Các phản ứng miễn dịch trong ruột đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học có liên quan đến các phân tử cytokin và tế bào T helper, các tập hợp con khác của tế bào T.. Đây c
Trang 1Các bằng chứng cho thấy các phản ứng miễn di ̣ch toàn thân và
tại chỗ liên quan đến sự tiến triển của bê ̣nh Các phản ứng miễn dịch trong ruột đóng một vai trò quan trọng trong sinh bệnh học có liên quan đến các phân tử cytokin và tế bào T helper, các tập hợp con khác của tế bào T
Một số công trình nghiên cứu về bê ̣nh VLĐTTCM đã cho thấy vai trò của các phản ứng miễn di ̣ch rất quan tro ̣ng trong bê ̣nh sinh
củ a bê ̣nh, liên quan đến các cytokin và tế bào T helper và các tâ ̣p hợp khác của tế bào T… Kết quả của các nghiên cứu cho thấy có tăng nồng độ một số cytokin tiền viêm trong huyết thanh, tăng phản ứng của các tế bào bạch cầu, tế bào nội mô mạch máu và một số cytokine như TNF-α, IL-6 và IL-8, IL-13 có liên quan tới mức độ bệnh Đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoại tử và nhiễm trùng trong bệnh VLĐTTCM thể nặng
Trên cơ sở những hiểu biết đó, người ta đưa ra các hướng điều trị thông qua các thử nghiệm lâm sàng dựa trên cơ chế tác động của các cytokin tiền viêm và ức chế bạch cầu hạt bài tiết một số yếu tố gây viêm
và gây phá hủy tổ chức, ức chế bạch cầu bám dính, ức chế các phân tử tham gia vào các phản ứng miễn dịch bước đầu thấy có khả quan Như vâ ̣y, viê ̣c nghiên cứu vai trò của cytokin trong bê ̣nh VLĐTTCM đang là mô ̣t xu hướng nghiên cứu của y ho ̣c hiê ̣n nay và
rất cần thiết Qua viê ̣c đánh giá vai trò của các cytokine trong cơ chế
bệnh sinh có thể tìm ra mô ̣t hướng điều tri ̣ kháng viêm thông qua sự
tác đô ̣ng trực tiếp các cytokin
Trang 2Trên thế giới, đã có một số công trình nghiên cứu về cytokine cho thấy có sự thay đổi và liên quan đến mức đô ̣ bê ̣nh Nồng đô ̣ cytokin phụ thuô ̣c nhiều yếu tố trong đó mức đô ̣ bê ̣nh rất quan tro ̣ng,
nó gơ ̣i ý cho viê ̣c áp du ̣ng các phương pháp điều tri ̣ ức chế các yếu tố miễn dịch nhằm đa ̣t hiê ̣u quả cao trong điều tri ̣ tại các bệnh viện lớn
có điều kiê ̣n với mục đích giảm các biến chứng và tỷ lệ tử vong do bệnh gây ra Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng đô ̣ một số cytokin ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu”
với hai mục tiêu sau:
1 Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 huyê ́t thanh ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu
2 Xác định mối liên quan giữa nồng độ TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 huyê ́t thanh với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức
độ nặng ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu
Ý NGHĨA KHOA HỌC
Nhấn ma ̣nh vai trò của một số cytokin trong huyết thanh trong chẩn đoán, tiên lượng và điều tri ̣ bê ̣nh VLĐTTCM
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Xác đi ̣nh nồng đô ̣ các cytokin: TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 trong huyết thanh ở bệnh nhân mắc viêm loét đa ̣i trực tràng chảy máu
Xác đi ̣nh mối liên quan giữa các nồng đô ̣ cytokin trên với mô ̣t số
