1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Thực trạng mạng thông tin di động GMS tại Việt Nam

24 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Thực Trạng Mạng Thông Tin Di Động GMS Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sù ph¸t triÓn cña c«ng nghÖ th«ng tin, ®Æc biÖt lµ th«ng tin di ®éng lµ mét b­íc ®ét ph¸ trong ngµnh khoa häc vµ th«ng tin liªn l¹c. víi lo¹i h×ng th«ng tin di ®éng, con ng­êi cã thÓ trao ®æi víi nhau mäi lóc mäi n¬i.Chóng ta biÕt rÇng c¸c m¹ng th«ng tin di ®éng ®• cã tõ ngh÷ng n¨m 1960 víi.hÖ thèng th«ng tin di ®éng t­¬ng tù sö dông kü thuËt FDMA (®a th©m nhËp ph©n chia theo tÇn så). Th¸ng 5-1987 c¸c n­íc ch©u ©u ®• cã b¶n ghi nhí ®­a ra mét quy ®Þnh cho m¹ng di ®éng sè toµn c©ï ch©u ©u sö dông kü thuËt TDMA (®a th©m nhËp ph©n chia theo thêi gian ).HÖ thèng th«ng tin di ®éng GSM ( th«ng tin di ®éng toan cÇu ) lµ mét tiªu chuÈn chung cho hÖ thèng ®iÖn tho¹i di ®éng t¹i ch©u ¢u.1.2. hÖ thèng th«ng tin di ®éng t¹i viÖt nam :Th«ng tin di ®éng ®• ®­îc ®­a vµo viÖt nam t­ n¨m 1982 nh­ng thùc sù ph¸t triÓn tõ n¨m 1993. N­íc ta hiÖn nay dang tån t¹i song song2 m¹ng th«ng tin di ®éng chÝnh:-MOBIFONE cña VMS víi sè thuª bao ­íc tÝnh kho¶ng 5.000.000.-VINAPHONE cña GPC víi sè l­îng thuª bao ­íc tÝnh kho¶ng 5.000.000.Hai hÖ th«ng tin di ®éng MOBIFONE,VINAPHONE ®Òu cã m« h×nh ho¹t ®éng t­îng tù nhau.C¸ch hÖ théng m¹ng nµy ho¹t ®éng víi quy m« trªn toµn quèc ®­îc ph©n lµm ba vïng, mçi vïng ®­îc qu¶n lý bëi mét trung t©m riªng.

Trang 1

Chơng 1: giới thiệu mạng thông tin di đông

I.1 Lịch sử phát triển mạng thông tin Di Động :

Sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là thông tin di động là một bớc độtphá trong ngành khoa học và thông tin liên lạc với loại hìng thông tin di động, con ngời

có thể trao đổi với nhau mọi lúc mọi nơi

Chúng ta biết rầng các mạng thông tin di động đã có từ nghững năm 1960 với.hệthống thông tin di động tơng tự sử dụng kỹ thuật FDMA (đa thâm nhập phân chia theotần sồ)

Tháng 5-1987 các nớc châu âu đã có bản ghi nhớ đa ra một quy định cho mạng di

động số toàn câù châu âu sử dụng kỹ thuật TDMA (đa thâm nhập phân chia theo thờigian )

Hệ thống thông tin di động GSM ( thông tin di động toan cầu ) là một tiêu chuẩnchung cho hệ thống điện thoại di động tại châu Âu

1.2 hệ thống thông tin di động tại việt nam :

Thông tin di động đã đợc đa vào việt nam t năm 1982 nhng thực sự phát triển từ năm

