiêu sẽ xác địnhtrọng số của chúng trong mô hình Tính cho từng DN, mô hình cho một điểm số cụ thể Và ng-
ời ta so sánh kết quả với điểm số chuẩn để đánh giá
Chẳng hạn mô hình phân tích Zeta của Altman, Haldeman và Navagaman
Y = 0,012 X1 + 0,014 X2 + 0,033 X3 + 0,006 X4 + 0,999 X5
Trong đó:
X1: Tài sản lu động ròng/ Tổng tài sản
X2: Lãi cha phân phối / Tổng tài sản
X3: Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay / Tổng tài sản
X4: Giá thị trờng vốn chủ sở hữu / Giá trị sổ sách cuả tổng nợ
X5: Doanh thu / tài sản
Nếu Y < 1,81: Tình hình tài chính không tốt
1,81 <= Y <= 2,99: Cha thể đánh giá
Y > 2,99: Tình hình tài chính tốt
1.3.5.3 Phân tích phơng án kinh doanh, dự án đầu t và tích khả năng trả nợ
Mục đích: nhằm đánh giá khả năng tài chính ở tơng lai của KH nh thế nào? Có đảm bảo
trả đợc nợ NH không? Khả năng tài chính của KH ở tơng lai phụ thuộc chủ yếu vào phơng ánSXKD hoặc DAĐT Vì thế, nội dung chính của việc thẩm định khả năng trả nợ của KH là thẩm
định tính khả thi của phơng án SXKD hoặc DAĐT mà KH đề xuất
1.3.5.4 Phân tích tài sản đảm bảo
Trang 18Mục đích: nhằm đánh giá khả năng chuyển đổi TSĐB thành tiền mặt nh thế nào?,
nhanh hay chậm, quy mô lớn hay bé, có đảm bảo cho NH thu hồi đợc nợ gốc và lãI trong trờnghợp KH không trả đợc nợ không? Vì thế, nội dung thẩm định TSBĐ bao gồm: Thẩm định vềgiá trị, về tính thị trờng, về tính chất pháp lý
Việc nhận tài sản đảm bảo là tài sản của ngời vay (hoặc của bên thứ ba) là một hìnhthức bảo hiểm đảm bảo cho ngời cho vay khi ngời vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trảthứ nhất Đôi lúc nó đợc gọi là nguồn trả nợ thứ hai Tuy nhiên cán bộ TD không nên dựa quánhiều vào giá trị đảm bảo để cho vay Khi phỏng vấn cho vay, ngời cho vay cần nắm vững cácchi tiết về tài sản đợc mang ra để đảm bảo nợ, kể cả chi tiết về bảo hiểm ở các nớc có nền kinh
tế thị trờng phát triển, loại tài sản bảo đảm của bên thứ nhất đợc u chuộng nhất bất động sảnchính chủ Thẩm định tài sản đảm bảo nhằm dự toán giá trị của tài sản đó và quyết định xem
nh vậy đã đủ để đảm bảo cho khoản vay của NH trong trờng hợp vỡ nợ cha, nếu nh tài sản đảmbảo đó là của những ngời vay nhỏ Việc nhận tài sản bảo đảm đợc thực hiện do những lý dosau:
- Là hình thức bảo hiểm trong trờng hợp phơng pháp trả nợ thứ nhất ( Vốn lu chuyểntiền tệ ) không thực hiện đợc, hoặc trong trờng hợp rủi ro không lờng trớc xảy ra
- Để đảm bảo sự cam kết đầy đủ của ngời vay đối với hoạt động kinh doanh của họ
- Bảo vệ trong trờng hợp ngời đi vay không thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh nh đã
đề ra khi phê chuẩn TD
- Phòng ngừa gian lận
- Không tạo ra trách nhiệm tài chính đối với NH
- Đợc pháp luật chấp nhận
Chất lợng của tài sản đảm bảo:
- Phải có giá trị thực tế - giá trị của tài sản thế chấp đợc đa ra là bao nhiêu?
- Phải có khả năng bán đợc - nếu cần thiết tài sản đó có thể đợc NH bán và nếu nh vậythì số tiền bán đợc là bao nhiêu.?
- Ngời xin vay có quyền sở hữu rõ ràng đối với tài sản thế chấp đó không?
- Tài sản thế chấp đó giữ /cất ở đâu?
- Tài sản đa ra làm đảm bảo có đợc chấp nhận không?
- Tài sản thế chấp đó có dễ bị h hỏng không?
- Tài sản đó có nhanh xuống giá không?
Giá trị của tài sản bảo đảm: Việc định giá phải dè dặt và cần tính đến trờng hợp buộcphải bán Việc ngời cho vay định giá các tài sản bảo đảm nói chung đợc thực hiện theo nhữngnguyên tắc sau nhng tất nhiên mỗi định chế sẽ có chính sách riêng của mình về hệ số cho vaytheo giá trị của tài sản bảo đảm ( thừơng là 1,3:1 )
- Theo giá thị trờng địa phơng - tối đa là 80% giá thị trờng
- Tài sản thơng mại đợc định giá bởi một tổ chức định giá đã đăng ký mặc dù điều nàykhông bắt buộc, việc định giá có thể do cán bộ sở tại thực hiện nếu số tiền vay tơng đối nhỏ
- Nhà xởng/máy móc - có thể đợc tính bằng 25% giá trị nói trên,có tính đến khấu hao
- Tài sản nông trại- ngời quản lý sở tại / tổ chức định giá đã đăng ký
- Vật nuôi - 50% hoặc có thể thấp hơn, tuỳ thuộc vào điều kiện của địa phơng
Theo dõi tài sản bảo đảm: Thẩm định tài sản bảo đảm phải đợc cập nhật hàng năm (hoặcthờng xuyên theo thực tế ) để đảm bảo có thể dự toán đợc giá trị xác thực nhất và đảm bảo rằnggiá trị của tài sản thế chấp đủ để bù đắp khoản vay cha hoàn trả của khách hàng
1.3.6 Tổ chức phân tích TD
Tổ chức phân tích TD: có 2 cách tổ chức:
Trang 19- Cách 1: Giao cho 1 hoặc một số ngời thực hiện toàn bộ các nội dung phân tích Cáchnày có u điểm là quá trình phân tích liên tục, có hệ thống, tiện lợi trong trờng hợp nhu cầu vốncủa kh thấp, món vay nhỏ, sẽ tiết kiệm đợc thời gian và chi phí phân tích nhng cách này sẽmang tính chủ quan cao do phụ thuộc vào trình độ, bản lĩnh của ngời phân tích.
- Cách 2: chuyên môn hoá các nội dung phân tích và giao cho những chuyên gia đảmtrách từng mảng chuyên môn riêng biệt của mình Cách này có u điểm là chuyên môn hoá cao,tránh đợc những sai sót do khiếm khuyết về chuyên môn, nhất là các mảng về thủ tục pháp lýcủa hồ sơ vay, tài sản đảm bảo Tuy nhiên, cách này đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữacác ca nhân, bộ phận với nhau để đảm bảo tính hệ thống và kịp thời
Các chứng từ trong giai đoạn này chủ yếu phản ảnh tiến trình và kết quả phân tính vàmang tính nội bộ của NH Thông thờng chúng ta thờng gặp dới hình thức biên bản, báo cáo, kếtquả phân tích tài chính hoặc tờ trình thẩm định với các chữ ký của cá nhân viên thẩm định.Theo luật hiện, hành, các nhân viên tham gia giai đoạn này phải có trách nhiệm đối với kết quảphân tích của mình nên khi báo cáo kết quả phân tích cần kèm theo các dẫn chứng về nguồnthông tin cũng nh thời gian thực hiện
CHơng ii: phân tích tín dụng và Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Mục tiêu: Chơng này sẽ tập trung:
Nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn của NH đối với DN theo các loại sản phẩm tíndụng và cách vận dụng các sản phẩm sao cho thích ứng với từng loại nhu cầu vay vốn và mức
độ rủi ro của DN
Trình bày kỹ thuật cơ bản để phân tích đề nghị vay ngắn hạn của DN bao gồm việc đánhgiá mức độ rủi ro và xác định mức cho vay, cách thức thu nợ
2.1 CHO VAY NGắN HạN đối với DN
2.1.1 Nhu cầu vay ngắn hạn của DN
Nhu cầu vay ngắn hạn xuất phát từ việc dòng tiền vào và ra của DN thờng không ănkhớp với nhau về mặt thời gian và quy mô Đây là nhu cầu tất yếu do đặc điểm hoạt động kinhdoanh của DN Vì vậy, cho vay ngắn hạn của NH chủ yếu là đáp ứng nhu cầu vốn l u động thời
vụ của các DN, tức nhu cầu tài sản lu động thời vụ, trong đó chủ yếu là hàng tồn kho và cáckhoản phải thu
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động, các NH cho DN vay ngắn hạn vì các lý do khác nhcho vay tạm thời để chờ giải ngân các khoản tín dụng dài hạn hoặc phát hành trái phiếu, chovay để xử lý các tình huống đặc biệt nh để thay thế các khoản nợ khác, bổ sung vốn do thua lỗhoặc lợi nhuận giảm, ,
2.1.2 Các loại cho vay ngắn hạn đối với DN của NH
* Cho vay mua hàng dự trữ: là loại cho vay để tài trợ mua hàng tồn kho nh nguyên
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm Đây là loại hình cho vay ngắn hạn chủ yếu của các NH Đặc
điểm của loại hình cho vay này:
- NH xem xét cho vay từng lần theo từng đối tợng cụ thể
- Kỳ hạn nợ thờng cụ thể, bắt đầu từ lúc bỏ tiền để mua hàng và chấm dứt khi hàng đãtiêu thụ và DN thu đợc tiền
- Phơng thức cho vay đợc áp dụng là phơng thức cho vay ứng trớc, thời hạn cho vay gắnliền với chu kỳ ngân quỹ của DN
* Cho vay vốn lu động: là loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ hàng tồn
kho và có đặc điểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ, tuy nhiên loại cho vay nhằm đáp
Trang 20ứng toàn bộ nhu cầu vốn lu động thiếu hụt của DN (tức nhu cầu vốn lu động thời vụ của kháchhàng) Đặc điểm của loại hình cho vay này:
- Đối tợng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lu động thiếu hụt Hạn mức tín dụng là cơ sở
để NH cho vay và giải ngân
- Không có kỳ hạn cụ thể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn cho vay cuốicùng và các điều kiện sử dụng vốn vay
- Chi phí của món vay bao gồm chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi nh phí cam kết sửdụng hạn mức
- Thời hạn cho vay tuỳ theo đặc điểm về chu kỳ SXKD và khả năng tài chính của từngloại khách hàng, có thể vài ngày đến 1 năm
* Cho vay dựa trên tài sản có: là loại cho vay dựa trên cơ sở số d của các khoản phải
thu, tồn kho nguyên liệu, thành phẩm Tài sản đảm bảo cho khoản vay chính là các tài sản đợctài trợ Đối với khoản phải thu, hoạt động cho vay này đợc thực hiện thông qua nghiệp vụ chiếtkhấu hoặc mua nợ
* Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Đối với các DN hoạt động trong lĩnh
vực xây lắp, sau khi nhận đợc các công trình xây dựng, DN cần phải ứng vốn mua nguyên liệu,thuê thiết bị, thuê nhân công, , để thực hiện thi công Khi công trình, hạn mục công trình hoànthành thì mới đợc chủ đầu t thanh toán theo thoả thuận ở hợp đồng nhận thầu Vì vậy, cho vayngắn hạn đối với DN xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá thi công các công trình xâydựng Đặc điểm của loại cho vay này:
- Việc xem xét cho vay chủ yếu dựa vào từng hợp đồng nhận thầu
- Đối tợng cho vay là tiền thuê công nhân, thiết bị, mua vật t, nguyên liệu để thực hiệnthi công theo hợp đồng nhận thầu
- Kỳ hạn nợ đợc xác định dựa vào kế hoạch thi công theo hợp đồng nhận thầu
- Nguồn thu nợ là tiền thanh toán của chủ đầu t
- Hợp đồng nhận thầu là cơ sở đảm bảo cho khoản tiền vay
Đây là loại cho vay khá chắc chắn nhng vẫn thờng xảy ra một số rủi ro là do ý thức, khảnăng thanh toán của chủ đầu t và khả năng thực hiện hợp đồng của nhà thầu
* Cho vay kinh doanh chứng khoán: là loại cho vay đối với các công ty chứng khoán.
Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho KH Loại chovay này có thời hạn rất ngắn và đợc đảm bảo bằng chính các chứng khoán mua vào
* Cho vay kinh doanh bán lẻ: là loại cho vay đối với các DN bán lẻ hàng tiêu dùng để
họ thanh toán tiền mua hàng cho nhà sản xuất, cơ sở để cho vay dựa vào hàng tồn kho Sau khitiêu thụ đợc hàng hoá, DN sẽ thanh toán tiền vay cho NH Tài sản tồn kho th ờng là tài sản bảo
đảm cho NH
Ngoài ra, NH có thể tài trợ cho các DN bán lẻ thông qua việc mua lại các hợp đồng bánhàng trả góp của DN bán lẻ đối với ngời tiêu dùng khi các hợp đồng này thoả mãn các tiêuchuẩn tín dụng với một mức lãi suất thay đổi tuỳ theo chất lợng tài sản bảo đảm, thời hạn và uytín của ngời mua
* Cho vay đối với các định chế tài chính khác: bao gồm cho vay liên NH và cho vay
các định chế tài chính phi NH Đối với cho vay liên NH chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thanhkhoản và tạo nguồn cho vay cho các NH khác, thời hạn cho vay thờng ngắn
2.1.3 Các phơng thức cho vay ngắn hạn đối với DN
2.1.3.1 Phơng thức cho vay ứng trớc: là phơng thức cho vay trực tiếp đến ngời đi vay
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lu động ngắn hạn Có 2 phơng thức cho vay nh sau:
(1) Phơng thức cho vay ứng trớc từng lần
Trang 21Phơng thức đợc áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tợng vay cụ thể
nh mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, hay khoản phải thu Cơ sở để xem xét cho vaydựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, th tín dụng, các hoá đơn bán hàng, bảng kê bán thànhphẩm, thành phẩm Thờng áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay mợn không thờngxuyên
Mức cho vay của NH có thể áp dụng từ 70% đến 100% nhu cầu vay tuỳ theo từng đối t ợng vay Mức cho vay = Tổng nhu cầu vay - Phần vốn chủ sở hữu tham gia - Vốn khác
-Thời hạn cho vay đợc xác định cho mỗi lần vay cụ thể dựa vào chu kỳ ngân quỹ và dựbáo lu chuyển tiền tệ
- Nếu dựa theo chu kỳ ngân quỹ thì thời hạn cho vay chính là chu kỳ ngân quỹ (cho vay
đầu kỳ và thu nợ vào cuối kỳ ngân quỹ), cách xác định này thờng áp dụng trong trờng hợp NHcho vay để thanh toán cho nhà cung cấp nguyên liệu, hàng hoá và thu nợ khi khách hàng thu đ-
ợc tiền hàng Thời hạn cho vay cũng có thể bắt đầu giữa chu kỳ ngân quỹ cho đến cuối kỳ ngânquỹ (áp dụng trong trờng hợp NH cho vay để dự trữ thành phẩm hoặc các khoản phải thu)
- Nếu dựa vào dự báo lu chuyển tiền tệ để xác định thời hạn cho vay (cho vay trên cơ sở
lu chuyển tiền tệ ra và thu nợ trên cơ sở lu chuyển tiền tệ vào) thì thời gian cho vay có thể sớmhơn chu kỳ ngân quỹ nên thờng áp dụng đối với DN thiếu uy tín đối với NH hay có ý muốn trả
nợ sớm để tiết kiệm chi phí Về phía NH, việc xác định thời hạn cho vay theo cách này sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho NH kiểm soát và quản lý việc sử dụng tiền vay và thu nợ
Nợ gốc thờng đợc trả 1 lần vào cuối thời hạn vay và tiền lãi đợc tính theo phơng pháp lãi
đơn Ngoài ra, nếu dựa vào dự báo lu chuyển tiền tệ thì có thể có nhiều kỳ hạn trả nợ
(2) Phơng thức thấu chi: là phơng thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt
vốn lu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết
Đối tợng cho vay là đối tợng tổng hợp, toàn bộ nhu cầu vốn lu động thiếu hụt, tức chênhlệch giữa tài sản lu động với nguồn vốn dài hạn và các khoản nợ phi NH
Tài khoản sử dụng là tài khoản vãng lai Điều kiện khách hàng vay theo phơng thức này
là khách hàng phải có tín nhiệm cao đối với NH, nhu cầu vay vốn thờng xuyên và có đặc điểmSXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với phơng thức cho vay từng lần
Xác định hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là số tiền cho vay tối đa của NH đối
với 1 khách hàng trong một thời hạn nhất định Dựa vào các báo cáo tài chính (bảng cân đối tàisản, lu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh) và phơng án tài chính về tài sản và nguồnvốn (đợc thiết lập ở thời điểm có nhu cầu cần vốn cao nhất trong năm kế hoạch) mà khách hàngcung cấp, NH cần phải xác định tính hợp lý của tài sản lu động và nguồn vốn lu động để xác
định hạn mức tín dụng Khi xác định hạn mức, NH yêu cầu DN cần phải khai thác hết cácnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu về tài sản lu động, phần còn lại NH sẽ tài trợ Hạn mức tín dụng
Phơng án nguồn và sử dụng nguồn năm 2008 ĐVT: triệu đồng
31/12/06 31/12/07 Từ 31/12/07 đến 31/12/08 31/12/08
Trang 224 Mức cho vay của NH : 10,300 – 3,090 – 2,150 = 5,060
Nh vậy, so với đề nghị vay của khách hàng, mức cho vay tối đa NH xác định thấp hơn là 5150
-5060 là 90, NH đề nghị khách hàng cần phải tìm nguồn để bổ sung
Xác định lãi suất cho vay: có 2 phơng pháp:
- Phơng pháp 1: NH dùng lãi suất cho vay để tính d nợ thực tế và lãi suất cho vay này thờng caohơn lãi suất cho vay thông thờng
- Phơng pháp 2: NH dùng lãi suất cho vay và các yếu tố phi lãi suất nh các khoản phí Lãi suấtcho vay này bằng với lãi suất cho vay thông thờng
2.1.3.2 Chiết khấu:
Việc mua bán các công cụ tài chính (Hối phiếu, lệnh phiếu, ) còn đợc gọi là cho vaydựa trên việc chuyển nhợng trái quyền tạo ra nghiệp vụ chiết khấu của NH NH mua nợ tínhtrên khoảng thời gian còn lại cho đến lúc đáo hạn của thơng phiếu Hay nói cách khác chiếtkhấu thơng phiếu là nghiệp vụ TD ngắn hạn, trong đó KH chuyển nhợng thơng phiếu cha đáohạn cho NH để đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoahồng phí Sự khác nhau cho vay ứng trớc và chiết khấu đợc thể hiện nh sau:
- Về phơng diện pháp lý: trong nghiệp vụ chiết khấu, NH không phải cho vay mà là muatrái quyền tức NH ứng trớc trị giá của thơng phiếu cha đến hạn, đổi lại NH sẽ nắm quyền sởhữu TP nên trong loại cho vay này, hành vi thơng mại đã phát sinh, việc thu nợ sẽ chắc chắnhơn
Trang 23- Về vấn đề pháp lý: cho vay dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền cũng khác với chovay ứng trớc cụ thể nh: thời hạn cho vay, toà án xét xử, và cũng liên quan trực tiếp đến cácluật khác Vấn đề thủ tục của cho vay dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền khác với cho vayứng trớc nh lập hợp đồng TD, nhập xuất TP, cách gia hạn TP, cách giải quyết TP khi bị từ chốithanh toán, cách tính lãi, hoa hồng, lệ phí, thu ngân
Rủi ro trong chiết khấu: thực chất đây là dạng cho vay đặc biệt dựa trên tài khoản cáckhoản phải thu và chính cơ sở hàng hoá này là tiền đề để hạn chế rủi ro tín dụng Mặc khác,quan hệ thanh toán trong nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu chịu sự chi phối bở các quy địnhtrong luật thơng mại và luật thơng phiếu, theo đó cho phép NH truy đòi ở ngời ở ngời liên đớitrách nhiệm Vì vậy, chiết khấu là nghiệp vụ khá an toàn, tuy nhiên, NH cung thờng gặp phảinhững rủi ro sau:
Thơng phiếu đợc phát hành không dựa trên quan hệ thơng mại của các chủ thể hợp pháp
mà do thông đồng giữa các chủ thể nhằm thiết lập quan hệ tín dụng (gọi là thơng phiếu giả).Trên thực tế có các loại thơng phiếu giả nh ngời thụ lệnh thơng phiếu không hợp pháp, hoặcngời ký phát và ngời thụ lệnh thông đồng nhau Ngoài rủi ro xuất phát từ thơng phiếu giả, NH
có thể gặp rủi ro do sự yếu kém về tài chính của các chủ thể liên quan đến th ơng phiếu, các
điều kiện về hình thức, nội dung không phù hợp với các quy định của pháp luật
