1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và một số yếu tố NGUY cơ BỆNH NHIỄM KHUẨN HUYẾT LIÊN QUAN ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG tâm

43 256 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀNhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm Central-line Associated Blood Stream Infection/ CLABSI xảy ra trong quá trình điều trị người bệnh có đặt cathet

Trang 1

VŨ MAI LONG

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG

Vµ MéT Sè YÕU Tè NGUY C¥ BÖNH NHIÔM KHUÈN HUYÕT LI£N QUAN §¦êNG TRUYÒN TÜNH M¹CH TRUNG T¢M

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

VŨ MAI LONG

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG

Vµ MéT Sè YÕU Tè NGUY C¥ BÖNH NHIÔM KHUÈN HUYÕT LI£N QUAN §¦êNG TRUYÒN TÜNH M¹CH TRUNG T¢M

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số: 60720135

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Trần Minh Điển

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

BN: Bệnh nhân

CDC: Center for Disease Control

(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)CNS: Coagulase negative Staphylococcus

(Tụ cầu không sinh men đông)CLABSI: Central-line Associated Blood Stream Infection

IDSA: Infectious Diseases Society of America

(Hội các bệnh nhiễm trùng của Mỹ)KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn

NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện

NKH: Nhiễm khuẩn huyết

NNIS: National Nosocomial Infection Surveillance System

(Hệ thống giám sát nhiễm khuẩn quốc gia)

TMTT: Tĩnh mạch trung tâm

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số định nghĩa và khái niệm 3

1.1.1 Nhiễm trùng bệnh viện 3

1.1.2 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến Catheter TMTT 5

1.2 Một số chỉ số dịch tễ học 5

1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng NKH liên quan catheter TMTT 9

1.3.1 Đặc điểm lâm sàng 9

1.3.2 Đặc điểm vi sinh vật 9

1.4 Các yếu tố nguy cơ gây NKH liên quan catheter TMTT 10

1.4.1 Yếu tố nguy cơ đối với bệnh nhân 10

1.4.2 Yếu tố nguy cơ khi đặt catheter 11

1.4.3 Yếu tố nguy cơ sau khi đặt catheter 12

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 14

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter tĩnh mạch trung tâm theo IDSA và CDC 14

2.3.1 Nhiễm khuẩn catheter TMTT 14

2.3.2 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter TMTT 15

2.3.3 Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn gây bệnh tại đầu trong catheter và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4.2 Quy trình chọn mẫu 17

Trang 5

2.6 Xử lý số liệu 21

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 23

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter TMTT 25

3.2.1 Màu sắc vùng da chân catheter và nhiễm khuẩn 25

3.2.2 Sự thay đổi của nhiệt độ liên quan đến thời gian lưu catheter và kết quả cấy 26 3.2.3 Sự thay đổi BC trung tính liên quan đến thời gian và kết quả cấy 26 3.2.5 Sự thay đổi procalcitonin liên quan thời gian lưu và kết quả cấy 26

3.2.6 Liên quan giữa albumin máu với thời gian lưu catheter 27

3.2.7 Liên quan giữa protein máu với thời gian lưu catheter 27

3.2.8 Liên quan giữa Glucose máu với thời gian lưu catheter 27

3.2.9 Kết quả lấy bệnh phẩm và khả năng phân lập vi khuẩn phân lập đầu catheter 28

3.2.10 Kết quả lấy bệnh phẩm và khả năng phân lập vi khuẩn trong máu bệnh nhân: 28

3.3 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn catheter: 28

3.4 Hậu quả của CLABSI đến kết quả điều trị: 30

3.4.1 Đánh giá thời gian điều trị 30

3.4.2 Đánh giá tỷ lệ tử vong và sống 30

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 31

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 31

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo tuổi 23

Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo cân nặng 24

Bảng 3.3: Tỉ lệ mắc CLABSI 24

Bảng 3.4: Phân bố tần suất BN được đặt catheter 24

Bảng 3.5: Phân bố theo nhóm bệnh liên quan đến đặt catheter 25

Bảng 3.6: Màu sắc vùng da chân catheter 25

Bảng 3.7: Sự thay đổi của nhiệt độ liên quan đến thời gian lưu catheter và kết quả cấy 26

Bảng 3.8: Sự thay đổi BC trung tính liên quan đến thời gian và kết quả cấy 26 Bảng 3.9: Sự thay đổi procalcitonin liên quan thời gian lưu và kết quả cấy 26

Bảng 3.10: Liên quan giữa albumin máu với thời gian lưu catheter 27

Bảng 3.11: Liên quan giữa protein máu với thời gian lưu catheter 27

Bảng 3.12: Liên quan Glucose và thời gian lưu 27

Bảng 3.13: Thành phần các loại vi khuẩn phân lập đầu catheter: 28

Bảng 3.14: Thành phần các loại vi khuẩn phân lập trong máu bệnh nhân: 28 Bảng 3.15: Tỷ lệ CLABSI ở nhóm cân nặng 28

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa vị trí đặt với NKH liên quan catheter TMTT .29 Bảng 3.17: Mối liên quan giữa số nòng catheter với CLABSI 29

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa thời gian lưu catheter với CLABSI 29