1993 Nớc ta hiện nay dang tồn tại song song2 mạng thông tin di động chính:

- MOBIFONE của VMS với số thuê bao ớc tính khoảng 5.000.000

- VINAPHONE của GPC với số lợng thuê bao ớc tính khoảng 5.000.000

Hai hệ thông tin di động MOBIFONE,VINAPHONE đều có mô hình hoạt động ợng tự nhau.Cách hệ thộng mạng này hoạt động với quy mô trên toàn quốc đợc phânlàm ba vùng, mỗi vùng đợc quản lý bởi một trung tâm riêng

t-Các đờng dữ liệu đợc truyền tải trên các đờng PCM 2Mbit/s

Các đờng báo hiệu là các luồng báo hiệu sồ kênh chung số 7 (CCSNo7)

Các trung tâm này độc lập, có thể liên lạc trực tiếp với quốc tế

- Trung tâm 1 quản lý Hà Nội và các tỉnh phíấ Bắc

- Trung tâm 2 quản lý thành phố Hồ Chí Minh va các tỉnh miền Nam

Trang 2

- Trung tâm 3 quản lý Đà nẵng và các tỉnh miền Trung.

Tuy các trung tâm hoạt động riêng rẽ nhng nhờ có tính lu động của thông tin di

động nên cho phép các thuê bao di động hoạt động o cac trung tâm khác nhau

1.3 các đặc tính của mạng di động

- sự đa dạng về các dịch vụ cho thuê bao trong hai lĩnh vực thoại va truyền số liệu

- sự tơng thích các dịch vụ trong GSM với các dịch vụ của mạng chuyển mạch điệnthoại công cộng PSTN, mạng số đa dịch vụ ISND nhờ các giao diện đã đợc chuẩn hoátheo các tiêu chuẩn chung

- Có cấu trúc phân lớp từ trên xuống dới dẽ dàng quản lý và vận hành

- tính bảo mật cao,đảm bảo cho cuộc gọi ở trạng thái tốt nhất có thể

1.4 các dịch vụ viễn thông trong GSM

Có ba loại dịch vụ viễn thông chính

Dịch vụ nhắn tin SMS (Short Message service ) cho phép thuê bao di động nhắn đ

-ợc các bản tin ngắn (chữ số )đ-ợc gửi từ thuê bao di động khác hay từ mạng cố định

- Dịch vụ FAX (Automatic Faxsimile - Group 3 ) cho phép táI tạo lại các bản tin d ớidạng viết tay, in hay tiêu chuẩn của CCITT ( Uỷ ban t vấn quốc tế về điện thoại và điệnbáo )

Trang 3

Các dịch vụ Bearer và teleserices đợc gọi là các dịch vụ viễn thông cơ bản.Ngoài ratheo khuyến nghi của GSM các dịch vụ bổ xung Supplementary Services đợc cung cấpnhằm làm phong phú thêm các dịch vụ viễn thông cơ bản.

- Dịch vụ COLP ( Connected Line Idetification Presentation ): cho phép thuê bao chủgọi

Biết đợc thông tin địa chỉ của thuê bao đợc nối (Connected Subcriber ) trong giai

đoạn

Thiết lập cuộc nối Dịch vụ này cho phép thuê bao chủ gọi kiểm tra sự quay số củamình mầ còn chỉ ra những thông tin về truy nhập mạng Ví dụ trong trờng hợp sử dụngdịch vụ “Call Forwarding’’ ( chuyển hớng cuộc gọi ) thuê bao chủ gọi biết đợc thông tin

địa chỉ thuê bao mà cuộc gọi đợc chuyển đến

- Dịch vụ COLP( Connected Line Idetification Restriction ): cho phép thuê bao bị gọi hạn chế dịch vụ COLP của thuê bao chủ gọi

- Dịch vụ MCAD (Malicious Call Idetification ):cho phép thuê bao bị gọi yêu cầumột số thông tin từ mạng nh là số của thuê bao chủ gọi và bị gọi,ngày –giờ cuộcgọi,ngày – giờ yêu cầu dịch vụ MCID

