Nhiễm độc chì nghề nghiệp thường gặp ở người lao động tiếp xúc với chì như khai thác, tinh luyện chì, sản xuất sản phẩm và tái chế phế liệu chứa chì.. Công nghệ thủ công, lạc hậu, cơ sở
Trang 1VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
LỖ VĂN TÙNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM ĐỘC CHÌ Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ TRẺ EM TẠI LÀNG NGHỀ
ĐÔNG MAI – HƯNG YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Chuyên ngành: Sức khỏe nghề nghiệp
Mã số: 62.72.01.59
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2VIỆN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Hoàng Thanh
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện tại Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Vào hồi … giờ, ngày tháng … năm 20 …
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm độc chì là một vấn đề sức khỏe ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Nhiễm độc chì chiếm 0,6% tổng gánh nặng bệnh tật toàn cầu và gây tổn thất rất lớn về kinh tế cho các nước có thu nhập trung bình và thu nhập thấp (chiếm từ 2,04 đến 4,03% GDP)
Nhiễm độc chì nghề nghiệp thường gặp ở người lao động tiếp xúc với chì như khai thác, tinh luyện chì, sản xuất sản phẩm và tái chế phế liệu chứa chì Bên cạnh đó, trẻ em có nguy cơ bị nhiễm độc chì do sống cùng người thân tiếp xúc với chì, chì truyền từ mẹ sang con, môi trường sống bị ô nhiễm do hoạt động khai khoáng, sản xuất
Thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên làm nghề tái chế chì từ ắc quy phế thải từ những năm 1980 Công nghệ thủ công, lạc hậu, cơ sở sản xuất nằm xen kẽ khu dân cư đã gây
ô nhiễm môi trường trên diện rộng, nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe không chỉ đối với người lao động, mà còn đối với cộng đồng dân cư, đặc biệt là trẻ em, đối tượng rất nhạy cảm trước tác động của chì
Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
thực trạng nhiễm độc chì ở người lao động và trẻ em tại làng nghề Đông Mai – Hưng Yên và đánh giá hiệu quả can thiệp”
Trang 4* Những đóng góp mới của luận án
1 Đã xác định rõ nguy cơ phát tán chì gây ô nhiễm môi trường và nguy cơ nhiễm độc chì đối với người lao động trong quy trình tái chế
ắc quy tại làng nghề Đông Mai, Hưng Yên
2 Đã xác định được tình trạng và mức độ nhiễm độc chì nghề nghiệp ở người lao động tái chế ắc quy: 22,4% bị nhiễm độc chì nghề nghiệp, chủ yếu là nhiễm độc nhẹ; Yếu tố liên quan có ý nghĩa đến nhiễm độc chì ở người lao động là vị trí việc làm (công việc nấu, luyện chì có tỷ lệ nhiễm độc cao nhất là 50%), thời gian làm việc (làm việc trên 10 giờ/ngày có tỷ lệ nhiễm độc chì cao nhất là 58,3%);
3 Đã xác định được tình trạng và mức độ nhiễm độc chì ở trẻ em làng nghề Đông Mai: hơn 99% trẻ em bị nhiễm độc, trong đó có hơn 40% nhiễm độc ở mức trung bình trở lên; Tình trạng nhiễm độc chì ở trẻ em liên quan có ý nghĩa với hoạt động tái chế chì tại nhà, trẻ em sống cùng người thân tham gia tái chế chì và thời gian trẻ vui chơi ở ngoài trời
4 Các biện pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực Nồng
độ chì máu của người lao động giảm được 26,9% sau 8 tuần can thiệp bằng truyền thông và sử dụng sản phẩm bảo vệ sức khỏe Pectin complex; nồng độ chì máu của trẻ em giảm được 36,9% sau 6 tháng can thiệp bằng truyền thông và cải thiện môi trường
* Bố cục của luận án
Luận án bao gồm 123 trang với các phần và 4 chương
- Đặt vấn đề: 02 trang
- Chương 1: Tổng quan: 40 trang
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 16 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 32 trang
- Chương 4: Bàn luận: 30 trang
- Kết luận: 02 trang
- Kiến nghị: 01 trang
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về nhiễm độc chì vô cơ
1.1.1 Đường thâm nhập, hấp thu, chuyển hóa và đào thải chì
Chì có thể thâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp, qua
da và có thể truyền từ mẹ sang con qua sữa và qua nhau thai
Người lớn có thể hấp thu từ 5-15% lượng chì trong đường tiêu hóa, trẻ em hấp thu khoảng 40-50% Chế độ ăn thiếu can xi, sắt, đồng, kẽm, selen hoặc phosphate có thể làm tăng sự hấp thu chì Khoảng 50-70% lượng chì trong đó được hấp thu vào máu Lượng chì và các hợp chất vô cơ của chì hấp thu qua da khá thấp
Chì được phân bố chủ yếu ở xương (95%), mô mềm (4%) và máu (1%) Trong máu, phần lớn (99%) lượng chì được kết hợp với hồng cầu, 50% lượng chì trong hồng cầu liên kết với hemoglobin Chu kỳ bán phân hủy sinh học của chì máu là 25 - 28 ngày
Chì vô cơ chủ yếu được đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu, phân Khoảng 75% chì hấp thụ vào cơ thể được đào thải ra ngoài qua nước tiểu, 25% đào thải qua phân Ngoài ra có thể đào thải qua mồ hôi, lông, tóc và móng
1.1.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Chì có thể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Đối với hệ thống tạo máu, chì ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp hemoglobin do nó ức chế hoạt tính của axit δ-aminolevulinic dehydrogenase, làm giảm thời gian sống của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu Đối với hệ thần kinh, chì gây ra bệnh lý não, rối loạn hành vi, giảm chỉ số IQ Chì gây ra các tổn thương ở thận Chì gây ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn và gây tổn thương gan Nhiễm độc chì cấp tính với nồng độc chì máu 48 - 120 µg/dL có thể gây tăng huyết áp Có sự liên
Trang 6kết giữa nhiễm độc chì với các tổn thương hệ tim mạch khác như thiếu máu cục bộ mạch vành, các sự cố về mạch máu não và bệnh máu ngoại vi Chì làm tăng nguy cơ sẩy thai, sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân Chì có thể ảnh hưởng đến vật chất di truyền, tạo gốc tự do, gây ung thư cho con người (Nhóm 2A)
1.1.3 Chẩn đoán, điều trị nhiễm độc chì
Chẩn đoán: Hiện nay chẩn đoán nhiễm độc chì nghề nghiệp cũng như
chẩn đoán nhiễm độc chì ở trẻ em đều dựa vào kết quả xét nghiệm
Cận lâm sàng: Nồng độ chì máu ≥40 µg/dL; Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ)
- Chẩn đoán nhiễm độc chì đối với trẻ em: Theo Quyết định số
1548/QĐ – BYT ngày 10/5/2012
+ Chẩn đoán xác định
Có tiếp xúc với các nguồn có chì, hoặc có triệu chứng gợi ý
Nồng độ chì máu > 10 µg/dL (tiêu chuẩn bắt buộc)
Trang 7Điều trị
+ Người lớn: có nồng độ chì máu >70 µg/dL
+ Trẻ em: có chì máu ≥45 µg/dL Đối với mức chì máu từ 20-44
µg/dL không chỉ định điều trị gắp chì thường quy Điều trị cho trẻ em
có chì máu từ 35 - 44 µg/dL nếu sau 2 tháng ngừng phơi nhiễm chì máu không giảm hoặc trẻ em dưới 2 tuổi có chì máu từ 20-44 µg/dL
Tại một số nước đang phát triển, nồng độ chì máu ở công nhân phơi nhiễm với chì rất cao Theo thống kê của Perry Gottesfeld and Amod K Pokhre (2011), nồng độ chì máu trung bình của công nhân Trung Quốc 63,5 µg/dL (Jiang và cs.,2008), 42,5 µg/dL (Gao và cs., 2010), Nigeria là 112,5 µg/dL (Peter, 2009), Ấn Độ là 81,1 µg/dL
(Raviraja và cs.,2008), Brazil là 59,4 µg/dL (Minozzo và cs., 2008)
Nhiễm độc chì ở trẻ em
Ở Mỹ, từ năm 1976 đến 1991 mức chì máu trung bình của người dân tuổi từ 1-74 giảm 78% (từ 12,8 µg/dL xuống 2,8 µg/dL) Chì máu trung bình của trẻ em 1-5 tuổi giảm 77% (từ 13,7 xuống 3,2 µg/dL) Ở Australia, năm 1995-1996 (7,3%) trẻ em có mức chì máu ≥10 µg/dL Chỉ có 27 trẻ em (1,7%) có chì máu ≥15 µg/dL Ở Ấn Độ, tỷ lệ trẻ em
có nồng độ chì máu >10 µg/dL dao động từ 40% (ở Bangalore) đến 62% (ở Mumbai) Ở Mexico, 44% trẻ em dưới 18 tháng tuổi có chì
Trang 8máu >10 µg/dL 35% trẻ em từ 6-12 tuổi ở Jakarta – Indonesia có mức chì máu >10 µg/dL, trong đó có 2,4% có mức chì máu ≥20µg/dL Theo kết quả nghiên cứu tại thành phố tái chế chất thải điện tử Guiyu, Trung Quốc (2008), 70,8% trẻ em có chì máu >10µg/dL
1.2.2 Ỏ Việt Nam
Nhiễm độc chì nghề nghiệp
Theo một tổng kết của Viện Y học lao động Việt Nam năm 1992
tỷ lệ thâm nhiễm chì của ngành hóa chất là 12%, ngành in là 8,7% Theo Hoàng Văn Bính, ở miền Nam của Việt Nam tỷ lệ thâm nhiễm chì ở ngành in là 52%, ở các cơ sở in nhỏ lẻ tỷ lệ này lên tới 83% Khảo sát của Noguchi T và cs (2011) trên 93 đối tượng, trong đó có
70, Toàn bộ các đối tượng đều có nồng độ chì máu trên 10 µg/dL, có 1 người lớn có mức chì máu trên 100µg/dL (nhiễm độc nặng)
Nhiễm độc chì ở trẻ em
Nghiên cứu của Đặng Anh Ngọc tại xã Chỉ Đạo - Hưng yên (2008) cho thấy tỷ lệ học sinh có hàm lượng delta – ALA niệu trên 10mg/l chiếm 45,0% Tại làng nghề Đông Mai – Hưng Yên, 100% trẻ
em dưới 10 tuổi có nồng độ chì máu > 10 µg/dL Tại thành phố Hồ
Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu 7,1% trẻ em có mức chì máu ≥10µg/dL và có 2,9% (9 trẻ em) có chì máu >20µg/dL, có 0,96% (3 trẻ em) có chì máu > 35µg/dL
1.3 Hiệu quả một số biện pháp phòngchống nhiễm độc chì
Nghiên cứu trường hợp của Tsa Yang trên 1 công nhân đóng tàu
bị nhiễm độc chì nghề nghiệp với chì máu là 54,1 µg/dL Sau khi chuyển sang làm công việc khác sau 5 tháng chì máu giảm xuống còn 36,7 µg/dL, sau 6 tháng giảm còn 32,0 µg/dL Can thiệp bằng pectin trên 10 công nhân sau 6 tuần, nồng độc chì máu của các đối tượng giảm từ 76 µg/dL xuống còn 53 µg/dL (giảm được 30%) (Peter A William, 2011)
Trang 9Nghiên cứu của Niemuth cộng sự (2001) trên trẻ em cho thấy sau
1 năm can thiệp bằng biện pháp xử lý môi trường và giáo dục sức
được can thiệp bằng biện pháp giáo dục sức khỏe cho người chăm sóc trẻ, sau 6 tháng chì máu giảm được 21%, trong khi đó ở nhóm chứng, nồng độ chì máu giảm 6% (Schultz Brad và cộng sự, 1999) Theo nghiên cứu của Galke và cộng sự, chì máu trẻ em sau 6 tháng can thiệp bằng biện pháp kiểm soát nguy cơ phơi nhiễm chì tại nhà, nồng
độ chì máu giảm được 26% (Galke Warren và cộng sự, 2011),
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu
Thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 / 2013 đến tháng 12 / 2016
* Đối tượng nghiên cứu
- Người lao động thôn Đông Mai
- Trẻ em dưới 6 tuổi sống tại làng Đông Mai
- Cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ em trong diện nghiên cứu Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:
- Người lao động: Là những người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, tái chế chì
- Trẻ em dưới 6 tuổi (từ 0 đến dưới 72 tháng tuổi)
- Các đối tượng người lớn tự nguyện ký thỏa thuận tham gia nghiên cứu; trẻ em tham gia nghiên cứu phải được sự đồng ý của bố,
mẹ hoặc người giám hộ, tự nguyện ký thỏa thuận tham gia nghiên cứu
Trang 102.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
* Nghiên cứu mô tả
- Người lao động phơi nhiễm với chì: 107 đối tượng
- Trẻ em dưới 6 tuổi: 232 đối tượng
* Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
- Người lao động: 44 đối tượng
- Trẻ em: 204 đối tượng
2.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Khảo sát điều kiện lao động tại các cơ sở sản xuất
2.3.2 Mô tả thực trạng nhiễm độc chì ở người lao động và trẻ em
2.3.2.1 Thực trạng nhiễm độc chì ở người lao động
- Khám sức khỏe cho người lao động
- Xét nghiệm nồng độ chì máu, nồng độ delta – ALA niệu cho
người lao động bằng phương pháp Quang phổ hấp phụ nguyên tử lò graphit (GFAAS)
- Xét nghệm nồng đô Creatinine niệu bằng thiết bị sinh hóa tự động Hitachi- Nhật Bản
- Phân tích đa hình gen bằng phương pháp PCR-RFLP
- Phỏng vấn người lao động về tình trạng sức khỏe, yếu tố nghề nghiệp, yếu tố hành vi
Trang 112.3.3 Triển khai can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp
2.3.3.1 Can thiệp phòng chống nhiễm độc chì cho người lao động a) Thời gian can thiệp: Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2016
b) Biện pháp can thiệp
- Truyền thông nâng cao nhận thức về phòng chống nhiễm độc chì nghề nghiệp
- Phát miễn phí sản phẩm bảo vệ sức khỏe pectin complex cho người lao động sử dụng trong thời gian 8 tuần (từ 3/7/2016 đến 27/8/2016)
Liều dùng, cách dùng (theo hướng dẫn của nhà sản xuất): 3 lần/ngày, mỗi lần 4 viên Uống sau bữa ăn
c) Đánh giá hiệu quả can thiệp
Đánh giá hiệu quả can thiệp thông qua sự thay đổi nồng độ chì máu trước và sau khi triển khai các biện pháp can thiệp (sau thời gian
8 tuần, tương đương 56 ngày)
- Xét nghiệm nồng độ chì máu (bằng phương pháp GFAAS)
+ Xét nghiệm nồng độ chì máu trước can thiệp ngày 3/7/2016 + Xét nghiệm nồng độ chì máu sau can thiệp ngày 27/8/2016
- Phỏng vấn người lao động về việc sử dụng sản phẩm pectin complex và tình trạng sức khỏe
2.3.3.2 Can thiệp phòng chống nhiễm độc chì cho trẻ em
a) Thời gian can thiệp: Từ tháng 12/2013 đến tháng 3/2014
b) Biện pháp can thiệp
+ Truyền thông giáo dục sức khỏe cho cha mẹ/người giám hộ trẻ + Cải thiện môi trường tại làng nghề: Tiến hành che phủ đất ở các khu vực bị ô nhiễm bằng đất phù sa sạch; vệ sinh nhà cửa, đồ dùng sinh hoạt; vệ sinh đường làng, ngõ xóm
c) Đánh giá hiệu quả can thiệp: sau 6 tháng (9/2014)
+ Xét nghiệm nồng độ chì máu (bằng thiết bị LeadCare II)
Trang 12Chương 3 - KẾT QUẢ 3.1 Điều kiện lao động tại các cơ sở tái chế chì
3.1.1 Quy trình sản xuất, tái chế chì từ ắc quy
Hình 3.1 Quy trình sản xuất tái chế ắc quy tại làng nghề
4) Đóng gói thành phẩm và lưu kho
3.1.2 Điều kiện vệ sinh lao động
Kết quả khảo sát tại Công ty Ngọc Thiên cho thấy, khu vực nghỉ ngơi, nhà vệ sinh và nhà tắm được xây dựng khá khang trang ở bên cạnh xưởng Nhưng hệ thống cung cấp nước vẫn chưa hoàn thiện nên
Trang 13chưa đưa vào sử dụng Vì vậy, người lao động nghỉ giữa giờ, uống nước ngay tại nơi làm việc
Bảng 3.1 Trang thiết bị bảo vệ cá nhân của người lao động
100% người lao động đều tự trang bị các thiết bị bảo vệ cá nhân
như ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo Tỷ lệ người có sử dụng những thiết bị này từ 88,8 – 90,8%
3.2 Thực trạng nhiễm độc chì ở người lao động và trẻ em
3.2.1 Thực trạng nhiễm độc chì nghề nghiệp và yếu tố liên quan
Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm độc chì nghề nghiệp ở người lao động
Đặc điểm Không nhiễm độc (BLL<40 µg/dL) (BLL≥40µg/dL) Tổng Nhiễm độc số Giá trị p
Trang 14
Tỷ lệ nhiễm độc chì nghề nghiệp chiếm 22,4% Không có sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm độc giữa các nhóm tuổi đời, giữa các nhóm tuổi nghề Tỷ lệ nhiễm độc chì nghề nghiệp ở nam cao hơn ở nữ (ở nam, 34,1%, ở nữ là 14,3% (p<0,05)
Bảng 3.11 Tỷ lệ nhiễm độc chì theo vị trí việc làm
Trang 15Bảng 3.13 Tỷ lệ nhiễm độc chì liên quan đến thời gian làm việc
10 giờ/ngày (p<0,01)
3.2.2 Thực trạng nhiễm độc chì ở trẻ em và yếu tố liên quan
Hình 3.6 Tỷ lệ trẻ em theo các mức chì máu
Trang 16Tỷ lệ trẻ em bị nhiễm độc chiếm 99,1%, trong đó chủ yếu là nhiễm độc ở mức độ nhẹ là 59,1%, tỷ lệ trẻ em bị nhiễm độc ở mức trung bình trở lên (Chì máu ≥45 µg/dL) là 40,1%
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa chì máu và hoạt động tái chế chì
Yếu tố nguy cơ
Những trẻ em sống cùng người thân tham gia tái chế chì thì tỷ lệ
có mắc chì máu ≥45µg/dL là 60,7%, cao hơn so với những trẻ em sống với người thân không tham gia tái chế chì (18,3%) Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p< 0,001; OR= 6,89 (3,48-13,78)