Bảng 3.19: Liên quan giữa NK catheter TMTT với tình trạng chân catheter 30

Bảng 3.20: Đánh giá thời gian điều trị 30

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm

(Central-line Associated Blood Stream Infection/ CLABSI) xảy ra trong quá

trình điều trị người bệnh có đặt catheter TMTT là NKH tiên phát, không có vàkhông ở trong giai đoạn ủ bệnh của NKH tại thời điểm nhập viện và nguyênnhân có liên quan đến việc đặt catheter TMTT

Nhiễm khuẩn huyết có liên quan tới việc đặt catheter vào trong lòngmạch là nguyên nhân quan trọng gây tình trạng bệnh nặng thêm và chi phí y

tế quá mức, đứng hàng thứ 3 trong các nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV)thường gặp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Một số nghiên cứu trênthế giới cho thấy trung bình cứ 15 triệu ngày lưu catherter TMTT tại khoa hồisức thì tỷ lệ nhiễm khuẩn do catheter là khoảng 5,3/ 1000 ngày, ước tính trong

250 nghìn trường hợp NKH liên quan catheter TMTT thì tỷ lệ tử vong là 12 25% Nghiên cứu tại các khoa Hồi sức tích cực (HSTC) của Mỹ cho thấy tầnsuất của NKH là 5,5 ca/1000 ngày điều trị tại khoa HSTC người lớn và7,7/1000 ngày mang catheter Nguy cơ NKH cao gấp từ 2 lần – 85 lần ởnhững trường hợp đặt catheter TMTT so với catheter tĩnh mạch ngoại vi.Theo giám sát quốc gia ở Mỹ có xấp xỉ khoảng 80.000 NKH có liên quan tớiđặt catheter trên tổng số 250.000 ca NKH xảy ra hằng năm và là nguyên nhângây ra 2.400 – 20.000 ca tử vong/năm Chi phí trung bình cho 1 ca có NKH là

-từ 34.508 USD – 56.000 USD và tổng chi phí có thể lên tới 296 triệu – 2,3 tỷUSD/năm [1] [2] [3] [4] Tại Việt Nam, nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Đồng

1, ở khoa HSTC Sơ Sinh (HSTCSS) trên bệnh nhân có đặt catheter cho thấytần suất là 7,5 ca/1000 ngày điều trị, chi phí ở những trẻ có NKH cao hơnnhiều so với trẻ không có NKH, ngày điều trị kéo dài thêm hơn đến 8 ngày[5], khoa HSTC nhi tổng quát là 9,6/1000 bệnh nhân nhập khoa HSTC, thờigian nằm viện tăng thêm 4 ngày [6]

Trang 8

Tình trạng suy giảm miễn dịch của bênh nhân làm gia tăng yếu tố nguy

cơ NKH như: người có phẫu thuật, dùng corticoide kéo dài, ghép tạng, ngườigià, trẻ sơ sinh non yếu, trẻ có bệnh nhiễm khuẩn hoặc tổn thương da hở, suydinh dưỡng, tiểu đường, HIV… Yếu tố nguy cơ của NKH liên quan tới đặtcatheter trong lòng mạch phụ thuộc vào bệnh viện, khoa phòng sử dụng, loạicatheter dùng ngắn ngày hay dài ngày, kỹ thuật đặt, kỹ thuật vô trùng, khi đặtcatheter TMTT nguy cơ NKH cao do mạch máu gần với tim và dễ gây sangchấn khi đặt Thời gian lưu catheter càng dài, nguy cơ NKH càng gia tăng

Tại Khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi Trung ương, các bệnh nhânvào khoa trong tình trạng bệnh nặng, dị tật bẩm sinh phức tạp, có các canthiệp ngoại khoa nên việc đặt catheter TMTT được chỉ định bắt buộc Tỷ lệNKBV nói chung cũng như tỷ lệ CLABSI nói riêng đang là vấn đề tháchthức, khó khăn lớn trong điều trị và chăm sóc Xuất phát từ những vấn đề

trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ bệnh nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm” nhằm hai mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ mắc CLABSI, nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm.

2 Nhận xét một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số định nghĩa và khái niệm

1.1.1 Nhiễm trùng bệnh viện (Nosocomial infection)

- Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là nhiễm khuẩn mắc phải gặp ở bệnhnhân sau khi nhập viện mà ở thời điểm nhập viện không có hoặc không nằmtrong thời kỳ ủ bệnh (48 giờ) Triệu chứng của nhiễm khuẩn bệnh viện có thểxuất hiện sau khi xuất viện [7] [8]

- Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, do vi khuẩn lưuhành trong máu gây ra các triệu chứng lâm sàng đa dạng, suy đa tạng, sốcnhiễm khuẩn với tỉ lệ tử vong rất cao (từ 20 – 50%), trong đó sốc nhiễmkhuẩn là biểu hiện nặng của nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết lâm sàng (clinical sepsis): phải có ít nhất một trong các

tiêu chuẩn sau:

* Tiêu chuẩn 1:

Lâm sàng: NB có ít nhất 1 dấu hiệu trong số triệu chứng dưới đây màkhông tìm ra nguyên nhân nào khác: sốt (> 380C), tụt huyết áp, vô niệu

Và tất cả những điều kiện sau:

- Không thực hiện cấy máu hoặc không tìm ra tác nhân gây bệnh hoặckháng nguyên của chúng từ máu

- Không có nhiễm khuẩn tại vị trí khác

- Bác sĩ cho chẩn đoán và điều trị kháng sinh theo hướng NKH

* Tiêu chuẩn 2:

Lâm sàng: NB ≤ 1 tuổi, có ít nhất 1 trong các dấu hiệu hoặc triệu chứngdưới đây:

Trang 10

Sốt (>380C), hạ thân nhiệt (<350C), ngưng thở, tim đập chậm mà khôngtìm ra nguyên nhân nào khác.

