NGUYỄN THỊ KIM DINHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT TRÊN BỆNH NHÂN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM DINH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT TRÊN BỆNH NHÂN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ KIM DINH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT TRÊN BỆNH NHÂN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60720201
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Thái Thị Hoàng Oanh
2 TS Ngô Quỳnh Hoa
HÀ NỘI – 2016
Trang 3BN Bệnh nhân
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn thần kinh thực vật (thần kinh tự chủ) không phải là một cănbệnh cụ thể, nó là một rối loạn có ảnh hưởng đến chức năng tự động cơ thểbao gồm nhịp tim, huyết áp, mồ hôi, tiêu hóa…Đây là bệnh ngày càng phổbiến tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng tác động rất lớn tới sinh hoạtcủa người bệnh
Rối loạn thần kinh thực vật là sự mất cân bằng của hai hệ thống giaocảm và phó giao cảm Hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngược nhaunhưng đôi khi có tác dụng hiệp đồng trong phạm vi hẹp Bệnh lý thần kinhchủ có thể được gây ra bởi số lượng lớn bệnh và vấn đề hoặc là tác dụng phụcủa điều trị cho các bệnh không liên quan đến hệ thống thần kinh Một sốnguyên nhân phổ biến của bệnh lý thần kinh tự chủ bao gồm: bệnh tự miễn,đái tháo đường,tổn thương thần kinh do phẫu thuật hoặc chấn thương, tácdụng phụ của một số thuốc (kháng cholinergic, thuốc chống ung thư…)
Thời kỳ tiền mãn kinh là một giai đoạn tự nhiên ở mọi phụ nữ, xuấthiện ở độ tuổi khoảng 40 đến 50 tuổi [10] Trong giai đoạn này có sự giảm sútnồng độ nội tiết tố buồng trứng đây là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề khóchịu cho phụ nữ Một trong những vấn đề hay gặp là rối loạn thần kinh thựcvật Rối loạn thần kinh thực vât kéo dài làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàngngày làm giảm chất lượng sống
Hiện nay YHHĐ điều trị rối loạn thần kinh thực vật chủ yếu bằng cácthuốc điều trị triệu chứng: thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc giảmnhịp tim Nhược điểm của các thuốc này là chỉ điều trị từng đợt và có nhiềutác dụng phụ
Theo YHCT rối loạn thần kinh thực vật thuộc phạm vi nhiều chứngbệnh như: chính xung, đầu thống, thất miên…Nguyên nhân gây bệnh là do
Trang 7sang chấn về tinh thần (lo nghĩ, hoạt động thần kinh quá độ),sự rối loạn hoạtđộng chức năng các tạng phủ [7] Rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiềnmãn kinh có nguyên nhân là do khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh có sựsuy giảm công năng của ngũ tạng đặc biệt là thận khí suy Thận suy chủ yếu làtinh, huyết suy gây nên âm dương mắt cân bằng, ảnh hưởng tới sự hoạt độngcủa các tạng phủ khác như tâm,can, tỳ… Trên lâm sàng hay gặp thể bệnh canthận âm hư Để điều trị thể bệnh này có rất nhiều bài thuốc cổ phương trong
1 Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” trong điều trị rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh.
2 Đánh giá tác dụng của bài thuốc đối với hội chứng tiền mãn kinh, mãn kinh.
