Tài liệu tham khảo và tuyển tập đề thi thử đại học, cao đẳng giúp các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh cao đẳng, đại học . Chúc các bạn thi tốt!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI KSCL LỚP 12 – LẦN 2, NĂM 2013
Môn: HÓA HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm)
ThS Quách Văn Long - GV Trường THPT Chuyên - ĐH Vinh
Họ và tên Số báo danh Mã đề thi 133
Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố (theo đvC): C = 12; H = 1; O = 16; S = 32; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27;
N = 14; Ca = 40; Ba = 137; Na = 23; Mg = 24; Cl = 35,5; Zn = 65; K = 39; Ag = 108; Br = 80; Be = 9; P = 31; Se =
79
A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu: Từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Với công thức phân tử C3H6Cl2 thì có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, cho sản
phẩm có phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp?
1 Chọn C
Bao gồm: CH3-CHCl-CH2Cl; CH3-CH2-CHCl2
Câu 2: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X phản
ứng hết với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,4 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối của X so với H2 là
2 Chọn A
C + H2O ⎯⎯→ CO + H2 t0
x x
C + H2O ⎯⎯→ CO2 + 2H2 t0
y → 2y
⇒ nX = 2x + 3y = 0,8 (1)
C+2 → C+4 + 2e
x → 2x
H2 → 2H+1 + 2e
(x + 2y) → 2(x + 2y)
N+5 + 3e → N+2 1,2 ← 0,4
⇒ 4x + 4y = 1,2 ⇒ x + y = 0,3 (2)
Giải hệ (1)(2) ta được:
x 0 1mol
y 0 2 mol
, ,
⎧ =
⎨
=
⎩
⇒ mX = 28.0,1 + 44.0,2 + 2.(0,1 + 2.0,2) = 12,6 gam ⇒ X 12 6
0 8
,
⇒ d(X/H2) = 15 75 7 875
2
Câu 3: Trong các chất sau: cumen, vinylbenzen, vinylaxetilen, axit fomic, phenol, axit acrylic, isopren Có bao nhiêu
hiđrocacbon có thể làm mất màu nước brom?
3 Chọn D
Bao gồm: vinylbenzen, vinylaxetilen, isopren
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl Biết rằng:
X + NaOH dư ⎯⎯ →Muối của axit X1 + X2 + X3 + NaCl (X2, X3 là các ancol có cùng số nguyên tử C)
Khối lượng phân tử (đvC) của X1 là
4 Chọn B
C2H5OOC-COOCH2-CH2Cl + 3NaOH dư ⎯⎯→ C2H5OH + (COONa)2 + CH2OH-CH2OH + NaCl t0
Trang 2X2, X3 là một trong hai ancol: C2H5OH; C2H4(OH)2
Muối của axit X1: (COONa)2 ⇒ X1: (COOH)2 (M = 90)
Câu 5: Cho cân bằng sau xảy ra trong bình kín có dung tích không đổi:
2SO2 (k) + O2 (k) t
n
v v
⎯⎯→ 2SO3 (k) ; Δ < H 0
Yếu tố nào sau đây làm cho cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nghịch và tốc độ phản ứng thuận tăng?
A Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng B Thêm chất xúc tác phản ứng
C Thêm SO3 vào hệ phản ứng D Tăng áp suất
5 Chọn C
2SO2 (k) + O2 (k) t
n
v v
⎯⎯→
←⎯⎯ 2SO3 (k)
- Thêm SO3 vào thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch vì làm giảm nồng độ SO3 Khi đó nồng độ SO2 và O2 tăng lên nên tốc độ phản ứng thuận 2
v =k SO[ ] [ ].O tăng lên
Câu 6: Cho 18,75 gam Al2S3 vào 600 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng kết thúc, không có khí thoát ra
thì số mol của NaOH còn lại là
6 Chọn A
2 3
Al S
18 75
n 0 125mol
150
Al2S3 + H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2S
0,125 → 0,25 → 0,375
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
0,25 → 0,25
H2S + 2NaOH → Na2S + H2O
0,375 → 0,75
⇒ nNaOH = 0,25 + 0,75 = 1 mol ⇒ nNaOH còn = 1,2 - 1 = 0,2 mol
Câu 7: Thủy phân một loại chất béo thu được axit panmitic, axit linoleic và axit oleic Chỉ số iot (số gam iot có thể
cộng vào liên kết bội trong mạch cacbon của 100 gam chất béo) của loại chất béo trên là
7 Chọn A
C17H33COO
C17H31COO
C15H31COO
C3H5 + 3NaOH t0
C17H33COONa + C17H31COONa + C15H31COONa + C3H5(OH)3 100
856 → 100
856 → 100
856 C17H33COONa + I2 → C17H33I2COONa
100
856 → 100
856 C17H31COONa + 2I2 → C17H33I4COONa
100
856 → 200
856
⇒
2
I
m = 127.2.300
856 = 89 gam
Câu 8: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục O3 vào dung dịch KI (2) Nhiệt phân KMnO4
(3) Nhiệt phân NaHCO3 (4) Cho H2O2 vào dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng
(5) Điện phân NaOH nóng chảy (6) Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra sản phẩm có O2?
Trang 38 Chọn C
(1) 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2↑
(2) 2KMnO4 ⎯⎯→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑ t0
(3) 2NaHCO3 ⎯⎯→ Na2CO3 + CO2↑ + H2O t0
(4) 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5O2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
(5) 4NaOH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→điện phânnóngchảy 4Na + O2 + 2H2O
(6) 2KClO3 2
0
MnO t
⎯⎯⎯→ 2KCl + 3O2
Câu 9: Thực hiện phản ứng nhiệt nhơm (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí) hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 sau một
thời gian thu được m gam hỗn hợp Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nĩng, dư thu được 3,696 lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
9 Chọn C
8Al + 3Fe3O4 ⎯⎯→ 4Al2O3 + 9Fe t0
Ban đầu: x y
Phản ứng: 8x1 3x1 4x1 9x1
Cịn: x - 8x1 y - 3x1
Chất rắn Y tối đa gồm: Al dư, Fe3O4 dư, Al2O3 và Fe
• Phần 1:
2NaOH + 2Al + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2↑
(0,5x - 4x1) ← (0,5x - 4x1)
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]
2x1 → 4x1
⇒ nNaOH = 0,5x = 0,05 ⇒ x = 0,1 mol
• Phần 2:
Al → Al3+ + 3e
(0,05 - 4x1) → (0,15 - 12x1)
Fe3O4 + 8H+ → 3Fe3+ + 4H2O + 1e
(0,5y - 1,5x1) → (0,5y - 1,5x1)
Fe → Fe3+ + 3e
4,5x1 → 13,5x1
N+5 + 1e → N+4 0,165 ← 0,165
⇒ (0,15 - 12x1) + (0,5y - 1,5x1) + 13,5x1 = 0,165 ⇒ y = 0,03 mol
⇒ m = 27.0,1 + 232.0,03 = 9,66 gam
Câu 10: Hịa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 lỗng, dư thu được dung dịch X Dung dịch X tác dụng được với bao
nhiêu chất trong các chất sau: Br2, H2S, K2Cr2O7, NaNO3, BaCl2, NaOH, KI?
