1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu mối LIÊN QUAN GIỮA NỒNG độ FOLATE, HOMOCYSTEIN và TÌNH TRẠNG GEN MTHFR ở một số PHỤ nữ có bất THƯỜNG SINH sản

69 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bấtthường sinh sản như sảy thai, thai chết lưu TCL, thai dị tật, vô sinh do rấtnhiều nguyên nhân gây ra, trong đó phải kể đến các nguyên nhân liên quanđến di truyền như đột biến nhiễ

Trang 1

TRỊNH THỊ QUẾ

Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ folate, homocystein và tình trạng gen MTHFR

ở một số phụ nữ có bất thờng sinh sản

ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIấN CỨU SINH

HÀ NỘI – 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

TRỊNH THỊ QUẾ

Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ folate, homocystein và tình trạng gen MTHFR

ở một số phụ nữ có bất thờng sinh sản

Chuyờn ngành : Húa sinh Y học

Mó số: 62720112

ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIấN CỨU SINH

Người dự kiến hướng dẫn khoa học

1 GS.TS Tạ Thành Văn

2 Ts.Bs Đoàn Thị Kim Phượng

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

BÀI LUẬN VỀ DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU

Trang 4

BÀI LUẬN VỀ DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU

Họ và tên thí sinh : TRỊNH THỊ QUẾ

Cơ quan công tác : Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Chuyên ngành dự tuyển : Hóa sinh y học

Từ khi trở thành bác sỹ, rồi thạc sỹ, được mang kiến thức chuyên môn ra

để phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân, tôi luôn nhận thấy kiến thức yhọc là mênh mông và việc hiểu biết về nó còn nhiều điều bí ẩn Mỗi khi gặpphải vấn đề chưa được sáng tỏ tôi vẫn luôn tự nhủ: phải học nữa, học để tiếpcận cái mới, để hiểu hơn về các lý luận khoa học, để có kỹ năng về thực hành

Đó là lý do đầu tiên tôi quyết định làm nghiên cứu sinh

Với sự phát triển ngày càng phức tạp của đời sống xã hội hiện nay, tỷ lệbất thường về sinh sản ngày càng được phát hiện nhiều hơn, sớm hơn Các bấtthường sinh sản như sảy thai, thai chết lưu (TCL), thai dị tật, vô sinh do rấtnhiều nguyên nhân gây ra, trong đó phải kể đến các nguyên nhân liên quanđến di truyền như đột biến nhiễm sắc thể (NST), đột biến gen

Sảy thai, TCL,thai dị tật, vô sinh gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho sứckhỏe, tâm lý người mẹ, cho gia đình và cho cả xã hội Do đó việc tìm ranguyên nhân, cách phòng tránh và khắc phục các bất thường sinh sản nói trênluôn là vấn đề được quan tâm, nghiên cứu Có nhiều công trình nghiên cứutrong nước cũng như trên thế giới về bộ NST ở các trường hợp sảy thai, TCL,thai dị tật, vô sinh đã phát hiện ra nhiều loại bất thường NST về số lượng

Trang 5

cơ sảy thai, TCL, thai dị tật, vô sinh ở các phụ nữ.

Việc giải mã được bộ gen người, phát hiện ra các đột biến gen đã manglại những nhận định mới trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh

Gen Methylenetetrahydrofolat reductase (MTHFR) là một gen nằm ởvùng 36.3 trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 Gen MTHFR sản xuấtenzyme làm chuyển đổi homocysteine (Hcy) thành methionine Nó thủyphân 5,10-methylene THF thành 5-methyl THF 5-methyl THF hoạt độngnhư chất trung gian đe chuyển homocystein thành methionine Khi enzymeMTHFR đột biến dẫn đến giảm khả năng giáng hóa homocystein, làm nồng

độ homocysteine tăng quá mức gây độc cho cơ thể Homocysteine cao cóthể gây ra tình trạng viêm trong các mạch máu và làm tăng nguy cơ hìnhthành cục máu đông nhỏ gây bất thường sinh sản như sẩy thai, thai lưu Sựthủy phân Homocystein thành methionine cũng bị ảnh hưởng do tình trạngthiếu acid folic, làm tăng nồng độ Hcy huyết tương Axit folic đã đượcchứng minh có vai trò rất quan trọng đối với việc tạo ra các tế bào mới, đặcbiệt là giai đoạn đầu thai kì Nó đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triểncủa hệ thần kinh của thai ngay ở 2 tuần đầu của thai kỳ Thiếu axit folic sẽảnh hưởng đến sự phát triển của thai, do đó có thể dẫn đến hiện tượng bấtthường sinh sản như sẩy thai, thai lưu

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các đột biến MTHFR có thể gây ra cụcmáu đông giữa thành tử cung và rau thai, ảnh hưởng đến dòng máu mẹ -nhau thai, cản trở sự vận chuyển dinh dưỡng quan trọng cho thai nhi pháttriển Điều này thường xảy ra sớm trong thai kỳ, là thời kì thai nhi dễ bị tổnthương nhất

Trang 6

cho các gia đình và cho toàn xã hội, chúng tôi mong muốn thực hiện nghiêncứu: “Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Folate, Homocystein và độtbiến gen MTHFR (Methylene tetrahydrofolate reductase) ở một nhóm đốitượng có bất thường về sinh sản”.

Đại học Y Hà Nội là một trong những trường danh tiếng nhất của cảnước Với truyền thống hơn 110 năm xây dựng và phát triển, Đại học Y HàNội là cái nôi đào tạo nên nhiều nhà khoa học lớn trong nước và trên thế giới.Hiện nay, Đại học Y Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiều nhà khoa học có uytín, có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học vào bậc nhất trong cảnước Bên cạnh đó, Trung tâm nghiên cứu Gen và Protein của Trường cũng lànơi được trang bị những cơ sở vật chất hiện đại bậc nhất về sinh học phân tửvới đội ngũ những nhà khoa học, nhà nghiên cứu giàu kinh nghiệm được đàotạo từ những quốc gia phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Pháp Tôi đãđược đào tạo trở thành một bác sỹ đa khoa, tuy không phải tại trường Đại học

Y Hà Nội nhưng với quyết tâm phấn đấu tôi đã vinh dự đứng trong hàng ngũlớp thạc sỹ chuyên ngành Hóa sinh tại ngôi trường giàu truyền thống này, vìvậy tôi luôn mong ước lựa chọn Đại học Y Hà Nội cho con đường học tập,nghiên cứu tiếp theo của mình

Sau khi kết thúc khóa học nghiên cứu sinh này, tôi sẽ tiếp tục công việccủa mình với vai trò của một bác sỹ xét nghiệm Tôi sẽ chia sẻ những kiếnthức, kinh nghiệm của mình về chuyên môn cũng như nghiên cứu khoa họccho đồng nghiệp cũng như những thế hệ kế cận Tôi cũng hy vọng những kiếnthức về y sinh học phân tử, di truyền mà tôi học được khi tôi thực hiện nghiêncứu này sẽ giúp tôi đóng góp cho công cuộc chăm sóc sức khỏe sinh sản củaphụ nữ Việt Nam Tôi cũng mong rằng sẽ tiếp tục thực hiện những nghiên