Và tất cả những điều kiện sau:

- Không thực hiện cấy máu hoặc không tìm ra tác nhân gây bệnh hoặckháng nguyên của chúng từ máu

- Không có nhiễm khuẩn tại vị trí khác

- Bác sĩ cho chẩn đoán và điều trị kháng sinh theo hướng NKH

Nhiễm khuẩn huyết có kết quả phân lập vi sinh dương tính: phải có ít nhất

một trong các tiêu chuẩn sau:

* Tiêu chuẩn 1: Có tác nhân gây bệnh được phân lập từ 1 hoặc nhiều lần cấymáu và tác nhân này không liên quan tới vị trí nhiễm trùng khác

* Tiêu chuẩn 2: Có ít nhất 1 trong các dấu hiệu dưới đây: sốt > 380C, ớn lạnh,tụt huyết áp và ít nhất 1 trong các dấu sau (**)

* Tiêu chuẩn 3:

Trẻ ≤ 1 tuổi có ít nhất 1 trong các dấu hiệu hoặc triệu chứng dưới đây:sốt > 38 0C, hạ thân nhiệt < 35 0 C, ngưng thở, tim đập chậm và có ít nhất 1trong các dấu hiệu sau (**)

Và **

- Vi khuẩn phân lập được từ 2 lần cấy máu là vi khuẩn thường trú trên

da và không có liên quan tới nhiễm khuẩn và vi khuẩn nơi khác

- Vi khuẩn phân lập được từ 1 lần cấy máu trên BN có đặt catheter và

BS sử dụng kháng sinh thích hợp

- Tìm thấy antigen trong máu (H Influenzae, S Pneumoniae….) không

có liên quan tới nhiễm khuẩn ở những vị trí khác

Trang 11

- VK thường trú trên da (Diphtheroids, Bacillus sp; Propionibacterium

sp, Coagulase-negative staphylococci, hoặc Micrococci) từ 2 hoặc nhiều lầncấy máu

1.1.2 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến Catheter TMTT

- Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter (Central-line Associated BloodStream Infection / CLABSI) là nhiễm khuẩn huyết xảy ra trên người bệnh cólưu catheter trong lòng mạch ít nhất 48 giờ và thời gian khởi phát triệu chứngkhông quá 48 giờ sau rút catheter [7] [8]

Định nghĩa NKH liên quan đến catheter TMTT được sử dụng trongnghiên cứu này là:

+ Catheter TMTT được đặt trên 48 giờ

+ Tác nhân phân lập đầu trong catheter trùng lặp với mẫu máu ngoại vitrong cùng thời điểm

+ Có các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm trùng huyết và khôngliên quan đến các nguồn lây khác ngoài catheter TMTT [9] [7] [8]

1.2 Một số chỉ số dịch tễ học

Đặt catheter vào trong lòng mạch khi người bệnh nằm điều trị trongbệnh viện, là một thao tác thường gặp trong chăm sóc, chẩn đoán, theo dõi vàđiều trị Đây là một kỹ thuật xâm nhập vào cơ thể người bệnh, do vậy trong

Trang 12

quá trình thực hiện quy trình này từ chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, kỹ thuật

vô khuẩn người bệnh, kỹ thuật đặt, che phủ và chăm sóc sau đặt đều phảituyệt đối vô khuẩn Nếu quá trình thực hiện không tuân thủ nghiêm ngặtnguyên tắc vô khuẩn, có thể đưa các tác nhân gây bệnh vào ngay vị trí đặt sau

đó vào dòng máu, dẫn đến sự tụ tập vi khuẩn trong và ngoài lòng mạch, hậuquả là gây nhiễm khuẩn huyết (NKH) Catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT)

là loại catheter thiết kế đặc biệt được đặt trực tiếp vào các mạch máu lớn đổ

về buồng tim nhằm mục đích hỗ trợ tích cực trong điều trị hồi sức các bệnhnhân nặng tại các đơn vị hồi sức cấp cứu (HSCC)

Ngày nay, trên toàn thế giới, việc sử dụng catheter TMTT là một phầnkhông thể thiếu trong hồi sức cấp cứu Mỗi năm ở Mỹ có khoảng hơn 300triệu catheter được đặt vào trong lòng mạch (bao gồm hơn 3 triệu catheterTMTT, ở Anh khoảng 250.000 catheter TMTT), nhằm đưa thuốc, các loạidịch, máu và các sản phẩm của máu, dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá, theodõi huyết động và lọc máu [2] [3] [4]

