Điều trị ung thư trực tràng là điều trị đa mô thức với sự phối hợp của phẫuthuật, tia xạ và các phương pháp toàn thân, trong đó phẫu thuật đóng vai trò chính [4],[5],[6],[7].. Tuynhiên,
Trang 1NGUYỄN TIẾN HÙNG
§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PHÉU THUËT C¾T §O¹N TRùC TRµNG
§IÒU TRÞ UNG TH¦ TRùC TRµNG ë NG¦êI CAO TUæI
Trang 2NGUYỄN TIẾN HÙNG
§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PHÉU THUËT C¾T §O¹N TRùC TRµNG
§IÒU TRÞ UNG TH¦ TRùC TRµNG ë NG¦êI CAO TUæI
T¹I BÖNH VIÖN K N¡M 2018
Chuyên ngành: Ung thư
Mã số: 60720149
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Phạm Văn Bình
HÀ NỘI – 2018 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3(Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi)
CTBMTTT : Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng
GPB : Giải phẫu bệnh
HMNT : Hậu môn nhân tạo
RLCN : Rối loạn chức năng
TME : Total mesorectal excision
(Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng)TKTĐ : Thần kinh tự động
UICC : Union International Controle cancer
(Tổ chức ung thư quốc tế)UTĐTT : Ung Thư đại trực tràng
UTTT : Ung Thư trực tràng
X : Trị số trung bình
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu trực tràng 3
1.1.1 Hình thể và cấu tạo 3
1.1.2 Liên quan giải phẫu định khu 3
1.1.3 Mạch máu và thần kinh 3
1.1.4 Các đường vào trực tràng 4
1.2 Sinh bệnh học, giải phẫu bệnh học ung thư trực tràng 5
1.2.1 Sinh bệnh học của ung thư trực tràng 5
1.2.2 Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng 5
1.2.3 Xếp giai đoạn bệnh ung thư trực tràng 6
1.3 Chẩn đoán ung thư trực tràng 6
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 6
1.3.2 Cận lâm sàng 7
1.4 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng 7
1.4.1 Ba nguyên tắc chính trong phẫu thuật UTTT 7
1.4.2 Chọn lựa phương pháp 7
1.4.3 Cấu tạo của stapler cắt ruột 8
1.4.4 Cấu tạo của Stapler nối ruột 8
1.4.5 Kỹ thuật cắt đoạn và nối máy trong ung thư trực tràng 9
1.5 Các phương pháp điều trị khác 9
1.5.1 Xạ trị 9
1.5.2 Hóa trị 9
1.5.3 Liệu pháp miễn dịch 9
1.6 Tiên lượng ung thư trực tràng dựa vào 9
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 10
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 10
Trang 52.2.2 Phương tiện nghiên cứu 10
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 10
2.2.4 Các biến số nghiên cứu 11
2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 12
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Các đặc điểm chung 14
3.1.1 Tuổi 14
3.1.2 Giới 14
3.2 Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 15
3.2.1 Các triệu chứng lâm sàng 15
3.2.2 Các triệu chứng cận lâm sàng 16
3.3 Kết quả phẫu thuật 18
3.3.1 Các kết quả trong mổ 18
3.3.2 Kết quả sớm sau mổ 20
3.3.3 Kết quả theo dõi xa 24
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 26
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 26