2.2 Phân tích tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN 2.2.1 Mục tiêu và nội dung phân tích tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN
Trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DN, các NH luôn cố gắn hạn chế sai lầm ởmức thấp nhất bởi nhiều khoản cho vay đối với các DN lớn đến mức mà bản thân NH có thể bị
điêu đứng nếu khoản nợ không đợc hoàn trả Hơn nữa, do cạnh tranh gay gắt trong việc tìmkiếm khách hàng lớn nên chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các khoản cho vay này ngàycàng nhỏ Vì vậy, NH cần phải quan tâm đặc biệt đối với các khoản vay của DN, nhất là cáckhoản vay có giá trị lớn, gắn với rủi ro lớn Với mức lợi nhuận thấp nên chỉ cần không thu đ ợcmột số ít khoản cho vay đối với DN cũng có thể làm tiêu tan toàn bộ lợi nhuận của NH Để
đảm bảo thu hồi vốn đối với cho vay DN, NH cần phải thận trọng trong việc phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN là đánh giá khả năng thu hồi nợcủa khoản vay ngắn hạn nếu nó đợc cấp ra Khả năng trả nợ trong trờng hợp này chủ yếu phụthuộc vào: t cách của KH vay trong việc trả nợ và các nguồn quỹ mà ngời vay có thể sử dụng
để hoàn trả nợ cho NH Những nguồn phổ biến mà DN thờng sử dụng để trả nợ vay ngắn hạn
đó là:
- Lợi nhuận hay luồng tiền mặt của DN
- Tài sản mà DN thế chấp cho khoản vay
- Một bảng cân đối kế toán lành mạnh với một số lợng lớn tài sản có tính thanh khoảncao kết hợp với sự vững mạnh của vốn chủ sở hữu
- Các hình thức bảo lãnh
Trong đó, mỗi một nguồn thanh toán tiềm tàng cho khoản vay nêu trên đều đợc xem xétdựa trên cơ sở phân tích tài chính của khách hàng (thông qua việc phân tích bảng cân đối kếtoán, báo cáo thu nhập) và phân tích phơng án kinh doanh Vì thế, nội dung phân tích tín dụngcũng bao gồm: phân tích t cách pháp lý, uy tín, năng lực quản lý, phân tích tình hình tài chính,phân tích phơng án vay vốn Tuy nhiên, 2 nội dung phân tích quan trọng và có tính đặc thù làphân tích tình hình TCDN , phân tích phơng án kinh doanh sẽ đợc nghiên cứu chi tiết sau đây
2.2.2 Phân tích tình hình TCDN
2.2.2.1 Mục tiêu và nội dung phân tích TCDN
Trang 24Phân tích TCDN là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và các công cụcho phép xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tàichính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lợng hiệu quả hoạt động của DN đó
Phân tích TCDN là việc làm của một con ngời với những động cơ riêng Đối với NH,mục tiêu phân tích TCDN nhằm giúp NH giảm thiểu đợc rủi ro khi chấp nhận lời đề nghị vayvốn của khách hàng Ba rủi ro mà NH thờng gặp phải khi chấp nhận cấp tín dụng cho mộtkhách nào đó là:
(i) Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro mà NH cho vay phải đơng đầu khi DN vay vốn vỡ nợ.Việc thanh lý tài sản chỉ tạo ra khoảng tiền rất nhỏ, không đủ trang trải cho tất cả các chủ nợ.Vấn đề phức tạp ở chỗ, tất cả các chủ nợ không phải có một hạng u tiên trả nợ nh nhau khi DNphá sản, thậm chí trong trờng hợp DN có những hợp đồng bảo hiểm đối với các tài sản làm cho
nó không bị giảm giá trị thì ngời có u tiên hơn phải đợc đền bù trớc Ngoài ra, tất cả các khoản
nợ của DN không đợc ghi vào tài liệu tổng hợp nh chi phí giám định, thanh lý, và các khoảnphải trả phụ thêm nh chi phí bồi thờng do huỷ hợp đồng, chi phí cho thôi việc, , những khoảnnày thờng đợc u tiên chi trả trớc Vì vậy, khi phân tích tài chính, NH cần phải chú trọng vàoviệc phân tích các nội dung này
(ii) Rủi ro do đóng băng các khoản cho vay: Đó là rủi ro mà NH cho vay phải đối mặtkhi DN vay vốn không có khả năng thanh toán nợ vay theo đúng hạn đã định và yêu cầu NHkéo dài thời hạn trả nợ Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do khách hàng sử dụng vốn đầu tquá mức vào TSCĐ hoặc chu kỳ luân chuyển của vốn lu động không xảy ra theo đúng dự kiến,hàng tồn kho, khoản phải thu bất thờng tăng lên quá mức Do vậy, NH cần phải chú trọng vàoviệc phân tích và dự đoán dòng ngân quỹ tạo ra
(iii) Rủi ro về khả năng sinh lợi: Đó là rủi ro mà NH phải đối mặt khi DN vay vốnkhông thanh toán đợc tiền lãi đầy đủ và đúng hạn NH cần phải kiểm tra xem liệu khách hàngvay vốn của mình có bắt mình phải chịu đựng rủi ro này không thông qua việc phân tích khảnăng sinh lợi của DN NH cần nghiên cứu xem khả năng sinh lợi của DN có thể chịu đựng đợccác khoản nợ này không, DN cần có một sự chênh lệch thích hợp cho sự gia tăng chi phí tàichính Và nên nhớ rằng, chi phí tài chính của DN sẽ tăng mạnh khi NH áp dụng các hình phạt
đối với họ
Vì vậy, mục tiêu phân tích TCDN của NH là đi vào phân tích từng chỉ tiêu riêng xoayquanh ba loại rủi ro đã đề cập ở trên và phát hiện ra những cái gì đang rình mò NH nếu NHchấp nhận lời đề nghị cấp tín dụng của khách hàng để có quyết định chấp nhận, rút lui haydừng lại trong chừng mực có thể đợc
Phân tích tình hình TCDN cần tập trung vào 3 nội dung sau:
2.2.2.2 Phân tích độ tin cậy của báo cáo TCDN
* Các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính mà NH yêu cầu khách hàng cung cấp baogồm: - Các tài liệu, báo cáo tài chính hàng năm bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo thunhập, báo cáo lu chuyển tiền tệ, báo cáo nguồn và sử dụng nguồn, bảng cân đối kế toán và báocáo nguồn và sử dụng nguồn dự tính Ngoài các tài liệu này, NH cần phải yêu cầu khách hàngcung cấp bảng thuyết minh các thông tin trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập Các tàiliệu này cần phải đợc kiểm toán hoặc chí ít đã đợc các cơ quan thuế thông qua
- Các báo cáo tài chính bổ sung: Các báo cáo tài chính hàng năm thờng rất cũ so với thời
điểm phân tích để cho vay nên thờng không đầy đủ Vì vậy, cần phải yêu cầu khách hàng cungcấp báo cáo tài chính bổ sung để hiện hành hoá tình hình tài chính của DN Ngoài ra, đối vớinhững DN hoạt động có tính thời vụ thì NH cần phải yêu cầu cung cấp thêm báo cáo tài chính
Trang 25ở giai đoạn cuối của thời kỳ cao điểm Bởi vì tại thời điểm này, việc đánh giá rủi ro thực hiện
đợc dễ dàng, tồn kho ở mức thấp nhất, khoản cho vay của khách hàng cũng không nhiều
* Điều quan trọng là phải kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính của khách hàngvay vốn trớc khi bắt tay vào phân tích chúng Các báo cáo tài chính, kể cả những báo cáo đãkiểm toán, nhiều khi không chỉ đợc mô tả theo hớng tích cực, có dụng ý mà còn có thể vô tình
bị sai lệch Việc kiểm tra bao gồm việc xem xét kỹ các nguồn số liệu, dữ liệu do DN lập, chế
độ kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu và đợc thực hiện nh sau:
Đối với việc kiểm tra bảng cân đối kết toán: Nhân viên phân tích cần phải đặt các câuhỏi đối với khách hàng để xác minh rõ một số thông tin sau:
- Về tài sản: các câu hỏi cần đặt ra đối với khách hàng là:
(1) Liệu có những khoản tín dụng không thể thu hồi đợc tính vào khoản phải thu không.(2) Liệu hàng tồn kho có định giá chính xác không hay những hàng h hỏng, khôngdùng đợc có đợc tính vào khoản mục này không
(3) Kiểm tra chi tiết các khoản vay, trách nhiệm nợ của các tài khoản liên quan đến bangiám đốc
(4) Việc khấu hao tài sản có đợc thực hiện theo quy định không, có xảy ra thừa thiếukhấu hao không có sự thay đổi nào trong phơng pháp khấu hao đang áp dụng
(5) Nguyên tắc về kế toán chi phí nh chi phí vốn, chi phí sữa chữa có đợc xem xétkhông
(6) Kiểm tra thận trọng về giá trị của TSCĐ vô hình
(7) Liệu DN có đầu t vào công ty nào hoạt động kém hiệu quả không