10 Chọn B
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Dung dịch X chứa: FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư
2Fe2+ + Br2 → 2Fe3+ + 2Br−
2Fe3+ + H2S → 2Fe2+ + S + 2H+
6Fe2+ + Cr2O2
7
− + 14H+ → 6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O 3Fe2+ + NO3− + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O
Ba2+ + SO2
4
− → BaSO4↓
H+ + OH− → H2O
Fe2+ + 2OH− → Fe(OH)2↓
Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3↓
Trang 42Fe3+ + 2I− → 2Fe2+ + I2
Câu 11: Cho (x + 1,5y) mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NH4+, y mol Ba2+và z mol HCO3− Sau khi các phản ứng kết thúc, đun nóng nhẹ thì dung dịch thu được chứa
A Ba(HCO3)2 và NH4HCO3 B (NH4)2CO3
11 Chọn D
Theo định luật bảo toàn điện tích:
4
NH
n + + 2nBa 2 + =
3
HCO
n − ⇒ z = x + 2y
NH4+ + OH− ⎯⎯→ NH3↑ + H2O t0
x → x
⇒
OH
n − còn = x + 3y = z + y; nBa 2 + = +x 2 5y, = +z 0 5y,
Ba2+ + OH− + HCO3− → BaCO3↓ + H2O
z ← z ← z
Vậy dung dịch thu được là dung dịch Ba(OH)2: 0,5y mol
Câu 12: Oxi hóa 26,6 gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức và một anđehit đơn chức, thu được một axit hữu cơ
duy nhất (hiệu suất phản ứng là 100%) Cho toàn bộ lượng axit này tác dụng với 100 gam dung dịch chứa NaOH 4%
và Na2CO3 26,5% thì thu được dung dịch chỉ chứa một muối của axit hữu cơ Phần trăm khối lượng của ancol trong
X là
12 Chọn D
RCH2OH ⎯⎯→[O] RCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯→ RCOONa NaOH Na CO + 2 3
x x x
RCHO ⎯⎯→[O] RCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯→ RCOONa NaOH Na CO + 2 3
y y y
Theo BTNT ta có:
x + y =
n + 2n = 0,6 (1)
⇒ X 26 6
0 6
,
= = ⇒ R + 29 < 44,33 < R + 31 ⇒ 13,33 < R < 15,33 ⇒ R = 15 (CH3-)
⇒ mX = 46x + 44y = 26,6 (2)
Giải hệ (1)(2) ta được: x = 0,1 mol và y = 0,5 mol
⇒
2 5
C H OH
0 1 46100
26 6
,
Câu 13: Cho các loại tơ sau: nilon-6, enang, visco, lapsan, olon, nilon-6,6 Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
13 Chọn B
Bao gồm: nilon-6, enang, nilon-6,6
Câu 14: Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi của nguyên tố R gấp 3 lần hóa trị của nó trong hợp chất khí với hiđro Phần
trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với hiđro nhiều hơn trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi là 54,11% Nguyên
tố R là
14 Chọn D
Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi của nguyên tố R gấp 3 lần hóa trị của nó trong hợp chất khí với hiđro ⇒ R thuộc nhóm VIA
Công thức oxit cao nhất của R là RO3 Công thức hợp chất khí với hiđro là RH2
R R 54 11
R 2 R 48 100
,
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: P + NH4ClO4 → H3PO4 + Cl2 + N2 + H2O
Trang 5Sau khi lập phương trình hĩa học, ta cĩ tổng số nguyên tử bị oxi hĩa và tổng số nguyên tử bị khử lần lượt là
A 8 và 5 B 10 và 18 C 18 và 10 D 5 và 8
15 Chọn C
0 -3 +7 +5 0 0
8P + 10NH4ClO4 → 8H3PO4 + 5Cl2 + 5N2 + 8H2O
⇒ tổng số nguyên tử bị oxi hĩa = 8 + 10 = 18 và tổng số nguyên tử bị khử = 10
Câu 16: Thủy phân hồn tồn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa
1 nhĩm COOH và 1 nhĩm NH2) là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp Y cần vừa đủ 4,5 mol khơng khí (chứa 20% O2 về thể tích, cịn lại là N2) thu được CO2, H2O và 82,88 lít khí N2 (ở đktc) Số cơng thức cấu tạo thỏa mãn của X là
16 Chọn D
5
1
n = 4,5= ,9 mol;n (không khí)= 4.0,9= 0,36 mol
Y ⎯⎯⎯⎯⎯+ khôngkhí,t0→ 3,7 mol N2
⇒
2
N
n (sinh ra khiđốt Y)=3,7-3,6 = 0,1mol ⇒ nY = 0,2 mol
Đặt cơng thức chung của hai amino axit là 2
C H +O N
C Hn 2n 1+O N2 + 3 2
4
3n ( - )O
2 → nCO + 2 (n + )H O1 2
1 N 2 0,2 → 3
4
3n ( - ).0,2
⇒
2
O
3n 3
n =( - ).0,2 = 0,9
2 4 ⇒ n = 3,5 ⇒ n1 = 3 (C3H7O2N) < n = 3,5 < n2 = 4 (C4H9O2N)
Do n1 n2
n
2
+
= nên hai amino axit cĩ số mol bằng nhau ⇒ X cĩ hai cặp amino axit trùng nhau ⇒ Số cơng thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là
4!2
2 = 6
Câu 17: Ở trạng thái cơ bản:
- Phân lớp electron ngồi cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1
- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt
Nhận xét nào sau đây là sai?
A Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp
B Số oxi hĩa cao nhất của X trong hợp chất là +7
C Oxit và hiđroxit của Y cĩ tính lưỡng tính
D Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z
17 Chọn B
• Xác định X: 2n + 1 < 6 ⇒ n < 2,5 ⇒ n = 2 (loại n = 1 vì lớp K (n = 1) khơng cĩ phân lớp p)
⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X: 1s22s22p5 ⇒ ZX = 9 (F)
• Xác định Y: Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7
⇒ Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1 ⇒ ZY = 13 (Al)
• Xác định Z: 2ZZ - 2ZX = 20 ⇒ ZZ - ZX = 10 ⇒ ZZ = 10 + ZX = 19 (K)
Vậy:
- X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp (A đúng)
- Trong các hợp chất thì X chỉ cĩ duy nhất số oxi hĩa là - 1 (B sai)
- Al2O3 và Al(OH)3 đều cĩ tính lưỡng tính (C đúng)
- Độ âm điện giảm giảm theo thứ tự: F, Al, K (D đúng)
Trang 6Câu 18: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol CuCl2; 0,02 mol
CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dịng điện khơng đổi là 2,5 ampe thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
18 Chọn B
nCu 2 + = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol;
H
n + = 2.0,005 = 0,01 mol;
Cl
n − = 2.0,02 = 0,04 mol
96500
It
n (catot phóng ra)= n (anot nhận vào)= =
F
2
Cu
2n + =0 08mol 0 05mol, > , ⇒ Ở catot Cu2+ cịn, H+ chưa bị điện phân
Cl
1 n. − =0 04 mol 0 05mol, < , ⇒ Ở anot Cl- hết, H2O bị điện phân
2Cl- → Cl2 + 2e
0,04 → 0,04
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
0,01 ← 0,01
⇒
H
n +
Σ = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol ⇒ [H+] = 0 02 0 1M
0 2
Câu 19: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 lỗng, dư thì thu được
dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2 Giá trị của m là
19 Chọn B
5m
134
−
= = =
⇒ m + mkl SO2 −= mmuối ⇒ m + 96 5m
134
. = 61,4 ⇒ m = 13,4 gam
Câu 20: Amin X khi tác dụng với dung dịch HCl dư thu được muối dạng CnHm(NH3Cl)2 Đốt cháy 0,1 mol X bằng
một lượng oxi dư, rồi cho hỗn hợp sau phản ứng (gồm CO2, H2O, N2 và O2 dư) lội chậm qua nước vơi trong dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 7,8 gam so với khối lượng nước vơi trong ban đầu và thu được 30 gam kết tủa Số cơng thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
20 Chọn A
X + HCl → CnHm(NH3Cl)2 ⇒ X cĩ dạng CnHm(NH2)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
⇒
2
H O
30 7 8 44 0 3
18
− −
X
n 3
n = ; m + 4 = 2nH O 2
10
a = ⇒ m = 6 ⇒ X là C3H6(NH2)2
Cơng thức cấu tạo của X:
CH2
NH2
CH
NH2
NH2
;
NH2
NH2
NH2
NH2
NH2
Câu 21: Khi cho cùng một lượng hợp chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với NaHCO3 dư thì số mol khí H2 thu
được nhiều gấp 2 lần số mol CO2 Cơng thức nào sau đây là cơng thức phân tử của X?
A C8H16O4 B C7H16O4 C C8H16O5 D C6H14O5
21 Chọn C
- OH ⎯⎯→Na 1
2H2 4x ← 2x
Trang 7-COOH ⎯⎯⎯⎯NaHCO 3→ CO2
x ← x
⇒ X có chứa 3 nhóm OH và 1 nhóm COOH ⇒ X có tối thiểu 5 nguyên tử O trong phân tử và ∆ ≥ 1
Kết hợp đáp án ⇒ X là C8H16O5
Câu 22: Cho 39,6 gam hỗn hợp gồm K2CO3 và KHSO3 vào 147 gam dung dịch H2SO4 20%, đun nóng đến khi kết
thúc các phản ứng thu được dung dịch X Dung dịch X chứa các chất tan là
22 Chọn D
H SO
n = 147 20 0 3mol
98100
Giả sử hỗn hợp hai muối phản ứng hết và axit vừa hết Ta có:
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
x → x
2KHSO3 + H2SO4 → K2SO4 + SO2↑ + 2H2O
y → 0,5y
Ta có hệ:
138x 120y 39 6
x 0 5y 0 3
,
⎧ + =
⎨ + =
Loại B vì không tồn tại KHSO3 và KHSO4 trong cùng một dung dịch
KHSO3 + KHSO4 → K2SO4 + SO2↑ + H2O
Nếu KHSO3 còn, H2SO4 hết thì 138x + 120y1 < 39,6
Do x + 0,5y1 = 0,3 ⇒ 138x + 69y1 = 41,4 (vô lí) ⇒ KHSO3 hết (loại A)
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là este no, mạch hở, đơn chức
(2) Glucozơ, mantozơ, saccarozơ đều có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng
(3) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều không tạo kết tủa với nước cứng
(4) Phenol và anilin đều dễ phản ứng với nước brom do ảnh hưởng của gốc hiđrocacbon đến nhóm chức
Số phát biểu đúng là
23 Chọn B
Đó là phát biểu (1)
Câu 24: Cho 3,834 gam một kim loại M vào 360 ml dung dịch HCl, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 16,614
gam chất rắn khan Thêm tiếp 240 ml dung dịch HCl trên vào rồi làm khô hỗn hợp sau phản ứng thì thu được 18,957 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch Kim loại M
là
24 Chọn C
M + nHCl → MCln + n
2H2↑ (*)
Vì khi thêm HCl vào thì khối lượng chất rắn tăng ⇒ Trong thí nghiệm 1 HCl hết, M còn
16 614 3 834 0 36 mol
35 5
HCl
,
−
0 36
,
2 18 957 16 614 0 066 mol 0 24 mol
35 5
HCl
,
⇒ ΣnHCl = 0,36 + 0,066 = 0,426 mol
(*) ⇒ nM = 0 426
n
,
= 3 834 M
, ⇒ M = 9n ⇒ n = 3 và M = 27 (Al)
Câu 25: Chia m gam hỗn hợp X gồm một ancol và một axit thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với Na dư
thu được 0,15 mol H2 Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 0,9 mol CO2 Đun phần 3 với dung dịch H2SO4 đặc thì thu được este Y có công thức phân tử C5H10O2 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Giá trị của m là
Trang 825 Chọn A
C5H10O2 Δ = 1 ⇒ Ancol và axit ban đầu đều no, đơn chức, mạch hở
• Phần 1: nX =
2
H
2n = 0,3 mol
• Phần 2:
C H O ⎯⎯⎯+ O 2→ xCO 2
0,3 → 0 3x,
⇒
2
CO
n =0 3x 0 9, = , ⇒ = ⇒ Phải có 1 chất có 4C trong phân tử, chất còn lại có 1C trong phân tử Do Y không x 3 tham gia phản ứng nên axit không thể là HCOOH ⇒ Phân tử axit có 4 nguyên tử C (C3H7COOH) ⇒ Ancol còn lại CH3OH
Gọi a, b lần lượt là số mol C3H7COOH và CH3OH trong mỗi phần Ta có:
a b 0 3 a 0 2 mol
4a b 0 9 b 0 1mol
⎧ + = ⎧ =
⇒
⇒ m = 3(88.0,2 + 32.0,1) = 62,4 gam
Câu 26: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Nung nóng hỗn hợp X một thời gian (có xúc tác