- Dịch vụ CFO (Call Forwarding Unconditional): cho phép thuê bao di động địng ớng lại tất cả các cuộc gọi đến sang một số khác

h Dịch vụ CFB (Call Forarding on Mobile Subcrriber Busy): cho phép các cuộc gọi

đến bị định hớng lại nếu thuê bao di động đang bận

- Dịch vụ CFNRy ( call Forwarding on Mobile Subcriber not Reachable ): cho phépthuê bao di động địng hớng lại nếu thuê bao di động không trả lời trong một thờigian nhất định

- Dịch vụ CFRc (Call Forwarding on Mobile Subcriber not Reachable ): cho phépthuê bao di động định hớng lại cuộc gọi đến thuê bao đó không thực hiện kết nối đ-

ợc do một số nguyên nhân sau :

+Tắc nghẽn :tất cả các kênh vô tuyến đã bị chiếm dụng

+Thuê bao di động không nhắn lại bản tin nhắn gọi

+ Thuê bao di động đã rút SIM-Card ra và đang ở chế độ IMSI (nhận dạng thuê bao

Trang 4

- Dịch vụ CCBS ( conplection of Call to busy Subcriber ) : nếu một cuộc gọi không

đ-ợc thực hiện đđ-ợc vì lý do thuê bao bị gọi đang “bận’’ Với dịch vụ CCBS mạngthông báo cho thuê bao chủ gọi khi thuê bao bị gọi trở lại trạng thái “rỗi’’ và nuếthuê bao chủ gọi mong muốn,cuộc gọi này sẽ đợc thiết lập lại

- Dịch vụ AOC ( Advice of Charge ): cho phép thuê bao di động thấy đợc nhữngthông tin về cuuwowcs phí của mình

- Dịch vụ Reverse Charge : nếu thuê bao chủ gọi yêu cầu và thuê bao bị gọi đồng ý,cớc phi cho cuộc nối sẽ tính cho thuê bao bị gọi

- Dịch vụ cấm tất cả các thuê bao goi ra BAOC (Baring of All Ourgoing Calls ): sủdụng dịch vụ này thuê bao bị động không thể thiết lập đợc các cuocj gọi ra (từ cuộcgọi khẩn cấp )

- Dịch vụ cấm các cuộc gọi quốc tế BOIC(Barring of All Outgoing Iternational Calls):thuê bao di động chỉ có thể thiết lập đợc các cuộc gọi trong nội bộ mạng hiện tại vàcác mạng cố định khác nếu sử dụng dịch vụ này

- Dịch vụ cấm các cuộc gọi ra quốc tế ngoại trừ các cuộc gọi về mang di động tại n ợc

ma thuê bao đã đang ký BOIC – EXHC (Baring of All Outgoing Iternationl Callsexept to Home PLMN Country)

- Dịch vụ cấm tất cả các cuộc gọi vao BAIc (Baring of All Incoming Calls)

- Dịch vụ nhóm ngời sử dụng khép kín CUG (Close User Group) : cho phép thuê bao

di động hình thành một nhóm CUG bao gòm thuê bao di động khác và thuê và thuê baocủa mạng cô định.khi đó các thành viên của CUG chỉ có thể thiết lập cuộc nối bên trongnhóm CUG mà thôi

1 .5.băng tần hoạt động trong Mạng GSM

Hệ thống vô tuyến trong GSM hoạt động trong băng tần từ (890 – 960 )Mhz.Bangtần này lại đợc chia làm hai băng tần con, mỗi băng tần dùng với một mục đích khácnhau

- Bang tần lên (Uplink band) : từ 890 -915Mhz dùng cho kênh voo tuyến phát từ trạm

di động MS đến hệ thống trạm thu phát gốc BTS

Băng tầnxuống

(Downlinkband ): từ 935 -

960 Mhz dùngcho kênh vôtuyến từ trạmthu phát gốc BTS đén trạm di động MS

Trang 5

Khoảng cách tần số là 20 Mhz giữa hai bâng tần la khoảng bảo vệ chống xâm lấn.Mỗibăng tần đều có độ rộng 25Mhz đợc chia thành 124 sóng mang, nên khoảng cách giữahai sóng mang canh nhau la 200Khz Nh vậy sẽ có 124 cặp sóng mang truyền theo haihớng giữa trạm di động và trạm thu phát gốc BTS và khoảng cách tần số giữa hai sóngmang tơng ứng là 45Mhz.

