Tác giả Nguyễn Thúy Hà với công trình nghiên cứu “Chính sách phát triển đô thị: thực trạng và giải pháp” của Nguyễn Thúy Hà được thực hiện năm 2013; Tác giả Ngô Viết Nam Sơn với Bài viết
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội, năm 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững từ thực tiễnhuyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” của luận văn này là kết quả của sự cốgắng nghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo của bản thân tôi Tôi xin cam đoan các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 9
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững 9 1.2 Nguyên tắc, tiêu chí và yêu cầu chính sách phát triển đô thị bền vững 17
1.3 Nội dung thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững 20 1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại Đà Nẵng và nước Úc 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG TẠI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM 32
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 32 2.2 Hệ thống thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 36 2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện
38
2.4 Thành tựu trong thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện Núi
50
2.5 Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện
55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI 64
3.1 Quan điểm mục tiêu, định hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 64 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 69
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOT Build - Operate - Transfer
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CS Chính sách
FDI Foreign Direct Investment
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Số
hiệu
bảng
1.1 Chủ thể thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững 21
1.2 Môi trường thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững 23
2.1 Thu chi ngân sách huyện Núi Thành qua các năm 52
2.2 Đánh giá chính sách phát triển đô thị bền vững huyện Núi
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới luôn vận động và phát triển không ngừng, mọi vấn đề trongcuộc sống từ chính trị đến kinh tế cũng như văn hóa xã hội luôn trong guồngquay không ngừng đó Cuộc sống của con người đang thay đổi hàng ngày, bộmặt kinh tế xã hội đang thay da đổi thịt Đô thị hóa - một phần thiết yếukhông thể thiếu được trong quá trình phát triển không ngừng ấy và nó có tácđộng đến mọi mặt của đời sống xã hội Nắm bắt được xu hướng đó, Việt Nam
đã nhanh chóng thích ứng và bắt kịp được xu thế của thời đại bằng việc chútrọng đến phát triển đô thị một cách có quy mô tổng thể và được xây dựngphát triển có hệ thống Đô thị hóa là bộ mặt phát triển của một quốc gia và đôthị phát triển theo hướng bền vững giúp quốc gia đó phát triển toàn diện trongtương lai
Để phục vụ cho lợi ích quốc phòng, an ninh, đầu tư xây dựng các côngtrình, các dự án vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và công cuộc xây dựngcác khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị theo hướnghiện đại thì Nhà nước thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Quảng Nam là nơi được Bộ Chính trị cho chủ trương xây dựng Khukinh tế mở Chu Lai đầu tiên trên cả nước theo kết luận tại Thông báo số 232-TB/TW ngày 10/7/1999, Thông báo số 79-TB/TW ngày 27/9/2002 với mụctiêu là thí điểm áp dụng các cơ chế chính sách ưu đãi đặc biệt, có môi trườngđầu tư thuận lợi, thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 về việcthành lập Khu kinh tế mở Chu Lai Đây là khu kinh tế ven biển đầu tiên củaViệt Nam – khu kinh tế tổng hợp, có quy mô lớn với tổng diện tích khoảng32.400 ha được “mở” với việc áp dụng các cơ chế chính sách mới, tạo môi
Trang 8và nó sẽ là mục tiêu để các vùng ven của đô thị Núi Thành phát triển theo.
Mặc dù đô thị và đô thị hóa xuất hiện ngày càng nhiều và có ảnh hưởngngày càng sâu rộng đến xã hội, nhưng sự hiểu biết của con người về đô thị và
đô thị hóa vẫn còn nhiều hạn hẹp Trong quá trình đô thị hóa nhiều vấn đề về
“đô thị học” đã nảy sinh Dường như có giai đoạn các vấn đề đó được coi như
sự “khủng hoảng đô thị”, “bệnh đô thị” Thực tế vẫn còn rất nhiều vấn đềđang tồn tại trong các khu đô thị, đó là tình trạng hệ thống hạ tầng cơ sở thiếuđồng bộ, mật độ xây dựng quá dày, thiếu các tiện ích xã hội như siêu thị,trung tâm chăm sóc sức khỏe, trường học, hệ thống giao thông công cộng, ônhiễm môi trường nước, không khí, thu gom và xử lý rác thải… và nhiều vấn
đề khác liên quan đến công tác quản lý Các nhà nghiên cứu về khoa học quản
lý đô thị cần tìm ra đúng định hướng phát triển đô thị bền vững để giải quyếtmọi vấn đề “khủng hoảng đô thị”, “bệnh đô thị”
Xuất phát từ thực tế phát triển đô thị hiện nay còn rất nhiều bất cập, hạnchế Chỉ có con đường duy nhất cải thiện tình trạng trên là phát triển đô thịbền vững – đó là mục tiêu mà các quốc gia trên thế giới đang hướng đến,trong đó có Việt Nam Để các đô thị thực sự phát triển bền vững, cần cónhững nghiên cứu, đánh giá hiện trạng phát triển, tìm ra các vấn đề còn bấtcập, hạn chế cần khắc phục, sửa đổi, từ đó xác định định hướng đúng đắn pháttriển trong tương lai
Chính sách phát triển đô thị bền vững phải được nghiên cứu xây dựng
Trang 9và ban hành để đảm bảo cho quá trình đô thị hóa phát triển bền vững hài hòagiữa các yếu tố như: Lấy con người là trung tâm của sự phát triển; Cân bằnggiữa mục tiêu phát triển kinh tế và môi trường tự nhiên; Cân đối giữa tăngtrưởng kinh tế và xã hội; Phát triển hài hòa giữa con người với công nghệ - kỹthuật; Đảm bảo phát triển đa văn hóa và đời sống đạo đức, tinh thần của cácnhóm người khác biệt nhau; Đảm bảo an ninh, hòa bình, trật tự và ổn định xãhội; Đảm bảo sự tham gia dân chủ của người dân trong tiến trình phát triển đôthị; Công bằng xã hội trong đời sống kinh tế; Đảm bảo hài hòa giữa các thế
hệ, phát triển không gian hợp lý; Phát triển cân đối đô thị - nông thôn
Với mong muốn đóng góp một phần công sức vào công cuộc phân tích,tìm hiểu và đưa ra những luận cứ lý giải các vấn đề cũng như giải pháp, địnhhướng về chính sách phát triển đô thị bền vững Bản thân đã lựa chọn đề tài:
“Thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững từ thực tiễn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ
chuyên ngành Chính sách công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thời gian qua, tốc độ đô thị hóa phát triển nhanh chóng thì chính sáchphát triển đô thị bền vững chính là một đề tài lý luận khoa học để các nhàquản lý đô thị nghiên cứu Đối với huyện Núi Thành việc phát triển đô thị đểtạo ra diện mạo đô thị ngày một khang trang với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội được đầu tư cả bài bản thì công tác nghiên cứu để đôthị Núi Thành phát triển một cách bền vững là vấn đề cấp thiết
Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tổ chức, cánhân có liên quan đến đề tài phát triển đô thị bền vững như:
Tác giả Nguyễn Song Tùng với công trình nghiên cứu “Tổng quan
những nghiên cứu về phát triển bền vững ở Việt Nam” được thực hiện năm
2008;
Trang 10“Phát triển bền vững môi trường các đô thị nghèo” được thực hiện từ năm
2005 đến năm 2010 gắn kết với các mục tiêu đề ra là chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng phát triển bền vững quốc giatrong ngành Xây dựng;
Tác giả Nguyễn Cao Lãnh với đề tài nghiên cứu “Quy hoạch đơn vị
bền vững” do Bộ Xây dựng xuất bản năm 2010 đề cao giá trị truyền thống
phải đi đôi với giá trị bền vững;
Tác giả Phạm Thị Bích Yên với đề tài nghiên cứu “Đô thị hóa Việt
Nam trong quá trình công nghiệp hóa” công nhận đề tài khoa học cấp Bộ
năm 2011;
PGS.TS Trần Việt Tiến với bài viết“Chính sách phát triển đô thị ở Việt
Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện” được thực hiện năm 2012 nêu
lên tình hình phát triển đô thị thực tế hiện nay của Việt Nam, đồng thời đưa racác giải pháp đến năm 2020 giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý,phát triển đô thị;
Tác giả Nguyễn Minh Hòa với cuốn sách “Đô thị học – Những vấn đề
lý luận và thực tiễn” do nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh phát
hành năm 2012 đưa ra những góc nhìn mới, những nhìn nhận mới dưới góc
độ đô thị học;
Tác giả Nguyễn Hữu Sở với công trình nghiên cứu “Phát triển kinh tế
bền vững ở Việt Nam” được thực hiện năm 2012 nêu lên hai yếu tố quan
trọng là yếu tố văn hóa và yếu tố xã hội trong phát triển bền vững về kinh tế;
Trang 11Tác giả Nguyễn Thúy Hà với công trình nghiên cứu “Chính sách phát
triển đô thị: thực trạng và giải pháp” của Nguyễn Thúy Hà được thực hiện
năm 2013;
Tác giả Ngô Viết Nam Sơn với Bài viết “Một số định hướng chiến lược
trong việc phát triển đô thị bền vững tại Việt Nam” được thực hiện năm 2013
đã đề ra các nguyên tắc chiến lược quan trọng giúp cho việc phát triển đô thịđược bền vững và đóng góp tích cực cho việc phát triển kinh tế của đất nước
Các tác giả đã phản ánh rất nhiều góc độ, cách nhìn nhận khác nhau vềtình hình quản lý quy hoạch phát triển đô thị cả nước nói chung và ở QuảngNam nói riêng qua các tác phẩm sách, báo, công trình nghiên cứu khoa học.Qua đó phản ánh sự cấp thiết phải có các cơ chế, chính sách, giải pháp phùhợp, khoa học để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý phát triển quyhoạch đô thị bền vững trong tiến trình tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hộitại các đô thị lớn trong cả nước
Mặc dù, các tác phẩm đã nêu được sự cấp thiết phải có các cơ chế,chính sách, giải pháp phù hợp, khoa học để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trongquản lý phát triển quy hoạch đô thị bền vững nhưng đến nay chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu sát, đầy đủ về cơ chế,chính sách về quản lý quy hoạch phát triển đô thị bền vững trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Đó
là lý do tôi chọn luận văn Thạc sỹ Chính sách công đề tài “Thực hiện chínhsách phát triển đô thị bền vững từ thực tiễn huyện Núi Thành, tỉnh QuảngNam”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là khái quát về chính sách phát triển đô thị bềnvững, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn thi hành tại huyện Núi Thành,
Trang 12tỉnh Quảng Nam từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện chínhsách, pháp luật Nhà nước và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi từ thựctiễn kinh nghiệm trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, Luận văn thực hiện cácnhiệm vụ nghiên cứu sau:
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và chính sách phát triển đô thị bềnvững ở nước ta hiện nay và của huyện Núi Thành nói riêng và chỉ ra nhữngthành tựu, hạn chế của việc thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vữnghiện nay Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm, đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại huyện Núi Thành,tỉnh Quảng Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là chính sách phát triển đô thị bềnvững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam và việc tổ chức thực hiện chínhsách phát triển đô thị bền vững tại thị trấn Núi Thành, huyện Núi Thành, tỉnhQuảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu chính sách phát triển đô thị bền vững tại Thị trấnNúi Thành của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Luận văn tập trung đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển
đô thị bền vững tại thị trấn Núi Thành của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 13duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách phát triển đô thị bền vững
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin; phương pháp phân tích – tổng hợp,phương pháp lôgic – lịch sử, phương pháp thống kê – so sánh được sử dụng
để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến
đề tài nghiên cứu Trong đó có các phân tích sâu sẽ kết hợp phương pháp tổnghợp với phương pháp phân tích, phương pháp quy nạp và ngoại suy để đánhgiá tiến trình thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững trên địa bànhuyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Đặc biệt, tiêu chí đánh giá việc thực hiệnchính sách chủ yếu dựa vào kết quả thực hiện với điều kiện của huyện NúiThành, tỉnh Quảng Nam
Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng phương pháp điều tra bằngbảng hỏi với 40 đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức Phòng Kinh tế hạtầng, Trung tâm phát triển quỹ đất, Ban quản lý dự án, Đội Quy tắc và Quản
lý công trình công cộng huyện Núi Thành về mục tiêu, kết quả thực hiệnchính sách phát triển đô thị bền vững để nghiên cứu kỹ lưỡng, nắm vữngnhu cầu, nguyện vọng, phong tục, lối sống, thực trạng đô thị hóa nhằm tránh
đề ra các quyết sách về đô thị duy ý chí
Phương pháp thực địa: Khảo sát tình hình thực tế hoạt động đô thị tạihuyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận:
Luận văn đã hệ thống hóa, cụ thể hóa xác định cơ bản định hướngđường lối chiến lược trong xây dựng chính sách phát triển đô thị theo hướngbền vững ở Việt Nam dựa trên các nguyên tắc tiêu chí cụ thể Dựa trên các cơ
sở lý luận làm rõ các nguyên tắc tiêu chí và là cơ sở đề xuất các giải pháp
Trang 14nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách phát triển đô thị theo hướngbền vững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ chỉ ra những điểm hợp lý, chưa hợp
lý của việc thực hiện chính sách và kết hợp với các luận chứng khoa học sẽgóp phần hoàn thiện, bổ sung các nội dung chính sách phát triển đô thị theohướng bền vững
Kiến nghị hệ thống giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách pháttriển đô thị theo hướng bền vững tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trongthời gian đến
7 Cơ cấu của luận văn
Cơ cấu của luận văn có mở đầu, nội dung, kết luận và danh mục tài liệutham khảo Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển đô thị bền
vững
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển
đô thị bền vững từ thực tiễn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong thờigian tới
Trang 15Chính sách là kết tinh ý chí của chủ thể về phương thức tác động đếncác đối tượng về mặt bản chất, được thực hiện hóa khi tham gia vào quá trìnhvận động, triển khai thực hiện trong đời sống xã hội [5].
Chính sách công: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giảipháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mụctiêu tổng thể đã xác định” [4]
Đô thị: Đô thị là “Nơi dân cư đông đúc, là trung tâm thương nghiệp và
có thể cả công nghiệp; thành phố hoặc thị trấn” [52] và “Một không gian cưtrú của cộng đồng người sống tập trung, hoạt động trong những lĩnh vực kinh
tế phi nông nghiệp” [52]
Đô thị là một hình thức cư trú văn minh của con người trong một khônggian - vật chất nhất định, ở đó cư dân sống tập trung với mật độ cao, lao độngchủ yếu phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, kinh tế - xã hội phát
Trang 16triển đời sống của người dân nâng cao.
Trên thế giới do có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế xã hội,
hệ thống dân cư mà mỗi nước có quy định khác nhau về định nghĩa đô thị.Với xuất phát đặc điểm của Việt Nam là một nước đông dân, đất đai khôngrộng, đi lên từ một nước nông nghiệp nên những quy định về đô thị là nhữngthành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn,nhưng tỷ lệ cơ cấu lao động phi nông nghiệp thấp hơn Cụ thể, các thành phố,thị xã, thị trấn, thị tứ đề ra dựa trên hai tiêu chuẩn căn bản đó là: Thứ nhất cóquy mô trên 2000 người sống tập trung và mật độ dân số trên 3000 người/km2
trong nội thị đô thị Thứ hai là cơ cấu lao động phi nông nghiệp với tỷ lệ trên65%
Phát triển bền vững: Khái niệm về phát triển bền vững đầu tiên được đề
cập trong Báo cáo của Ủy ban Môi trường và phát triển của Ngân hàng Thế
giới (Brundtland Commission) vào năm 1987 có nêu “Sự phát triển phải thỏa
mãn nhu cầu của con người không chỉ trong giai đoạn hiện tại mà còn cho cả tương lai, phải đáp ứng cả yêu cầu kinh tế lẫn bảo vệ môi trường” và Ngân
hàng Châu Á (ADB) đã đưa ra yêu cầu muốn phát triển đô thị bền vững thìkhả năng của thế hệ hiện tại đáp ứng cho các nhu cầu của các thế hệ tương lai.Như vậy, phát triển bền vững là phát triển kinh tế xã hội phải đi đôi với vấn
đề bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phải chútrọng đến các thế hệ ngày nay, phải có trách nhiệm với các thế hệ sau trongviệc để lại những di sản và tài nguyên để thế hệ sau có có hội phát triển
Đô thị bền vững: Đô thị bền vững theo Viện Môi Trường Stockholm
của Thụy Điển có nêu “Một thành phố tại đó tiến hành các hành động được
đề ra bởi các chính sách kế hoạch nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên sẵn có và thực hiện tái sử dụng, ổn định xã hội, phát triển các nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo phát triển kinh tế cho các thế hệ tương lai" [13] Ở nơi đó việc phát
Trang 17triển kinh tế hài hòa giữa môi trường, xã hội một cách bền vững nhằm đạt đếnmục tiêu cuối cùng là thỏa mãn các yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống cưdân đô thị khá giả hơn, tiện nghi hơn và hạnh phúc hơn
Phát triển đô thị bền vững: Phát triển đô thị bền vững được nêu từ bản
báo cáo của Ủy ban Brundtland, tại hội nghị URBAN21 tổ chức tại Berlin
tháng 7/2000 như sau: "Cải thiện chất lượng cuộc sống trong một thành phố,
bao gồm cả các thành phần sinh thái, văn hóa, chính trị, thể chế, xã hội và kinh tế nhưng không để lại gánh nặng cho các thế hệ tương lai,một gánh nặng
bị gây ra bởi sự sút giảm nguồn vốn tự nhiên và nợ địa phương quá lớn Mục tiêu của chúng ta là nguyên tắc dòng chảy, dựa trên cân bằng về vật liệu và năng lượng cũng như đầu vào/ra về tài chính, phải đóng vai trò then chốt trong tất cả các quyết định tương lai về phát triển các khu vực đô thị” [13] Ở
nơi đó việc phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ phát triển đồng bộ với môitrường, xã hội và tạo được môi trường xã hội phồn thịnh, đời sống người dânnâng cao cả về vật chất và tinh thần
Hiện nay, vì bản chất đa dạng và đa chiều của đối tượng nghiên cứunên chưa có một khái niệm thống nhất nào về phát triển đô thị bền vững Cáctác giả đưa ra các quan điểm khác nhau tùy thuộc vào mục đích và phươngpháp nghiên cứu nên các quan điểm về phát triển đô thị bền vững được trìnhbày rất đa dạng
Chính sách phát triển đô thị bền vững: Chính sách phát triển đô thị bền
vững là thực hiện công tác xây dựng, phát triển đô thị bền vững theo mục tiêutổng thể, mục tiêu cụ thể của Đảng và Nhà nước đã xác định Đây là mối quan
hệ giữa cơ quan công quyền với người dân nhằm mục đích phát triển hài hòagiữa kinh tế, môi trường và xã hội một cách bền vững với mục tiêu cuối cùng
là thỏa mãn các yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống cư dân đô thị khá giả hơn,tiện nghi hơn và hạnh phúc hơn
Trang 18Thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững: là quá trình thực thi
các quyết định, chương trình của nhà nước về phát triển đô thị bền vững đểxây dựng các công trình, dự án theo định hướng phát triển kinh tế xã hội củađịa phương và là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chínhsách phát triển đô thị bền vững thành hiện thực nhằm đạt được mục đích theođịnh hướng của nhà nước đã đề ra
Tại Việt Nam
Theo Viện Quy Hoạch Đô Thị - Nông Thôn - Bộ Xây Dựng (Dự ánVIE) thì việc phát triển đô thị bền vững được tập trung chủ yếu giải quyết cácvần đề sau:
- Đối với người có thu nhập thấp, người nghèo đô thị cần chú trọng tạođiều kiện thuận lợi về công ăn việc làm giúp cho nền kinh tế đô thị phát triển
ổn định [2]
- Đảm bảo công bằng an sinh trật tự xã hội, đảm bảo đời sống vật chấtđầy đủ, đời sống văn hóa tinh thần phong phú, giữ gìn và phát huy bản sắctruyền thống tốt đẹp của dân tộc [2]
- Bảo vệ môi trường đô thị luôn xanh, sạch, đẹp [2]
Có thể nhận thấy, phát triển đô thị luôn song hành cùng với phát triểnmôi trường đô thị bền vững và cần mở rộng hơn trong nhiều lĩnh vực, cầnđược lồng ghép tiếp cận theo cách nhìn nhận mà các tổ chức Quốc tế nhìnnhận Cụ thể là:
+ Đô thị là nơi ở cho tất cả mọi người, khái niệm này ý chỉ việc cảithiện nơi ở thông qua việc thực hiện chính sách nhà ở quốc gia với chức năng
Trang 19để phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường sinh hoạt cộngđồng dân cư [49].