V2O5) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với X bằng 16/13 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 là
26 Chọn D
Cho nX = 1 mol ⇒ mX = mY = 56 gam
Đặt:
n =a(mol);n = b(mol) Ta có hệ:
SO2 (M = 64)
O2 (M =32)
56
24
8
2
SO
O
n 3
n =1 ⇒
2
SO
n =0 75mol, ;
2
O
n = 0,25 mol
2SO2 (k) + O2 (k) ⎯⎯←⎯⎯ 2SO→ 3 (k)
bđ: 0,75 0,25
pư: 2x x 2x
còn: (0,75 - 2x) (0,25 - x)
⇒ nY = (0,75 - 2x) + (0,25 - x) + 2x = 1 - x
⇒ d(Y/X) = Y X
n M n
13 1 x=
− ⇒ x = 0,1875 mol ⇒ H =
0 1875100
75
0 25
Câu 27: Cho hỗn hợp hai axit cacboxylic hai chức tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m
gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ lượng muối thu được tác dụng hết với NaOH dư có mặt CaO đun nóng thu được chất rắn X và hỗn hợp hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 bằng 18,5 Cho toàn bộ chất rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,4 mol CO2 Giá trị m là
27 Chọn A
R(COOH) + 2NaOH → 2 R(COONa) + 2H2O 2
x → 2x → x
R(COONa) + 2NaOH 2 ⎯⎯→ t 0 RH + 2Na2CO3 2
x → x → 2x
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2x → 2x
⇒
2
CO
n =2x 0 4= , ⇒ x = 0,2 mol
⇒ MY = + =R 2 18 5 2, ⇒ =R 35 ⇒ m = mR(COONa) =(R + 134).0,2 =(35+134 0 2 33 8gam) , = ,
Trang 9Câu 28: Cho các hỗn hợp bột, mỗi hỗn hợp gồm hai chất có số mol bằng nhau: Ba và Al2O3; Cu và Fe3O4; NaCl và
KHSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3 Số hỗn hợp khi hòa tan vào nước rất dư chỉ thu được dung dịch là
28 Chọn D
• Hỗn hợp Ba và Al2O3: Tan hết trong nước
Ba + Al2O3 + 5H2O → Ba[Al(OH)4]2 + H2↑
• Hỗn hợp Cu và Fe3O4: Không tan trong nước
• Hỗn hợp NaCl và KHSO4: Tan hoàn toàn trong nước
• Hỗn hợp Fe(NO3)2 và AgNO3: Có kết tủa bạc xuất hiện
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Câu 29: Cho các chất sau: Cr2O3, Al, CH3COONH4, (NH4)2CO3, Na2HPO3, H2NCH2COOH, KHCO3, Pb(OH)2 Có
bao nhiêu chất là chất lưỡng tính?
29 Chọn B
Bao gồm: Cr2O3, CH3COONH4, (NH4)2CO3, H2NCH2COOH, KHCO3, Pb(OH)2
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Với công thức phân tử C2H2O3 có hai hợp chất hữu cơ mạch hở có thể tham gia phản ứng tráng bạc
(2) Công thức phân tử C3H5Cl có 4 đồng phân cấu tạo
(3) Với công thức phân tử C4H10O2 có 3 ancol đồng phân có thể hòa tan Cu(OH)2
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Số phát biểu đúng là
30 Chọn A
(1) Với công thức phân tử C2H2O3 có hai hợp chất hữu cơ mạch hở có thể tham gia phản ứng tráng bạc
OHC-COOH; (HCO)2O
(2) Công thức phân tử C3H5Cl có 4 đồng phân cấu tạo
CH2=CH-CH2Cl; CH3-CH=CHCl; CH2=CCl-CH3; CHCl=CH-CH3
(3) Với công thức phân tử C4H10O2 có 3 ancol đồng phân có thể hòa tan Cu(OH)2
CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3; (CH3)C(OH)-CH2OH
(4) Tinh bột và xenlulozơ không thể là đồng phân của nhau vì công thức phân tử khác nhau do n có giá trị khác nhau
Câu 31: Trong các chất sau: CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3 Có bao nhiêu chất có thể tạo ra H2SO4 bằng một phản
ứng?