Việc áp dụng một chương trình KSNK hiệu quả trong các bệnh viện vàđặc biệt là những biện pháp nhằm giảm nguy cơ NKH sẽ đem lại hiệu quảđáng kể Tại Thụy Sỹ nghiên cứu một giải pháp tổng thể gồm một số biệnpháp chính, được áp dụng trong 2 năm bao gồm: tăng cường tuân thủ rửa tayvới dung dịch sát khuẩn, chọn vị trí đặt ít nguy cơ (tránh đặt tĩnh mạch bẹn),sát trùng da bằng Chlorhexidine 2% Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân

vô khuẩn khi tiến hành đặt, và sử dụng gạc vô khuẩn che phủ, thời gian rútcatheter ngoại biên 72 giờ đã làm giảm trên 60% các trường hợp NKH có liênquan đến việc đặt catheter Tương tự bệnh viện Nhi Đồng 1 sau ba năm triểnkhai các biện pháp nhằm làm giảm NKH trên bệnh nhi tại khoa HSTCSS, đãlàm giảm NKH từ 7,5 ca/1000 ngày mang catheter (2005) xuống 3 ca/1000ngày mang catheter (2008), chi phí và ngày nằm viện đều giảm [5]

Trang 13

Một nghiên cứu của Andea M Kline và cộng sự về NKH liên quan

catheter ở trẻ em tại Mỹ từ năm 1992- 2003 cho thấy NKH liên quan cathetermạch máu là NKBV hay gặp nhất (28%) so với NK liên quan đến BN thởmáy (21%), kéo dài thời gian nằm viện thêm 14.6 ngày, tăng chi phí điều trịthêm 46.133 đô la [10]

Năm 2003, Macerlo L và cộng sự nghiên cứu về NKBV ở đơn vị hồi sức

nhi khoa trên 515 BN ở một BV ở Sao-Paulo, Brazil thấy 18.3% BN nằm việnmắc NKBV (46.1 ca/ 1000 ngày) trong đó tỷ lệ NKH liên quan đến catheterTMTT là 10.2 ca/ 1000 ngày Loại vi khuẩn phân lập được chủ yếu là Gram

âm (54.8%) [11]

Bên cạnh đó, tại Thái Lan năm 2008 sau bảy năm nghiên cứu 609catheter TMTT được đặt trên 389 BN chia làm hai nhóm so sánh trước saucan thiệp thấy rằng tỷ lệ NKH liên quan đến catheter TMTT trước là 11.94 ca/

1000 ngày giảm xuống còn 3.09 ca/ 1000 ngày nhờ thực hiện gói giải phápkiểm soát NKH liên quan catheter TMTT một cách hiệu quả [12]

Một nghiên cứu khác vào năm 2010 tiến hành nghiên cứu trên 61 BNnằm ở khoa hồi sức nhi có đặt catheter TMTT của Chuengchitraks S nhằmtìm hiểu ảnh hưởng của một hướng dẫn thực hành mới phòng tránh NKH liênquan catheter thì thấy rằng thời gian lưu catheter trung bình là 8.7 ngày, có 10

BN mắc NK catheter TMTT (16,4%) [13]

Theo tác giả K Chopdekar và cộng sự năm 2011 tại một BV ở Mumbai,

Ấn Độ, nghiên cứu tỷ lệ NK catheter TMTT cho thấy: tỷ lệ NKH liên quancatheter TMTT là 9,26 ca/ 1000 ngày tại các khoa nói chung và tỷ lệ này caonhất trong đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh là 27,02 ca/ 1000 ngày; 33%trong số các BN mắc NKH liên quan đến catheter TMTT đã tử vong [14]

Trang 14

Nhiễm khuẩn catheter TMTT gây ảnh hưởng nặng nề đến hiệu quả chămsóc và điều trị BN, làm tình trạng BN nặng hơn thậm chí tử vong Tỷ lệ tửvong thường thấy ở các đơn vị hồi sức thường cao hơn rất nhiều so với các đơn

vị điều trị thông thường Điều này cũng dễ thấy được trong một nghiên cứu ở

Ấn Độ, khi so sánh giữa hai nhóm BN có đặt và không đặt catheter TMTT thìthấy rằng tỷ lệ tử vong đến 22,9% ở nhóm có đặt so với nhóm không đặtcatheter TMTT chỉ là 0,2% (p<0,001) Trong nghiên cứu này, người ta cũngchỉ ra một số yếu tố liên quan đến NK catheter TMTT: thời gian thở máy, phẫuthuật, đặt catheter TMTT trong tình trạng cấp cứu, sử dụng thuốc steroid trongthời gian lưu catheter, tuổi, thời gian lưu catheter [15]

Ở Việt Nam đa số các tác giả nghiên cứu NKH liên quan catheter TMTTtrên đối tượng BN là người lớn Một vài nghiên cứu trên đối tượng BN là trẻ emnhưng chỉ tìm hiểu về tình trạng NKBV chung mà chưa có nghiên cứu về NKHliên quan catheter TMTT hay các yếu tố liên quan Trong nghiên cứu củaNguyễn T T Hà và cộng sự (2007) về đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn bệnhviện, yếu tố nguy cơ, tác nhân gây bệnh, chi phí y tế của trẻ sơ sinh nằm tại khoaHồi sức tích cực sơ sinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1 cho thấy 12,4% BN nhập việnmắc NKBV, đứng đầu là NK liên quan thở máy, thứ hai là nhiễm khuẩn huyết

và cũng chỉ ra nguy cơ NKBV tăng gấp 10 lần khi có đặt catheter TMTT [5].Tác giả Lê Bảo Huy năm 2013 khi nghiên cứu về tình hình nhiễm khuẩnhuyết liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức chống độc BVThống Nhất - Hồ Chí Minh (độ tuổi trung bình của nhóm đối tượng là 76.9tuổi) cho kết quả: tỷ lệ NKH liên quan catheter TMTT là 16.8/1000 ngày lưu;tìm được một số yếu tố liên quan đến NKH liên quan catheter TMTT là: tìnhtrạng viêm tại chân catheter, thời gian lưu trên 7 ngày, số lần đâm kim qua danhiều, thời gian nằm hồi sức dài đều làm tăng nguy cơ NKH liên quancatheter TMTT [16]

Trang 15

1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng NKH liên quan catheter TMTT

1.3.1 Đặc điểm lâm sàng

Các triệu chứng tại chỗ đặt catheter bao gồm các biểu hiện của phản ứngviêm sưng nóng đỏ đau và có thể có mủ Khi có nhiễm khuẩn huyết có thểxuất hiện sốt cao hoặc giảm thân nhiệt, rét run, thở nhanh, nhịp tim nhanh, tụthuyết áp, rối loạn ý thức Tuy nhiên trong số các bệnh nhân nằm tại khoa hồisức sốt có thể tới 75 – 78% không liên quan đến nhiễm khuẩn Catheter và70% các trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter không có biểuhiện tại chỗ, trong khi NKH do ống thông ngoại vi luôn kèm theo dấu hiệuviêm tại chỗ, thậm chí có mủ [17] [18]

Cần phân biệt tình trạng viêm tĩnh mạch không do nhiễm khuẩn, xảy ra ởkhoảng 30% sau 2 – 3 ngày điều trị, do phản ứng với các tác nhân lý hóa chấtliệu, kỹ năng đặt catheter, tốc độ truyền dịch và nồng độ các chất có trongdịch truyền [19]

Viêm nội tâm mạc cần đặt ra khi bệnh nhân có sốt kèm theo các thay dổikhác như xuất hiện tiếng thổi mới, gan lách to, tổn thương tắc mạch, tuy nhiênkhông phải lúc nào cũng thấy được dấu hiệu này Chẩn đoán viêm nội tâmmạc dựa vào kết quả máu phân lập được tác nhân gây bệnh hoặc có các đợtnhiễm khuẩn huyết liên tiếp bằng chứng tổn thương viêm nội tâm mạc trênsiêu âm tim Một nghiên cứu của Fowler 1997 cho thấy tỷ lệ viêm nội tâmmạc ở các trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter là 23% [19]

1.3.2 Đặc điểm vi sinh vật

Hầu hết các vi sinh vật liên quan đến nhiễm khuẩn huyết catheter mọclên từ những chủng trên da Cầu khuẩn là tác nhân gây bệnh nhiều nhất, đặcbiệt là CNS, tiếp theo là S.aureus, Enterococus Trực khuẩn gram âm có tỷ lệthấp hơn, bao gồm trực khuẩn mủ xanh, cầu khuẩn đường ruột và các vi sinh

Trang 16

vật khác Tỷ lệ vi sinh vật thường gặp là CNS 30 – 40%, S.aureus là 5- 10%,Enterococus 4 – 6%, Candida spp 3 – 6%, Pseudomonas aerugiosa 2 - 5%,Enterobacter spp 1 – 4%, Acinetobacter spp 1- 2%, Serratia spp < 1% Trong

đó tụ cầu vàng gây nhiễm khuẩn huyết cao nhất, tiếp theo là Candida và CNS,

do chúng có động lực khác nhau Cùng với việc sử dụng kháng sinh phổ rộngmột cách rộng rãi, những trường hợp nhiễm khuẩn qua catheter gây ra donhững vi khuẩn và nấm hiếm gặp trước đây như Acinetobacter spp,Micobacterium, fortutum… ngày càng tăng lên [18]

Đối với nhiễm khuẩn huyết catheter, các cầu khuẩn CNS thường thấynhất, từ 28 – 45% trong số các mầm bệnh được xác định trong các nghiêm cứugần đây Trong 20 năm trở lại đây, tỷ lệ này tăng rõ rệt Nghiên cứu của NNISthấy CNS chiếm 27% nhiễm khuẩn huyết từ năm 1986 – 1989 và tăng lên 39%

từ 1995 – 2001 Các mầm bệnh khác có tỷ lệ giảm đi như S.aureus từ 16%xuống 11,5 % và các vi khuẩn ruột giảm từ 19% xuống 10% Ngược lại, cácchủng nấm Candida lại tăng từ 3% lên 12% trong khoảng thời gian trên [20]

1.4 Các yếu tố nguy cơ gây NKH liên quan catheter TMTT

1.4.1 Yếu tố nguy cơ đối với bệnh nhân

Một số yếu tố thuận lợi như trẻ em dưới 1 tuổi hoặc người trên 60 tuổi,giảm bạch cầu trung tính nguy cơ tăng gấp 11 lần, điều trị hóa chất, giảmmiễn dịch, mất lượng lớn da như bỏng, mắc bệnh nặng như bệnh máu ác tính,AIDS… nguy cơ tăng gấp 4 lần, sự hiện diện của nhiễm khuẩn xa…

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: nhiễm trùng nặng, nhiễm virus, HIV,lao hoặc dùng các thuốc ức chế miễn dịch