- Về nguồn vốn: các câu hỏi cần đặt ra đối với khách hàng là:
(1) Liệu có những hoá đơn mua thiết bị và hoá đơn phi hoạt động khác có đợc phân biệttrong khoản phải trả không
(2) Liệu những khoản ứng trớc hay đặt cọc đã đợc nhận hay đợc thu Khoản mục này cóbao gồm những khoản vay NH không
(3) Những khoản chi phí trả trớc hay chi phí tích dồn có đợc hạch toán
(4) Các khoản dự phòng cần thiết có đợc phân bổ đầy đủ Đâu là những khoản rút tiền
từ những khoản dự phòng đó
* Đối với việc kiểm tra báo cáo thu nhập, các câu hỏi đặt ra nh sau:
(1) Liệu những tài khoản, thu bán hàng, chi phí mua, chi phí bán hàng và chi phí hànhchính chung cũng nh thu nhập, chi phí hoạt động đợc phân loại và phân bổ chính xác không.Kiểm tra chi tiết của từng khoản mục này
(2) Liệu có những tăng giảm đột biến về doanh thu cho các khoản mua từ các công tycon Kiểm tra lại chi tiết đằng sau sự tăng giảm của các khoản phải thu từ công ty con
(3) Kiểm tra cẩn thận những chi tiết đằng sau những khoản thu nhập, chi phí hoạt động.(4) Kiểm tra những chi tiết của những khoản thu nhập, lỗ bất thờng, nhất là nhữngkhoản có giá trị lớn Đối với các khoản lỗ từ việc bán TSCĐ hữu hình cần phải đợc xác nhận
(5) Liệu có những thay đổi nào trong nguyên tắc hạch toán kế toán hoặc trong phơngpháp kế toán nh đánh giá hàng tồn kho, khấu hao, dự phòng Kiểm tra lại nguyên nhân của mọithay đổi trên
2.2.2.3 Phân tích báo cáo TCDN
* Phân tích các khoản mục chủ yếu trên các báo cáo tài chính
Nội dung phân tích về sự thay đổi trong các số liệu tài chính quan trọng của DN theothời gian (thờng lấy số liệu từ 3, 4 hay 5 năm gần nhât) Số liệu trong những báo cáo tài chínhnày bao gồm cả con số tuyệt đối và số tơng đối (tỷ lệ phần trăm trên tổng tài sản đối với bảng
Trang 26cân đối kế toán hoặc tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu đối với báo cáo thu nhập) Số tơng đốiphản ánh một cách rõ ràng hơn số tuyệt đối về xu hớng tài chính quan trọng đã và đang diễn racủa DN vay vốn và giúp nhà phân tích có thể so sánh với DN khác hay so sánh với bình quânngành
Đối với bảng cân đối kế toán: khi phân tích, NH thờng tập trung làm rõ cả số tuyệt đối
và số tơng đối vào các khoản mục chủ yếu nh tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu,hàng tồn kho, giá trị còn lại của TSCĐ, các tài sản khác hay các khoản phải trả ngời bán, nợngắn hạn, thuế phải nộp, tổng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả khác và vốn chủ sở hữu Quaviệc phân tích các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp NH thấy sự thay đổi về cơ cấu
đầu t vào các loại tài sản và cơ cấu huy động các nguồn tài trợ của DN vay vốn nh thế nào Từ
đó, nắm bắt đợc phần nào xu hớng hoạt động kinh doanh của DN trong thời gian đến cũng nhmức độ và khả năng thanh toán của DN này
Đối với báo cáo thu nhập: NH thờng tập trung vào một số khoản mục chủ yếu nh giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí quản lý, chi phí lao động, chi phíkhác, chi phí trả lãi vay, chi phí hành chính, lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh, thu nhậptrớc thuế, thuế thu nhập, thu nhập sau thuế Qua việc phân tích báo cáo thu nhập sẽ giúp NHthấy đợc mức độ ổn định trong các hoạt động và hiệu quả của các chính sách mà DN áp dụng,khả năng kiểm soát chi phí và tăng cờng thu nhập (đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu dùng
để trả nợ NH) cũng nh nguyên nhân thay đổi về tình hình chi phí, thu nhập và lợi nhuận của
DN vay vốn
Đối với báo cáo lu chuyển tiền tệ: NH tập trung phân tích các dòng tiền đi vào và đi ra
của ba hoạt động chính là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính Quaviệc phân tích các khoản mục của báo cáo lu chuyển tiền tệ sẽ giúp NH thấy đợc nguyên nhânthay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán của DN vay vốn
Mỗi một khoản mục đều có một cách tiếp cận phân tích, đặt ra các câu hỏi đánh giákhác nhau nhng đều đi đến mục tiêu chung là làm rõ số liệu đích của các khoản mục này và sựbiến động của các khoản mục đó ra sao Việc phân tích sự thay đổi của các khoản mục này sẽgiúp NH xác định đợc các vấn đề đang phát sinh nhằm đa ra quyết định hợp tác hay rút luihoặc có biện pháp bảo vệ nhằm khoản cho vay của mình
* Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu
Thông tin từ các bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập thờng đợc bổ sung bởi việcphân tích các hệ số tài chính Bằng cách chọn lọc cẩn thận các khoản mục từ bảng cân đối kếtoán và báo cáo thu nhập của DN, NH có thể thấy rõ những vấn đề quan trọng của khách hàng
nh hiệu quả về việc sử dụng các nguồn lực, khả năng kiểm soát chi phí, khả năng tiêu thụ sảnphẩm, khả năng trang trải các chi phí tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, Các
hệ số tài chính chủ yếu thờng đợc NH chú trọng phân tích bao gồm:
(a) Về khả năng kiểm soát chi phí của DN vay vốn: Chất lợng quản lý của DN thờng
đợc đánh giá thông qua khả năng kiểm soát chi phí và tăng cờng thu nhập, đây chính là nguồnthu nhập chủ yếu dùng để trả nợ NH Vì vậy, các NH thờng đánh giá khả năng kiểm soát chiphí thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau:
- Tiền công, tiền lơng/Doanh thu
- Chi phí hành chính/Doanh thu
- Chi phí quản lý/Doanh thu
- Chi phí khấu hao/Doanh thu
- Các khoản thuế/Doanh thu
- Giá vốn hàng bán/Doanh thu
Trang 27Khi đánh giá các chỉ tiêu này, NH cần phải giải đáp những nghi vấn về chất lợng quản
lý của DN và triển vọng thu nhập trong tơng lai, đồng thời, NH cũng cần phải nhận đợc nhữngphân tích có tính thuyết phục từ phía khách hàng rằng tình hình chi phí và thu nhập trong t ơnglai của khách hàng sẽ có những tiến triển tốt
(b) Về hiệu suất hoạt động của DN vay vốn: Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của
việc sử dụng các loại tài sản của DN nh TSCĐ, TSLĐ hay toàn bộ tài sản nói chung của một
DN Việc xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động sẽ rất cần thiết cho NH Thông quaviệc đánh giá các chỉ tiêu này, NH sẽ có cái nhìn rõ hơn về khả năng quản lý, khả năng kiểmsoát chi phí và tạo ra doanh thu nh thế nào, mức độ hiệu suất của việc sử dụng các loại tài sảncủa DN để tạo ra doanh thu và dòng tiền mặt cũng nh quá trình chu chuyển thành tiền mặt củacác loại tài sản hàng tồn kho, khoản phải thu đợc tiến hành hiệu quả ở mức độ nào Các NH th-ờng đánh giá khả năng hoạt động của DN thông qua hệ thống các chỉ tiêu sau:
- Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho
- Doanh thu/Tổng tài sản
- Doanh thu/Giá trị còn lại của TSCĐ
- Doanh thu/Khoản phải thu
(c) Khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN vay vốn: Để tạo ra tiền mặt đủ thanh toán nợ
vay, DN cần phải bán đợc nhiều hàng hoá, cung ứng nhiều dịch vụ NH thờng xác định mức độchấp nhận của thị trờng đối với sản phẩm mà DN cung cấp thông qua việc phân tích các chỉtiêu nh:
- Tốc độ tăng trởng doanh thu
- Tỷ lệ lợi nhuận gộp cận biên (GPM)
GPM = (Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuần
- Tỷ lệ lợi nhuận cận biên (NPM)
NPM = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
(d) Khả năng sinh lợi của DN vay vốn: Lợi nhuận là kết quả của hàng loạt chính sách
và quyết định của DN Các chỉ tiêu cho thấy hiệu quả cuối cùng trong cách điều hành, quản lýcủa DN NH thờng xem xét cả thu nhập trớc thuế và thu nhập sau thuế so với các DN trongcùng ngành để thấy đợc đáp số sau cùng về hiệu năng quản trị DN trớc khi ra quyết định hợptác hay rút lui Các chỉ tiêu NH thờng dùng là:
