1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP

32 561 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục đã nêu: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”. Mục tiêu của nền giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là những người trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thành công mục tiêu đề ra, việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý của ngành giáo dục phải hết sức coi trọng việc rèn luyện và nâng cao phẩm chất chính trị, tu dưỡng đạo đức, không ngừng trau dồi và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý của ngành giáo dục, làm hai nhiệm vụ vừa quản lý cơ sở vật chất vừa quản lý con người, trong đó quản lý con người rất quan trọng. Trong thời kỳ hội nhập nếu người quản lý nhạy bén sẽ là động lực tốt cho sự phát triển của ngành, bên cạnh đó cũng đầy thách thức nếu người quản lý không học hỏi, tu dưỡng, kiềm chế, tự điều chỉnh về các mặt thì sẽ dễ dẫn đến các hành vi sai trái, xã hội, luật pháp không thể chấp nhận được. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Khẳng định trên được đưa ra ngay trong câu đầu của Luật giáo dục do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998; “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. Giáo dục – Đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗi con người và của cả xã hội. Vốn con người bao gồm toàn bộ thể lực, trí lực, phẩm chất về đạo đức, về nhân cách. Vốn đó nhờ Giáo dục – đào tạo mà có. Nó làm cho con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng, góp phần phát triển kỹ thuật và phát triển xã hội. Muốn tạo ra được nhiều của cải vật chất cho xã hội, trước tiên phải có nguồn nhân lực, có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn do ngành Giáo dục – đào tạo cung cấp. Do đó, vị trí của giáo dục đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhà nước đã từ lâu nhận thức được rất rõ vai trò, vị trí của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển, cho nên thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục đào tạo. Giáo dục đào tạo là bộ phận của công tác quản lý Nhà nước, chịu trách nhiệm quản lý một bộ phận tài sản quan trọng – “Tri thức” . Trong đó, đội ngũ giảng viên đóng vai trò chủ đạo. Giáo dục là nơi đào tạo ra hai nguồn nhân lực chính: đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ trí thức. Vậy để cho hệ thống quản lý giáo dục – đào tạo đáp ứng được, phù hợp được với nền “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, đòi hỏi Nhà nước – Bộ Giáo dục và đào tạo phải có chế tài thật công minh đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục cho mọi tầng lớp. Tạo được sự công bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo là rất quan trọng và vô cùng cần thiết, nó thể hiện bản chất của một Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa – Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Chính vì vậy, tôi xin trình bày tóm tắt những kết quả đã thu được sau khi tham gia khóa học.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN

CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP

(HẠNG I)

Trang 2

CHUẨN CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP (HẠNG 1)

5

Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung 5

Kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề

nghiệp

18

PHẦN 2 NHẬN THỨC NHỮNG NỘI DUNG MỚI, CẬP NHẬT

Trang 3

tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng” Mục tiêu của nền giáo dục là đào tạo con

người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mĩ vànghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêucầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là những người trung thành với lý tưởng độc lậpdân tộc và chủ nghĩa xã hội Để thực hiện thành công mục tiêu đề ra, việc xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý của ngành giáo dục phải hết sức coi trọng việcrèn luyện và nâng cao phẩm chất chính trị, tu dưỡng đạo đức, không ngừng trau dồi

và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ Đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý củangành giáo dục, làm hai nhiệm vụ vừa quản lý cơ sở vật chất vừa quản lý conngười, trong đó quản lý con người rất quan trọng Trong thời kỳ hội nhập nếu ngườiquản lý nhạy bén sẽ là động lực tốt cho sự phát triển của ngành, bên cạnh đó cũngđầy thách thức nếu người quản lý không học hỏi, tu dưỡng, kiềm chế, tự điều chỉnh

về các mặt thì sẽ dễ dẫn đến các hành vi sai trái, xã hội, luật pháp không thể chấpnhận được

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định

“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Khẳng định trên được đưa ra ngay trongcâu đầu của Luật giáo dục do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá X, thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998;

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước

và của toàn dân.

Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước

về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục

vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.

Giáo dục – Đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗicon người và của cả xã hội Vốn con người bao gồm toàn bộ thể lực, trí lực, phẩmchất về đạo đức, về nhân cách Vốn đó nhờ Giáo dục – đào tạo mà có Nó làm cho

Trang 4

con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng, góp phần phát triển kỹ thuật vàphát triển xã hội.

Muốn tạo ra được nhiều của cải vật chất cho xã hội, trước tiên phải có nguồnnhân lực, có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn do ngành Giáo dục – đào tạocung cấp Do đó, vị trí của giáo dục - đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Nhà nước đã từ lâu nhận thức được rất rõ vai trò, vị trí của giáo dục - đào tạođối với sự phát triển, cho nên thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục - đàotạo

Giáo dục - đào tạo là bộ phận của công tác quản lý Nhà nước, chịu tráchnhiệm quản lý một bộ phận tài sản quan trọng – “Tri thức” Trong đó, đội ngũgiảng viên đóng vai trò chủ đạo Giáo dục là nơi đào tạo ra hai nguồn nhân lựcchính: đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ trí thức

Vậy để cho hệ thống quản lý giáo dục – đào tạo đáp ứng được, phù hợp đượcvới nền “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, đòi hỏi Nhà nước – BộGiáo dục và đào tạo phải có chế tài thật công minh - đảm bảo sự công bằng xã hộitrong giáo dục cho mọi tầng lớp

Tạo được sự công bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo là rất quan trọng và vôcùng cần thiết, nó thể hiện bản chất của một Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa– Nhà nước của dân, do dân và vì dân

Chính vì vậy, tôi xin trình bày tóm tắt những kết quả đã thu được sau khitham gia khóa học

B NỘI DUNG

Trang 5

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN

CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP (HẠNG 1)

Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Giảng viên cao cấp gồm

11 chuyên đề giảng dạy, tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch, được bố cục thành 3phần:

Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung

(gồm 4 chuyên đề) Cụ thể:

Chuyên đề 1 Xu hướng quốc tế và đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục đại học (GDĐH) của Việt Nam

1.1 Xu thế phát triển của GDĐH và đào tạo nguồn nhân lực trên thế giới

1.1.1 Một số nền giáo dục tiêu biểu trên thế giới (EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc)

Châu Âu là cội nguồn của giáo dục đại học, nhiều trường đại học đã đượcthành lập từ những năm đầu của thế kỷ XIII Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lầnthứ nhất (cách mạng công nghiệp) vào thế kỷ XVIII bắt đầu từ Anh, lan khắp châu

Âu, châu Mĩ xảy ra bên ngoài các trường đại học đã tác động mạnh mẽ đến áp lựcbắt buộc phải đổi mới giáo dục đại học Giữa thế kỉ XIX, hai nước chậm phát triển

là Đức và Scotland đã xây dựng mô hình đại học “vừa đào tạo, vừa nghiên cứu” Môhình này đã tác động sâu sắc đến nhiều trường đại học của Châu Âu

Ở Mĩ, trường đại học đầu tiên được thành lập ở New Towne, Massachusettsnăm 1636 Vài năm sau, trường đại học Harvard được xây dựng bởi John Harcard

và các nhà sáng lập

Năm 2004, Trung Quốc có 1731 trường đào tạo chính quy; 505 trường đàotạo người lớn, 315 viện nghiên cứu có đào tạo các văn bằng thạc sĩ và tiến sĩ; 1187trường đại học – cao đẳng tư, trong đó chỉ có khoảng 20 trường được cấp văn bằng