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH
1.1.1 Rối loạn thần kinh thực vật
1.1.1.1 Đặc điểm giải phẫu, chức năng của hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự chủ gồm các sợithần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn (của các tuyến, cáctạng, các mạch máu) và cơ tim
Hệ thần kinh tự chủ được chia làm hai phần là phần giao cảm và phầnđối giao cảm, hoạt động theo nguyên tắc đối nghịch nhau Hệ thần kinh tự chủ
có cấu tạo:
- Trung khu thần kinh tự chủ: gồm các nhân ở trong não hay tuỷ gai
- Các sợi thần kinh từ các nhân trung ương đi ra ngoại biên gồm hai loại:sợi trước hạch (từ nhân tới các hạch) và sợi sau hạch (từ hạch đến cơ quan)
- Các hạch thần kinh tự chủ gồm có 3 loại:
+ Hạch cạnh sống nằm dọc hai bên cột sống
+ Hạch trước sống hay hạch trước tạng
+ Hạch tận cùng ở ngay gần các cơ quan
Trang 9- Các đám rối thần kinh tự chủ là các mạng lưới sợi thần kinh giao cảm
và đối giao cảm đan nhau chằng chịt trước khi đi vào một cơ quan
+ Các hạch cạnh sống: có hai chuổi hạch giao cảm ở hai bên cột sống từđáy sọ đến xương cùng Mỗi chuỗi có 23 hạch, nối với nhau bởi các nhánhgian hạch, tạo thành một thân giao cảm và gồm các phần như sau:
• Ở cổ có hạch cổ trên, hạch cổ giữa và hạch cổ dưới; hạch cổ dướithường kết hợp với hạch ngực 1 để tạo thành hạch sao
• Ở vùng ngực, thắt lưng và cùng: có 11 đến 12 hạch ngực, 3 đến 4hạch thắt lưng, 4 đến 5 hạch cùng
• Ở vùng cùng cụt hai thân giao cảm tiến lại gần nhau và hoà lẫnthành một hạch cụt
+ Hạch trước sống: có hạch tạng, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạctreo tràng dưới, hạch chủ thận và hạch hoành
Trang 10+ Sợi sau hạch: từ các hạch cạnh sống hoặc các hạch trước sống, cácsợi thần kinh giao cảm đi qua nhánh thông xám, rồi vào các thần kinh gaisống để đến cơ quan mà chúng chi phối.
* Hệ đối giao cảm
- Trung ương gồm hai phần:
+ Ở não bộ là nhân các thần kinh sọ: III, VII, IX, X
+ Ở tuỷ gai là cột nhân trung gian bên đoạn cùng 2 đến 4 (S2-4)
- Ngoại biên
Sợi trước hạch: tùy theo nguồn gốc khác nhau
Từ trung ương phần não bộ: theo các thần kinh sọ III, VII, IX, X để đếncác hạch tận cùng (hạch mi, hạch chân bướm khẩu cái, hạch dưới hàm)
Từ trung ương phần tuỷ gai: theo rễ trước các thần kinh gai sống đếncác hạch tận cùng ở vùng chậu hông
Hạch tận cùng: nằm gần hoặc ngay trong thành của các cơ quan màchúng chi phối
Sợi sau hạch: rất ngắn, từ hạch tận cùng đi vào cơ quan
Trang 11lên sự tiếtTuyến nước bọt Giảm lượng tiết Tăng lượng tiết
Dạ dày, ruột (nhu động
Cơ quan sinh dục
Co rút ống dẫn tinh,túitinh, tiền liệt tuyến
và cơ tử cung, co mạch
Giãn mạch
Bàng quang Ít hoặc không tác dụng Co thành bàng quangTuỷ thượng thận Kích thích tiết Ít hoặc không tác dụngMạch máu ở thân và
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ hệ thần kinh tự chủ
1 Dây thần kinh IX 2 Dây thần kinh X 3 Hạch tạng
4 Sợi đối giao cảm chậu 5 Hạch cạnh sống
1.1.1.2 Triệu chứng của rối loạn thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật gồm hệ giao cảm và hệ phó giao cảm Sự mất cânbằng của hệ giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinh thựcvật Tùy thuộc vào loại rối loạn mà biểu hiện thành các triệu chứng lâm sàng
đa dạng khác nhau:
* Với hệ thần kinh: rối loạn vận mạch gây đau đầu khi thay đổi thời tiết gây rối
loạn tuần hoàn não, giảm trí nhớ, giảm tập trung, ngủ kém, lo âu, buồn bực vô cớ
* Với hệ tim mạch: gây hồi hộp, hụt hơi, tim nhanh hoặc chậm, huyết áp tăng
giảm thất thường, đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, khó thích ứng với
Trang 13hoạt động thể lực, nhịp tim thay đổi một cách chậm chạp hoặc không thay đổi
để đáp ứng kịp thời với hoạt động thể lực hoặc tập thể dục
* Với hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, do rối loạn chức năng co bóp của dạ dày,
ruột Gây ra cảm giác nhanh no sau khi ăn, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón,đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó nuốt và ợ hơi Kích thích đại tiện khi căng thẳng
* Với hệ tiết niệu: Rối loạn tiết niệu, bao gồm tiểu khó, tiểu không tự chủ,
kích thích tiểu tiện khi căng thẳng và tiểu không hết nước tiểu, có thể dẫn đếnnhiễm trùng đường tiết niệu
* Với hệ bài tiết: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quá mức, ảnh
hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nóng lạnh bất thường
* Với hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thay đổi thời
tiết hoặc căng thẳng Hụt hơi khó thở, tức ngực Ngạt mũi do giãn cuốn mũi
* Với hệ cơ xương khớp: máy cơ, buồn bực chân tay, đau nhức xương khớp
khi trở trời
* Với hệ sinh dục: Rối loạn tình dục, bao gồm cả vấn đề đạt được hoặc
duy trì sự cương cứng (rối loạn chức năng cương dương) hoặc các vấn đề xuất tinh ở nam giới và khô âm đạo, khó đạt cực khoái ở phụ nữ Rối loạnkinh nguyệt
* Với hệ lông tóc móng: có thể gây rụng tóc, da khô, hư móng, co giãn mạch
ngoài da
* Các triệu chứng khác : Mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ớn lạnh, đau
mỏi vai gáy, đau mỏi cột sống, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, có ngườicảm giác không sống nổi, như sắp chết Phản ứng sinh học chậm chạp với ánhsáng và gây ra những khó khăn khi lái xe vào ban đêm
1.1.2 Tiền mãn kinh
1.1.2.1 Khái niệm
Tiền mãn kinh là giai đoạn có rối loạn kinh nguyệt trước khi xảy ra mãn
Trang 14kinh, người phụ nữ có rối loạn hoặc hết kinh nguyệt, không còn hiện tượngphóng noãn nồng độ hormone sinh dục giảm thấp [3].
1.1.2.2 Triệu chứng
- Rối loạn kinh nguyệt: kinh mau, kinh thưa, thiểu kinh, vòng kinh ngắndần, lượng kinh ít dần, chu kỳ kinh nguyệt đến sớm muộn thất thường, lượng
ít hoặc có khi rất nhiều (băng kinh hoặc ngừng kinh đột ngột) [3],[4]
- Rối loạn vận mạch: có những cơn bốc hỏa nóng bừng ở phần trên của
cơ thể, lan lên cổ, lên mặt, làm người nóng, giãn mạch nên mặt đỏ, lạnh đầuchi, ra mồ hôi về ban đêm người lúc nóng lúc lạnh Chóng mặt, nhức đầu dorối loạn thăng bằng, có cảm giác như say tàu xe [4]
- Rối loạn về tâm thần kinh: hay lo lắng, hồi hộp, nhiều khi tim đậpnhanh, giảm trí nhớ, hay quên, không tập trung tư tưởng, thay đôiỉ tínhtình,cáu gắt, hờn giận, mất bình tĩnh mất tự tin, dễ buồn nản và lâm vào tìnhtrạng trầm cảm do những bất thường trong hệ thống dẫn truyền ở trung khucảm xúc và bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh Alzheimer [4]
- Rối loạn về sinh dục tiết niệu: niệu đạo ngắn, trương lực cơ bàng quangkém, yếu nên dễ bị són tiểu, nước tiểu lắng đọng ở bang quang dễ viêm đườngtiết niệu, do thiếu estrogen nên biểu mô vùng tam giác của bang quang bị teo, dễ
bị kích thích nên có thể gây đái buốt đái dắt Các cơ vòng niệu đạocổ bangquang bị teo nhỏ,yếu dẽ hở gây đái són, đái không tự chủ hoặc bí đái [4]
Tử cung nhỏ dần, nội mạc tử cung mỏng, teo đét, các mô liên kết ở dướibiểu mô niêm mạc bị teo mỏng khiến lòng âm đạo hẹp, hơn nữa biểu mô âm đạomỏng, các tuyến nhờn âm đạo và âm hộ teo nên chế tiết rất ít hoặc không chế tiếtchất nhờn Âm đạo, cổ tử cung có rất nhiều mạch máu nên khi niêm mạc bị teomỏng khiến lòng âm đạo rất dễ bị tổn thương khi va chạm và gây chảy máu [12]
- Dấu hiệu về cơ xương khớp: mất xương là quá trình không thể tránhkhỏi của tất cả phụ nữ TMK dù thuộc bất kỳ chủng tộc hay dân tộc nào Phụ
Trang 15nữ bắt đầu bị mất xương xốp ở tuổi 35 và mất xương đặc ở tuổi 40 Nhưngmất xương được xem như một hiện tượng sinh lý bình thường Từ tuổi 50lượng xương mất đi ở 2 giới đều tăng lên nhưng tốc độ mất xương ở nữ giớicao hơn Đến tuổi mãn kinh người phụ nữ mất 6 – 12% xương/năm, vì mấtlượng canxi trong xương và đồng thời lượng canxi hấp thu kém đi [4], [8].
- Những thay đổi ở hệ thống tim mạch
Theo thống kê của WHO thì bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ trên toàn thế giới Nguy cơ tim mạch ở nữ giới thấp hơnnam, nhưng khi tuổi cao thì nguy cơ tăng với cả 2 giới [29]
Mạch bị xơ vữa làm giảm tính đàn hồi của thành mạch, tăng sức cảnngoại vi, làm tim phải hoạt động mạnh để chống lại sức cản của ngoại vi nênhuyết áp có xu hướng tăng lên
- Các biến đổi về hình thể và đinh dưỡng: phụ nữ thời kỳ TMK có một
số biến đổi về tầm vóc và hình thái như giảm chiều cao do sự hẹp lại của cácđĩa đệm vì tình trạng loãng xương do giảm estrogen, kèm theo sự phân bố lạilớp mỡ dưới da, chủ yếu tích mỡ ở trung tâm, đặc biệt là lớp mỡ bụng [3]
1.1.2.3 Điều trị
Các phương pháp điều trị nhằm giải quyết nguyên nhân chính của các rốiloạn do sự thiếu hụt estrogen gây ra [30], [31], [33]
- Dùng liệu pháp hormone thay thế:
+ Liều estrogen và progestogen cố gắng càng thấp càng tốt
+ Khi sử dụng liệu pháp nội tiết thay thế kéo dài phải khám bệnh định kỳĐối với phụ nữ bình thường nên dùng them progestogen để bảo vệ nộimạc tử cung với các chế phẩm:
Thuốc Utrogestan là loại chế phẩm progestogen tự nhiên bao gồm thuốctiêm và thuốc uống
Thuốc Progestogen tổng hợp: Dydrogesteron, Crinon…
Trang 16Các biện pháp khắc phục tác dụng phụ của liệu pháp hormone thay thế
- Bổ sung testosterone: dùng băng dán testosterone, phun sương testosterone [20]
1.1.3 Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài của YHHĐ về hội chứng tiền đình và tiền mãn kinh
1.1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo báo cáo của Viện quốc gia về chứng điếc và rối loạn giao tiếp khác
Mỹ (NIDCD) 80% người từ 65 tuổi trở lên bị chóng mặt và chóng mặt do rốiloạn tiền đình là phổ biến nhất Là nguyên nhân của 50% số chóng mặt ởngười lớn tuổi Chóng mặt do rối loạn tiền đình chiêm 1/3 của tất cả cácnguyên nhân chóng mặt
Cũng đã có rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới về giai đoạn TMK.Burger và cộng sự đã tiến hành định lượng FSH và estradiol ở phụ nữ TMK –
MK cho thấy nồng độ estrogen trung bình giảm khoảng 2 năm trước khi MK,giảm rất nhanh vào thời điểm MK và có trạng thái cao nguyên ảo sau MK 2năm Ngược lại, nồng độ trung bình của FSH tăng nhanh trong 2 năm trước
MK, tăng Rất nhanh trong 10 tháng trước MK và trạng thái cao nguyên ảokhoảng 2 năm sau MK [25]
Kinlay đã tiến hành nghiên cứu dọc ở 1178 phụ nữ TMK – MK, thấy tỷ
lệ cơn bốc hỏa là 10% ở giai đoạn TMK, 30% ở giai đoạn quanh MK, 50%trong giai đoạn MK và giảm đi một cách có ý nghĩa sau MK 2 năm [35]
1.1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Phạm Khánh Hòa về rối loạn chức năng tiền đình ởngười có tuổi cho thấy 35% người từ 40 tuổi trở lên đã từng trải qua một vàicơn rối loạn tiền đình
- Nghiên cứu của Lương Chí Thành và cộng sự cho thấy huyết áp tăngdần theo tuổi, thời kỳ TMK huyết áp ở nữ cao hơn nam giới [9]
- Theo Lê Thị Thanh Vân khi nghiên cứu 503 bệnh nhân rong kinh trong
Trang 17thời kỳ TMK có 38% rong kinh rong huyết cơ năng, bệnh nhân trước khi rongkinh thường có rối loạn vòng kinh, chủ yếu là vòng kinh dài hơn [23].
- Nghiên cứu của Đặng Quang Vinh (1998) có 8,2% số phụ nữ TMK cónguy cơ suy động mạch vành [18]
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH VÀ TIỀN MÃN KINH
1.2.1 Hội chứng tiền đình
1.2.1.1 Đại cương
Theo YHCT hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn vựng.Huyễn là hoa mắt, vựng là có cảm giác chòng chành như ngồi trên thuyền,quay chuyển không yên, gọi chung là chóng mặt Nhẹ thì hết ngay khi nhắmmắt lại, nặng thì kèm thêm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, có thể ngã … [7]
1.2.1.2 Triệu chứng và điều trị
* Can dương thượng cang:[7]
+ Triệu chứng: ù tai, đầu căng đau, tăng khi suy nghĩ, căng thẳng Mặt
đỏ, phiền táo dễ cáu, ngủ ít hay mơ, miệng khô táo Chất lưỡi đỏ, rêu vàng,mạch huyền
+ Pháp điều trị: Bình can tiềm dương, thanh hỏa tức phong
+ Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
- Gia giảm:
Can hỏa thiên thịnh: mặt đỏ, mắt đỏ họng đau rõ: gia Long đởm thảo,
Đan bì để thanh can tiết nhiệt hoặc dùng Long đởm tả can thang gia Thạchquyết minh, Câu đằng… để thanh can tả hỏa
Nếu kèm phủ nhiệt táo bón: gia Đại hoàng, Mang tiêu để thông phủ
tiết nhiệt
Nếu can dương vượng sinh phong: huyền vựng muốn nằm, đau đầu như
búa bổ… có thể dùng Mẫu lệ, Đại giả thạch sắc uống cùng bột Linh dương
Trang 18giác để kiềm tỏa can tức phong hoặc dùng Linh dương giác thang gia giảm đểphòng biến chứng trúng phong.
Các triệu chứng này là biểu hiện của tiêu thực chứng, nhưng cũng có
thể đồng thời xuất hiện biểu hiện của bản hư là chứng thận âm hư hoặc canthận âm hư Nếu xuất hiện thì nên gia các vị thuốc có tác dụng tư dưỡng canthận, bình can tiềm dương như: Mẫu lệ, Qui giáp, Miết giáp, Hà thủ ô, Sinh địa.Nếu can thận âm hư nặng nên tham khảo chứng thận tinh bất túc để điều trị
* Đàm trọc trung trở: [7]
+ Triệu chứng: Đầu choáng, nặng nề không minh mẫn, ngực phiền buồnnôn, nôn ra đờm dãi, ăn ít, hay mơ Chất lưỡi bệu, rêu dầy bẩn hoặc trắng dầynhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt hoặc nhu hoãn
+ Pháp điều trị: Táo thấp trừ đàm, kiện tỳ hòa vị
+ Phương dược: Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm
- Gia giảm:
Huyền vựng nặng, nôn mửa: gia Đại giả thạch, Toàn phúc hoa, Đởm
nam tinh để trự đàm giáng nghịch
Rêu lưỡi dầy, thủy thấp đình lưu: phối hợp với Ngũ linh tán khiến lợi
tiểu tiện, thấp theo đó mà ra ngoài
Bụng đầy không muốn ăn: gia Bạch khấu nhân, Sa nhân để hóa thấp
tỉnh vị
Nếu ù tai nặng tai: gia Sinh khương, Thạch xương bồ, Viễn trí để thông
dương khai khiếu
Chứng này tuy lấy tiêu thực là chính nhưng trên lâm sàng thường áp
dụng nguyên tắc trị bệnh tất cầu kỳ bản nên nếu tỳ hư sinh đàm thì nên dùngLục quân tử thang gia Hoàng kỳ, Trúc nhự, Đởm nam tinh, Bạch giới tử…Nếu hàn ẩm nội đình có thể dùng Linh quế truật cam thang gia Can khương,Phụ tử, Bạch giới tử… để ôn hóa hàn ẩm Nếu đàm uất hóa hỏa nên dùng Ôn
Trang 19đởm thang gia Hoàng liên, Hoàng cầm, Thiên trúc hoàng… để hóa đàm tiếtnhiệt hoặc phốithạch đàm hoàn để giáng hỏa trừ đàm Nếu phẫn nộ uất ức,đàm hỏa can phong cùng đốt dùng Nhị trần thang hợp Đương qui long cốihoàn đồng thời tùy chứng mà gia các vị tức phong như: Thiên ma, Câu đằng,Thạch quyết minh…
* Khí huyết hư nhược: [7]
+ Triệu chứng: Đầu choáng mắt hoa, nặng lên khi gắng sức, đoản khí,nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt trắng nhợt, môi và móng taymóng chân không nhuận, tâm quí, ngủ ít, ăn uống kém Chất lưỡi nhợt bệu, cóhằn răng, ít rêu hoặc rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
+ Pháp điều trị: Bổ ích khí huyết, kiện vận tỳ vị
+ Phương dược: Thập toàn đại bổ thang gia giảm
- Gia giảm:
Tỳ dương hư nhược, trung tiêu vận hóa không tốt biểu hiệnsợ lạnh,
chân lạnh, môi và móng tay móng chân nhợt: bỏ Địa hoàng, Kỷ tử, Ngưu tất;gia Can khương, Thục phụ phiến… để ôn vận trung dương
Chứng này dùng pháp kiện tỳ ích khí sinh huyết làm chính Vì tỳ vị là
gốc hậu thiên, nguồn sinh hóa khí huyết nên nếu tâm tỳ lưỡng hư biểu hiệntâm quí ngủ ít, hay quên rõ có thể chọn dùng Qui tỳ thang để bổ huyết dưỡngtâm an thần
Khí huyết hư nhược mà huyết hư là chính thường có tiền sử mất máu:
có thể dùng Đương qui bổ huyết thang gia vị để trên cơ sở đại bổ nguyên khíkhiến huyết được sinh ra Cũng có thể dùng phương này gia Hoàng tinh, Sơndược, Kỷ tử, Kê huyết đằng…Nếu có xuất huyết nên tìm vị trí và nguyênnhân mất máu, có thể tham khảo biện chứng huyết chứng để điều trị
* Thận tinh bất túc: [7]
+ Triệu chứng: Đầu choáng váng, trống rỗng, tinh thần uể oải, ngủ ít hay
Trang 20mơ, hay quên, ù tai, mỏi thắt lưng, di tinh, răng rụng hoặc lung lay Nếu thiên
về âm hư: gò má đỏ, họng khô, phiền nhiệt, người gầy, lưỡi có gai đỏ, ít rêuhoặc trơn bóng, mạch tế sác.Nếu thiên về dương hư:Tứ chi không ấm, ngườilạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực
+ Pháp điều trị: Bổ thận dưỡng tinh, sung dưỡng não tủy
+ Phương dược: Tả qui hoàn gia giảm
- Gia giảm:
Thiên về âm hư có biểu hiện của nội nhiệt: gia Trích miết giáp, Tri mẫu,
Hoàng bá, Đan bì, Cúc hoa, Địa cốt bì… để tư âm thanh nhiệt
Thiên về dương hư nên bổ thận trợ dương: gia các vị ôn nhuận trợ
dương mà không hại âm như Ba kích, Tiên linh tỳ…, cũng có thể dùng Hữuqui hoàn làm chính
Nếu di tinh ngày một nặng: gia Liên tu, Khiếm thực, Tang phiêu tiêu,
Bạch tật lê, Phúc bồn tử… để cố thận sáp tinh
Huyền vựng do thận tinh bất túc lâu ngày âm tổn thương tới dương
khiến âm hư ở dưới, dương phù ở trên: nên phối hợp Long cốt, Mẫu lệ, Trânchâu mẫu… để kiềm phù dương Đồng thời nên chú ý theo dõi chặt chẽ phòngphát sinh trúng phong Khi bệnh tình thuyên giảm nên dùng Lục vị địa hoànghoàn, Kỷ cúc địa hoàng hoàn hoặc Hoàn tinh tiễn lâu dài để trị vào gốc bệnh
1.2.2 Tiền mãn kinh
1.2.2.1 Đại cương
Phụ nữ trước và sau khi mãn kinh thường xuất hiện các triệu chứngnhư: triều nhiệt, các cơn bốc hỏa, mặt nóng đỏ ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi,hay hoa mắt chóng mặt, phiền táo, dễ cáu giận, ù tai, mất ngủ, hay hồi hộpđánh trống ngực, vai lưng đau mỏi, lòng bàn tay bàn chân nóng và thườngkèm theo rối loạn kinh nguyệt… tất cả đều liên quan tới vấn đề hết kinh vàgọi là “kinh đoạn tiền hậu chứng”, hay là “tuyệt kinh tiền hậu chứng” Nhữngtriệu chứng này xuất hiện có thể nhiều hoặc ít, số lần và thời gian xuất hiện
Trang 21không theo quy luật, quá trình bị bệnh có thể dài ngắn khác nhau (từ vài thángđến vài năm) [13].
Các y văn cổ không có bệnh danh này nhưng từng biểu hiện riêng lẻcủa bệnh đều được nhắc đến cả về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, biểu hiệnlâm sàng cho tới thuốc điều trị Dựa vào các biểu hiện khác nhau trên lâmsàng mà phân thành các bệnh danh khác nhau như: chứng tạng táo, bách hợpbệnh trong Kim quĩ yếu lược; chứng lão niên huyết băng trong Phó ThanhChủ nữ khoa…
1.2.2.2 Triệu chứng và điều trị
Trên lâm sàng được phân ra 2 thể bệnh chính thời kỳ TMK [11], đó là:
- Thể thận âm hư: gồm thể Âm hư nội nhiệt, Âm hư can vượng và Tâmthận bất giao
- Thể thận dương hư: gồm thể Thận dương bất túc,Tỳ Thận dương hư
* Âm hư nội nhiệt:
+ Triệu chứng: Phụ nữ trước sau mãn kinh lưng gối đau mỏi, đầu choángtai ù, bốc hỏa vã mồ hôi, triều nhiệt, gò má đỏ hoặc lòng bàn tay bàn chânnóng hoặc tiểu ít, đại tiện táo, rối loạn kinh nguyệt, kinh trước kỳ lượng íthoặc nhiều, hoặc băng hoặc lậu Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
+ Pháp điều trị: Tư âm, giáng hỏa
+ Bài thuốc: Tri bá địa hoàng thang [11]
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng bá 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Tri mẫu 6g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
* Âm hư can vượng:
+ Triệu chứng: Trước sau mãn kinh đau lưng mỏi gối, đau đầu chóngmặt, táo dễ cáu, bốc hỏa vã mồ hôi, hai mắt khô sáp Chất lưỡi đỏ, rêu ít,
Trang 22mạch huyền tế sác.
+ Pháp điều trị: Tư bổ can thận, tiềm dương
+ Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng thang gia giảm [11]
Thục địa 16g Phục linh 6g Kỷ tử 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Cúc hoa 4,5gHoài sơn 8g Đan bì 6g
mơ nặng thì tinh thần thất thường Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác
+ Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, giao thông tâm thận
+ Phương dược: Lục vị địa hoàng hoàn hợp Hoàng liên a giao thanggia giảm [11]
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng liên 4g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Hoàng cầm 12g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g A giao 12g
Bạch thược 12g Kê tử hoàng 2 quả
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
- Gia giảm:
Nếu suốt đêm không ngủ: gia Long xỉ 30g, Trân châu mẫu 30g để trấn
tĩnh an thần
Nếu tinh thần thất thường: gia Trích cam thảo 12g, Cù tiểu mạch 30g,
Đại táo 5 quả để cam nhuận dưỡng tâm tỳ
* Thận dương bất túc:
Trang 23+ Triệu chứng:Trước sau mãn kinh thắt lưng mỏi, lạnh đau, ngườilạnh, chi lạnh, tinh thần uể oải, tiểu trong dài, tiểu đêm nhiều lần, mặt chiphù thũng, ăn kém, đại tiện lỏng nát nặng thì ngũ canh tả, kinh nguyệtlượng nhiều hoặc băng lậu, sắc tối nhợt Chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng,mạch trầm tế nhược.
+ Pháp điều trị: Ôn thận phù dương
+ Bài thuốc: Hữu qui hoàn gia giảm [11]
Kỷ tử 8g Nhục quế 4-8g Sơn thù 6g Đỗtrọng 8gThục địa16g Phụ tử chế 4-12g Đương quy 12g
Thỏ ty tử 8g Lộc giác giao 8g Hoài sơn 8g
- Gia giảm:
Nếu kinh nguyệt lượng nhiều hoặc băng lậu: gia Xích thạch chi 15g, Bổ
cốt chi 15g để ôn thận cố xung chỉ huyết
Nếu đại tiện nát lỏng: gia Bạch truật sao 25g, Phục linh 15g, Bổ cốt chỉ
15g để ôn thận kiện tỳ, táo thấp chỉ tả
* Tỳ thận dương hư:
+ Triệu chứng: lưng đau, tay chân lạnh, sợ lạnh, người mệt mỏi, đại tiệnphân nát lỏng, xuất hiện chứng “ngũ canh tả”, người có thể phù nề, lượngkinh nguyệt có lúc nhiều, lúc ít đôi khi xuất hiện băng lậu Chất lưỡi nhợt, rêulưỡi trắng nhuận, mạch trầm trì
+ Pháp điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận
+ Bài thuốc: Hữu quy thang phối hợp với Lý trung thang [11]
Kỷ tử 8g Nhục quế 4-8g Sơn thù 6g
Đỗ trọng 8g Đẳng sâm 8-16g Phụ tử chế 4-12gĐương quy 12g Bạch truật 8-16g Chích cam thảo 4-8g Bào khương 4-8g Thỏ ty tử 8g Lộc giác giao 8g
Trang 24Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
1.2.3 Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài cuả YHCT về hội chứng tiền đình và tiền mãn kinh
* Các nghiên cứu nước ngoài:
- Nghiên cứu của Nguyễn Đạo Dũng và cộng sự (1991) [32]
Sử dụng 2 bài thuốc: “Bài thuốc 1” gồm các vị:
Sinh địa 12g Hắc táo nhân 12g Câu đằng 10g Phục linh 12g Liên tâm 1g Hạ liên thảo 2g Long xỉ 20g Nữ trinh tử 12g
Bài thuốc 2 gồm các vị:
Tiên linh tỳ 10g Phòng kỷ 10g Hợp hoan bì 10gTiên mao 10g Phục linh 12g Hoàng kỳ 12gHắc táo nhân 10g Tục đoạn 10g Đẳng sâm 12g
Cả 2 bài thuốc đều sử dụng: sắc uống ngày 1 thang,chia 2 lần, liệu trìnhđiều trị 30 ngày
Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng:
Bài 1: Điều trị hội chứng MK thể âm hư trên 50 BN, kết quả tốt là87,3%
Bài 2: Điều trị hội chứng MK thể âm dương hư trên 50 BN, kết quả tốt
là 77,8%
- Nghiên cứu của Trương Lệ Dung và cộng sự (1995) [11] dùng bài
“Canh niên an” điều trị cho 382 bệnh nhân hội chứng TMK thể âm hư canvượng đạt kết quả tốt là 98,2%
Bài thuốc “ Canh niên an” gồm các vị:
Sinh địa 12g Thục địa 12g Phục linh 12g
Hoài sơn 12g Hà thủ ô 12g Tiên mao 12g
Trang 25Trạch tả 9g Sơn thù 9g Đan bì 6g
Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần, liệu trình điều trị 2 tháng
* Các nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu của Đỗ Xuân Bách [1] sử dụng viên “Tiêu dao đan chi”trên 37 bệnh nhân mãn kinh đạt kết quả tốt và khá là 75,6%
- Nghiên cứu của Trần Thu Trang [20] sử dụng Nhĩ châm các điểm Thầnmôn, Giao cảm, Nội tiết, trong 30 ngày liên tục và được thay hạt dán trong 4lần trong liệu trình điều trị trên 30 BN với kết quả đạt loại tốt là 36,7%, loạikhá là 60% và chỉ có 3,3% không đạt kết quả Kết quả như nhau hai thể CanThận âm hư và âm hư hỏa vượng
1.3 HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH
Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãnkinh có tỷ lệ rối loạn tiền đình cao hơn những phụ nữ trẻ tuổi Nguyên nhân là
do trong giai đoạn này có sự sụt giảm nội tiết tố sinh dục dẫn đến một loạt cácvấn đề như: rối loạn vận mạch,rối loạn thần kinh thưc vật, xơ vỡ mạch, thayđổi về tâm sinh lý Tất cả các vấn đề trên đều làm cho phụ nữ TMK dễ mắcphải hội chứng tiền đình mà đặc biệt là hội chứng tiền đình trung ương
Theo y lý YHCT phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh có sự suygiảm công năng của các tạng phủ Bắt đầu từ thận hư và sự mất cân bằng củathận thủy và thận hỏa đẫn đến ảnh hưởng chức năng của các tạng phủ mà đặcbiệt là tạng can Nguyên lý ở phụ nữ theo YHCT là âm thường bất túc dươngthường hữu dư Đây chính là điểm cốt yếu trong cơ chế bệnh sinh trong hộichứng đoạn kinh, tuyệt kinh Như vậy biện chứng luận trị về cơ bản gốc củabệnh của hội chứng tiền mãn kinh vẫn là thận âm hư và can âm hư [22] Đâycũng chính là một trong những căn nguyên gây nên chứng huyễn vựng Đócũng chính là lý do để chúng tôi lựa chọn thể bệnh can thận âm hư để tiến