- Mức sinh lợi trên tài sản = Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)/ Tổng tài sản
- Mức sinh lợi trên vốn chủ = Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)/ Vốn chủ
(e) Khả năng hoàn trả của DN vay vốn: Khả năng hoàn trả: các chỉ tiêu này phản ánh
mức độ lợi nhuận mà DN tạo ra để đảm bảo khả trả lãi vay NH nh thế nào Chỉ tiêu này thểhiện sự bảo vệ đối với các chủ nợ NH trên cơ sở các khoản thu của DN NH hy vọng ngời vaytiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn chi phí của khoản nợ Các chỉ tiêu quan trọng th-ờng dùng đánh giá khả năng hoàn trả nợ là:
Tỷ lệ hoàn trả lãi = Thu nhập trớc lãi và thuế/Lãi phải trả
Tỷ lệ hoàn trả gốc và lãi = Thu nhập trớc lãi và thuế/(Lãi phải trả + Gốc phải trả * (1-T))
(f) Khả năng thanh toán của DN vay vốn: Các NH đặc biệt nhạy cảm với những thay
đổi trong trạng thái thanh khoản của khách hàng, bởi các khoản nợ thờng bắt nguồn từ sựchuyển đổi thành tiền của các tài sản lu động Khả năng thanh khoản của khách hàng giảm sẽlàm tăng khả năng NH phải giải quyết các tài sản khác của khách hàng để thu hồi nợ Quá trìnhnày thờng mất nhiều thời gian và tốn kém chi phí nhng kết quả không chắc chắn Vì vậy, NHrất quan tâm đến các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán của DN khi quyết định tài trợ
Trang 28Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một DN, bao gồm các chỉtiêu sau:
Khả năng thanh toán của ngời đi vay phản ánh khả năng của họ trong việc tạo ra tiềnmặt một cách kịp thời khi cần với chi phí hợp lý NH đánh giá khả năng trả tiền vay đúng hạnqua các chỉ tiêu:
- Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng có thể trả nợ của DN,
nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ có thể đợc trang trải bằng tài sản lu
động, là loại tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian tơng ứng với thời hạn trả
nợ Hay nói cách khác, để trang trải nợ ngắn hạn thì DN phải sử dụng bao nhiêu tài sản l u
động Công thức tính tỷ lệ thanh toán hiện hành:
Tỷ lệ thanh toán hiện hành = Tài sản lu động/Các khoản nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh: Trên thực tế, có những DN có quy mô hàng tồn kho nhỏ,
dễ dàng thu lại số tiền bán hàng của mình thờng hoạt động an toàn hơn các DN có cùng khảnăng thanh toán hiện hành nhng quy mô hàng tồn kho lớn và bán chịu sản phẩm nhiều Vì vậy,
để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của DN, ngời ta sử dụng chỉ tiêu bổ sung là khảnăng thanh toán nhanh Công thức tính:
Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tài sản lu động-Hàng tồn kho)/Các khoản nợ ngắn hạn
Tài sản lu động ròng = Tài sản lu động - Tồn kho NVL và hàng hoá - Nợ ngắn hạnVốn lu động ròng = Tài sản lu động - Các khoản nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, khả năng thanh toán cũng có mặt trái là nếu khách hàng sử dụng quá nhiềutài sản lu động thay vì cho tài sản có sinh lợi sẽ mất cơ hội tăng thu nhập và tạo cơ hội cho ngờiquản lý và nhân viên không trung thực có những hành động phi pháp và NH phải đối mặt vớirủi ro này
(g) Đòn bẩy tài chính của DN vay vốn: Bất kỳ NH nào khi cho vay cũng đều quan tâm
đến quy mô nợ hiện có của các DN bên cạnh các khoản vay mà họ yêu cầu Phân tích hệ số nợ
sẽ giúp NH đo lờng sự góp vốn của chủ DN, qua đó để có cơ sở tin tởng có sự đảm bảo bảo chomón nợ vay nh thế nào Nếu chủ DN chỉ góp một tỷ lệ nhỏ thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu
do các chủ nợ gánh chịu, trong đó có NH Đòn bẩy tài chính đề cập đến việc sử dụng nợ với hyvọng ngời vay tiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn chi phí của khoản nợ Các chỉ tiêuquan trọng thờng dùng đánh giá trạng thái tín dụng và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của
DN bao gồm:
Tỷ số đòn bẩy = Các khoản nợ phải trả/Tổng tài sản
Tỷ số nợ dài hạn = Các khoản nợ dài hạn/Tổng nợ dài hạn và vốn chủ
Tỷ số nợ trên doanh thu = Các khoản nợ phải trả/Tổng doanh thu
(h) Các khoản phải trả bất thờng của DN vay vốn: Các khoản phải trả bất thờng này
thờng không xuất hiện trên bảng cân đối kế toán của khách hàng nhng NH cần phải biết nh cáckhoản bảo hành và bảo đảm sản phẩm của DN, các vụ kiện cha giải quyết, các khoản nợ lơng
hu sẽ phải trả trong tơng lai của DN, thuế cha nộp, những quy định hạn chế Các khoản phải trảbất thờng này có thể chuyển thành các quyền đòi hỏi thực sự về tài chính đối với DN, nó làmgiảm các quỹ hiện có dành trả nợ cho NH Cách tốt nhất là NH nên hỏi khách hàng về nhữngquyền đòi hỏi tiềm năng gây bất lợi cho DN để sau đó theo dõi, điều tra, kiểm tra những ghichép của toà án, những thông báo trên các phơng tiên thông tin
* Phân tích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN: Bên cạnh việc phân tích bảng
cân đối kế toán và báo cáo thu nhập, NH cũng cần phải xem xét báo cáo nguồn và sử dụngnguồn của khách hàng Báo cáo này cung cấp những thông tin quan trọng về sự thay đổi tìnhhình tài chính của khách hàng, nó sẽ giúp cho NH biết đợc DN đã tài trợ cho các hoạt động và
Trang 29phân bổ nguồn vốn huy động đợc nh thế nào Loại báo cáo này sẽ cung cấp những chi tiết về sựthay đổi tài sản nh: thay đổi về tiền mặt, thay đổi về khoản phải thu, thay đổi về hàng tồn kho,thay đổi về tài sản cố định hoặc những chi tiết về sự thay đổi nguồn vốn nh: thay đổi về khoảnphải trả, thay đổi về các khoản nợ ngắn hạn, thay đổi về nợ dài hạn, thay đổi về vốn chủ Qua
đó cho biết số vốn trong kỳ của DN tăng hay giảm và đã đợc sử dụng nh thế nào (tăng vốn đểtăng quy mô tài sản hoặc giảm các khoản nợ và vốn chủ) đồng thời, cho biết số vốn tăng đó đợchình thành từ những nguồn nào
* Phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng nguồn dự tính của
DN vay vốn: Khoản vay sẽ đợc hoàn trả bằng thu nhập mà DN tạo ra đợc trong tơng lại Vì
vậy, việc xem xét số liệu quá khứ về nguồn vốn và sử dụng vốn của DN là khá quan trọng trongviệc dự báo, song cũng cần phải đặc biệt chú trọng đến việc dự báo nguồn vốn và sử dụng vốncũng nh các điều kiện tài chính của DN trong tơng lai Việc phân tích phân tích bảng cân đối
kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng nguồn dự tính của DN vay vốn sẽ giúp NH nhận biết đ ợckhả năng sinh lợi, nhu cầu vay, khả năng trả nợ và tình hình tài chính của DN trong tơng lai.Tuy nhiên, vấn đề mà NH cần quan tâm trong việc phân tích các báo cáo tài chính dự toán làtính khả thi của các báo cáo dự toán này Vì vậy, NH thờng yêu cầu khách hàng chuẩn bị các
số liệu về dự tính và sau đó NH sẽ chuẩn bị tài liệu dự tính của riêng họ để so sánh, đối chiếu.Cách tốt nhất để NH đối chiếu, kiểm chứng các số liệu dự tính đó là đánh giá tính khả thi củacác chính sách, mục tiêu mà DN đa ra nh khả năng tăng doanh thu, lợi nhuận, khả năng tiếtgiảm các loại chi phí cũng nh các biện pháp tăng giảm lu chuyển hàng tồn kho, khoản phải thu
và khả năng tác dụng của khoản vốn vay đến những mục tiêu này nh thế nào
2.2.2.4 Đánh giá tình hình tài chính của DN
* Phân tích các yếu tố chung: đi vào đánh giá DN trên các mặt sau:
- Đánh giá bản thân DN về các mặt nhân sự, các phơng tiện tài chính (nguồn vốn), cácphơng tiện sản xuất, kinh doanh (các loại tài sản), những nguy cơ mà DN phải gánh chịu nếu
có sự biến động
- Đánh giá về sản phẩm
