NGUYỄN THỊ KIM NGÂNNGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA VIÊN “GIÁNG CHỈ ĐƯỜNG AN” TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 THỂ NHẸ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN
VÀ TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA VIÊN
“GIÁNG CHỈ ĐƯỜNG AN” TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 THỂ NHẸ
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN
VÀ TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA VIÊN
“GIÁNG CHỈ ĐƯỜNG AN” TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 THỂ NHẸ
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Vũ Việt Hằng
HÀ NỘI – 2016
Trang 3ADN : Acid desoxyribonucleic
ADA : American Diabetes Association
(Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ)AMPK : Adenosine Monophosphate Activated Protein KinaseALT : Alanin amino transferase
AST : Aspartat amino transferase
BMI : Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)
CT : Cholesterol toàn phần
DCCT : Diabetes Control and Complication Trial
(thử nghiệm kiểm soát đái tháo đường và biến chứng)DP-IV : Dipeptidylpeptidase-IV
ĐTĐ : Đái tháo đường
D0 : Day (Ngày trước điều trị)
HDL : High density lipoprotein
(Lipoprotein có trọng lượng phân tử cao)
IRS1 : Insulin receptor substrate 1
JNK : Jun N terminal kinase
LDL : Low density lipoprotein
(Lipoprotein có trọng lượng phân tử thấp)PPAR : Peroxisome proliferator-activated receptor
PKA : AMPv-dependent protein kinase
SUR1 : sulfonylurae receptor typ 1
SGLP : Sodiumglucose transporter
(chất đồng vận chuyển Natri-glucose)
Trang 4YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 DỊCH TỄ HỌC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3
1.1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam 3
1.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI (YHHĐ) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phân loại đái tháo đường 4
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 5
1.2.4 Chẩn đoán xác định 6
1.2.5 Biến chứng đái tháo đường 7
1.2.6 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 8
1.3 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 11
1.3.1 Đại cương về chứng tiêu khát 11
1.3.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh chứng tiêu khát 12
1.3.3 Phân thể lâm sàng và điều trị 15
1.3.4 Một số nghiên cứu điều trị chứng tiêu khát bằng thuốc thảo mộc trong những năm gần đây 17
1.3.5 Tổng quan tài liệu thuốc "Giáng chỉ đường an" 18
Trang 62.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Thuốc nghiên cứu 25
2.1.2 Phương tiện và trang thiết bị nghiên cứu 26
2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 26
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Động vật thực nghiệm 26
2.3.2 Bệnh nhân nghiên cứu 27
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên "Giáng chỉ đường an" trên động vật thực nghiệm 30
2.4.2 Nghiên cứu tác dụng của viên Giáng chỉ đường an trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 mức độ nhẹ 31
2.4.3 Chỉ tiêu theo dõi 34
2.4.4 Xử lý số liệu 39
2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 39
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIÊN CỦA VIÊN GIÁNG CHỈ ĐƯỜNG AN TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM 40
3.1.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp 40
3.1.2 Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn 41
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA VIÊN GIÁNG CHỈ ĐƯỜNG AN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 MỨC ĐỘ NHẸ 41
Trang 73.2.3 Kết quả điều trị theo YHCT 47
3.2.4 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 51
CHƯƠNG 4 : DỰ KIẾN BÀN LUẬN 52
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 52
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.1 Công thức cho 1 viên 25
Bảng 2.2 Phân loại thể bệnh theo YHCT 29
Bảng 2.3 Đánh giá kết quả điều trị theo triệu chứng chủ quan 34
Bảng 2.4 Phân độ tăng huyết áp người trưởng thành trên 18 tuổi JNC VI 36 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu cận lâm sàng 37
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả xét nghiệm của người bệnh ĐTĐ theo ADA – năm 1998 37
Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của thuốc thử Giáng Chỉ Đường An 40
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của Giáng Chỉ Đường An đến thể trọng chuột 41
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 41
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 42
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 42
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ 42
Bảng 3.7 Chỉ số BMI trước khi điều trị 43
Bảng 3.8 Sự thay đổi các chỉ số nhân trắc ở các thời điểm 43
Bảng 3.9 Kết quả thay đổi các triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị đánh giá theo bảng 2.3 44 Bảng 3.10 Chỉ số glucose máu (mmol/l) và HbA1c (%) tại các thời điểm 44
Trang 9Bảng 3.13 Sự thay đổi các chỉ số Hóa sinh đánh giá chức năng gan thận
trước và sau điều trị 46
Bảng 3.14 Kết quả xét nghiệm nước tiểu trước và sau điều trị 46
Bảng 3.15 Kết quả chung sau điều trị 90 ngày 46
Bảng 3.16 Chỉ số BMI ở các thể bệnh theo YHCT tại các thời điểm theo dõi 47
Bảng 3.17 Thay đổi huyết áp (mmHg) ở các thể bệnh theo YHCT tại các thời điểm theo dõi 47
Bảng 3.18 Đánh giá kết quả thay đổi các triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị ở các thể bệnh YHCT 48
Bảng 3.19 Chỉ số đường huyết (mmol/l) ở các thể bệnh YHCT 48
Bảng 3.20 Chỉ số HbA1c (%) ở các thể bệnh theo YHCT sau 60 ngày điều trị 49
Bảng 3.21 Đánh giá chỉ số HbA1c trước và sau điều trị theo thể bệnh YHCT 49
Bảng 3.22 Sự thay đổi các chỉ số huyết học ở các thể bệnh theo YHCT 49
Bảng 3.23 Sự thay đổi các chỉ số hóa sinh đánh giá chức năng gan thận ở các thể bệnh YHCT trước và sau điều trị 50
Bảng 3.24 Sự thay đổi các chỉ số lipid máu ở các thể bệnh YHCT trước và sau điều trị 50
Bảng 3.25 Kết quả xét nghiệm nước tiểu ở các thể bệnh YHCT trước và sau điều trị 51
Trang 11Là một trong số 4 bệnh không lây nhiễm được quan tâm hàng đầu, tỷ lệ
và số lượng mắc ĐTĐ ngày càng tăng nhanh trong vài thập niên gần đây.Toàn thế giới có khoảng 422 triệu người mắc ĐTĐ vào năm 2014, trong khicon số này là 108 triệu vào năm 1980 Tỷ lệ người lớn mắc đái tháo đườngtrên toàn thế giới cũng tăng gấp đôi so với năm 1980, từ 4,7% lên 8,5%[CITATION c \l 1033 ]3 ĐTĐ được coi là một trong những bệnh có tốc độgia tăng nhanh nhất thế giới Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng nhanh chóng ở các quốcgia có mức thu nhập thấp và trung bình Khoảng 75,4% người mắc ĐTĐ ởcác nước có nền kinh tế đang phát triển do có sự thay đổi nhanh chóng về lốisống, môi trường, thói quen ăn uống và dân số già [CITATION d \l 1033 ]4
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình năm 1990 tỷ lệ ĐTĐ chiếm1,2% dân số [CITATION e \l 1033 ]5 Năm 2013, tỷ lệ mắc ĐTĐ trong toànquốc đã là 5,7% [ CITATION Bện14 \l 1033 ]6
Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh đã là gánh nặng lớn về y tế, kinh tế
và xã hội Theo ước tính của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF – InternationalDiabetes Federation), chi phí để điều trị và ngăn ngừa biến chứng bệnh đáitháo đường năm 2015 khoảng từ 673 đến 1197 tỷ đô la Mỹ, chiếm khoảng12% tổng chi tiêu toàn ngành y tế thế giới và 20,9 triệu trẻ em bị ảnh hưởngbởi mẹ bị ĐTĐ trong thời kỳ mang thai [ CITATION d \l 1033 ]4 Bệnh ĐTĐkhông được phát hiện sớm và điều trị không đúng sẽ gây nhiều biến chứng và
có thể tử vong Năm 2015 đã có 5 triệu người tử vong vì ĐTĐ, cứ mỗi 6 giây
Trang 12có 1 người chết vì bệnh [ CITATION d \l 1033 ]4 Vấn đề phòng bệnh, pháthiện và điều trị sớm có một ý nghĩa rất quan trọng nhằm đề phòng các biếnchứng do bệnh gây ra.