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1: Triệu chứng cơ năng 15
Bảng 3.2: Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi vào viện 15
Bảng 3.3: Đặc điểm khối u trực tràng 16
Bảng 3.4: Kết quả CT bụng 16
Bảng 3.5: Kết quả siêu âm bụng 17
Bảng 3.6: Công thức máu 17
Bảng 3.7: Kết quả CEA huyết thanh 17
Bảng 3.8: Giải phẫu bệnh 18
Bảng 3.9: Loại miệng nối làm trong phẫu thuật 18
Bảng 3.10: Các loại máy cắt được sử dụng trong phẫu thuật 19
Bảng 3.11: Kích thước máy nối (CDH) sử dụng trong phẫu thuật 19
Bảng 3.12: Khoảng cách từ cực dưới u đến diện cắt 19
Bảng 3.13: Khoảng cách từ miệng nối đến rìa hậu môn 19
Bảng 3.14: Thời gian trung tiện sau mổ 20
Bảng 3.15: Thời gian rút sonde bàng quang sau mổ 20
Bảng 3.16: Truyền máu trong hoặc sau mổ 21
Bảng 3.17: Biến chứng sau mổ 21
Bảng 3.18: Thời gian hậu phẫu 21
Bảng 3.19: Xét nghiệm diện cắt 22
Bảng 3.20: Hạch phẫu tích được 22
Bảng 3.21: Phân loại TNM 22
Bảng 3.22: Liên quan giữa xâm lấn của u và di căn hạch vùng 23
Bảng 3.23: Giai đoạn bệnh 23
Bảng 3.24: Các phương pháp điều trị phối hợp với phẫu thuật 23
Bảng 3.25: Tình hình bệnh nhân 24
Bảng 3.26: Số lần đại tiện trong ngày 24
Bảng 3.27: Chức năng bàng quang sau mổ 24
Bảng 3.28: Liên quan giai đoạn bệnh với rối loạn tiểu tiện 25
Trang 7Hình 1.1: Cấp máu cho hậu môn trực tràng 4
Hình 1.2: Máy cắt thẳng Linear cutter 8
Hình 1.3: Máy cắt contour 8
Hình 1.4: Máy nối CDH 29A Ethicon 9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 14
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới 14
Biểu đồ 3.3: Bảo vệ miệng nối trong phẫu thuật 20
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư trực tràng là bệnh hay gặp ở các nước phương Tây trong đó có hơn50% là ung thư trực tràng [1] Tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng tăng lên theo tuổi,nguy cơ mắc tăng lên gấp đôi sau mỗi thập niên của đời người, thường gặp ở nhữngngười trên 50 tuổi [2] Theo GLOBOCAN năm 2012, ung thư đại trực tràng đứngthứ 3 về tỷ lệ mắc (10%) và đứng thứ 4 về tỷ lệ tử vong (8,5%) do ung thư Ở Mỹ,ung thư đại trực tràng đứng thứ 4 về tỷ lệ mắc và thứ 2 về tỷ lệ tử vong do ung thư.Thống kê năm 2013, toàn nước Mỹ có 136.830 trường hợp mắc mới và 50.310 ca tửvong do ung thư đại trực tràng Ở Việt Nam, ung thư đại trực tràng nằm trong số 5bệnh ung thư thường gặp Bệnh có xu hướng gia tăng, theo thống kê năm 2000, tỷ lệmắc ung thư đại trực tràng chuẩn hóa theo tuổi ở nam và nữ tương ứng là11,4/100.000 và 8,3/100.000, đến năm 2010 các tỷ lệ này tăng rõ rệt, tương ứng là19/100.000 và 14,5/100000 [3]
Điều trị ung thư trực tràng là điều trị đa mô thức với sự phối hợp của phẫuthuật, tia xạ và các phương pháp toàn thân, trong đó phẫu thuật đóng vai trò chính