31 Chọn C
CuSO4 + H2S → CuS↓ + H2SO4
S + 6HNO3 đặc ⎯⎯→ H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O t0
SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O → 2FeSO4 + 2H2SO4
SO3 + H2O → H2SO4
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 ancol thu được x mol CO2 và y mol H2O Mặt khác cho m/2
gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thu được z mol H2 Mối liên hệ giữa m, x, y, z là
A m = 12x + y + 64z B m = 24x + 2y + 64z
C m = 12x + 2y +32z D m = 12x + 2y + 64z
32 Chọn D
-OH + Na → -ONa + 1
2H2↑
2z ← z
⇒ mO (T) = 16.2.2z = 64z
⇒ m = mC+mH + mO =12nCO + 2nH O+mO = 12x + 2y + 64z
Trang 10Câu 33: Cho các chất: ancol etylic, axit axetic, phenol, etylamin, trimetylamin, tristearin Có bao nhiêu chất có thể
tạo liên kết hiđro giữa các phân tử của nó?
33 Chọn A
Bao gồm: ancol etylic, axit axetic, phenol, etylamin
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam quặng pirit sắt (chứa 80% FeS2 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) bằng một
lượng oxi dư Lấy toàn bộ lượng SO2 thu được cho hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M thì thu được 26,04 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là
34 Chọn D
Vì giá trị lớn nhất của m nên chỉ xét trường hợp OH− phản ứng hết
SO2 + OH− → HSO3−
x → x
SO2 + 2OH− → SO2
3
− + H2O 0,12 ← 0,24 ← 0,12
Ba2+ + SO2
3
− → BaSO3↓
0,12 ← 0,12
2
Ba(OH)
2
SO
n = 0,16 + 0,12 = 0,28 mol 4FeS2 + 11O2 ⎯⎯→ 2Fe2O3 + 8SO2 t0
0,14 ← 0,28
⇒ m = 0 14120100 21gam
80
Câu 35: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm propinal, glucozơ, fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thì thu được 103,6 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của propinal trong X là
35 Chọn A
CH≡C-CHO + 3[Ag(NH3)2]OH → CAg≡C-COONH4↓ + 2Ag↓ + 5NH3 + 2H2O
x → x → 2x
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH → C6H15O7N + 3NH3 + 2Ag↓ + H2O
y → 2y
Ta có hệ:
54x 180y 28 8 x 0 2 mol
410x 216y 103 6 y 0 1mol
⇒
Phần trăm khối lượng của propinal trong X là
%CH≡C-CHO = 54 0 2100 37 5
28 8
Câu 36: Thực hiện phản ứng tách 15,9 gam hỗn hợp gồm butan và pentan (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) ở điều
kiện thích hợp thu được hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon mạch hở và hiđro có tỉ khối so với H2 bằng 15 X phản ứng tối đa với bao nhiêu gam brom trong CCl4?
A 40,0 gam B 44,8 gam C 56,0 gam D 84,8 gam
36 Chọn B
4 10
C H
315 9
3 58 2 72
+ ; nC H 5 12 =0 1mol, ⇒ nhh ban đầu = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol
⇒ mX = mhh ban đầu = 15,9 gam ⇒ nX = 15 9 0 53mol
215
CnH2n+2 ⎯⎯⎯xt t,0→ CmH2m + C(n - m)H2(n - m) + 2 (m ≥ 2; n - m ≥ 0)
⇒ Khi thực hiện phản ứng tách thì số mol hỗn hợp tăng lên là số mol mol anken sinh ra