- Đánh giá về thị trờng
- Đánh giá môi trờng kinh tế và chính trị
- Đánh giá nguy cơ phá sản của DN
* Đánh giá từng chỉ tiêu phân tích riêng lẻ: Trớc khi đi vào phân tích, ngời phân tích
phải thực hiện các công việc sau:
(i) Tính các khoản mục chủ yếu trên báo cáo tài chính: bao gồm cơ cấu về tài sản, cơ
cấu về nợ phải trả và vốn chủ, cơ cấu về các khoản mục trên báo cáo thu nhập so với doanh thu
(ii) Tính toán các thông số tài chính chủ yếu
(iii) Lập báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN
(iiii) Trên cơ sở đó hình thành nên các phiếu phân tích theo mẫu nh sau:
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Chênhlệch
Sốtiền
Tỷtrọng
Chênhlệch
Trang 30* Đánh giá tổng hợp về tình hình TCDN: Việc xem xét riêng biệt và tự chủ các mặt
khác nhau nh đã đề cập trên đây là cần thiết để có cái nhìn rõ ràng trên mọi khía cạnh sức khoẻcủa DN Tuy nhiên, mỗi DN là một cơ thể, tổng hoà các mối quan hệ kinh tế xã hội Vì thế cầnphải có những đánh giá tổng hợp Việc đánh giá tổng hợp tình hình tài chính của một DN dựatrên sự tác động qua lại giữa các chỉ tiêu phân tích với nhau (mối liên kết các chỉ tiêu với nhau).Việc xây dựng các đánh giá tổng hợp phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Mọi sự thay đổi không nhất thiết luôn phải là tốt hoặc luôn phải là xấu mà luôn có 2mặt, mặt tốt và mặt xấu, có những vấn đề cần phải đợc xem xét một cách nhanh chóng nhngcũng có những vấn đề cần phải xem xét thận trọng Nhà phân tích NH thờng có rất ít thời giannên cần phải chọn lọc những nội dung phân tích, càng đi vào trung tâm của vấn đề nhanh càngtốt
- Có rất nhiều các tác động qua lại và khá phức tạp, đồng thời, có những hiệu ứng tíchluỹ thuận lợi hoặc bất lợi Vì thế, việc phân tích sẽ không thể đầy đủ nếu sau phân tích, nhàphân tích thiếu sự đánh giá tổng hợp Hơn nữa, việc phân tích chỉ đem lại hiệu quả khi côngviệc phân tích đợc tiến hành theo quan điểm động, tình hình hiện tại là kết quả của một sự tiếntriển trong quá khứ và có thể là điểm xuất phát cho tơng lai
Các trục lớn của nhận xét, đánh giá tổng hợp:
(1) Đánh giá toàn bộ DN: Trong nội dung này, ngời phân tích phải cố gắng trả lời câu
hỏi: Liệu DN có khả năng về các tham vọng mà nó đa ra không? Để trả lời câu hỏi này, nhàphân tích cần đánh giá những yếu tố chung, những kết quả hoạt động và khả thanh toán của
- Đánh giá kết quả đạt đợc: Nhà phân tích cần tìm hiểu về kết quả kinh doanh của DNtrong thời gian qua về các chỉ tiêu nh sự biến động về thị trờng (mở rộng hay duy trì, hay thu
Trang 31hẹp) thông qua chỉ tiêu doanh số, khả năng vận hành tốt các dự kiến trớc đây, khả năng thực thicác dự kiến ở tơng lai Ngoài ra, nhà phân tích cần phải xem xét các điều kiện hoạt động nh khảnăng làm chủ các chi phí sản xuất, chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, khả năng tạo ra lãi gộp,lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế so với các đối thủ cạnh tranh hay khả năng điều chỉnhnhanh chóng mức độ hoạt động và sự thay đổi của nhu cầu Ngoài ra, nhà phân tích cần tìmhiểu về khả năng tự tài trợ của DN Đây là yếu tố có tính chất quyết định đến t ơng lai của DNbởi trớc mắt, DN có thể vay mợn nhng sau đó phải tạo ra một khả năng sinh lợi lớn hơn đểgiảm thiểu nhu cầu vay mợn của DN đối với NH.
- Nghiên cứu khả năng thanh toán: Sự tăng trởng nhu cầu vay vốn NH của DN là kết quảtổng hợp của chính sách sản xuất (mức độ tồn kho), chính sách bán chịu (khối lợng và thời hạncủa các khoản bán chịu), phản ứng của ngời chủ (lãnh đạo) DN với sự thay đổi của thị trờng Vìvậy, ngời phân tích cần bám sát việc kiểm tra những lý do mà nhu cầu vốn l u động thay đổimột cách khác so với mức độ thay đổi của hoạt động
Việc đánh giá vốn lu động ròng sẽ giúp nhà phân tích thấy rõ những tác động của chínhsách đầu t, những phơng tiện tài trợ đã sử dụng và sự quan tâm của nhà lãnh đạo DN đối với sựgia tăng nhu cầu vốn lu động của mình thông qua việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định để bổsung
Việc đánh giá dòng ngân quỹ ròng cho phép nhà phân tích nắm đợc các quyết định vềchính sách của lãnh đạo DN nh mức độ hoạt động, vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu động,khả năng tìm kiếm các nguồn tài trợ khác ngoài nguồn vốn vay
(2) Nghiên cứu về rủi ro của NH: Trong nội dung này, ngời phân tích phải cố gắn trả
lời câu hỏi: Liệu NH có gặp phải các rủi ro nếu nh chấp nhận hợp tác với DN không? hay Liệukhách hàng có thanh toán đợc nợ đến hạn thoả thuận không? nếu NH chấp nhận hợp tác với
DN Công việc đánh giá các rủi ro này là khá khó khăn, phụ thuộc rất lớn vào trình độ, nănglực và tính nhạy bén, linh hoạt của cán bộ tín dụng Để xem xét, đánh giá rủi ro thanh toán, nhàphân tích cần đặt những câu hỏi nh sau:
- Rủi ro thanh toán có thể chấp nhận đợc nếu DN là khách hàng đã có quan hệ uy tín lâudài hoặc vốn chủ sở hữu của DN đủ lớn để bảo đảm trong bất kỳ hoàn cảnh nào có thể có sựgiảm sút về giá
- Rủi ro thanh toán là không thể chấp nhận đợc và NH không thể cho vay
- Rủi ro thanh toán không thể chấp nhận đợc nhng vì NH đã cho vay nên cần nghiên cứucác biện pháp có thể dùng đến và các biện pháp này có khả thi
- Rủi ro thanh toán là không thể chấp nhận đợc và chủ NH đã cho vay nhng không cóbiện pháp bảo đảm hữu hiệu cho món vay Lúc này, NH có 2 sự lựa chọn là gián đoạn tín dụng(thanh lý) hoặc tiếp tục theo đuổi với hy vọng DN có thể phục hồi
Bảng nhận xét tổng hợp: Kết thúc quá trình phân tích TCDN, nhà phân tích phải tiến
hành xây dựng bảng nhận xét tổng hợp liên quan đến tình hình tài chính của DN Bảng nhậnxét này đợc thiết kế nh sau:
(i) Đánh giá toàn bộ DN
- Đánh giá những yếu tố chung của DN
+ Những ấn tợng tốt về DN
+ Những tồn tại, những nhân tố bấp bênh
- Đánh giá kết quả hoạt động đạt đợc của DN
+ Những thành công của DN trong hoạt động kinh doanh
+ Những tồn tại, hạn chế của DN trong hoạt động kinh doanh
- Đánh giá khả năng thanh toán của DN
Trang 32(ii) Đánh giá các rủi ro của chủ NH
(iii) Đánh giá chung về DN
2.2.3 Phân tích phơng án kinh doanh, phơng án vay vốn
Khi vay ngắn vốn ngắn hạn, ngoài việc cung cấp báo cáo tài chính, ngân hàng con yêucầu DN cung cấp phơng án kinh doanh để ngân hàng đánh giá tính khả thi của phơng án kinhdoanh và nguồn thu nhập có đợc từ phơng án kinh doanh để từ đó xác định khả năng trả nợ của
DN Tuy nhiên, khi lập phơng án kinh doanh, DN thờng có khuynh hớng nâng các thông sốdoanh thu và giảm thiểu thông số chi phí để tăng các chỉ tiêu hiệu quả của phơng án kinhdoanh Vì thế, nhà phân tích cần phải thẩm định lại phơng án này theo một số nội dung sau:
2.2.3.1 Phân tích thị trờng của DN: Ngân hàng phải phân tích thị trờng của DN để
xác định lại tính khả thi của từng loại thị trờng liên quan nh:
- Thị trờng đầu vào bao gồm nguyên nhiên vật liệu, thị trờng lao động, nhằm đánh giátính khả thi và chắc chắn của các thông tin dự kiến về vấn đề này Ngời thẩm định cần phântích đánh giá các thông tin chi tiết mà khách hàng cung cấp nh quá trình sản xuất và chi phíliên quan, mô tả về nguyên liệu, điều kiện mua nguyên liệu, và đặc biệt là giá cả của các yếu tố
đầu vào này
- Thị trờng sản phẩm đầu ra: tình hình cung cầu sản phẩm hiện tại và triển vọng, khảnăng thâm nhập thị trờng của sản phẩm, tình hình và triển vọng của các đối thủ cạnh tranh,chiến lợc thâm nhập thị trờng của sản phẩm của doanh nghiệp