[4],[5],[6],[7] Trước đây phẫu thuật cắt trực tràng phá hủy cơ thắt hậu môn đã trởthành phương pháp phẫu thuật chính trong nhiều thập kỷ đối với UTTT giữa vàthấp, vì các tác giả tuân theo nguyên tắc cắt xa bờ khối u ít nhất 5 cm [8] Tuynhiên, xu hướng điều trị triệt căn này đã làm cho tâm lý bệnh nhân luôn có cảm giácnặng nề, mất đi đường tiêu hoá tự nhiên, phải mang hậu môn nhân tạo suốt đời, Quathập kỷ 70 và 80, kỹ thuật cắt đoạn trực tràng nối ngay ngày càng tỏ ra có hiệu quả.Ranh giới an toàn đã được Dukes và William nghiên cứu kỹ qua phẫu tích và quansát vi thể và chứng minh khoảng cách 2 cm được coi là khoảng cách an toàn tốithiểu cho việc cắt đoạn trực tràng (97,5% không có ung thư xâm lấn) Trước thập kỷ
70 do không có máy nối, nối bằng tay không thể thực hiện được do miệng nối sâu
và khung chậu hẹp (nhất là ở nam giới) Các loại máy khâu nối hiện đại được chếtạo vào năm 1973 tại Hoa Kỳ và ngày càng được cải tiến đã thể hiện các ưu điểm là
dễ thực hiện, rút ngắn thời gian phẫu thuật, tăng khả năng bảo tồn cơ thắt (BTCT)
Trang 9đặc biệt là các miệng nối thấp, nên máy khâu nối ngày càng được áp dụng trên lâmsàng Ở Việt Nam, máy khâu nối đại trực tràng đã được áp dụng tại nhiều bệnh việntrong đó có Bệnh viện K, tuy vậy chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả cắtđoạn và nối máy trong ung thư trực tràng ở người cao tuổi Vì vậy tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn trực tràng điều trị
ung thư trực tràng ở người cao tuổi” với mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư trực tràng ở người cao tuổi tại Bệnh viện K năm 2018.
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn trực tràng ở người cao tuổi tại Bệnh viện K năm 2018.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu trực tràng
1.1.1 Hình thể và cấu tạo
Trực tràng là đoạn cuối của ống tiêu hóa, tiếp nối ở phía trên với đại tràngSigma, tương ứng với đốt sống cùng thứ ba (S3), phía dưới tiếp nối với ống hậumôn Trực tràng dài 12-15cm, gồm hai phần: Phần trên phình to để chứa phân gọi làbóng trực tràng, phần dưới hẹp để giữ và tháo phân gọi là ống hậu môn [9], [10],
[11]
Thành trực tràng gồm 4 lớp: Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ, thanh mạc Phầntầng sinh môn của trực tràng không có thanh mạc, là lớp mỡ quanh trực tràng, dínhvới lớp cơ [9],[10],[11]
Có 2 cơ thắt hậu môn: Cơ thắt trong là cơ trơn Cơ thắt ngoài là cơ vân
1.1.2 Liên quan giải phẫu định khu
Mặt trước: Ở nam, phần phúc mạc liên quan với túi Douglas và mặt sau bàngquang Ở nữ, phần phúc mạc qua túi cùng Douglas, liên quan với tử cung, túi cùng
âm đạo sau
- Mặt sau: Liên quan với xương cùng và các thành phần ở trước xương
- Mặt bên: Liên quan với chậu hông, mạch máu, niệu quản, thần kinh bịt
Trang 11- Động mạch cùng giữa.
Như vậy, hệ thống mạch máu nuôi dưỡng trực tràng khá phong phú (Hình 1.1)
Hình 1.1: Cấp máu cho hậu môn trực tràng (nhìn từ phía sau)
(*Nguồn: Nguyễn Đình Hối (2002)[9])
1.1.4 Các đường vào trực tràng
- Đường trước: Được dùng hầu hết trong các trường hợp cắt trực tràng.