Trang 7

Đề xuất người hướng dẫn:

GS.TS Tạ Thành Văn - Chuyên ngành: Hóa sinh y học Phó hiệu

trưởng trường Đại học Y Hà Nội, trưởng bộ môn Hóa Sinh Trường Đại học

Y Hà Nội

TS.BS Đoàn Thị Kim Phượng - Bộ môn Y sinh học - Di truyền

trường Đại học Y Hà Nội

Trang 8

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về bất thường sinh sản 3

1.1.1 Sẩy thai 3

1.1.2 Thai chết lưu 4

1.1.3 Dị tật bẩm sinh 5

1.2 Nguyên nhân của bất thường sinh sản 6

1.2.1 Bất thường sinh sản do rối loạn vật chất di truyền 6

1.2.2 Bất thường sinh sản do các tác nhân môi trường 7

1.2.3 Bất thường sinh sản do bất thường cơ thể bố mẹ 8

1.3 Vai trò của folate, Homocystein và gen MTHFR ở người 9

1.3.1 Vai trò của folate 9

1.3.2 Vai trò của Homocystein 11

1.3.3 Cấu trúc, chức năng và vai trò của gen MTHFR 15

1.4 Mối liên quan giữa homocystein, acid folic và vitamin B12 18

1.5 Mối liên quan giữa homocystein và emzym MTHFR 18

1.6 Các phương pháp xét nghiệm Homocystein, Folate, MTHFR 19

1.6.1 Phương pháp xét nghiệm Homocystein 19

1.6.2 Phương pháp xét nghiệm Folate 22

1.6.3 Các phương pháp phát hiện đột biến gen MTHFR 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 29

2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Cách thức tiến hành 30

2.3.2 Trang thiết bị, hóa chất 32

2.4 Các chỉ số nghiên cứu 32

Trang 12

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 34

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 35

3.1 Một số đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 35

3.1.1 Đặc điểm về tuổi 35

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh 35

3.2 Khảo sát nồng độ Folate, Homocystein ở phụ nữ tuổi sinh sản 36

3.2.1 Xác định giá trị trung bình ở phụ nữ tuổi sinh sản khỏe mạnh 36

3.2.2 So sánh kết quả nhóm bệnh và nhóm chứng 36

3.3 Phân bố các kiểu đột biến gen MTHFR 36

3.4 Mối liên quan giữa các kết quả nồng độ Folate, Homocystein và phân bố gen MTHFR giữa nhóm bệnh và nhóm chứng 37

3.4.1 Mối tương quan giữa nồng độ Folate giữa nhóm bệnh và nhóm chứng .37 3.4.2 Mối tương quan giữa nồng Homocystein giữa nhóm bệnh và nhóm chứng.38 3.4.3 Mối liên quan giữa nồng độ Folate với các dạng đột biến gen của MTHFR 38 3.4.4 Mối liên quan giữa nồng độ Homocystein với các dạng đột biến gen của MTHFR 38

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 39

4.1 Bàn luận về kết quả Folate, Homocystein trên nhóm bệnh nhân có sẩy thai, thai lưu lần đầu hoặc mang thai dị tật ống thần kinh 39

4.2 Bàn luận về sự phân bố của các kiểu gen MTHFR trên nhóm phụ nữ có sẩy thai, thai lưu lần đầu hoặc mang thai dị tật ống thần kinh 39

4.3 Bàn luận về mối liên quan giữa Folate, Homocystein và MTHFR trên nhóm bệnh nhân có sẩy thai, thai lưu lần đầu hoặc mang thai dị tật ống thần kinh 39

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

Bảng 1.1 Định nghĩa thai chết lưu ở một số nước 5

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của nhóm bệnh và nhóm chứng 35

Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh 35

Bảng 3.3 Giá trị trung bình của Folate và Homocystein 36

Bảng 3.4 So sánh kết quả Folate 36

Bảng 3.5 So sánh nồng độ Homocystein 36

Bảng 3.6 Phân bố theo vị trí đột biến 677 36

Bảng 3.7 Phân bố theo vị trí đột biến 1298 37

Bảng 3.8 Phân bố các kiểu đột biến gen MTHFR trong hai nhóm bệnh chứng 37 Bảng 3.9 Mối tương quan giữa nồng độ Folate giữa nhóm bệnh và nhóm chứng.37 Bảng 3.10 Mối tương quan giữa nồng độ Homocystein giữa nhóm bệnh và nhóm chứng 38

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nồng độ Folate với các dạng đột biến gen của MTHFR 38

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa nồng độ Homocystein với các dạng đột biến gen của MTHFR 38

Trang 14

Sơ đồ 1.1 Chuyển hóa Hcy 13

Sơ đồ 1.2 Cơ chế gây xơ vữa động mạch, huyết khối 15

Sơ đồ 2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc gen MTHFR nằm trên nhánh ngắn NST số 1 16Hình 1.2 Kỹ thuật miễn dịch hóa phát quang – CMIA 20Hình 1.3 Các bước tiến hành xét nghiệm homocystein 21

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bất thường sinh sản như sảy thai, thai chết lưu (TCL), thai dị tật, vôsinh do rất nhiều nhóm nguyên nhân gây ra, trong đó phải kể đến các nguyênnhân liên quan đến di truyền như đột biến gen

Sảy thai, TCL, thai dị tật, vô sinh gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho sứckhỏe, tâm lý người mẹ, cho gia đình và cho cả xã hội Do đó việc tìm ranguyên nhân, cách phòng tránh và khắc phục các bất thường sinh sản nói trênluôn là vấn đề được quan tâm, nghiên cứu Có nhiều công trình nghiên cứutrong nước cũng như trên thế giới về đột biến di truyền ở các trường hợp sảythai, TCL, thai dị tật, vô sinh đã phát hiện ra nhiều loại bất thường NST về sốlượng cũng như cấu trúc ví dụ như các loại trisomy 13, 18, 21, các bất thườngthể đa bội, lệch bội… Các bất thường này có ảnh hưởng rõ rệt đến kiểu hình

và là một trong các nguyên nhân gây sảy thai, TCL, thai dị tật, vô sinh

Gen MTHFR là một gen nằm ở vùng 36.3 trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể

số 1 Đột biến gen MTHFR thường xảy ra tại hai vị trí 677 và 1298 Trong một

số nghiên cứu quần thể người da trắng, tần số của một đột biến C677T dị hợpthường xảy ra ở khoảng 35% dân số Các C677T đột biến đồng hợp tử là khoảng5-10% dân số Sự đa dạng đồng hợp tử của A1298T xảy ra ở 9% dân số

Gen MTHFR sản xuất enzyme làm chuyển đổi homocysteine (Hcy)thành methionine Nó thủy phân 5,10-methylene THF thành 5-methyl THF 5-methyl THF hoạt động như chất trung gian để chuyển homocystein thànhmethionine Vì vậy, khi gen MTHFR bị đột biến, homocystein không đượcchuyển hóa, nồng độ tăng cao trong máu Tăng lượng homocysteine trongmáu được xem là nguyên nhân gây xơ vữa, hẹp lòng động mạch, gây tắcmạch, huyết khối, tăng hình thành cục máu đông Việc tăng nguy cơ hìnhthành huyết khối xảy ra ở vi mạch tiếp nối giữa nhau thai và thành tử cung sẽgây bất thường thai sản như sẩy thai, TCL Bên cạnh đó, nồng độ homocystein

Trang 16

tăng cao có thể được hạn chế bởi vai trò của folate Nồng độ cao folate ảnhhưởng tới sự gắn bền vững với cofactor FAD, ngăn ngừa chứng tănghomocystein Folate là một loại acid amin cần thiết để hình thành nên tế bàomới và còn giúp cho sự phân chia tế bào, vì vậy, thiếu folate thường liên quanvới các bất thường ống thần kinh trong quá trình phát triển phôi thai.