đă ̣c điểm lâm sàng,cận lâm sàng và mức độ nă ̣ng của bệnh
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Là luâ ̣n án đầu tiên nghiên cứu 5 chỉ số cytokin trong huyết thanh ở bê ̣nh nhân VLĐTTCM
- Góp phần bổ sung thông tin về mạng lưới cytokin của cơ thể, là
cơ sở khoa học cho việc khuyến cáo lựa chọn liê ̣u pháp điều tri ̣ ức chế các cytokin tiền viêm trong điều tri ̣ bê ̣nh VLĐTTCM
Trang 3tiếng Việt, 95 tài liệu tiếng Anh
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đa ̣i cương và dịch tễ học bê ̣nh viêm loét đa ̣i trực tràng chảy
ma ́ u
Viêm loét đại trực tràng chảy máu là một bệnh mạn tính được đặc trưng bởi tình trạng viêm lan tỏa niêm mạc đại tràng và luôn liên quan đến trực tràng Bệnh có thể ở giai đoạn ổn định hoặc giai đoạn hoạt động Các triệu chứng bệnh đi từ mức độ nhẹ, trung bình và đến nặng Các triệu chứng thường nghèo nàn và không điển hình ở mức độ nhẹ Ngược lại, ở mức độ nặng thì các dấu hiệu lâm sàng biểu hiện rõ
Trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh VLĐTTCM tăng theo thời gian, khác nhau tuỳ từng vùng địa lý và thay đổi theo chủng tộc người Bệnh phổ biến nhất ở Châu Âu, Vương Quốc Anh và Bắc Mỹ Tại Bắc Mỹ, số người mới mắc hàng năm là từ 2,2-14,3/100.000 dân và
số người đã mắc bệnh VLĐTTCM trong cộng đồng là từ 246/100.000 dân Châu Âu, tỷ lệ mới mắc là từ 1,5-20,3/100.000 dân
37-Tỷ lệ bệnh VLĐTTCM đang tăng lên rất nhanh tại Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Triều Tiên, Singapore, Bắc Ấn độ, và Mỹ La Tinh, những vùng mà trước đây cho rằng có tỷ lệ bệnh thấp
Tại Viê ̣t Nam trước đây, bệnh VLĐTTCM hiếm gặp nhưng gần đây bệnh có xu hướng gia tăng Hiê ̣n nay vẫn chưa có tài liệu nào công bố có tính hệ thống Điều này, cho thấy việc nghiên cứu bệnh VLĐTTCM tại Việt Nam chưa được quan tâm nhiều và vấn đề dịch
tễ học về bệnh VLĐTTCM cần phải được điều tra nghiên cứu cụ thể
về tỷ lệ hiện mắc trong những năm tới
1.2 Đặc điểm lâm sàng va ̀ cận lâm sàng bệnh viêm loét đại trực tra ̀ng chảy máu
Trang 41.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Các triệu chứng toàn thân thường gặp là sốt, sút cân, thiếu máu Các triệu ta ̣i đường tiêu hóa thường gặp nhất là đau bụng, tiêu chảy liên tục, có máu và/hoặc chất nhầy trong phân Trong đó, đại tiện phân máu là triệu chứng chính
Các triệu ta ̣i đường tiêu hóa bao gồm: viêm khớp, loét miệng,loãng xương, viêm xơ đường mật tiên phát, viêm màng bồ đào,
Các biến chứng hay gă ̣p bao gồm: chảy máu, thủng đa ̣i tràng,
1.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng
Các xét nghiệm huyết ho ̣c và sinh hóa máu thường được sử dụng
để đánh giá như tốc độ máu lắng, CRP có thể tăng, công thức máu có thể thấy thiếu máu do mất máu mạn tính và qua công thức máu cũng
có thể phát hiện số lượng bạch cầu tăng cao
Các xét nghiê ̣m về miễn di ̣ch có giá tri ̣ trong chẩn đoán, tiên lươ ̣ng và điều tri ̣ như: các kháng thể Ig, điê ̣n di protein và các Interleukine Trong VLĐTTCM tăng IgE, thay đổi các phần protein như α1, α2 và γ, các cytokin IL-6 và IL-8 tăng rõ rê ̣t Hình ảnh niêm mạc đại tràng trên nội soi cho mất cấu trúc mạng lưới ma ̣ch máu bình thường dướ niiêm mạc; niêm mạc mất rãnh ngang, phù nề, xung huyết kèm theo ổ loét nông có giả mạc bám chiếm tỷ lệ khá cao