- Đường tầng sinh môn: Chỉ ứng dụng để cắt u trực tràng tại chỗ
- Các đường phía sau: Ít được dùng trong phẫu thuật UTTT
Trang 12- Các đường phối hợp: Đường bụng - tầng sinh môn để cắt cụt trực tràng, các
đường bụng xuyên cơ thắt, đường bụng - hậu môn cho phép phẫu tích trực tràng, hạđại tràng hoặc nối ruột ở thấp
1.2 Sinh bệnh học, giải phẫu bệnh học ung thư trực tràng
1.2.1 Sinh bệnh học của ung thư trực tràng
1.2.1.1 Yếu tố dinh dưỡng
Ung thư đại trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật Những thực phẩm có nhiễm các hoá chất gây ung thư như benzopyren,nitrosamin
1.2.1.2 Các thương tổn tiền ung thư
- Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn
- Polyp đại trực tràng
1.2.1.3 Yếu tố di truyền
- Các hội chứng di truyền trong UTĐTT bao gồm:
+ Hội chứng UTĐTT di truyền không polyp
+ Hội chứng Peutz-Jeghers
+ Hội chứng Gardner
- Gen sinh ung thư
1.2.2 Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
1.2.2.1 Đại thể
- Thể sùi (Exophytic): Ít gây hẹp, ít di căn bệnh hơn các thể khác.
- Thể loét (Ulcerating Carcinoma).
- Thể thâm nhiễm hay thể chai
- Thể chít hẹp, nghẹt
- Thể dưới niêm.
1.2.2.2 Vi thể
Phân loại mô bệnh học:
- Ung thư biểu mô:
+ Ung thư biểu mô tuyến
Trang 13+ Ung thư biểu mô tuyến nhầy
+ Ung thư biểu mô tuyến tế bào nhẫn
+ Ung thư biểu mô không biệt hoá
- Ung thư biểu mô tế bào vẩy.
- Các khối u carcinoid: ưa muối bạc, không ưa muối bạc và u hỗn hợp
- Các khối u không phải biểu mô: Sarcôm cơ trơn, xơ, thần kinh
- U lymphô ác tính
Độ biệt hóa ung thư biểu mô tuyến:
- Mức độ biệt hóa cao
- Mức độ biệt hóa vừa
- Mức độ biệt hóa kém
1.2.2.3 Tiến triển tự nhiên của ung thư trực tràng
- Xâm lấn trong thành trực tràng:
+ Xấm lấn theo chiều dầy trực tràng
+ Xâm lấn theo chiều rộng
+ Xâm lấn theo chiều dọc của ruột
- Xâm lấn tiếp cận
- Xâm lấn theo đường bạch mạch
- Di căn theo đường tĩnh mạch
1.2.3 Xếp giai đoạn bệnh ung thư trực tràng [8]
Phân loại Dukes
Phân loại Astler – Coller
Phân loại TNM: Phân loại TNM theo UICC 2010
Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM
1.3 Chẩn đoán ung thư trực tràng
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
1.3.1.1 Triệu chứng cơ năng
- Đi ngoài nhày máu: Là triệu chứng hay gặp nhất của UTTT [12]
- Đau bụng: tính chất, vị trí…
Trang 14- Bụng chướng, nôn, bí trung đại tiện…
- Ăn kém, mệt mỏi, gầy sút cân…
- Những triệu chứng thay đổi về bài tiết phân: Hội chứng lỵ, hội chứng ỉa lỏngnhầy mũi, hội chứng táo bón …[1],[13]
- Siêu âm nội trực tràng (Endorectal Ultrasound)
- Các chẩn đoán hình ảnh khác: Chụp XQ ngực, chụp cản quang khung đại
tràng, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT scanner), chụp cộng hưởng từ(MRI), chụp miễn dịch phóng xạ, chụp điện tử dương (PET)
- Xét nghiệm miễn dịch học: Xét nghiệm CEA
- Xét nghiệm gen
1.4 Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu trong UTTT, gồm phẫu thuật triệtcăn và phẫu thuật tạm thời [14]
1.4.1 Ba nguyên tắc chính trong phẫu thuật UTTT
- Bệnh phải chẩn đoán chính xác, có xác chẩn giải phẫu bệnh (GPB) Cần phải
đánh giá bilan đầy đủ vì phẫu thuật cắt trực tràng là một trong những phẫu thuậtnặng, có nhiều nguy cơ cho cả gây mê và phẫu thuật
- Phẫu thuật triệt căn phải cắt bỏ được toàn bộ tổ chức ung thư, đảm bảo diện
cắt an toàn không còn tế bào ung thư, kèm theo nạo vét hạch vùng
- Lập lại lưu thông của ruột.