Hoạt động của hệ thóng dựa trên cơ sở ghép kênh theo thời gian, mỗi sóng mang làmột kênh vô tuyến chứa 8TS( 8 khe thời gian TDMA).Mỗi khe thời gian là một kênhvật lý trao đổi thông tin giữa trạm di động Ms và mạng Tuy nhiên, tốc độ kênh truyềnkhông phảI là 64 Kbit/s nh thờng lệ ma tốc độ truyền số o trạm di động chỉ là 16Kbit/svới tốc độ toàn tốc (full-rate) và 6,5Kbit/s với tốc độ bán tốc(Half-rate)

Chơng II: cấu TRúC và thành phần của gsm.

2.1.cấu trúc chung của hệ thống gsm:

Một hệ thống GSM có thể đợc chia thành nhiều hệ thống con sau đây :

Trang 6

Hình 3: cấu trúc chung của GSM

- Mạng và hệ thống con chuyển mạch (NSS: the Netwwork and Switching Subsystem)

- hệ thống con trạm gốc (BSS : Base Station Subsystem)

- Hệ thông con khai thác(OSS : Operation Subsytem)

- Trạm di động (MS : Mobile Station )

2.1.1 mạng và hệ thống con chuyển mạch NSS bao gồm các khối chức năng sau :

- Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC : Mobile Services SwitchingCenter )

- Bộ ghi dịch tạm trú ( VLR :Visitor Location Regster )

- bộ ghhi dịch thờng trú (HLR: Home Location Register)

- trung tâm nhận thực (AUC:Au thentication Center )

- Bộ nhận dạng thiết bị (EiR: E quyipment Identity Register)

- trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng (GMSC : Gateway Mobile ServicesSwitching Center)

2.1.2 hệ thống con tram j gốc BSS bao gồm các khối chức năng sau :

Bộ điều khiển trạm gốc (Bsc:Base Statioller)

- Tramj phát thu gốc (bts:Base Transcểiv Station )

2.1.3 hệ thống con khai thác OS S thực hiện các chức năng sau

Hệ thống con này thực hiện chức ngăng khai thác, bảo dỡng và quản lý cho toàn bộhên thống

2.1.4 trạm di động MS:

Trạm di động ở GSM thực hiện hai chức năng sau :

- thiết bị vật lý để giao tiếp giữa thuê bao di động với mạng qua đờng vô tuyến

- Đăng Ký thuê bao, ở chức năng thứ hai này mỗi thuê bao phảI có một thẻ gọi làSIM- Card Trừ một số trờng hợp đặc biệt nh gọi cấp cứu thuê bao chi có thể truynhập vao mạng khi cắm thẻ này vào máy

2.2 cấu trúc của các hệ thống con

Mạng điẹn thoại đợc phân cấp về vùng hoạt động và các phần cứng quản lý tơng ứng

nh các cấp của một cây th mục để dễ dàng vận hành quản lý.hệ thống GSM đợc chia

Trang 7

thành hai phần: :

- Mạng và hệ thống con chuyển mạch NSS

- Hệ thống con trạm gốc BSS

Mạng và hệ thống con chuyển mạch xử lý các cuộc gọi đến cũng nh các cuộc gọi

đI Hệ thống BSS đảm bảo đờng truyền vô tuyến giữa trạm di động MS với hệ thốngMỗi hệ thống trên lại chứa các khối chức năng và các khối này thực hiện các chứcnăng rieng của nó.Hệ thống GSMhoạt đoọng nh một mạng gồm nhiều ô vô tuyếncạnh nhau đảm bao toàn bộ vùng phủ sóng Dới đây là mô hình của hệ thống GSm