Từ những nghiên cứu định hướng về vai trò của MTHFR liên quan đếnnồng độ homocysteine và folate, câu hỏi đặt ra là nồng độ homocystein cao,folate huyết thanh thấp và đột biến MTHFR trong cơ thể mẹ có làm tăng nguy

cơ bất thường thai sản và dị tật bẩm sinh? Câu trả lời sẽ rất có ý nghĩa trong:chẩn đoán nguyên nhân bất thường thai sản như sẩy thai, TCL, thai dị tật ốngthần kinh; trong việc điều trị chứng tăng đông máu gây bất thường thai sản;

và trong dự phòng nguy cơ bất thường thai sản

Với những lý do và lợi ích của các xét nghiệm gen MTHFR, folate và

homocysteine, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa

nồng độ folate, homocystein và tình trạng gen MTHFR ở một số phụ nữ có bất thường sinh sản”

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về bất thường sinh sản

Bất thường sinh sản (BTSS) là hiện tượng làm giảm cơ hội sinh ra mộtđứa trẻ khỏe mạnh (không có khả năng có thai, kết thúc thai sớm, sinh con dịtật bẩm sinh (DTBS), chết sơ sinh, chậm phát triển trí tuệ BTSS bao gồm vôsinh và bất thường thai sản Bất thường thai sản thường biểu hiện ở các dạngbệnh lý như ST sớm hoặc ST muộn; TCL; thai trứng; chửa ngoài tử cung; thaichậm phát triển trong tử cung; đẻ non; sơ sinh nhẹ cân; thai già tháng; DTBS;chết sơ sinh, v.v [2] Nghiên cứu này, chúng tôi đề cập 3 dạng của BTSS đó

là ST, TCL và DTBS

1.1.1 Sẩy thai

Có nhiều quan niệm về ST khác nhau tùy theo từng nước, chủ yếu khácnhau về quy định đối với thời gian mang thai Theo Tổ chức Y tế thế giới(TCYTTG), ST là hiện tượng kết thúc quá trình thai nghén một cách tự nhiêntrước khi thai nhi đạt tới độ tuổi có thể sống bên ngoài tử cung; đó là sự trụcxuất hoặc tống ra của phôi thai hoặc thai nhi có trọng lượng < 500 gam (tươngứng với tuổi thai < 22 tuần) [10] Theo hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụchăm sóc sức khỏe sinh sản của Việt Nam, ST là trường hợp thai và rau bịtống ra khỏi buồng tử cung trước 22 tuần (kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối)[11] Như vậy, đối với thời gian mang thai, Việt Nam áp dụng định nghĩa củaTCYTTG

Ở Mỹ có một số định nghĩa liên quan đến ST như sau [12]:

- ST sinh hóa: ST sau khi đã có dấu hiệu sinh hóa về sự tồn tại của thai

- ST sớm: ST trong 3 tháng đầu, sau khi đã có dấu hiệu về mặt mô họchoặc có hình ảnh trên siêu âm

Trang 18

- ST tự nhiên: ST < 20 tuần tuổi tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối

- Sẩy thai liên tiếp (STLT): ST từ hai hoặc hơn hai lần kế tiếp nhau

và chiều dài thai đo từ đỉnh đầu đến gót chân ít nhất 25 cm Tuy nhiên, trongthực tế tuổi thai thường được dùng để tính toán các chỉ số về TCL TCYTTGphân loại TCL muộn có trọng lượng ≥ 1.000 gam hoặc > 28 tuần tuổi và TCLsớm có trọng lượng từ 500 đến dưới 1.000 gam hoặc từ 22 - 28 tuần tuổi [10]

Theo hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sảncủa Việt Nam hiện nay, thai chết trong tử cung là tất cả các trường hợp thai bịchết khi tuổi thai từ 22 tuần trở lên cho đến trước khi chuyển dạ [11] Theomột số tác giả của Việt Nam, thai chết lưu là thai chết và lưu trong buồng tửcung trên 48 giờ [13]

Vì các mục đích so sánh và khả năng chăm sóc sơ sinh, các định nghĩa

có tính pháp lý về TCL ở các quốc gia rất khác nhau, thường yêu cầu ghi nhậntrường hợp TCL ở một số độ tuổi thai nào đó (12, 16, 20, 22, 24, 26 hoặc 28tuần) và cân nặng (350, 400, 500, hoặc 1000 gam) Ngay cả ở một nước, ví dụ

ở các các tiểu bang Hoa Kỳ có tám định nghĩa TCL khác nhau trên cơ sở kếthợp giữa tuổi thai và trọng lượng thai [14],[15],[16]

Bảng 1.1 giới thiệu định nghĩa TCL ở một số nước được tiếp cận theotuổi thai và trọng lượng thai [1]

Trang 19

Bảng 1.1 Định nghĩa thai chết lưu ở một số nước

Nước Tuổi thai Trọng lượng thai

1.1.3 Dị tật bẩm sinh

DTBS là những bất thường về cấu trúc, chức năng bao gồm các rối loạnchuyển hóa có mặt lúc mới sinh [10] Về mặt lâm sàng, DTBS có thể pháthiện ngay từ lúc sinh hoặc có thể được chẩn đoán muộn hơn [19]

Có nhiều cách phân loại DTBS [3], sau đây giới thiệu phân loại theo hệthống của từng cơ quan theo ký hiệu quốc tế của ICD - 10 [10]:

- Dị tật của hệ thần kinh (Q00 - Q07)

- Dị tật của mắt, tai, mặt và cổ (Q10 - Q18)

- Dị tật của hệ tuần hoàn (Q20 - Q28)

- Dị tật của hệ hô hấp (Q30 - Q34)

- Khe hở môi, khe hở vòm miệng (Q35 - Q37)

- Các dị tật khác của hệ tiêu hóa (Q38 - Q45)

- Dị tật của cơ quan sinh dục (Q50 - Q59)

- Dị tật của hệ thống tiết niệu (Q60 - Q64)

- DTBS và biến dạng của hệ thống cơ xương (Q65 - Q79)

- Những DTBS khác (Q80 - Q89)

- Rối loạn nhiễm sắc thể không xếp loại ở chỗ khác (Q90 - Q99)

- Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh (E70 - E90)

Trang 20

- Một số DTBS xếp ở các hệ cơ quan khác nhau

1.2 Nguyên nhân của bất thường sinh sản

Có nhiều cách phân loại nguyên nhân BTSS, tuy nhiên các nguyênnhân được biết có thể chia thành các nhóm sau [3],[19]:

1.2.1 Bất thường sinh sản do rối loạn vật chất di truyền

BTSS do các rối loạn di truyền có thể xếp thành 3 nhóm sau đây:

- Do đột biến nhiễm sắc thể

Đột biến nhiễm sắc thể (NST) làm thay đổi về số lượng hoặc cấu trúccủa NST mà kết quả làm tăng hoặc giảm vật liệu di truyền Đột biến NST cóthể xảy ra ở NST thường hay NST giới tính Ví dụ hội chứng Down là dothêm một nhiễm sắc thể 21 (trisomy 21), là bất thường NST thường gặp nhất

ở người, được Langdon Down mô tả lâm sàng vào năm 1866 và đã trở thànhDTBS đầu tiên được cho là rối loạn NST [3],[19]

- Do đột biến đơn gen

Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc gen gây ra bất thường chức nănghoạt động tế bào Đột biến đơn gen được ghi nhận về mặt lâm sàng đầu tiên làtrường hợp ngắn tay và các ngón (Brachydactyly) trong một gia đình ởPennsylvania Đột biến chỉ xảy ra ở một locus trên NST; tuỳ theo đột biến làtrội hay lặn mà bệnh biểu hiện ngay ra kiểu hình hay tiềm tàng ở trạng tháilặn, không biểu hiện ra kiểu hình Ví dụ tật thừa ngón, tật dính ngón, tăngcholesterol máu có tính gia đình thường do đột biến alen trội; các tật do rốiloạn chuyển hóa, tật bạch tạng do đột biến alen lặn [3],[19]

- Do rối loạn di truyền đa nhân tố

Khái niệm về di truyền đa nhân tố giải thích BTSS là do sự tương tácgiữa môi trường và gen, được Boris Ephrussi đề xuất vào năm 1953 và hiệnnay được chấp nhận rộng rãi Ví dụ về các BTSS do rối loạn di truyền đanhân tố là rất nhiều, thường là dị tật một hệ thống cơ quan hoặc chân tay như

Trang 21

là bệnh tim bẩm sinh, dị tật ống thần kinh, khe hở môi và/hoặc khe hở vòmmiệng, tật bàn chân khoèo và loạn sản khớp háng [3],[19]

Ngoài ba nhóm bệnh tật di truyền nêu trên còn nhóm bệnh do rối loạn ditruyền ở tế bào sinh dưỡng (somatic cell genetic disorders), ví dụ như sự rốiloạn di truyền trong ung thư Bệnh do đột biến ADN ty thể cũng được các tácgiả đề cập [3]

1.2.2 Bất thường sinh sản do các tác nhân môi trường

Tác động của các tác nhân độc hại trong quá trình phát triển phôi thai,đặc biệt là những giai đoạn sớm có thể gây nên các BTSS Có thể chia ra 3nhóm tác nhân có thể tác động đến phôi thai gây BTSS

- Do các tác nhân hóa học

+ Các độc chất môi trường: Các độc chất môi trường được coi là tác nhân

gây BTSS quan trọng [27] Chúng rất nhiều, gồm các chất độc hóa học trongchiến tranh như chất da cam [28]; thuốc bảo vệ thực vật [29]; khói thuốc lá [30];các chất gây ô nhiễm không khí [31],[32]; chất khử trùng [33]; các dung môihữu cơ [34]; các chất phá vỡ nội tiết (EDCs: endocrine disrupting chemicals)[35] và nhiều độc chất môi trường khác như chì [36], formaldehyde [37]

+ Các chất gây nghiện và một số loại thuốc điều trị: Mẹ lạm dụng các

chất gây nghiện trong khi mang thai, điển hình là ma túy [38], rượu [39],[40], cà phê [41],[42] cũng có tác hại đến phôi thai và có thể gây một sốdạng BTSS Một số dược phẩm cũng gây ra BTSS, đáng chú ý là các

Trang 22

hormon sinh dục có thể gây hội chứng thượng thận sinh dục [3];Thalidomide gây thiếu chi toàn bộ hay một phần [43] Một số thuốc chốnghen như thuốc giãn phế quản Albuterol gây hẹp thực quản và kháng viêmFluticason gây hẹp hậu môn trực tràng [44]; một số thuốc kháng viêm non-steroides như Diclofenac, Naproxen, Celecoxib, Indomethacine cũng gây ST[45],[46]; thuốc kháng sinh sulfonamides liên quan đến tật vô não, hộichứng giảm sản tim trái, phồng động mạch chủ, tịt lỗ mũi sau, ngắn chi,thoát vị cơ hoành; Nitrofurantoins có liên quan đến tật không có nhãn cầuhoặc nhãn cầu nhỏ, hội chứng giảm sản tim trái, thông liên nhĩ, khe hở môi

và khe hở vòm miệng [47]; thuốc Methotrexate sử dụng trong thời gianmang thai gây ST và một số DTBS [48]

- Do các tác nhân sinh vật học

Thai bị nhiễm trùng trong tử cung và được sinh ra với di chứng của bệnh

đó Các vi sinh vật gây nhiễm trùng phổ biến được viết tắt là TORCH:Toxoplasmosis, Other organisms (các vi sinh vật khác: giang mai, varicella -zoster, parvovirus B19 ở người), Rubella, Cytomegalovirus và Herpes chiếmhầu hết các nhiễm trùng phổ biến nhất liên quan đến BTSS [19] Bệnh sốt rétcũng là nguyên nhân gây BTSS như ST, TCL [49]; nhiễm ChlamydiaTrachomatis là nguy cơ của ST [50]

1.2.3 Bất thường sinh sản do bất thường cơ thể bố mẹ

- Bất thường cơ thể và tử cung của mẹ

Mẹ bị dị dạng tư thế như bàn chân vẹo, loạn sản khớp háng, hẹp khungchậu, gù vẹo cột sống…Tử cung dị dạng, sự đè ép hoặc co thắt tử cung, u tửcung hoặc buồng trứng có thể gây ST, TCL Sự dính màng ối, sự giảm lượngnước ối cũng có thể gây TCL [13],[26]

- Các bệnh lý của mẹ

Trang 23

Nhiều bệnh lý và rối loạn chuyển hóa ở mẹ được cho là có liên quan đếnBTSS Đáng chú ý nhất là đái tháo đường phụ thuộc insulin trong thời kỳmang thai; động kinh; tăng huyết áp; béo phì; suy dinh dưỡng đặc biệt là thiếuacid folic, iod; sự bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con như trong trường hợp

mẹ Rh-, con Rh+; bệnh tăng đông do di truyền hay mắc phải; rối loạn miễndịch là nguyên nhân gây ST, STLT, TCL, DTBS [3],[19],[26],[51],[52]