1.4.2 Chọn lựa phương pháp [15]
- Ung thư trực tràng thấp: u cách rìa hậu môn < 5cm, cắt cụt trực tràng quađường bụng và tầng sinh môn
Trang 15- Ung thư trực tràng cao và trung bình: Cắt đoạn trực tràng thực hiện miệngnối đại tràng-trực tràng, hoặc đại tràng-hậu môn.
- Ung thư trực tràng sớm: U có đường kính < 3cm, di động, giải phẫu bệnhung thư thể biệt hóa, có thể cắt u qua đường hậu môn
1.4.3 Cấu tạo của stapler cắt ruột
- Phần đe của máy (anvil)
- Phần máy chứa băng đinh ghim: Được đặt song song với phần đe của máy đểtăng lực ép lên mô, tổ chức được cắt
- Băng đinh ghim (cartridge): Bao gồm 4 hàng đinh bằng titan, với mộtđườngcắt ở giữa sẽ chia mô và tổ chức bị cắt ra thành hai mỏm cắt, mỗi mỏm cắt có2 hàngđinh ghim tương đương như 2 lớp khâu chỉ bằng tay
Hình 1.2: Máy cắt thẳng Linear cutter
Hình 1.3: Máy cắt contour
1.4.4 Cấu tạo của Stapler nối ruột
Về cấu tạo stapler này cũng gồm có thân và 1 phần gọi là đầu Trong thân có
1 dao cắt hình tròn và 1 vòng ghim nối (staples) bằng Titanium hoặc thép không rỉ.Hai đầu ruột cần nối được khâu túi vào 2 phần đầu và thân của stapler Khi bấm còthì thân và đầu nhập mạnh vào nhau đẩy dao để cắt đứt mô ruột trong lòng máy cònthân bấm ghim để nối 2 đầu ruột lại với nhau
Trang 16Hình 1.4: Máy nối CDH 29A Ethicon
1.4.5 Kỹ thuật cắt đoạn và nối máy trong ung thư trực tràng [16]
Thì 1: Cắt đoạn trực tràng
Thì 2: Lập lại lưu thông tiêu hóa
Bước 1: Chuẩn bị đầu đại tràng
Bước 2: Chuẩn bị đầu trực tràng
Bước 3: Ráp nối 2 đầu ruột sau khi làm xong miệng nối
Bước 4: Bấm xiết cò làm miệng nối
Bước 5: Tháo máy
Bước 6: Kiểm tra miệng nối
1.6 Tiên lượng ung thư trực tràng dựa vào
Giai đoạn bệnh, mức xâm lấn của khối u, di căn hạch, di căn xa, biến chứngcủa u trực tràng, tuổi, độ biệt hóa tế bào ung thư biểu mô tuyến, độ mô học, khángnguyên ung thư biểu mô phôi…
Trang 17Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm n BN UTTT từ 60 tuổi trở lên, được điều trị phẫu thuật cắt đoạn trựctràng tại bệnh viện K
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
BN được chọn vào nghiên cứu một cách ngẫu nhiên theo trình tự thời gian,đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- BN từ 60 tuổi trở lên được chẩn đoán UTTT với mô bệnh học là UTBM tuyến
- Giai đoạn T1-3N0-2M0
- BN được phẫu thuật có kế hoạch, theo phương pháp cắt đoạn trực tràng nốimáy, có biên bản phẫu thuật chi tiết
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những bệnh nhân ung thư trực tràng thấp, bờ dưới khối u cách rìa hậu môn
< 5 cm
- Giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô vảy, ung thư hắc tố, lymphoma
- Không đầy đủ hồ sơ bệnh án
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng mô hình nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu Được tiến hành
từ tháng 05/2018 - 05/2019 Cỡ mẫu thuận tiện
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án, mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.
- Máy cắt Linear cutter, Contour.
- Máy nối tròn CDH cỡ 28 – 31mm sử dụng trong mổ.
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu theo các tiêu chuẩn nghiên cứu.
Trang 18- Bước 2: Đánh giá bilan trước mổ (Đối với bệnh nhân nghiên cứu tiến cứu)
- Bước 3: Thực hiện quy trình phẫu thuật theo phương pháp cắt đoạn trực
tràng có sử dụng máy cắt – nối (Đối với bệnh nhân nghiên cứu tiến cứu)
- Bước 4: Điều trị và theo dõi sau mổ (Đối với bệnh nhân nghiên cứu tiến cứu)
- Bước 5: Thu thập và phân tích số liệu.
Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu, xử lý số liệu theo phầnmềm SPSS 22.0, Sử dụng test χ2 để so sánh các tỷ lệ Các so sánh có ý nghĩa thống
+ Tiền sử bản thân, gia đình
+ Tiền sử rối loạn chức năng bàng quang trước mổ; tiền sử mổ về tiết niệusinh dục
+ Thời gian mắc bệnh: Được tính từ khi BN có triệu chứng đầu tiên đến khinhập Bệnh viện K để phẫu thuật (tháng)
+ Triệu chứng cơ năng
+ Thăm trực tràng:Vị trí khối u, kích thước u,tính chất u, độ di động của khối u
+ Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrite
+ Định lượng CEA trong huyết thanh trước mổ
+ Xét nghiệm giải phẫu bệnh học: Giải phẫu bệnh trước mổ qua sinh thiếtnội soi, giải phẫu bệnh sau mổ
Trang 192.2.4.2 Đánh giá kết quả phẫu thuật.
* Kết quả trong mổ
- Thời gian mổ trung bình (phút).
- Số bệnh nhân phải truyền máu trong, sau mổ.
- Loại máy được sử dụng: Linear cutter + CDH, Contour + CDH
- Kích cỡ máy nối được sử dụng: 28mm, 29mm, 31mm.
- Số bệnh nhân phải làm hậu môn nhân tạo bảo vệ miệng nối.
- Tai biến trong mổ: Tử vong, chảy máu trước xương cùng, tổn thương bàng
quang, niệu quản, chảy máu miệng nối, miệng nối không kín
* Kết quả sau mổ
- Thời gian trung tiện, thời gian rút sonde tiểu và đại tiện lần đầu sau mổ: đơn
vị ngày
- Thời gian nằm viện sau khi phẫu thuật được tính từ ngày phẫu thuật đến
ngày xuất viện: Đơn vị ngày
- Biến chứng
- Giải phẫu bệnh sau mổ
* Các biện pháp điều trị phối hợp với phẫu thuật:
- Xạ trị trước mổ
- Ra viện, theo dõi định kỳ.
- Hóa trị, xạ trị bổ trợ.
2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho bệnh nhân và chỉ sử dụng
cho mục đích nghiên cứu
- Được sự đồng ý của bệnh nhân
- Nghiên cứu được sự phê duyệt của bệnh viện, nhà trường
- Nghiên cứu không làm làm thay đổi những giá trị về mặt điều trị theo hướng
xấu đi đối với bệnh nhân
Trang 20Đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
Kết quả giải phẫu bệnh
- Kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực, khách quan, góp phần trong việc
điều trị bệnh nhân ung thư trực tràng ở người cao tuổi
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Ung thư trực tràng
Mục tiêu 1
Phẫu thuật cắtđoạn trực tràng
Đặc điểm lâm sàng
và cận lâm sàng
Mục tiêu 2Kết quả phẫu thuật
Trang 21Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các đặc điểm chung
3.1.1 Tuổi
Tỷ lệ %
0 10 20 30 40 50 60