Hình 4 : Mô hìng của hệ thống GSM

Trong đó: AUC: trungtâm nhậ thực.HLR:bộ ghi

định vị thờngtrú

VLR: bộ ghi định vị tạm trú EIR: Bộ ghi nhậndạng thiết bị

MDC: trung tâm chuyể mạch các dịch vụ BSC: Bộ điều khiển trạm gốc

Di động MS: Trạm di động

BTS: trạm thu phat gốc OMC: trung tâm khai thác và bảo

NSS: mạng và hệ thống chuyển mạch dỡng

ISDN: mạng liên kết đa phơng tiện BSS: hệ thống con trạm gốc

CSPDN: mạng sô liệu công cộng chuyển PSPDN: mạng số liệu công cộng

mạch theo mạch Chuyển mạch gói

PLMN: Mạng di động công cộng mặt đất PSTN:Mạng điện thoại chuyển

Mạch công cộng

2.2.1 mạng và hệ thống con chuyển mạch NSS

Mạng và hệ thống con chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM cũng nh các cơ sở dũ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản thông tin giữanhững ngời sử dụng mạng GSM với nhau và với mạng kác

Trang 8

2.2.1.1.trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC : Mobile

rvices Switching center ):

ở NSS chức năng chuyển mạch chính đợc MSC thực hiện,nhiệm vụ chính của MSC là

điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những ngời sử dụng mạngGSM Ngoài

ra,GSMconf đảm nhận những vhuwcs năng dành riêng cho GSm, chủ yếu đợc quy định bởi phần mềm trong hệ thống và các giao diện với các phần tử khác (HLR,VLR,AC… ) MSC đợc nối với các mạng khác thông qua các MSC cổng MSC có thể đợc coi nh một tổng đài

2 .2.1.2.bộ ghi dịch tạm trú (VLR: visitor location register ):

Là hẹ thống lu giữ tạm thời tất cả các số liệu có liên quan tới các thuê bao hiện đang nằm trong vùng phục vụ của GSM và đồng thời lu giữ số liệu về vị trí của các thuê bao

đở mức độ chính xác hơn HLR Thông thờng VLR đợc thiết kếngay trong MSC Khi thuê bao di động tắt may hay rời khỏi vùng phuc vụ của MSC thi các số liệu liên quan tới nó cũng hết giá trị.vì vậy có thể coi VLR là hệ thống lu giữ “ hộ khẩu tạm trú’’của các thuê bao di động

2.2.1.3 bộ ghi dịch thờng trú (HLR: home lucation Register):

Là hệ thống các thông tin liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ viễn thông mà thuê bao di động đăng ký HLRcungx chứa các thông tin liên quan đến vị trí hiện thời của thuê bao di động.Thờng HLR là 1 máy tính đứng riêng không có khả năng chuyển mạch nhng có khả năng quản lý hàng trăm ngàn thuê bao di động Vì vậy có thể coi HLR là nơI lu giữ “ hộ khẩu gốc’’của thuê bao di động.HLR và VLR là cơ sở giữ liệu trong mạng GSM

2.2.1.4.trung tâm kiểm soát quyền truy nhập mạng (AC:

Acethendication center ):

Lafcow sở giữ liệu các thông tin liên quan tới thuê bao di động khi thuê bao di động

đăng ký nhập mạng và đợc sử dụng để kiểm tra khi thuê bao di động yêu cầu cung cấp dịch vụ, tránh việc truy nhập mạng một cách tráI phép

2.2.1.5 trung tâm nhận thực (AUC : Authentication Center ):

Là một chức năng con của HLR, có nhiệm vụ cung cấp cho HLR các thông tin nhận thực, các khoá mật mã để sử dụng cho bảo mật và quản lý an toàn số liệu của các thuê bao di động đợc phép

2.2.1.6.Bộ nhận dạng thiết bị (EIR : Equipment Identity Register ):

EIR đợc nối với MSC thông qua một đờng báo hiệu,nó cho phép MSC kiểm tra sự hợp

lệ của thuê bao di động, một thuê bao di động không đợc phép sẽ bị cấm truy nhập.việc nhận thức đăng ký thuê bao di động đợc thực hiện bằng các thông số từ AUC

2.2.1.7.trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng 9GMSC:

gateway Mobile servicis switching center ):

Trang 9

Để thiết lập cuộc gọi đến ngời sử dụng GSM, trớc hết cuộc gọi phsir đợc định tuyến

đến tổng đài cổng gọi

Là GMSC.GMSC có nhiệm vụ lấy thông tin về vị trí của thuê bao di động và định tuyếncuộc gọi đến tổng đài đang quản lý thuê bao di động ở thời điểm hiện thời (MSC tạm trú ).GMSCcos một giao diện với các mạng bên ngoài với mạng GSM.Về phơng diện kinh tế,GMSC thờng đợc kết hợp với MSC

2.2.2 hệ thống con trạm gốc BSS :

Có thể nói BSS là một hệ thống các thiết bị đặc thù riêng cho các tính chất tổ ong vô tuyến của GSM.BSS có giao diện trực tiếp với các trạm di động MS thông qua giao diện vô tuyến.Vì thế nó bao gồm các thiết bi thu và phát đờng vô tuyếnvà quản các chức năng này.Mặt khác BSS thực hiện giao diện A với các tổng đài MSC.Tóm lại <BSS thực hiện đấu nối các trạm di động với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những ngời sử dụng các trạm di độngvới ngời sử dụng viễn thông khác.BSS cũng phảI đợc điều khiển và vì vậy

nó đợc đầu nối với OSS BSS gồm hai thiết bị :

- trạm thu phát gốc BTS giao diện vô tuyến với thuê bao di động MS

- bộ đièu khiển trạm gốc BSC giao diện A với MSC

2.2.2.1.Trạm thu phát gốc (BTS ;base transceiver station):

Là thiết bị trung gian giũa mạng GSM và trạm di động MS (Mobile Station),BTS trao

đổi thông tin với trạm di động thông qua giao diện vô tuyến.Mõi BTS bao gồm các thiết

bị thu phát vô tuyến TRX, Anten và sử lý tìn hiệu đặc thù của giao diện vô tuyến.Có thể coi BST là các modem vô tuyến phức tạp có thêm một số chức năng khác.Một BTS tạo ra một (hoặc một số ) khu vực vùng phủ sóng nhất địng goi là tế bao (cell)

2.2.2.2.bộ điều khiển trạm gốc (BSC: base Station controller):

BSC đợc dùng để điều khiển các BTS,trên thức tế BSC cũng là một chuyển mạch con

có chức năng :

- quản lý mạng vô tuyến:

thực chất là quản lý các ô và các kênh logic của chúng.Các số liệu quản lý đều đợc

đa về BSC để đo đạc và sử lý,chẳng han nh lu lợng thông tin ở một ô, môI trờng vô tuyến, số lợng cuộc gọi bị mất,các cuộc chuyển giao thành công và thất bại …

- Quản lý trạm vô tuyến gốc :

Trớc khi đa vào khai thác,BSC lập cấu hình của BTS ( số máy thu phát TRX,tần số cho mỗi trạm … ) Nhờ việc quản lý này mà BSCcos sẵn một tập các kênh dành cho điềukhiển và nối thông cuộc gọi

Điều khiển nối thông cuộc gọi : BSC chịu trách nhiẹm thiết lập và giảI phóng các

đấu nối với trạm di động MS.Trong quá trình gọi sự đấu nối đợc BSC giám sát.Cờng độ tín hiệu,chất lợng cuộc nối đợc đo ở trạm di động vafmay thu phát đợc gửi đến BSC.Dựavào đó,BSC quyết địng công suất phát tốt nhất của trạm di động và máy thu phát

TRX.Để giảm nhiễu và tăng chất lợng cuộc nối.BSC cũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kết quả đo kể trên để chuyển giao trạm di động sang ô khác, đạt đợc chất lợng cuộc nối tốt hơn trong trờng hợp chuyển giao sang ô của một BSC khác thì nó phai

Trang 10

nhờ sự giúp đỡ của một MSC.Bên cạnh đó BSC cũng có thể đièu khiển chuyển giao giữacác kênh tronh một ô hoặc sang kênh ở ô khác trong trờng hợp ô này bị nghẽn nhiễu.

- Quản lý mạng truyền dẫn:

BSC có chức năng quản lý cấu hình các đờng truyền dẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lợng thông tin: Trờng hợp có một sự cố ở tuyến nào đó sẽ điều khiển chuyển mạchtới một tuyến dự phòng

2.2.2.3 Bộ chuyển đổi mã và thích ứng tấc độ(TRAU: Transcoding and Rate

Adption Unit):

TRAU là thiết bị ở đó quá trình mã hoá và giải mã tiếng đợc tiến hành, bộ

chuyển đổi mã tiếng từ các kênh vô tuyến 16 Kbit/s theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại tiêu chuẩn 64 Kbit/s cho phù hợp trớc khi chuyển đến tổng đài, ở đây cũng thực hiện thích ứng tốc độ trong trờng hợp truyền số liệu TRAU là một bộ phận của BTS, nhng cũng có thể đặt nó cách xa BTS và thậm chí trong nhiều trờng hợp đợc đặt giữa BSC và MSC

2 2.3 Hệ thống con khai thác OSS:

OSS thực hiện ba chức năng chính sau:

và đợc tập trung ở một trạm

Bảo dỡng có nhiệm vụ phát hiện, định vị, sửa chữa các sự cố và hỏng hóc Các thiết bị ởmạng viễn thông hiện đại có khả năng tự phát hiện một số sự cố hay dự báo sự cố thôngqua việc kiểm tra

Hệ thống khai thác và bảo dỡng đợc xây dựng trên nguyên lý mạng quản lý viễn thông (TMN: Telecommunicasion Managememt Network) Lúc này một mặt hệ thống khai thác và bảo dỡng đợc nối với các phần tử của mạng viễn thông (các mạng MSC, BSC, HLR… ) Mặt khác hệ thống khai thác và bảo dỡng lại nối đến một máy tính chủ,

đóng vai trò giao tiếp ngời và máy Theo tiêu chuẩn GSM, hệ thống đợc gọi là trung tâm khai thác và bảo dỡng (OMC: Operation and Mainternance Center)

OMC bao gồm các phần tử vô tuyến (OMC- R) và phần chuyển mạch (OMC - S)

Đây là một mạng máy tính cục bộ LAN sử dụng hệ thống điều hành ULIX và các phần mềm ứng dụng của GSM Trung tâm này nhằm giám sát điều hành, bảo dỡng mạng và quản lý thuê bao một cách tập trung Trung tâm này cũng là nơI cung cấp các thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch xây dựng và mở rộng mạng

2.2.3.2 Quản lý thuê bao

Trang 11

Bao gồm các hoạt động của quản lý đăng ký thuê bao Nhiệm vụ đầu tiên là nhập

và xoá bỏ thuê bao khỏi mạng.thay đổi số thuê bao đăng ky thuê bao cũng có thể raaaat phức tạp,bao gồm nhiều dịch vụ và các tính năng bỗ xung.một nhiẹm vụ quan trọng khác là tính cớc cuộc gọi,cớc phải đợc tính và gửi đến thuê bao.quản lý thuê bao của mạng GSM chỉ liên quan đến HLR và một số thiết bị OSS.SIM-Card cũng dong góp vai trò nh một hệ thống quản lý thuê bao

2.2.3.3 Quản lý thiết bị di động :

Quảng lý thiết bị di động đợc bộ đăng kisnhaanj dạng thiết bị EIR thực EIR lu dữtất cả các dữ liệu liên quan đến thuê bao di động