Người già, trẻ sơ sinh, trẻ suy dinh dưỡng nặng…

Các trường hợp can thiệp phẫu thuật lớn, phức tạp

Trang 17

1.4.2 Yếu tố nguy cơ khi đặt catheter

1.4.2.1 Dụng cụ

Trong nghiên cứu của Maki, polyurethane là 1 vật liệu ít gây ra huyếtkhối nhất Trong nghiên cứu này, nguy cơ nhiễm khuẩn khi sử dụng catheterbằng polyethylen và polyurethane là không khác nhau, nhưng mối liên quangiữa huyết khối và nhiễm khuẩn là rất có khả năng xảy ra, và nguy cơ huyếtkhối khi sử dụng polyurethane là nhỏ nhất, bởi vậy nó là vật liệu được sửdụng cho tất cả catheter trong hồi sức cấp cứu

1.4.2.2 Số lượng nòng catheter

Nghiên cứu về nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan đến số lượng nòng củacatheter còn nhiều mâu thuẫn Các catheter nhiều nòng có vẻ có nguy cơnhiễm khuẩn cao hơn Tuy nhiên vẫn phải sử dụng catheter nhiều nòng chocác bệnh nhân nặng Ba nghiên cứu được thực hiện trong đó có 2 nghiên cứu

về hồi sức cấp cứu cho thấy rằng nguy cơ nhiễm khuẩn là giống nhau [21].Theo 1 thống kê thì nguy cơ nhiễm khuẩn là cao nhất với các catheter 03nòng [22] [23]

1.4.2.3 Vị trí đặt catheter

Chưa có nhiều nghiên cứu ngẫu nhiên nào so sánh được nguy cơ nhiễmkhuẩn catheter đặt ở tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch dưới đòn Tuy nhiên,các nghiên cứu về yếu tố nguy cơ giống nhau thì tương đối ổn định, trongtrường hợp đặt ở tĩnh mạch cảnh trong có nguy cơ cao gấp 2 hoặc gấp 3 lần sovới đặt ở tĩnh mạch dưới đòn [24] [25]

1.4.2.4 Kỹ thuật đặt catheter

Một nghiên cứu ngẫu nhiên về các catheter để thời gian dài ngày đãthấy giảm từ 70% đến 80% nguy cơ nhiễm khuẩn catheter được đặt trong điều

Trang 18

kiện vô khuẩn ngoại khoa Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện đối vớicatheter ngắn hạn tại khoa hồi sức tích cực trong khi lợi ích mong đợi của nóquan trọng hơn cả

Các nghiên cứu mô tả cho thấy việc đặt catheter ngoài khoa hồi sức tíchcực khi thực hiện các quy tắc về vô trùng khác nhau được coi như là yếu tốnguy cơ hoặc yếu tố bảo vệ [26]

1.4.3 Yếu tố nguy cơ sau khi đặt catheter

1.4.3.1 Thời gian đặt catheter

Về mặt logic thì số lượng nhiễm khuẩn sẽ tăng lên cùng với thời gianđặt catheter Tuy nhiên nguy cơ nhiễm khuẩn có vẻ ổn định trong thời gian 2tuần đầu đặt catheter và tăng lên sau 2 tuần

Trong điều tra nghiên cứu của REACAT, các phân tích chỉ ra rằng tỷsuất chênh của nhiễm khuẩn catheter tăng khi kéo dài thời gian đặt catheter vànguy cơ nhiễm khuẩn là ổn định trong thời gian này Các nghiên cứu củaEPIC cũng cho thấy cùng kết quả, tỷ suất chênh được điều chỉnh chính xácvới thời gian đặt catheter, nó chỉ bằng 1 khi thời gian ít hơn 4 ngày và là 13,5khi thời gian nhiều hơn 13 ngày Nguy cơ tức thì có thể tăng ngay từ ngày đầutiên đặt catheter

1.4.3.2 Thay đổi catheter

Không có sự giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter nếu như cứ 3 hoặc 7 ngàylại thay catheter vào chỗ cũ so với vị trí mới, tuy nhiên có sự tăng không có ýnghĩa thống kê về tỷ lệ nhiễm khuẩn [27] Trong những nghiên cứu tiến cứu

về nhân tố nguy cơ của việc đặt theo đường dẫn cho thấy nguy cơ nhiễmkhuẩn có lúc cao hơn và đôi khi lại thấp hơn [28] [29]

Trang 19

Đã có sự so sánh cứ 3 ngày hoặc 7 ngày lại có sự thay đổi catheter về vịtrí mới với thay đổi khi cần thiết Trong nghiên cứu đầu tiên, tỷ lệ khuẩn lạc

và nhiễm khuẩn là như nhau trong 2 nhóm trên, tuy nhiên biến chứng về kỹthuật là cao nhất trong nhóm 3 ngày thay đổi 1 lần Trong nghiên cứu thứ 2,

tỷ lệ nhiễm khuẩn như nhau nhưng tỷ lệ khuẩn khuẩn lạc thì cao hơn khi thayđổi catheter 7 ngày 1 lần [30]

1.4.3.3 Thuốc và các sản phẩm tiêm truyền tĩnh mạch

Vai trò của kháng sinh được đưa vào cơ thể qua đường truyền tĩnh mạchđược đề cập nhiều nhất Đặc biệt là sự phòng bệnh bằng một glycopeptide khiđặt catheter không làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn catheter

Việc sử dụng catheter tĩnh mạch trung tâm để đưa thức ăn ngoài đườngtiêu hóa được coi như là yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn huyết trong 1 nghiêncứu gần đây [31] Tuy nhiên, có rất nhiều nghiên cứu khác lại không cho kếtquả như trên [24] [32] [25]

1.4.3.4 Các yếu tố nguy cơ khác

- Các dẫn lưu từ cơ thể bệnh nhân ra ngoài: Sonde tiểu, dẫn lưu màngphổi, dẫn lưu màng bụng, dẫn lưu ổ bụng, dẫn lưu não thất, dẫn lưu màngtim…

- Các đường từ ngoài vào cơ thể: đo huyết áp động mạch xâm nhập, cácthủ thuật chọc dò màng bụng, chọc dịch não tủy…

- Các thủ thuật xâm lấn qua da

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Hồi sức Ngoại - Bệnh viện NhiTrung ương trong thời gian từ tháng 09/2016 đến tháng 09/2017

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- BN có catheter TMTT trên 48 giờ được đặt tại khoa HS Ngoại vàPhòng mổ

- Chú ý ưu tiên những BN được đặt catheter mà có bệnh lý nền khôngphải là nhiễm khuẩn chưa phải sử dụng kháng sinh trước đó, như bệnh lý não,tim mạch, tiêu hóa…

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các BN được đặt catheter từ khoa khác chuyển đến hoặc có thời gianlưu catheter dưới 48 giờ

- Các bệnh nhân có bệnh nền là nhiễm khuẩn phải sử dụng kháng sinhtrước đó

- Các BN mắc nhiễm khuẩn trong vòng 48h sau khi đặt catheter

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter tĩnh mạch trung tâm theo IDSA và CDC (2009)

2.3.1 Nhiễm khuẩn catheter TMTT

Cấy đầu catheter bằng phương pháp định lượng cho kết quả dương tínhkhi số lượng khuẩn lạc mọc ≥ 15 CFU/ml

Trang 21

2.3.2 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter TMTT

Tác nhân phân lập đầu catheter trùng lặp với mẫu máu ngoại vi trongcùng thời điểm, kèm theo triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễmkhuẩn huyết,thời gian lưu catheter trên 48 giờ

2.3.3 Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn gây bệnh tại đầu trong catheter và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được.

2.3.3.1 Thời điểm lấy bệnh phẩm

Sau đặt catheter TMTT 48 giờ, khi rút catheter theo chỉ định của bác sỹđiều trị, sau rút catheter 24h

2.3.3.2 Quy trình kỹ thuật lấy bệnh phẩm

- Chuẩn bị dụng cụ:

+ Khay vô khuẩn

+ 01 kéo nhọn, 01 kéo tù, 01 kẹp không có móc, 01 xấp gạc nhỏ

+ Bông cồn iode, băng dính

+ Lọ nhựa có nắp đậy vô khuẩn

- Chuẩn bị bệnh nhân và nhân viên y tế:

+ Nhân viên y tế đội mũ, đeo khẩu trang

+ Rửa tay khử khuẩn đi găng vô trùng

- Tiến hành lấy bệnh phẩm:

+ Lấy mẫu máu ngoại vi cho vào ống nghiệm vô khuẩn

+ Tháo băng, sát khuẩn chân catheter đủ rộng

+ Gắp các vảy máu bám xung quanh catheter bằng kẹp không móc+ Cắt chỉ khâu chân catheter bằng kéo nhọn có mũi

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Rey C et al (2011), "Intervention to reduce catheter-related bloodstream infections in a pediatric intensive care unit", Intensive Care Med, 37(4), 678-685 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intervention to reduce catheter-related bloodstreaminfections in a pediatric intensive care unit
Tác giả: Rey C et al
Năm: 2011
13. Sirithangkul S Chuengchitraks S, Staworn D, Laohapand C (2010),"Impact of new practice guideline to prevent catheter-related blood stream infection (CRBSI): experience at the Pediatric Intensive Care Unit of Phramongkutklao Hospital", Med Assoc Thai, 93, 79-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of new practice guideline to prevent catheter-related bloodstream infection (CRBSI): experience at the Pediatric Intensive CareUnit of Phramongkutklao Hospital
Tác giả: Sirithangkul S Chuengchitraks S, Staworn D, Laohapand C
Năm: 2010
14. Chande C et al Chopdekar K (2011), "Central venous catheter-related blood stream infection rate in critical care units in a tertiary care, teaching hospital in Mumbai", Indian Journal of Critical Care Medicine, 29(2), 169-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Central venous catheter-relatedblood stream infection rate in critical care units in a tertiary care,teaching hospital in Mumbai
Tác giả: Chande C et al Chopdekar K
Năm: 2011
15. Mehta Y et al Pawar M1 (2004), "Central venous catheter - related blood stream infections: incidence, risk factors, outcome, and associated pathogens", Cardiothorac Vasc Anesth, 18(3), 304-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Central venous catheter - relatedblood stream infections: incidence, risk factors, outcome, andassociated pathogens
Tác giả: Mehta Y et al Pawar M1
Năm: 2004
16. Lê Bảo Huy (2013), Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức tích cực chống độc - Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh, Hội nghị Hồi sức Cấp cứu Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn huyết liên quancatheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức tích cực chống độc -Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Bảo Huy
Năm: 2013
17. Giang Thục Anh (2004), Đánh giá sử dụng kháng sinh hồi sức nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực - bệnh viện Bạch Mai năm 2003 - 2004, Luận văn tôt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sử dụng kháng sinh hồi sức nhiễmkhuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực - bệnh viện Bạch Mai năm2003 - 2004
Tác giả: Giang Thục Anh
Năm: 2004
18. Serkan Oncil MD et al (2003), "Centra venous catheter-relate infections An overview with special Emphasiur, Diagnosis, prevention and management", The internet journal of Anesthesiology, 7(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Centra venous catheter-relate infectionsAn overview with special Emphasiur, Diagnosis, prevention andmanagement
Tác giả: Serkan Oncil MD et al
Năm: 2003
21. Teoh - Tchan CH Fan ST, Lau KF, Chu KW, Kwan AKW, Wong KK (1998), "Predictive value of surveillance skin and hub culture in central venous catheter sepsis", J hosp infection, 12(191), 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictive value of surveillance skin and hub culture in centralvenous catheter sepsis
Tác giả: Teoh - Tchan CH Fan ST, Lau KF, Chu KW, Kwan AKW, Wong KK
Năm: 1998
22. Dobb GJ Ho Km, Web SA (2006), A comparison of admission and worst 24 hour Acute Physiology and Chronic Health Evaluation II scores in predicting hospital moritality, a retrospective cohort study, Crit care Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison of admission andworst 24 hour Acute Physiology and Chronic Health Evaluation IIscores in predicting hospital moritality, a retrospective cohort study
Tác giả: Dobb GJ Ho Km, Web SA
Năm: 2006
23. Kite P Dobbins B.M, Wilcox (1999), Diagnosis of central venous catheter related sepsis_ acritical look inside, Vol. 52, Clin Pathol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis of central venouscatheter related sepsis_ acritical look inside
Tác giả: Kite P Dobbins B.M, Wilcox
Năm: 1999
24. High KP Cobb DK, Sawyer RG et al (1992), "A control trial of schedule replacement of central venous and pulmonary - artery catheters", N Engl J Med, 327(1062), 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A control trial ofschedule replacement of central venous and pulmonary - arterycatheters
Tác giả: High KP Cobb DK, Sawyer RG et al
Năm: 1992
25. Bonten Marc JM, Marin H. Kollef, Jesse B. Hall (2004), "Risk factors for ventilator associated Pneumonia From Epidemiology to Patient Management", Clinical Infectiuos Diseases, 38(1141), 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factorsfor ventilator associated Pneumonia From Epidemiology to PatientManagement
Tác giả: Bonten Marc JM, Marin H. Kollef, Jesse B. Hall
Năm: 2004
26. Paterson DL (2004), "Collateral damage from cephalosporin and quinolones antibiotic therapy", Clincal infectiuos diseases, 38(341), 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collateral damage from cephalosporin andquinolones antibiotic therapy
Tác giả: Paterson DL
Năm: 2004
27. Emori TG et al Banerjee SN (1991), "Secular trends in nosocomial primary bloodstream infection in United State 1980 - 1989", Am J Med 1991, 91, 87 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secular trends in nosocomialprimary bloodstream infection in United State 1980 - 1989
Tác giả: Emori TG et al Banerjee SN
Năm: 1991
28. Frantzeskaki F Betrosian AP, Xanthaki A, Georgiadis G (2007), "High dose ampicilin-Sulbactam as an alternative treatment of late-onset VAP from multidrug-resistant Acinetobacter baumannii", Scand J Infect Dis, 39, 38-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Highdose ampicilin-Sulbactam as an alternative treatment of late-onset VAPfrom multidrug-resistant Acinetobacter baumannii
Tác giả: Frantzeskaki F Betrosian AP, Xanthaki A, Georgiadis G
Năm: 2007
31. Nucci M Nouer SA, Moreira BM (2005), "Risk factors for acquisition of multidrug resistant P.aeruginosa Producing SPM metallo b- lactamase", Antimicrob Agents Chemother, 49(3663), 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for acquisitionof multidrug resistant P.aeruginosa Producing SPM metallo b-lactamase
Tác giả: Nucci M Nouer SA, Moreira BM
Năm: 2005
32. Jone RN (2003), "Global epidemiology of antimicrobial resitance among comunity acquired and nosocomial pathogens, a five year summary from the sentry antimicrobial Surveillance Program (1997- 2001)", Semin Respir Crit Care Med, 24, 121-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global epidemiology of antimicrobial resitanceamong comunity acquired and nosocomial pathogens, a five yearsummary from the sentry antimicrobial Surveillance Program (1997-2001)
Tác giả: Jone RN
Năm: 2003
33. Bùi Thị Thanh Hương (2014), Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức Ngoại - Bệnh viên Nhi Trung ương, Đề tài tôt nghiệp cử nhân, Trường Đại Học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩnhuyết liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức Ngoại -Bệnh viên Nhi Trung ương
Tác giả: Bùi Thị Thanh Hương
Năm: 2014
30. Benedetta Allegranzi Didier Pitter, "Evidence based model for hand transmission during patient care and the role of improve practices&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w