1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ sớm của PHẪU THUẬT ít xâm lấn với ĐƯỜNG mở NGỰC NHỎ điều TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG tế bào NHỎ tại BỆNH VIỆN hữu NGHỊ VIỆT đức năm 2015 2016

71 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên thế giới, điều trị phẫu thuật U phổi nói chung và Ung thưphổi nói riêng được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồmphẫu thuật nội soi, phẫu thuật truyền thống

Trang 1

BÙI VĂN BÌNH

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ SíM CñA PHÉU THUËT ÝT X¢M LÊN VíI §¦êNG Më NGùC NHá §IÒU TRÞ UNG TH¦ PHæI KH¤NG TÕ BµO NHá T¹I BÖNH VIÖN H÷U NGHÞ VIÖT §øC

N¡M 2015-2016

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN VỚI ĐƯỜNG MỞ NGỰC NHỎ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

NĂM 2015-2016

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI VĂN BÌNH

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ SíM CñA PHÉU THUËT ÝT X¢M LÊN VíI §¦êNG Më NGùC NHá §IÒU TRÞ UNG TH¦ PHæI KH¤NG TÕ BµO NHá T¹I BÖNH VIÖN H÷U NGHÞ VIÖT §øC

N¡M 2015-2016

Chuyên nghành: Ngoại khoa

Mã số:

Trang 3

Người hướng dẫn khoa học:

Ts Phạm Hữu Lư

HÀ NỘI 2016

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ .3

1.2 Giải phẫu thành ngực và phổi .4

1.2.1 Thành ngực 4

1.2.2 Giải phẫu phổi .5

1.3 Dịch tễ học ung thư phổi và các yếu tố liên quan .17

1.3.1 Dịch tễ học ung thư phổi .17

1.3.2 Các yếu tố liên quan 18

1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng .18

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng .18

1.4.2 Cận lâm sàng .19

1.4.3 Chẩn đoán xác định 21

1.5 Các phương pháp điều trị .24

1.5.1 Giai đoạn I, II, IIIA .24

1.5.2 Giai đoạn IIIB .27

1.5.3 Giai đoạn IV .27

1.6 Chỉ định, chống chỉ định trong phẫu thuật với đường mở ngực nhỏ: .27

1.7 Biến chứng trong phẫu thuật với đường mở ngực nhỏ: .28

1.7.1 Chảy máu trong phẫu thuật 28

1.7.2 Chảy máu sau phẫu thuật 28

1.7.3 Biến chứng tim 29

1.7.4 Biến chứng phổi .29

1.7.5 Biến chứng màng phổi 30

Trang 5

1.7.8 Biến chứng toàn thân .31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu .32

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .32

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .32

2.2 Phương pháp nghiên cứu .32

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .32

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu .32

2.2.3 Thời gian nghiên cứu .32

2.2.4 Cách chọn mẫu .32

2.3 Quy trình nghiên cứu .32

2.4 Phương pháp thu thập số liệu .34

2.5 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 34

2.7 Các biến số - chỉ số nghiên cứu .35

2.7.1 Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1: .35

2.7.2 Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2: .35

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .38

3.1 Đặc điểm trước phẫu thuật .38

3.1.1 Tuổi, giới và phân bố .38

3.1.2 Tiền sử .38

3.1.3 Triệu chứng lâm sàng ban đầu .39

3.1.4 Cận lâm sàng .39

3.2 Kết quả trong phẫu thuật .41

3.2.1 Vị trí cắt bỏ thùy .41

Trang 6

3.2.4 Chiều dài đường mở ngực .42

3.2.5 Lượng máu truyền .42

3.2.6 Phân loại kích thước u trong phẫu thuật .42

3.2.7 Nhóm hạch .43

3.2.8 Số lượng dẫn lưu .43

3.3 Kết quả sau phẫu thuật .44

3.3.1 Kết quả điều trị sớm sau phẫu thuật .44

3.3.2 Giảm đau sau phẫu thuật .44

3.3.3 Biến chứng sau phẫu thuật .44

3.3.4 Phẫu thuật lại .45

3.3.5 Thời gian rò khí .45

3.3.6 Thời gian sống thêm sau phẫu thuật .45

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN .46

DỰ KIẾN KẾT LUẬN .47

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐẶT VẤN ĐỀ .5

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 Phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Lịch sử phát triển phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ 7

1.1.3 Ưu nhược điểm của phẫu thuật ít xâm lấn 7

1.2 Giải phẫu thành ngực và phổi 8

1.2.1 Giải phẫu thành ngực 8

1.2.2 Giải phẫu phổi .9

Trang 7

1.3.2 Các yếu tố liên quan 21

1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng .21

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng .21

1.4.2 Cận lâm sàng .23

1.4.3 Chẩn đoán xác định 25

1.4.3.1 Chẩn đoán giai đoạn .25

1.4.3.2 Phân loại mô bệnh học .27

1.5 Các phương pháp điều trị 27

1.5.1 Giai đoạn I, II, IIIA 28

1.5.2 Giai đoạn IIIB .30

1.5.3 Giai đoạn IV .30

1.6 Chỉ định, chống chỉ định trong phẫu thuật với đường mở ngực nhỏ 30

1.7 Biến chứng trong phẫu thuật .31

1.7.1 Chảy máu trong phẫu thuật 31

1.7.2 Chảy máu sau phẫu thuật 32

1.7.3 Biến chứng tim 3 2 1.7.4 Biến chứng phổi 3 3 1.7.5 Biến chứng màng phổi 3 3 1.7.6 Nhiễm trùng vết mổ 3 4 1.7.7 Tràn khí dưới da 3 4 1.7.8 Biến chứng toàn thân 3 4 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng nghiên cứu 3 5 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 3 5 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 3 5

Trang 8

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 3 5 2.2.3 Thời gian nghiên cứu 3 5 2.2.4 Cách chọn mẫu 3 5 2.3 Quy trình nghiên cứu 3 5 2.4 Phương pháp thu thập số liệu 3 7

2.5 Phương pháp phân tích số liệu 37

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 37

2.7 Các biến số - chỉ số nghiên cứu 37

2.7.1 Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1 37

2.7.1.1 Tuổi và giới 37

2.7.1.2 Tiền sử … 37

2.7.1.3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 37

2.7.2 Các chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2 38

2.7.2.1 Phân loại giai đoạn chỉ định phẫu thuật 38

2.7.2.1 Cách thức phẫu thuật 38

2.7.2.2 Thời gian mổ 38

2.7.2.3 Phân bố u thùy phổi 38

2.7.2.4 Kích thước khối u trung bình trong phẫu thuật 38

2.7.2.5 Số lượng dẫn lưu khoang màng phổi sau phẫu thuật 38

2.7.2.6 Các phương pháp loại bỏ khối u 39

2.7.2.7 Các biến chứng trong và sau phẫu thuật 39

2.7.2.8 Kết quả điều trị 40

2.7.2.9 Tính trạng phổi khi ra viện 40

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

Chương 4: BÀN LUẬN 49

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân giai đoạn bệnh Ung thư phổi không tế bào nhỏ .23

Bảng 3.1 Tuổi trung bình 38

Bảng 3.2 Bệnh lý đi kèm .38

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng .39

Bảng 3.4 Vị trí tồn thương thùy trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính .39

Bảng 3.5 Kích thước khối u trung bình trước và sau phẫu thuật .40

Bảng 3.6 Phân bố kích thước u theo CLVT .40

Bảng 3.7 Chức năng hô hấp trước phẫu thuật .40

Bảng 3.8 Phân bố vị trí thùy cắt bỏ .41

Bàng 3.9 Cách thức loại bỏ khối u .41

Bảng 3.10 Chiều dài đường mở ngực trong mổ mở .42

Bảng 3.11 Lượng máu truyền trong và sau phẫu thuật .42

Bảng 3.12 Phân loại kích thước u trong phẫu thuật .42

Bảng 3.13 Nhóm hạch nạo vét trong phẫu thuật 43

Bảng 3.14 Số lượng dẫn lưu khoang màng phổi sau mổ 43

Trang 10

Bảng 3.17 Nguyên nhân phẫu thuật lại .45

Bảng 3.18 Thời gian rò khí kéo dài và thời gian chảy dịch kéo dài 45

Bảng 3.19 Thời gian sống thêm sau phẫu thuật .45

Bảng 3.20 Thời gian sống sau 12 tháng – 18 tháng – 24 tháng - 36 tháng 45

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các thùy của hai phổi .5

Hình 1.2: ĐM, TM, PQ thùy trên phổi phải .7

Hình 1.3: ĐM, TM, PQ thùy giữa phổi phải .8

Hình 1.4: ĐM, PQ thùy dưới phải .10

Hình 1.5: ĐM, TM, PQ phổi trái .11

Hình 1.6: Các nhánh động mạch cho thùy dưới phổi trái .12

Hình 1.7: Cắt cầu nhu mô giữa thùy trên và thùy giữa phổi phải .14

Hình 1.8: Hệ thống hạch bạch huyết phổi .17

Hình 2.1: Tư thế bệnh nhân và đường mổ mở nhỏ .34

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính thường gặp nhất trên thế giới, đứng hàng

đầu trong các bệnh ung thư ở cả hai giới và là nguyên nhân tử vong hàng đầu

trong các bệnh ung thư ở người lớn Tỷ lệ mắc cho đến nay vẫn tiếp tục giatăng ở phần lớn các nước trên thế giới

Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới, dựa trên đặc điểm mô bệnhhọc, ung thư phổi được chia làm 2 nhóm chính là ung thư phổi không tếbào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bàonhỏ chiếm 80 - 85%.

Do ở giai đoạn sớm triệu chứng bệnh thường nghèo nàn và không đặchiệu, nên có khoảng 40% số bệnh nhân đến khám khi bệnh ở giai đoạn muộn,không còn khả năng phẫu thuật hoặc hóa xạ trị đồng thời

Các phương pháp chính để điều trị bao gồm phẫu thuật, hóa - xạ trị vàđiều trị đích Trong đó, phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đốivới giai đoạn bệnh còn khu trú ở lồng ngực, hóa chất và xạ trị được áp dụng

để điều trị khi bệnh tiến triển tại vùng hay đã lan tràn không còn khả năngphẫu thuật nhằm làm giảm giai đoạn, xoa dịu triệu chứng và kéo dài thời giansống thêm

Hiện nay trên thế giới, điều trị phẫu thuật U phổi nói chung và Ung thưphổi nói riêng được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồmphẫu thuật nội soi, phẫu thuật truyền thống với đường mở ngực rộng rãi,phẫu thuật qua đường mở ngực nhỏ có hoặc không có nội soi hỗ trợ với mụcđích loại bỏ khối u phổi, cắt bỏ phân thùy, cắt bỏ thùy phổi, hoặc toàn bộphổi, có nạo vét hạch tùy vào chỉ định của từng trường hợp

Từ đầu năm 2015 đến giữa năm 2016, tại khoa Phẫu thuật Tim

Trang 12

mạch-Lồng ngực bệnh viện Việt Đức đã phẫu thuật trên 120 ca bệnh ung thư phổi,trong đó hầu hết là phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ đã đạt đượchiệu quả cao, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân Tuy nhiên hiện tại chưa

có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề phẫu thuật với mục đích rút ra kinhnghiệm, nhằm hoàn thiện trong đánh giá chỉ định và kỹ thuật, chính vì vậy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả sớm của phẫu

thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2016” với 2 mục

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ

1.1.2 Lịch sử phẫu thuật ít xâm lấn với đường mở ngực nhỏ:

1.1.3 Ưu nhược điểm của phẫu thuật với đường mở ngực nhỏ:

 Ít đau đớn

 Ít chấn thương cho cơ thể

 Ít mất máu hơn

 Giảm nhu cầu dùng thuốc giảm đau

 Thời gian nằm viện ngắn ngày

 Tính thẫm mỹ cao

 Thời gian phục hồi sau phẫu thuật nhanh, sớm hoạt động trở lại.Tuy nhiên, phẫu thuật ít xâm lấn cũng có những hạn chế như sau :

 Có thể không phù hợp cho tất cả bệnh nhân

 Có thể mất nhiều thời gian hơn so với phẫu thuật truyền thống

 Đòi hỏi phải được đào tạo chuyên môn, do đó có thể một sốtrung tâm không thực hiện được

 Trong trường hợp ca mổ có diễn tiến phức tạp, hoặc trong cáctình huống không phù hợp, việc phẫu thuật với đường mở ngực nhỏ

có thể cần phải được chuyển sang phẫu thuật truyền thống

Trang 14

1.2 Giải phẫu thành ngực và phổi

1.2.1 Thành ngực.

Thành ngực từ ngoài vào gồm các lớp: da, tổ chức dưới da, cơ , khungxương và các thành phần khác Nó tạo nên một bộ khung bảo vệ các cơ quanquan trọng của cơ thể ( tim, phổi, gan, các mạch máu lớn) , tham gia vào quáhình hô hấp của cơ thể và sự chuyển động của đai vai và cánh tay Sự hiểubiết về giải phẫu của thành ngực là rất quan trọng cho những người thực hiệnbất kỳ thủ thuật hay phẫu thuật liên quan tới thành ngực và trong lồng ngực

và sau Các đường này có thể sử dụng để xác định vị trí đường mở ngực hoặccác lỗ trocart nội soi

1.2.1.2 Bộ khung xương

Bao gồm 12 đốt sống ngực (T1 đến T12) phía sau, từ đó có 12 đôixương sườn đi ra sau hai bên sau đó về phía trước, tạo ra các thành của khungxương lồng ngực, cuối cùng kết nối với xương ức bằng các sụn sườn ở phíatrước giữa

Trang 15

1.2.1.3 Các cơ của ngực

Các cơ ở thành ngực có thể xắp xếp thành 3 nhóm, ngoài ra còn có cơ hoành

- Nhóm nông: gồm các cơ nằm ở mặt ngoài các xương sườn

- Nhóm giữa: gồm các cơ nằm ở giữa các xương sườn, trong khoang gian sườn.-Nhóm sâu: trong ngực gồm các cơ nằm ở mặt trong xương sườn

- Cơ hoành: tạo nên thành dưới lồng ngực, ngăn cách lồng ngực và ổ bụng

1.2.1.4 Các cấu trúc khác: mạch máu, thần kinh

1.2.2 Giải phẫu phổi

1.2.2.1 Các thùy phổi, phân thùy hai phổi.

Phổi phải có 3 thùy: thùy trên, giữa và dưới Rãnh liên thùy lớn chạychéo từ mặt ngoài, phía trên sau, xuống phía trước dưới tách thùy dưới khỏithùy trên, thùy giữa Rãnh liên thùy bé, ít tách rời hoàn toàn hơn, chạy ngangchia thùy trên với thùy giữa Phổi phải có 10 phân thùy: Thùy trên có 3 phânthùy: Phân thùy đỉnh, sau và trước; thùy giữa có 2 phân thùy: Phân thùyngoài, trong; thùy dưới có 5 phân thùy: Phân thùy đỉnh, đáy bên, đáytrước,đáy giữa và đáy sau

Hình 1.1: Các thùy của hai phổi

“ Nguồn: Respiratory System, Human Anatomy, The McGraw-Hill Companies, 2001”

Phổi trái có 2 thùy: Trên và dưới Thùy lưỡi, tương đương với thùy giữabên phải về mặt giải phẫu, thuộc thùy trên Rãnh liên thùy lớn chạy chéo, dọc

Trang 16

bờ ngoài của phổi từ vị trí trên sau xuống trước dưới,chia thùy trên và thùydưới Phổi trái có 8 phân thùy: Thùy trên có 4 phân thùy: Phân thùy đỉnh sau,phân thùy trước, phân thùy trên và dưới (thùy lưỡi); Thùy dưới có 4 phânthùy: Phân thùy đỉnh, đáy trước giữa, đáy bên và đáy sau Phổi trái ít phânthùy hơn là do phân thùy đỉnh và phân thùy đáy sau bên phải tương ứng phânthùy đỉnh sau bên trái do cùng một PQ tương tự là phân thùy đáy trước.

Phân thùy PQ phổi

Giải phẩu học của PQ hầu như hằng định, ĐM phổi đi theo PQ có nhiềubiến đổi hơn, TM không đi theo động mạch mà chạy trong khoang liên thùy,

TM nhận máu của các phân thùy kế cận và tạo biên giới cho đơn vị giải phẩu,

TM rất quan trọng trong việc xác định phân thùy phổi và phẫu thuật cắt phânthùy phổi ,,

Bất thường thùy, phân thùy phổi

Bất thường của thùy, phân thùy là do không có hay sự phát triển khônghoàn toàn của rãnh liên thùy gây sự hòa lẫn của các thùy kế cận ,

- Thùy tim là phân thùy đáy trong của thùy dưới, do sự phân chia rõ củarãnh gian phân thùy tạo nên Tương tự, phân thùy đỉnh của thùy dưới và thùylưỡi của thùy trên bên trái có thể bị chia bởi rãnh liên thùy phụ

- Thùy khí quản là phân thùy đỉnh của thùy trên phổi phải với PQ phânthùy xuất phát từ khí quản Nếu không có sự thông nối PQ, nhưng thùy phụnày có thể là phổi biệt lập ngoài phổi

- Thùy đơn phổi là bất thường trong phân chia thùy của thùy trên phổiphải, chiếm dưới 1% là một phần đơn độc của thùy trên phổi phải, không cócung cấp mạch máu, phế quản bất thường

1.2.2.1.1 Thùy trên phổi phải.

Trang 17

PQ thùy trên phổi phải: Xuất phát từ thành bên của PQ gốc phải, đi

vuông góc PQ gốc phải và PQ trung gian vào thùy trên phổi

Bất thường của PQ chiếm 3% trường hợp: PQ phân thùy đỉnh xuất phát

từ khí quản hay từ PQ gốc phải (1,4%) Không có thân chung PQ thùy trên,các PQ phân thùy được chia ngay lập tức vào các phân thùy (1,1%) PQ thùytrên phải xuất phát từ khí quản (0,5%)

Hình 1.2: ĐM, TM, PQ thùy trên phổi phải

“Nguồn: The five lobectomy Adult Chest Surgery The McGraw-Hill Companies,2009”

ĐM phổi cung cấp máu cho thùy trên gồm 2 nhánh chính là :

- ĐM thân trước: là nhánh ĐM đầu tiên, lớn nhất của ĐM phổi phải ĐMthường chia đôi sau khi đi được 1cm Tất cả mọi trường hợp đều có độngmạch này, có 10% trường hợp ĐM thân trước là ĐM duy nhất cấp máu chothùy trên phổi phải

Đm thân trước có hai nhánh riêng lẻ, xuất phát từ ĐM phổi chiếm 3,6%rất hiếm khi ĐM thân trước có 3 nhánh

- ĐM sau lên: Xuất phát từ mặt sau ngoài ĐM phổi, đối diện ĐM thùygiữa, ĐM đi vào mặt dưới của thùy trên phổi phải cung cấp máu cho phân

Trang 18

thùy sau Tuy nhiên có 25% trường hợp, ĐM sau lên đi ra trước, cung cấpmáu cho một phần của phân thùy trước của thùy trên phải.

12% trường hợp ĐM này xuất phát từ thân chung với ĐM phân thùyđỉnh thùy dưới, 1% ĐM xuất phát từ thân chung với ĐM thùy giữa

90% trường hợp, ĐM này có nhiều nhánh, 10% trường hợp có mộtnhánh

TM phổi trên: nhận máu cả TM thùy giữa và thùy trên, do đó chú ý giữ

lại TM thùy giữa khi cắt thùy trên phổi phải TM thùy trên có 3 nhánh: TMđỉnh trước, TM dưới và TM sau TM đỉnh trước là nhánh nằm cao nhất, TMdưới nằm ngay phía dưới nhận máu từ mặt dưới của phân thùy trước, TM saunằm phía sau, sâu trong nhu mô nhận máu từ phân thùy sau

1.2.2.1.2 Thùy giữa phổi phải.

Hình 1.3: ĐM, TM, PQ thùy giữa phổi phải

PQ thùy giữa:PQ gốc phải sau khi chia nhánh PQ thùy trên thành PQ

trung gian, dài 2-4cm PQ trung gian chia thành PQ thùy giữa và PQ thùydưới, PQ thùy giữa trung bình dài 1,8cm, thường chia đôi cho hai PQ phânthùy, 3% trường hợp có thân PQ chung cho hai PQ phân thùy giữa

ĐM thùy giữa: xuất phát từ thân ĐM phổi nằm trong nhu mô.

Trang 19

6,5% trường hợp ĐM có một nhánh ĐM xuất phát từ mặt trước và trong

ĐM phổi ngang mức nhánh ĐM sau lên của thùy trên

51,5% trường hợp ĐM có hai nhánh ĐM, trong đó nhánh ĐM thứhai:48,5% xuất phát từ ĐM phổi ngang mức đối diện nhánh phân thùy đỉnhcủa thùy dưới, 2,5% từ thân chung với nhánh ĐM phân thùy đáy thùy dưới.2% trường hợp ĐM có 3 nhánh ĐM

TM thùy giữa hợp lưu với TM thùy trên để tạo thành TM phổi trên,

64% trường hợp có hai TM phân thùy hợp lại tạo TM phổi thùy giữa, 36%trường hợp có hai TM riêng rẽ đổ vào TM phổi trên

1.2.2.1.3 Thùy dưới phổi phải.

PQ thùy dưới xuất phát từ PQ trung gian bao gồm:

- PQ phân thùy đỉnh thùy dưới xuất phát từ mặt sau, bên của PQ trunggian, thường đối diện hay phía trên PQ thùy giữa một ít, 6% trường hợp có 2nhánh PQ phân thùy đỉnh nằm cách nhau 6-10mm

- PQ phân thùy đáy chia PQ phân thùy đáy giữa, kế đến là PQ phân thùyđáy trước, sau cùng là thân chung phân thùy đáy ngoài và đáy sau

PQ thùy giữa dễ bị phạm khi cắt thùy dưới, vì vậy nên xác định rõ PQthùy giữa, phân thùy đỉnh của thùy dưới, phân thùy đáy của thùy dưới trướckhi cắt PQ thùy dưới

ĐM thùy dưới : ĐM phổi sau khi cho nhánh ĐM thùy giữa tiếp tục đi xuống

chia thành 2 nhánh để cung cấp máu cho thùy dưới

- ĐM phân thùy đỉnh xuất phát từ thân ĐM phổi, cung cấp máu cho phânthùy đỉnh 12-14% trường hợp ĐM này xuất phát từ thân chung với ĐM saulên của thùy trên, 6% trường hợp ĐM này xuất phát từ ĐM phân thùy đáy.78% trường hợp ĐM chỉ có một nhánh, 21% trường hợp ĐM có hainhánh, dưới 1% trường hợp ĐM cho ba nhánh

Trang 20

- ĐM phân thùy đáy cho các nhánh tới phân thùy đáy giữa và phân thùyđáy trước ĐM phân thùy đáy kết thúc bằng chia 2 nhánh: ĐM phân thùy đáysau và đáy ngoài.

TM phổi dưới gồm 2 nhánh: TM đỉnh và TM đáy chung TM đáy chung

thường có 2 nhánh chính: TM đáy trên(nhận máu từ phân thùy đáy giữa, trước

và ngoài) và TM đáy chung (nhận máu từ phân thùy đáy bên và đáy sau) TMphổi dưới có thể nhận máu từ TM phân thùy sau của thùy trên và TM thùygiữa,,

Hình 1.4: ĐM, PQ thùy dưới phải 1.2.2.1.4 Thùy trên phổi trái.

PQ thùy trên phổi trái xuất phát thấp hơn so bên phải sau đó, PQ chia

đôi tạo thành PQ thùy lưỡi và thân chung tới phân thùy trước và đỉnh sau

ĐM thùy trên trái có từ 1-8 nhánh ĐM, chia làm 2 nhóm: nhóm ĐM

thân trước và ĐM phân thùy sau, tất cả đều xuất phát dọc bờ trong ĐM phổi

- ĐM thân trước: ĐM to, ngắn, bị che bởi TM phổi trên, cung cấp máutới phân thùy trước thùy trên hay thùy lưỡi ĐM này thường bị xâm lấn nếu u

Trang 21

thùy trên lớn, gây khó khăn cho các phẫu thuật viên khi phẫu tích ĐM thântrước chia làm hai nhánh chiếm 70% trường hợp, 30% còn lại ĐM có một hay

ba nhánh

- ĐM phân thùy sau, cung cấp máu cho các phần còn lại của thùy trên

ĐM xuất phát từ ĐM phổi trong rãnh liên thùy Đm có từ 0-5 nhánh:5%trường hợp ĐM chỉ có một nhánh, 46% trường hợp ĐM có hai nhánh, 36%trường hợp ĐM có ba nhánh, 12% trường hợp ĐM có bốn nhánh, 1% trườnghợp ĐM có năm nhánh 65% trường hợp các nhánh không có thân chung ĐM,35% trường hợp còn lại Đm có thân chung

Hình 1.5: ĐM, TM, PQ phổi trái

TM phổi trên là hợp lưu của TM phân thùy trước, TM phân thùy đỉnh sau và

TM thùy lưới TM thường nằm trước ĐM, trong rốn phổi Trong một số trườnghợp, TM thùy lưỡi có thể đổ bất thường vào TM phổi dưới

1.2.2.1.5 Thùy dưới phổi trái

PQ thùy dưới: là phần PQ còn lại sau khi chia PQ thùy trên PQ thùy dưới

sau khi chia nhánh phân thùy đỉnh, đi 1-2 cm trở thành PQ đáy chung PQ đáychung chia đôi trong 80% trường hợp, còn lại chia 3 nhánh

ĐM thùy dưới xuất phát từ ĐM phổi trong rãnh liên thùy cho nhánh

Trang 22

- ĐM phân thùy đỉnh: xuất phát trực tiếp từ ĐM phổi, dưới 3% trườnghợp ĐM có thân chung với ĐM phân thùy sau của thùy trên, 12% trường hợp

ĐM có thân chung với ĐM phân thùy đáy

ĐM có thể chia một nhánh (72%), 2 nhánh (26%) hay 3 nhánh (2%)

- ĐM phân thùy đáy là tận cùng của động mạch phổi khoảng 50%trường hợp ĐM này chia đôi cung cấp máu cho phân thùy trước trong và phânthùy sau ngoài Số lượng các nhánh thay đổi từ 2-4 nhánh

Hình 1.6: Các nhánh động mạch cho thùy dưới phổi trái

TM phổi dưới: nhận máu từ 2 nhánh là TM đỉnh và TM đáy chung TM

đáy chung được tạo thành từ TM đáy trước và TM đáy dưới

1.2.2.2 Rốn phổi

Các thành phần đi vào và ra khỏi phổi ở trung thất là phế quản, độngmạch phổi, tĩnh mạch phổi trên và tĩnh mạch phổi dưới tạo thành rốn phổi.Phổi được cố định ở trung tâm bởi rốn phổi và dây chằng phổi dưới.Dây chằng phổi dưới là nếp gấp của màng phổi thành ở trung thất dưới,bao phủ tĩnh mạch phổi dưới

Trang 23

Ở hai bên rốn phổi được treo bởi cung mạch máu, bên phải là tĩnh mạchđơn, bên trái là quai động mạch chủ, rốn phổi được giới hạn bởi bó mạch,thần kinh hoành ở phía trước, thần kinh X và mạch máu phế quản phía sau.

1.2.2.2.1 Rốn phổi phải

PQ gốc phải nằm phía trên và sau, đi vào rốn phổi phía dưới TM đơn

ĐM phổi phải, khi đi ra khỏi màng tim vào rốn phổi phải, nằm dưới TMchủ trên, nằm dưới và trước PQ, che một phần phế quản

TM phổi trên đi từ nhu mô phổi ra nằm trước ĐM phổi và hơi dướinhánh thân trước TM phổi dưới nằm sau và dưới TM phổi trên

Thần kinh hoành phải nằm trước rốn phổi trên TM chủ trên và màngngoài tim

Phía sau, rốn phổi phải được giới hạn phía trên bởi TM đơn TM phổidưới nằm dưới và sau PQ trung gian

Thực quản và thần kinh X phải nằm ngay sau rốn phổi, TM đơn tạo mộtcung trên PQ gốc phải nằm sau cùng

Ống ngực ở dưới rốn phổi, trên cơ hoành, giữa TM đơn và ĐM chủ, phíatrước là thực quản, phía sau là cột sống

1.2.2.2.2 Rốn phổi trái.

Phế quản gốc trái , dài 4-6cm, đi dưới quai ĐM chủ và nằm sau rốn phổi

PQ gốc trái khi đi vào trong phổi bị kẹp giữa TM phổi trên ở phía trước và

ĐM phổi, TM phổi dưới ở phía sau

ĐM phổi trái nằm phía trước và cao nhất trong rốn phổi ĐM phổi đi rakhỏi màng ngoài tim ở phía trên PQ gốc trái, cho nhánh đầu tiên là thân trước,sau đó ĐM đi vòng xuống dưới phía sau để vào nhu mô phổi

TM phổi trên nằm trước và dưới ĐM phổi

TM phổi dưới nằm phía dưới và sau TM phổi trên

Trang 24

Ở phía sau rốn phổi, ĐM phổi nằm trên, PQ gốc trái và TM phổi dướinằm dưới.

Thực quản, thần kinh X nằm ngay sau rốn phổi, ĐM chủ ngực nằm sau cùng

1.2.2.3 Rãnh liên thùy.

1.2.2.3.1 Rãnh liên thùy lớn bên phải.

Phẫu tích vào nơi hợp lưu của rãnh liên thùy lớn và bé, sẽ tiếp cận ĐMphổi trong rãnh liên thùy Nhánh sau TM phổi trên thường chạy trong rãnhliên thùy này, nằm trên và che ĐM phổi Hạch gian thùy nằm phía trên ĐMphổi Sau khi xác định thân ĐM phổi, các nhánh ĐM trong vùng này đượcxác định như sau:

Phía trước: ĐM thùy giữa

Phía sau: trên: ĐM lên sau của thùy trên

Dưới: ĐM phân thùy đỉnh của thùy dưới

Phía dưới: ĐM phân thùy đáy của thùy dưới

1.2.2.3.2 Rãnh liên thùy nhỏ phổi phải.

Hình 1.7: Cắt cầu nhu mô giữa thùy trên và thùy giữa phổi phải

Đây là rãnh thường chia cắt không hoàn toàn Để cắt cầu nhu mô rãnhliên thùy nhỏ, phía sau phẫu tích vào nơi hợp lưu các thùy, bóc tách giữa thân

ĐM phổi và ĐM thùy giữa, phía trước phẫu tích vào giữa TM phổi cho thùygiữa và TM cho thùy trên, kết hợp hai phía cắt cầu nhu mô

Trang 25

1.2.2.3.3 Rãnh liên thùy lớn bên trái.

Phẫu tích vào phần giữa rãnh liên thùy lớn, sẽ thấy thân ĐM phổi, hạchrãnh liên thùy, vị trí các nhánh ĐM được xác định như sau:

Phía trước: ĐM phân thùy sau của thùy trên

Phía sau: ĐM phân thùy đỉnh

Phía dưới: ĐM phân thùy đáy

- Nhóm hạch trong phổi nằm ở chỗ phân đôi của phế quản phân thùyhoặc chỗ phân đôi của các nhánh động mạch phân thùy

- Nhóm hạch phế quản phổi nằm ở đoạn cuối của phế quản gốc và góc cácphế quản phân thùy và là nhóm hạch quan trọng nhất Nó lại chia làm nhómhạch ở rốn phổi và nhóm hạch ở giữa các thùy phổi, nằm sau ở đáy các khe.Phổi phải: có 3 nhóm hạch Phế quản thùy giữa thường bị bao quanh bởicác hạch bạch huyết, khi sưng to chúng có thể gây xẹp thùy giữa

Phổi trái: cũng có 3 nhóm hạch.các hạch bạch huyết của phổi trái nằmdọc theo đáy các khe lớn, trên đường đi của động mạch phổi trái và sát gốccủa các động mạch phân thùy

Hạch trung thất:

- Bên phải: Có 3 nhóm hạch Nhóm hạch nằm ở chỗ phân đôi khí phếquản thường dính vào nhau và dính vào các cơ quan lân cận (Khí quản, thựcquản, màng ngoài tim) Nhóm hạch nằm dọc bờ khí quản phải ở ngay trên quaitĩnh mạch Azygos, hạch này khi to có thể nhìn thấy trên phim Xquang Các hạch

Trang 26

phía trên có thể lớn lên tới vùng trên đòn Hai nhóm hạch này thông với nhómhạch tương ứng ở bên trái bằng mạng lưới bạch mạch quanh khí quản.

- Bên trái: Tập trung thành 4 nhóm hạch Nhóm hạch nằm trước ở dướiquai động mạch chủ Nhóm hạch sau nằm sát dây thần kinh quặt ngược trái

Và nhóm hạch ở dây chằng tam giác Hạch dưới carina có những bạch mạchdẫn đến chuỗi hạch cạnh khí quản phải Vì vậy, một ung thư phổi có thể gây

di căn hạch ở vùng trên đòn phải

Nhóm 7: Hạch dưới ngã ba khí quản (Carina)

Nhóm 8: Hạch cạnh thực quản (dưới Carina)

Nhóm 9: Hạch dây chằng phổi

Nhóm 10: Hạch rốn phổi

Nhóm 11: Hạch liên thùy phổi

Nhóm 12: Hạch thùy phổi

Nhóm 13: Hạch phân thùy phổi

Nhóm 14: Hạch hạ phân thùy phổi

Trang 27

Hình 1 108 : Hệ thống hạch bạch huyết phổi

1.3 Dịch tễ học ung thư phổi và các yếu tố liên quan

1.3.1 Dịch tễ học ung thư phổi

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính thường gặp nhất trên toàn thế giới, là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nam giới tại các nước phát triển và đang phát triển đồng thời có xu hướng ngày càng gia tăng [1].Theo Globocan 2012 ung thư phổi trên thế giới mới mắc có khoảng 1,825 triệu ca chiếm tỷ lệ

12,9% tổng số ca mới mắc, có 1,5898 triệu ca tử vong chiếm tỷ lệ 19,4%

tổng số ca tử vong Tỷ lệ mắc ung thư phổi cao nhất ở Bắc Mỹ với tỷ lệ 33,8% tổng số, thấp nhất ở Tây và Trung Phi với tỷ lệ là 1,1% và 0,8% trong

đó có 58% ở các nước kém phát triển.

Tại Việt Nam cũng theo Globocan 2012, ung thư phổi đứng hàng đầu ởnam, đứng thứ ba ở nữ với khoảng 21865 ca mới mắc chiếm tỷ lệ 17,5% , số

ca tử vong là 19559 chiếm tỷ lệ 20,6%, trong đó tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi

ở nam là 41,1/100.000 dân, ở nữ là 12,2/100.00 dân Theo ước tính 80-90% tỉ

Trang 28

lệ mới mắc của ung thư phổi có mối liên quan với hút thuốc, trung bình mỗinăm có trên một triệu người chết do ung thư phổi ,.

1.3.2 Các yếu tố liên quan.

- Thuốc lá: là nguyên nhân gây bệnh Ung thư phổi hàng đầu.

- Tuổi Phần lớn Ung thư phổi được chẩn đoán ở tuổi 35 - 75, đỉnh cao ở

lứa tuổi 55 - 65 Đây là nhóm tuổi được xếp vào nhóm có nguy cơ cao

- Giới: Nam mắc nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ hiện nay khoảng 4:1.

- Các chất gây Ung thư phổi không liên quan tới thuốc lá như: Arsen,

Amiăng, Chromium, Khói Diesel, Nickel, Radon

- Bệnh lý mãn tính ở phổi: các nốt vôi hóa, các sẹo cũ, tổn thương lao,

các viêm phế quản mạn có dị sản dạng biểu bì

- Gen: Người ta thấy các nhiễm sắc thể bị mất đoạn trong nhiều tế bào

Ung thư phổi, nổi bật là sự mất nhiễm sắc thể vùng 3p21 Gen p53, gen đãđược nghiên cứu rộng rãi trong Ung thư phổi không tế bào nhỏ, đã bị biến đổitrong mọi type của Ung thư phổi ,,.

1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

* Những biểu hiện của bệnh tiến triển tại chỗ, tại vùng:

 Khàn tiếng, liệt dây thần kinh hoành, có thể gây nấc

 Nuốt khó do hạch hoặc u to chèn vào thực quản

 Thở rít: do tổn thương lòng khí quản

* Các hội chứng khác:

Trang 29

 Hội chứng Pancoast – Tobias

 Hội chứng Claude – Bernard – Horner

 Hội chứng tràn dịch màng phổi

* Các hội chứng cận u:

 Các hội chứng nội tiết

 Các hội chứng thần kinh

 Hội chứng Lambert - Eaton Bệnh thần kinh cảm giác bán cấp tính

 Hội chứng Pierre Marie: to đầu chi, đau nhức phì đại xương khớp

 Các hội chứng cận u biểu hiện ở da: viêm cơ da, dày lớp gai, chaihoặc đa sừng hoá ở lòng bàn tay và gót chân

* Các triệu chứng di căn: Ung thư phổi không tế bào nhỏ có thể di căn

tới bất kì vị trí nào trên cơ thể nhưng phổ biến nhất là di căn não, xương, gan

* Các triệu chứng toàn thân:

 Chán ăn, gầy sút cân là triệu chứng phổ biến

 PET/CT là kỹ thuật chẩn đoán hiện đại, rất có giá trị trong chẩn đoánung thư phổi Chỉ định của chụp PET/CT trong ung thư phổi không

Trang 30

phải tế bào nhỏ là chẩn đoán, xác định giai đoạn, phát hiện di căn,chẩn đoán tái phát, theo dõi đáp ứng điều trị và lập kế hoạch xạ trị.

- Siêu âm ổ bụng: tìm di căn gan, hạch ổ bụng

- Chụp CT Scanner hoặc MRI sọ não: trong trường hợp nghi ngờ di căn não

- Nội soi phế quản: Đánh giá trực tiếp tổn thương lòng khí phế quản phổi

- Soi trung thất giúp đánh giá hạch và sinh thiết chẩn đoán

 Xét nghiệm mô bệnh học: Giúp chẩn đoán xác định, phân loại mô bệnhhọc, phân độ mô học

- Trước phẫu thuật: có thể sinh thiết qua nội soi phế quản, hoặc có thể

sinh thiết kim xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn của CT Scanner:

Kỹ thuật sinh thiết xuyên thành ngực u phổi dưới hướng dẫn của CTScanner : đây là một kỹ thuật được thực hiện mang lại giá trị chẩn đoán

cao giúp xác định rõ bản chất mô bệnh học Sinh thiết phổi hút qua thànhngực được thực hiện lần đầu bằng kim nhỏ bời Leyden H thực hiện năm

1883 Năm 1971, máy chụp cắt lớp vi tính đầu tiên ra đời giúp đánh giá vàđịnh vị tổn thương rất chính xác, từ đó giúp chúng ta định hướng được đường

đi của kim sinh thiết

* Chỉ định:

Tổn thương dạng khối u hay nốt đặc ở phổi

Khối u hoặc phì đại hạch vùng rốn phổi không xác định được bằngsinh thiết qua nội soi phế quản

Khối u màng phổi hay tổn thương dày màng phổi lan tỏa

Tổn thương di căn đến phổi từ u ác tính ngoài phổi

Xâm lấn thành ngực bởi carcinoma phổi

Bệnh lý phổi không xác định được qua nội soi phế quản

* Chống chỉ định:

 Rối loạn đông máu

Trang 31

 Thời gian Prothombin > 1.5 lần giá trị bình thường

 Số lượng tiểu cầu < 50.000/ mm3

 Bệnh nhân không hợp tác

 Tăng áp động mạch phổi

 Chỉ còn một bên phổi sau cắt phổi

 Dị dạng tĩnh mạch hoặc phình mạch vùng định sinh thiết

 Nghi ngờ nang sán phổi

 Bệnh phổi tắc nghẽn trầm trọng (FEV1 < 1 L)

 Không có khả năng kiểm soát biến chứng

- Sau phẫu thuật: làm lại xét nghiệm mô bệnh học khối u, diện cắt, hạch.

Tế bào học: Xét nghiệm tế bào học các bệnh phẩm như: đờm, dịch

chải rửa phế quản, chất quét tổn thương qua soi phế quản, phiến đồ áp cácmảnh sinh thiết, bệnh phẩm sau phẫu thuật, chọc hút kim nhỏ xuyên thànhphế quản hoặc chọc hút kim nhỏ xuyên thành ngực Với các trường hợp dicăn hạch, xương hoặc dưới da, xét nghiêm tế bào học giúp chẩn đoán giántiếp

Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi, màng tim tìm tế bào ác tính

Xét nghiệm các chất chỉ điểm ung thư: CEA, CA19.9

Các xét nghiệm máu, thăm dò chức năng hô hấp, tim mạch

Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, càng ngày càng cónhiều phương pháp cận lâm sàng tiên tiến được áp dụng để phát hiện và chẩnđoán sớm ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng

1.4.3 Chẩn đoán xác định.

Chẩn đoán lâm sàng phối hợp với chụp X quang ngực thẳng nghiêng,

CT Scanner, soi phế quản và sinh thiết u, nếu không có kết quả nên chọc hútxuyên thành ngực vào khối u lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán mô bệnh họchoặc tế bào học

Trang 32

1.4.3.1 Chẩn đoán giai đoạn

Xếp loại lâm sàng TNM và phân chia giai đoạn theo AJCC năm 2010.

* Xếp loại TNM

T: khối u nguyên phát

T0: không tìm thấy u nguyên phát

Tx: không xác định được u nguyên phát hoặc có tế bào ung thư trongdịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặcnội soi phế quản

Tis: ung thư tại chỗ

T1: đường kính lớn nhất của u ≤ 3cm được bao quanh bởi nhu mô phổihoặc lá tạng mành phổi, không xâm lấn vào phế quản thuỳ

T1a: Khối u ≤ 2cm

T1b: 2cm < khối u ≤ 3cm

T2: 3cm < khối u ≤ 7cm hoặc khối u có bất kỳ một trong các dấu hiệusau: xâm lấn vào lá tạng màng phổi, soi phế quản thấy tổn thương phế quảnthùy hoặc phế quản gốc nhưng cách carina ≥ 2cm, xẹp/viêm phổi do tắcnghẽn có thể lan đến rốn phổi nhưng không gây xẹp phổi toàn bộ

T2a: 3cm < khối u ≤ 5cm

T2b: 5cm < khối u < 7cm

T3: khối u > 7cm hoặc có xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, cơ hoành,thần kinh hoành, phế mạc trung thất, hoặc lá thành màng tim Soi phế quảnthấy tổn thương phế quản gốc, cách carina < 2cm nhưng chưa xâm lấn carina,hoặc xẹp/viêm phổi do tắc nghẽn toàn bộ một phổi, hoặc có một khối u hoặcnốt riêng biệt cùng thuỳ

T4: khối u mọi kích thước mà có xâm lấn trung thất, tim hoặc mạch máulớn, khí quản, dây thần kinh quặt ngược, thực quản, thân đốt sống, carina,

Trang 33

hoặc có một khối u hoặc nốt riêng biệt khác thuỳ cùng bên.

N: hạch khu vực

N0: chưa có hạch khu vực

N1: tổn thương hạch cạnh phế quản và/hoặc hạch rốn phổi cùng bên, hạchtrong phổi, bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào các hạch đó

N2: tổn thương hạch trung thất cùng bên và/hoặc hạch dưới carina

N3: tổn thương hạch trung thất đối bên, rốn phổi đối bên, hạch thượngđòn hoặc hạch vùng cơ thang cùng bên hoặc đối bên

M: di căn xa

M0: chưa có di căn xa

M1a: có các khối riêng biệt ở một thuỳ đối bên, hoặc có các khối u ởmàng phổi hoặc có tràn dịch màng phổi (màng tim) ác tính

M1b: di căn xa

Bảng 1.1 Phân giai đoạn bệnh Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Giai đoạn Giai đoạn T Giai đoạn N Giai đoạn M

Trang 34

1.4.3.2 Phân loại mô bệnh học

Phân loại mô bệnh học một số týp chính Ung Thư Phổi Không tế bàonhỏ theo phân loại WHO 1999, gồm các typ sau :

 UT biểu mô (UTBM) vảy: 29%

 UTBM tuyến: 32%

 UTBM tế bào lớn: 9%

 UTBM tế bào lớn thần kinh nội tiết: 2%

 UTBM tuyến tiểu phế quản phế nang: 3%

 Các loại khác: 12%

1.5 Các phương pháp điều trị

Chỉ định điều trị phụ thuộc vào thể mô bệnh học, giai đoạn bệnh, chứcnăng hô hấp và toàn trạng bệnh nhân Các phương pháp điều trị chính là phẫuthuật, hóa-xạ trị và điều trị đích, trong đó điều trị bằng phẫu thuật là phươngpháp mang lại kết quả tốt nhất Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có khoảng 25%bệnh nhân đến viện ở giai đoạn còn khả năng phẫu thuật được

Các phương pháp điều trị chính bao gồm: Phẫu thuật, hóa chất, xạ trị, hóachất + phẫu thuật, xạ trị + phẫu thuật, hoặc phẫu thuật + hóa xạ tri đồng thời

Căn cứ vào từng giai đoạn của Ung thư phổi, ta sẽ có từng chiến lược

điều trị thích hợp.

1.5.1 Giai đoạn I, II, IIIA

* Phẫu thuật được:

Phẫu thuật là phương pháp lựa chọn đầu tiên đối với trường hợp u nhỏ T1-T2N0,người ta khuyến cáo là nên cắt thùy phổi, kèm nạo vét hạch (nếu có)

1.5.1.1 Chỉ định

Chỉ định mổ có ảnh hưởng lớn đến kết quả phẫu thuật, cho đến nay, đâyvẫn là vấn đề tiếp tục nghiên cứu và bổ sung theo những tiến bộ chung của yhọc hiện đại Hầu hết các tác giả tiến hành mổ Ung thư phổi cho tất cả giai

Trang 35

đoạn I, II và giai đoạn IIIA Đôi khi có thể mổ cho Ung thư tế bào nhỏ giớihạn một bên phổi.

Ngày nay nhờ các phương tiện sàng lọc có thể chẩn đoán sớm ung thưphổi và những thử nghiệm lâm sàng cho thấy thời gian sống thêm 5 năm đượccải thiện ở giai đoạn I, II, T3NoMo, vì vậy nên chỉ định cho giai đoạn I, II, 1phần giai đoạn III

Tiêu chuẩn phẫu thuật :

- Chỉ số Karnofski >70%

- Chức năng thông khí tốt FEV1>60%

- Chức năng tim trong giới hạn bình thường

- Không có chống chỉ định trong gây mê

- Đối với hạch N2, Phẫu thuật viên cần phải đánh giá trước mổ, khả năng

lấy hạch, đặc biệt là phổi trái

- Di căn khỏi vị trí 1 bên phổi đến cơ quan lân cận, bên phổi đối diện, dicăn phế quản 2 bên, hạch trung thất đối diện, động mạch phổi chính, não

Ngày đăng: 11/07/2019, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Hoài Nam (2008). "Phẫu thuật nội soi lồng ngực",. Điều trị học ngoại khoa Lồng ngực Tim mạch. Nhà xuất bản Y học Tp HCM, tr 196- 205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi lồng ngực
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Tp HCM
Năm: 2008
9. Brown W. T. (1994). "Instruments and Equipment for Video-assisted thoracic surgery". Atlas of video-assisted thoracic surgery, William T . Brown , 1rst Saunders. Philadelphia, pp 48-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Instruments and Equipment for Video-assistedthoracic surgery
Tác giả: Brown W. T
Năm: 1994
10. Sihoe A. D. L. &amp; Anthony P. C. Yim (2008). "Video-assisted pulmonary resections". Pearson’s Thoracic and Esophageal Surgery. F Griffi th Pearson. 3th edition. Churchill Livingstone. Philaselphia, 80, pp 970-988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Video-assisted pulmonaryresections
Tác giả: Sihoe A. D. L. &amp; Anthony P. C. Yim
Năm: 2008
11. Pearson F. G. t., Stanley C. Fell và Toni E. M. R. Lerut (2008). "History and development of general thoracic surgery". Pearson’s Thoracic and Esophageal Surgery. F Griffi th Pearson. 3th edition. Churchill Livingstone. Philaselphia, 1, pp 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Historyand development of general thoracic surgery
Tác giả: Pearson F. G. t., Stanley C. Fell và Toni E. M. R. Lerut
Năm: 2008
12. Onaitis M. &amp; Thomas A D’Amico (2010) (2010). "Lung Cancer:Minimally Invasive Approaches ". Chest of surgery, pp 294-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lung Cancer:Minimally Invasive Approaches
Tác giả: Onaitis M. &amp; Thomas A D’Amico (2010)
Năm: 2010
13. McKenna R. J., Ward Houck và Clark Beeman Fuller (2006). "Video- Assisted Thoracic Surgery Lobectomy: Experience With 1,100 Cases", Ann Thorac Surg, 81. pp 421– 426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Video-Assisted Thoracic Surgery Lobectomy: Experience With 1,100 Cases
Tác giả: McKenna R. J., Ward Houck và Clark Beeman Fuller
Năm: 2006
15. Lê Nữ Thị Hòa Hiệp (2005). "Vai trò nội soi lồng ngực trong chẩn đoán nốt đơn độc ngoại vi". Y học TPHCM, 9(1), tr 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò nội soi lồng ngực trong chẩn đoánnốt đơn độc ngoại vi
Tác giả: Lê Nữ Thị Hòa Hiệp
Năm: 2005
16. Huỳnh Quang Khánh, Nguyễn Công Minh, Hoàng Văn Thiệp và cộng sự (2005). "Vai trò nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý phổi, màng phổi ". Y học Tp. Hồ Chí Minh, 9(1), tr 43-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lýphổi, màng phổi
Tác giả: Huỳnh Quang Khánh, Nguyễn Công Minh, Hoàng Văn Thiệp và cộng sự
Năm: 2005
17. Đỗ Kim Quế (2010). "Điều trị kén khí phổi bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực". Y học TPHCM, 14(2), tr 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị kén khí phổi bằng phẫu thuật nội soi lồngngực
Tác giả: Đỗ Kim Quế
Năm: 2010
18. Trần Quyết Tiến (2005). "Kinh nghiệm bước đầu mổ lấy u trung thất bằng nội soi". 9(1), Y học TPHCM, tr 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm bước đầu mổ lấy u trung thấtbằng nội soi
Tác giả: Trần Quyết Tiến
Năm: 2005
19. Trần Quyết Tiến "Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u tuyến hung trong bệnh nhược cơ". 9(4), Y học TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u tuyến hung trongbệnh nhược cơ
20. Lê Ngọc Thành, Phạm Hữu Lư, Đỗ Tất Thành và cộng sự (2008). "Cắt thùy phổi qua phẫu thuật nội soi lồng ngực: nhân một trường hợp mổ thành công". Tạp chí Y học Việt Nam, 2, tr 443-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cắtthùy phổi qua phẫu thuật nội soi lồng ngực: nhân một trường hợp mổthành công
Tác giả: Lê Ngọc Thành, Phạm Hữu Lư, Đỗ Tất Thành và cộng sự
Năm: 2008
22. Rice T. W. (2008). "Anatomy Of The Lung". Pearson’s Thoracic and Esophageal Surgery. F Griffi th Pearson. 3rd edition. Churchill Livingstone. Philadelphia, pp 401-414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy Of The Lung
Tác giả: Rice T. W
Năm: 2008
23. Scott-Conner, Carol E. H và Dawson &amp; L. D (2009). "Lobectomy".Operative Anatomy, Scott-Conner, Dawson,David L. Carol E H, 3th edition, Lippincott Williams &amp; Wilkins. Philadelphia, pp 196-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lobectomy
Tác giả: Scott-Conner, Carol E. H và Dawson &amp; L. D
Năm: 2009
24. Fukuhara K, Akinori Akashi, Shigeru Nakane và cộng sự (2008)."Preoperative assessment of the pulmonary artery by three-dimensional computed tomography before video-assisted thoracic surgery lobectomy". European Journal of Cardio-thoracic Surgery, 34, pp 875—877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preoperative assessment of the pulmonary artery by three-dimensionalcomputed tomography before video-assisted thoracic surgerylobectomy
Tác giả: Fukuhara K, Akinori Akashi, Shigeru Nakane và cộng sự
Năm: 2008
25. Ellis H (2006). "The thorax ". Clinical antomy. Harold Ellis, 11th edition. Blackwell Publishing. Massachusetts, pp 3-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The thorax
Tác giả: Ellis H
Năm: 2006
26. Nguyễn Quang Quyền (2006). "Phổi ". Bài giảng giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học Tp HCM, tr 60-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổi
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học Tp HCM
Năm: 2006
27. Lê Văn Cường và Võ Thành Nghĩa (2011). "Phổi và màng phổi" Giải phẫu học sau đại học,Nhà xuất bản Y học, tr 250 – 276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổi và màng phổi
Tác giả: Lê Văn Cường và Võ Thành Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
29. Linden P. A. &amp; David J. Sugarbaker (2007). "Pulmonary Resection".Mastery of Surgery, Fischer, Josef E. 5th edition, Lippincott Williams &amp;Wilkins. Philadelphia, pp 579 – 596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pulmonary Resection
Tác giả: Linden P. A. &amp; David J. Sugarbaker
Năm: 2007
30. Robert (2009). "The five lobectomy". Adult Chest Surgery. David J.Sugarbaker. 1rst edition.The McGraw-Hill Companies, pp 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The five lobectomy
Tác giả: Robert
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w