+ Cải thiện công tác tiếp cận các dịch vụ môi trường và đồng bộ trongviệc cung cấp các dịch vụ môi trường cần được cải thiện giúp bảo vệ môitrường, bảo vệ sức khỏe, an toàn dịch bệnh tạo điều kiện thuận lợi phát triển
đô thị bền vững [49]
+ Chính quyền địa phương cần chú trọng việc nâng cao năng lực, cótrách nhiệm cao hơn, nặng nề hơn trong công cuộc phát triển thành công nềnkinh tế cho địa phương mình, cho đô thị mình gắn với môi trường thân thiệnđược người dân đồng tình ủng hộ [49]
+ Các nhà quản lý đô thị nâng cao năng lực quản lý của mình thông quaviệc chia sẻ kinh nghiệm và thông tin chính sách thông qua các kết quả điềutra bằng phiếu hỏi dựa trên các tiêu chí đánh giá qua các buổi họp thảo luận,đối thoại, tư vấn giữa các bên tham gia chính sách và từ đó hình thành nênmột mạng lưới liên kết với người dân [49]
Để tổ chức điều hành có hiệu quả công tác phát triển đô thị bền vữngcần tuân thủ các bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách phát triển đô thị bềnvững Đây là công việc rất quan trọng, nó quyết định đến việc thực thi chínhsách có thành công hay không Ở bước này chúng ta xây dựng các kế hoạchnhư: nội qui, qui chế về tổ chức, điều hành; về trách nhiệm, nhiệm vụ, vàquyền hạn của cán bộ và các cơ quan nhà nước tham gia; tổ chức điều hànhchính sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong tổchức thực thi chính sách, v.v…
Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển đô thị bền vững làviệc thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách để mọi người dân tham giathực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của
Trang 20chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chínhsách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước.
Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển đô thị bềnvững Muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả phải tiến hành phân công,phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương,các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thựchiện mục tiêu chính sách
Bước 4: Duy trì chính sách phát triển đô thị bền vững Đây là nhữnghoạt động nhằm đảm bảo cho chính sách tồn tại được và phát huy tác dụngtrong môi trường thực tế Muốn vậy phải có sự đồng tâm, hợp lực của cảngười tổ chức, người thực thi và môi trường tồn tại
Bước 5: Điều chỉnh chính sách phát triển đô thị bền vững Điều chỉnhchính sách là một việc làm cần thiết để áp ứng được yêu cầu của thực tiễn vàđược thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cho chính sách ngàycàng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Điều chỉnh chính sáchcần đảm bảo nguyên tắc tạo cơ chế thực hiện mục tiêu, hoặc bổ sung, hoànchỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế; chứ không cho phép điều chỉnh mà làmthay đổi mục tiêu ban đầu chính sách đã đề ra
Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách pháttriển đô thị bền vững Kiểm tra, theo dõi sát tình hình tổ chức thực hiện chínhsách vừa kịp thời bổ sung những vấn đề mới phát sinh để hoàn thiện chínhsách hơn, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp cho việcnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
Bước 7: Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm chính sách phát triển đôthị bền vững được hiểu là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành vàchấp hành chính sách của các đối tượng thực thi chính sách Đây là công việcrất cần thiết để đánh giá hiệu quả, hiệu lực của chính sách và đưa ra các bài
Trang 21học kinh nghiệm để áp dụng cho việc xây dựng các chính sách tiếp theo.
Như vậy, phát triển đô thị bền vững là một lĩnh vực đặc thù, phát triển
đô thị bền vững cần sự phối hợp phát triển đa nghành, đa cấp và của đại bộphận dân cư Phát triển đô thị bền vững là nền tảng vững chắc để thực hiệncông cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước qua việc thể hiệncách thức suy nghĩ và hướng giải quyết của những người làm chính sách dựatrên nền tảng am hiểu về cơ cấu kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường vàchúng ta có thể hiểu theo một cách đơn giản phát triển đô thị bền vững là mộtcách sửa chữa những thiếu sót, hạn chế của quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, đô thị hóa, trên cơ sở xem xét lại toàn bộ cách thức quy hoạch xâydựng đô thị hiện nay và tìm ra một xu thế định hướng phát triển mới trườngtồn trong tương lai
1.1.2 Đặc điểm thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Chính sách phát triển đô thị bề vững là một chính sách công để tổ chứcthực hiện phát triển đô thị bền vững nhằm đạt mục tiêu, định hướng, hiện thựchóa nội dung phát triển đô thị bền vững theo kế hoạch đã đề ra Chính sáchphát triển đô thị bền vững có những đặc điểm cơ bản sau đây
Thứ nhất, tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững là
trong việc thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc quyết định và hình thành đô thị trongtương lai và quyết định sự bền vững của đô thị đó
Thứ hai, quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền
vững chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau như: Tài chính, đất đai,quy hoạch sử dụng đất, … Vì những nhân tố này luôn biến đổi theo ý thứcchủ quan của con người nên dễ có tác động giúp phát triển hay kìm hãm khiđưa chính sách phát triển đô thị bền vững vào trong hiện thực cuộc sống
Thứ ba, thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững có các hoạt
Trang 22động thực hiện mục tiêu diễn ra hết sức phong phú, đa dạng, phức tạp trongtoàn bộ quá trình tổ chức hoạt động của các chủ thể, các cá nhân, tổ chức nóthúc đẩy hay kìm hãm nhau theo quy luật bao gồm các đối tượng tác động củachính sách, nhân dân thực hiện, bộ máy tổ chức thực hiện trên lĩnh vực quản
lý đô thị
Thứ tư, thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững là các chương
trình, kế hoạch của các cơ quan Nhà nước diễn ra trong khoảng thời gian dài
có nhiều sự biến động giúp hiện thực hóa các quyết sách liên quan đến địnhhướng chính trị nhà nước Vì vậy trong quá trình thực hiện chính sách pháttriển đô thị bền vững cần có sự chủ động, phân công, phối hợp chặt chẽ mộtcách khoa học để hiện thực hóa nội dung chính sách vào trong đời sống xãhội
Như vậy, đặc điểm của thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
là nhằm thực hiện hóa các quyết định chính trị liên quan của Nhà nước vớicác mục tiêu, giải pháp, công cụ chính sách cụ thể đúng theo định hướng tổngthể ban đầu khi đưa chính sách vào hiện thực đời sống xã hội có sự tham gia
của các chủ thể bằng những hình thức khác nhau.
1.1.3 Vai trò của việc thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững là thái độ ứng
xử của Nhà nước với các đối tượng quản lý nhằm hiện thực hóa chính sách khiđưa vào đời sống xã hội Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu làm rõ đượctính đúng – sai sẽ giúp cho Nhà nước có những quan điểm, định hướng giúpphát huy những mặt ưu điểm và hạn chế những mặt còn tồn tại, thiếu sót NếuNhà nước làm không tốt trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách pháttriển đô thị bền vững dễ dẫn đến mất niềm tin gây nên sự chống đối, bất bìnhcủa nhân dân, nổi cộm nhất là các vấn đề nóng liên quan đến đất đai hiện nay
Trang 23Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đất nước thì tổchức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững có vai trò hết sức quantrọng.
Thứ nhất, giúp cho mục tiêu chính sách phát triển đô thị bền vững đưa
vào áp dụng trong cuộc sống một cách có hiệu quả và tạo được sự đồng thuậncủa người dân
Thứ hai, nhằm khẳng định tính đúng đắn, tính khoa học của chính sách
trong phát triển đô thị bền vững
Thứ ba, nhằm hiện thực hóa chính sách về phát triển đô thị bền vững và
giúp cho chính sách phát triển ngày càng hoàn chỉnh hơn, phát triển tốt hơntrong thời gian đến
1.2 Nguyên tắc, tiêu chí và yêu cầu chính sách phát triển đô thị bền vững
1.2.1 Nguyên tắc chính sách phát triển đô thị bền vững
Nguyên tắc của việc phát triển đô thị bền vững là vừa phải thỏa mãncác nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến nhu cầu pháttriển của thế hệ tương lai Một đô thị phát triển bền vững đô thị cần đáp ứngđược các nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, Chiến lược phát triển, quy hoạch và quản lý đô thị hiện tại
không để lại cho thế hệ sau về suy thoái môi trường, cũng như các hậu quảxấu khác của thế hệ hiện tại để lại
Thứ hai, Muốn có một đô thị phát triển hoàn chỉnh thì phải trải qua
nhiều nhiệm kỳ, nhiều thế hệ nên việc thống nhất ý chí theo quy hoạch đãđịnh hướng là việc làm rất cần thiết, là kim chỉ nam xuyên suốt quá trình pháttriển Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Thứ ba, Một đô thị bền vững chỉ phát triển trong mối quan hệ vững bền
cùng với sự phát triển của các vùng xung quanh nó Không thể phát triển một
Trang 24cụm hoặc một nhóm nhỏ nào đó mà gọi là phát triển bền vững được.
1.2.2 Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển đô thị bền vững
Căn cứ theo Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam;Quyết định số 445/QĐ-TTg về phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạchtổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đếnnăm 2050 và các văn bản liên quan khác
Đô thị phát triển bền vững phải hài hòa với phát triển kinh tế ổn địnhbền vững, các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội pháttriển đồng bộ và có liên kết; môi trường, các hệ sinh thái có liên kết hữu cơ vềkhông gian các chức năng hoạt động của đô thị Môi trường lành mạnh, khônggian xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, chất lượng môi trường tin cậy, khảnăng đi lại, nền kinh tế xanh, độ trường tồn, sự tham gia của cộng đồng, côngbằng xã hội và phúc lợi
Về mặt tổng thể, đô thị là một kết cấu chặt chẽ với xu thế loại bỏ dần sựkhác nhau giữ vùng đô thị và vùng nông thôn trong hệ thống phân bổ dân cư
Về mặt nội tại, quan điểm về đô thị là phải đảm bảo sự cân bằng trongvùng nội thành và vùng ngoại thành về hệ sinh thái đô thị
Đô thị phát triển bền vững về dân cư, về kế hoạch sử dụng đất hằngnăm, phòng chống biến đổi khí hậu, hiểm họa ô nhiễm môi trường sống làmhủy hoại, mất cân bằng hệ sinh thái tự nhiên
Đô thị cần đẩy mạnh toàn diện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững,xóa bỏ các khu nhà ổ chuột tại đô thị
Lập ra các tiêu chí cụ thể để huy động sự tham gia của các tầng lớpnhân dân giúp cho môi trường đô thị xanh - sạch - đẹp, hệ sinh thái cân bằng
Trong chuyên đề nghiên cứu về “Xây dựng và phân tích chính sách đôthị hóa trong quá trình đô thị hóa tác động đến phát triển bền vững ở ViệtNam” thuộc chương trình “Thiên niên kỷ 21” do UNDP (Chương trình phát
Trang 25triển Liên hiệp quốc) tài trợ, đã đề xuất “10 nhóm tiêu chí bền vững trong quátrình đô thị hóa” bao gồm các “nhóm tiêu chí” và các “tiêu chí đô thị bềnvững” như sau:
Một là, phân bố và “quy hoạch đô thị” phù hợp với các vùng địa lý và
điều kiện sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường
Hai là, Kinh tế đô thị phát triển ổn định, vững bền thì tạo được nhiều
công việc làm cho công dân đô thị, khuyến khích các lĩnh vực thương mạidịch vụ vào đô thị để phát triển
Ba là, nâng cao trình độ dân trí, tạo nguồn lực nhân sự dồi dào giúp đô
thị phát triển vững mạnh
Bốn là, trình độ quản lý Nhà nước về phát triển đô thị đủ mạnh và bền
vững
Năm là, khi cuộc sống của người dân tại đô thị ngày càng nâng cao đi
đôi với các yêu cầu dịch vụ đảm bảo chất lượng cuộc sống cũng ngày một caohơn
Sáu là, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội
hoàn chỉnh, đồng bộ phục vụ cho mục tiêu sự nghiệp phát triển bền vững
Bảy là, lồng ghép “quy hoạch môi trường” gắn liền với “quy hoạch đô
Mười là, các bên tham gia chính sách phát triển đô thị bền vững câng
tăng cường hợp tác, phối hợp với nhau điều hành các vùng địa lý đô thị hợp
lý, mang lại hiệu quả thiết thực, đôi bên cùng có lợi, cùng phát triển
Trang 261.2.3 Yêu cầu tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền
Thứ nhất, vấn đề quan trọng đầu tiên khi các cơ quan quản lý Nhà nước
tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững với các đối tượngchính sách nhằm hiện thực hóa chính sách vào thực tiễn cuộc sống thì mụctiêu chính sách cần phải đảm bảo sự cụ thể, rõ ràng và chính xác
Thứ hai, tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững cần
tiến hành một cách hợp lý dựa trên các điều kiện phù hợp cụ thể Trong quátrình tổ chức thực hiện Nhà nước nên bảo đảm tính hệ thống thống nhất, khoahọc, không nên máy móc, lộ trình
Thứ ba, tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững cần
đảm bảo tính pháp lý, khoa học, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản
lý Nhà nước về phát triển đô thị để tạo sự thuận lợi trong việc thu hút cácnguồn lực kinh tế - xã hội trong việc hoàn thành các chương trình, dự án
Thứ tư, tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững cần
đảm bảo công bằng lợi ích cho tất cả mọi người trong toàn xã hội, vì cơ hộiluôn chia đều cho tất cả mọi người Điều đó giúp củng cố niềm tin của nhândân vào Nhà nước khi Nhà nước thường bảo vệ, đem lại lợi ích thiết thực cho
họ thông qua các chính sách xã hội
1.3 Nội dung thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
1.3.1 Chủ thể thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Nhà nước là chủ thể ban hành chính sách và dùng công cụ quản lý bằngchính sách công hay chính sách phát triển đô thị bền vững để điều hành cáchoạt động kinh tế - xã hội đem lại hiệu quả Các cơ quan, đơn vị có chức nănggiúp việc cho nhà nước theo thẩm quyền quản lý của mình là chủ thể tổ chứchoạt động chính sách và nhân dân tham gia chính sách là những đối tượngthực hiện chính sách Chính người dân vừa trực tiếp thực hiện chính sách, vừa
Trang 27là đối tượng thụ hưởng những lợi ích từ chính sách mang lại.
Bảng 1.1 Chủ thể thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Cấp
quản lý
Các bên tham gia
(chủ thể) Chức năng/ Nhiệm vụ Vai trò
Động cơ/ Thái độ
Quốc hội (Ủy ban
khoa học, công nghệ
và Môi trường)
Giám sát việc thực hiện Luật, Nghị quyết của Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, các
Bộ, cơ quan ngang bộ… trong việc thực hiện chính sách phát triển đô thị
Thẩm tra, giám sát
Quản lý trong phạm
vụ công trong lĩnh vực theo Bộ quản lý theo quy định pháp luật
Quản lý cấp Trung ương
Ảnh hưởng
Trang 28quản lý
Các bên tham gia
(chủ thể) Chức năng/ Nhiệm vụ Vai trò
Động cơ/ Thái độ
Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Cơ quan
thuộc Chính phủ
Quản lý Nhà nước về phát triển
đô thị trong ngành, lĩnh vực theo
sự phân công của Chính phủ
Quản lý phát triển
đô thị theo ngành, lĩnh vực
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu và thực tiễn về quản lý và thực hiện chính sách công
1.3.2 Môi trường thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững
Thể chế giúp cho mọi chính sách, mọi hoạt hoạt động của đời sống xãhội diễn ra có trật tự theo một hệ thống nhất định Vì vậy, môi trường thể chế
là hệ thống chỉnh thể thống nhất từ Trung ương đến địa phương, là nền tảngtạo lập môi trường thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững và tuân thủthể chế chung về quy trình thẩm định, phê chuẩn và ban hành văn bản quyphạm pháp luật Thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững dựa trên hệthống cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm quyền:
- Thể chế do cấp Trung ương quản lý bao gồm các văn bản Luật doQuốc hội ban hành, các văn bản pháp quy do Chính phủ và các Bộ ngành ở
Trang 29Trung ương ban hành.
- Thể chế do cấp chính quyền địa phương quản lý bao gồm các văn bảnquy phạm pháp luật do HĐND, UBND và các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước ở các cấp địa phương ban hành
Bảng 1.2 Môi trường thể chế chính sách phát triển đô thị bền vững
Hệ thống thể chế Chủ thể ban hành Thẩm quyền ban hành
Cấp Trung ương
Thông tư liên tịch Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có liên quan
Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch
Sở Xây dựng các tỉnh trực thuộc Trung
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu và thực tiễn về quản lý và thực hiện chính sách công
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững
Thứ nhất, tính chất của chính sách phát triển đô thị bền vững có tác
động trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện chính sách;
Thứ hai, môi trường thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững;
Trang 30Thứ ba, mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách phát triển
Thứ chín, sự đồng tình, ủng hộ của người dân.
1.3.4 Các nhiệm vụ để thực hiện chính sách phát triển đô thị bền
Nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với đô thị được pháp luật quy địnhchức năng, thẩm quyền quản lý đối với bộ máy công quyền trên địa bànhuyện Núi Thành, bao gồm:
- Xây dựng và ban hành các cơ sơ pháp lý cho sự phát triển đô thị bềnvững như: văn bản pháp quy chính sách phát triển đô thị, quy chuẩn, tiêuchuẩn, quy chế quản lý quy hoạch, quản lý phát triển đô thị;
- Thực hiện chương trình đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch, kếhoạch đã được phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện nhưng vẫn đảm bảo chocác hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn;
- Ban hành hệ thống kiểm soát và pháp luật để thực hiện vì mục tiêuphát triển bền vững, chủ yếu về quản lý và sử dụng đất đô thị; quản lý pháttriển cơ sở hạ tầng, phát triển nhà ở; quản lý tài chính đô thị;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quản lý
Trang 31Ban Chỉ đạo phát triển đô thị tham mưu cho Ban Thường vụ xây dựng
kế hoạch, lộ trình cụ thể để lãnh đạo tổ chức thực hiện
Ban Tuyên giáo Huyện ủy chủ trì, phối hợp với các ngành liên quanhướng dẫn và tổ chức tuyên truyền, xây dựng kế hoạch, tổ chức quán triệt,triển khai thực hiện Nghị quyết trong cán bộ, đảng viên và nhân dân Ủy bankiểm tra Huyện ủy tham mưu kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất hàngnăm Ban Tổ chức Huyện ủy tham mưu xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêucầu quản lý nhà nước về phát triển đô thị
Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Huyện ủy viên được phân côngphụ trách từng lĩnh vực, từng địa bàn thường xuyên theo dõi, nắm chắc tìnhhình và đề xuất những giải pháp cho Huyện ủy chỉ đạo kịp thời trong quátrình tổ chức thực hiện Nghị quyết
Hội đồng nhân dân huyện căn cứ Nghị quyết của Huyện ủy để xâydựng, ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển đô thị trên địa bàn huyện
để các cấp, các ngành triển khai thực hiện đồng thời có kế hoạch kiểm tragiám sát việc tổ chức thực hiện; xem xét, ban hành các nghị quyết; xây dựng
Trang 32các cơ chế thực hiện Nghị quyết của Huyện uỷ; Đảng ủy Cơ quan chínhquyền xây dựng kế hoạch thực hiện, chỉ đạo các phòng, ban, ngành lập cácchương trình, đề án, dự án cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết Các đảng
ủy xã, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể để thực hiệnNghị quyết có hiệu quả
UBND huyện căn cứ Nghị quyết của Huyện ủy, Nghị quyết của HĐNDhuyện để xây dựng chương trình hành động triển khai thực hiện với lộ trìnhtheo từng giai đoạn và chương trình, kế hoạch hàng năm để triển khai thựchiện Nghị quyết của Huyện ủy và Nghị quyết của HĐND huyện đề ra Thànhlập Ban Chỉ đạo phát triển đô thị huyện Núi Thành, giao phòng Kinh tế và Hạtầng làm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện mục tiêu nâng cấp đôthị và phòng Nội vụ làm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện mụctiêu nâng cấp hành chính đô thị thành thị xã Định kỳ 6 tháng, hàng năm cóbáo cáo kết quả thực hiện cho Huyện ủy theo dõi, chỉ đạo
Văn phòng Huyện uỷ chủ trì, phối hợp với các Ban xây dựng Đảng vàcác ngành có liên quan tham mưu giúp Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo,theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; định kỳ báocáo kết quả với Ban Thường vụ Huyện uỷ, Ban Chấp hành Đảng bộ huyệntheo quy định Định kỳ sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm tiếp tục chỉ đạo
1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững tại Đà Nẵng và nước Úc
1.4.1 Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng và con đường trở thành thành phố thông minh, đô thị sángtạo Trong định hướng xây dựng thành phố hiện đại, văn minh, việc phát triểnthành phố thông minh được Đà Nẵng đặt ra từ sớm Từ năm 2012, thành phốphối hợp với Tập đoàn IBM khảo sát, xây dựng đề án “Xây dựng thành phốthông minh hơn”
Trang 33Để xây dựng một thành phố thông minh, thành phố cần một cách làmthông minh, sao cho với một nguồn lực có hạn, Đà Nẵng có một lộ trình vớitừng phân kỳ xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư thiết bị công nghệ phù hợp vàhiệu quả nhất “Đa đối tác - một nền tảng - một hạ tầng - một chính sách - đaứng dụng” là phương châm xây dựng thành phố thông minh của Đà Nẵng.
Thành phố triển khai thành công nhiều ứng dụng công nghệ thông tinthông minh như: hệ thống quản lý xe buýt bằng thiết bị giám sát hành trình;triển khai hệ thống điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao thông và trung tâmquản lý và vận hành đèn tín hiệu giao thông và vận tải công cộng
Đà Nẵng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và cổng giao tiếp
dữ liệu ngành giáo dục, liên thông tích hợp dữ liệu các phần mềm quản lý tạicác trường toàn thành phố trong lĩnh vực giáo dục
Đà Nẵng chú trọng công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, tạo dựngcảnh quan, kiến trúc, địa lý đô thị quang tráng, xanh đẹp trong lĩnh vực môitrường
Đà Nẵng cũng chú trọng đến công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm bằng cách triển khai cơ sở dữ liệu các công ty, đơn vị đạt chuẩn về đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dân thông qua qua tổng đài, tinnhắn, mạng internet máy tính, điện thoại… Đồng thời xây dựng hoàn chỉnh,đưa vào sử dụng phần mềm quản lý mã số ID và hồ sơ y tế điện tử từ tuyến y
tế phường/xã lên đến quận/huyện và tỉnh/trung ương
Chính quyền thành phố rất tích cực tiếp cận với nhiều mô hình pháttriển đô thị với sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước từ nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đến các bài học kinh nghiệm, các mô hình như:thành phố thông minh (Smart City), thành phố xanh (Green City), thành phốđáng sống (Livable City), thành phố sinh thái (ECO City), thành phố các-bonthấp (Low Carbon City)…
Trang 34Mỗi mô hình đều có những mặt tiên tiến và cần thiết cho thành phố vớinhững mục tiêu tiếp cận cụ thể, nhưng đều hướng đến một mục tiêu chung làphát triển bền vững Quá trình lựa chọn những giải pháp thông minh, tích hợpmột cách hiệu quả, thận trọng trong phát triển, khai thác đồng thời với giữ gìntài nguyên thiên nhiên, tạo một môi trường sống tốt cho hiện tại và tương lai.
Đề án “Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2030tầm nhìn 2045” đã xác định mục tiêu tổng quát là xây dựng thành phố trởthành đô thị thông minh, thành phố biển đẳng cấp quốc tế, một thương hiệuquốc tế về điểm đến, điểm sống và làm việc; xây dựng Đà Nẵng thành trungtâm khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo của Việt Nam và khu vực
Về quan điểm phát triển đô thị, thành phố Đà Nẵng tiếp tục phát huy tối
đa mối quan hệ liên kết vùng; phát triển khu đô thị trung tâm thành khu đô thịnén để tái thiết khu vực đô thị cũ; quy hoạch đô thị biển thành “khu đô thịbiển”; xây dựng đô thị theo mô hình thành phố thông minh, tiện ích cao đểphát triển, khai thác nền tảng công nghệ thông tin, công nghệ cao
Đà Nẵng đang thay đổi theo hướng hiện đại và cần cú bật nhảy để làmthay đổi chính mình và truyền đi thông điệp mới ra thế giới về định hướngphát triển đô thị thông minh, thành phố khởi nghiệp, sáng tạo [1]
1.4.2 Kinh nghiệm tại nước Úc
Nhờ đâu mà một đất nước rất trẻ nhưng ngành quy hoạch phát triển đô thị của Úc đã là một điểm sáng về phát triển đô thị theo hướng bền vững không những phục vụ tốt cho nhu cầu trong nước mà đang là ngành mũi nhọn
có lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường dịch vụ tư vấn toàn cầu [47].
Cách đây mấy chục năm, Úc cũng từng lúng túng trong công tác quyhoạch đô thị theo định hướng phát triển đô thị bền vững như ở nước ta hiệnnay Họ cũng đã trả giá nhưng đã vượt qua được bằng các bài học thực tiễn
Ông Cameron Nelson chia sẻ về những kinh nghiệm trong quy hoạch
Trang 35đô thị của Úc, ông nói: “Để có một đồ ân quy hoạch tốt, đâp ứng nhu cầu phâttriển đô thị bền vững hiện nay, không phải lă dễ” Từ những kinh nghiệm mẵng cung cấp, thiết nghĩ rằng nước ta hoăn toăn có thể âp dụng Bốn tiíu chíbền vững năy lă bền vững về xê hội, bền vững về tự nhiín, bền vững về kỹthuật, bền vững về tăi chính.
Một lă Bền vững về xê hội
Đđy lă tiíu chí quan trọng nhất Quy hoạch đô thị ảnh hưởng sđu rộngđến nhiều người từ nhiều sắc tộc khâc nhau, nhiều nền văn hóa khâc nhau Để
đồ ân sống được theo thời gian với đầy đủ ý nghĩa mong muốn, đồ ân đó phải
vì con người, nghĩa lă phải mang tính nhđn văn, phải cđn bằng được mọi giâtrị văn hóa, tôn giâo, phải bảo đảm đầy đủ câc yếu tố xê hội như giâo dục, y
tế, việc lăm, thu nhập, giao thông vă câc dịch vụ cần thiết khâc, đó lă nhữngyếu tố tạo nín tính bền vững xê hội
Công tâc truyền thông rất được coi trọng, tiến hănh xuyín suốt qua cảbốn giai đoạn quy hoạch: thăm dò ý tưởng, mô hình hóa ý tưởng, quy hoạch
sơ bộ vă quy hoạch chi tiết Đặc biệt lă hai giai đoạn sau cùng, công tâctruyền thông được đẩy mạnh rất sđu rộng, chi tiết bằng câc cuộc điều tra kinh
tế - xê hội rất cụ thể [47]
Hai lă Bền vững về tự nhiín
Lă tiíu chí quan trọng thứ hai Tiíu chí năy dựa trín nguyín tắc cơ bản
lă tất cả mọi cấu phần của đồ ân quy hoạch phải tồn tại thđn thiện với môitrường sinh thâi Người ta thiết lập thứ tự ưu tiín để phđn tích tâc động đồ ânđến môi trường
Ưu tiín thứ nhất lă nguồn nước;
Ưu tiín thứ hai lă những khoảng không gian xanh;
Ưu tiín thứ ba lă tăi nguyín vă thổ nhưỡng [47]
Trang 36Ba là Bền vững về kỹ thuật
Là tiêu chí quan trọng thứ ba Đồ án quy hoạch được coi là bền vững
kỹ thuật khi tích hợp được mọi yêu cầu hạ tầng kỹ thuật một cách đầy đủ vàđồng bộ với các phương án hợp lý bảo đảm cho cuộc sống văn minh lâu dài
Cái gì cần hiện đại thì phải làm rất hiện đại, cái gì mà giản đơn còn phùhợp thì vẫn giữ lại đơn giản như bản chất vốn có Đây cũng là vấn đề mấuchốt trong quan điểm tìm lọc công nghệ [47]
Bốn là Bền vững về tài chính
Là tiêu chí quan trọng cuối cùng Công tác phân tích kinh tế - xã hội vàtài chính được thực hiện rất nghiêm ngặt ở giai đoạn ba - quy hoạch sơ bộ - vàthẩm định lại ở giai đoạn cuối cùng, nhằm tính toán mọi chi phí cần thiết đểđầu tư, vận hành, bảo dưỡng, và quản lý
Người ta lập mô hình tài chính đầy đủ cho toàn bộ vòng đời của côngtrình Thậm chí là chi phí để phá dỡ sau khi công trình hoàn thành sứ mệnhtồn tại (có khi cả trăm năm sau) cũng được dự toán rất chi tiết [47]
Trang 37Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thực hiện Chính sách phát triển đô thịbền vững luận văn đã đưa ra, làm rõ các khái niệm, quan niệm về đô thị; pháttriển bền vững; phát triển đô thị bền vững; chính sách công; chính sách pháttriển đô thị bền vững; thực hiện chính sách phát triển đô thị bền vững và sựcần thiết phải thực hiện chính sách
Trên cơ sở nhận thức đúng đắn về các đặc điểm, yêu cầu, vai trò,nguyên tắc, tiêu chí đánh giá chính sách, từ đó xây dựng các giải pháp, công
cụ cũng như các bước cần phải thực hiện để tổ chức quản lý điều hành Chínhsách phát triển đô thị bền vững có hiệu quả
Đồng thời cần phải quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến quá trìnhthực hiện chính sách để kịp thời rà soát, xem xét các chỉ tiêu, điều chỉnh, bổsung các giải pháp, công cụ phù hợp với thực tiễn của từng đô thị, với sự vậnđộng phát triển của quá trình kinh tế - xã hội - môi trường
Đặc biệt, các chủ thể trong quá trình thực hiện chính sách phát triển đôthị bền vững phải giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức và các đốitrượng thụ hưởng Đây là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng vì quyết định sựthành bại của một chính sách
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG TẠI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành), nằm về phía nam tỉnhQuảng Nam, có tọa độ địa lý từ 108°34' đến 108°37' kinh độ Đông, từ 15°33'đến 15°36' vĩ độ Bắc, có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc : giáp thành phố Tam Kỳ;
- Phía Nam : giáp huyện Bình Sơn và Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi;
- Phía Đông : giáp biển Đông;
- Phía Tây : giáp huyện Phú Ninh và huyện Bắc Trà My
Thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) nằm ở vị trí trung điểmgiao thoa của hai vùng Bắc – Nam, là một trong số ít các đô thị có đầy đủcác loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàngkhông với hệ thống đường bộ (quốc lộ 1A đường cao tốc Đà Nẵng – DungQuất), cảng biển (cảng Kỳ Hà, Tam Hiệp), sân bay (sân bay Chu Lai), nhà ga(ga Núi Thành) Có thể nói Thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) làđầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của vùng phía Nam tỉnh Quảng Nam,vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước
Nằm trong ranh giới phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai, thị trấnNúi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) tập trung các khu công nghiệp lớn củatỉnh Quảng Nam như: Khu công nghiệp Bắc Chu Lai, Khu công nghiệp TamAnh, Khu công nghiệp Tam Hiệp… là động lực thúc đẩy phát triển kinh tếcủa địa phương cũng như của cả khu vực Nơi đây cũng là trung tâm tạo đượclực hút, chia sẻ trực tiếp các thông tin khoa học sản xuất, hoạt động kinh tế,
Trang 39liên kết các điểm du lịch, dịch vụ khu vực phía Nam tỉnh Quảng Nam và khuvực kinh tế Dung Quất.
Đô thị Núi Thành được hình thành với sự gắn kết phát triển của KhuKinh tế mở Chu Lai và việc phát triển Khu Kinh tế mở Chu Lai sẽ được hỗtrợ phát triển dân cư và các dịch vụ đô thị từ Núi Thành Bên cạnh đó, quyhoạch vùng tỉnh Quảng Nam cũng như chương trình phát triển đô thị của tỉnhđịnh hướng phát triển đô thị Núi Thành đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV giai đoạntrước năm 2020
Với vị thế, tiềm năng và tầm quy hoạch đã xác định, trong những nămqua Trung ương, Tỉnh, địa phương đã tập trung nhiều nguồn lực để đầu tưphát triển Khu kinh tế mở Chu Lai nói chung cũng như đô thị Núi Thành nóiriêng Qua nhiều năm nỗ lực phấn đấu, được sự quan tâm đầu tư của Trungương, của Tỉnh, sự nổ lực của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân huyện trongviệc phát huy mọi nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, tập trung xâydựng và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, việc chỉnh trang
đô thị đã được đẩy mạnh, thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) đã
có sự bứt phá mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực Bộ mặt của đô thị hiện đại,văn minh đã hình thành rõ nét, chất lượng cuộc sống của người dân đượcnâng lên Đến nay, thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) đã hội tụ
đủ tiêu chuẩn để công nhận đạt chuẩn đô thị loại IV theo các quy định tạiNghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Thường vụ Quốc Hội về việc phânloại đô thị
Thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) có 17 đơn vị hànhchính bao gồm 01 thị trấn và 16 xã Theo định hướng của đồ án điều chỉnhquy hoạch chung thị trấn Núi Thành mở rộng:
- Khu vực nội thị gồm 08 xã và thị trấn (dự kiến hình thành 09 phườngnội thị): Thị Núi Thành và các xã: Tam Hiệp, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc,
Trang 40Tam Nghĩa, Tam Quang, Tam Giang, Tam Mỹ Đông, Tam Hòa.
- Khu vực ngoại thị gồm 08 xã: Xã Tam Xuân 1, Tam Xuân 2, TamSơn, Tam Thạnh, Tam Hải, Tam Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Tiến
Thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) có diện tích tự nhiên là55.583,42 ha
- Khu vực nội thị: 21.404,9 ha, chiếm 38,51% tổng diện tích đất tựnhiên Trong đó: đất xây dựng đô thị 1.632,44 ha chiếm 7,36%, đất khác19.772,46 ha chiếm 92,37%
- Khu vực ngoại thị là 34.178,52 ha chiếm 61,49%
Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số (bao gồm cả dân số thường trú và dân sốquy đổi) toàn thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) năm 2017 là160.742 người Trong đó, dân số khu vực nội thị là 99.096 người bằng61,65% tổng dân số toàn đô thị và dân số khu vực ngoại thị là 61.646 người.Mức tăng dân số hằng năm ở mức trung bình (2014 – 2017) là 1,59%, riêngnăm 2017 là 1,69% Với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch
vụ, văn hóa và du lịch vùng Nam Quảng Nam, thị trấn Núi Thành mở rộng(đô thị Núi Thành) hiện nay và trong tương lai vẫn là đô thị có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá nhanh, có điều kiện hạ tầng tốt, có sức hấp dẫn về thu hútđầu tư Chất lượng sống đô thị được nâng cao, nhu cầu về lao động ở mứccao, thu hút lực lượng lớn lao động về làm việc và sinh sống góp phần nângcao mức tăng dân số hằng năm đặc biệt là tỷ lệ tăng cơ học
Lao động
Theo báo cáo thống kê, năm 2017, dân số trong độ tuổi lao động toàn
đô thị là 74.551 người, trong đó tỷ lệ phi nông nghiệp là 54.395 Ở khu vựcnội thị, số lao động trong độ tuổi đang làm việc ở các ngành kinh tế là 43.349người Trong đó: