1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG một số THỂ BỆNH u LYMPHO ác TÍNH KHÔNG HODGKIN THEO PHÂN LOẠI của tổ CHỨC y tế THẾ GIỚI năm 2008 tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI

57 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghành khoa học, tổ chức y tế thế giới WHO đã đưa ra hệ thống phân loạiULATKH năm 2001, được bổ sung tiếp năm 2008 trên nền hệ thống phân loạiREAL phân loại ULATKH theo dòng tế bào bệnh

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

HÀ NỘI – 2016 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BC : Bạch cầu

CD : Cluster of differentiation antigen

DLBCL : Diffuse large B-Cell lymphoma

FL : Follicular Lymphoma

Hb : Hemoglobin

HC : Hồng cầu

MCL : Mantle cell Lymphoma

PCDLBCL : Primary cutaneous DLBCL, leg type

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương sinh lý bệnh U Lympho ác tính không Hodgkin 3

1.1.1 Cơ sở mô học sinh lý tạo máu dòng Lympho 3

1.1.2 Bệnh sinh, bệnh nguyên ULATKH 5

1.2 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại của bệnh ULATKH 6

1.2.1.Triệu chứng lâm sàng 6

1.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng 7

1.2.3 Phân loại ULATKH theo WHO 2001 11

1.2.4 Phân loại ULATKH theo WHO 2008 13

1.2.5 Chẩn đoán ULATKH 15

1.3 Đặc điểm một số thể bệnh theo WHO năm 2008 16

1.3.1 Đặc điểm một số thể U Lympho tế bào B 16

1.3.2 Đặc điểm một số thể U Lympho tế bào T 20

1.4 Tình hình nghiên cứu ULATKH trong nước và ngoài nước 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 23

2.1.2 Tiêu chuẩn chuẩn đoán ULATKH theo phân loại của WHO năm 2008 23

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 23

2.3.3 Các biến số trong nghiên cứu 24

2.3.4 Chẩn đoán ULATKH 27

Trang 5

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.4 Đạo đức nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu 34

3.2 Đặc điểm phân bố thể bệnh theo WHO năm 2008 35

3.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 35

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 35

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 37

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 44

4.1 Bàn luận một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 44

4.2 Bàn luận về phân bố một số thể bệnh theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2008 44

4.3 Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng một số thể bệnh theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2008 44

4.3.1 Lâm sàng 44

4.3.2 Cận lâm sàng 44

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1 Phân loại ULATKH theo WF 9

Bảng 1.2 Phân loại ULATKH theo WHO 2001 12

Bảng 1.3 Phân loại ULATKH theo WHO 2008 14

Bảng 1.4 Hệ thống xếp loại giai đoạn theo Ann Arbor, 1971 15

Bảng 1.5 Các giai đoạn của FL 16

Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 24

Bảng 2.2 Toàn trạng ECOG theo Clin Oncol 1982 31

Bảng 2.3 Hệ thống xếp loại giai đoạn theo Ann Arbor, 1971 31

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 34

Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính 34

Bảng 3.3 Đặc điểm địa dư 34

Bảng 3.4 Đặc điểm nghề nghiệp 35

Bảng 3.5 Đặc điểm phân bố các thể bệnh 35

Bảng 3.6 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu 35

Bảng 3.7 Toàn trạng ECOG theo Clin Oncol 1982 36

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo đặc điểm tổn thương 36

Bảng 3.9 Đặc điểm xét nghiệm tổng phân tích máu ngoại vi 37

Bảng 3.10 Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa máu 38

Bảng 3.11 Tình trạng xâm lấn tủy xương 38

Bảng 3.12 Đặc điểm giai đoạn bệnh 38

Bảng 3.13 Đặc điểm u lympho tại hạch và ngoài hạch 39

Bảng 3.14 Đặc điểm phân bố các thể bệnh theo tổ chức y tế thế giới năm 2008 .39 Bảng 3.15 Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn I của bệnh 39

Bảng 3.16 Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn II của bệnh 40

Bảng 3.17 Liên quan giữa thể bệnh và giai đoạn III của bệnh 40

Trang 7

Bảng 3.20 Liên quan giữa thể bệnh và vị trí của bệnh 41

Bảng 3.21 Liên quan giữa thể bệnh và tuổi mắc bệnh 41

Bảng 3.22 Liên quan giữa thể bệnh và biểu hiện các dấu ấn biệt hóa 41

Bảng 3.23 Liên quan giữa thể bệnh với nhiễm EBV 42

Bảng 3.24 Liên quan giữa thể bệnh và thay đổi LDH, Bêta2-microglobulin 43

Bảng 3.25 Liên quan giữa thể bệnh và sự biến đổi NST, Gen 43

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

U Lympho ác tính không Hodgkin (ULATHK) là một nhóm bệnh lýtăng sinh ác tính tổ chức lympho Bệnh có thể xảy ra ở nhiều cơ quan trong cơthể, có thể biểu hiện tại hạch hoặc cơ quan ngoài hệ thống bạch huyết (Ốngtiêu hóa, da, não, mũi, mắt, phổi, vú, tinh hoàn… Theo thống kê năm 2013trong nghiên cứu của tổ chức Đánh giá gánh nặng bệnh tật toàn cầu (TheGlobal Burden Disease-GBD), ULATKH là một trong mười ung thư phổ biếnnhất trên thế giới

Ở Mỹ, theo thống kê năm 2008, có khoảng 66.000 ca mắc mới/năm [34][37], tỷ lệ mắc bệnh ULATKH từ 11,1/100.000 dân năm 1975 đã tăng lên19.5/100.000 dân năm 2005[37]

Ở Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Thụy Liên, ước tính có khoảng70.000-100.000 ca mắc mới/năm Tại Bệnh viện K Hà Nội trong 10 năm từ1979-1988, ULATKH đứng hàng thứ 5 trong các ung thư [3][5] Trên địa bàn

Hà Nội trong giai đoạn từ 1988-1990 tỷ lệ mắc bệnh ULATKH của nam là3.8/100.000 dân đã tăng lên 6.2/100.000 dân vào những năm 1991-1992 [3] Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng, phức tạp, tiên lượng điều trị tuỳthuộc thể bệnh Bởi vậy việc phân loại thể bệnh rất có ý nghĩa trong tiênlượng và điều trị bệnh ULATKH Hơn nửa thế kỷ qua đã có nhiều phân loạibệnh ULATKH Cho đến những năm gần đây, ở Việt Nam cũng như nhiềunước trên thế giới vẫn sử dụng một cách phổ biến hệ thống phân loại WorkingFormulation có từ năm 1982 của Viện ung thư quốc gia Mỹ đưa ra do sựthuận tiện và dễ sử dụng mà hệ thống phân loại này đem lại [3][5] [34] Tuynhiên, hệ thống phân loại WF chỉ phân loại theo hình thái tế bào nên bỏ sótmột số thể bệnh cũng như nhiều thể bị đưa vào nhóm tiên lượng điều trị chưaphù hợp Với sự phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu trong nhiều

Trang 9

nghành khoa học, tổ chức y tế thế giới WHO đã đưa ra hệ thống phân loạiULATKH năm 2001, được bổ sung tiếp năm 2008 trên nền hệ thống phân loạiREAL phân loại ULATKH theo dòng tế bào bệnh lý dòng tế bào lympho B,T/NK, vị trí mắc bệnh, các yếu tố liên quan bệnh (vi sinh, nhóm tuổi, ), cácbiến đổi di truyền dựa trên kết quả phân tích di truyền tế bào và sinh học phân

tử bổ sung cho phân loại 2001 Trong phân loại theo tổ chức y tế thế giới năm

2008 mỗi thể ULATKH được đặc trưng bởi những đặc điểm lâm sàng và xétnghiệm có liên quan chặt chẽ như các dấu ấn biệt hóa ở bề mặt tế bào đặctrưng trong từng giai đoạn phát triển, có giá trị rõ rệt trong việc đưa ra đượctiên lượng điều trị phù hợp cho các thể bệnh [9][11] Vậy nên, việc chẩn đoánULATKH theo hệ thống phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2001 có bổsung năm 2008 là cần thiết và phù hợp trong giai đoạn hiện nay

Cho đến nay, tại Khoa Huyết học Truyền máu của Bệnh viện BạchMai đã triển khai chẩn đoán và điều trị theo hệ thống phân loại của tổ chức y

tế thế giới (WHO) Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ về tỷ lệ các thể bệnh,đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ULATKH gặp tại bệnh viện Bạch Maigiúp cho việc định hướng chẩn đoán và điều trị, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số thể bệnh U

Lympho ác tính không Hodgkin theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2008 tại Bệnh viện Bạch Mai” nhằm hai mục tiêu:

1. Mô tả tỷ lệ một số thể bệnh U Lympho ác tính không Hodgkin theo tổ chức y tế thế giới năm 2008 gặp tại khoa Huyết học Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai.

2 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của một số thể bệnh theo phân loại trên.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương sinh lý bệnh U Lympho ác tính không Hodgkin

1.1.1 Cơ sở mô học sinh lý tạo máu dòng Lympho

a Tủy xương

Tủy xương là cơ quan tạo máu lớn nhất của cơ thể người Trong môitrường tủy xương có các cytokine cùng với vi môi trường tủy xương, các tếbào mầm tất cả các dòng tế bào máu được nuôi dưỡng, sinh sản, phát triển vàbiệt hóa thành các dòng tế bào máu

Tuy nhiên, đối với dòng tế bào Lympho, các tế bào mầm biệt hóa trongtủy xương chỉ đến giai đoạn tạo thành các nguyên bào lympho; sự biệt hóa vàtrưởng thành xảy ra ở các cơ quan lympho ngoại vi như lách, hạch, tuyến ức,gan, [1]

b Hạch Lympho

Các hạch Lympho nằm khắp cơ thể, có kích thước từ vài mm đếnkhoảng 1 cm, xếp thành nhóm hạch hoặc chuỗi hạch Các nhóm hạch trên cơthể ở vùng cổ, nách, trung thất, ổ bụng, hai bẹn

Cấu trúc hạch Lympho gồm các vùng như sau [9]

Trang 11

e Nguồn gốc, phát triển và trưởng thành của tế bào Lympho

▪ Sự thay đổi về hình thái

Sự tạo máu phụ thuộc vào giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể.Nhìn chung tất cả các tế bào của máu đều bắt nguồn từ tủy xương, chúngphân chia và biệt hóa tại đây Riêng B và T lympho thì quá trình biệt hóa vàphát triển thành tế bào hoàn chỉnh lại diễn ra ở vị trí ngoài tủy

Quá trình phân chia và biệt hóa dòng lympho tại tủy xương [9]

Tế bào nguồn tạo máu toàn năng (CD34+)  TB nguồn tạo máu đanăng  TB nguồn tạo máu đa năng định hướng dòng lympho  TB nguồnđầu dòng Lympho  TB đầu dòng lympho B; TB đầu dòng lympho T; TBđầu dòng Lympho NK

Chúng được biệt hóa trưởng thành ở các cơ quan khác nhau

Ở tủy, lách hoặc hạch lympho: Nguyên bào lympho  TB tiền B  B chín

Ở tuyến ức:

Nguyên bào lympho  TB tiền T  T chín

Nguyên bào lympho  TB tiền NK  NK chín

Ở các cơ quan lymo ngoại vi (hạch và lách), B và T lympho có vị tríkhác nhau:

Lymoho B: Tập trung ở trung tâm mầm của hạch, vùng tủy đỏ của lách Lympho T: Tập trung ở vùng cận vỏ của hạch, tủy trắng của lách

Trang 12

Tại tuyến ức:

Các lympho T chưa chín sẽ được trưởng thành trở thành tế bào chín Sau

đó di tản vào tủy của lách Tiếp tục được hoàn thiện cấu trúc và chức năng rồi đivào các cơ quan theo hệ tuần hoàn, hạch hoặc tiêu hủy ở vùng lách

▪ Sự hình thành các dấu ấn bề mặt đặc hiệu

Kháng nguyên biệt hóa (Cluster of differentiation antigen, viết tắt làCD) là nhóm kháng nguyên đặc hiệu đơn dòng tế bào máu trong đó có các tếbào bạch cầu lympho

Quá trình hình thành các dấu ấn bề mặt gắn liền với quá trình phát triểncủa các tế bào máu Hiện nay, sử dụng các dấu ấn bề mặt góp phần quan trọngtrong chẩn đoán bệnh lý thuộc dòng lympho B, T hay NK [9][16]

Các lympho B có các dấu ấn bề mặt đặc hiệu trong quá trình biệt hóa,trưởng thành: TDT, CD79a, CD10, CD19, CD20, CD22, CD24, CD38,…

Các lympho T có các dấu ấn bề mặt đặc hiệu trong quá trình biệt hóa,trưởng thành tương ứng từ Tiền ức bào  ức bào vùng dưới vỏ  ức bàovùng vỏ  ức bào vùng tủy, máu là các CD7, CD1, CD2, CD5, CD3, CD4,CD8, CD7, CD45, TDT

Các lympho NK có các dấu ấn bề mặt đặc hiệu trong quá trình biệt hóa,trưởng thành: CD56, CD2, CD8(+/-), CD4- [16]

1.1.2 Bệnh sinh, bệnh nguyên ULATKH

Cho đến nay, bệnh sinh ULATKH chủ yếu có các giả thiết sau [9][13]

- Vai trò của virus: Epstein Barr virus (EBV): Gây u lympho Burkitt, có

vai trò trong bệnh sinh U Lympho Có nhiều kết quả chứng minh nó khôngtrực tiếp gây ung thư mà thông qua trạng thái suy giảm miễn dịch của từng cáthể, trên cơ sở này mà U lumpho xuất hiện

- Vai trò của vi khuẩn

Helicobacter pylori: Làm tăng nguy cơ mắc ULATKH tế bào B ở ốngtiêu hóa, đặc biệt ở dạ dày (U Lympho thể Malt) Theo nguyên cứu đa trung

Trang 13

tâm của Anh và Italia cho thấy tỷ lệ mắc U Lympho nguyên phát tại dạ dày ởvùng Đông Bắc Italia cao gấp 13 lần ở Anh liên quan tần suất nhiễmHelicobacter pylori (87% so với 50%) [9][19].

- Yếu tố ức chế miễn dịch

Tình trạng ức chế miễn dịch thường gặp ở bệnh nhân HIV/AIDS, bệnhnhân ghép cơ quan, bệnh nhân điều trị hóa chất và tia xạ kéo dài Nhiều thôngbáo cho thấy có tới 4-10% bệnh nhân AIDS kèm theo Lymphoma 4%-7%bệnh nhân ghép cơ quan có EBV.[9]

- Yếu tố nghề nghiệp và di truyền

Yếu tố nghề nghiệp thường gặp người tiếp xúc lâu dài với benzen,nitrous oxyd Yếu gia đình là vai trò của HLA

- Hóa chất, tia xạ, môi trường:

Hóa chất và tia xạ có thể gây đột biến sinh ung thư Sau vụ ném bomnguyên tử tại Hiroshima tại Nhật Bản hay sau vụ nổ nhà máy điện hạt nhânChernobyl, tỷ lệ mắc bệnh U Lympho và Lơ xê mi cấp tăng cao [9][26]

1.2 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại của bệnh ULATKH

1.2.1.Triệu chứng lâm sàng

- Hạch to: Phổ biến, đặc trưng nhất, chiếm 60%-100% bệnh nhân Hạch

to, không đau, thường cứng, đối xứng hoặc không Có thể gặp hạch to ở ngoạibiên (cổ, nách, bẹn ), cũng có thể gặp ở vị trí sâu của cơ thể như trung thất, ổbụng [9][13]

- Lách to: Chiếm khoảng 50% Lách to có thể từ độ I đến độ IV, mật độchắc, di động, ấn không đau[9][13]

- Gan to: chiếm 25%-25%, ít khi to đơn độc, khá chắc, ấn không đau,

có thể có khối [13][37]

- Có hội chứng ‘B’: có thể gặp sốt (loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng), ra

mồ hôi trộm ban đêm, gầy sút trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng Tỷ lệ

có hội chứng B chiếm khoảng dưới 25% và xếp vào nhóm có tiên lượng xấu

Trang 14

- Ngứa: thường là biểu hiện nặng, chiếm khoảng 25% [9]

- Các triệu chứng khác: Có thể gặp thiếu máu, xuất huyết, giảm bạchcầu đoạn khi có xâm lấn tủy xương, cường lách, thực bào máu xẩy ra

- Giai đoạn bệnh tiến triển sẽ có thể gặp một số triệu chứng như: Liệtmặt, liệt chi, mắt mờ, tê bì do tổn thương xâm lấn hệ thần kinh trung ương,tắc ruột do tổn thương hệ thần kinh ruột hay khối u to chèn ép lòng tiêu hóa,xuất huyết tiêu hóa do u ống tiêu hóa, hội chứng trung thất nếu hạch to hâykhối u Lympho to ở vùng lồng ngực chèn ép trung thất…Các xâm lấn làmbệnh có tiên lượng xấu hơn

- Có các u lympho ngoài hạch tiên phát hoặc trong quá trình diễn biếnbệnh gặp 40% các trường hợp [13][32], có thể gặp tổn thương ở bất kỳ cơquan nào như não, mắt, mũi, miệng, Amidal, vòm, da, xương, phổi, màngphổi, ống tiêu hóa, gan, đại tràng, ruột, vú, tinh hoàn,…

U Lympho ống tiêu hóa (dạ dày, đại tràng, ) hay gặp, chiếm 10%-15%ULATKH ở người lớn, đặc biệt ở dạ dày[6][12][24]

ULATKH ở vòng WAldayer chiếm 10%-15%, hầu hết thuộc týp tế bào

B lớn lan tỏa [6]

ULATKH ở hốc mắt chiếm 10% U hốc mắt, 4% ULATKH ngoài hạch [13]ULATKH ở da, não, TKTW, tim, có tỉ lệ ít hơn, thường là ULATKH

tế bào T

Có thể thấy ULATKH biểu hiện lâm sàng rất phong phú, có thể ở bất

kỳ tổ chức nào, có thể tiên phát hoặc sau một quá trình diễn biến tiến triển.Vậy nên nếu chỉ căn cứ trên lâm sàng thì rất khó chẩn đoán thể và tiên lượngđiều trị

1.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng

- Các triệu chứng huyết học và sinh hóa máu

Hồng cầu giảm, hemoglobin giảm do tế bào ác tính xâm lấn tủy xương

ức chế phát triển tế bào dòng hồng cầu

Trang 15

Số lượng tế bào Lympho giảm hay tăng có liên quan tiến triển củabệnh, có thể thấy các lympho hình thái biến đổi

Tiểu cầu giảm do tế bào ác tính xâm lấn tủy xương ức chế phát triểnmẫu tiểu cầu

- Tủy đồ: Có thể bình thường hoặc có xâm lấn tủy xương

- Xét nghiệm miễn dịch [9]: giảm tế bào T, giảm đáp ứng miễn dịch tế bào

- Sinh hóa máu: LDH, bêta2- microglobulin có thể bình thường hoặctăng có ý nghĩa tiên lượng bệnh

Tùy theo tổn thương cơ quan mà có thay đổi giá trị sinh hóa tương ứng

- Đặc điểm tế bào - tổ chức học

- Hạch đồ [13]

Hạch tăng sinh mạnh, khá đồng nhất, đa số là các tế bào thuộc dònglympho (tính đơn dạng tế bào), phần lớn các tế bào là lymphoblast hoặcprolymphocyte

Các tế bào thường có kích thước to, nguyên sinh chất hẹp, ưa base, nhân

to mịn; có thể thấy hình ảnh nhân nứt, nhân chia, nhân quái, các tế bàothường không tạo thành đám( trừ nguyên bào miễn dịch)

- Sinh thiết hạch hay tổ chức u lympho( Mô bệnh học)[7][37]

Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh ULATKH Mỗi thể bệnh tương ứng

sự quá phát mang tính chất bệnh lý của một vị trí, một giai đoạn phát triểnnhất định của tế bào lympho

Ở tổ chức hạch, tế bào u lympho có xu hướng phá hủy cấu trúc hạch Ởcác tổ chức lympho các cơ quan, tế bào U lympho thâm nhiễm giữa các tế bàobình thường, collagen hoặc giữa các sợi cơ

Từ mô tả đầu tiên về bệnh bởi Thomas Hodgkin năm 1832, đến nay ta đãbiết mô bệnh học và lâm sàng của u lympho rất đa dạng và phức tạp Có nhiềubảng phân loại được đưa ra, tuy nhiên phổ biến được sử dụng trên lâm sàng

Trang 16

mấy chục năm qua là phân loại WF-Working Formulation công bố năm 1982dựa trên hình thái tế bào học(Bảng 1.2) [3][18][21]

Bảng 1.1 Phân loại ULATKH theo WF (1982)

Phân loại Đặc điểm

Độ

Ác tính

Thấp

WF1 U Lympho tế bào nhỏWF2 Thể nang, tế bào nhỏ, nhân chẻWF3 Thể nang hỗn hợp tế bào nhỏ, nhân chẻ và tế bào lớn

Độ ác

Tính cao

WF8 Tế bào lớn, nguyên bào miễn dịchWF9 Lymphoblastic

WF10 U Lympho Burkitt’s, tế bào nhân nhỏ không chẻ

Vài chục năm qua, bảng phân loại WF được công nhận và sử dụng phổbiến ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam Tuy nhiên, phân loại này còn

có nhiều hạn chế: Chưa phân loại tế bào lympho theo dòng B, T hay NK,dùng thuật ngữ ‘tế bào lớn” thay cho mô bào, còn thiếu nhiều thể, mỗi thể lại

có nhiều dưới thể có tế bào học và tiên lượng hoàn toàn khác nhau nên khótiên lượng trong điều trị lâm sàng

- Kiểu hình miễn dịch

Trong quá trình biệt hóa tế bào lympho ở các giai đoạn khác nhau sẽ cónhững kháng nguyên bề mặt đặc trưng[7][10] Việc phát hiện kiểu hình miễndịch của U Lympho được thực hiện nhờ các phương pháp như hóa mô miễndịch tên mẫu mô bệnh học là chủ yếu, bên cạnh đó có thể có thêm miễn dịchdòng chảy hỗ trợ cho chẩn đoán

Trong chẩn đoán ULATKH, mô bệnh học vẫn được xem là tiêu chuẩnvàng Tuy nhiên trong một số trường hợp, hình ảnh vi thể không đặc hiệu nên

Trang 17

không xác định chính xác được nguồn gốc loại tế bào Trong các trường hợpnhư vậy ta cần làm hóa mô miễn dịch hỗ trợ chẩn đoán.

Nguyên lý: Các kháng thể đặc hiệu đã biết sẽ gắn lên các kháng nguyênbiệt hóa (nếu có) ở các mức độ khác nhau tùy theo lượng kháng nguyên trên

tế bào của tiêu bản mô bệnh học

HMMD là một phương pháp phân tích đánh giá đồng thời nhiều đặctính của một tế bào đơn lẻ khi tế bào được di chuyển từng cái một trong mộtdòng chất lỏng

Các tế bào được nhận diện trên cơ sở đã có gắn các kháng thể đặc hiệubiết trước tương ứng với các kháng nguyên trên tế bào có đánh dấu chất màuhuỳnh quang

Các marker trong chẩn đoán dòng tế bào B: BLC1, BCL2, Kappa,Lamda, CD20, CD10, CD19, CD5, CD38, CD45

Các marker trong chẩn đoán dòng tế bào T: TL1, TL2, CD2, CD8,CD4, CD56, CD7, CD5, CD3, CD45

Phenotype miễn dịch của một số thể U lympho: [7]

Trang 18

Các bất thường di truyền tế bào ở bệnh u lympho có chuyển đoạn nhiễmsắc thể và các dưới nhóm mô bệnh học, người ta thấy có hai dạng bất thường:+ Bất thường liên quan tới gen ung thư(oncogene) và chuyển đoạn tạonên điểm nối NST làm hoạt hóa gen IgH hay gen thụ thể tế bào T.

+ Bất thường tạo nên các gen kết hợp mã hóa các yếu tố truyền tin hayyếu tố có hoạt tính kinase quá mạnh

Với sự phát triển các kỹ thuật đánh giá tổn thương di truyền tế bào, sinhhọc phân tử, các nhà khoa học đã tìm ra được một số các đột biến NST và gentương ứng một số thể U Lympho về mô bệnh học Cùng với các phương phápkhác chẩn đoán thể bệnh ULATKH một cách chi tiết Từ đó đã giúp ích rấtlớn cho chẩn đoán, tiên lượng, đưa ra chiến lược điều trị phù hợp

1.2.3 Phân loại ULATKH theo WHO 2001

Tới năm 2001, nhờ các tiến bộ trong nghiên cứu miễn dịch học với việc

sử dụng kháng thể đơn dòng đặc hiệu, các nhà khoa học đã phát hiện nhiềuloại kháng nguyên bề mặt( CD) xuất hiện trong quá trình biệt hóa tế bàolympho ở các giai đoạn khác nhau sẽ có những kháng nguyên bề mặt đặctrưng Mỗi thể bệnh tương ứng với một nhóm các kháng nguyên bề mặt [7].Cùng với các nhìn nhận về đặc điểm lâm sàng, hình thái học, biến đổi ditruyền, phân loại u lympho theo WHO 2001 đã ra đời, mang lại cái nhìn chitiết, phù hợp hơn nữa về nhóm bệnh lý này

Trang 19

Trong phân loại này, u Lympho đã được chia thành hai nhóm nhỏ: ULympho Hodgkin với đặc điểm có tế bào Reed Sternberg, lan tràn bệnhtheo đường bạch huyết; U lympho không Hodgkin với đặc điểm thâmnhiễm lympho nhiều nơi, lan tràn bệnh qua đường máu và tỷ lệ bệnh gặpcao hơn [7].

Bảng 1.2 Phân loại ULATKH theo WHO 2001

U Lympho tiền B

U Lympho/LXM lymphoblast tiền B

U Lympho tiền T

U Lympho/LXM lymphoblast tiền T

U Lympho tế bào nguyên bào NK

Tế bào B trưởng thành

CLL/SLL/PLL

U Lympho thể MALT

U Lympho tế bào mantle

U Lympho tế bào áo nang

U Lympho thể nang

U Lympho vùng rìa(hạch, lách)

U Lympho dạng lymphoplasmatic

U Lympho lan tỏa tế bào lớn

U Lympho tế bào lớn trung thất

U Lympho tế bào lớn mạch máu

U lympho tràn dịch nguyên phát

U Lympho Burkitt’s

Tế bào T/NK trưởng thànhPLL/CLL

U Lympho T dạng nguyên bào miễn dịchmạch máu

U Lympho tế bào T ngoại vi, không đặc hiệu

U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa

U Lympho type bệnh lý đường ruột

U Lympho dưới da dạng như u mỡ

U Lympho tế bào T ở gan, lách

U Lympho NK/T ngoài hạch ở mũi

U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa xuấtphát từ tổ chức dưới da

U sùi dạng nấmHội chứng Sezary/Mycosis fungoides

U Lympho/LXM tế bào T người lớnMặt khác, dựa vào hình thái và biểu hiện lâm sàng của mỗi thể mà chiathành hai nhóm [16]:

Trang 20

Nhóm tiến triển chậm bao gồm các thể: CLL, SLL, FL giai đoạn I và II,

U lympho vùng rìa (Hạch, lách, thể MALT), hội chứng Sezary/Mycosisfungoide, U lympho tế bào B lớn kém biệt hóa ở da tiên phát Đây là nhómbệnh ít có biểu hiện lâm sàng tại thời điểm chẩn đoán, chỉ định điều trị chỉ đặt

ra khi có tiến triển hoặc lan tràn

Nhóm tiến triển nhanh: DLBCL, FL giai đoạn III và IV, U lympho Burkitt’s, Ulympho/LXM tiền B, T Đây là nhóm có chỉ định điều trị ngay từ lúc được chẩn đoán

Có thể thấy được phân loại theo 2001 rất có ý nghĩa cho điều trị và tiênlượng bệnh

1.2.4 Phân loại ULATKH theo WHO 2008

Cũng như các bệnh máu ác tính nói chung, nhóm bệnh ULATKH cũng

có những bệnh nhân có các bất thường di truyền có tính đơn dòng Nhữngbệnh nhân này có diễn biến bệnh và đáp ứng điều trị tương tự nhau.Vì vậy,năm 2008, đã dựa trên kết quả phân tích di truyền tế bào và phân tích một sốđột biến gen bổ sung cho phân loại 2001

Trên cơ sở phân loại U LKH theo WHO 2001, với sự phát triển mạnh

mẽ về miễn dịch học, đặc biệt là di truyền học tế bào phát hiện các đột biếnnhiễm sắc thể, sinh học phân tử với các phát hiện đột biến gen, vi sinh với cácxét nghiệm phát hiện các loại virus hay vi khuẩn…các nhà khoa học đã đưa raphân loại U lympho nói chung hay ULATKH theo WHO 2008

Năm 2008 phân loại WHO được điều chỉnh thêm một số thể tạm thời vàmột số thể không thể phân loại do có các tiêu chuẩn trung gian giữa hai thể Đồngthời năm 2008, WHO đã bổ sung một nhóm gồm các thể(dưới nhóm) lơ xê micấp/ U Lympho nguyên bào lympho B có các bất thường di truyền tái diễn

Phân loại này đã bổ sung, chi tiết hơn nữa các type, mang ý nghĩa thiếtthực rất lớn trong điều trị và tiên lượng U lympho(Bảng 1.4)[7][15]

Bảng 1.3 Phân loại ULATKH theo WHO 2008

Trang 21

U lympho tế bào B chưa trưởng thành

(U lympho nguyên bào B)

U Lympho tiền B

U Lympho/LXM lymphoblast tiền B

U lympho tế bào T chưa trưởng thành

(U lympho nguyên bào T)

U Lympho tiền T

U Lympho/LXM lymphoblast tiền T

U Lympho tế bào nguyên bào NK

Tế bào B trưởng thành

CLL/SLL/PLL(U lympho tế bào lympho nhỏ)

U Lympho thể MALT

U Lympho tế bào mantle

U Lympho tế bào áo nang

U Lympho thể nang

U Lympho vùng rìa(hạch, lách)

U Lympho dạng lymphoplasmatic

( lympho-tương bào)

U Lympho lan tỏa tế bào lớn

Dạng giàu tế bào T/Mô bào

Liên quan đến viêm mạn tính

Liên quan đến Virus Epstein-Barr

ở người cao tuổi

Tiên phát ở da, thể chân

U Lympho tế bào lớn trung thất

U Lympho tế bào lớn mạch máu

U lympho tế bào B lớn nội mạch

U lympho tế bào lớn ALK (+)

U Lympho tế bào T ngoại vi, không đặc hiệu

U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa

U Lympho liên quan ruột

U Lympho dưới da dạng như u mỡ

U Lympho tế bào T ở gan, lách

U Lympho NK/T ngoài hạch, thể mũi(U lympho mạch trung tâm)

U Lympho tế bào lớn kém biệt hóa xuấtphát từ tổ chức dưới da (thể da nguyênphát CD30+)

Dạng tế bào hướng biểu bì CD8+ Dạng Lamda-Ơ

Dạng tế bào nhỏ/trung bình CD4+

U sùi dạng nấmHội chứng Sezary/Mycosis fungoide(Ulympho tế bào T thể da)

U Lympho/LXM tế bào T người lớn

1.2.5 Chẩn đoán ULATKH

a Chẩn đoán xác đinh

Trang 22

Do có đặc điểm lâm sàng phong phú nên không có một tiêu chuẩn chẩn

đoán cụ thể với ULATKH Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh ULATKH là

mô bệnh học hạch hoặc tổ chức lympho[9][13]

b Chẩn đoán giai đoạn

Cho đến nay, ở các nước trên thế giới, phân chia giai đoạn theo hệthống xếp loại giai đoạn của Ann Arbor(1971) trong U lympho nói chung vàULATKH nói riêng vẫn là phân chia giai đoạn tiêu chuẩn, phù hợp vớiULATKH tại hạch [3][11]

Bảng 1.4 Hệ thống xếp loại giai đoạn theo Ann Arbor, 1971

Giai đoạn Đặc điểm tổn thương

I Tổn thương một vùng hạch đơn độc(I) hoặc một vị trí ngoài

hạch (IE)

II Tổn thương hai vùng hạch trở lên trên cùng một phía cơ

hoành(II) Có thể bao gồm cả lách(IIS), vị trí ngoài hạch(IIE)hoặc có cả hai(IIES) nhưng vẫn còn một phía cơ hoành

III Tổn thương hai vùng hạch trở lên ở hai phía cơ hoành(III) Có thể

tổn thương cả ở lách(IIIS), ngoài hạch(IIIE) hoặc cả hai (IIIES)

IV Tổn thương lan tỏa và rải rác nhiều nơi của các tổ chức ngoài

hạch(Gan, tủy xương, di căn vào nhiều nơi của phổi, ), có thể

có hoặc không có tổn thương hạchTùy theo tình trạng có hay không có biểu hiện của hội chứng “B” mà phânthành các mức độ:

B: Có biểu hiện của hội chứng “B”: sốt, ra mồ hôi đêm, sút cân trên 10kgtrọng lượng cơ thể trong 6 tháng

A: Không có các biểu hiện của hội chứng “B”

1.3 Đặc điểm một số thể bệnh theo WHO năm 2008[40]

1.3.1 Đặc điểm một số thể U Lympho tế bào B

1.3.1.1 Đặc điểm U Lympho thể nang (FL=Follicular Lymphoma)

FL là u ác tính của tế bào lympho B tâm nang(tâm mầm)

Trang 23

Chiếm khoảng 20% trong tổng u lympho ở Mỹ và Tây Âu Ở Đông Âu,châu Á và các nước đang phát triển có tỷ lệ thấp hơn[18] Chủ yếu gặp ởngười lớn tuổi với độ tuổi trung bình là 60 Tỷ lệ mắc bệnh ở nam:nữ là 1:1.7[19] Có một tỉ lệ nhất định gặp ở dưới 20 tuổi, trẻ con mà trẻ em nam là chủyếu [22]

FL có thể gặp ở hạch, lách, tủy xương, máu ngoại vi, vòng Waldeyer vàngoài hạch (Dạ dày, ruột, mô mềm…) Có thể xẩy ra ngoài hạch bao gồm da,

dạ dày-ruột, các đoạn của tá tràng, phần phụ của mắt, vú, tinh hoàn

Về hình thái, FL có cấu trúc nang với ranh giới không rõ, không phâncực và không có vùng áo nang FL được chia làm 3 giai đoạn, phụ thuộc vào

tỷ lệ tế bào tâm mầm trên mỗi vi trường( Quan sát ở vật kính 40X)[16][40]

Bảng 1.5 Các giai đoạn của FL

Giai đoạn Đặc điểm Mức độ nguy cơ

1 0 – 5 nguyên tâm bào/vi trường

Chỉ có một vài nguyên tâm bào

Low Grade??

2 6 – 15 nguyên tâm bào/vi trường

Chỉ có một vài nguyen tâm bào

3

A >15 nguyên tâm bào/vi trường

Còn có tâm bào

??

B >15 nguyên tâm bào/vi trường

Toàn bộ là nguyên tâm bào hoặc nguyênbào miễn dịch

??

Về đặc điểm lâm sàng, FL thường được phát hiện muộn do giai đoạn đầuthường không biểu hiện triệu chứng Tỷ lệ xâm lấn tủy xương chiếm 40%-70%.Chỉ một phần ba bênh nhân ở giai đoạn I,II khi phát hiện mắc bệnh [19]

Về kiểu hình miễn dịch, các tế bào ác tính dòng lympho B có thể gặp [40]BLC2+, BCL6+, CD19+, CD20+, CD79a+, CD10+, CD22+, CD5-, CD43-BCL2 + chiếm tỷ lệ 85% - 90% FL giai đoạn 1-2, 50% FL giai đoạn 3 [40]

Trang 24

Về di truyền tế bào và sinh học phân tử, FL có t(14;18)(q32;q21) hìnhthành nên đột biến BCL2+ chiếm tỷ lệ 85%-90% FL giai đoạn 1-2[979,1885],[23] giảm tỷ lệ này trong FL giai đoạn 3B[1668] FL có một tỷ lệ t(8;14) hoặcđơn lẻ hoặc cùng t(14;18)[15] Chuyển đoạn t(14;18)(q32;q21) làm cho genBCL2 là một oncogen trên 18q21 chuyển tới kết hợp với gen chuỗi nặngglobulin miễn dịch ở 14q32, hậu quả làm tăng tạo nhiều proteinBCL2( protein ức chế hiện tượng chết theo chương trình của tế bào)[12][23]

Ở trẻ em, FL thường ở hạch cổ, hạch ngoại vi khác và ở vòngWaldeyer Tuy nhiên có thể gặp ở ngoài hạch, ví dụ như ở tinh hoàn FL trẻ

em có nhiều đặc điểm hình thái giống người lớn nhưng có một tỷ lệ có BCL2,

có t(14;18), ở giai đoạn 3A[31] FL trẻ em thường có tiên lượng tốt Cáctrường hợp bệnh có BCL2+ có tiên lượng xấu hơn các trường hợp có BCL2-[22][31]

Phần lớn FL ở dạ dày - ruột tiên phát xảy ra ở ruột non, tá tràng Vềhình thái, kiểu hình miễn dịch và đặc điểm di truyền giống các FL tại hạch

Các FL có thể xảy ra ở các tổ chức ngoài hạch Các FL này cũng cóhình thái, kiểu hình miễn dịch và đặc điểm di truyền giống các FL tại hạch

1.3.1.2 Đặc điểm U Lympho thể hỗn hợp lan tỏa(DLBCL)

DLBCL là u ác tính dòng tế bào B, các biến thể, dưới nhóm củaDLBCL phong phú với các đặc điểm lâm sàng, hình thái, kiểu hình miễndịch, sinh học phân tử

DLBCL, không phân loại, có các biến thể hình thái hay gặp, bao gồm:

tế bào trung tâm mầm, nguyên bào miễn dịch, tế bào T/ giàu mô bào và khôngđịnh dạng Tế bào trung tâm mầm là biến thể phổ biến nhất, có CD10+ ở 20%trường hợp, thường có tiên lượng tốt CD5+ ở 10% DLBCL tế bào T, tiênlượng xấu, nguy cơ cao [7]

Trang 25

DLBCL được chia thành 3 nhóm nhỏ: Nhóm có Virus Epstein-Barr ởngười già, nhóm tế bào T/giàu mô bào, Nhóm liên quan đến tình trạng viêmmạn tính.

Ở nhóm DLBCL có virus Epstein – Barr ở người cao tuổi: Là u ác

tính tế bào lympho B trưởng thành do nhiễm EBV gây ra, thường xảy ra ởngười từ 45-92 tuổi, liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch[7], tuổitrung bình mắc bệnh là 71 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam:nữ = 1.4:1 Tại châu Á,EBV+DLCBL ở người cao tuổi chiếm 8%-10% các trường hợp DLBCL[40]

Ở DLBCL có EBV+ tăng tương ứng với độ tuổi, tăng cao nhất ở nhóm trên

90 tuổi (20%-25%)[1675] Vị trí mắc bệnh tiên phát chiếm tỷ lệ 70% ở ngoàihạch (Chủ yếu ở da, phổi, Amidal, dạ dày) có hoặc không kèm theo hạch to.30% bệnh nhân chỉ có hạch to đơn thuần[40]

Ở EBV+DLBCL, kiểu hình miễn dịch có CD20+, CD79+, CD10-,BLC6-, IRF4/MUM1 đa số +, các trường hợp hình thái nguyên bào miễn dịchhoặc nguyên tương bào có CD20- và có tiết kháng thể miễn dịch bất thường,các trường hợp tế bào lớn ko điển hình có LMP1 và EBNA-2+ 94% và có

28% trường hợp có CD30+, CD15-

Nhóm tế bào T/giàu mô bào (THRLBCL=T cell/histiocyte-rich large

B cell lymphoma) là u ác tính của tế bào B tâm mầm[263], thường gặp ở tuổitrung niên, chiếm khoảng 10% DLBCL Tỷ lệ mắc bệnh ở nam: nữ = 3:1.Lâm sàng biểu hiện ở tủy xương (17%-60%), gan(13%-70%) và lách (33%-67%) [40] có thể ở hạch Hay gặp biểu hiện lâm sàng sốt, mệt mỏi, lách

và/hoặc gan to, giai đoạn III-IV chiếm 64%

Về kiểu hình miễn dịch, THRLBCL có tất cả dấu ấn biệt hóa của dònglympho B, BCL6+, một số có BCL2+, CD15-, CD30-, CD138-

Ở nhóm DLBCL liên quan tình trạng viêm mạn tính, bệnh thường

xảy ra trên bệnh nhân viêm mạn ở màng phổi, xương-tủy xương, khớp, nhiễmEBV …Thời gian từ khi bị viêm mạn tính đến khi bị u lympho ác tính khoảng

Trang 26

hơn 10 năm, chủ yếu xảy ra ở nam Nhóm bệnh này có EBV chiếm hơn 60%các trường hợp Hình thái tế bào không khác DLBCL, NOS( không đặc hiệu);chủ yếu là các nguyên tâm bào, nguyên bào miễn dịch Miễn dịch có CD20+,cd79a+ tuy nhiên cũng có ít trường hợp CD20-, CD79a-, IRF4/MUM1+,CD138+, CD30+/-.Kèm theo hầu hết ca bệnh có EBV+, EBER+[40]

1.3.1.3 Đặc điểm U Lympho tế bào B lớn ALK+ [40]

U Lympho tế bào B lớn ALK+ là u lympho ác tính dòng tế bào lympho B

U Lympho tế bào B lớn ALK+ hiếm gặp( dưới 1%DLBCL), có thể gặp ở

đọ tuổi từ 9 – 70 tuổi, độ tuổi trung bình là 36 tuổi, chủ yếu xảy ra ở nam trưởngthành, tỷ lệ nam:nữ là 3:1 Bệnh thường gặp ở các hạch hoặc khối trung thất, cóthể gặp ngoài hạch(Mũi hầu, lưỡi, dạ dày, xương và các mô mềm

U Lympho tế bào B lớn ALK+ dương tính mạnh với ALK protein,CD30+/-[], CD45-, CD20-, tăng Ig A, tăng Ig G ALK protein được tổng hợp

do bất thường gen trên NST số 2, chủ yếu gặp t(2;17)(p23;q23)

Có thể gặp t(2;5)(p23;q35) chiếm tỷ lệ khoảng 50% Chuyển đoạn nàylàm cho gen NPM ở 5q35 kết hợp với gen ALK ở 2p23 Gen kết hợp mã hóamột protein gọi là p80 có vai trò gây bệnh [15][23]

U Lympho tế bào B lớn ALK+ thường gặp ở giai đoạn III-IV [40]

1.3.1.4 Đặc điểm U Lympho ở da tiên phát, thể chân

U Lympho ở da tiên phát, thể chân (PCDLBCL=Primary cutaneousDLBCL, leg type) là u lympho ác tính của tế bào lympho B lớn chuyển dạng

có nguồn gốc tâm mầm, bị ở chân Bệnh chiếm 4% u lympho tiên phát ở da

và 20% u lympho tế bào B tiên phát Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, ở nữvới tỷ lệ nam:nữ = 1:3-4

DLBCL, thể chân biểu hiện lâm sàng có các khối u màu đỏ hoặc đỏ tím

ở chân, có thể sùi loét Có thể bị một chân hoặc cả hai chân Mô bệnh học là

sự xâm nhiễm của các tế bào lympho B dạng nguyên tâm bào và nguyên bào

Trang 27

miễn dịch Về kiểu hình miễn dịch có Ig đơn, CD20, CD79a, BCL2,IRF4/MUM1[768, 819, 826, 948, 950, 1170], 10% trường hợp có BCL2- vàIRF4/MUM1-, CD10-.[40]

DLBCL, thể chân có đột biến CDKH2A, CDKN2B trên NST số 2chiếm khoảng 67% các trường hợp[40]

1.3.1.5 Đặc điểm U Lympho tế bào áo nang(MCL=Mantle cell Lymphoma)

MCL là u lympho tế bào B có kích thước từ nhỏ đến trung bình, có biếnđổi CCND1 Chiếm tỷ lệ 3%-10% ULATKH.[19] Hay gặp ở tuổi trung niênđến lớn tuổi, tuổi trung bình 60

MCL hay gặp ở hạch hoặc ngoài hạch ở dạ dày –ruột, lách, vòngWaldeyer Chủ yếu được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn III-IV, có thể pháthiện các tế bào bệnh trong máu ngoại vi bằng kỹ thuật phân tích miễn dịch tếbào dòng chảy

Hầu hết bệnh nhân MCL có t(11;14)(q13;q32) Hiện nay chuyển đoạnnày còn là một tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh[15][23]

1.3.2 Đặc điểm một số thể U Lympho tế bào T

1.3.2.1 Đặc điểm U Lympho tế bào T lớn không định dạng(Anaplastic large cell lymphoma = ALCL)

ALCL thuộc nhóm U Lympho tế bào T có kích thước lớn, nguyên sinhchất rộng, hình thái đa dạng, thường có dạng móng ngựa Các tế bào Lympho

T có đặc điểm hầu hết có CD30+, 50%-70% trường hợp có CD30+ cùngALK+ [7]

Bao gồm các thể như sau:

- ALCL có ALK +: Chiếm khoảng 30% các trường hợp ALCL.

Thường gặp ở người trẻ , trung bình từ 15-30 tuổi, hay gặp ở nam hơn so với

nữ Lâm sàng chủ yếu biểu hiện ngoài hạch: ở da(21%-35%), mô mềm (17%),xương (8%-17%), hiếm khi biểu hiện ở đường tiêu hóa và hệ thần kinh.[40]

Trang 28

- ALCL có ALK-: Thường gặp ở tuổi trung niên từ 45-65 Bệnh có thể

xảy ra thứ phát sau mycosis fungoides, U Lympho Hodgkin[40]

1.3.2.2 Đặc điểm U Lympho tế bào T/NK ngoài hạch, thể mũi

U Lympho tế bào T/NK ngoài hạch, thể mũi là U Lympho ác tính của

tế bào lympho NK hoạt hóa và các lympho T độc Bệnh đặc trưng có sự tổnthương, phá hủy thành mạch, tạo các khối sùi loét, hoại tử chủ yếu ở mũi, mũihầu, xoang hàm mặt, thường dương tính với Epstein – Barr virus(EBV) Bệnhhay gặp ở người châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ ở người trưởng thành, namnhiều hơn nữ

Về kiểu hình miễn dịch có CD2+, CD56+, CD3-[40]

1.4 Tình hình nghiên cứu ULATKH trong nước và ngoài nước

Trên thế giới đã thực hiện áp dụng phân loại ULATKH theo tổ chức y

tế thế giới 2001, bổ sung năm 2008, Theo NCCN(National ComprehensiveCancer Network), trên thế giới năm 2013, trong ULATKH, tỷ lệ U lympho tếbào B chiếm 80%-85%, tỷ lệ u lympho tế bào T chiếm 15%-20%, còn ulympho tế bào NK hiếm gặp

Trong ULATKH, u lympho thể nang chiếm khoảng 20% trong tổng ulympho ở Mỹ và Tây Âu Ở Đông Âu, châu Á và các nước đang phát triển có

tỷ lệ thấp hơn.[37] Nhóm nghiên cứu Nhật Bản thực hiện phân loại u lymphotrên 3194 bệnh nhân có DLBCL 33,34%, MZL 8.45%, FL 6,7% Ở nghiêncứu của Oshima và cộng sự trên 708 bệnh nhân thấy có DLBCL 58,8%, FL12,1%, MALT 9% [3][4] Về U Lympho tế bào T, qua các nghiên cứu có

tỷ lệ mỗi thể khác nhau theo vùng địa lý, ở các nước châu Á nhìn chung có tỷ

lệ U Lympho tế bào T ngoại vi khoảng 40%, U Lympho nguyên bào miễndịch mạch 6%, U lympho tế bào lớn kém biệt hóa 17,1%[16]

Tại Việt Nam, Lê Đình Roanh(2003) là người đầu tiên phân loạiULATKH theo tổ chức y tế thế giới có kết quả nghiên cứu: DLBCL chiếm

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Văn Thái (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát ống tiêu hóa tại bênh viện K, Luận văn tốt nghiệp nội trú, Chuyên ngành ung thư, Trường đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học vàkết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát ống tiêuhóa tại bênh viện K, Luận văn tốt nghiệp nội trú
Tác giả: Phạm Văn Thái
Năm: 2005
13. Nguyễn Anh Trí(2006), “U Lympho ác tính”, Bài giảng Huyết học- Truyền máu sau đại học, NXBYH, Tr159- 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U Lympho ác tính”, "Bài giảng Huyết học-Truyền máu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Anh Trí
Nhà XB: NXBYH
Năm: 2006
14. Phạm Quang Vinh (2009), “ Di truyền huyết học”, Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học và Truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, NXBYH, tr.103- 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền huyết học
Tác giả: Phạm Quang Vinh
Nhà XB: NXBYH
Năm: 2009
15. Phạm Quang Vinh (2013), “Bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân ác tính dòng Lympho”, Bất thường di truyền tế bào và bệnh máu ác tính”, NXBYH, Tr184-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân áctính dòng Lympho”, "Bất thường di truyền tế bào và bệnh máu ác tính
Tác giả: Phạm Quang Vinh
Nhà XB: NXBYH
Năm: 2013
16. Phạm Hải Yến(2011), “Nghiên cưú đặc điểm và kết quả điều trị bước đầu một số thể U Lympho không Hodgkin tại Viện Huyết học –Truyền máu Trung Ương”. Luận án tốt nghiệp bác sỹ nội trú Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cưú đặc điểm và kết quả điều trị bướcđầu một số thể U Lympho không Hodgkin tại Viện Huyết học –Truyềnmáu Trung Ương”
Tác giả: Phạm Hải Yến
Năm: 2011
19. Anon (1997), A Clinical evaluation of the international Lymphoma Study Group Classification of non-Hodgkin’s lymphoma. The non- Hodgkin’s Lymphoma Classification project, Blood 89: 3909-3918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Clinical evaluation of the international LymphomaStudy Group Classification of non-Hodgkin’s lymphoma. The non-Hodgkin’s Lymphoma Classification project
Tác giả: Anon
Năm: 1997
20. Au WY, Gascoyne RD, Gallagher RE, Le N, Klasa RJ, Connors JM (2004), The Spectrum of lymphoma with 8q24 aberrations: a clinical, pathological and cytogenetic study of 87 consecutive cases, Leuk Lymphoma 45: 519-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Spectrum of lymphoma with 8q24 aberrations: a clinical,pathological and cytogenetic study of 87 consecutive cases
Tác giả: Au WY, Gascoyne RD, Gallagher RE, Le N, Klasa RJ, Connors JM
Năm: 2004
21. David J. Good (2008), “Classification of Non-Hodgkin’s lymphoma”, Hematology/Oncology clinics of North American, 4-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classification of Non-Hodgkin’s lymphoma”,"Hematology/Oncology clinics of North American
Tác giả: David J. Good
Năm: 2008
22. Finn LS, Viswanatha DS, Belasco JB, Snyder H, Huebner D, Sorbara L, Raffeld M, Jaffe ES, Salhany KE(1999), Primary follicular lymphoma of the testis in childhood, Cancer 85: 1626-1635 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Primary follicular lymphoma ofthe testis in childhood
Tác giả: Finn LS, Viswanatha DS, Belasco JB, Snyder H, Huebner D, Sorbara L, Raffeld M, Jaffe ES, Salhany KE
Năm: 1999
23. Foon K. A., Lichtman M. A (2011). General considerations of lymphoma: Epidemiology, Etiology, Heterogeneity, and Primary extranonal Diseases. Williams Hematology edit by K. Kaushansky, M. A.Lichtman, E. Beutler, Mc Graw Hill, 1497-1509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Williams Hematology edit by K. Kaushansky, M. A."Lichtman, E. Beutler
Tác giả: Foon K. A., Lichtman M. A
Năm: 2011
24. Franco Cavalli, Peter G. Isaacson, Randy D. Gascoyne, and Emanuele Zucca (2001), MALT Lymphomas, Hematology 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MALT Lymphomas
Tác giả: Franco Cavalli, Peter G. Isaacson, Randy D. Gascoyne, and Emanuele Zucca
Năm: 2001
25. Gascoyne R. D., Skinider B. F. (2011). Pathology of malgnant lymphomas; Williams Hematology edit by K. Kaushansky, M. A.Lichtman, E. Beutler, Mc Graw Hill, 1511-1525 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Williams Hematology edit by K. Kaushansky, M. A."Lichtman, E. Beutler, Mc Graw Hill
Tác giả: Gascoyne R. D., Skinider B. F
Năm: 2011
28. Jennifer J. Turner (2005), WHO Non-Hodgkin’s Lymphoma Classification by Criterion-Based Report Review followed by Targetted Pathology Review: An Effective Strategy for Epidemiology Studies, Cancer Epidemiol Biomarkers Prev 2005;14:2213-2219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Non-Hodgkin’s LymphomaClassification by Criterion-Based Report Review followed by TargettedPathology Review: An Effective Strategy for Epidemiology Studies
Tác giả: Jennifer J. Turner
Năm: 2005
29. John P. Greer, Michael E. Williams (2009), “Non-Hodgkin Lymphoma in Adults”, Wintrobes clinical hematology 12 th editition, 2145-2194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Non-Hodgkin Lymphoma inAdults”
Tác giả: John P. Greer, Michael E. Williams
Năm: 2009
30. Larisa J. Geskin (2007), “Pathology of Lymphomas”, Williams Hematology, Part IX, chapter 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology of Lymphomas”, "WilliamsHematology
Tác giả: Larisa J. Geskin
Năm: 2007
31. Lorsbach RB, Shay-Seymore D, Moore J, Banks PM, Hasserjian RP, Sandlund JT, Behm FG (2002), Clinicopathologic analysis of follicular lymphoma occurring in children, Blood 99: 1959-1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicopathologic analysis of follicularlymphoma occurring in children
Tác giả: Lorsbach RB, Shay-Seymore D, Moore J, Banks PM, Hasserjian RP, Sandlund JT, Behm FG
Năm: 2002
32. Nancy J. Senff, Evert M. Noordijk (2008), European Organization for Research and Treatment of Cancer and International Society for Cutaneous Lymphoma consensus recommendations for the management of cutaneous B-cell lymphomas, Blood June 20, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Organization forResearch and Treatment of Cancer and International Society forCutaneous Lymphoma consensus recommendations for the managementof cutaneous B-cell lymphomas
Tác giả: Nancy J. Senff, Evert M. Noordijk
Năm: 2008
35. Saul A. Rosenberg. MD (1982), The Non Hodgkin’s Lymphoma pathologic classification project, Cancer 49:2112-2135. 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Non Hodgkin’s Lymphomapathologic classification project
Tác giả: Saul A. Rosenberg. MD
Năm: 1982
36. Smithers DW (1971). Summary of papers delivered at the Conference on Staging in Hodgkin’s Disease (Ann Arbor). Cancer Res 1971; 31:1869- 1870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summary of papers delivered at the Conference onStaging in Hodgkin’s Disease (Ann Arbor)
Tác giả: Smithers DW
Năm: 1971
37. Thomas J. Harris, MD, Heather Brooks, MD, and Michael E. Williams (2008), Manle cell Lymphoma: an overview of diagnostic and therapeutic advances, Commun Oncol 2008;5:465-472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manle cell Lymphoma: an overview of diagnostic andtherapeutic advances
Tác giả: Thomas J. Harris, MD, Heather Brooks, MD, and Michael E. Williams
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w