- Tuổi của bố mẹ

Tuổi của bố, mẹ cao cũng là nguyên nhân của một số BTSS Mẹ ≥ 35tuổi có nguy cơ cao sinh con bị Down, ST, TCL [3],[26] Tuy phân ra banhóm nguyên nhân, song trong thực tế thì việc tìm hiểu nguyên nhân chonhiều trường hợp BTSS là rất khó, những trường hợp đó được gọi là BTSSchưa rõ nguyên nhân Theo một số tác giả, nguyên nhân của BTSS như sau:

do đột biến đơn gen 8%; do đột biến NST 10%; do môi trường 7%; do cả môitrường và di truyền 25% (đa nhân tố) và chưa rõ nguyên nhân 50% [3] Mỗidạng rối loạn thuộc ba nhóm nêu trên dẫn đến kết quả phôi thai với những bấtthường đặc trưng, tuy nhiên tất cả các bất thường đó đều có thể dẫn đến cácBTSS, trong đó bao gồm:

- Phôi thai chết sớm hay chết muộn biểu hiện bằng hiện tượng ST sớmhoặc muộn, TCL

- Chết sơ sinh

- Trẻ bị DTBS biểu hiện ngay từ khi mới sinh hoặc biểu hiện muộn hơn

Có thể nói, số trẻ bị DTBS còn sống sót cho đến khi được đẻ ra chỉ làmột phần nhỏ những phôi thai bất thường

1.3 Vai trò của folate, Homocystein và gen MTHFR ở người

1.3.1 Vai trò của folate

- Vitamine B9 hay acide folic có tên phát xuất từ những nguồn đầutiên được nhận diện: các lá (folium) thực vật xanh Epinard, chou vert, raudiếp (laitue)… giàu acide folique, cũng như cam quýt (agrumes) và các ngũcốc hoàn toàn (céréales complètes) Mặc dầu chúng có những chức năng

Trang 24

khác nhau, nhưng có một chức năng đặc biệt: làm giảm nguy cơ bị dị dạngbẩm sinh.

- Acid folic giúp cho hàng trăm quá trình trao đổi chất và các quá trìnhsinh học tham gia vào quá trình sản xuất các acid amin không thiết yếu nhưmethionine và glycin giúp cơ thể con người hoạt động một cách hiệu quả

- Các nhà khoa học đã liệt kê một số triệu chứng liên quan đến sứckhỏe do thiếu acid folic phổ biến nhất bao gồm: các chứng bệnh về huyết áp,chứng căng thẳng, chứng chán nản, chứng suy nhược cơ thể, chứng mất ngủ,chứng hay quên, một số bệnh liên quan đến lưỡi và một số chứng bệnh đườngruột khác

- Acid folic cũng đóng một vai trò quan trọng đối với sự hình thành, phụchồi và góp phần bảo vệ và tổng hợp nên DNA nên đóng vai trò thiết yếu trongquá trình phân chia tế bào giúp cho các tế bào đảm nhận chức năng di truyền

- Axid folic nếu được kết hợp với vitamin B12 sẽ giúp sản sinh ra các

tế bào máu, loại trừ nguy cơ mắc phải căn bệnh thiếu máu

Vai trò của vitamine B9 ?

Acid folic là cơ sở chính của nhiều coenzyme Trong nhiều phản ứngtổng hợp, những coenzyme này tham dự vào quá trình trưởng thành và phânchia tế bào Nó có vai trò quan trọng ở nhiều mức khác nhau :

- Tạo ra những tế bào máu, thiếu acid folic dẫn đến thiếu máu hồng cầu to

- Hệ thần kinh trung ương, vì folat tham gia vào quá trình tổng hợpnhiều chất dẫn truyền thần kinh như: Dopamin, adrenalin, noradrenalin

- Tổng hợp acid nucleic (DNA, RNA) tạo nên gen

- Trong methyl hóa acid nucleotide, điều này quan trọng trong ngăn ngừaung thư

- Tổng hợp methionin, acid amin đồng thời lọc homocystein làm giảmhuyết khối và xơ vữa động mạch

Trang 25

- Tổng hợp protein.

Acid folic tham gia cấu tạo porphyrin, hem (Hem là thành phần củahemoglobin và myoglobin) và tạo máu, tổng hợp một số acid amin, acidnucleic, các gốc purin, pirimidin, tham gia vào quá trình oxy hóa, có liên quanchặt chẽ và tác động qua lại với vitamin B12 Do vậy, acid folic góp phầnquan trọng đối với trẻ đang cần tăng trưởng, quá trình sinh sản tế bào và pháttriển của bào thai, có tác dụng giảm tới 50% nguy cơ dị tật ống thần kinh (làmột cấu trúc ở phôi thai, sẽ phát triển thành não và tủy sống sau này)

1.3.2 Vai trò của Homocystein

Trang 26

1.3.2.1 Homocysteine là gì?

Năm 1932, Hcy lần đầu tiên đã được mô tả bởi Butz và Vigneaud Hcythu được từ sản phẩm cô đặc axít nước tiểu khi đang điều trị methionine(Finkelstein JD 2000)

Năm 1962 Hcy đã được nhận diện trong nước tiểu ở một vài đứa trẻchậm phát triển tinh thần (Gerritsen T và cộng sự, 1962) Một vài năm sau đó,người ta đã xác định rằng Hcy tăng rất cao trong nước tiểu và trong máu ởnhững bệnh nhân thiếu hụt trầm trọng về mặt di truyền Cystathionine Beta-Synthase (CBS) (Mudd SH, 1964) Các bệnh nhân thiếu hụt về mặt di truyềnnày đã được xác định có các động mạch bị xơ cứng sớm và huyết khối tắcmạch Trên 50% bệnh nhân này bị bệnh tim mạch tái phát và vào khoảng 25%chết trước tuổi 30 (Gibson JB, 1964) [7]

Năm 1969 McCully đã mô tả bệnh lý mạch máu ở những bệnh nhân này,bao gồm sự gia tăng nhanh cơ trơn, tiến triển của hẹp động mạch cảnh, và sựbiến đổi của cầm máu Các nghiên cứu dịch tễ học đã chứng minh có sự kếthợp phổ biến giữa mức tăng Hcy máu trung bình với bệnh mạch máu, cũngnhư các biến chứng ở phụ nữ mang thai, các thiếu sót ở ống thần kinh, cácthiếu sót khác ở trẻ sơ sinh, các rối loạn thần kinh tâm thần khác, liên quanđến sự sa sút nhận thức ở người lớn tuổi và gia tăng tỉ lệ tử vong [7]

1.3.2.2 Cấu trúc phân tử của Homocysteine

Hcy là một amino axit có chứa sulfur trong cấu trúc phân tử, được tạothành từ quá trình khử methyl của methionine Trong máu, phần lớn Hcy gắnvới protein tạo thành protein-Hcy disulfide, phần còn lại ở dạng tự do Mộtphần Hcy tự do bị oxy hoá trong máu tạo thành Hcy-cysteine disulfide và Hcy-Hcy disulfide Như vậy, Hcy toàn phần trong máu bao gồm: Hcy gắn proteine(proteine-Hcy disulfide) và Hcy tự do (Hcy, Hcy-cysteine disulfide) [5]

+ Homocysteine tự do: chiếm khoảng 1%

Trang 27

+ Homocysteine kết hợp: 2 phân tử Hcy liên kết với nhau bởi cầu nối disulfua (Homocysteine – Homocysteine), chiếm 5-10%.

+ Homocysteine - Cysteine: chiếm 5-10%

+ Homocysteine – Albumin: chiếm 70

1.3.2.3 Chuyển hóa của Homocystein

Homocysteine được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận, chỉ có khoảng1% được lọc qua cầu thận ra nước tiểu

Bình thường có khoảng 50% Hcy chuyển hóa theo con đường chuyểnnhóm sulfur tạo thành cysteine và 50% được tái methy hoastrowr thànhmethionine

Chất điều hòa cả hai con đường chuyển hóa Hcy là S- Adenosylmethionine(SAM) Khi cân bằng methionine âm, nồng độ SAM thấp, Hcy sẽ chuyển trựctiếp con đường tái methyl hóa để tạo methionine dưới tác dụng của enzymemethionine synthetase (MS) có cofactor là vitamin B12, cơ chất của phản ứngnày là Methyltetrahydrofolate (methylTHF) được tạo thành dưới tác dụng xúctác của Methyltetrahydrofolate reductase (MTHFR) Enzym này có ảnhhưởng gián tiếp, mạnh mẽ lên quá trình tái gắn methl của Hcy

Trang 28

Sơ đồ 1.1 Chuyển hóa Hcy

Khi nồng độ SAM cao, Hcy được chuyển hóa trực tiếp theo con đườngtạo cystathionine và cysteine bởi hai phản ứng phụ thuộc vitamin B6 Nhữngnghiên cứu trên chuột thấy SAM vừa là chất ức chế MTHFR vừa là chất kíchthích cystathionine beta synthetase (CBS) [53]

Trang 29

Nhóm methyl của methionine được hoạt hóa bowirr sự tích điện dươngcủa nguyên tử lưu huỳnh, nó dễ dàng được chuyển cho các chất nhận khácnhư acid nucleic (DNA, RNA), protein, myelin, catecholamine, polysaccarid

và các chất có phân tử lượng nhỏ Giảm khả năng methyl hóa ảnh hưởngnhiều đến sự phát triển, biệt hóa chức năng tế bào Quá trình methyl hóa cầncho sự phát triển bào thai và trẻ em

Bất kỳ sự mất cân bằng nào trong quá trình chuyển hóa Hcy đều dẫnđến thay đổi nồng độ Hcy trong máu như:

- Sự sai sót, thiếu hụt của các enzyme, coenzyme như Vitamin B12, B6, Folic

- Lối sống ảnh hưởng đến sức khỏe như: hút thuốc lá, uống rượu, cà phê

- Thiếu dinh dưỡng, thiếu các vitamin, kém hấp thu

1.3.2.4 Cơ chế gây xơ vữa động mạch, huyết khối

Hcy nhanh chóng tự oxy hoá khi Hcy máu tăng, hỗn hợp disulfides vàHcy thiolactone có ảnh hưởng lớn bao gồm superoxide và hydrogen peroxide(theo cùng với gốc hydroxyl) đặc biệt liên quan đến nhiễm độc mạch máu dotăng Hcy Có nhiều bằng chứng rộng rãi Hcy gây tổn thương tế bào nội môphần lớn do hydrogen peroxide Harker và cs đã đề nghị trung gian gây tổnthương tế bào nội mô do hydrogen peroxide dưới cơ chất và tế bào cơ trơn lầnlượt quá sản và đẩy nhanh sự hoạt hoá tiểu cầu và bạch cầu

Sự oxy hoá tự động tạo ra những dạng oxygen độc tế bào khác bao gồmgốc anion superoxide và gốc hydroxyl Superoxide phụ thuộc hình thành gốchydroxyl đã cho thấy khởi đầu peroxyt hoá lipid, ảnh hưởng xảy ra ở màngbào tương nội mô và phân tử lipoprotein trọng lượng phân tử thấp Sự oxyhoá tự động Hcy đưa đến oxy hoá LDL qua gốc superoxide anion phát sinh.Hcy thay đổi phenotype kháng huyết khối bình thường nội mô qua tăng hoạtđộng yếu tố V và ức chế hoạt động protein C, ức chế thrombomodulin, gây rayếu tố mô và ngăn chặn heparin sulfate Tất cả ảnh hưởng này thực sự tạo dễdàng hình thành huyết khối và tạo prothrombotic bao quanh

Trang 30

Sự sản xuất nitric oxide từ nội mô cũng ảnh hưởng bất lợi do Hcy, các

tế bào nội mô bình thường khử độc Hcy bằng phóng thích nitric oxide kết hợpvới Hcy với sự hiện diện của oxygen tạo ra S-nitrosohomocysteine Nitro hoámột nhóm sulfhydryl của Hcy ức chế sulfhydryl lệ thuộc phát sinh hydrogenperoxide S-nitrosohomocysteine cũng ức chế mạnh tiểu cầu và giãn mạch.Hcy đẩy mạnh peroxyt hoá lipid mà có thể kể đến là giảm nitric oxidesynthase nội mô và trực tiếp làm giảm sút nitric oxide

Hcy cũng gây tổn thương trực tiếp cơ chất mạch máu do ảnh hưởngsinh học và chức năng sinh tổng hợp tế bào mạch máu Hcy thiolactone, phảnứng mạnh với các sản phẩm phụ oxy hoá Hcy, kết hợp với lipoproteine trọnglượng thấp tạo thành một hỗn hợp thu hút thực bào màng nội mạc và kết hợpvới tế bào bọt trong mảng xơ vữa mới sinh

Sơ đồ 1.2 Cơ chế gây xơ vữa động mạch, huyết khối

1.3.3 Cấu trúc, chức năng và vai trò của gen MTHFR

Gen MHTFR nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 vùng 36.3 ởngười (Hình 1.1) Gen này bao gồm 11 exon mã hóa 656 axit amin tạo thànhprotein thủy phân 70 kDa [8] Dạng đa hình hay gặp nhất của gen này làC677T ở exon 4 và A1298C ở exon 7 làm thay đổi hoạt tính emzym và thay

Trang 31

đổi nồng độ homocystein Một vài dạng đa hình khác của gen cũng đã đượctìm thấy nhưng chúng không thường gặp và cũng không ảnh hưởng đến hoạttính của emzym [6].

Hình 1.1 Cấu trúc gen MTHFR nằm trên nhánh ngắn NST số 1

Với kiểu gen C677T, khi cytosine (C) thay thế bởi thymine (T) ởnucleotide 677 thì axit amin alanine (A) được thay thế bởi valine (V) ở vị trí

222 [9] Vị trí 677 nằm trong trình tự mã hóa vùng thủy phân của emzym Độtbiến này làm giảm ái lực của enzym với cofactor FAD, làm giảm 50% hoạttính enzym, do đó làm tăng 25% nồng độ homocystein trong huyết thanh [54].Tần suất đột biến C677T khác nhau ở các quần thể, địa lí và chủng tộc khácnhau Theo nghiên cứu của Chango và cộng sự năm 2000, đột biến đồng hợp

tử C > T xuất hiện với tần suất từ 5-28% Tần số đồng hợp tử TT khoảng 12% ở một vài vùng của Châu Âu, trong khi đó tần suất này khoảng 6% ởCanada, 32% ở Mexico và 7.3% ở Australia [55]

10-Kiểu gen A1298C có sự thay thế adenine (A) bằng cytosine (C) ở vị trí

1298, làm axit glutamic chuyển thành alanine ở vị trí 429 Sự thay đổi nàylàm ảnh hưởng tới vùng điều hòa của enzym [9]

Hai loại đột biến C677T và A1298C làm giảm hoạt tính của enzymnên ảnh hưởng đến sự chuyển hóa theo hai cách khác nhau Hoạt tính củaenzym giảm dẫn tới giảm tổng hợp methionine và tích lũy homocysteine gâyhại cho cơ thể Lượng methionine thấp làm suy yếu sự methyl hóa Hoạt tínhcủa MTHFR giảm có liên quan tới nhiều thay đổi trong CNS [6] Điều này chỉ

ra rằng đột biến MTHFR là một yếu tố thành phần cùng với các yếu tố kháclàm xuất hiện bệnh liên quan

Trang 32

Các bệnh liên quan đến đột biến MTHFR

Bệnh tim mạch: Sự tăng hàm lượng homocysteine liên quan đáng kểđến nguy cơ phát triển bệnh tim mạch [56] Theo Kolling và cộng sự năm

2004, Kiểu gen MTHFR 677TT có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, kiểugen C677T có nguy cơ cao bệnh nhồi máu cơ tim Sự có mặt của kiểu gen677TT làm tăng khả năng đông máu, thúc đẩy nguy cơ tắc vi mạch Đâycũng chính là nguyên nhân gây biến chứng thai sản do vi tắc mạch hoặcgiảm tưới máu động mạch [57]

Bệnh ung thư: Kiểu gen MTHFR C677T là một yếu tố nguy cơ di truyềntrong bệnh ung thư trực tràng Nghiên cứu của Prasad, 2011, tần suất đột biếnMTHFR trong bệnh nhân dưới 50 tuổi bị ung thư trực tràng cao hơn đáng kể

so với nhóm chứng Đột biến MTHFR còn là dấu hiệu tiền chẩn đoán liênquan tới các ung thư ung thư buồng trứng, ung thư gan, ung thư vú và một sốung thư khác [6,58,59] Kiểu alen T trong cơ thể đầy đủ folate có thể chốnglại nguy cơ ung thư Ngược lại alen T trong cơ thể thiếu folate làm tăng nguy

cơ ung thư Cơ chế bảo vệ ung thư liên quan đến sự sửa chữa DNA [60].Bất thường thai sản: Đột biến gen MTHFR và tăng nồng độ homocysteinhuyết thanh liên quan đến các biến chứng thai sản như: tiền sản giật, rau bongnon, sẩy thai, thai lưu và một số dị tật bẩm sinh như dị tật ống thần kinh, hộichứng Down, đột quị chu sinh [54,60,61,62] Nguy cơ này phụ thuộc vàotừng cặp thai và mẹ Lối sống và tình trạng dinh dưỡng khỏe mạnh có thể làmthay đổi nguy cơ Sự tổ hợp khác nhau kiểu gen mang 2 đột biến MTHFR của

mẹ và thai có thể ảnh hưởng đến sự sống của thai Nồng độ cao folate ảnhhưởng tới sự gắn bền vững với cofactor FAD, ngăn ngừa chứng tănghomocystein Như vậy, nồng độ folate thấp phối hợp với đột biến MTHFRtrong cơ thể mẹ làm tăng nguy cơ bất thường thai sản và dị tật bẩm sinh [62]

Trang 33

Rối loạn tâm thần: Đột biến MTHFR gây rối loạn chuyển hóa bẩm sinh,gây dị tật thần kinh Hoạt tính thấp của enzym này và hầu như không có sựmethyl hóa, não bộ bị teo đáng kể kèm theo giảm khối lượng chất trắng Biếnđổi bệnh lý này cũng được nhìn thấy phân bố trên vỏ não gây nên chứng độngkinh Điều trị bổ sung methionine có thể làm giảm tác động của bệnh [6].

1.4 Mối liên quan giữa homocystein, acid folic và vitamin B12

Pfeiffer và cộng sự (2008), STEA và cộng sự (2008) và Wotherspoon

và cộng sự (2008) đã tiến hành nghiên cứu can thiệp bổ sung Folate và / hoặcvitamin B12 trong chế độ ăn Sau can thiệp, homocysteine huyết tương giảm10% (p = 0,002) Sự thay đổi nồng độ homocysteine tỷ lệ nghịch với sự thayđổi trong mức độ folate Một nghiên cứu tương tự của Wotherspoon et al.(2008) cho thấy mức độ homocysteine huyết tương đã giảm 25% trong nhómnhận được sự bổ sung folate (p = 0,03) Các nghiên cứu trên cho thấy rằng bổsung folate có thể giảm lưu lượng homocysteine và tăng nồng độ folate Mộtnghiên cứu về mối liên quan giữa homocysteine, folate, vitamin B12 và bệnhtim mạch đã được tiến hành bởi Dangour và cộng sự (2008) Nghiên cứuđược tiến hành trong nhóm người lớn trên 75 tuổi cho thấy rằng những người

có nồng độ homocysteine cao, có nguy cơ đối mặt với nguyên nhân gây tửvong cao gấp 2 lần so với nhóm người có nồng độ HMy thấp Nghiên cứukhông tìm thấy mối liên quan giữa folate và vitamin B12 và tỷ lệ tử vong Sựxuất hiện đột biến MTHFR có mối tương quan với tăng homocysteine huyếttương và giảm folate huyết thanh (Frosst và cộng sự 1995)

1.5 Mối liên quan giữa homocystein và emzym MTHFR

Nhiều nghiên cứu đã báo cáo mối liên quan giữa các đột biến MTHFR

và mức độ homocysteine Alessio và cộng sự (2008) đã nghiên cứu thấy rằngcác đột biến 677TT, 1298AA và 68WW ở gen MTHFR có mối liên quan có ýnghĩa thống kê với sự tăng nồng độ homocysteine Nồng độ folate và vitaminB12 không có khác biệt đáng kể trong mỗi nhóm đột biến Nghiên cứu gợi ý

Trang 34

rằng có yếu tố di truyền (gen MTHFR) ảnh hưởng đến nồng độ homocysteine,

mà không liên quan tới vitamin B12 và folate Yang và cộng sự (2008) đã tiếnhành một nghiên cứu qui mô lớn (N= 6793) và thấy trong những người mangđột biến MTHFR đã có homocysteine huyết thanh cao hơn và mức folatehuyết thanh thấp hơn nhóm không mang đột biến Nghiên cứu cũng điều tratiêu thụ rượu của cơ thể liên quan đáng kể với nồng độ homocysteine huyếtthanh Người mang kiểu gen MTHFR (C677T) có mức folate huyết thanhthấp hơn 22% và nồng độ homocysteine cao hơn 25,7% so với kiểu gen CC.Nghiên cứu cũng kết luận rằng việc bổ sung axit folic làm giảm mức độhomocysteine trong nhóm người mang đột biến MTHFR (p <0,001) (Yang

và cộng sự 2008) Đột biến MTHFR (C677T) cũng gây tăng nồng độhomocysteine trong các bệnh nhân tim mạch, theo Grassi và cộng sự (2008)

và Naess và cộng sự (2008) Nồng độ homocysteine ở nam giới cao hơn trong

cá thể kèm theo đột biến MTHFR và điều này có thể dự đoán nguy cơ thuyêntắc tĩnh mạch Tuy nhiên kết quả này không đúng ở nhóm người nữ Mộtnghiên cứu của Nagele và cộng sự (2008) nêu bật ảnh hưởng của thuốc gây

mê N2O đối với nồng độ homocysteine Kiểu gen C677T MTHFR hoặcA1298A thì có nguy cơ tăng mức độ homocysteine sau khi trải qua gây mê (p = 0,03) Husemoen và cộng sự (2009) đã nghiên cứu theo dõi 5 năm mốiquan hệ giữa các yếu tố lối sống và nồng độ homocysteine và MTHFR(C677T) Ông nhận thấy rằng nồng độ Homocysteine huyết tương không bịảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố lối sống bao gồm cả việc tiêu thụ rượu

1.6 Các phương pháp xét nghiệm Homocystein, Folate, MTHFR

1.6.1 Phương pháp xét nghiệm Homocystein

+ Nguyên lý: dựa trên phương pháp định lượng miễn dịch vi hạt hóa phátquang CMIA (Chemiluminescent microparticle immunoassay) Khi kết hợp vớimột thuốc thử kích hoạt, chất đánh dấu hóa phát quang sẽ tạo ra ánh sáng

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Y tế (2009). Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏesinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
12. Petrozza J. C. (2014). Recurrent Early Pregnancy Loss. Medscape, Updated: Apr 28, 2014, Accessed May 4, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medscape
Tác giả: Petrozza J. C
Năm: 2014
13. Nguyễn Đức Hinh (2013). Thai chết lưu. Bài giảng Sản phụ khoa - tập 1, Nhà xuất bản Y học, 154 - 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sản phụ khoa
Tác giả: Nguyễn Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
14. Mohangoo A. D. et al (2011). Gestational Age Patterns of Fetal and Neonat al Mortality in Europe: Results from the Euro-Peristat Project.PLos One, 6 (11), e24727 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLos One
Tác giả: Mohangoo A. D. et al
Năm: 2011
15. Nguyen R. H. and A. J. Wilcox (2005). Terms in reproductive and perinatal epidemiology: 2. Perinatal terms. J Epidemiol Community Health, 59(12), 1019 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Epidemiol CommunityHealth
Tác giả: Nguyen R. H. and A. J. Wilcox
Năm: 2005
16. Barfield W. D. (2011). Standard terminology for fetal, infant, and perinatal deaths. Pediatrics, 128(1),177 - 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Barfield W. D
Năm: 2011
17. Gordon A. et al (2011). Histological chorioamnionitis is increased at extremes of gestation in stillbirth: a population-based study. Infect Dis Obstet Gynecol., 456728 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infect DisObstet Gynecol
Tác giả: Gordon A. et al
Năm: 2011
18. Simonet F. et al (2010). Individual - and Community - Level Disparities in Birth Outcomes and Infant Mortality among First Nations, Inuit and Other Populations in Quebec. Open Womens Health J, 4, 18 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Open Womens Health J
Tác giả: Simonet F. et al
Năm: 2010
19. Christianson A. D. et al (2006). Global Report on Birth Defects, March of Dimes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Report on Birth Defects
Tác giả: Christianson A. D. et al
Năm: 2006
21. Wiesel A. et al (2011). Maternal occupational exposure to ionizing radiation and birth defects. Radiat Environ Biophys, 50(2), 325 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiat Environ Biophys
Tác giả: Wiesel A. et al
Năm: 2011
22. Pflugbeil S. (2011). Health Effects of Chernobyl 25 years after the reactor catastrophe, German Affiliate of International Physicians for the Prevention of Nuclear War (IPPNW), 34 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: German Affiliate of International Physicians for thePrevention of Nuclear War (IPPNW)
Tác giả: Pflugbeil S
Năm: 2011
23. Williams P. M. and S. Fletcher (2010). Health effects of prenatal radiation exposure. Am Fam Physician, 82(5), 488 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am Fam Physician
Tác giả: Williams P. M. and S. Fletcher
Năm: 2010
24. Padmaja T. et al (2006). Reproductive Epidemiology in Radiographers Exposed to Diagnostic X-ray. J. Hum. Ecol., 20(3), 233 - 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Hum. Ecol
Tác giả: Padmaja T. et al
Năm: 2006
25. Lawson C. C., Rocheleau C. M. , Whelan E. A. et al (2012).Occupational exposures among nurses and risk of spontaneous abortion.Am J Obstet Gynecol, 206:327, e1 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Obstet Gynecol
Tác giả: Lawson C. C., Rocheleau C. M. , Whelan E. A. et al
Năm: 2012
26. Weintraub A. Y. and Eyal Sheiner (2011). Early Pregnancy Loss.Bleeding During Pregnancy, Springer, 26 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Springer
Tác giả: Weintraub A. Y. and Eyal Sheiner
Năm: 2011
27. Mattison D. R. et al (2011). Environmental Exposures and Development.Curr. Opin. Pediatr., 22(2), 208 - 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr
Tác giả: Mattison D. R. et al
Năm: 2011
28. Ngo A. D. et al (2006). Association between Agent Orange and birth defects: systematic review and meta - analysis. Int. J. Epidemiol., 35(5), 1220 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J. Epidemiol
Tác giả: Ngo A. D. et al
Năm: 2006
30. Hackshaw A., C. Rodeck and S. Boniface (2011). Maternal smoking in pregnancy and birth defects: a systematic review based on 173.687 malformed cases and 11.7 million controls. Hum. Reprod. Update, 17(5), 589 - 604 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hum. Reprod. Update
Tác giả: Hackshaw A., C. Rodeck and S. Boniface
Năm: 2011
32. Moridi M., S. Ziaei et al (2014). Exposure to ambient air pollutants and spontaneous abortion. J Obstet Gynaecol Res, 40(3), 743-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Obstet Gynaecol Res
Tác giả: Moridi M., S. Ziaei et al
Năm: 2014
34. Gilboa S. M. et al (2012). Association between maternal occupational exposure to organic solvents and congenital heart defects, National Birth Defects Prevention Study, 1997-2002. Occup Environ Med, 69(9), 628-635 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occup Environ Med
Tác giả: Gilboa S. M. et al
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w