NHẬN XÉT HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ TRÊN THAI TỪ 37 ĐẾN 41 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Học viên: CHHAY SOPHEARA... Nội dung trình bàyĐặt vấn đề Tổng quan tài
Trang 1NHẬN XÉT HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ TRÊN THAI TỪ
37 ĐẾN 41 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Học viên: CHHAY SOPHEARA
Trang 2Nội dung trình bày
Đặt vấn đề
Tổng quan tài liệu Đối tượng - phương pháp
Dự kiến Kết quả - Bàn luận
Dự kiến Kết luận - Kiến nghị
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Chuyển dạ tự nhiên là quá trình sinh lý phức tạp làm xóa mở CTC và đẩy thai, ra khỏi đường sinh dục của người mẹ Chuyển dạ đủ tháng xảy ra từ đầu tuần 37 đến cuối tuần 41
Nhiều trường hợp cần chấm dứt thai kỳ khi chưa có chuyển
dạ tự nhiên Ví dụ: mẹ tiền sản giật nặng…
Gây chuyển dạ: tác động của thầy thuốc làm cho cuộc chuyển dạ bắt đầu mà không phải tự nhiên để chấm dứt thai
kỳ, nhằm rút ngắn thời gian, tránh rủi ro cho mẹ và cho thai
Trong lịch sử sản khoa có nhiều PP gây chuyển dạ đã được
áp dụng như bằng thuốc hay bằng cơ học
Trang 4• Nhận xét hiệu quả các phương
pháp gây chuyển dạ trên thai từ
• Đánh giá một số yếu tố liên quan
đến kết quả gây chuyển dạ.
• Đánh giá một số yếu tố liên quan đến kết quả gây chuyển dạ.
2
Để có cái nhìn tổng quan hơn về gây chuyển dạ ở nhóm thai đủ tháng từ 37 đến 41 tuần NC được thực hiện với hai mục tiêu:
Trang 5- Giai đoạn 2: giai đoạn sổ thai
- Giai đoạn 3: giai đoạn sổ rau
Trang 6TỔNG QUAN
Động lực của cuộc chuyển dạ
Cơn co tử cung
* Hiệu quả co tử cung:
- Thúc đẩy thai về phía đoạn dưới tử cung
- Làm giãn đoạn dưới và hình thành đầu ối
Trang 7TỔNG QUAN
Các chỉ số đánh giá cơn co tử cung: có hai phương pháp thường được dùng hiện nay
• Phương pháp lâm sàng
• Phương pháp đo bằng monitor sản khoa
Những bất thường của cơn co tử cung trong chuyển dạ
• CCTC tăng
• CCTC giảm
• CCTC không đồng bộ
Trang 8TỔNG QUAN
Sự xoá và mở cổ tử cung
Sự xoá mở cổ tử cung vừa xóa vừa mở
Trang 9TỔNG QUAN
Khởi phát chuyển dạ
Khái niệm
• KPCD là chủ động gây ra cơn co TC trước khi vào chuyển
dạ tự nhiên, bất kể là ối đã vỡ hay chưa, nhằm mục đích gây ra chuyển dạ sinh
Chỉ định và chống chỉ định của KPCD: được chỉ định khi cân nhắc giữa 2 vấn đề
• Nên chấm dứt hay tiếp tục kéo dài thai kì?
• Nên KPCD để sinh ngã âm đạo hay chủ động mổ lấy thai?
Trang 11TỔNG QUAN
Các phương pháp gây chuyển dạ
Các phương pháp gây chuyển dạ cơ học
• Tách màng ối (Membranes Sweeping)
• Bấm ối (Amniotomy)
• Làm tăng thể tích buồng ối
Các phương pháp gây chuyển dạ bằng thuốc
• Prostaglandins
• Oxytocin
• Các thuốc khác
Trang 12 Du C, Liu Y và CS (2015) NC so sánh gây chuyển dạ bằng PP đặt ống sonde hai bóng qua kênh CTC hoặc dùng Dinoprostone đặt ÂĐ thai phụ bị có CTC không thuận lợi
Trang 13TỔNG QUAN
Tại Việt Nam
Mai Thị Mỹ Duyên và CS (2014) NC hiệu quả KPCD với thông foley qua kênh CTC ở thai phụ từ 37 tuần tại BVĐK Tây Ninh Kết quả cho thấy, tỷ lệ KPCD thành công là 85,7%
Lê Nguyễn Thy Thy và CS(2013), NC hiệu quả KPCD bằng ống thông foley kết hợp Ocxytocin ở thai trưởng thành thiểu
ối, tại BVĐK Kiên Giang Kết quả cho thấy, tỷ lệ KPCD thành công là 88,42%
Lê Thiện Thái và CS (2013), nhận xét hiệu quả gây chuyển dạ của bóng Cook cải tiến vào ống CTC Kết quả thu được đẻ đường ÂĐ 90%
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bao gồm các bệnh án của sản phụ được KPCD tại khoa Đẻ Bệnh
viện Phụ Sản Trung ương
Bao gồm các bệnh án của sản phụ được KPCD tại khoa Đẻ Bệnh
viện Phụ Sản Trung ương
Một thai, thai sống, ngôi chỏm
Tuổi thai 37 – 41 tuần
Có chỉ định gây chuyển dạ vì thiểu ối, thai quá ngày sinh
Chưa có dấu hiệu chuyển dạ
Màng ối còn nguyên vẹn.
Thai phụ không có biểu hiện nhiễm khuẩn
Không có dấu hiệu suy thai
Thai phụ không có bệnh lí toàn thân.
Hồ sơ bệnh án có đầy đủ các thông tin nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Không đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
1/2017 đến 12/2017
Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả
Cỡ mẫu nghiên cứu
Bá Mỹ Ngọc là 78%.
) (
) 1
n
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến số nghiên cứu
- Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
• Chỉ số Bishop trước và sau khi gây chuyển dạ
• Chỉ số nước ối trước khi gây chuyển dạ
• Phương pháp gây chuyển dạ
• Thời gian gây chuyển dạ thành công.
• Thời gian kết thúc cuộc đẻ đường ÂĐ
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Các tai biến xảy ra cho mẹ
• Các tai biến cho con
• Cách đẻ: đẻ Forceps, giác hút, mổ lấy thai, đẻ thường
• Kết quả cho thai: Tỷ lệ thai suy, chỉ số Apgar.
Các biến số nghiên cứu
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
• Phiếu thu thập số liệu được xây dựng trên mục tiêu nghiên cứu, biến số NC.
• Thu thập số liệu dựa trên ghi chép hồ sơ bệnh án, các xét nghiệm CLS của BN được gây chuyển dạ bằng phương pháp đặt ống thông hai bóng tại phòng đẻ BVPSTW từ tháng 1/2015 đến hết tháng 12/2015.
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả và bàn luận dựa trên mục tiêu nghiên cứu
Trang 23DỰ KIẾN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
(Dựa trên mục tiêu nghiên cứu)
KIẾN NGHỊ (Dựa trên mục tiêu nghiên cứu)
Trang 24Em xin chân thành
cảm ơn!