Để làm tốt công tác phân tích thị trờng, nhân viên ngân hàng cần phải am hiểu về sảnphẩm, về ngành mà DN đang hoạt động, khả năng cung ứng của thị trờng này và khả năng của
DN trong việc tìm kiếm đầu vào và cung ứng đầu ra Từ đó có dự báo về kế hoạch kinh doanh
mà DN đề xuất
2.2.3.2 Phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của phơng án kinh doanh
- Doanh thu của DN: là toàn bộ các khoản thu mà DN dự kiến thu đợc từ hoạt động
SXKD và các hoạt động khác liên quan Một cách đầy đủ, bao gồm: thu từ sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, từ bán phế liệu, phế phẩm; thu từ hoạt động gia công cho bên ngoài, từ cho thuê tàichính, đầu t tài chính; và thu khác Trong quá trình phân tích doanh thu của DN, ngân hàng
đánh giá sản lợng bán ra và giá bán dự kiến của những sản phẩm chủ yếu
- Chi phí của DN: Các chi phí của phơng án mà ngân hàng cần chú trọng đánh giá bao
gồm: Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, năng lợng, nớc, chi phí tiền lơng và bảo hiểm xã hội,khấu hao và bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm tàisản, chi phí bán hàng, lãi vay Nên kiểm tra các chi phí theo các tiêu chuẩn định mức hợp lýhoặc so sánh với các DN cùng ngành Một số khoản chi phí có thể đợc tính theo doanh thu: chiphí quản lý, chi phí bán hàng v v có thể so sánh chi phí kinh doanh của DN ở những năm tr -
ớc Riêng chi phí khấu hao đợc xác định tuỳ thuộc phơng pháp khấu hao mà DN lựa chọn ởnhững năm trớc
- Lợi nhuận của DN: Trên cơ sở phân tích doanh thu và chi phí, cần xác định lợi nhuận
DN dự kiến đạt đợc trong kỳ làm cơ sở để xác định nguồn trả nợ
Từ việc phân tích 2 nội dung trên, ngân hàng cần làm rõ nguồn trả nợ của DN, khả năngtrả nợ và rủi ro của phơng án kinh doanh có thể gặp phải
2.3 Mối quan hệ giữa phân tích tín dụng và quyết định cho vay
* Phân tích tín dụng: Sau khi đã tiến hành phân tích tín dụng, nhà phân tích sẽ thành
lập đợc 1 sự tổng hợp những kết luận đặt biệt của mình (thể hiện ở tờ trình thẩm định) để giúp
Trang 33cho nhà lãnh đạo ra quyết định cho vay hay không cho vay Nhà lãnh đạo sẽ là ngời đa ra quyết
định cuối cùng Do vậy, tờ trình thẩm định chỉ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về khảnăng trả nợ của KH trong tơng lai
* Quyết định cho vay: khi quyết định cho vay, ngân hàng cần phải có cái nhìn xa hơn
thực tế trớc mắt, phải xem xét tới những quan hệ lâu dài giữa NH và khách hàng Nừu từ chốilời đề nghị vay của khách hàng thì gần nh chắc chắn làm cho NH mất khách hàng, mất tàikhoản tiền gởi của chính DN và cả tài khoản của cổ đông, nhân viên của DN, đồng thời các DNkhác cùng ngành hoặc các ngành có liên quan có thể sẽ không đến giao dịch với NH Các NHkhông thể kinh doanh lâu dài nếu nh cho vay những khoản kém chất lợng với quy mô lớn, nhngcũng sẽ không thành công nếu lờ đi những khoản cho vay với các khách hàng lớn NH cần phảitìm cách hỗ trợ khách hàng trên cơ sở những quy tắc tạo ra sự bảo vệ an toàn đối với nguồn vốncủa NH và tạo ra một tỷ lệ thu nhập dài hạn có thể chấp nhận đợc cho cổ đông của NH Nếuthoả mãn các giới hạn về tiêu chuẩn chất lợng của NH và luật pháp thì NH sẽ tiến hành giaodịch Có 2 trờng hợp mà nhà phân tích cần phải cân nhắc và có quyết định dứt khoát nh sau:
+ Những nhu cầu nào cần thoả mãn
+ Những hợp tác nào là cần thiết để bảo đảm thúc đẩy tốt công việc kinh doanh của DN.+ Có những cơ hội thuận lợi nào cho việc tài trợ
+ Cần bắt trả giá nh thế nào đối với hợp tác đợc thoả thuận
+ Cần có những bảo lãnh nào để bảo đảm các rủi ro có thể xảy ra
5 Hạn mức TD là gì? Cách thức xác định hạn mức tín dụng của NH nh thế nào?
6 Mục tiêu và nội dung phân tích tín dụng khi cho vay ngắn hạn đối với DN là gì? Làm
rõ quan hệ giữa kết quả thẩm định và quyết định cho vay?
7 Hãy trình bày mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính DN trong công tácphân tích tín dụng ngắn hạn đối với DN?
8 Những nội dung chủ yếu cần phải để cập khi viết báo cáo phân tích tài chính DN làgì?
9 Hãy trình bày mục tiêu và nội dung phân tích phơng án kinh doanh của DN trongcông tác phân tích tín dụng ngắn hạn đối với DN?
10 Hãy nêu những nội dung chủ yếu khi viết tờ trình thẩm định TD ngắn hạn đối vớiDN?
Trang 3411 Cê ph¬ng ¸n tµi chÝnh cña DN X n¨m 20X1 nh sau:
Tiền gởi ngân
Các khoản phải
Doanh thu n¨m 20X1 dù kiÕn lµ 3,000 triÖu, gi¸ vỉn hµng b¸n b»ng 60% doanh thu, hÖ sỉ vßngquay hµng tơn kho n¨m 20X0 lµ 6, vßng quay kho¶n ph¶i thu lµ 15 NH quy ®Þnh vỉn l u ®ĩngrßng ph¶i tham gia cña DN lµ 20% trªn TSL§
II.Câc khoản đầu tư tăi chính ngắn hạn 0.00 0.00 0.00
Trang 35II.Chi phí trả trước dài hạn 0.00 0.00 40.30
3 Các khoản phải trả, phải nộp khác 213.92 211.98 416.42
b B¸o c¸o thu nhËp:
Trang 36Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình tài chính DN.
13 DN X có bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập nh sau: ĐVT: tỷ USD
Trang 372 Giỏ vốn hàng bỏn 18.0 16.0 15.0 14.0
Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình tài chính DN
CHơng iiI: phân tích tín dụng và Cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
Mục tiêu: Chơng này sẽ tập trung:
Làm rõ mục đích vay trung dàI hạn của doanh nghiệp và cách thức mà ngân hàng đáp ứng mục
đích này
Trang bị những kiến thức cơ bản để thẩm định đề nghị vay trung dàI hạn của doanh nghiệp baogồm mục tiêu và nội dung thẩm định tín dụng trung dàI hạn, cách thức thẩm định dự án đầu tbao gồm việc đánh giá dòng tiền, mức độ rủi ro của dự án Đây là cơ sở để xác định mức chovay, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, nguồn trả nợ, xử lý thu nợ và vận dụng các hình thức đảm bảotín dụng cũng nh định giá các khoản tiền vay khi quyết định cho vay
3.1 CHO VAY TRUNG DàI HạN đối với doanh nghiệp
3.1.1 Mục đích vay trung dài hạn của doanh nghiệp
- Đáp ứng nhu cầu vốn đầu t cho TSCĐ và TSLĐ thờng xuyên
- Trả các khoản nợ hiện hữu: đây là nhu cần chính đáng nhng ngân hàng cần phải thậntrong khi xem xét nhu cầu này
- Thành lập doanh nghiệp mới hay mua lại doanh nghiệp đang hoạt động
ƯU ĐIÊM: So với các nguồn vốn trung dài hạn khác, vay vốn ngân hàng có nhiều thuận
lợi hơn cho doanh nghiệp nh sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn của các doanh nghiệp nhỏ, không có khả năng tìmcác nguồn vốn khác trên thị trờng tài chính
- Có nhiều u điểm hơn so với phát hành trái phiếu
- Thiết lập mối quan hệ tốt với ngân hàng
3.1.2 Các phơng thức cho vay trung dài hạn của ngân hàng
* Tín dụng thông thờng: Khoản vay này dùng để đáp ứng nhu cầu mua sắm máy móc
thiết bị, nhu cầu tài trợ cho TSLĐ thờng xuyên hay thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp,tiền vay đợc thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền thanh toán định kỳ có thể đềunhau, không đều nhau hay kỳ cuối nhiều hơn Phơng thức thờng sử dụng trong trờng hợp này làcho vay mua sắm thiết bị và cho vay theo dự án
* Tín dụng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cam kết chính thức
dành cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định, có thể từ 1-3 năm hay 5
Trang 38năm, song thời hạn nợ ký kết trong hợp đồng thờng ngắn (khoảng 3 tháng) và nếu khách hàngthực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng thì cam kết hạn mức sẽ đợc tiếp tục Loạitín dụng này thờng dùng để tài trợ cho nhu cầu tăng trởng TSLĐ hay thay thế các khoản nợngắn hạn tới kỳ thanh toán.
3.1.3 Nguồn vốn và điều kiện cho vay trung dài hạn của ngân hàng
* Nguồn vốn để cho vay trung dài hạn: Để đáp ứng các nhu cầu vay vốn trung dài hạn
của nền kinh tế, các ngân hàng thờng sử dụng các nguồn sau :
- Vốn tài trợ uỷ thác của chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nớc
- Vốn vay nợ nớc ngoài
* Điều kiện để đợc vay vốn trung - dài hạn: Để đợc vay vốn trung dài hạn ngoài
những qui định chung, tùy từng ngân hàng có thêm điều kiện bổ sung nhằm đảm bảo hiệu quảhoạt động cho vay trung dài hạn, thông thờng, khách hàng cần có những điều kiện sau:
- Đơn đề nghị vay vốn,
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (đối với các dự án đầu t xây dựng) hoặc phơng án sử dụngvốn, bảng tính toán hiệu quả của dự án
- Xuất trình các báo cáo về tình hình tài chính của các năm trớc
Ngân hàng cho vay xem xét kỹ các tài liệu nhằm đánh giá đầy đủ khả năng của đơn vịvay vốn trớc khi quyết định cho vay Khả năng sinh lời của dự án, thị trờng sản phẩm mà dự áncung cấp về phạm vi, số lợng, giá cả, khả năng cạnh tranh tính ổn định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị vay vốn Các doanh nghiệp có hệ thống sản xuất hiện đại, côngnghệ sản xuất tạo ra sản phẩm mới sẽ đợc u tiên xét cho vay trung dài hạn Ngoài ra cần phảixem xét đến khả năng năng lực của bộ máy quản lý lãnh đạo của doanh nghiệp, văn hoá xã hộiliên quan đến dự án đầu t
3.1.4 Một số vấn đề liên quan đến việc xác định các yếu tố trong hợp đồng TD
* Nguồn trả nợ của các khoản cho vay trung dàI hạn: Khác với cho vay ngắn hạn,
nguồn trả nợ của các khoản cho vay trung dài hạn là khấu hao của tài sản hình thành từ vốnvay, lợi nhuận do dự án đầu t mang lại và các nguồn thu nhập khác Ngân hàng phân tích khảnăng trả nợ của khách hàng bằng cách sử dụng phơng pháp nguồn trả nợ khả dụng (FundsAvailable To Service Additional Term loan Approach - FATSATL) Nội dung của phơng phápnày trình bày nh sau:
Trong đó:
- FATSATL: nguồn khả dụng để thanh toán khoản vay trung dài hạn mới
- ATX: Lợi nhuận sau thuế : dùng thông tin lợi nhuận sau thuế ở năm hiện tại, bình quânmột số năm trong quá khứ (3 -5 năm) hay lợi nhuận dự đoán tơng lai là tuỳ theo từng ngânhàng và tuỳ theo từng tình huống cụ thể
- NCC: Các khoản chi phí không chi bằng tiền nh khấu hao và thay đổi trong các khoảnthuế bị trì hoãn
- D: các khoản chia cổ tức
FATSATL = (ATX +NCC) - D - FX - CMLTD - INT - WC
Trang 39- FX: các khoản chi tiêu để mua sắm TSCĐ có giá trị nhỏ
- CMLTD: Các khoản nợ dài hạn đến hạn trong kỳ này
- INT: Lãi phải trả cho khoản cho vay mới (sau khi tính tới ảnh hởng của thuế)
- WC: Giá trị gia tăng trong TSLĐ thờng xuyên
Trên thực tế, nguồn trả nợ đợc các ngân hàng xác định tơng đối đơn giản, bao gồm toàn
bộ khấu hao từ tài sản hình thành từ vốn vay, 1 phần lợi nhuận dự kiến tạo ra từ dự án và cácnguồn khác (nếu có) Một phần lợi nhuận này thờng lấy theo tỷ lệ từ 40% đến 70% tổng lợinhuận dự kiến
* Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
- Thời hạn cho vay trung dài hạn: là khoảng thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt
đầu vay vốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụnggiữa ngân hàng với khách hàng Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, dàihạn là từ 60 tháng trở lên
Thời hạn chuyển giao tín dụng là khoảng thời gian kể từ khi phát sinh khoản vay đầutiên cho đến khi cấp xong khoản tín dụng đó Thời hạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào tiến
độ thi công, thực hiện dự án, phơng án đầu t
Thời hạn u đãi tín dụng (thời kỳ ân hạn) là khoảng thời gian kể từ lần cấp tín dụng cuốicùng cho đến lần hoàn trả đầu tiên Thời hạn này tùy thuộc vào đặc thù của từng loại dự án đ ợctài trợ nhng đối với hoạt động tài trợ của NHTM, thời hạn này thờng bằng không
Thời hạn hoàn trả tín dụng là khoảng thời gian kể từ lần trả đầu tiên cho đến khi hoàn trảxong
Thời hạn hoàn trả tín dụng =
- Kỳ hạn trả nợ: Kỳ hạn trả nợ có thể lựa chọn là: kỳ hạn trả nợ đều tháng, quý, 6
tháng, năm hoặc kỳ thoả thuận khác nh trả 1 lần kết thúc hoặc kỳ hạn trả có tính thời vụ Ngàycuối cùng của kỳ hạn thu nợ là mốc thời gian xử lý số nợ đó
* Xác định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trung dài hạn có thể áp dụng theo lãi suất
cố định hay lãi suất thả nổi, tức lãi suất đợc điều chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốtthời hạn vay Khi áp dụng lãi suất thả nổi hợp đồng thờng có thêm điều khoản lãi suất nền vàlãi suất trần để hạn chế bớt sự biến động của lãi suất, giảm rủi ro cho ngời đi vay và ngân hàng.Lãi suất cho vay trung dài hạn có thể biểu diễn theo công thức :
RL = RB + RRC + RRM + RRT
Trong đó :
- RL : lãi suất cho vay trung dài hạn
- RB : lãi suất cho vay cơ bản trên thị trờng Đây là mức lãi suất chung trên thị trờng,tiêu biểu cho giá tín dụng và đợc xác định trên cơ sở cung và cầu tín dụng trong nền kinh tế.Bao gồm: chi phí huy động vốn cho ngân hàng, thu nhập trên vốn đầu t, lãi suất tín phiếu thơngmại
- RRC : tỷ lệ điều chỉnh rủi ro khách hàng Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hớng dẫn xếp loạikhách hàng của từng ngân hàng để đánh giá, xếp loại khách hàng
- RRM : tỷ lệ điều chỉnh rủi ro số tiền vay Với cùng một khoản tiền vay, chi phí bìnhquân / số tiền đối với khoản vay có quy mô lớn thờng thấp hơn khoản vay có quy mô nhỏ Dovậy, trong cho vay trung dài hạn các khoản vay có quy mô lớn thờng có lãi suất thấp hơn cáckhoản vay có quy mô nhỏ
Thời hạn
cho vay = Thời hạn chuyển giaotín dụng +
Thời hạn u đãi tíndụng + Thời hạn hoàn trảtín dụng
Vốn vay ban đầu
Số tiền thanh toán gốc hàng năm
Trang 40- RRT : tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn vay Với cùng một số tiền và khách hàng vay thìlãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì tính toán thanh khoản thấp,vòng quay vốn chậm, chi phí cho vay cao và khả năng rủi ro cao hơn Do vậy khoản vay có thờihạn càng dài thì lãi suất càng cao.
* Vấn đề giảI ngân và quản lý khoản cho vay: Sau khi hợp đồng tín dụng đợc ký kết,
căn cứ vào các điều khoản hợp đồng kế hoạch thi công, nhu cầu vốn lu động của ngời vay màngân hàng lập lịch trình giải ngân, mở tài khoản cho vay trung dài han, mở sổ theo dõi phát tiềnvay và thực hiện việc giải ngân Phơng thức giải ngân một lần hoặc nhiều lần trực tiếp cho bênvay hoặc bên cung cấp vật t hay cho nhà thầu xây lắp Nếu giải ngân nhiều lần thì cần phải bámsát kế hoạch và tiến độ thi công công trình dự án Việc giải ngân có thể bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản Từ đó kiểm soát đợc mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng
Trong thời hạn vay, ngân hàng tiến hành kiểm tra định kỳ việc sử dụng tiền vay cũng
nh tài sản hình thành từ vốn vay Nếu khoản vay có đảm bảo thì kiểm tra đảm bảo, tái thẩm
định tài sản bảo đảm là công việc cần thiết
3.2 Phân tích cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp 3.2.1 Đối tợng, mục tiêu và nội dung phân tích tín dụng trong cho vay TDH đối với DN
Phân tích tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhằm mục tiêu là
đánh giá khả năng thu hồi nợ của khoản vay Khả năng trả nợ này phụ thuộc vào t cách của KHvay trong việc trả nợ, năng lực quản lý của KH, tình hình tài chính hiện tại của KH và tính khảthi của dự án đầu t Tuy nhiên, với mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng trong trờng hợpnày là đầu t vào TSCĐ hay dự án đầu t, nguồn vốn mà KH sử dụng để trả nợ đợc sinh ra chủyếu từ dự án đầu t đó Vì thế, NH tập trung đánh giá khả năng thu hồi nợ trong dài hạn của KHthông qua việc đánh giá tính khả thi của DAĐT, cụ thể là đánh giá:
- Khả năng của KH vay vốn về năng lực tài chính, năng lực quản lý trong việc thực hiệnDAĐT
- Khả năng sinh lời của dự án, thị trờng SP mà dự án cung cấp về phạm vi, số lợng, giácả, khả năng cạnh tranh tính ổn định trong hoạt động SXKD của KH
Các nội dung này đợc thể hiện chủ yếu thông qua việc thẩm định dự án đầu t
3.2.2 Thẩm định dự án đầu t trong cho vay trung dài hạn
3.2.2.1 Những vấn đề chung về thẩm định dự án đầu t trong cho vay TDH
Thẩm định dự án là quá trình kiểm tra, đánh giá lại DAĐT trên nhiều phơng diện bằngcác kỹ thuật phân tích, dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khác nhau để đi đến cácquyết định, lựa chọn đầu t, chấp nhận cho đầu t, chấp nhận tài trợ vốn cho đầu t DA
Thẩm định dự án trong thực tế đợc coi là công việc phản biện của việc thiết lập DAĐTnhằm xác định khả năng chắc chắn của việc thu nợ, lãi từ dòng tiền DA mang lại mà chủ đầu tvới t cách là ngời vay đã cam kết Điều này ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng cho vay và hiệuquả kinh doanh của ngân hàng
Phơng pháp thẩm định: NH sử dụng phơng pháp tính toán, đối chiếu, so sánh (Ngân
hàng phải xem xét lại tính khả thi, chắc chắn của các yếu tố định tính, tính chính xác cao củacác yếu tố định lợng, và so sánh, có thể so sánh với các dự án tơng tự theo các chỉ tiêu đã lựachọn, có thể so sánh với các định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan quản lý chức năng củaNhà nớc quy định ) và phơng pháp tổng hợp
Tổ chức bộ máy thẩm định riêng hoặc thuê chuyên gia Bộ phận thẩm định cần thiết lậpmối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu, lập chính sách của các Bộ, Ngành, Vùng để
có đợc những thông tin dự báo chính thức hoặc tham khảo, phục vụ cho chính mục đích dự báo