Hiện nay, điều trị ĐTĐ chủ yếu là dùng thuốc y học hiện đại với các
nhóm thuốc uống và insulin Hầu hết các thuốc này nước ta phải nhập ngoại,
khi dùng lâu sẽ có rất nhiều tác dụng không mong muốn, đại bộ phận ngườibệnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện điều trị Bởi vậy,một trong những xu hướng hiện nay trong điều trị ĐTĐ là sử dụng thảo dược
có nguồn gốc tự nhiên để vừa mang lại hiệu quả điều trị, vừa hạn chế tác dụngkhông mong muốn cho bệnh nhân và sẽ giảm được chi phí điều trị
Y học cổ truyền không có bệnh danh “đái tháo đường” nhưng đối chiếu vớicác chứng trạng lâm sàng, căn bệnh này được quy vào phạm vi chứng “tiêu khát”[ CITATION LêH00 \l 1033 ]7, [ CITATION Trầ03 \l 1033 ]8, và lần đầu tiênđược mô tả trong y văn cổ của y học cổ truyền là sách Nội kinh [ CITATIONTrư12 \l 1033 ]9 Nhiều kinh thư cũng đã ghi các vị thuốc và bài thuốc có tácdụng điều trị tiêu khát như: "Tiêu khát phương" trong "Đan Khê Tâm Pháp",
"Ngọc nữ tiễn" trong "Cảnh Nhạc Toàn Thư" Ở nước ta, bài thuốc "Tiêu khátlinh" được bào chế dưới dạng viên nén với tên “Tiểu đường Đông Đô" vàviên nang Tieukhatling đã được đánh giá có hiệu quả trong điều trị bệnhĐTĐ Tuy nhiên, hạn chế của thuốc "Tiểu đường Đông Đô" là số lượng viênphải uống nhiều (24 viên/ngày), có thể bị đổi màu trong quá trình bảo quản,hình thức chưa phù hợp với thị hiếu người sử dụng… Giáng chỉ đường an làsản phẩm mới do công ty cổ phần dược phẩm trung ương 3 sản xuất nhằmmục đích đem lại hiệu quả điều trị cho bệnh nhân với dạng bào chế tiện sửdụng Để có căn cứ khoa học về tác dụng của dạng thuốc mới này, chúng tôi
tiến hành đề tài: "Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hạ đường huyết
của viên "Giáng chỉ đường an” trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 thể nhẹ” với hai mục tiêu:
Trang 131 Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên " Giáng chỉ đường an”.
2 Nghiên cứu tác dụng của viên " Giáng chỉ đường an” trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 thể nhẹ.
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 DỊCH TỄ HỌC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Năm 2015, theo báo cáo của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF), toàn thế giới
có khoảng 415 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, dự báo trong 25 năm tới sẽ tăng lênđến 612 triệu người và mỗi năm có thêm khoảng 7 triệu người mắc bệnh[ CITATION d \l 1033 ]4 Tỷ lệ mắc ĐTĐ khác nhau ở các nước có nền kinh
tế và lãnh thổ khác nhau Theo IDF (2015), tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong độ tuổi
1.1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam
Theo phân loại của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế và Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ của Việt Nam nằm trong khu vực 2 (2% - 4,99%), giống cácnước khác trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia và thấp hơncác nước khu vực 3 (5% - 7,99%) gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaixia
[ CITATION Bìn06 \l 1033 ]10
Trang 14Theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình (2002), tỷ lệ mắc ĐTĐ trong dân cưthành phố Hà Nội độ tuổi từ 20 - 74 là 2,16% và tỷ lệ mắc ĐTĐ ở độ tuổi từ30- 64 tuổi là 2,7% trong đó ở thành phố là 4,4%, ở đồng bằng ven biển là2,2%, ở miền núi là 2,1% [ CITATION e \l 1033 ]5 Năm 2005, nghiên cứucủa Nguyễn Thị Ngọc Huyền về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại Hà Nội là 6,7%[ CITATION Huy05 \l 1033 ]11 Năm 2012, tỷ lệ mắc ĐTĐ trong toàn quốc là5,7%, cao nhất là Tây Nam Bộ (7,2%) rồi đến Duyên hải miền Trung (6,4%),Đông Nam Bộ (6%), Đồng bằng sông Hồng (5,8%), miền núi phía Bắc (4,8%),Tây Nguyên (3,8%) [ CITATION B n14 \l 1033 ]ện14 \l 1033 ] 6.
1.2 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI (YHHĐ) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.2.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá do nhiều nguyên nhân, đặctrưng bằng tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyểnhóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác
dụng của insulin hoặc cả hai [ CITATION Ngu12 \l 1033 ]12.
1.2.2 Phân loại đái tháo đường
1.2.2.1 Đái tháo đường typ 1 (chiếm khoảng 5-10%)
Đái tháo đường typ 1 xuất hiện khi tụy không tiết hoặc tiết ra rất ítinsulin do tế bào bêta trong tụy bị phá hủy Sự phá hủy nhanh thường gặp ở trẻ
em, tuổi vị thành niên, một số ít ở người lớn tuổi, sự phá hủy chậm thường gặp
ở người lớn tuổi (ĐTĐ tự miễn dịch âm ỉ ở người lớn – LADA) [ CITATION a
\l 1033 ]1,[ CITATION Ngu12 \l 1033 ]12,[ CITATION Cườ05 \l 1033 ]13
Giai đoạn đầu, phát hiện tự kháng thể kháng đảo tụy, tự kháng thểkháng insulin, tự kháng thể kháng GAD trong 85- 90% trong ĐTĐ typ 1.Bệnh có tiền căn di truyền liên quan đến kháng nguyên bạch cầu HLA- DR3,
Trang 15HLA- DR4, HLA- DQ [ CITATION a \l 1033 ]1, [ CITATION Qua03 \l 1033]14 Một số trường hợp không thấy nguyên nhân tự miễn
1.2.2.2 Đái tháo đường typ 2 (chiếm khoảng 90-95%)
Đặc trưng là kháng insulin nên thiếu insulin tương đối Bệnh có nhiềunguyên nhân, nguyên nhân đặc hiệu còn chưa rõ nhưng không có hiện tượnghủy hoại tế bào bêta tự miễn ĐTĐ typ 2 diễn biến chậm, ít có triệu chứng rõrệt nên BN thường được chẩn đoán muộn
Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2:
Bệnh có hai cơ chế cơ bản là kháng insulin và rối loạn tiết insulin.Ngoài ra còn có vai trò của yếu tố gen và môi trường [ CITATION a \l
1033 ]1, [ CITATION Ngu12 \l 1033 ]12,[ CITATION Qua03 \l 1033 ]14,[ CITATION Khu03 \l 1033 ]15
- Rối loạn tiết insulin
Tế bào bêta tuỵ bị rối loạn khả năng sản sinh insulin về số lượng vàchất lượng để đảm bảo cho chuyển hoá glucose bình thường: Bất thường vềnhịp tiết, động học và số lượng bài tiết insulin; chất lượng của những peptid
- Kháng insulin
+ Kháng insulin ở cơ: ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chuyển hoá glucosetrong tổ chức cơ kém vì không tổng hợp được glycogen từ glucose và rối loạnquá trình oxy hoá glucose trong các tế bào cơ
+ Kháng insulin ở gan có hai yếu tố được đề cập đến là: Vai trò tăngglucagon và tăng hoạt tính men PEP-CK
- Yếu tố di truyền
Có vai trò đóng góp gây kháng insulin nhưng chỉ giải thích cho 50% rốiloạn chuyển hóa Béo phì đặc biệt béo bụng (tăng mỡ tạng), tuổi cao, khônghoạt động thể lực tham gia có ý nghĩa vào tình trạng kháng insulin[ CITATION Ngu12 \l 1033 ]12
Trang 161.2.2.3 Các loại đái tháo đường khác
- Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta: MODY 1, MODY 2, MODY 3
- Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin: hội chứng Leprechaunism
- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết: Viêm tụy mạn, xơ sỏi tụy, chấn thương tụy
- Đái tháo đường thứ phát sau bệnh nội tiết, do thuốc, hóa chất, nhiễmkhuẩn
- Một số hội chứng di truyền kết hợp: Hội chứng Down, Klinefelter
- Đái tháo đường thai kỳ [ CITATION Org99 \l 1033 ]16.