Trang 6

Tốc độ đại chúng hóa GDĐH tăng nhanh, năm 1998 có khoảng 7 triệu sinh viên thìđến năm 2007 đã có khoảng 27 triệu sinh viên, chiếm 25% thanh niên trong độ tuổi(18-25) được tiếp cận GDĐH Chính phủ Trung Quốc chủ trương từ năm 2007 sẽgiữ ổn định mức độ tăng quy mô sinh viên Giáo dục Trung Quốc có 3 bước cải tổquan trọng, đó là: tuyển dụng và hướng dẫn đội ngũ giảng viên mới vào nghề; Xácđịnh ba con đường phát triển sự nghiệp cho giảng viên đương nhiệm; Xây dựng một

hệ thống bổ nhiệm giảng viên chính thức hợp nhất Chính phủ chỉ đạo và đã xâydựng các trường đại học hàng đầu, phân tầng các trường đại học

Ở Nhật Bản, GDĐH được chia thành 4 giai đoạn: Thời kỳ Tây phương hóa(1868 – 1886), thời kỳ cách mạng kĩ nghệ và đại học (1886 – 1914), thời kì pháttriển kỹ nghệ, chiến tranh và lan tỏa của hệ thống đại học (1914 – 1945) và thời kỳhậu chiến (1945 đến nay) Đến nay nền giáo dục đại học của Nhật Bản đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng trân trọng Nhiều chuyên gia cho rằng có được những thànhcông của ngày hôm nay là do các nguyên nhân sau đây: thứ nhất là nhờ Tây phươnghóa; thứ hai là có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục và kĩ nghệ; thứ ba là có sự tựchủ; cuối cùng là có sự kết hợp chủ nghĩa quốc gia và hội nhập quốc tế

Với giáo dục đại học ở Hàn Quốc, sự phát triển thật kì diệu Năm 1945, saukhi giành được độc lập, cả nước chỉ có 7.819 sinh viên, nhưng đến năm 2010, sốsinh viên đại học là 3,2 triệu, số học viên sau đại học là 316 nghìn Các đại học HànQuốc đã bắt đầu tạo được uy danh trên trường quốc tế Chính phủ Hàn Quốc đã vàđang đầu tư nhiều dự án cho phát triển giáo dục đại học: dự án BK 21 nhằm xâydựng các trường đẳng cấp quốc tế, cộng tác giữa đại học và công nghiệp; dự ánNURI nhằm tăng cường các trường đại học ở các khu vực; dự án SK nhằm thu hútsinh viên nước ngoài học tại Hàn Quốc; dự án tái cấu trúc các trường đại học nhằmhợp nhất để giảm số lượng, tăng chất lượng, tăng giáo dục người lớn

Sự phát triển nhanh chóng của giáo dục đại học Hàn Quốc đã gợi ý cho chúng

ta vài điều tham khảo: Thứ nhất, kinh nghiệm quan trọng nhất có lẽ là cần phải hoànthiện hệ thống giáo dục trung học và tiểu học trước khi có hệ thống giáo dục đại học

có chất lượng cao; Thứ hai, cần phải quan tâm đến chất lượng đào tạo khi mở rộng

Trang 7

hệ thống đại học tư nhân; Thứ ba, các giá trị truyền thống, cộng với mô hình đại họccủa Mĩ và Đức đã giúp Hàn Quốc có được mmotj nền đại học hiện đại và nhân văn.

1.1.2 Giáo dục đại học với công cuộc phát triển đất nước ở một số quốc gia

Xác định chức năng chính của giáo dục đại học trong xã hội hiện đại:

- Đáp ứng nhu cầu và khao khát chiếm lĩnh tri thức của mỗi cá nhân, để họ cóthể tư khai thác tiềm năng của mình và cống hiến lại cho xã hội;

- Cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao,cần thiết cho sự tăng trưởng và giàu mạnh của một nền kinh tế hiện đại;

- Khai hóa xã hội, hướng dẫn dư luận, góp ý đường lối và chính sách của Nhànước;

- Thu thập hay sáng tạo ra kiến thức qua nghiên cứu và chuyển giao nhữngkiến thức này đến xã hội

Xác định trường đại học là nơi sáng tạo, chuyển giao tri thức, bảo ttoonf vàphát triển văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực cao cho xã hội Nhiệm vụ cảu trường đạihọc là:

+ Nơi truyền đạt kiến thức khoa học, tri thức, văn hóa của loài người, nhữngtri thức của xã hội, đất nước; không chỉ truyền đạt tri thức của quá khứ mà còn là trithức của hiện tại và cả tương lai Tri thức do chính trường đại học sáng tạo, pháttriển và bổ sung

+ Nơi dạy cho sinh viên biết tư duy khoa học, biết phản biện, ham hiểu biết,luôn khám phá và đi đến tận cùng, mãi mãi của sự đam mê

+ Nơi tạo môi trường và giúp người học tự rèn luyện để trở thành những côngdân trí thức, nhận thức một cách rõ ràng trách nhiệm trước bản thân, gia đình, xã hộicủa các nước trên thế giới đã chứng minh điều đó

1.1.3 Chủ trương, đường lối, quan điểm, chiến lược phát triển và các giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam

Trang 8

* Quan điểm chỉ đạo

Gắn kết chặt chẽ đổi mới giáo dục đại học với chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước và

xu thế của khoa học và công nghệ

Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế thừa những thành quảgiáo dục đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại,nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới

Đổi mới giáo dục đại học phải đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả và đồng bộ;lựa chọn khâu đột phá, lĩnh vực ưu tiên và cơ sở trọng điểm để tập trung nguồn lựctạo bước chuyển biến rõ rệt Việc mở rộng quy mô phải đi đôi với nâng cao chấtlượng; thực hiện công bằng xã hội đi đôi với đảm bảo hiệu quả đào tạo; phải tiếnhành đổi mới từ mục tiêu, quy trình, nội dung đến phương pháp dạy và học, phươngthức đánh giá kết quả học tập; liên thông giữa các ngành, các hình thức, các trình độđào tạo; gắn bó chặt chẽ và tạo động lực để tiếp tục đổi mới giáo dục phổ thông vàgiáo dục nghề nghiệp

Trên cơ sở đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục đại học, kết hợp hợp lý

và hiệu quả giữa việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước và việcđảm abor quyền tự chủ, tăng cường trách nhiệm xã hội, tính minh bạch của các cơ

sở giáo dục đại học trong công cuộc đổi mới mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên, cán

bộ quản lý và sự hưởng ứng, tham gia tích cực của toàn xã hội

Đổi mới giáo dục đại học là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnh đạo củaĐảng và quản lý của Nhà nước Nhà nước tăng cường dầu tư cho giáo dục đại hcoj,đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các

tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục đại học

* Mục tiêu

+ Mục tiêu chung

Đổi mới co bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản

Trang 9

về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân.Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực vàtiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

+ Mục tiêu cụ thể

Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc, có

sự phân tầng về chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bảo đảm hợp lý cơ cấu trình độ cơcấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền, phù hợp với chủ trương xã hội hóa giáo dục vàquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của các địa phương

Phát triển các chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu vàđịnh hướng nghề nghiệp - ứng dụng Bảo đảm sự liên thông giữa các chương trìnhtrong toàn hệ thống Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm chất lượng và

hệ thống kiểm định giáo dục đại học Xây dựng một vài trường đại hcoj đẳng cấpquốc tế

Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010 và

450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010, trong đó khoảng 70 – 80% tổng số sinh viêntheo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng vào khaongr 40% tổng số sinhviên thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về sốlượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môncao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/giảng viênđạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ

Nâng cao rõ rệt qui mô và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trongcác cơ sở giáo dục đại học Các trường đại học lớn phải là các trung tâm nghiên cứukhoa học mạnh của cả nước; nguồn thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ, sảnxuất và dịch vụ đạt tối thiểu 15% tổng nguuonf thu của các cơ sở giáo dục đại họcvào năm 2010 và 25% vào năm 2020

Trang 10

Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học theo hướng bảo đảm quyền

tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục đại học, sự quản lý của Nhà nước

và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với giáo dục đại học

* Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới

- Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại học:

+ Rà soát, đánh giá mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học hiện có; đổi mớicông tác quy hoạch phát triển mạng lưới, đảm bảo thực hiện đúng các mục tiêu pháttriển giáo dục đại học

+ Ưu tiên mở rộng quy mô các chương trình định hướng nghề nghiệp - ứngdụng, áp dụng quy trình đào tạo mềm dẻo, liên thông, kết hợp mô hình truyền thốngvới mô hình đa giai đoạn để tăng cơ hội học tập và phân tầng trình độ nhân lực

+ Thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục đạihọc công lập theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ vềđẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao,chuyển cơ sở giáo dục đại học các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thêthao, chuyền cơ sở giáo dục đại học bán công và một số cơ sở giáo dục đại học cônglập sang loại hình tư thục, hoàn thiện mô hình trường cao đẳng cộng đồng và xâydựng quy chế chuyển tiếp đào tạo với các trường đại h ọc củng cố các đại học mở

để có thể mở rộng quy mô của hai loại trường này Khuyến khích mở cơ sở giáo dụcđại học trong các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn Nghiên cứu mô hình tổ chức và có

kế hoạch cụ thẻ sáp nhập cơ sở giáo dục đại học với các cơ sở nghiên cứu khoa học

để gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh

+ Tập trung đầu tư huy động chuyên gia trong và ngoài nước và có cơ chếphù hợp để xây dựng trường hoạt động đẳng cấp quốc tế

- Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo

+ Cơ cấu lại khung chương trình, bảo đảm sự liên thông của các cấp học, giảiquyết tốt mối quan hệ về khối lượng kiến thức và thời lượng học tập giữa các mô

Trang 11

giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo của từngmôn học Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn nghiên cứu khoahọc, phát triển công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội của từng ngành, từng lĩnh vực, tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới.Phát triển tiềm năng nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt độngtrong cộng đồng và khả năng lập nghiệp của người học.

+ Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo ba tiêu chí: trang bị cách học,phát huy tính chủ động của người học, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong hoạt động dạy và học Khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tưliệu trên mạng internet Lựa chọn, sử dụng các chương trình, giáo dục tiên tiến cácnước

+ Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế đào tạo theo hệ thống tínchỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghềliên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài

+ Đổi mới cơ chế giao chỉ tiêu tuyển sinh theo hướng gắn với điều kiện bảođảm chất lượng đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực, nhu cầu học tập của nhân dân vàtăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học

+ Cải tiến tuyển sinh theo hướng áp dụng công nghệ đo lường giáo dục hiệnđại Mở rộng nguồn tuyển, tạo thêm cơ hội học tập cho các đối tượng khó khăn, bảođảm công bằng xã hội trong tuyển sinh

- Chấn chỉnh công tác tổ chức đào tạo, đổi mới nội dung, phương pháp đàotạo để nâng cao chất lượng đào tọa thạc sĩ, tiến sĩ

- Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộ quản lý

+ Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáodục đại học , đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục đại học

Trang 12

+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồidưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học Chú trọng nâng cao trình độchuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, năng lựcsáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý

+ Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng khách quan, công bằng và cóyếu tố cạnh tranh Hoàn thiện và thực hiện cơ chế hợp đồng dài hạn, bảo đảm sựbình đẳng giữa giảng viên biên chế và hợp đồng giữa giảng viên ở cơ sở giáo dụccông lập và ở cơ sở giáo dục ngoài công lập

+ Xây dựng và ban hành chính sách mới đối với giảng viên bao gồm tiêuchuẩn giảng viên, định mức lao động, điều kiện làm việc, ngv khoa học và côngnghệ, chế độ nghỉ dạy dài hạn đê trao đổi học thuật và cơ chế đánh giá khách quankết quả hoạt động Ban hành chính sách chế độ kiêm nhiệm giảng dạy

+ Đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễm nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sưtheo hướng giao cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn vàđiều kiện chung do nhà nước quy định Định kỳ đánh giá để bổ nhiệm lại hoặc miễnnhiệm các chức danh giáo sự, phó giáo sư Cải cách thủ tục hành chính xét côngnhận giảng viên, giảng viên chính

- Đổi mới tổ chức triển khai ccs hoạt động khoa học và công nghệ

+ Nhà nước đầu tư nâng cấp, xây dựng một số cơ sở nghiên cứu mạnh trongcác cơ sở giáo dục đại học, trước mắt tập trung cho các trường trọng điểm Khuyếnkhích thành lập các cơ sở nghiên cứu, các doanh nghiệp khoa học và công nghệtrong các cơ sở giáo dục đại học Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ,các doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở nghiên cứu trong các cơ sở giáo dụcđại học

+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục Thực thi pháp luật về sở hữu trítuệ

+ Quy trình cụ thể nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên, gắn việcđào tạo, nghiên cứu sinh với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và công

Trang 13

nghệ Có chính sách phù hợp để sinh viên, học viên cao học tích cực tham gianghiên cứu khoa học.

+ Bố trí tối thiểu 1% ngân sách nhà nước hàng năm để các cơ sở giáo dục đạihọc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cong nghệ được quy định trong Luật Khoahọc và Công nghệ

- Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ sở tài chính

+ Nhà nước tăng cường đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục đạihọc, tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở dùng chung như: trung tâm dữ liệuquốc gia hệ thống thư viện điện tử, phòng thí nghiệm tọng điểm, ký túc xá và các cơ

sở văn hóa, thể dục thể thao CÁc địa phương điều chỉnh quy hoạch dành quỹ đầu tưđất để xây dựng cá cơ sở giáo dục đại học hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc

tế

+ Nhà nước có chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trongnước và ngước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đại học, đảm bảo quyền sở hữutheo pháp luật và các quyền lợi về vật chất và tinh thần của nhà đầu tư

+ Các cơ sở giáo dục đại học chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn thu từcác hợp đồng đào tạo, nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ, các hoạtđộng dịch vụ, sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng lại chính sách học phí, học bổng, tín dụng sinh viên trên cơ sởxác lập những nguyên tắc chia sẻ chi phí giáo dục, đại học giữa nhà nước, người học

và cộng đồng nhà nước thực hiện sự trợ giúp toàn bộ hoặc một phần học phí đối vớicác đối tượng chính sách, người nghèo và cấp trực tiếp cho người học

+ Đổi mới chính sách tài chính nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư từ ngân sách

và khai thác các nguồn đầu tư khác cho giáo dục đại học nghiên cứu áp dụng quytrình phân bổ ngân sách dựa trên sự đánh giá của xã hội đối với cơ sở giáo dục đạihọc Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế của giáo dục đại học

Trang 14

+ Thực hiện hạch toán thu – chi đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, tạođiều kiện để các cơ sở giáo dục đại học có quyền tự chủ cao trong thu – chi theonguyên tắc lấy các nguồn thu bù đủ các khoản chi hợp lý, có tích lũy cần thiết đểphát triển cơ sở vật chất phục vụ đầu tư và nghiên cứu Bổ sung, hoàn chỉnh các quychế về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.

- Đổi mới cơ chế quản lý

+ Chuyển các cơ sở giáo dục đại học công lập sang hoạt động theo cơ chế tựchủ, có pháp nhân đầy đủ, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về đào tạo,nghiên cứu tổ chức nhân sự và tài chính

+ Xóa bỏ cơ chế bộ chru quản, xây dựng cơ chế đại diện sở hữu nhà nước đốivới các các cơ sở giáo dục đại học công lập Bảo đảm vai trò kiểm tra, giám sát củacộng đồng phát huy va trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng đặc biệt là các hộinghề nghiệp trong việc giám sát chất lượng giáo dục đại học

+ Quản lý nhà nước tập trung vào việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiếnlược phát triển chỉ đạo triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng và kiểm định giáodục đại học, hoàn thiện môi trường pháp lý, tăng cường công tác kiểm tra, thanh trađiều tiets vĩ mô cơ cấu và quy mô giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu nhân lực củađất nước trong từng thời kỳ

+ Xây dựng Luật giáo dục đại học

Trang 15

sở giáo dục đại học trên thế giới, khuyến khích các hình thức liên kết đào tạo chấtlượng cao, trao đổi giảng viên, chuyên gia với nước ngoài, khuyến khích giảng viên

là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy tại Việt Nam, tăng số lượng lưuhọc sinh nước ngoài tại Việt Nam Khuyến khich du học tại chỗ, có cơ chế tư vấn vàquản lý thích hợp để giúp sinh viên Việt Nam du học định hướng nghành nghề, lựachọn trường và học tập có chất lượng, đạt hiệu quả cao

+ Tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư các cơ sở giáo dục đạihọc có uy tín trên thế giới mở cơ sở giáo dục đại học quốc tế tại Việt Nam hoặc liênkết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam

1.2 Các yêu cầu và giải pháp đổi mới phát triển cơ sở giáo dục đại học theo ngành, chuyên ngành đào tạo đạt trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế

Nội dung bao gồm: thực trạng phát triển cơ sở giáo dục đại học Việt Namtheo cá nhóm ngành và chuyên ngành Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trongbooiso cảnh hội nhập và chính sách đầu tư cho giáo dục đại học theo các nhómngành ưu tiên, phát triển các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm và ngành trọng điểm

Chuyên đề 2 Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

2.1 Những đặc trưng của hành chính nhà nước ở Việt Nam

- Hành chính công trong xu thế phát triển của xã hội dưới góc độ lý luận vàgóc độ thực tiễn

- Các xu hướng phát triển, đánh giá sự cồng kềnh, kém hiệu quả của khu vựccông Nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và mang tính quốc tế hóa cao Xuhướng toàn cầu hóa và sự cạnh tranh Trình độ dân trí và yêu cầu dân chủ hóa đờisống xã hội Khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện các lý thuyết mới Sự bất cập của

Trang 16

lý thuyết hành chính công truyền thống Quản lý công và quản lý công mới Quản trịnhà nước tốt.

- Những đặc trưng của hành chính nhà nước ở Việt Nam Bối cảnh của hànhchính nhà nước Việt Nam Các đặc trưng của hành chính nhà nước Việt Nam

2.2 Thách thức trong quản lý nhà nước về dịch vụ công

Giới thiệu về dịch vụ công và vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụcông Thách thức đặt ra tỏng quản lý nhà nước về dịch vụ công Các giải pháp cảicách quản lý cung ứng dịch vụ công

2.3 Đổi mới nội dung quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội

Giới thiệu và phân tích bài học kinh nghiệm về cải cách hành chính nhà nước

ở một số quốc gia Xây dựng chiến lược, chính sách, thể chế Xây dựng bộ máyquản lý các ngành, lĩnh vực xã hội Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.Đổi mới cách thức triển khai các hoạt động quản lý nhà nước đối với ccs ngành, lĩnhvực xã hội Đầu tư nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực xã hội Hợp tác quốc tế trongquản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực, giám sát kiểm tra thanh tra trongquản lý các ngành, lĩnh vực xã hội

Chuyên đề 3 Xu hướng đổi mới quản lý về giáo dục và đào tạo đại học của một số quốc gia

Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

- Xu thế chung về đổi mới quản lý và quản trị nahf trường của một số quốcgia Xu thế chung của nhiều quốc gia là chuyển từ mô hình nhà nước kiểm soát sang

mô hình nhà nước giám sát

- Vấn đề phân cấp quản lý nhà nước giao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội

đã đề cập đến các nội dung sau:

+ Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học phân cấp quản lý, tự chủ đạihọc, trách nhiệm giải trình

Ngày đăng: 11/07/2019, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w