Mô bệnh học có tổn thương ở lớp niêm mạc, dưới niêm mạc, không tổn thương đến lớp cơ; biểu mô phủ bong tróc, mất bằng phẳng; cấu trúc khe tuyến bất thường, tương bào thâm nhập xuống mô đệm; áp
xe khe hốc; xuất huyết niêm mạc, các mạch máu xung huyết
1.3 Cơ chế bê ̣nh sinh bê ̣nh viêm loét đại trực tràng chảy máu
Trong VLĐTTCM có phản ứng viêm liên quan chủ yếu đến niêm mạc đại tràng Biểu hiện bệnh là kết quả của sự tác động qua lại giữa các yếu tố gen, môi trường và quá trình hoạt hóa liên tục của hệ miễn dịch niêm mạc ruột Nhiều tác giả cho rằng, niêm mạc của bệnh nhân Crohn bị chi phối bởi tế bào (TB) lympho CD4 với phenotyp Th1
mà sản phẩm đặc trưng là Interferon và IL-2 Ngược lại, niêm mạc của bệnh nhân VLĐTT CM được chi phối bởi TB lympho CD4 với
Trang 5phenotyp Th2 mà sản phẩm đặc trưng là yếu tố tăng trưởng (TGF-)
và IL-5, nhưng không có IL-4
1.3.1 Bản chất của cytokin
Có nhiều loại tế bào khác nhau tham gia vào đáp ứng miễn dịch, chủ yếu là các tế bào dạng lympho, các tế bào viêm và các tế bào tạo máu khác Những tương tác phức tạp xảy ra giữa các tế bào này với nhau được thực hiện thông qua một nhóm các protein được gọi chung là các cytokin
Bản chất cytokin là protein hay glycoprotein do nhiều tế bào tiết ra, có khả năng điều hòa và khuyếch đại phản ứng miễn dịch, phản ứng viêm và tăng cường khả năng tạo máu, chúng có vai trò quan trọng
trong đề kháng của cơ thể chống nhiễm trùng và ung thư
1.3.2 Nguồn gốc của cytokin
Cytokin được xác định là những protein giống hormon, có trọng lượng phân tử thấp, được sản xuất chủ yếu bởi lympho bào hoạt hóa và đại thực bào Ngoài ra còn được sản xuất bởi một số tế bào khác như tế bào thần kinh, biểu bì, nguyên bào xơ, biểu mô tuyến,…
Các cytokin được sản xuất từ tế bào lympho hoạt hóa thì được gọi là lymphokin và từ đại thực bào thì được gọi là monokin Hoạt động của các cytokin có thể phân thành các loại sau đây: Một số cytokin hoạt động theo kiểu tự tiết (autocrine) có nghĩa là chúng sẽ bám lên chính tế bào đã tiết ra chúng; Một số khác thể hiện hoạt động theo kiểu cận tiết (paracrine) có nghĩa là chúng bám vào các tế bào lân cận Và một số trường hợp các cytokin thể hiện hoạt động kiểu nội tiết (endocrine), có nghĩa chúng bám vào các tế bào ở xa nơi chế tiết Các cytokin điều hoà cường độ và thời gian của đáp ứng miễn dịch bằng cách kích thích hoặc ức chế sự tăng sinh của các tế bào khác nhau hoặc bằng cách điều hoà sự tiết các kháng thể hoặc các cytokin khác
1.3.3 Vai trò của một số cytokin
* Yếu tố hoại tử u alpha (Tumor Necrosis Factor Alpha-TNF- α)
Trang 6TNF-α sản xuất chủ yếu từ đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
Là một cytokin tiền viêm có vai trò quan trọng trong việc duy trì và tăng quá trình viêm niêm mạc ở bệnh VLĐTTCM do có tác dụng như một protein hòa tan hoặc xuyên qua màng bằng cách truyền tín hiệu thay đổi từ hoạt hoá tế bào, tăng sinh đến gây độc và tham gia vào quá trình chết theo chương trình của tế bào
* Interleukin - 1 (IL-1)
IL-1 sản xuất chủ yếu bởi các đại thực bào, bạch cầu đơn nhân được kích thích Đây là một chất điều hòa chính quan trọng trong phản ứng viêm và miễn dịch
* Interleukin - 6 (IL-6)
IL-6 được tổng hợp bởi nhiều loại tế bào khác nhau, nhưng chủ yếu từ bạch cầu đơn nhân và đại thực bào khi các tế bào này bị kích hoạt Chức năng chính của IL-6 là điều hòa quá trình viêm và có ảnh hưởng tới hệ miễn dịch Tác dụng thích ứng miễn dịch đặc biệt được thực hiện sau khi hoạt hóa tế bào lympho B và T, nó tạo ra bước cuối cùng của việc phát triển tế bào lympho B ngoại vi trong tế bào huyết tương và đóng một vai trò quan trọng đối với việc sản xuất protein giai đoạn cấp tính trong tế bào gan
* Interleukin-8 (IL- 8)
IL-8 sản xuất từ tế bào đơn nhân, đại thực bào, tế bào nội mạc, IL-8 là một cytokin hoạt động rất mạnh có nồng độ cao trong máu và dịch viêm ở bệnh nhân VLĐTTCM IL-8 là yếu tố khuyếch đại phản ứng viêm và có vai trò trong viêm mạn bởi sự xâm nhiễm lymphocyt,
monocyt, đồng thời nó làm mất hạt của bạch cầu ái toan và ái kiềm
* Interleukin 10 (IL-10)
IL-10 là mô ̣t trong những cytokine chống viêm quan trọng nhất
và được biết rõ nhất Các cytokin chống viêm tác động tới cả sản xuất lẫn hoạt động của các cytokin viêm IL-10 được sản xuất bởi các tế bào T, tế bào B, tế bào đơn nhân và các đại thực bào, có khả năng ức
Trang 7chế sự giải phóng và chức năng của một số cytokin viêm chủ chốt như TNF-, IL-1, IL-6 và IL-8 (đây là một hoạt động đối kháng với IL-4)
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nhóm bệnh
Gồm 78 BN được chẩn đoán đến khám và điều trị tại khoa khám bệnh và khoa tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai từ từ 5/2014 - 12/2016 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác đi ̣nh bê ̣nh VLĐTTCM
- Về lâm sàng: gồm có 1 triệu chứng bắt buộc là đại tiện phân máu và
có thể kèm theo một trong các dấu hiệu sau:
+ Rối loạn phân: đại tiện phân táo/ lỏng thất thường hoặc phân lỏng kèm theo nhầy và số lần đại tiện 1 - 2 lần tới vài chục lần/ngày + Có thể có đau bụng, mót rặn
+ Có thể có sốt
+ Có thể có sút cân
- Về hình ảnh nội soi đại tràng toàn bộ:
Bao gồm hai tiêu chuẩn bắt buộc sau:
+ Mất cấu trúc mạng lưới ma ̣ch máu bình thường dưới niêm mạc + Niêm mạc phù nề xung huyết
Và có thể kèm theo một trong các dấu hiệu sau:
+ Ổ loét nông hoặc sâu ở trực tràng, có thể tập trung thành từng đám hoặc rải rác, ổ loét có thể thấy ở cả đại tràng sigma, đại tràng xuống hoặc lan tỏa khắp đại tràng Trên ổ loét có giả mạc bám, có thể gặp hình ảnh giả polyp gồ vào trong lòng đại tràng
- Về hình ảnh mô bệnh học: sử du ̣ng tiêu chuẩn Nottingham
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại khỏi nghiên cứu các bê ̣nh nhân sau:
- Bệnh nhân đang mắc bệnh ung thư
- Bệnh nhân kèm theo mắc các bệnh tự miễn khác (viêm khớ p
dạng thấp, lupus ban đỏ, Crohn,…)
Trang 8- Bệnh nhân có sử dụng thuốc corticoid và pentase trong 3 tháng trước khi tham gia nghiên cứu
- Mô bệnh học còn nghi ngờ Crohn, lao, ung thư, viêm đại tràng
do vi khuẩn hoặc amip, viêm đại tràng giả mạc, u lympho đại tràng
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.1 Nhóm chư ́ ng
Gồm 30 người đến khám bệnh vì kiểm tra sức khỏe:
- Không mắc các bê ̣nh tự miễn
- Được hỏi bê ̣nh tỉ mỉ và khám lâm sàng kỹ lưỡng thấy hoàn toàn khỏe ma ̣nh, không mắc các bê ̣nh cấp tính, ma ̣n tính
- Được làm các xét nghiê ̣m AST, ALT, ure, creatinin, công thức
máu và CRP trong giới ha ̣n bình thường
+ Tình nguyê ̣n tham gia vào nghiên cứu
Nhóm chứng cho ̣n chỉ dùng để khảo sát hàm lươ ̣ng TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 trong huyết thanh ở người khỏe ma ̣nh, không dùng để so sánh với đă ̣c điểm lâm sàng và câ ̣n lâm sàng của nhóm bê ̣nh nhân mắc bê ̣nh VLĐTTCM
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, tiến cứu, có nhóm chứng so sánh
2.2.2 Ca ́ ch chọn mẫu
- Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu mô tả một giá trị trung bình
Trong đó:
n: Số bệnh nhân VLĐTTCM cần nghiên cứu
Z1-α/2 : Hệ số giới hạn tin cậy, với mức tin cậy 95% → Z1-α/2 = 1,96
: Nồng độ cytokine trung bình ở bệnh nhân VLĐTTCM ước tính theo các nghiên cứu trước
: độ lệch chuẩn của cytokine từ nghiên cứu trước
: độ chính xác tương đối, chọn = 0,2
Nghiên cứu này mong muốn xác định nồng độ một số cytokine như TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10
Trang 9Theo nghiên cứu trước, nồng độ TNF-α là 17,78 ± 11,62, chọn α=0,05, =0,2, thay vào công thức trên, tính được n= 42
Tương tự với các cytokin khác như sau:
bệnh VLĐTTCM, đối chiếu với cỡ mẫu được tính theo công thức
tính trên thì số lượng bê ̣nh nhân như vậy đảm bảo đô ̣ tin câ ̣y
- Nhóm chứng: cho ̣n 30 người đến khám bê ̣nh vì kiểm tra sức khỏe
2.3 Kỹ thuâ ̣t nghiên cứu
2.3.1 Ky ̃ thuật nội soi
Kỹ thuật tiến hành nội soi tại khoa Tiêu hóa và Trung tâm
nội soi tiêu hóa Việt Nam - Nhật Bản Bệnh viện Bạch Mai
2.3.2 Kỹ thuật sinh thiết làm mô bệnh học
Vị trí sinh thiết: là vùng tổn thương của đại trực tràng Sinh thiết ít nhất 03 mảnh ở các vị trí khác nhau
2.3.3 Ky ̃ thuật lấy máu xét nghiê ̣m sinh hóa, huyết học, miễn di ̣ch
Sau khi bệnh nhân được chẩn đoán VLĐTTCM trên lâm sàng và nội soi tiến hành lấy máu làm các xét nghiệm công thức máu, máu lắng, CRPhs, albumin, điện giải đồ, globulin miễn dịch, điện di protein và các cytokin
2.4 Ca ́ c bước tiến hành
Bước 1: Khai thác bệnh sử và diễn biến các triệu chứng: đau bụng,
phân máu,…, khám lâm sàng, làm bệnh án của nhóm nghiên cứ u
- Vào viện với các triệu chứng nghi ngờ bệnh VLĐTTCM: có đại tiện phân máu
Trang 10- Bệnh nhân từ các cơ sở y tế khác chuyển đến với chẩn đoán VLĐTTCM
Bước 2:
- Bệnh nhân được nội soi đại tràng toàn bộ ở nhóm bê ̣nh và đều được nghiên cứu sinh giải thích kỹ và hợp tác tiến hành nội soi
- Sau khi bệnh nhân được chẩn đoán VLĐTTCM trên lâm sàng
và nội soi tiến hành lấy máu làm các xét nghiệm công thức máu, máu lắng, CRP, albumin, kali, globulin miễn dịch và điện di protein Lấy thêm 2ml máu vào ống nghiệm không có thuốc chống đông sau đó ly tâm tách lấy huyết thanh để xét nghiệm cytokine
Bước 3: Lựa chọn các bệnh nhân nghiên cứu khi có đủ tiêu
chuẩn chẩn đoán VLĐTTCM, bệnh nhân không thuộc nhóm có các tiêu chuẩn loại trừ của nghiên cứu
Bước 4: Ly tâm tách huyết thanh mẫu máu của bệnh nhân được
chọn vào nghiên cứu để xét nghiệm cytokine Huyết thanh được đựng vào ống eppendorf có ghi mã số và được bảo quản liên tục ở nhiệt độ
âm 700C cho đến khi xét nghiệm
2.5 Nội dung nghiên cứu
* Nghiên cứu lâm sàng: Tuổi, giớ i, thời gian mắc bê ̣nh, sốt, sút cân, phân máu, số lần đa ̣i tiê ̣n, mức đô ̣ mất máu, mức đô ̣ bê ̣nh phân loa ̣i theo Surtheland
* Nghiên cứu huyết học và sinh hóa: Công thứ c máu, máu lắng, kali, CRP
* Nghiên cứu miễn di ̣ch: Bao gồm các Ig, điê ̣n di protein và các
cytokin (TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10)
Xét nghiệm định lượng TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 trong huyết thanh tiến hành sau khi thu thập đủ số lượng mẫu huyết thanh nghiên cứu và thực hiện xét nghiệm tại Labo bộ môn Miễn dịch Học viện Quân Y
TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10 được phân tích bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang sử dụng công nghệ xét nghiệm miễn dịch dựa trên nền tảng kỹ thuật phân tích dòng chảy (Flowcytometry-
Trang 11assisted immunoassay) trên hệ thống Luminex 200 và phần mềm điều khiển đi kèm do hãng Luminex (Mỹ) chế tạo và cài đặt với sinh phẩm đồng bộ do R&D (Mỹ) cung cấp Kết quả được phân tích bởi Tiến sĩ Đỗ Khắc Đại - Phó bộ môn Miễn dịch
Chúng tôi dựa trên so sánh với kết quả xét nghiệm ở nhóm chứng vì các cytokin không có hàm lượng chuẩn
- Với các phân phối không chuẩn so sánh trung vị của 2 nhóm
độc lập bằng kiểm định Mann - Whiney, test Anova, so sánh trung vị
2 nhóm bằng phân tích Kruskal - Wallis
- Phân tích hồi qui đơn biến với các phân phối không chuẩn bằng cách sử dụng hệ số tương quan Spearman’s Sau đó sử dụng bảng đánh giá hệ số tương quan để xác định 2 tổng thể có tương quan với nhau hay không
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét
đa ̣i trực tràng chảy máu
78 bệnh nhân VLĐTTCM được đưa vào nghiên cứu Số bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 44,9%%, số bệnh nhân nữ 55,1% Tuổi trung bình 45,3 ±13,6
Bảng 3.2 Các biểu hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh VLĐTTCM
Trang 12Các bệnh nhân có triệu chứng sốt chiếm 23,1%, sút cân chiếm tỷ lệ 67,9%, đau bụng chiếm 74,4%, rối loạn phân chiếm tỷ lệ 79,5% Bệnh nhân có triệu đau khớp gặp 6 trường hợp chiếm tỷ lệ 7,7%
Bảng 3.4 Đặc điểm các yếu tố viêm
có máu lắng 1h >20 mm/h, trung bình là 32,18 ± 20,56 và tốc độ máu lắng cao nhât là 85 mm/h
Bảng 3.6 Vị trí và hình ảnh tổn thương đại trực tràng trên nội soi
Đă ̣c điểm n Ty ̉ lê ̣ Trung bi (min-max) ̀nh
Trang 13tràng phải trái 33,3%, đơn độc ở trực tràng chiếm 14,1% Mất mạng máu bình thường dưới niêm mạc và niêm mạc phù nề xung huyết gặp 100%, loét nông và có giả mạc chiếm 74%, giả polyp gặp 38,5%
Bảng 3.8 Phân loại mức độ bệnh theo Surtheland