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
1.2.3.1 Đái tháo đường typ 1
Bắt đầu dưới 40 tuổi, tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ và/ hoặc cácbệnh tự miễn khác với biểu hiện rầm rộ: tiểu nhiều, uống nhiều, hội chứng dịhóa (sút cân, thèm ăn, ăn nhiều, mệt mỏi, suy nhược, thể trạng gầy) Bệnh cóbiến chứng cấp hay gặp: hôn mê nhiễm toan ceton Khi điều trị phải tiêminsulin đều để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể
- Xét nghiệm: Glucose huyết tăng, thể ceton niệu có thể thấy, định lượnginsulin máu thấp hoặc bằng 0, test Glucagon (6 phút sau tiêm, peptid C < 0,3mmol/l), có thể phát hiện được kháng nguyên HLA-DR3, HLA- DR4, HLA-
DQ, kháng thể kháng tiểu đảo tụy, kháng thể kháng insulin [ CITATION Ngu12
\l 1033 ]12, [ CITATION Qua03 \l 1033 ]14, [ CITATION Kar \l 1033 ]17
1.2.3.2 Đái tháo đường typ 2
Thường gặp ở người trên 40 tuổi, thể trạng béo Triệu chứng lâm sàngkhông rầm rộ (phát hiện tình cờ) Ở nữ tiền sử có thể có ĐTĐ thai kỳ Bệnh
có đặc tính di truyền Một số gia đình có đột biến gen, phần lớn di truyền trội
trên nhiễm sắc thể thường [ CITATION a \l 1033 ]1, [ CITATION Kar \l
1033 ]17.
- Xét nghiệm
Trang 17+ Glucose huyết tăng; lipid và lipoprotein huyết, HbA1c có thể tăng + Glucose niệu có khi glucose huyết vượt quá ngưỡng thận (8,9- 10mmol/l) + Ceton niệu hiếm khi xuất hiện
+ Protein niệu: BN ĐTĐ có thể bị tổn thương thận vì xơ hóa mạch máu
tại cầu thận, viêm đài bể thận dẫn tới protein niệu tăng [ CITATION Qua03 \
l 1033 ]14, [ CITATION Khu03 \l 1033 ]15.
+ HLA DR3- DR4, kháng thể kháng đảo tụy âm tính; Peptid C > 1mmol/l; định lượng insulin máu bình thường hoặc tăng
1.2.4 Chẩn đoán xác định
1.2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Theo ADA 2016, chẩn đoán khi có 1 trong các tiêu chuẩn dưới đây
- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) ≥ 6,5%
- Có các triệu chứng của bệnh ĐTĐ về mặt lâm sàng; mức glucose huyếttương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)
Như vậy sẽ có người chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose huyếtlúc đói bình thường nên phải ghi vào chẩn đoán bằng phương pháp cụ thể Vídụ: Đái tháo đường typ 2 (Nghiệm pháp tăng đường huyết) [24]
1.2.4.2 Chẩn đoán sớm đái tháo đường
Chủ yếu là ĐTĐ typ 2 với các yếu tố nguy cơ:
- Người ở các quốc gia, dân tộc có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao
Trang 18- Người có huyết áp 140/90 mmHg, có rối loạn chuyển hóa lipid, nhất
là triglycerid 250mg/dl (2,8 mmol/l), HDL-C ≤ 35 mg/dl (≤ 0,9 mmol/l), có
béo phì [ CITATION Ass16 \l 1033 ]18, [ CITATION B Y \l 1033 ] ộY \l 1033 ] 19
- Tiền sử: họ hàng huyết thống bậc 1 mắc ĐTĐ typ 2, giảm dung nạpglucose huyết, rối loạn đường huyết lúc đói, ĐTĐ thai nghén, sinh con > 4kg
1.2.5 Biến chứng đái tháo đường
- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: có nguy cơ tử vong cao, thường xảy
ra ở BN ĐTĐ typ 2 có đường huyết > 600mg/dl (33,3 mmol/l)
- Hôn mê nhiễm toan acid lactic: Thường gặp khi các tổ chức bị thiếuoxy trầm trọng, acid lactic được sản xuất tăng lên ở các tổ chức như cơ,xương và các tổ chức khác (Glucose huyết/ niệu không cao lắm)
[ CITATION Ngu12 \l 1033 ]12, [ CITATION Dav \l 1066 ]20.
1.2.5.2 Biến chứng mạn tính của đái tháo đường
Biến chứng này có thể gặp cả ở ĐTĐ typ 1 và typ 2 [ CITATION Qua03 \l
1066 ]14, [ CITATION 201 \l 1066 ]21.
a Biến chứng vi mạch
- Biến chứng mắt: Khoảng 20% bệnh nhân mới chẩn đoán đã có.
- Biến chứng về thận: Bệnh cầu thận đái tháo đường, viêm hoại tử đài
bể thận, tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang trong các thủ thuật
b Biến chứng mạch máu lớn.