2.2.3.4 Một số ứng dụng của quản lý mạng trong GSM:

Quản lý lu lợng (Traffie Management):Bao gồm thống kê lu lợng,kiểm soát tắc nghẽn,kiểm tra truy nhập …

Quản,lý sự cố (Fault Mmanagement):Nhằm đảm bảo cho mạng hoạt động bính thờng trong mọi tình huongs.Khi có sự cố xẩy ra mạng cần kịp thời xử lý,khắc phục Thông thờng việc xử lý sự cố tuân theo trình tự sau:

- phát hiện sự cố

- xử lý sự cố

Quản lý bảo mật (Security Managemetent) là quản lý số liệu về thuê bao (các khoá mật mã, các thật toán để nhận thức thuê bao )số liệu về mạng thông qua SIM-CarCard

2.2.4 trạm di động MS :

Trạm di động là thiết bị duy nhất mà ngời s dungjcos thể thờng xuyên nhìn thấy của

hệ thống MS có thể là thiết bị đặt trong ô tô,thiết bị xách tay hay thiết bị cầm tay.Ngoàiviệc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho dao diện vô tuyến MS còn phải cung cấp các dao diện với ngờ xử dụng (microo,loa,màn hiển thị,bàn phím để quản lý cuộc gọi … )hoặc doa diện với một số thiết bị khác nh dao diện với máy tính cá

nhân,fax…

Tất cả các bộ phận (bộ thu phát,micro,màn hiẻn thị … )tạo thành thiết bị di động

Me (Mobile Equitment ).ME không chứa các tham số liên quan đến khách hàng.Ngoài

ME, MS còn có một số bộ phận khác nhằm xác định nhà thuê bao,quyền truy nhập mạng và quyền sử dụng các dịch vụ của thuê bao đó là SIM (Suberiber identity

Modul).SIM đợc chế tạo bằng một vi mạch chuyên dung gắn trên thẻ gọi là SIM- Card

2.2.5 hệ thống cung cấp dịch vụ (Service Canter ):

ngoài các thành phần trên, mạng GSM còn có khả năng cung cấp các dịch vụ nhắn tinSMS (Shorts Message).hộp thu thoại VMS (Voice Message Service… )nhằm tận dụng những khả năng rộng lớn của mạng

Trang 12

ECHO: khối làm nhiệm vụ triệt tiếng vang xảy ra trong cuộc gọi giữa thuê bao di động

và thuê bao cố định

Mỗi khi MS bật máy thì toàn bộ thông tin về nhậ dạng đợc chuyển qua BTSrooif đến BSC - MSC - VLR

Và thông tin đợc cập nhaatjvij trí trong quá trình lu thông

2.3.cấu trúc địa lý của mạng GSM

vùng phục vụ của GSM :Là vùng hoạt động của các tram di động của các trạm di

động MS trong các nớc hiệp hội

vùng mạng PLMN:là vùng phủ sóng của toàn bộ hệ thống thông tin di động trong ớc.Vùng mạng đợc kết nối với các mạng khác bởi một cổng.một vùng mạng chứa những vùng phục vụ MSC

Vùng phục vụ MSC/VLR: Là vùng phục vụ đợc một MSC quản lý để định tuyến một cuộc goị đến một thuê bao di động.Đờng truyền di động sễ nối đến MSC ơ vùng phục

vụ quản lý thuê bao

Vùng định vị (LA:location Area):các vùng phục vụ MSC-VLR lại đợc chia nhỏ thànhcác vùng định vị LA dới sự điều khiển của một hay vài BTS.ở đó trạm di động MS có thể di chuyển tự do mà không cần cập nhật thông tin về vị trí cho tổng đài MSC/VLR

điều khiển vùng định vị này.tại đây thông tin tìm gọi trạm di động MS sẽ đợ phát quảng bá để tìm trạm di động bị gọi

Ngày đăng: 04/09/2013, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: cấu trúc chung của GSM - Đồ án Thực trạng mạng thông tin di động GMS tại Việt Nam
Hình 3 cấu trúc chung của GSM (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w