1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ VIÊM NANG LÔNG DO nấm MALASSEZIA BẰNG ITRACONAZOLE

42 200 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 900,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây làdạng bệnh da thường gặp và có thể viêm một hoặc nhiều nang lông.. Bệnh còn có thể gặp ở trẻ nhỏ hoặc ở người lớn tuổi, cơ địa suy giảmmiễn dịch gây ra do đái tháo đường, suy gan th

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Chuyên ngành: Da liễu

Mã số:

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Duy Hưng

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các hiểu biết về Viêm nang lông 3

1.2 Tình hình bệnh Viêm nang lông 3

1.2.1 Trên thế giới 3

1.2.2 Ở Việt Nam 4

1.3 Cấu tạo nang lông 4

1.4 Lâm sàng bệnh viêm nang lông 6

1.4.1 Tổn thương cơ bản 6

1.4.2 Một số tình trạng viêm nang lông cần chú ý 7

1.5 Lịch sử vi nấm Malassezia 9

1.5.1 Đặc điểm Malassezia.spp 11

1.5.2 Cơ chế gây bệnh 12

1.5.3 Một số yếu tố thuận lợi 13

1.6 Chẩn đoán viêm nang lông do Malassezia 13

1.7 Các quan điểm điều trị 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Cỡ mẫu 20

Trang 4

2.2.5 Các chỉ số đánh giá 22

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.5 Xử lý số liệu 23

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23

2.6 Hạn chế đề tài 23

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh viêm nang lông do nấm Malassezia 24

3.1.1 Phân bố theo tuổi 24

3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp 25

3.1.2 Đánh giá hiệu quả điều trị itraconazol bệnh viêm nang lông do Malassezia 30

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 32

4.1 Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh viêm nang lông do Malassezia 32

4.2 Đánh giá hiệu quả điều trị viêm nang lông do Malassezia bằng Itraconazole 32

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 33

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1 Bảng phân bố theo nhóm tuổi và giới 24

Bảng 3.2 Bảng phân bố theo nghề nghiệp 25

Bảng 3.3 Phân bố theo địa dư 26

Bảng 3.4 Mùa khởi phát bệnh 26

Bảng 3.5 Thời gian mắc bệnh 27

Bảng 3.6 Thói quen sinh hoạt và bệnh viêm nang lông do Malassezia 27

Bảng 3.7 Khai thác tiền sử 27

Bảng 3.8 Chẩn đoán cũ của bệnh nhân trong 6 tháng gần đây với tình trạng bệnh viêm nang lông do Malassezia 28

Bảng 3.9 Các thuốc đã dùng khi bị bệnh viêm nang lông do Malassezia 28

Bảng 3.10 Vị trí phân bố tổn thương 29

Bảng 3.11 Triệu chứng cơ năng 29

Bảng 3.12 Mức độ bệnh 29

Bảng 3.13 Tiến triển sau 2 tuần điều trị đối với các triệu chứng cơ năng 30

Bảng 3.14 Đánh giá mức độ bệnh sau 2 tuần điều trị 30

Bảng 3.15 Đánh giá hiệu quả điều trị sau 4 tuần 30

Bảng 3.16 Theo dõi tình hình tái phát sau 2 tháng, 3 tháng 31

Trang 6

Hình 1.1 Vị trí nang lông 4 Hình 1.2 Tế bào gốc ở nang lông/tóc 5 Hình 1.3 Một số tình trạng viêm nang lông 9

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm nang lông là tình trạng viêm phần nông của nang lông Đây làdạng bệnh da thường gặp và có thể viêm một hoặc nhiều nang lông Bệnh cóthể tiến triển dai dẳng, kéo dài khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu,ngứa ngáy ảnh hưởng đên công việc và sinh hoạt hàng ngày Viêm nang lông

có nhiều nguyên nhân gây nên như nấm, vi khuẩn, virus herpes, kí sinh vậtdemodex

Bệnh xảy ra ở cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề khác nhau[25] Bệnh còn có thể gặp ở trẻ nhỏ hoặc ở người lớn tuổi, cơ địa suy giảmmiễn dịch gây ra do đái tháo đường, suy gan thận, người dùng thuốc ức chếmiễn dịch hay nhiễm HIV…

Viêm nang lông do Malassezia (Pityrosporum) là một vụ phun tràoacneiform, được mô tả lần đầu tiên bởi Weary et al vào năm 1969 và đượccông nhận bởi Potter vào năm 1973 Thường chẩn đoán nhầm là trứng cáthông thường, nó rất dễ dàng để bỏ lỡ và do đó có khả năng chẩn đoán MF làmột rối loạn lành tính mà kết quả từ phát triển quá mức của Malassezia nấmmen có mặt trong hệ thực vật ở da bình thường, do sự tắc của nang hoặc rốiloạn của hệ thực vật dưới da bình thường các nấm men chủ yếu được tìm thấytrong các phễu của tuyến bã nhờn, vì nó phát triển mạnh trên các thành phầnlipid của chất bã nhờn

MF là phổ biến trong thanh thiếu niên, có thể do tăng hoạt động củatuyến bã nhờn có liên quan đến tuổi tác và hoạt động của tuyến bã nhờn Nóthường được tìm thấy ở những người sống ở các vùng khí hậu nóng ẩm, đặcbiệt là những người bị ảnh hưởng bởi mồ hôi quá nhiều, và được cho là phổbiến hơn ở nam giới Các yếu tố ảnh hưởng khác bao gồm sử dụng thuốckháng sinh bôi hoặc uống, đặc biệt là sử dụng tetracycline, corticosteroid

Trang 8

đường uống, và ức chế miễn dịch Việt Nam là một nước có dân số trẻ lạithuộc vùng khí hậu nóng ẩm nên tỷ lệ sẽ gặp nhiều hơn và bệnh lại gặp ở lứatuổi trẻ mà việc phát triển sẩn mụn kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tâm lý và cuộcsống của bệnh nhân.

Như đã đề cập trước đó, MF thường được chẩn đoán nhầm là mụntrứng cá nhưng cũng có thể bị nhầm lẫn với viêm nang lông do vikhuẩn Phân biệt MF là quan trọng vì điều trị kháng sinh có thể làm thay đổi

hệ thực vật ở da và làm trầm trọng thêm bệnh Có thể được phân biệt hai bệnhbởi sự thiếu đáp ứng với kháng sinh uống và bôi, sự vắng mặt của mụn trứng

cá và bản chất thường ngứa của tổn thương Chẩn đoán và điều trị có thểđược bỏ qua trong thời gian dài

Nói chung, các tài liệu hướng dẫn cho việc điều trị của MalasseziaViêm nang lông là nghiên cứu và công bố thưa thớt nhất chỉ bao gồm vài bệnhnhân điều trị kháng nấm toàn thân có lẽ hiệu quả hơn so với điều trị tại chỗ,vì

nó giúp loại bỏ Malassezia nằm sâu bên trong các nang tóc (Bảng IV, mức độbằng chứng II-ii) (13, 74,75) Điều trị toàn thân và tại chỗ kết hợp có thể tốt.Điều trị duy trì thường xuyên sẽ là cần thiết để tránh tái phát Nó có thể có lợicho kết hợp thuốc kháng nấm tại chỗ với thuốc bôi tại chỗ

Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm lâm sàng và đánh giáhiệu điều trị viêm nang lông do nấm Malassezia bằng itraconazole Vì vậy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị viêm nang lông do Malassezia bằng itraconnazole”,

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các hiểu biết về Viêm nang lông

Viêm nang lông là phản ứng viêm của một hoặc nhiều nang lông ở bất

kì vị trí nào trên cơ thể, trừ vùng bán niêm mạc và lòng bàn tay, bàn chân.Nếu viêm nang lông xảy ra ở những vùng có lông tóc dài như đầu, râu, lôngnách, lông mu thì gọi là viêm chân tóc hay sycosis Nếu thương tổn ở nhữngvùng da nhẵn thì gọi là viêm nang lông

1.2 Tình hình bệnh Viêm nang lông

1.2.1 Trên thế giới

Viêm nang lông là bệnh da hay gặp ở người Nhật và người Mỹ gốc Phi,tuy nhiên không có sự khác biệt về tuổi và giới Nghiên cứu khác cho thấybệnh nay hay gặp nhiều ở nữ và chiếm tới 83% [7]

J.S Finnie thấy rằng đây là một bệnh da nghề nghiệp hay gặp ở xí

nghiệp công nghiệp do khi làm việc công nhân phải thường xuyên tiếp xúc

với xăng dầu và đội mũ bảo hộ lao động Hoặc người thợ máy điều khiển tờiđiện bị tỷ lệ cao hơn [21]

Bệnh hay gặp do Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis gây ra [55] Tại Anh, 15% số bệnh nhân cần chăm sóc ban đầu đều liên quan đến

bệnh da, trong đó các bệnh da do nhiễm khuẩn thường hay gặp nhất cả về diệnrộng, mức độ nặng Các bệnh da nhiễm khuẩn bao gồm viêm nang lông, chốc,chốc loét, hội chứng viêm da bong vảy do tụ cầu (4S), viêm mô bào, viêm quầng

… [32]

Viêm nang lông do Malassezia là do nấm Malassezia là một phần vi hệcủa da không phải bởi loài ngoại lai

Trang 10

Malassezia có mặt trên 90-100% bề mặt của làn da khỏe mạnh; tỷ lệ

xuất hiện cao hơn của nấm men trên ngực và lưng Một số vùng khí hậu ảnhhưởng đến tỷ lệ phần trăm của những người có Malassezia và số lượng người

với bị viêm nang lông do Malassezia Những người sống ở vùng khí hậu ấm

áp và ẩm ướt có một tỷ lệ cao hơn viêm nang lông do Malassezia Một phòngkhám ở Philippines báo cáo rằng 16% bị viêm nang lông do Malassezia trêntổng số bệnh nhân da liễu đến khám [6] Một báo cáo năm 2008 từ Trung Quốctrích dẫn rằng 1,5% tất cả các bệnh nhân da liễu đã được chẩn đoán

là Pityrosporumviêm nang lông, hầu hết trong số họ khỏe mạnh, trung niên

nam giới

1.2.2 Ở Việt Nam

Chúng tôi chưa tham khảo được tài liệu nào về bệnh viêm nang lông doMalassezia

1.3 Cấu tạo nang lông

- Vị trí: Nang lông nằm ở lớp trung bì của da.

Hình 1.1 Vị trí nang lông

Trang 11

Nang lông (Hair follicles) là phần lõm sâu xuống của thượng bì chứa

sợi lông Dính liền với nang lông là tuyến bã có nhiệm vụ tiết chất bã nhờn đổ

ra ngoài bề mặt của da Tuyến này có ở khắp mọi nơi trừ lòng bàn tay, bànchân và môi Bám vào nang lông là cơ dựng lông

Tế bào gốc nằm ở hành lông làm nhiệm vụ sinh lông ở giai đoạn pháttriển anagen Số lượng tế bào gốc này giảm dần theo tuổi Mỗi sợi lông, tóc tùytừng vị trí khu trú mà có độ dài tương đương 1,27cm/tháng Một số chủngDemodex luôn sống ký sinh ở nang lông, được nuôi dưỡng nhờ chất bã nhờn dotuyến bã tiết ra

Hình 1.2: Tế bào gốc ở nang lông/tóc

Cấu trúc nang lông bao gồm:

- Nhú lông: được cấu tạo bởi tổ chức liên kết và cuộn mạch Sự phân

chia tế bào ở nhú lông rất hiếm [42]

- Chất cơ bản: xung quanh nang lông là chất cơ bản (chất nền) bao

gồm nhiều tế bào biểu mô xen kẽ với các tế bào sinh sắc tố Sự phân chia tếbào ở chất cơ bản tạo thành các tế bào hình thành cấu trúc chính của sợi lông

và bên trong chân sợi lông Các tế bào biểu mô ở tóc là nhóm tế bào phát triểnnhanh nhất trong cơ thể người Điều này giải thích tại sao khi dùng hoá trị

Trang 12

liệu ngăn chặn tế bào phân chia hoặc tia xạ điều trị chỉ làm rụng tóc tạm thời.Nang lông hình trứng hoặc hình quả lê được bao bọc hoàn toàn bởi chất cơbản ở xung quanh trừ phần nhỏ nối liền với tổ chức liên kết tiếp cận với maomạch.

- Vỏ bọc chân lông: được bao gồm vỏ trong và vỏ ngoài Vỏ ngoài

rỗng, gồm những tế bào hình khối, được thấy rõ khi nhuộm HE Vỏ tronggồm 3 lớp: lớp biểu bì (cuticle), lớp giữa (cortex), lớp tủy (medulla)

- Sợi lông, tóc: bao gồm lớp cutin nối tiếp với vỏ bọc chân lông, chất

vỏ trung gian và chất lõi bên trong

- Phình nang lông: nằm ở vỏ bọc ngoài chỗ bám của cơ dựng lông.

Đây là nơi khu trú của nhiều tế bào gốc của da, cung cấp tế bào mới cho toàn

bộ nang lông và làm nhiệm vụ liền vết thương khi thượng bì bị tổn thương[14,35]

- Các cấu trúc khác: bao gồm cơ dựng lông, tuyến bã và tuyến mồ hôi

tiết nhầy apocrine Các thụ thể của nang lông cảm giác đều nằm ở các sợi lông

1.4 Lâm sàng bệnh viêm nang lông

Tổn thương có thể đứng rải rác hoặc tập trung thành đám

Vị trí viêm nang lông thường gặp nhất là da đầu, gáy, tóc mai, hainách, vùng lông mu (sinh dục), hai cẳng chân, hai đùi, hai mông hoặc rải ráckhắp người

Trang 13

Viêm nang lông khi khỏi bệnh không để lại sẹo, nhưng có thể để lại vếttăng sắc tố sau viêm trong một thời gian dài, nhất là ở vùng mặt.

Do ngứa nhiều nên bệnh nhân thường hay gãi gây xây xước, tổn thương

tổ chức xung quanh hình thành nhiều vảy tiết, dính máu khô cứng hoặc có mủtại các sẩn đỏ

Tình trạng nhiễm trùng có thể lan rộng hơn, sâu hơn xuống toàn bộnang lông Khi nang lông và các tổ chức quanh nang lông hoặc các phầnnông, sâu của da bị viêm thì tùy theo từng mức độ mà có các tên gọi khácnhau như nhọt, cụm nhọt, viêm mô bào, hậu bối

1.4.2 Một số tình trạng viêm nang lông cần chú ý

- Viêm nang lông sâu

Là hiện tượng viêm nhiễm lan sâu xuống nang lông đến lớp trung bì nênthương tổn thường rộng hơn và nổi cao hơn viêm nang lông nông Trong nhữngtrường hợp này bệnh nhân thấy đau nhức nhiều tại thương tổn, dễ hóa mủ, tuykhông vỡ nhưng khi xẹp sẽ đóng vảy tiết Khi vảy tiết bong đi dễ để lại sẹo lõm

Bệnh hay gặp ở thanh niên, nam bị nhiều hơn nữ thường do ăn ngọtnhiều Đa số bệnh nhân chỉ có 1 đến 2 nhọt Tuy nhiên cũng có người cónhiều nhọt 5-7 cái Vị trí hay gặp là ở mặt, cổ, tay, mông …

Tổn thương ban đầu là cục cứng, đỏ, nóng, đau, khu trú ở nang lông, ởgiữa có một đốm trắng/mụn mủ còn gọi là “ngòi” Khi vùng trung tâm nhọt

Trang 14

mềm hơn, màu thẫm hơn và hơi bùng nhùng (nhọt “chín”) thì nhọt sẽ vỡ mủ,

“ngòi” thoát ra ngoài để lại trên nền thâm nhiễm một lỗ nhỏ, dần dần lên danon và lành sẹo

Bệnh nhân đau nhức, sốt cao, toàn thân mệt mỏi, chán ăn Có thể bệnhnhân bị nhiễm trùng huyết nếu không được điều trị đúng đắn, kịp thời

- Nhọt cụm, hậu bối

Là do nhiều nhọt tập trung thành đám tạo thành “tập đoàn” nhọt.Trường hợp này tổn thương thường viêm nặng hơn, lan rộng hơn và thâmnhiễm sâu hơn Vị trí nhọt cụm thường ở gáy, lưng, đùi Khi cụm nhọt xuấthiện ở gáy, lưng thì được gọi là “gương sen” hoặc “hậu bối” Bệnh nhânthường có sốt, đau đầu, mệt mỏi và rất đau, có thể có albumin niệu

Trang 15

Hình 1.3 Một số tình trạng viêm nang lông

- Nguyên nhân gây viêm nang lông:

Nguyên nhân chủ yếu là tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh, vi khuẩngram âm

Bệnh nấm da nói chung mô tả rất sớm trong lịch sử loài người Năm

1800, Gruby đã nuôi cấy nấm gây bệnh thực nghiệm trên vùng da ẩm ướt.Năm 1910, Sabouraud là người đầu tiên đưa ra bảng định danh các loài nấm,đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị bệnh nấm Với công sức này ôngđược coi là cha đẻ ngành nấm y học hiện đại [14] Nấm gây bênh trên bề mặt

Trang 16

da rất phổ biến vì chúng có mặt ở khắp nơi và rất dễ lây nhiễm đặc biệt ở cácnước khí hậu nóng ẩm nhiệt đới như nước ta Bệnh có thể gây ra bởi cácchủng Dermatophyte, Candida, Malassezia, Trichosporon Trong đó, bệnh donấm Malassezia nói riêng cũng đã được mô tả từ lâu trong y văn thế giới Đầunhững năm 50 của thế ký 18, Robin phát hiện một loại nấm ở thương tổn vẩy

da bệnh nhân lang ben đặt tên Malassezia furfur Cũng trong thời gian đó,Raymond Sabouraud đã xác định vi sinh vật gây hiện tương gầu da đầu cũng

có tên gọi là: Pityrosporum Nhưng mãi đến giữa thế kỷ 20 một số nhà khoahọc tìm được 3 loài nấm là: P oval, P.orbiculair, P.pachydermatis Trong đó,

có hai loài nấm men ưa lipid gây bệnh ở người là P.oval & P.orbiculair Ngoạitrừ một loài không ưa Lipid thường gây bệnh cho động vật đó làP.pachydermatis [15] Còn Louis - Charler lại mô tả vi nấm này dưới tên gọiMalassezia Ban đầu một số nhà khoa học cho rằng hình thái Malassezia làtồn tại dưới dạng sợi nấm, còn Pityrosporum là hình thái nấm men Nhưngsau đó không lâu Sabouraud khẳng định rằng thực chất đó chỉ là sự phân chiabiến đổi trong vòng đời của nấm men và tác giả đã ghi nhận vai trò nấấm gâybệnh của vi nấm ở một số bệnh như: Lang ben, viêm da dầu, viêm nang lông,viêm da cơ địa Năm 1995-1996, thành tựu khoa học công nghệ phát 5 triểnnhanh chóng đã ứng dụng thành công trong việc giải mã trình tự bộ gen của vinấm này và tìm được 7 loài Malassezia.spp [16] Năm 2004 các nhà khoa họcNhật Bản tiếp tục tìm ra thêm 4 loài mới nữa Hiện nay số loài Malassezia cókhoảng hơn 11 loài: M globosa, M restricta, M sympodialis, M furfur, M.obtusa, M slooffiae, M pachydermatis, Mjaponica, M nana, M dermatis and

M yamatoensis [17] Các nhà khoa học tiết lộ tìm thêm 3 loài mới và đangtiếp tục tìm một số loài khác sẽ công bố trong thời gian gần đây [20] Từ đó,các nhà khoa học đã thống nhất dưới tên gọi vi nấm là Malassezia.spp [18],[19]

Trang 17

1.5.1 Đặc điểm Malassezia.spp

Trước đây, Malassezia được biết đến như một vi nấm men thuộc hệ visinh vật bình thường trên da người và cả ở động vật Và bấy lâu nay người tavẫn cho rằng Malassezia không phải tác nhân gây bệnh cho dù là căn nguyêntiên phát hay bội nhiễm thứ phát bởi con người đã cố chứng minh rằng họ vẫnthích nghi và kiểm soát được loài vi nấm ký sinh này Nhưng vài thập kỷ gầnđây rất nhiều nghiên cứu khác nhau ở nhiều nơi trên thế giới đã cho biết vinấm này được chú ý rất nhiều trong cơ chế bệnh sinh của một số bệnh dathường gặp như: Viêm da cơ địa, viêm da dầu, gầu da đầu, viêm nang lông [19], [20], [22], [23]

Malassezia là nấm men ưa lipid, đa phần các loài gây bệnh cho ngườinhư: M.globosa, M furfur, M dermatits, M.sympothealis Chúng thường biểuhiện ở mọi lúa tuổi và trong rất nhiều bệnh lý với nhiều vị trí khác nhau nhưngchủ yếu là độ tuổi thanh niên có liên quan vùng da mỡ Ngoài ra, một số loàikhác gây bệnh móng và cơ quan, hệ thống Bên cạnh đó, một số loài gây bệnhđộng vật như: M.pachydermatis Nhưng đôi khi cũng gây bệnh cho người trongmột số trường hơp suy giảm miễn dịch , có thể biểu hiện tình trạng bệnh cảnhlâm sàng nặng nề, nguy kịch Malassezia spp có cấu tạo đơn bào và sinh sảnhình thức nảy chồi Tuy nhiên, một số loài có cấu tạo đa bào như: M.globosa,loài này có phương thức sinh sản hữu tính tức do đó chúng thích nghi, sinh sản

và phát triển hàng loạt Đồng thời di truyền những đặc tính về khả năng thíchnghi và đề kháng với những yếu tố có tính chất đào thải nấm trong chính mỗi

cá thể hoặc từ môi trường tự nhiên qua nhiều thế hệ Do đó, loài M.globosamang tính chọn lọc tự nhiên rất cao hơn nữa loài nấm này tồn tại ở vi hệ rấtnhiều và là căn nguyên gây bệnh chủ yếu [18],[21],[22] Nấm Malassezia.sppthuộc vi hệ trên da của người và động vật máu nóng Nhiều nghiên cứu chothấy có khoảng 70-90% vi nấm Malassezia.spp có mặt trên da người khỏe

Trang 18

mạnh [17],[22] Tuy nhiên,vi nấm tồn tại ở vi hệ không bền vững nhiều khicũng thay đổi Ngay từ khi mới sinh, vi nấm đã xuất hiện và có mặt ở nhiều vịtrí trên cơ thể Nhưng đa phần chúng phát triển nhiều ở tuổi vị thành niên, bởilứa tuổi này tuyến bã hoạt động mạnh nên chế tiết nhiều chất bã… Bên cạnh

đó, vi nấm cũng có thể đồng nhiễm với một số vi khuẩn và vi nấm khác cũngthuộc vi hệ gây bệnh cơ hội Do đó, chúng có thể là căn nguyên gây bệnh hoặcbội nhiễm thứ phát làm nặng thêm tình trạng bệnh Ngoài ra, chúng còn gâybệnh cơ hội khi có điều kiện thuận lợi [18], [19],[23]

1.5.2 Cơ chế gây bệnh

Hầu hết các loại nấm thường sống hoại sinh, chúng phát triển ở thựcvật hoặc trong đất, ít khi thích ứng trên cơ thể người Do đó, người khỏemạnh ít khi bị mắc bệnh nấm [24],[25],[15] Sự xâm nhập diễn ra khi một bào

tử nấm nhiễm vào cơ thể ở trạng thái nghỉ không hoạt động, sau đó chuyểnhóa trong cơ thể vật chủ, nẩy mầm và sinh sản rồi xâm nhập vào mô Mỗihình thái nấm như: Sợi nấm, bào tử nấm hoặc tế bào nấm men có tính khángnguyên đặc trưng khác nhau Do đó, khi xâm nhập vào cơ thể, nấm gây ra sựđáp ứng miễn dịch với cơ thể vật chủ và sẽ có hai cơ chế bảo vệ: Miễn dịchdịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào [26] Trong quá trình trao đổi chất

vì lý do nào đó → thiếu hụt gen mã hóa Enzym tổng hợp axit béo→vi nấmkhông tự tổng hợp axit béo → sử dụng nguồn axit béo từ bên ngoài - Xuhướng tìm vùng giàu chất bã nhờn: da đầu, mặt, lưng, ngực…

Malassezia.spp tiết 8 loại Lipase và 3 loại Photpholipase Thủy phânaxit béo trung tính→ axit béo tự do→phản ứng trung gian tế bào→ kích hoạtcon đường gây viêm [18]

Khả năng né tránh và chống lại quá trình thực bào do:

+ Lớp lipid dày bao quanh tế bào nấm

+ Tính đa kháng nguyên và thay đổi thành phần tế bào

Trang 19

1.5.3 Một số yếu tố thuận lợi

Bệnh do nấm Malassezia thường có nguồn gốc nội sinh do các loàiMalassezia phát triển quá mức gây bệnh, đặc biệt khi có điều kiện thuận lợi[27], [28],[29],[15]

Các yếu tố thuận lợi hay gặp là:

* Yếu tố bên trong:

- Sinh lý: phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh

- Bệnh lý toàn thân: Nhiễm trùng cấp và mạn tính, bệnh chuyển hóa,béo phì…Các bệnh lý như bỏng, ung thư, Hodking, nhiễm HIV/AIDS…

- Bệnh lý tại chỗ làm thay đổi tính chất da: VDCD, VDD, Bạch biến…

- Sử dụng hóa chất: Dùng kháng sinh phổ rộng, kéo dài làm thay đổi sựcân bằng vi hệ…

* Yếu tố bên ngoài:

- Người già sức đề kháng suy giảm

- Loét do bỏng

Điều kiện vệ sinh kém, không ý thức bệnh tật hoặc thiếu kiến thức Môi trường vi khí hậu thay đổi…

Ngoài ra, thói quen dùng dầu dưỡng tóc, kem chống nắng, môi trường

nóng ẩm… là yếu tố thuận lợi cho Malassezia ssp phát triển và gây bệnh.

1.6 Chẩn đoán viêm nang lông do Malassezia

Trang 20

+ Triệu trứng cơ năng: Ngứa là triệu chứng thường gặp nhất, có thể ngứamãnh liệt.

- Cận lâm sàng: Soi tươi nấm ≥20 TB nấm men/ 1 vi trường.

- Đánh giá mức độ:

+ Nhẹ: có dưới 10 tổn thương viêm đỏ tại các chân lông, có ngứa

+ Trung bình: có từ 10 - 20 tổn thương viêm đỏ tại các chân sợi lông,

có ngứa tại tổn thương

+ Nặng: có trên 20 tổn thương viêm đỏ tại các chân sợi lông, ngứanhiều tại tổn thương

- Chẩn đoán phân biệt:

Viêm nang lông do tụ cầu: tụ cầu trùng vàng có thể gây viêm nang lôngnông hay còn gọi là chốc nang lông của Bockhart và cũng có thể gây viêm sâulan xuống toàn bộ nang lông (sycosis) Sycosis hay gặp ở vùng râu và gâyngứa Khi viêm lan cả đơn vị nang lông-tuyến bã thì có thể để lại sẹo sau khikhỏi Bệnh hay tái phát khi không loại được các yếu tố thuận lợi như môitrường ô nhiễm, nóng ẩm Một số vùng hay bị như vùng râu, nách, chân tócvùng gáy, tóc mai, lông mu

Viêm nang lông do vi khuẩn Gram âm: thường xảy ra ở những người bịtrứng cá sử dụng kháng sinh uống dài ngày Các mụn trứng cá trở nên nặnghơn, viêm nang lông thành sẩn hoặc áp xe nang lông thành bọc vùng má, cằm

Viêm nang lông do nấm sợi: khởi đầu thường là nhiễm nấm ở lớp sừngquanh miệng nang lông sau đó mới lan vào sâu trong nang lông và vào lông.Nấm da và nang lông có thể thấy ở đầu với các biểu hiện khác nhau do cácchủng nấm khác nhau gây nên

+ Nấm da gây đứt sợi tóc và bong vảy da, loại nấm này gây thương tổn

là một đám da tròn, bong vảy da trắng và gây rụng tóc, tác nhân gây bệnh lànấm microsporum do súc vật truyền sang mà thường là chó mèo(Microsporum canis);

Trang 21

+ Nấm da gây đứt sợi tóc sát da đầu và thấy vết đen ở chân tóc, thường

do nấm Trichophyton tonsurans và T violaceum;

+ Nấm Favus gây áp xe nang lông và rụng tóc, nếu không điều trị sớm

sẽ gây rụng tóc và sẹo da đầu, do Trichophyton schoenleinii gây nên

+ Kerion thường biểu hiện đám viêm thành cục hoặc đám lớn, đau,nhiều mủ vàng như mật ong, tóc không bị đứt gãy mà bị rụng và có thể nhổ cảbọng tóc mà không đau Nang lông bị viêm và có nhiều mủ, tạo các lỗ thôngnhau giữa các nang Có thể chỉ có một đám thương tổn nhưng cũng có khinhiều đám trên da đầu Thường có hạch vùng lân cận Bệnh có thể tự khỏinhưng gây rụng tóc và để lại sẹo Tác nhân gây bệnh do các loại nấm ở độngvật hoặc ở đất truyền sang người: T verrucosum, T mentagrophytes

Nấm men Candida albicans thường xảy ra ở vùng bị băng bịt hoặc bịnóng ẩm lâu ngày, ví dụ như bệnh nhân bị sốt nằm lâu, hoặc các vùng da băngbịt bằng plastic, bôi kem corticoid Nhiễm nấm candida nang lông gây cácmụn mủ thành đám

Viêm nang lông do nhiễm vi rút herpes: thường xảy ra ở vùng râucằm, ria mép do cạo râu Các mụn nước nang lông ở vùng râu, thành đámnhư chùm nho, sau vài ngày đóng vẩy tiết Bệnh tự khỏi không để lại sẹonhưng thường hay tái phát

Viêm nang lông giang mai: các sẩn màu đỏ đồng, có thể xếp thành hìnhovan, gây rụng tóc nhưng khỏi không để lại sẹo Ngoài ra còn có các thươngtổn khác của bệnh giangmai như đào ban, mảng niêm mạc vùng sinh dục-hậumôn và xét nghiệm huyết thanh giang mai dương tính

Viêm nang lông do Demodex (Demodicidosis): do nhiễm Demodexfolliculorum, gây bong vẩy da xung quanh nang lông, có biểu hiện giống như vẩyphấn nang lông hoặc viêm da tiết bã nhờn (Seborrheic dermatitis) hoặc sẩn-mụn

mủ đỏ nang lông giống như trứng cá đỏ (Acne rosacea) trên nền đỏ da ở mặt

Ngày đăng: 11/07/2019, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w