Trang 19- Bệnh lý mạch vành: thường gặp cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
- Tăng huyết áp: Thường gặp ở ĐTĐ typ 2 là 50%, ĐTĐ typ 1 là 30% [14]
- Tai biến mạch máu não: Có thể là nhất thời, tiến triển dần, hoặc đột ngột
- Bệnh mạch máu ngoại biên: chủ yếu là viêm động mạch chi dưới
c Biến chứng thần kinh:
- Viêm đa dây thần kinh ngoại biên; bệnh đơn dây thần kinh; bệnh thầnkinh tự động (hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp tim, biến chứng bàn chân )
- Các biến chứng nhiễm khuẩn: ở da, niêm mạc, tiết niệu, sinh dục
1.2.6 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2
Hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh, các biện pháp nhằm giảmcác triệu chứng lâm sàng, kiểm soát đường huyết ở mức tối ưu, làm chậmxuất hiện các biến chứng Mục tiêu điều trị tùy thuộc vào từng BN:
- HbA1c < 7% là mục tiêu chung cho cả ĐTĐ typ 1 và typ 2
- Đường huyết lúc đói duy trì ở mức 3,9-7,2 mmol/l (70- 130 mg/dl)
- Đường huyết sau ăn 2 giờ < 10 mmol/l (< 180 mg/dl)
- Điều trị các yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu…[23]
1.2.6.1 Chế độ ăn
- Đủ chất đạm, béo, đường, vitamin, nước, muối khoáng với khối lượnghợp lý, đảm bảo nhu cầu calo theo giới, tuổi, nghề nghiệp, cân nặng lý tưởng(nam: 35 Kcalo/kg, nữ: 30 Kcalo/kg) Cân nặng lý tưởng = (chiều cao)² x 22
+ Carbohydrat: chiếm 60-70% tổng số năng lượng (Kcal) hàng ngày,nên ăn các loại ngũ cốc toàn phần có đủ vitamin, chất xơ và muối khoáng
+ Lipid: chiếm 15-20% khầu phần ăn phụ thuộc vào từng BN: thóiquen ăn uống, tình trạng béo phì, rối loạn lipid máu, huyết áp, chỉ số glucosemáu
+ Protid: chiếm 10-20% năng lượng (0,8-1,2 g/kg/ngày) BN suythận 0,6 g/kg, không dưới 0,5g/kg Nên ăn: cá, đồ biển, thịt nạc, thịt gà, đậu…
Trang 20- Phân bố: 3 bữa chính hoặc 3 bữa chính và 2 bữa phụ nếu tiêm nhiềumũi insulin, ăn 1 bữa trước khi đi ngủ nếu tiêm 1 mũi insulin trước khi đi ngủ.
- Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết lúc xa bữa ăn, đủ duy trì hoạt động thể lực bình thường hàng ngày
- Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý
- Không làm tăng yếu tố nguy cơ: Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp…
- Phù hợp với tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc và gia đình BN
- Đơn giản và không quá đắt tiền [14], [15], [28]
1.2.6.2 Chế độ luyện tập
Tập luyện giúp cơ thể tiêu thụ đường, có thể làm giảm liều insulin và cácthuốc hạ glucose huyết, cải thiện hoạt động các cơ quan, giảm béo phì, làmcho tinh thần thoải mái, tăng sức đề kháng
Trang 21Chỉ định: ĐTĐ typ 2 thể trạng gày, có thể phối hợp với insulin và nhóm
thuốc uống khác (Metformin, TZD, Acarbose) [26], [32]
+ Sulfonylurea thế hệ I: Tolbutamid, Carbutamid, Chlopropamid
+ Sulfonylurea thế hệ II: Glibenclamid (Daonil, Maninil ); Glipizid:(2,5-40 mg/ngày); Glyburid: (1,25-20 mg/ngày); Gliclazid: Predian 80mg (80-
320 mg/ngày), Diamicron MR 30mg (30-120 mg/ngày); Glimepirid: Amaryl 2-3-4 mg (liều 1-8 mg/ngày)
1-Chống chỉ định: ĐTĐ typ 1, suy tim, suy gan, suy thận, nhiễm trùngnặng, ĐTĐ có biến chứng cấp nặng
Tác dụng phụ: Gây hạ glucose huyết, tăng cân
Các thuốc nhóm không sulfonylurea: Meglitinid, Nateglinid.
b Các thuốc nhóm Biguanid:
Thuốc làm giảm tân tạo glucose ở gan, ở tổ chức mỡ, ức chế hấp thuglucose ở ruột non, tăng giữ glucose ở cơ vân, ức chế tổng hợp lipid
Chỉ định: ĐTĐ typ 2 đặc biệt BN có thừa cân và béo phì
Chống chỉ định: ĐTĐ typ 1, nhiễm toan ceton, suy tim, bệnh gan, bệnhthận, có thai, ngay trước và sau phẫu thuật, tuổi > 70
Hiện trong nhóm chỉ còn sử dụng Metformin (Glucophage), liều từ500- 2550 mg/ngày Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa và nhiễm toan lactic
c Các thuốc nhóm ức chế enzym glucosidase (Acarbose):
Thuốc làm chậm quá trình hấp thu carbohydrat ở ruột, làm giảmglucose huyết sau ăn, giảm HbA1c và không có tác dụng đối với glucosehuyết lúc đói Liều dùng: Glucobay 50/100mg: 50- 200 mg/ngày; Basen0,2/0,3 mg: 0,2- 0,6 mg/ngày, Glyset 25/50/100 mg: 75- 300 mg/ngày
d Nhóm nhạy cảm với insulin (Glitazones, Thiazolidinediones):
e.Nhóm incretin: thuốc đồng phân GLP-1, ức chế DPP-4, đồng phân Amylin.
g Insulin:
Trang 22Insulin được tiết ra từ tế bào β của tụy Trong điều trị, phần lớn insulinđược sản xuất bằng phương pháp sinh học cao giống insulin người
10-15% BN ĐTĐ typ 2 lúc đầu đã không đáp ứng với thuốc uống, hàngnăm có thêm 5-10% BN không kiểm soát được đường huyết bằng thuốc uốngsong hiện chỉ có dưới 10% BN được dùng insulin Đây là nguyên nhân một sốtrường hợp ĐTĐ cố ăn kiêng nhưng không giảm được đường huyết [28]
1.3 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.3.1 Đại cương về chứng tiêu khát
YHCT không có bệnh danh “Đái tháo đường” Với biểu hiện chủ yếu:
ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy dộc “Tam đa nhất thiểu” thì bệnhnằm trong phạm vi chứng tiêu khát “Tiêu”: chỉ thức ăn nước uống tiêu nhanhmau đói, uống nhiều; chỉ tiêu hao hun đốt tân dịch, tân dịch mất nuôi dưỡng,
âm không thắng dương, nhiệt nội sinh; chỉ hình thể gầy, cơ nhục nhẽo, sútcân Chứng “Tiêu khát” đã xuất hiện trong y văn YHCT từ rất sớm (khoảngthế kỷ VI – IV trước công nguyên trong Hoàng Đế - Nội kinh) Lúc đó căn cứvào nguyên nhân và biểu hiện bệnh mà đặt tên như: “Tiêu khát, tiêu đơn, cáchtiêu”, “Phế tiêu”, “Trung tiêu”, “Thực tiêu” Sau căn cứ vào sự khác nhaucủa các triệu chứng mà quy nạp thành ba loại là thượng tiêu, trung tiêu và hạtiêu [33] Nhiều tài liệu cổ đã đề cập như: “Kim quỹ yếu lược” nói: “Đàn ôngtiêu khát, tiểu tiện nhiều, uống 1 đấu, đi tiểu 1 đấu” “Ngoại đài bĩ yếu” nói:
“Tuy ăn được nhiều, tiểu tiện nhiều nhưng gày mòn dần”[33] Trong “Danh
từ Đông y” định nghĩa tiêu khát là “Bệnh uống nhiều, đái nhiều, ăn nhiều màngười gầy rộc, có 3 thể bệnh gọi là thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu” [34]
Hải Thượng Lãn Ông viết: Ăn đồ béo thì tấu lý kín, dương khí khôngthoát ra ngoài nên sinh chứng nhiệt ở trong, chất ngọt có tính hòa hoãn Nội
Trang 23nhiệt làm dương khí bốc lên nên ham uống, họng khô Khí nghịch làm trungtiêu đầy, khí cũ tích càng nhiều, tỳ khí trào lên thành bệnh tiêu khát [35].
1.3.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh chứng tiêu khát
tỳ tổn thương thì không thể dưỡng thận nên thận tinh không đủ Nếu ngũtạng hư thì tinh khí không đủ, hao tổn, khí huyết nhược, dịch thì cạn kiệtnên sinh bệnh
- Tình chí thất điều (ngũ chí quá độ):
Lo, buồn, giận dữ, tình chí không thư thái khiến can khí uất kết, can mất
sơ tiết gây ngưng trệ hoạt động Bệnh lâu, khí uất thành nhiệt, nung đốt phần âmphế, vị Công năng phế tốt thì nước uống vào vị, tinh khí của nước qua sự vậnchuyển của tỳ lên phế Phế táo, không thông điều thủy đạo, thủy dịch không nuôi
cơ thể, dồn vào bàng quang nên khát nước, đái nhiều, đái ra đường
Sách Lâm chứng chỉ nam nói: “Trong tâm sầu uất, nội hỏa tự đốt lên,sinh chứng tiêu khát”[36]
- Ăn uống không điều độ (ẩm thực bất túc)
Ăn nhiều đồ béo ngọt, cay nóng, uống rượu thái quá làm mất chức năngvận hóa của tỳ vị khiến thủy thấp đình trệ, trường vị tích nhiệt Vị hỏa bốc lênnung đốt phế âm làm phế không dẫn được tinh hoa nuôi cơ thể nên gày yếu
Vị bị nóng đốt khiến thận âm hao tổn, cùng với nhiệt tiến triển thành thấpnhiệt, cản trở hoạt động sinh lý các tạng phủ và dễ tiến triển thành chứng tiêukhát Bệnh thường gặp ở người ít vận động thể lực, béo phì, thừa dinh dưỡng
Trang 24- Lam lũ quá nhiều hoặc an nhàn quá sức:
Lao động bình thường trợ giúp khí huyết lưu thông, tăng cường thể lực.Nếu người vốn âm hư, tạng yếu lại lao động vất vả hoặc giao hợp nhiềulàm hao tinh dịch, thận âm càng kém không giữ được tinh, tinh xuống dưới làmnước tiểu đục, ngọt Âm hư hỏa vượng, nóng đốt phế, vị nên khát nước
Nếu nghỉ ngơi nhiều, không lao động khiến lưu thông khí huyết đìnhtrệ, tỳ không vận hành tân dịch nên tân dịch không đủ hóa táo, gây bệnh.Tuyên minh ngũ khí thiên - Tố Vấn viết: “nằm lâu hại khí, ngồi lâu hại cơnhục” nên có thể nói sự an nhàn cũng làm chức năng tỳ vị rối loạn
- Lạm dụng thuốc ôn táo kéo dài:
Khi điều trị, lạm dụng thuốc dương dược hoặc bị bệnh mạn tính phải dùnglượng lớn và lâu dài các vị thuốc ôn táo sẽ làm tổn thương âm dịch dẫn đến táonhiệt nội sinh, phần tân âm bị tổn thương mà sinh tiêu khát Xưa có người dùng
“Tráng dương chí thạch” hoặc dùng thuốc tráng dương kéo dài để tăng hoạtđộng tình dục Đây là loại thuốc rất táo nhiệt, hại chân âm mà sinh bệnh
- Ngoại cảm lục dâm:
Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa gây tổn thương tạng phủ làm tạng phủ
hư yếu Yếu tố lục dâm lâu ngày hóa nhiệt tổn thương âm dịch dẫn đến bệnh
Sách “Lâm chứng chỉ nam” nói: “Tam tiêu là một bệnh, tuy chia rathượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu thực ra không ngoài âm hư, dương cang, tândịch khô kiệt gây nên” [33] Âm hư chủ yếu thận âm hư khiến hỏa ở phế, vịmạnh nên tân dịch thiếu Bệnh lâu ngày dẫn đến dương hư và cả âm dươngđều hư
b Cơ chế bệnh sinh tiêu khát
Theo Hải Thượng Lãn Ông: "Bệnh tiêu khát phần nhiều do hoả làmtiêu hao chân âm, năm chất dịch khô kiệt mà sinh ra" trong đó 3 tạng phế, tỳ,
Trang 25thận là chủ yếu Dù bệnh biểu hiện ở tạng nào thì giữa 3 tạng tỳ, phế và thậnvẫn có quan hệ mật thiết với nhau [35].
Theo Tuệ Tĩnh: “Tiêu khát là chứng trên thì muốn uống nước, dưới thìngày đêm đi đái rất nhiều Nguyên nhân do dâm dục quá độ, trà rượu khôngchừng hoặc ăn nhiều đồ xào nướng, hoặc thường uống thuốc bằng kim thạchlàm cho khô kiệt nước trong thận, khí nóng trong tâm cháy rực, tam tiêu nungnấu, ngũ tạng khô ráo, từ đó mà sinh chứng tiêu khát” [37]
Sự chuyển hóa bình thường của thủy dịch trong cơ thể được đảm bảobởi sự hoạt động của tỳ, phế và thận Nước uống vào vị, nhờ tỳ vận hóa lênphế, phế khí túc giáng đưa thủy dịch chảy xuống dồn vào thận Tân dịch mà
tỳ vận hóa gồm hai phần: tân và dịch Tân trong được phế tuyên phát ra da,lông, cơ biểu; dịch đục được vào não tủy, các khớp, các màng Sau khi sửdụng, tân dịch còn lại là cặn bã (trọc) theo tam tiêu xuống thận Dưới tác dụngkhí hóa của thận, các dịch trọc chuyển thành nước tiểu theo bàng quang rangoài Nếu sự mất cân bằng hoặc tổn thương chức năng tạng phủ làm tân dịchkhông được phân bố và vận hành, phế không điều tiết quản lý tinh hoa trongtân dịch, tân dịch không được quản lý sẽ bài tiết ra ngoài gây bệnh tiêu khát[7], [38] Bệnh biểu hiện:
- Uống nhiều: biểu hiện chính là miệng khô, họng táo, khát nước do nộinhiệt mạnh làm tổn thương vị âm, âm thiếu mà hỏa bốc, vị hỏa nung nấu lêntrên làm tổn thương phế âm dẫn đến vị âm hư hoặc lao lực quá độ, hư hỏatràn vào phế, vị khiến phế, vị âm hư nên phế táo, vị nhiệt
- Ăn nhiều có biểu hiện chính là mau đói, người gày mòn do: thức ăn tíchlại thành nhiệt khiến dương minh nhiệt thịnh, tiêu đốt thủy cốc, ăn vào tiêu ngay
và mau đói; can uất hóa hỏa, tiêu hao vị âm khiến tỳ, vị táo nhiệt nên thủy cốctiêu, tân dịch hao; thận âm hư thiếu, hư hỏa bốc lên làm vị âm bị thương tổn Tỳ,
Trang 26vị không vận hóa được, không hấp thu được tinh vi của thủy cốc, không nuôi nổilục phủ ngũ tạng, kinh mạch nên gầy mòn, ăn nhiều mà vẫn gầy
- Đi tiểu nhiều lần, lượng nhiều do: thận âm yếu, hư hỏa bốc lên làm tổnthương phế âm, phế âm không điều tiết được, chất tinh vi của thủy cốc khôngphát tán ra khắp người mà chuyển vào bàng quang; thận dương yếu, mệnh mônhỏa suy, bàng quang không được khí hóa, chất trong không đưa lên phế, thủykhông hóa hỏa mà vào bàng quang, uống bao nhiêu đi tiểu bấy nhiêu
1.3.3 Phân thể lâm sàng và điều trị
Theo “Hoàng đế Nội kinh tố vấn” và “Kim quỹ yếu lược ”, người xưaquan niệm chứng tiêu khát có 3 thể: thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu Cả 3thể này đều có các triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều vàgầy nhiều [39], [40]
Phép chữa mà Hải Thượng Lãn Ông nêu ra là: “thực hỏa thì tả thực,dùng các thuốc đắng lạnh để đánh cái hỏa; hư hỏa thì bổ, nếu hư vừa thì bổhuyết kiêm làm mất hỏa, nếu hư nặng phải bổ thủy để chế bớt hỏa; cần căn cứvào mạch chứng mà dùng lục vị hay bát vị cho phù hợp” [35]
Theo Trương Chứng trong “Biện chứng kỳ văn” [5]:
- Bệnh thượng tiêu: mặt đỏ, hư phù, miệng lưỡi vỡ nát, yết hầu sưngđau thì dùng phương “Thanh thương chỉ tiêu đơn”
- Bệnh trung tiêu: khát nhiều, dễ đói, ăn thì khát giảm, dùng phương
“Bế quan chỉ khát thang”
- Bệnh hạ tiêu: tiểu tiện nhiều, miệng thổ đàm trong, mặt nóng, môi đỏ,dùng phương “Dẫn long thang” hoặc miệng khô, lưỡi ráo, thổ đàm trắng nhưbọt cua, khí suyễn không nằm được, lúc khát phải uống nước nhưng uống vàolại hóa ra bọt trắng, dùng phương “Ninh phỉ thang”
- Người ăn uống mạnh, tiểu nhiều do tỳ khí hư nhiệt, dùng “Mật lươngtán” Bản chất của bệnh là miệng khát, uống nhiều, ăn nhiều, người gầy sút, đi
Trang 27tiểu nhiều Lâm sàng lấy ba bộ vị: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu để phân tíchđưa ra pháp điều trị Thực tế triệu chứng của ba bộ vị thường kết hợp chỉ biểuhiện các triệu chứng nặng nhẹ khác nhau ở mỗi thể [9].
Thể thượng tiêu:
BN khát, muốn uống nước nhiều, môi khô, họng khô, lưỡi khô, tiểunhiều lần số lượng nhiều, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch hồng sác
Pháp điều trị: thanh nhuận phế nhiệt, sinh tân, chỉ khát
Phương dùng bài “Bạch hổ gia nhân sâm thang” Nếu biểu hiện phế âm
hư rõ gia: Thiên môn, mạch môn để nhuận phế, thanh nhiệt
Thể trung tiêu:
BN ăn nhiều mà vẫn đói, hình thể gầy mòn, miệng khô, rêu lưỡi vàngkhô, mạch thực và có lực, đại tiện táo
Pháp điều trị: thanh vị hỏa, dưỡng âm sinh tân dịch
Phương dùng bài: “Ngọc nữ tiễn” Nếu BN có can hỏa vượng mạnh giathêm: Hoàng cầm, chi tử để thanh can tả hỏa
Thể hạ tiêu:
BN đi tiểu nhiều lần với số lượng nhiều, nước tiểu như cao, mỡ, ngọt,lưỡi khô, miệng khô khát, uống nước nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt (lòng bàntay, bàn chân nóng, ngực có cảm giác nóng), đầu váng đau, lưng gối đau mỏi,mạch trầm tế sác
Pháp điều trị: Tư bổ thận âm, sinh tân thanh nhiệt
Phương dùng: “Tri bá địa hoàng hoàn” gia: sa sâm, mạch môn, ngưu bàng
BN mệt nhiều, thở ngắn, khí âm lưỡng hư gia: Nhân sâm, hoàng kỳ,bạch truật Nếu mắt mờ, ù tai gia: Kỷ tử, cúc hoa, thạch xương bồ Nếu BNhồi hộp, mất ngủ gia: Toan táo nhân, bá tử nhân Nếu thận âm dương lưỡng
hư thì dùng “Kim quỹ thận khí hoàn”
Đặc điểm của 3 thể là âm hư, nhiệt táo và chú ý đặc biệt tới thận âm hư
vì thận là nguồn gốc của tân dịch và là nơi tàng trữ tinh vi của ngũ cốc
Trang 28Phương pháp chữa lấy dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân là cơ sở [36] Ngoài ra,cần chú ý chế độ ăn uống, tập luyện, tránh căng thẳng về mặt tinh thần.
1.3.4 Một số nghiên cứu điều trị chứng tiêu khát bằng thuốc thảo mộc
trong những năm gần đây
Ở Trung Quốc, nhân sâm Hàn Quốc (Panax ginseng) đã được dùng điều
trị làm giảm đường huyết, cải thiện tâm trạng và tâm lý với liều 100-200 mg/
ngày; Nhựa thơm quả lê (Momodica chrantia) được sấy khô, làm thành bột
với liều 18 g/ngày đã được chứng minh làm giảm glucose máu [39]
Ở Việt Nam, có nhiều đề tài nghiên cứu điều trị ĐTĐ bằng thảo dược
Đỗ Thị Minh Thìn (1995) dùng chế phẩm từ mướp đắng kết hợp giữaMướp đắng với Sinh địa điều trị 50 BN ĐTĐ typ 2 thấy 32% đạt kết quả tốt,58% đạt kết quả trung bình, hiệu quả điều trị tương đương với Maninil [41]
Năm 2005, Dương Đăng Hiền đánh giá tác dụng của thuốc “Tiểuđường Đông Đô” trong điều trị ĐTĐ typ 2 chưa có biến chứng thấy sau 3tháng điều trị: thuốc cải thiện tốt triệu chứng lâm sàng, làm giảm glucosehuyết lúc đói 3,04 ± 0,21 mmol/l, glucose huyết lúc no 5,29 ± 1,25 mmol/l (p
< 0,01), HbA1c giảm (p < 0,01), kết quả: loại tốt và khá đạt 70,9%, loại trung
bình đạt 23,6%, kém đạt 5,5% [42], [43]
Năm 2013, Trương Hoàng Kiên và cộng sự đánh giá khả năng kiểmsoát đường huyết sau ăn của trà cỏ sữa trên BN ĐTĐ typ 2 thấy đường huyếtsau ăn của ngày uống trà giảm so với ngày không uống (8,94 so với 10,63
mmol/l) tại thời điểm sau ăn 15 phút, 30 phút [44]
Năm 2014, Tiêu Ngọc Chiến đã nghiên cứu tác dụng hạ đường huyếtbằng cao lỏng “Thập vị giáng đường phương” Thuốc có tác dụng hạ glucose
và điều chỉnh rối loạn lipid máu trên BN ĐTĐ typ 2 mức độ nhẹ với kết quảtốt và khá đạt 85%, Glucose máu giảm (từ 8,02 ± 0,73 xuống 6,00 ± 0,66mmol/L); HbA1c giảm (7,25 ± 0,84 xuống 6,23 ± 0,94%) [45]
Trang 291.3.5 Tổng quan tài liệu thuốc "Giáng chỉ đường an"
1.3.5.1 Xuất xứ bài thuốc.
Bài thuốc Tiêu khát linh (bài thuốc linh nghiệm điều trị chứng tiêukhát) được nhắc tới trong cuốn " Pharmacopoeia of the people’s republic ofChina", volume I, năm 2005 do Hội dược học Trung Quốc xuất bản [46]
Tác dụng điều trị: Dưỡng thận âm, sinh tân dịch, trừ khát, bổ khí.
- Thể nấm đã phơi, sấy khô của nấm Phục linh (Poria cocos Wolf.), họ
Nấm lỗ (Polyporaceae), mọc ký sinh trên rễ một số loài Thông [47], [48]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào 5 kinh tâm, phế, thận,
tỳ, vị
- Tác dụng: Lợi thuỷ thẩm thấp, ích khí sinh tân, phục thần định tâm
- Chủ trị: chữa tiểu tiện khó, thuỷ thấp, trướng mãn, hồi hộp, mất ngủ
- Thành phần: Các acid có thành phần hợp chất triterpenoid tác dụng
hạ đường huyết Ngoài ra còn ergosterol, cholin, histindin và ít men protease
- Tác dụng dược lý: hạ đường huyết, lợi tiểu, chữa hồi hộp mất ngủ
- Liều dùng: 9- 12 g/ngày
* Câu kỷ tử (Fructus Lycii)
Trang 30Quả chín phơi hay sấy khô của cây Câu kỷ (Lycium barbarum L.), họ
Cà (Solanaceae) [49], [50]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình, vào 3 kinh phế, can và thận
- Tác dụng: Bổ can thận, nhuận phế táo, mạnh gân cốt Dùng chữa chântay yếu mỏi, mắt mờ, di mộng tinh
- Chủ trị: Thuốc bổ toàn thân, chữa bệnh đái tháo đường, lao, viêm phổi,mệt nhọc, gầy yếu, bổ tinh khí, giữ cho người trẻ lâu
- Thành phần hoá học: có chứa các thành phần có tác dụng hạ đường
huyết (polysaccharid, betaine), có chừng 0,09% chất betain C5H11O2N Ngoài
ra còn có caroten, calci, phospho, sắt, vitamin C, acid xyanhydric
- Tác dụng dược lý: Tăng thực bào của hệ thống lưới nội mô, tăng bạchcầu ngoại vi, tăng thể dịch và tế bào miễn dịch, kích thích chức năng tạohuyết; giảm đường huyết và lipid huyết, ức chế lắng đọng mỡ ở gan và kíchthích phục hồi tế bào gan, giảm huyết áp
- Liều dùng: 6-15g/ngày
* Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)
Rễ phơi hay sấy khô cây Hoàng Kỳ Mông Cổ (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge var mongholicus (Bge.) Hsiao, hoặc cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.), họ Đậu (Fabaceae) [47], [48].
- Tính vị quy kinh: Ngọt, ấm vào kinh tỳ và phế
- Tác dụng: Bổ khí, tăng dưỡng khí của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu, tiêu viêm
- Chủ trị: Bổ tỳ (bổ trung ích khí) chữa chứng khí hư hạ hãm, mệt mỏi,
ăn kém, ỉa chảy, sa trực tràng, cầm mồ hôi, phù thũng, hen suyễn, khí huyếtlưỡng hư, tứ chi tê mỏi, trúng phong gây bán thân bất toại
- Thành phần hoá học: Các triterpene saponin (astragalosid I-X
isoastragalosid I-IV) Polysaecarid (astragalan, astraglucan AMezm P), betain
- Tác dụng dược lý:
Trang 31+ Betain gây hạ đường huyết, bảo vệ tế bào gan, chống giảm glycogen
ở gan
+ Tăng miễn dịch: tăng hoạt động thực bào, tăng tạo kháng thể, hoạthoá đại thực bào, kích thích sinh interferon, chống virus, kháng khuẩn
+ Với hệ tim mạch, dịch chiết hoàng kỳ làm giãn mạch ngoại vi, tăng sức
đề kháng mao mạch, tăng khả năng và biên độ co bóp cơ tim ếch, bảo vệ cơ timkhỏi bị tổn thương do thiếu máu hoặc tái tưới máu gây ra Các saponin tách từhoàng kỳ có tác dụng cường tim chuột dựa trên hoạt động Na+- K+ ATPase
- Liều dùng: 9 – 30 g/ngày
* Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)
- Thân rễ phơi khô của nhiều loài Hoàng liên chân gà như Coptis
chinensis Franch., Coptis quinquesecta Wang., hoặc Coptis teeta Wall., họ
Hoàng liên (Ranunculaceae) [49]
- Tính vị quy kinh: đắng, hàn, vào kinh: tâm, can, đởm, vị, đại trường
- Tác dụng: Tả hoả, táo thấp, giải độc
- Chủ trị: Chữa sốt, tả, lỵ (lỵ amip và lỵ khuẩn: uống 3-6g/ngày), tâmphiền, nôn ra máu, tiêu khát, đau mắt đỏ, loét miệng, ngộ độc do ba đậu,khinh phấn BN huyết ít, khí hư, tỳ vị hư, trẻ con lên đậu, đi tả cấm dùng
- Thành phần hoá học: Có chừng 7% alcaloid toàn phần trong đó chủyếu là becberin Ngoài ra còn có panmatin coptisin, woremin, columbamin
- Tác dụng dược lý:
+ Có tác dụng đối với trùng Staphyloccus areus với Streptococ hemolytique,
thương hàn, phó thương hàn, lỵ, lao và 1 số trùng gây ra các bệnh mụn …
+ Đối với tiêu hoá: Trên thực nghiệm, becberin tăng tạm thời trươnglực và co bóp của ruột chuột Thuốc chữa rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày vàruột, lỵ
Trang 32+ Đối với hô hấp: Liều nhỏ kích thích sự hô hấp, liều cao làm cho hôhấp kémcó thể đi tới ngạt do tê liệt trung tâm hô hấp, tim vẫn tiếp tục đập.
+ Đối với tim và tuần hoàn: Tác dụng giảm huyết áp
+ Berberin có tác dụng hạ glucose máu [51], [52]
- Liều dùng: 4-8g/ngày, tán bột chế thành viên có hàm lượng 0,50g
* Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici)
Mạch môn là rễ củ đã phơi hay sấy khô của Mạch môn đông (Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker-Gawl.), họ Mạch môn đông (Convallariaceae)
[49], [50]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, vào 3 kinh tâm, phế, vị
- Tác dụng:Thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị, sinh tân, hoá đờm, chỉ ho
- Chủ trị: Dùng chữa hư lao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát,bệnh nhiệt, tân dịch khô Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không được dùng
- Thành phần hoá học: Trong mạch môn người ta mới thấy có chất nhầy,chất đường Mới đây có tác giả nói có glucose và xitosterola
- Tác dụng dược lý: Dùng nước sắc hoặc cồn chiết xuất mạch môn phavào dịch truyền cho thỏ thấy đảo Langerhans phục hồi nhanh, tăng dự trữglycogen so với lô chứng Ngoài ra, mạch môn còn có tác dụng kháng khuẩn,tăng huyết lượng động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, an thần
- Liều dùng: 6 – 12 g/ngày
* Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)
Mẫu đơn bì là vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây mẫu đơn (Paeonia
suffruticosa Andr ), họ Mao lương (Ranunculaceae) [48], [49].
- Tính vị qui kinh: Vị đắng, hơi cay, hơi lạnh, không độc, vào kinh tâm,can, thận và tâm bào
- Chủ trị: Dưỡng chân huyết, hoà huyết sinh huyết, trị âm hư, hư nhiệt
- Thành phần hoá học: Có 5,66% glucozit, 0,4% alcaloid, 12,54%saponin đặc biệt có paeonola là một chất phenola đã chiết suất được
Trang 33- Tác dụng dược lý: Có tác dụng điều kinh, nhưng tác dụng yếu và chậm.Trên thỏ thấy mẫu đơn bì có tác dụng chữa sốt
- Liều dùng: 6 – 12 g/ngày
* Nhân sâm (Radix Ginseng)
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey),
họ Nhân sâm (Araliaceae) [48], [49], [50]
- Tính vị quy kinh: ngọt, hơi đắng vào kinh tỳ, phế, tâm, thông 12 kinh
- Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, bổ trung ích khí dưỡng huyết sinh tân,kiện tỳ bổ phế
- Chủ trị: Là thuốc quý, sử dụng trong các trường hợp tỳ phế khí hư, khí
hư, khí huyết lưỡng hư, xuất huyết, đặc biệt để điều trị chứng huyễn vựng
- Thành phần hoá học: Gồm có ginsenosid, quinquenosid, panakilom, acidpanaxic, nhân glucosid, dầu thơm có sinh tố B1 và B2 các chất hữu cơ
- Tác dụng dược lý:
+ Liều nhỏ kích thích thần kinh trung ương, liều lớn thì ức chế Tăng khảnăng phản ứng của cơ thể, tăng lượng máu và oxy lên não, chống mệt mỏi + Tăng miễn dịch, tăng bạch cầu và phòng bệnh máu trắng Tăng chứcnăng tủy xương, giảm kích thích sinh tổng hợp protein, AND và RNA.+ Giảm lipid máu, cải thiện mỡ trong gan, phòng xơ vữa động mạch, chốnglão suy Tăng sức đề kháng của cơ thể đối với nguyên nhân gây độc.+ Kích thích tế bào đảo tuỵ sản sinh insulin làm hạ đường huyết Bảo vệ gan
và tăng cường hoạt động sinh dục, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng
- Liều dùng: 6-12g/ngày
* Ngũ vị tử (Fructus Schizandrae)
Ngũ vị tử là quả chín phơi hoặc sấy khô của cây ngũ vị
Schisandra chinensis (Turcz.) Baill.) hoặc Ngũ vũ Hoa nam (Schisandra sphenanthera Rehd et Wils.) họ Ngũ vị (Schisandraceae) [47], [49].
Trang 34- Tính vị quy kinh: Vị thuốc có đủ năm vị: Ngọt, chua, cay, đắng vàmặn, tính ôn, không độc, vào hai kinh phế và thận
- Tác dụng: liễm phế, cố thận, cố tinh, chỉ mồ hôi, sinh tân, chỉ khát
- Chủ trị: Chữa ho, hơi thở hổn hển, làm cường dương, chữa liệt dương
và mệt mỏi, biếng hoạt động Người có biểu tà, thực nhiệt không nên dùng
- Thành phần hoá học: Bắc ngũ vị tử có tinh dầu, thành phần chủ yếugồm 30% hợp chất sesquitecpen, 20% andehyd
- Tác dụng dược lý: Tăng tác dụng dự trữ glycogen ở gan Thuốc tácdụng tốt với hệ tim mạch, kích thích hệ thống thần kinh, tăng nhãn lực và nhãntrường Trong YHHĐ (Nga) thuốc được dùng kích thích thần kinh trung ươngkhi lao động chân tay và trí óc quá độ, mệt mỏi về tinh thần và thể lực
- Liều dùng: 8 - 12 g/ngày
* Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae)
- Sinh địa là rễ củ đã được chế biến từ cây Địa hoàng (Rhemanniae
glutinosa (Gaertn.) Libosch.), họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae [48], [49].
- Tính vị quy kinh: ngọt đắng, hàn vào kinh tâm, can, thận, tiểu trường
- Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết
- Chủ trị: Điều trị thương hàn, ôn bệnh, huyết nhiệt tân dịch khô kiệt, thổ huyết, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai
- Thành phần hoá học: Từ dịch chiết nước đã xác định có 15 acid amin
và Từ dịch chiết bằng metanol chiết được catapol, irinoit glucozit
- Tác dụng dược lý: Với liều nhỏ có tác dụng làm co mạch máu, tănghuyết áp, cầm máu; liều cao có tác dụng giãn mạch Thuốc có tác dụng hạđường huyết nhờ chất catapol và ức chế sự sinh trưởng kén một số vi trùng
- Liều dùng: 12 – 24 g/ngày
* Thạch cao (Gypstum)
- Muối canxi sunfat thiên nhiên ngậm 10 phân tử nước: CaSO4.10H2O
- Tính vị qui kinh: Vị ngọt, tính lạnh, vào 3 kinh phế, vị, tam tiêu
Trang 35- Tác dụng: Thanh nhiệt giáng hoả, trừ phiền chỉ khát,chữa điên cuồng.
- Chủ trị: Dùng trong các bệnh nhiệt, mồ hôi trộm, phiền khát, miệng,lưỡi khô, sốt phát cuồng, phế nhiệt sinh ho, vị nhiệt sinh nhức đầu, đau răng
- Liều dùng: 6-12 g/ngày [49]
* Thiên hoa phấn (Radix Trichosanthis)
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Qua lâu ( Trichosanthes kirilowii Maxim.) hoặc cây Song biên qua lâu (Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bí
(Cucurbitaceae) [48], [49]
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, chua, tính lạnh, vào 3 kinh phế, vị và đại tràng
- Tác dụng: Sinh tân, chỉ khát, giáng hoả, nhuận táo, bài nùng, tiêu thũng
- Chủ trị: Chữa tiêu khát, sưng vú, trĩ, lòi dom, sốt nóng, hoàng đản
- Thành phần hoá học: Rễ có nhiều tinh bột, có 1% saponozit và chứaTrichosan A, B, C, E, các polysaccharid gây hạ đường huyết (Trichosan A làglycan có tác dụng chủ yếu) Thuốc còn chống u và virus kể cả HIV
- Liều dùng : 8 - 16g/ngày
1.3.5.3 Cơ sở lý luận của bài thuốc
- Cơ chế của chứng tiêu khát theo YHCT là do âm hư sinh nội nhiệt,nội nhiệt là tiêu (ngọn), âm hư là bản (gốc) Khi điều trị bằng thuốc dựa vào 2nguyên tắc chính là: dưỡng âm (chữa tận gốc), thanh hư nhiệt (chữa ngọn)
- Từ những kinh nghiệm của các Y gia và nguyên tắc điều trị chứng tiêukhát, trên cơ sở biện chứng luận trị, bài thuốc “Tiêu khát linh” gồm các vị thuốc
có tác dụng tư âm sinh tân chỉ khát, tác dụng vào 3 tạng: phế, tỳ, thận
- Thành phần hóa học của các vị thuốc cấu tạo nên bài thuốc “Tiêu khátlinh” có chứa các thành phần có tác dụng hạ đường huyết đã được nghiên cứu
- Bài thuốc đã được ứng dụng điều trị chứng tiêu khát (ĐTĐ) trên lâmsàng dưới dạng viên nén “Tiểu đường Đông Đô” có tác dụng hạ đường huyết
và cải thiện một số triệu chứng: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi