1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố đà nẵng

103 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng nội dung về công tác khuyến học và thựchiện chính sách về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, đặcbiệt là các giải pháp mới trong thực hiện chính sách khuyến học, khuyế

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN NGỌC ĐỒNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN NGỌC ĐỒNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Chính sách công.

Mã số: 8340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN MINH ĐỨC

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu; các số liệu trong Luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực Kết luận của Luận văn chưa từng được công bố trong các công trình khác,

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Đồng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP 8

1.1 Mục tiêu của chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập 81.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập 131.3 Vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập 171.4 Các bước tổ chức thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập 171.5 Những yêu cầu đối với việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập 221.6 Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập 24

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TẠI ĐÀ NẴNG

302.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng có liên quanđến việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội họctập 302.2 Tình hình tổ chức thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập tại thành phố Đà Nẵng 352.3 Kết quả thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập tại thành phố Đà Nẵng 44

Trang 5

2.4 Đánh giá chung: Những ưu điểm và hạn chế, bất cập trong việc thực hiệnchính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập tại thành phố ĐàNẵng 56

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 62

3.1 Nhu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng 623.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng 663.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng 68

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBMTTQVN Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

UBND Ủy Ban nhân dân KHKT

Khuyến học, khuyến tài KHVN

Khuyến học Việt Nam XDXHHT Xây

Trang 7

Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/2/2014 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩymạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình,dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”

Chỉ thị số 39-CT/TU ngày 06/11/2014 của BanThường vụ Thành ủy về “tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt”

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiếu học là truyền thống quý báu của dân tộc ta Sách sử đã ghi lại rấtnhiều biện pháp khuyến học mà Ông cha ta đã động viên mọi người dânhăng hái học tập như “Bảng vàng bia đá”, “Bia đá đề danh”, “Vinh quy báitổ”, “học điền” (ruộng khuyến học)… trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc.Lịch sử cũng đã ghi lại biết báo tấm gương hiếu học thành danh từ hoàncảnh cơ hàn, làm tấm gương soi cho hậu thế Chính truyền thống khuyếnhọc và hiếu học quý báu ấy đã góp phần quan trọng hình thành đội ngũnhân tài trên nhiều lĩnh vực làm rạng danh non sông đất nước; hun đúc nênnhững bậc “Hiền tài” làm nên “nguyên khí quốc gia” (Hiền tài là nguyênkhí quốc gia” – Bia văn miếu Hà Nội)

Xây dựng xã hội học tập là một chủ trương đúng đắn của đảng và nhànước ta nhằm khuyến khích mọi thành viên trong gia đình và xã hội học tậpliên tục, học suốt đời, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, tìmkiếm và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đồng thời tạo điều kiện cho từng

cá nhân nâng cao trình độ nhận thức chính trị xã hội, trình độ học vấn nhằmcống hiến nhiều hơn cho đất nước Đại hội lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ:

“Đẩy mạnh phòng trào học tập trong nhân dân bằng mọi hình thức chínhquý và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người”, Đảng tacòn khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, đó là chìa khóa “mởcửa vào tương lai”

Truyền thống hiếu học xuất phát từ nhu cầu tự thân của mỗi cá nhânnảy sinh trong mỗi gia đình rồi phổ biến đến đến các dòng họ tiến tới mộtphong trào của địa phương, làng xã và toàn xã hội Truyền thống hiếu học

là nét đẹp văn hóa đặc sắc trong bản sắc văn hóa của người xứ Quảng,

Trang 9

vùng đất được vinh danh là “Ngũ phụng tề phi”

Trong những năm qua, công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học tập trên địa bàn của thành phố đã có bước phát triển mạnh mẽ Hoạtđộng khuyến học đã thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Hội Khuyếnhọc được thành lập ở tất cả các quận, huyện, xã, phường; hầu hết các thôn,

tổ dân phố, trường học, tộc họ đều có tổ chức khuyến học Các trung tâmgiáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng đã tạo điều kiện chohàng vạn lượt người lao động tham gia học tập, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹthuật, nâng cao năng lực sản xuất và hiểu biết để cải thiện chất lượng cuộcsống Phong trào thi đua xây dựng “Gia đình hiếu học” được đẩy mạnh; đãxuất hiện nhiều dòng họ khuyến học, nhiều gương sáng hiếu học, nhiều môhình khuyến học tiêu biểu Phong trào khuyến học đã góp phần quan trọngvào sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của thành phố Đà Nẵng

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập còn không ít mặt hạn chế, khuyếtđiểm Đó là nhận thức chưa đầy đủ về sự cần thiết và tầm quan trọng củacông tác này trong giai đoạn mới của một bộ phận cán bộ, đảng viên vànhân dân; phong trào phát triển chưa thường xuyên, chưa đồng đều; một số

cơ sở hoạt động còn yếu Việc triển khai, cụ thể hóa các chủ trươngkhuyến học, khuyến tài nhất là chủ trương xây dựng xã hội học tập, học tậpsuốt đời của Đảng và Nhà nước còn chậm Công tác tuyên truyền, vận độngthực hiện các chủ trương trên chưa linh hoạt Việc huy động các nguồn lực

xã hội cho phát triển giáo dục theo hướng xã hội hóa giáo dục chưa thậttương xứng với tiềm năng của các địa phương, đơn vị Tổ chức và hoạtđộng của Hội Khuyến học các cấp tuy có nhiều cố gắng nhưng nhìn chungchưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Cơ chế chính sách cần thiết nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho các

Trang 10

cấp Hội nhất là cơ sở hoạt động và thúc đẩy công tác khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời trên địa bàn toànthành phố chậm được ban hành Một số cấp ủy Đảng chưa có biện pháplãnh đạo cả hệ thống chính trị nghiêm túc thực hiện các chủ trương chínhsách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đờicủa Đảng và Nhà nước Vì vậy, nghiên cứu, tìm hiểu về thực hiện cácchính sách khuyến học ở thành phố Đà Nẵng là việc làm cần thiết để làm

rõ nguyên nhân sự thành công trong việc dạy chữ, dạy người nơi thành phốtrẻ, năng động này, từ đó góp phần khơi dậy và phát huy truyền thống hiếuhọc của người dân, động viên các tầng lớp nhân dân, từng gia đình, từngdòng họ, từng khu dân cư tham gia vào học tập và khuyến học Với lý do

trên, tôi chọn đề tài: Thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng làm luận văn cao

học của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thanh Nga, Truyền thống hiếu họclàng Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sỹnăm

2011) Luận văn khái quát về lịch sử và quá trình hình thành Làng ĐôngNgạc; truyền thống hiếu học của con người làng Đông Ngạc Phát huycao độ truyền thống hiếu học trong xây dựng và phát triển làng ĐôngNgạc Luân văn đề cập và đi sâu vào nghiên cứu các giá trị văn hoá truyềnthống, như văn hoá gia đình, văn hoá thôn, xóm, làng xã hun đúc hìnhthành nên giá trị truyền thống hiếu học Đặc biệt, luận văn đề cao vai tròcủa chính sách, khuyến học, khuyến tài trong xây dựng các mô hình học tập

“gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “cộng đồng học tâp”

- Phạm Tất Dong (2012), Xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam Nxb

Trang 11

4Dân trí, Hà Nội Trong cuốn sách tác giả khái quá chung về các vấn đềlý

Trang 12

Hà Nội Tuy nhiên, đây là các cuốn sách mà tác giả chủ yếu đề cập và đisâu vào các vấn đề giáo dục, đào tạo nói chung.

- Công dân học tập, bài viết của GS.TS Phạm Tất Dong, đây là bàiviết khá sâu, đề cập đến nhiều nội dung về vấn đề giáo dục, trong đó cắtnghĩa và làm rõ nhiều khái niệm về giáo dục, đặc biệt giới thiệu một số môhình học tập tiêu biểu trên thế giới để làm cơ sở định hướng, áp dụngvào nền giáo dục Việt Nam

Các tài liệu, bài viết của các tác giả trên đã đề cập đến một số vấn đềgiáo dục ở tầm khái quát Riêng nội dung về công tác khuyến học và thựchiện chính sách về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, đặcbiệt là các giải pháp mới trong thực hiện chính sách khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu, bài viếtnào đi sâu vào việc hoàn thiện thực hiện chính sách khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuấtcác giải pháp phù hợp để chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học được thực hiện một cách hiệu quả, góp phần xây dựng thành phố

Đà Nẵng "ngày càng văn minh, hiện đại, tạo nền tảng để xây dựng thànhphố trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020"

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách

Trang 13

khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; phân tích thực trạng và

đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao chất lượng việcthực hiện hệ thống chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội họctập ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệmvụ:

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác KHKT, về thực hiệnchính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập ở nước ta hiệnnay

- Phân tích thực trạng thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua

- Xác định quan điểm và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nângcao chất lượng việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chu trình chính sách công bao gồm nhiều bước (hoạch định, tổ chứcthực thi, đánh giá kết quả); trong giới hạn của đề tài chỉ tập trung vàogiaiđoạn tổ chức thực hiện chính sách và đánh giá kết quả Nội dung hệthống chínhsách KHKT bao gồm nhiều nội dung; luận văn chỉ tập trungphân tích, đánh giá về việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập của Hội khuyến học thành phố Đà Nẵng ở các nộidung cơ bản có tính “ưu trội” ở thành phố Đà Nẵng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng của việc thực hiện chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai

Trang 14

đoạn từ năm 2014 đến 2018.

Phạm vi nghiên cứu Thành phố Đà Nẵng

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta

về chính sách nói chung và vấn đề chính sách xã hội, chính sáchKHKTXDXHHT nói riêng, về khoa học chính sách công

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Việc tiếp cận vấn đề được dựa trên nền tảng khoa học của chuyênngành chính chính sách công Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phântích tài liệu có sẵn (là những tài liệu thu thập được từ các báo cáo tổng kết,các nghiên cứu đã có, các tài liệu khác liên quan đến đề tài) thông qua việcphân tích - tổng hợp, thống kê - so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghịa lý luận

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học chính sách công; vai trò củaviệc thực hiện hệ thống chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học tập định hướng XHCN ở nước ta

- Đánh giá một cách khách quan về những kết quả đạt được, nhữngtồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngthực hiện hệ thống chính sách KHKTXDXHHT để xây dựng Đà Nẵngthành một thành phố học tập

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Với những đóng góp đó, luận văn có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo cho những tổ chức, cá nhân quan tâm đến vấn đề này

Trang 15

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1.Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập

Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiệnchính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập từ thực tiễnthành phố Đà Nẵng

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC,

KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP

1.1 Mục tiêu của chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Giáo dục được định nghĩa là những hoạt động nhằm phát triển kiến

thức, các giá trị đạo đức và những tri thức cần có trong mọi giới ở xã hội.Mục đích của giáo dục là cung cấp cho thế hệ trẻ và người lớn tuổi những

điều kiện thiết yếu để phát triển sự hiểu biết về những truyền thống và những tư tưởng ảnh hưởng tới xã hội mà họ đang sống, về nền văn hóa của

dân tộc họ và các nền văn hóa khác trên thế giới, về các quy luật của tự

nhiên và xã hội, hình thành và phát triển những kỹ năng ngôn ngữ và các

kỹ năng khác làm cơ sở cho việc học tập và giao tiếp.

Giáo dục theo nghĩa hẹp được hiểu là quá trình giảng dạy và đào tạo

trong nhà trường, được gọi là giáo dục học đường (giáo dục trong nhàtrường) Giáo dục học đường có 3 mục đích cơ bản:

- Hình thành và phát triển nhân cách;

- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực;

- Phát triển và bồi dưỡng tài năng

Giáo dục theo nghĩa rộng được hiểu là một hệ thống các thiết chế giáodục trong mọi ngành học, bậc học, cấp học của một quốc gia; các phươngthức tổ chức giáo dục cho trẻ em và người lớn, bao gồm giáo dục họcđường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; các hình thức giảng dạy vớinhững điều kiện và phương pháp khác nhau như giáo dục chính quy, giáodục không chính quy và giáo dục phi chính quy Với ý nghĩa đó, giáo dụcđược hiểu là một hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 17

Mục tiêu của hệ thống giáo dục quốc dân là nâng cao dân trí, pháttriển văn hóa, phát triển hệ thống ngành nghề nhằm tăng cường năng lựclao động sáng tạo, đẩy mạnh sản xuất, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hộimột cách bền vững, làm phong phú vốn con người, vốn xã hội và vốn tổchức của quốc gia.

Giáo dục học đường và giáo dục ngoài học đường đều thực hiện 2chức nâng cơ bản:

- Xã hội hóa con người;

- Nghề nghiệp hóa con người

Giáo dục học đường và giáo dục ngoài học đường phải được Nhànước tổ chức và quản lý trong sự gắn kết chặt chẽ với nhau, liên thông vàthống nhất

Học tập, là quá trình tích lũy kiến thức, tiếp thu tinh hoa của các thế

hệ đi trước một cách chọn lọc để kế thừa và sáng tạo ra cái mới tốthơn.Nhìn chung, nói đến sự HỌC, ta hiểu đó là quá trình tiếp thu cái mớihoặc bổ sung, trau giồi các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các giá trịcần thiết cho cuộc sống, đáp ứng nhu cầu nhận thức hay sở thích của mỗingười

Trong mọi hoạt động của con người như lao động, vui chơi, giải trí,làm từ thiện, tập luyện thể thao , kiến thức, kỹ năng cùng các nhận thức

về các giá trị đều có thể tăng lên Qua các hoạt động, con người cũng có sựtích lũy tri thức, kinh nghiệm Quá trình tích lũy đó, về thực chất, là họctập

Quá trình học tập thể hiện ở sự thâu tóm các thông tin và xử lý các

thông tin để thành hiểu biết của cá nhân Các thông tin đã qua con người

xử lý sẽ trở thành tri thức của họ.

Trang 18

Con người học để có năng lực hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xãhội và tự cải tạo chính mình Vì vậy, người ta học để làm (hành) Học màkhông hành thì việc học không mang lại cho xã hội và cho chính người họcnhững lợi ích mới, những tiến bộ mới.

Vì thế, Chủ tịch Hồ Chí Minh mới đưa ra 4 chữ H khi kêu gọi nhândân phải tham gia các quá trình học: Học, Hỏi, Hiểu, Hành

Đứng trên quan điểm xây dựng xã hội học tập, trong đó, mỗi công dân

trong xã hội đều có nghĩa vụ học tập suốt đời thì giáo dục là phương tiện

cơ bản, còn việc học tập là mục đích phải đạt Đó là lí do chúng ta xây

dựng một xã hội học tập chứ không phải là xã hội giáo dục

Chỉ chăm lo phát triển nhiều trường lớp, càng nhiều càng tốt mà quênmất điều mở nhiều trường để giúp con người học được nhiều hơn, họcđược tốt hơn thì thật là một lệch lạc về tư tưởng Ngay khi có một nền giáodục tốt rồi thì cũng không thể nghĩ giáo dục là vạn năng trong việc đào tạocon người

Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, xây dựng xã hội học tập đãtrở thành một xu thế tất yếu trên thế giới, nhất là ở các quốc gia phát triển

và các quốc gia đang hướng tới một nước công nghiệp hiện đại, từng bướcxây dựng nền kinh tế tri thức

Đứng trước vấn đề này, nhiều nước đã hoạch định chính sách quốc gia

về giáo dục người lớn và phải xây dựng Luật giáo dục suốt đời (Canada,Hàn Quốc, Thái Lan ) Như vậy là, họ đã tính toán đồng bộ những điềukiện cơ bản cho người dân học tập suốt đời: có những chính sách quốc gia

và có hành lang pháp lý để việc học tập của từng người dân thực hiện đượcviệc học hành trong những hoàn cảnh sống cụ thể của họ và được sự hỗ trợcủa Nhà nước để việc học được thường xuyên trong quá trình sống và hoạtđộng

Trang 19

Có 2 vấn đề lớn được đặt ra trước các quốc gia:

Một là, không thể ngay một lúc xây dựng xã hội học tập trên mọi địa

bàn dân cư trong cả nước, mà phải chọn một số địa bàn cụ thể, tập trungnguồn lực để thực hiện được chủ trương xây dựng từng cộng đồng học tậptrước khi triển khai đại trà, thực hiện cả nước trở thành một xã hội học tập

Hai là, phải định hướng xây dựng con người với những năng lực và

phẩm chất nhất định đáp ứng được yêu cầu phát triển của cộng đồng họctập Đó là sự định hướng vào mô hình công dân học tập

Cách mạng Tháng Tám thành công, Đảng ta chủ trương phát triển vàthống nhất hệ thống giáo dục trong cả nước để cùng với thế giới thực hiệnkhẩu hiệu: "Giáo dục cho mọi người", thực hiện mục tiêu giáo dục "Ai aicũng được học hành", nâng lên thành mục tiêu "Mọi người đi học, họcthường xuyên, học suốt đời" Xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của côngtác khuyến học, khuyến tài và vai trò trọng trách của Hội Khuyến học,ngày 16-9-2008, Thủ tướng Chính phủ quyết định lấy ngày 2-10 hằng năm

là "Ngày khuyến học Việt Nam" Những năm gần đây, trước yêu cầu của sựnghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, Đảng, Chính phủ ban hành một sốchỉ thị, quyết định, Đề án quan trọng nhằm đưa phong trào khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập lên một tầm cao mới Theo Đề án "Đẩymạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đếnnăm 2020" của Thủ tướng Chính phủ, các mô hình "Gia đình hiếu học",

"Dòng họ hiếu học", "Cộng đồng khuyến học" chuyển sang mô hình "Giađình học tập", "Dòng họ học tập", "Cộng đồng học tập", "Đơn vị học tập".Quyết định 112/2005/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ đã xácđịnh: "Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản làtạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ

Trang 20

được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc,mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội thamgia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi tổ chức đều có tráchnhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xây dựng xã hộihọc tập".

Có thể nói một cách ngắn gọn, dễ nhớ Bản chất của xã hội học tập làxây dựng, chấn hưng nền giáo dục nhân dân; nhà nước đóng vai trò tổ chức

và quản lý, cùng nhân dân tạo cơ hội và điều kiện cho mọi người đều đượchọc và tự học thường xuyên, liên tục, suốt đời trong các trường học và ởbên ngoài nhà trường; đồng thời mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền lợi

và nghĩa vụ học tập, tham gia xây dựng, phát triển giáo dục và đào tạonhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu cơ bản sau:

- Một là, thiết lập và thực hiện các nội dung, biện pháp, cơ chế hoạt

động, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, ngành giáo dục, các tổchức -chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các đoàn thể từ Trungương đến các cấp cơ sở để triển khai, tổ chức các hoạt động nhằm thu hútmọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào xây dựng cả nước trở thành một

xã hội học tập

- Hai là, khuyến khích đẩy mạnh các hoạt động khuyến học - khuyến

tài nhằm huy động, thu hút mọi lực lượng xã hội tham gia xây dựng xã hộihọc tập, góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Nam phát triển lành mạnh,vừa mang bản sắc dân tộc, vừa từng bước tiếp cận trình độ tiên tiến của thếgiới; khắc phục những hạn chế, yếu kém, ngăn chặn tiêu cực tạo cơ hội vàđiều kiện cần thiết cho việc học tập

- Ba là, nhân rộng và phát huy tính hiệu quả của các mô hình “gia

đình hiếu học”, “dòng họ khuyến học”, “tổ dân phố, làng văn hóa”, “xã,

Trang 21

phường, thị trấn khuyến học” với những nội dung, tiêu chí xác định, cụ thể,thiết thực

- Bốn là, phát triển bền vững và nhân rộng mô hình trung tâm học tập

cộng đồng trên các địa bàn xã, phường, thị trấn

Tóm lại, mục tiêu của chính sách khuyến học, khuyến tài là góp phầnxây dựng một xã hội học tập Xây dựng xã hội học tập được hiểu được hiểu

là quá trình cải cách giáo dục từ phương pháp “khoa cử, khép kín, dạy mộtlần cho cả đời người học” thành “giáo dục mở thường xuyên cho mọingười học suốt đời”

1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

“Tìm hiểu về khoa học chính sách công" của Viện Khoa học chính trị

- Họcviện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã đề cập đến những vấn đề cơbản vềkhái niệm, cấu trúc và chu trình chính sách công - hoạch định, thựcthi, đánh giáchính sách công Chu trình chính sách với 4 giai đoạn chính:Xác lập chương trình nghị sự (tìm kiếm sự nhất trí về mục tiêu), ra quyếtđịnh chính sách (tìm kiếm sự nhất trí về biện pháp đạt được mục tiêu), triểnkhai chính sách (thi hành các biện pháp đã được nhất trí), đánh giá chínhsách (đánh giá việc thực hiện mục tiêu và đặt ra các vấn đề mới) Vai tròcủa nhà nước trong việc thực thi các chính sách xã hội nhằm đảm bảo côngbằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàcác chính sách chính của Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, cuốn sách cũngchỉ rõ: Chính sách công là lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới, vì vậy đóchỉ là những nhận thức và cơ sở lý luận ban đầu cho những khảo sát cụ thểhơn về thực tế quy trình hoạch định chính sách ở nước ta

Tổ chức thực hiện chính sách công là trung tâm kết nối các bước trong

Trang 22

chu trình chính sách công thành một hệ thống, nhất là với hoạch định chínhsách công So với các khâu khác trong chu trình chính sách công, tổ chứcthực hiện có vị trí đặc biệt quan trọng, vì đây là bước thực hiện hoá chínhsách trong đời sống xã hội.

Nếu đưa vào thực hiện một chính sách tốt không những mang lại lợiích to lớn cho các nhóm đối tượng thụ hưởng, mà còn góp phần làm tăng

uy tín của nhà nước trong quá trình quản lý xã hội Tuy nhiên, để có mộtchính sách tốt các nhà hoạch định phải trải qua một quá trình nghiên cứu,tìm kiếm rất công phu Nhưng dù tốt đến đâu thì chính sách cũng trở thành

vô nghĩa nếu chính sách không đưa vào thực hiện Những luận giải trênđây cho chúng ta nhận thức đầy đủ về vị trí quan trọng của thực hiện chính

sách công, từ đó có ý thức tự giác trong thực hiện chính sách công.

Căn cứ vào phần lý luận cơ bản và logic trên ta có thể hiểu khuyếnhọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập là một chính sách công, là mộttrong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Trong những năm qua,khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập đã trở thành một phongtrào rộng khắp đến từng cơ sở, từng gia đình và đã mang lại nhiều lợi íchthiết thực cho từng người dân, nhất là tạo cơ hội học tập cho mọi người,trong đó có người nghèo, người yếu thế, để cả nước trở thành một xã hộihọc tập

- K huyến học là khuyến khích việc học Nói cụ thể, khuyến học là sự

khuyên bảo, hướng dẫn, khích lệ, giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân đểngười ta hứng khởi nghe theo, làm theo, cùng nhau thúc đẩy học tập và vậnđộng các nguồn lực để tạo cơ hội và điều kiện cho mọi người được học và

tự học: Học thường xuyên, học suốt đời; học chữ, học nghề, học làmngười; học để biết, để làm việc, để làm người, để chung sống và phát triển

Trang 23

ở cộng đồng, góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập.

- Khuyến tài cũng có thể hiểu là khuyến khích việc học Và cụ thể

cũng được hiểu như khuyến học, là sự khuyên bảo, hướng dẫn, khích lệ,giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân để người ta hứng khởi nghe theo, làmtheo, cùng nhau thúc đẩy học tập và vận động các nguồn lực để tạo cơ hội

và điều kiện cho mọi người được học và tự học: Học thường xuyên, họcsuốt đời; học chữ, học nghề, học làm người; học để biết, để làm việc, đểlàm người, để chung sống và phát triển ở cộng đồng, góp phần xây dựng cảnước trở thành một xã hội học tập Tuy nhiên, nội hàm của khuyến tài cầnđược hiểu không giống hoàn toàn với khuyến học Khuyến tài là hỗ trợ,khuyến khích người tài và thường chính sách của khuyến tài là các giảithưởng, các chương trình học bổng rất cụ thể dành cho từng loại đối tượngthụ hưởng, không đại trà, toàn thể như chính sách khuyến học

Vậy thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài được hiểu làcác chủtrương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, Nhà nướcđược ban hành để lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ,khuyến khích động viên các tầng lớp nhân dân trực tiếp tham gia học tập

và động viên, hỗ trợ mọi người cùng tham gia học tập nhằm xây dựng một

xã hội học tập, học tập suốt đời Đây là hoạt động có tổ chức mà nòng cốt

là Hội Khuyến học các cấp, có Điều lệ hoạt động, đại hội theo nhiệm kỳ 5năm Tôn chỉ hoạt động của Hội Khuyến học Việt Nam là tổ chức xã hội,tập hợp các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước

và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài,góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập

Trang 24

khu vực và quốc tế.

Hội Khuyến học Việt Nam và các cấp hội có tư cách pháp nhân, cócon dấu, có tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam và Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phêduyệt

Hội hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ,ngành, địa phương có liên quan đến các hoạt động khuyến học của Hội theoquy định của pháp luật Là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động, là tự nguyện, tự quản; dân chủ, bìnhđẳng, công khai, minh bạch; bảo đảm kinh phí hoạt động; không vì mụcđích lợi nhuận; tuân thủ Hiến Pháp, pháp luật và Điều lệ Hội Tuyên truyềnsâu rộng tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội trong xã hội, vận động các tổchức, các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam tham gia thực hiện côngtác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Được nhận các nguồntài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và cácnguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ Được Nhà nước hỗ trợ kinhphí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao Tậphợp, đoàn kết hội viên và các lực lượng xã hội đẩy mạnh các hoạt độngkhuyến học, khuyến tài thực hiện công bằng xã hội và tạo cơ hội cho mọicông dân được học tập thường xuyên, học suốt đời nâng cao trình độchuyên môn, nghề nghiệp góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caođáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Khuyến khích ngườilao động có sáng kiến đóng góp hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội của đất nước; hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo, phầnthưởng cho học sinh giỏi có thành tích cao trong học tập và tu dưỡng

Trang 25

1.3 Vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập Bộ Chính trị đã khẳng định: “Khuyến học,khuyến tài xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập” là nhiệm vụ củatoàn Đảng, toàn dân ta Hội khuyến học các cấp được giao trọng trách làmnòng cốt liên kết các tổ chức xã hội, các đoàn thể nhân dân, ban, ngành…

để triển khai thực hiện

Trong những năm qua phong trao khuyến học, khuyến tài của cả nước

đã đi vào cuộc sống, phát huy truyền thống hiếu học của toàn dân, đặc biệt

là việc nâng cao nhân thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền ban, ngành,đoàn thể, cán bộ và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đẩymạnh thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, góp phần vào sựnghiệp phát triển giáo dục và xây dựng xã hội học tập Tư tưởng xây dựng

xã hội học tập và đẩy mạnh hoạt động khuyến học thể hiện trình độ tư duy

về giáo dục đào tạo ngang tầm thời đại, nêu lên yêu cầu mới đối với sựnghiệp đào tạo con người cho chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, tiến tới phát triển kinh tế tri thức

Chính sách khuyến học, khuyến tài đã thu hút sự quan tâm của toàn xãhội, góp phần to lớn và sự ngiệp phát triển giáo dục, phát tgriển kinh tế, xãhội của đất nước Khơi dậy và phát huy truyền thống khuyến học và hiếuhọc, thông qua các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong và ngoài nhà trường,động viên kịp thời phong trào thi đua học tốt, ngăn chặn học sinh bỏ học,góp phần vào công tác an sinh xã hội

1.4 Các bước tổ chức thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Trang 26

là hoạt động có tổ chức mà nòng cốt là Hội khuyến học Việt Nam và cáccấp hội nhằm cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nướctrên lĩnh vực công tác giáo dục nói chung và cũng được tiến hành theo cácbước quy trình cụ thể

Một là, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Các cấp từ Trung ương đến cơ sở đều

phải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, đảm bảo các nội dung cơ bản sau:+ Kế hoạch về tổ chức điều hành;

+ Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực;

+ Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

+ Kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách;

+ Dự kiến về nội quy, quy chế tổ chức, điều hành; về trách nhiệm,nhiệm vụ và quyền hạn, về khen thưởng, kỷ luật…

+ Dự kiến kế hoạch thực hiện ở cấp nào thì cấp đó thông qua

Hai là, phổ biến, tuyên truyền chính sách Đây là một trong những

hoạt động quan trọng góp phần quyết định sự thành công của chính sáchkhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tâp Phổ biến, tuyên truyềnchính sách tốt giúp cho các đối tượng thụ hưởng chính sách và mọi ngườitham gia thực hiện chính sách rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; vềtính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và vềtính khả thi của chính sách,… để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lýcủa Nhà nước Đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, công chức và mọi ngườiđặc biệt là hội viên hội khuyến học các cấp nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầmquan trọng của chính sách để tổ chức thực hiện chất lượng, hiệu quả

Ba là, phân công, phối hợp thực hiện chính sách khuyến học, khuyến

Trang 27

tài, xây dựng xã hội học tập Muốn tổ chức thực hiện hiệu quả một chính

sách rất cần sự phân công, phối hợp khoa học, chặt chẽ đặc biệt là chínhsách trên lĩnh vực khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập vì nòngcốt của chủ thể thực hiện chính sách này là Hội khuyến học các cấp, mangtính tự nguyện cao trong khi chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập tác động đến lợi ích của toàn xã hội và kết quả của chínhsách liên quan, phụ thuộc rất nhiều yếu tố, các bộ phận khác nhau, nên cầnphải phân công, phối hợp trong triển khai thực hiện chính sách để đạt hiệuquả cao

Bốn là, duy trì chính sách Chính sách khuyến học, khuyến tài, xây

dựng xã hội học tập phụ thuộc vào cơ chế, là hệ thống các văn bản quyphạm, quy định, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước để làm căn cứxây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Cụ thể là thông qua Hội khuyến họccác cấp để tuyên truyền vận động toàn xã hội tham gia thực hiện chính sách

hỗ trợ thúc đẩy phát triển nền giáo dục Nên chính sách khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được duy trì, phát triển phụ thuộc rấtlớn và ý chí, nguyện vọng của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục

Năm là, điều chỉnh chính sách Như trình bày ở phần khái niệm về

chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Đây là một tổchức xã hội, hoạt động theo điều lệ; nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu dựavào sự đóng góp tự nguyện của xã hội nên chính sách khuyến học,khuyến tài nếu cần điều chỉnh thì thường điều chỉnh ở tầm vĩ mô hơn làtầm triển khai thực hiện chính sách, cụ thể là sự điều chỉnh chính sáchthông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ hoạt động; điều chỉnh thông qua việcban hành các Nghị quyết, chỉ thị, chủ trương của Đảng, Nhà nước Tuynhiên, cũng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, cấp hội

có thể có những

Trang 28

điều chỉnh chính sách khuyến học, khuyến tài cho phù

hợp

Sáu là theo dõi kiểm tra thực hiện chính sách.Cũng như các chính

sách khác, chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập phụthuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường ở các vùng, địaphương không giống nhau, trình độ, năng lực tổ chức điều hành của cán bộkhông đồng đều nên việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sáchtrở thành nội dung quan trọng trong thực hiện chính sách góp phần quyếtđịnh tính hiệu quả, chất lượng và mục tiêu đạt được của chính sách

Bảy là, đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm Bất kỳ một chính sách nào

được triển khai thực hiện đều phải có khâu đánh giá, rút kinh nghiệm nhằmxem xét đánh giá các yếu tố liên quan tác động, kết quả, mục tiêu đạt được,rút kinh nghiệm, bổ sung và điều chỉnh chính sách phù hợp Quyết địnhtiếp tục thực hiện chính sách, thậm chí kết thúc một chính sách Riêng thựchiện chính sách khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập có đặc thùriêng, chủ yếu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nướcnhằm khuyến khích, hỗ trợ mọi người tham gia học tập, học tập suốt đời

mà nguồn kinh phí chủ yếu là vận động trên tinh thần tự nguyện của cộngđồng xã hội, nên khâu đánh giá thực hiện chính sách được thực hiện gầnnhư thường xuyên, định kỳ hằng năm theo từng năm học; các chủ trương,nghị quyết, chỉ thị lớn có thể đánh giá sơ kết 5 năm, tổng kết 10, 15 năm.Hơn nữa thực hiện các chính sách về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học tập mà nòng cốt là do Hội khuyến học các cấp đảm nhiệm tổ chức,hoạt động nên việc đánh giá, rút kinh nghiệm cũng được triển khai thựchiện theo nhiệm kỳ Đại hội là 5 năm

Tóm lại, trongcác bước quy trình hiện chính sách khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập thì bước đánh giá, rút kinh nghiệm được xem

Trang 29

là bước khá quan trọng, vì chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xãhội học tập có nhiều yếu tố tác động, liên quan đến nhiều đối thượng thựchiện và thụ hưởng, là chính sách được thực hiện theo nguyên tắc tài chínhnhà nước nhưng nguồn tài chính chủ yếu là vận động; những người thamgia hội và các hội viên chủ yếu là những người không đương chức, nghỉhưu mang tính tự nguyện cao Chính vì lẽ đó, nên việc đánh giá, rút kinhnghiệm trong triển khai thực hiện chính sách, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập trở thành bước quan trọng quyết định tính bền vững và thành côngcủa chính sách.

Do tính chất rộng lớn của vấn đề xây dựng xã hội học tập, quá trìnhxây dựng xã hội học tập chịu sự tương tác rất phức tạp của nhiều yếu tố:nhận thức và tâm lý xã hội, tình hình kinh tế - xã hội, đời sống người dân,mặt bằng dân trí, kết cấu hạ tầng và hệ thống giáo dục, mạng lưới trườnghọc, các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo …Do vậy, xây dựng xãhội học tập là vấn đề lâu dài Trong tình hình hiện nay, chúng ta cần sớmtìm ra mô hình phù hợp để nhân lên, mở rộng dần dần Vì mang tính chấtlâu dài, do vậy mô hình cũng không phải cầu toàn, từng lúc, từng nơi cần

có sự cải tiến, nâng cao tính phù hợp, hiệu quả của nó.Trên tinh thần đó,với những giải pháp đã có và được bổ sung thêm, chúng ta hãy chọn một số

xã, khu phố, tổ chức, tập thể thực hiện thí điểm trong vài ba năm với sựtham gia của nhiều cơ quan hữu quan, có trách nhiệm với các nhóm nghiêncứu, tổ chức hội thảo, sơ kết để đúc kết được mô hình hiệu quả

Dù thực hiện mô hình cụ thể nào, điều quan trọng là chúng ta làm gì,tạo điều kiện như thế nào, tác động ra sao để xã hội học tập được phát sinh,nảy nở trong một cộng đồng chứ không phải bắt cộng đồng ra sức thựchiện các tiêu chí xã hội học tập mà chúng ta mong muốn, chúng ta đặt ra

Trang 30

1.5 Những yêu cầu đối với việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

1.5.1 Yêu cầu thực hiện mục tiêu

Như đã trình bày ở phần mở đầu và phần nói về đặc điểm, thực chấtchính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học được thực hiện tậptrung chủ yếu và nòng cốt là tổ chức Hội khuyến học các cấp nên vấn đềchính sách khuyến học, khuyến tài cũng mang một đặc trưng rất khác sovới các chính sách xã hội khác Vì tổ chức hội và hội viên được thành lập

và hoạt động chủ yếu mang tính tự nguyện có nguyên tắc cho nên tính chấtyêu cầu đối với việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập mang tính chất:

- Tự nguyện, tự quản

- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch

- Bảo đảm kinh phí hoạt động

- Không vì mục đích lợi nhuận

- Tuân thủ Hiến Pháp, pháp luật và Điều lệ Hội

Và thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Vận động các tổ chức, các lực lượng xã hội và công dân Việt Namtham gia thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội họctập

- Tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chủ trương,chương trình, dự án giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật theo yêucầu của các cơ quan nhà nước; tổ chức các hình thức giáo dục cho mọingười thông qua hệ thống giáo dục không chính quy, tạo điều kiện và cơhội để người dân được học tập suốt đời

1.5.2 Yêu cầu bảo đảm tính hệ thống

Chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được

Trang 31

triển khai trong một hệ thống tổ chức chặt chẽ của tổ chức Hội khuyến họccác cấp từ Trung ương đến cơ sở, có Điều lệ hoạt động của Hội các; đượcthực hiện trên cơ sở chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước mà cụ thể

là các Nghị quyết của Đảng, Chỉ thị của Nhà nước được ban hành làm cơ

sở để tổ chức hội phối hợp với đảng uỷ, chính quyền và hội đoàn thể chínhtrị các cấp trong triển khai thực hiện trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắchoạt động được quy định của Điều lệ hội

1.5.3 Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

- Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức vàhoạt động của Hội, không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hạiđến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục,truyền thống của dân tộc

- Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Được gây quỹ trên cơ sởhội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ.Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụcủa Nhà nước giao

- Liên kết, phối hợp với các tổ chức, các lực lượng xã hội, các cơ sởgiáo dục triển khai các hoạt động khuyến học khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập theo tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạotrên phạm vi cả nước

1.5.4 Yêu cầu bảo đảm tính lợi ích thật sự cho đối tượng thụ hưởng

- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài thực hiện côngbằng xã hội và tạo cơ hội cho mọi công dân được học tập thường xuyên,

Trang 32

học suốt đời nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp góp phần đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộiđất nước.

- Khuyến khích người lao động có sáng kiến đóng góp hiệu quả cho sựnghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước; hỗ trợ học bổngcho học sinh nghèo, phần thưởng cho học sinh giỏi có thành tích cao tronghọc tập và tu dưỡng

- Phát triển các hình thức dịch vụ học tập để hỗ trợ và khuyến khíchviệc học tập của thế hệ trẻ và người đã trưởng thành theo quy định củapháp luật

- Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoạch định chínhsách tạo động lực cho các hoạt động khuyến học của Hội

- Thúc đẩy quan hệ, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước đểtrao đổi kinh nghiệm và học tập lẫn nhau về đào tạo, nghiên cứu khoa học,ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hội thảo, hội nghị, tham quan học tập, tưvấn và cung ứng dịch vụ đào tạo

1.6 Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổchức, cá nhân, vì thế kết quả tổ chức thực hiện chính sách cũng chịu tácđộng của nhiều yếu tố

1.6.1 Yếu tố khách quan

- Mặt bằng dân trí, mặt bằng dân trí tác động rất lớn đến việc triển

khai thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tậpcủa một mỗi địa phương Mặt bằng dân trí thấp thì vấn đề nhận thức đầu tưcho việc hành sẽ hạn chế và ngược lại, điều này tác động không nhỏ đến

Trang 33

tính hiệu quả mục tiêu thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xâydựng thành công xã hội học tập.

- Tính chất của chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, đây là chính sách mang tính phục vụ vì cộng đồng, vì sự phát triển

chung của của xã hội, hoạt động phi lợi nhuận và có tính đơn giản, ít phứctạp chủ yếu là vận động và hỗ trợ vì sự nghiệp giáo dục, phát triển conngười nên rất thuận lợi trong thực hiện

- Yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh – quốc phòng, môi trường tự nhiên và quốc tế, yếu tố kinh tế có tác động lớn đến việc huy

động các nguồn lực để thực hiện chính sách, bởi chính sách khuyến hoc,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập chủ yếu huy động, vận động để hỗ trợkhuyến khích xã hội học tập, nếu kinh tế khó khăn sẽ ảnh hưởng lớn đếnthực hiện mục tiêu.Trong điều kiện chung hiện nay của đất nước ta từ môitrường tự nhiên và quốc tế và các yếu tố chính trị xã hội, quốc phòng, anninh nhìn chung đang rất thuận lợi trong triển khai thực hiện chính sáchkhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

- Mối quan hệ, giữa các đối tượng thực hiện chính sách và đối tượng

thụ hưởng chính sách; tiềm lực huy động và đặc trưng, tính chất của chínhsách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập hiện ở nước tađang rất thuận lợi, bởi sự thống nhất trong nhận thức từ Trung ương đến địaphương và cộng đồng người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học

1.6.2 Yếu tố chủ quan

- Tác động của dân số, lao động, việc làm và nhà ở xã hội, Do tốc độ

đô thị hóa nhanh, một số lượng lớn dân ở nông thôn di cư ra thành phố,làm cho số lượng dân cư ở thành phố tăng nhanh một cách đột biến, mật độdân cư dày đặc gây mất cân đối giữa đô thị và nông thôn Điều này đã đặt

Trang 34

ra những vấn đề nan giải cần giải quyết như công ăn việc làm, nhà ở, hệthống các trường học, gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu vềgiáo dục và đào tạo nói chung trong đó có ảnh hưởng đến tính hiệu quảthực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập ởtừng địa phương.

- Năng lực thực hiện chính sách của cán bộ,Chính sách khuyến học,

khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được thực hiện bởi sự tham gia tráchnhiệm của toàn xã hội, tuy nhiên nòng cốt vẫn là Hội Khuyến học các cấp,hội viên chủ yếu là những nhà giáo và các cán bộ, công chức sau khi hoànthành nhiệm vụ công tác tại các cơ quan nhà nước được nghĩ hưu; có trình

độ, có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục của nước nhà Hơn nữa đây là mộtchủ trương của Đảng, Nhà nướcđược tổ chức thực hiện theo nguyên tắcđiều lệ chặt chẽ nên yếu tố thuận trong thực hiện chính sách mang tính chủđạo

- Điều kiện vật chất, đây là yếu tố quan trọng trong triển khai thực hiện

chính sách, khuyến hoc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Ngoài hệthống các cơ sở vật chất để triển khai thực hiện công tác giáo dục quốc gia,như: trường, lớp, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạtđộng sư phạm khác của nhà trường thì hệ thống cơ sở vật chấtdành riêngcho tổ chức thực hiện chính sách khuyến học như trụ sở, máy móc và cáctrang thiệt bị khác có ý nghĩa quan trọng trong quyết định tính hiệu quả củachính sách khuyến học Cụ thể, hiện này từ Trung ương Hội đến các cấp hội

cơ sở đều được quan tâm có trụ sở, có phòng làm viện của các cấp hội; cótài khoản, con dấu và hoạt động thu chi tài chính công khai, minh bạch

- Sự đồng thuận ủng hộ của người dân, sự đồng thuận của người dân

là yếu tố có vai trò quan trọng đặc biệt, quyết định sự thành bại của chínhsách Chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập có tính

Trang 35

chất đặc thù, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, bởi đây là chính sách phục vụ sựphát triển của con người, được xã hội đón nhận với tinh thái độ cởi mở.Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự đón nhận, đồng thuận củacác tổ chức, cộng đồng xã hội nên chính sách khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập trong những năm qua gặt hái được nhiều thành công,đạt được những mục tiêu như mong muốn, tạo mọi điều kiện để người dânhọc tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập toàn diện, bềnh vững.

- Đội ngũ giáo viên, giữ vai trò có tính quyết định đối với chất lượng,

hiệu quả thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội họctập nói riêng và thực hiện chính sách giáo dục và đào tạo nói chung Bởi lẽ

họ là người thầy, nhiệm vụ quan trọng của họ vẫn là cung cấp cho ngườihọc những kiến thức có hệ thống Về phía người học có trách nhiệm nghiêncứu, học và tự học, tích lũy kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Đối tượng người học, là đa dạng nhiều thành thành phần, nhiều cấp

độ, trình độ khác nhau, tùy vào mục đích yêu cầu mà người học có thể chọnlựa hình thức để theo học; có thể là đến lớp học, có thể là tự học (đây chỉ đềcập đến những người không còn trong độ tuổi học sinh), thường là nhữngngười đang công tác, đang thực thi công vụ hoặc đang giữ chức vụ lãnhđạo, quản lý; là những người lao động phổ thông khác Vì vậy họ cần họcnhững gì mà họ cho là cần thiết với nhu cầu cuộc sống, công việc hàng ngày

mà họ quan tâm, có thể là các phương pháp áp dụng vào công việc QL hàngngày tại tổ chức, cơ quan và cũng có thể họ theo học ở những cấp độ caohơn; học để biết, học để làm việc Người học cũng như đội ngũ giáo viênđều là những nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục họctập Vì ở đây, đề cập và đi sâu vào đối tượng người học chủ yếu theo

hướng tự giác, để tự mình khám phá ra “cái chưa biết” tự mình tìm ra

kiến thức, chân lý Vấn đề ở đây khuyến

Trang 36

khích, khuyến học nhằm tạo được cho họ động lực để tiếp nhận các tri thứcmột cách tự giác.

Tiểu kết luận chương 1

Đề cao đạo lý khuyến học, khuyến tài, phát huy truyền thống hiếu họccủa dân tộc là một chủ trương đúng đắn, thể hiện tầm nhìn chiến lược củaĐảng và Nhà nước về chấn hưng và đổi mới sự nghiệp giáo dục, xây dựngnước ta thành một xã hội học tập Thông qua cuộc vận động toàn dân họctập, toàn dân tham gia phát triển giáo dục để thực hiện quan điểm xã hộihoá giáo dục là một phương pháp tập hợp toàn dân thực hiện di huấn củaChủ tịch Hồ Chí Minh: “làm cho ai cũng được học hành”, “làm cho dân tộcViệt Nam trở thành một dân tộc thông thái”, để Việt Nam xác định đượcchỗ đứng xứng đáng trong một thế giới hiện đại, bình đẳng bình quyền vớicác quốc gia, có đủ năng lực để hội nhập quốc tế trước xu thế toàn cầu hoángày càng gia tăng

Việc thành lập Hội Khuyến học Việt Nam và sự quan tâm lãnh đạoquản lý Hội của Đảng và Nhà nước về tư tưởng và tổ chức, về nhân sự vànăng lực hoạt động cũng như việc tạo cơ sở chính trị và pháp lý cho nhữnghoạt động của Hội đã giúp cho Hội trưởng thành nhanh chóng Hội làm tốtviệc khuyến khích và hỗ trợ hệ thống giáo dục chính quy, góp sức pháttriển các loại hình học tập không chính quy, đến việc giao nhiệm vụ chínhtrị xây dựng xã hội học tập từ cơ sở, làm nòng cốt trong cuộc vận độngnhân dân xây dựng xã hội học tập với tư cách là một tổ chức xã hội có tínhđặc thù Nhận nhiệm vụ do Đảng giao cho, Hội đã nhận thức rõ tráchnhiệm nặng nề của mìnhđã không ngừng phấn đấu về mọi mặt để đáp ứngyêu cầu của Đảng và Nhà nước

Xây dựng thành công xã hội học tập từ cơ sở trên cơ sở tổng kết và

Trang 37

xác định những mô hình khuyến học, khuyến tài cũng như những mô hìnhhọc tập chính quy và không chính quy phù hợp với những đặc điểm và điềukiện đa dạng ở các địa bàn dân cư cấp cơ sở không chỉ là một đóng gópquan trọng cho việc chuyển mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáodục mở trên một diện rộng, mà còn đặt nền móng cho việc phát triển hệthống giáo dục không chính quy cho người lớn đa dạng, rộng khắp và pháttriển bền vững.

Khuyến học, khuyến tài đã trở thành một phong trào nhân dân rộngkhắp trong toàn quốc, lôi cuốn các ngành, các giới, các lực lượng xã hộivào những hoạt động Mặt trận khuyến học đã hình thành, hoạt động dưới

sự lãnh đạo sát sao và chặt chẽ của cấp uỷ và chính quyền các cấp Trongmặt trận này, các tổ chức phi chính phủ (bao gồm cả Hội), đã xây dựngđược mối liên hệ với 2 lực lượng quan trọng: các cơ quan chính phủ cóchức năng chỉ đạo và điều hành giáo dục cùng các doanh nghiệp thành đạt,

có khả năng tài trợ cho các hoạt động khuyến học, khuyến tài, tạo nên sứcmạnh duy trì hoạt động của mặt trận khuyến học được bền vững HộiKhuyến học các cấp đang từng bước chứng minh vai trò nòng cốt của mìnhtrong phong trào này Hội đã kiên định quan điểm giáo dục xã hội chủnghĩa của Đảng, quán triệt tư tưởng giáo dục nhân cách và học tập suốt đờicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh để triển khai mọi hoạt động khuyến học, khuyếntài định hướng xã hội học tập.Hội đã thực hiện tốt nhiệm vụ do Ban Chấp

hành Trung ương Đảng giao cho: Khuyến học, khuyến tài, xây dựng cả nước thành một xã hội học tập.

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TẠI ĐÀ NẴNG

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phố biển, nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, có vịtrí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ĐàNẵng có lợi thế về phát triển du lịch - dịch vụ, có hệ thống giáo dục - đàotạo tương đối hoàn chỉnh, trình độ học vấn của người dân tương đối cao và

có truyền thống cách mạng

Ngày 01-01-1997, Đà Nẵng được tách khỏi tỉnh Quảng Nam - ĐàNẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với diện tích đất tự nhiên1.283,42 km2, dân số 967.925 người (2012) Thành phố Đà Nẵng có 6 quận(Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ) và 2huyện (Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa), với tổng số 56 xã, phường.Trong đó có 4 xã miền núi, 7 xã nông thôn và 45 phường

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng

Sau hơn 20 năm trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương,thành phố đã đạt được nhiều kết quả quan trọng và tương đối toàn diện trêncác lĩnh vực Kinh tế tăng trưởng nhanh, khá toàn diện và đạt những thànhtựu cơ bản, đặc biệt trong sản xuất công nghiệp và xuất nhập khẩu ĐàNẵng đã có bước phát triển mạnh mẽ, được xem là thành phố đáng sống, làhình ảnh một trong những địa phương tiên phong trong quyết liệt cải cách

Trang 39

và năng động phát triển, ngày càng khẳng định là trung tâm kinh tế - xã hộilớn của miền Trung Cụ thể, kinh tế tăng trưởng tương đối nhanh cả về quy

mô và tốc độ Giai đoạn 2003-2018, tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sảnphẩm quốc nội trên địa bàn thành phố (GRDP) ước đạt 10%/năm; so vớinăm 2003 giá trị GRDP năm 2018 tăng gấp 4,2 lần, ước đạt 63.960 tỷđồng; GRDP bình quân đầu người tăng gần gấp 7 lần, ước đạt 82,8 triệuđồng (3.677 USD) Trong 15 năm qua, thành phố luôn hoàn thành và hoànthành vượt mức thu ngân sách do Nhà nước giao Tổng thu ngân sách Nhànước trên địa bàn ước đạt 188.740 tỷ đồng, tăng 14,4%/năm Cơ cấu kinh

tế ngành chuyển dịch theo hướng “Dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp”;trong đó ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỷ trọng dịch vụtăng từ 46,7% năm 2003 lên 57,9% năm 2018

Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch phù hợp với định hướngphát triển một nền kinh tế chủ yếu từ công nghiệp và dịch vụ Thành phốhiện có 06 khu công nghiệp với tổng diện tích hơn 1.141,82 ha, với hơn240.000 công nhân đang làm việc; 01 khu công nghệ cao, 02 khu côngnghệ thông tin, Có sân bay quốc tế Đà Nẵng và cảng Container lớn nhấtmiền Trung; hạ tầng CNTT - Viễn thông hiện đại, phát triển theo mô hình

“Thành phố thông minh” Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi (139km;1,4 tỷ USD); hệ thống giao thông phát triển hiện đại Tốc độ đô thị hoánhanh: nhiều khu dân cư hiện đại, nhiều khu nghỉ mát tiêu chuẩn quốc tế,trung tâm thương mại quốc tế, trung tâm văn hoá, thể thao mang tầm quốctế…Ngành Du lịch được tập trung đầu tư và phát triển nhanh, hướng đếnmục tiêu ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố

Với mục tiêu xây dựng thành phố trở thành một trong những đô thịlớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đà Nẵng đã

Trang 40

giải quyết tương đối thành công nhiều vấn đề đặt ra trong chiến lược tăngtrưởng Sau khi trở thành đơn vị hành chính mới trực thuộc Trung ương, đãbắt đầu thời kỳ bùng nổ về xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị,xây dựng khu dân cư mới trên địa bàn thành phố Thu ngân sách Nhànước trên địa bàn năm 2017 ước thực hiện 23.379,3 tỷ đồng, đạt 111,9%

dự toán; tổng chi ngân sách địa phương 15.805,1 tỷ đồng, bằng 114% dựtoán, trong đó chi đầu tư phát triển 7.748,9 tỷ đồng Sự phát triển cơ sở hạtầng mà thành phố đã đạt được sự chuyển biến về chất, đã trở thành điềukiện quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố hiện tại vàtrong tương lai

Thủ tục hành chính minh bạch, thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông”

về đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án FDI.,cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến (đăng ký kinh doanh, hảiquan điện tử), qui định điện tử (E-Regulations) về thủ tục đầu tư, tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thông tin, đối thoại giữa lãnh đạothành phố và doanh nghiệp Chính quyền thành phố chịu trách nhiệm vềgiải phóng mặt bằng, đền bù và tái định cư cho người dân trong khu vực dự

án Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cung cấp đến chân tường rào dự án

Sự tăng trưởng kinh tế của thành phố gắn liền với tiến bộ và côngbằng xã hội Chương trình thành phố “5 không”, “3 có” cùng với các chínhsách xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội, chăm sóc người có công, giúp đỡcác đối tượng xã hội đã đưa lại những hiệu quả rõ rệt về cải thiện đờisống nhân dân, nâng cao dân trí Sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học

và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao không ngừng phát triển

Giáo dục và đào tạo thực hiện có hiệu quả mục tiêu nâng cao trình độ

Ngày đăng: 11/07/2019, 12:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguyễn Khắc Bình (2017), “Đào tạo ngành công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục hiện nay và những định hướng trong thời gian tới”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, (số 5), tr 22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo ngành công tác xã hội trong cáccơ sở giáo dục hiện nay và những định hướng trong thời gian tới”, Tạpchí "Nhân lực Khoa học xã hội
Tác giả: Nguyễn Khắc Bình
Năm: 2017
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 ban hành quy định về đánh giá, xếp loại “cộng đồng học tập” cấp xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐTngày 12/12/2014 ban hành quy định về đánh giá, xếp loại “cộng đồnghọc tập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[9] C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
[10] Phạm Tất Dong (2012), Xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam. Nxb Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NxbDân trí
Năm: 2012
[11] Phạm Tất Dong (2016), Đổi mới tư duy giáo dục vì xã hội học tập. Tài liệu lưu hành nội bộ, Hội Khuyến học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy giáo dục vì xã hội học tập
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 2016
[12] Đảng Công sản Việt Nam (2001, 2006, 2011, 2016), Văn kiện Đại hội X, XI, XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hộiX, XI, XII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[13] Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
[14] PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải (2016), Chính sách công - Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia- Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công - Những vấn đềcơ bản
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia- Sự thật
Năm: 2016
[15] Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lựctrong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 2001
[16] Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vì (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vì
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[17] Thân Thị Hạnh (2017), “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, (số 4), tr 51- 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắnvới phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí "Nhân lựcKhoa học xã hội
Tác giả: Thân Thị Hạnh
Năm: 2017
[18] Thân Thị Hạnh (2018), “Tư tưởng về nhân tài và trọng dụng nhân tài của Khổng Tử trong Luận ngữ”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, (số 2), tr 79-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng về nhân tài và trọng dụng nhân tàicủa Khổng Tử trong Luận ngữ”, Tạp chí "Nhân lực Khoa học xã hội
Tác giả: Thân Thị Hạnh
Năm: 2018
[19] Đinh Ngọc Hiện (chủ biên 2009), Thuật ngữ hành chính, Viện nghiên cứu khoa học Hành chính - Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ hành chính
[21] Đặng Hữu, Đỗ Nguyên Phương, Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Nguyễn Hữu Tăng (2003), Công tác khoa giáo trong tình hình mới, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác khoa giáo trong tình hình mới
Tác giả: Đặng Hữu, Đỗ Nguyên Phương, Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Nguyễn Hữu Tăng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2003
[22] Trần Công Kha (2018), “Định hướng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thời hội nhập”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, (số 1), tr 42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hợp tác giữa nhà trường vàdoanh nghiệp trong thời hội nhập”, Tạp chí "Nhân lực Khoa học xã hội
Tác giả: Trần Công Kha
Năm: 2018
[23] Trần Đình Liễn (2016), 25 năm xây dựng và phát triển Hội Khuyến học thành phố Đà Nẵng (1991 – 2016), Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 năm xây dựng và phát triển Hội Khuyếnhọc thành phố Đà Nẵng (1991 – 2016)
Tác giả: Trần Đình Liễn
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2016
[24] Phạm Văn Linh, Nguyễn Tiến Hoàng (đồng chủ biên) (2011), Những nội dung chủ yếu và mới trong các văn kiện ĐH XI của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhữngnội dung chủ yếu và mới trong các văn kiện ĐH XI của Đảng
Tác giả: Phạm Văn Linh, Nguyễn Tiến Hoàng (đồng chủ biên)
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2011
[25] Hồ Chí Minh (1995), “ Toàn tập”, tập 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Toàn tập”, tập 2
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
[26] Hồ Chí Minh (1995), “Toàn tập”, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Toàn tập”, tập 6
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
[27] Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w