1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho Công ty TNHH Việt Hoa

69 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho Công ty TNHH Việt Hoa Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên ICTU Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ MICROSOFT EXCEL 1

1.1 Kế toán chi phí sản xuất 1

1.1.1 Các khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Phân loại chi phí: 3

1.1.4 Hình thức kế toán 5

1.1.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu 10

1.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 15

1.2.1 Khái niệm giá thành 15

1.2.2 Hạch toán tập hợp chi phí 15

1.2.3 Các phương pháp tính giá thành 16

1.3.Tổng quan về Excel 22

1.3.1 Các chức năng cơ bản của Excel 23

1.3.2 Các thành phần của Microsoft Excel 24

1.3.3 Cấu trúc của một Workbook 24

1.3.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập 25

1.3.5 Các loại địa chỉ 26

1.3.6 Các hàm trong Excel 26

1.3.7 Macro 27

Trang 2

Chương 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 29

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa-Hà Nội 29

2.1.1 Giới thiệu chung 29

2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 30

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Việt Hoa-Hà Nội 31

2.2 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất 37

2.3 Phân tích và thiết kế hệ thống 38

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 38

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 39

2.3.3 Bảng cơ sở dữ liệu 44

Chương 3 CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 47

3.1 Mô tả bài toán 47

3.2 Các chức năng của chương trình 48

3.2.1 Chức năng cập nhật 48

3.2.2 Chức năng lập chứng từ 52

3.2.3 Chức năng lập sổ 55

3.2.4 Chức năng tập hợp chi phí, tính giá 57

3.2.5 Chức năng báo cáo 58

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

HÌNH 1.1 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 5

HÌNH 1.2 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 6

HÌNH 1.3 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 6

HÌNH 1.4 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG 7

HÌNH 1.5 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT THÀNH PHẨM 7

HÌNH 1.6 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 621 11

HÌNH 1.7 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 622 12

HÌNH 1.8 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 627 14

HÌNH 1.9 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 154 16

HÌNH 1.10 SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP KẾT CHUYỂN SONG SONG 21

HÌNH 1.11 SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP KẾT CHUYỂN TUẦN TỰ 22

HÌNH 1.12 PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 22

HÌNH 1.13 GIAO DIỆN EXCEL 2010 23

HÌNH 1.14 HÌNH ẢNH MINH HỌA LÀM VIỆC VỚI MACRO 28

HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC 30

HÌNH 2.2 BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT 33

HÌNH 2.3 BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ BỘ PHẬN SẢN XUẤT 33

HÌNH 2.4 BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ BỘ PHẬN SẢN XUẤT 34

HÌNH 2.5 BẢN ĐĂNG KÝ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU 34

HÌNH 2.6 HÓA ĐƠN GTGT MUA NGUYÊN VẬT LIỆU 35

HÌNH 2.7 PHIẾU NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU 36

HÌNH 2.8 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 38

HÌNH 2.9 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH 39

HÌNH 2.10 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH 40

HÌNH 2.11 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT 41

HÌNH 2.12 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG LẬP CHỨNG TỪ 42

HÌNH 2.13 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG LẬP SỔ VÀ TẬP HỢP CHI PHÍ 42

Trang 4

HÌNH 2.14 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG TẬP HỢP

CHI PHÍ, TÍNH GIÁ 43

HÌNH 2.15 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG BÁO CÁO 43

HÌNH 3.1 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 48

HÌNH 3.2 HÌNH ẢNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT TÀI KHOẢN 49

HÌNH 3.3 HÌNH ẢNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT DANH MỤC VẬT TƯ 50

HÌNH 3.4 HÌNH ẢNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 50

HÌNH 3.5 HÌNH ẢNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT CHỨNG TỪ 51

HÌNH 3.6 HÌNH ẢNH CHỨC NĂNG CẬP NHẬT BẢNG LƯƠNG 51

HÌNH 3.7 HÌNH ẢNH BẢNG DỮ LIỆU CHI TIẾT PHIẾU XUẤT KHO 52

HÌNH 3.8 HÌNH ẢNH PHIẾU XUẤT KHO 53

HÌNH 3.9 HÌNH ẢNH BẢNG DỮ LIỆU CHI TIẾT PHIẾU NHẬP KHO 53

HÌNH 3.10 HÌNH ẢNH PHIẾU NHẬP KHO 54

HÌNH 3.11 BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 54

HÌNH 3.12 BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 55

HÌNH 3.13 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 55

HÌNH 3.14 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 56

HÌNH 3.15 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 56

HÌNH 3.16 BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 57

HÌNH 3.17 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 58

HÌNH 3.18 BÁO CÁO CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU 58

HÌNH 3.19 BÁO CÁO CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 59

HÌNH 3.20 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 59

Hình 3.21 Báo cáo giá thành sản phẩm 60

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1 BẢNG CẬP NHẬT TÀI KHOẢN 44

BẢNG 2.2 BẢNG CẬP NHẬT DANH MỤC VẬT TƯ 44

BẢNG 2.3 BẢNG CẬP NHẬT TSCĐ, CCDC 44

BẢNG 2.4 BẢNG CẬP NHẬT CHỨNG TỪ 44

BẢNG 2.5 BẢNG CẬP NHẬT BẢNG LƯƠNG 45

BẢNG 2.6 BẢNG LẬP PHIẾU XUẤT 45

BẢNG 2.7 BẢNG LẬP PHIẾU NHẬP 46

Bảng 2.8 Bảng phân bổ khấu hao 46

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là hai chỉ tiêu quan trọng đóng vai tròchủ đạo trong nền kin tế quốc dân, là một trong những yếu tố quan trọng có tínhchất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh, mục đích của họ là càngngày càng sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, da dạng hơn nhằmđáp ứng nhu cầu của xã hội Bên cạnh đó, để đảm bảo thu hồi vốn đã đầu tư trong quátrình sản xuất – kinh doanh được nhanh chóng, thực hiện tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng, điều đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp hướng làm thế nào để sảnphẩm của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH Sản Xuất và Phát TriểnThương Mại Việt Hoa-Hà Nội đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đứngvững, để tồn tại trên thị trường Đặc biệt trong công tác kế toán nói chung, kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, cộng với lòng mong muốn học hỏi hiểu biết thêm vềchuyên ngành mình đang học Hơn hết em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệttình của hai thầy cô là thầy giáo Đỗ Năng Thắng và cô giáo Nguyễn Thu Hằng nên

em đã chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cho Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa-

Hà Nội” Đề tài của em được xây dựng trên phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệuMicrosoft Excel

Trong quá trình làm bài chắc chắn em sẽ mắc phải những thiếu sót nên rấtmong nhận được sự góp ý của toàn thể các thầy cô để em có cơ hội sửa sai và pháttriển trong thực tế và từng bước hoàn thiện mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM VÀ MICROSOFT EXCEL 1.1 Kế toán chi phí sản xuất.

1.1.1 Các khái niệm.

Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất trong một thời kì

- Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển các yếu tố sảnxuất vào các đội tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

-Bất kỳ một loại hình nào dù lớn hay nhỏ Dù sản xuất kinh doanh trên trênlĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có sự kết hợp của 3yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động

- Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động(biểu hiện cụ thể là hao phí

về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện hao phí

về lao động sống) qua quá trính biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ… tươngứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chi phí

- Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kì hoạt độnglàbao nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản lý thìmọi hao phí cuối cùng đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ

Trông điều kiện kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phí sản xuất là việchết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với công tác quản lý doanh nghiệp

Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định

- Giá cả các tư liệu sản xuất và tiền công của 1 đơn vị lao động đã hao phí

Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo nênthực thể sản phẩm Thông thường các chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng

Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất tại các phân xưởng (lương chính, phụ ,BHXH…)

- Tiền lương chính: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian làmviệc, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định Vìvậy thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan

- Tiền lương phụ: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gianngưng, nghỉ việc, bởi nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau

- Bảo hiểm xã hội: là khoản tiền bổ sung cho công nhân viên và được sử dụng

để tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, mất sức laođộng…

- Bảo Hiểm Y Tế: là khoản chi phí doanh nghiệp và người lao động nộp cho cơquan y tế để tài trợ khi có phát sinh như khám chữa bệnh

- Kinh phí công đoàn: là các khoản được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lươngthực tế và được tính vào chi phí sản xuất Quỹ này dùng để duy trì hoạt động côngđoàn cấp trên và công đoàn cơ sở

- Bảo Hiểm Thất Nghiệp:

Khái niệm chi phí sản xuất chung:

Là chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý và phục vụ ở các phân xưởng,

bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như: tiền lương và các khoảntrích theo lương của các nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và cáckhoản chi phí khác bằng tiền

Trang 10

1.1.2 Đặc điểm.

- Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng hợp chi phí từkhi bắt đầu đưa vật liệu vào quá trình sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm và đưasản phẩm đi tiêu thụ

- Sản phẩm đóng vai quan trọng trong doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tạicủa doanh nghiệp là nguồn thu chính yếu của doanh nghiệp.Để doanh nghiệp thu đượclợi nhuận cao thì việc tính giá thành sản phẩm rất cần thiết

- Để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải tiêu hao nhiều chi phínhư nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ, nhân công và rất nhiều chi phí khác phát sinhtrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Phân loại chi phí:

Chi phí sản xuất được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quảquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được cáckhoản chi phí Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thểkiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.Để đáp ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theonhiều tiêu thức khác nhau

 Phân loại chi phí theo sản xuất:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Phân loại theo khoản mục có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụcông tác tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành

 Phân loại theo yếu tố của chi phí:

Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 11

Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí bất biến và chi phí khả biến

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

Sự cần thiết: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong

cơ chế thị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắchết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toànđược vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạchtoán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thểđược của doanh nghiệp

Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúpcho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lý cungcấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các quyếtsách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ độngsáng tạo trong sản xuất kinh doanh

Đối với Nhà nước khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nước có sự nhìn nhận và xây dựngđược những chính sách đường lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng nhưtạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinh doanh với doanhnghiệp

Nhiệm vụ:Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể củadoanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựachọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.Cũng từ đó xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp

và khoa học

Trang 12

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngtrách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tốchi phí và tính giá thành sản phẩm.

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế toánphù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêucầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của doanhnghiệp

Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm củacác bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình sản xuấtkinh doanh

Ghi Nợ Tài khoảnSố

Hiệu

Ngàytháng

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.1 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 13

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP.

Ghi Nợ Tài khoảnSố

Hiệu

Ngàytháng

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.2 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.

Ghi Nợ Tài khoảnSố

Hiệu

Ngàytháng

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.3 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.

Trang 14

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG

Ghi Nợ Tài khoảnSố

Hiệu

Ngàytháng

_Số dư cuối kỳ

Hình 1.4 Sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang.

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Ghi Nợ TK 154Số

Hiệu

Ngàytháng

Tổng

số tiền

Trong đó chi phíNVL

TT

NCTT

CPSXC

Số dư đầu kỳ:

-SCT: TK 621-SCT: TK 622-SCT: TK 627Cộng phát sinh

Số dư cuố kỳ

Trang 15

- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung

- Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngòai

TK 6278 :chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản:

- Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 16

Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp.

TK 622

-Tập hợp các chi phí nhân công

trực tiếp (gồm tiền lương và các

khoản trích theo lương)

-Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào TK154 (hoặc 632) vào cuốikỳ

Cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

TK627

-Các khoản chi phí phát sinh

trong kỳ: tiền lương, phụ cấp

độc hại trả cho nhân viên phân

Cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154

-Tổng hợp chi phí sản xuất phát

sinh

-kết chuyển chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang cuối kỳ

-Các khoản làm giảm chi phí sảnxuất

-Giá thành sản phẩm, lao vụhoàn thành

Số dư cuối kỳ

1.1.5 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 17

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay mà không nhập kho căn cứ vàohoá đơn mua hàng kế toán ghi:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu từ”

Nợ TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

 Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết còn thừa để lại sảnxuất kỳ sau tiếp tục sư’dụng kế toán dùng bút đỏ để điều chỉnh hoặc ghi số âm:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

…> Ghi bút đỏ hoặc ghi âm

Qua kỳ sau sẽ ghi bút màu đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” ….> Ghi bút màu đen

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinhtrong kỳ sang tài khoản tính giá thành

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Trang 18

Sơ đồ hạch toán:

Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 621.

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

-Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT,KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi bút đỏ

Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên”

-Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính

giá thành Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 19

TK 335 TK 631

Trích trước tiền lương nghỉ phép của

công nhân sản xuất Kết chuyển (Kiểm kê định kỳ)

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo

tiền lương của công nhân sản xuất

Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 622.

Hạch toán chi phí sản xuất chung

- Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phai trả cho nhân viên, kế toán ghi

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 334 “ Phải ttrả công nhân viên”

-Căn cứ vào bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, bảng phân bổ chi tiết từngđối tượng tập hợp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”

- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Hoặc Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Có TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”

Căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định”

Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi :

Trang 20

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 331 “ Phải trả người bán”

Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt”

Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạchtoán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành

Tổng số đơn vị của các đốitượng chịu phân bổ theo mộttiêu thức xác định

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Trang 21

cho quản lý phân xưởng.

Kết chuyển theo phương pháp kêkhai thường xuyên

động sản xuất kinh doanh

Trang 22

1.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

1.2.1 Khái niệm giá thành

Giá thành sản xuất sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khốilượng sản phẩm sau khi đã kết thúc qui trình công nghệ kỷ thuật sản xuất sản phẩmquy định Nó là một chỉ tiêu phản ánh mọi ưu nhược điểm trong quá trình tổ chức,quản lý sản xuất ở doanh nghiệp

Có TK 154 Chi phí sản xuất dỡ dang

_ Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho ghi:

Trang 23

Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 154.

1.2.3 Các phương pháp tính giá thành.

1.2.3.1 Xác định chi phí dở dang cuối kỳ.

Khái niệm: Là những sản phẩm chưa hoàn thành hết giai đoạn sản xuất hoặchoàn thành rồi nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính.Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu chính chiếm tỷtrọng từ 70-80% trên tổng chi phí

Công thức tính như sau:

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Nếu chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ bỏ ra từ đầu quy trìnhsản xuất sản phẩm

SP dd

Trang 24

Công thức tính như sau:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp số lượng sản phẩm hoànthành tương đương

- Điều kiện áp dụng: Chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Công thức tính như sau :

Nếu số dư đầu kỳ có 3 khoản mục thì cuối kỳ tính 3 khoản mục

Chi phí

NVL TT

dd cuối kỳ 

Chi phí NVLTT + Chi phí NVL dd đầu kỳ TTPS trong kỳ

Số lượng sản phẩm + Số lượng hoàn thành sản phẩm dở dang

Số lượng

Sp dở dang

Sp HTTĐ

dỡ dang

Trang 25

- Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời điểm mà kế toán cần phải tính được tổng

giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành có thể chọn

là tháng, quý hay ở thời điểm mà sản phẩm hoàn thành ( đối với những sản phẩm cóchu kỳ sản xuất dài)

Phương pháp tính giá thành:

- Phương pháp trực tiếp (hay PP giản đơn): Phương pháp này áp dụng ở các

doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, sản xuất ít mặt hàng, có khốilượng sản xuất lớn, chu kỳ ngắn.Việc tính giá thành toàn bộ và đơn vị áp dụng nhữngcông thức sau:

Và giá thành đơn vị được tính:

Giá thành toàn bộ

sản phẩm hàng

Chi phí sản xuất dd đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dd CK kỳ -

Phế liệu thu hồi+

Trang 26

- Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong

cùng một quy trình sản xuất đồng thời tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể

tổ chức theo dõi chi tiết chi phí của từngloại sản phẩm Để tính giá thành cho từng loạisản phẩm cần phải quy đổi các loại sản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duynhất gọi là sản phẩm chuẩn Khi quy đổi kế toán dựa vào hệ số quy đổi được xâydựng sẵn Sản phẩm có hệ số bằng 1 gọi là sản phẩm chuẩn

Trình tự tính toán được tiến hành như sau:

Bước1: Quy đổi tất cả các loại sản phẩm thành một loại sản phẩm tiêu chuẩn

theo hệ số qui đổi cho sẵn:

Bước 2: Xác định giá thành của 1 loại sản phẩm qui đổi

Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm

- Phương pháp tỷ lệ: Có nhiều doanh nghiệp sản xuất do tính chất của sản xuất

sản phẩm, khi tiến hành sản xuất có nhiều sản phẩm cùng sử dụng 1 NVL, nhưng sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm co chủng loại qui cách khác nhau Trong trường hợp nàykhông thể tập hợp chi phí sản xuất đến từng loại sản phẩm, mà phải tập hợp chi phí sảnxuất qua nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ mới xác định được giá thành

Toàn bộ sản phẩm qui đổi = Số lượng SPSX thực tế  hệ số qui đổi

Giá thành 1 sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm qui đổi

Số lượng sản phẩm qui đổi

Giá thành

đơn vị sản

phẩm

= Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 27

- Tỷ lệ với giá thành định mức, giá thành kế hoạch

-Tỷ lệ hao phí NVL trực tiếp

-Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm

Khi tiến hành phương pháp này thì trước hết phải dùng phương pháp trực tiếp

để xác định giá thành nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định đượcgiá thành sản phẩm trong nhóm đó Phương pháp này thường được áp dụng ở doanhnghiệp quần áo may sẵn , doanh nghiệp đóng giày

- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với một số doanh nghiệp sản

xuất , khi tiến hành sãn xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩmphụ Sản phẩm phụ là sản phẩm tạo ra quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm,thường chiếm tỷ lệ nhỏ và không phải là mục đích của quy trình công nghệ Vì vậy đểtính được giá thành sản phẩm chính ta có công thức:

Trong phương pháp này thì chi phí được tập hợp toàn bộ cho quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm Phương pháp này chỉ được áp dụng khi xác định chính xácgiá trị sản phẩm phụ và giá trị sản phẩm phụ không lớn Trong trường hợp không xácđịnh giá trị sản xuất sản phẩm phụ thì áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành sảnphẩm chính cũng như sản phẩm phụ

- Phương pháp đơn đặt hàng: Đối với doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản

xuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tập hợpchi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng Trình tự phương pháp này được tiến hànhnhư sau:

Qui định mã số cho từng đơn đặt hàng

Chi phí phát sinh được căn cứ vào chứng từ kế toán để tập hợp

Tổng Chi phí Chi phí Chi phí Giá trị các Giá trị ước giá thành = sản xuất + sản xuất - sản xuất - khoản điều - tính sảnthực tế dở dang phát sinh dở dang chỉnh giảm phẩm phụsản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành

Trang 28

Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí được coi như chiphí sản xuất dở dang Khi nào hoàn thành đơn đặt hàng thì mới tính giá thành sảnphẩm hoặc lao vụ của đơn đặt hàng đo.

- Phương pháp phân bước: Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuấtchia nhiều công đoạn, mỗi công đoạn hình thành một đối tượng tính giá thành VD:Ngành dệt, hoá chất Phương pháp này được chia thành hai phường pháp nhỏ:

- Phương pháp kết chuyển song song: Thực chất của phương pháp này là vận

dụng phương pháp giản đơn phù hợp với tính chất của công nghệ sản xuất Các chi phíđược tập hợp trực tiếp theo từng công đoạn, theo thứ tự lần lượt và kết chuyển tươngứng với mức luân chuyển sản phẩm từ công đoạn này theo công đoạn tiếp theo Sơ đồtính giá thành theo phương pháp này là:

Chi phí NVL chính

Chi phí chế biến bước 1

Chi phí chế biến bước 2

Chi phí chế biến bước n

Hình 1.10 Sơ đồ phương pháp kết chuyển song song.

- Phương pháp kết chuyển tuần tự : Còn được gọi là phương pháp có phương

án bán thành phẩm Áp dụng phương pháp này trước tiên phải tiến hành tính giá thànhbán thành phẩm ở giai đoạn 1 Khi tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 2 thì lấygiá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 cộng với chi phí phát sinh ở giai đoạn 2 và cứthế sẽ tính được giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối

Giá thành của thành phẩm

Giá trị SPDD cuối kỳ

Trang 29

Sơ đồ theo phương pháp này như sau:

Chi phí chế biến bước 2

Chi phí chế biến bước n

Giá thành bán thành phẩm bước 1

Giá thành bán thành phẩm bước 2Giá thành thành phẩm

Trang 30

Hình 1.13 Giao diện Excel 2010

1.3.1 Các chức năng cơ bản của Excel

-Tổ chức dữ liệu ở dạng bảng tính: cho phép tạo, hiệu chỉnh, định dạng, in vàlưu trữ bảng tính cùng khả năng tạo, in biểu đồ từ dữ liệu có trong bảng tính

-Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu: có thể sắp xếp bảng tính dữ liệu theo nhiềutiêu thức khác nhau, theo một trình tự ưu tiên định trước Khả năng tạo nhóm vàtiến hành tính toán, tổng hợp theo nhóm cũng rất đa dạng

-Đặt lọc, kết xuất dữ liệu: có thể tiến hành tìm kiếm và đặt lọc dữ liệu theonhiều tiêu chuẩn khác nhau, nhằm kết xuất từ bảng tính những thông tin có ích choquá trính quản trị

- Biểu diễn dữ liệu ở dạng biểu đồ: Excel cung cấp khả năng tạo biểu đồ vàhình ảnh với nhiều kiểu biểu đồ khác nhau từ hai đến ba chiều, nhằm làm tăng tínhtrực quan đối với dữ liệu Có nhiều loại biểu đồ cao cấp được dùng trong kinh

Trang 31

nhằm lượng hóa các xu thế, các quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và trên cơ sở đócho phép tiến hành các dự báo.

- Tính toán các hàm: Excel cung cấp sẵn rất nhiều hàm mẫu, gọi là hàm bảngtính, thuộc nhiều phạm trù khác nhau: thống kê, ngày tháng và thời gian, toán học,

cơ sở dữ liệu và tài chính

- Quản trị cơ sở dữ liệu: Excel cho phép xây dựng, cập nhật và truy xuấtthông tin từ cơ sở dữ liệu như một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Ở đây cơ sở dữ liệu làmột tập hợp các dữ liệu có quan hệ với nhau, được tổ chức lưu trữ theo cấu trúcdòng, cột Sử dụng Microsoft Query, người dùng có thể thực hiện truy vấn dữ liệutrong cơ sở dữ liệu Excel và lập những bản báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu

1.3.2 Các thành phần của Microsoft Excel

Các thành phần trong cửa sổ Excel gồm:

- Title Bar: Thanh tiêu đề

- Tab Bar: Thanh lệnh

- Ribbon: Thanh chứa các Group công cụ

- Formula Bar: Thanh công thức

- Sheet Bar: Chứa các sheet trong Workbook

1.3.3 Cấu trúc của một Workbook.

Workbook

Một tập tin của Excel 2010 được gọi là một Workbook và có phần phân loạimặc định là xlsx Một Workbook được xem như là một tài liệu gồm nhiều trang gọi

là sheet, một Workbook có tối đa 255 sheet

Sheet: Mỗi sheet là một bảng tính gồm các hàng và các cột

- Hàng: có tối đa là 1.048.567 hàng, được đánh số thứ thự 1,2,3…

- Cột: có tối đa 16.384 cột, được đánh số thứ tự A, B, C…

- Ô: là giao của cột và hàng, dữ liệu được chưa trong các ô, giữa các ô cólưới phân cách Mỗi ô có một địa chỉ được xác đinh bằng tên của cột và số thứ tựhàng: <Tên cột><Chỉ số hàng>

- Con trỏ ô: Là một khung nét đôi, ô có chứ con trỏ ô được gọi là ô hiện hành

Trang 32

- Vùng (Range): Gồm nhiều ô liên tiếp nhau, mỗi vùng có một địa chỉ đượcgọi là địa chỉ vùng Địa chỉ vùng được xác bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ôgóc dưới bên phải, giữa hai địa chỉ của 2 ô nay là dấu hai chấm (:) Ví dụ: C4:H10

- Gridline: Trong bảng tính có các lưới (Gridline) dùng để phân cách giữacác ô, các lưới này sẽ không xuất hiện trong trang in Muốn bật/ tắt Gridline thìchọn lệnh: View/(Group Show)/Gridlines

1.3.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập.

Microsoft Excel tự động nhận diện kiểu dữ liệu khi bạn nhập dữ liệu vào.Công việc bạn cần làm là xác định đúng kiểu dữ liệu để tiện cho việc tính toán vàđịnh dạng

Dữ liệu kiểu số

Khi nhập vào số bao gồm: 0 9, +, -, *, /, (,), %, $ thì số mặc nhiên đượccanh lề phải trong ô Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu số khi bạn nhập dữ liệu kiểu sốđúng theo sự định dạng của Windows (ngày giờ cũng được lưu trữ như một trị số),ngược lại nó sẽ hiểu là dữ liệu kiểu chuỗi

Dữ liệu kiểu chuỗi

Khi nhập vào bao gồm các kí tự chữ và chữ số Mặc nhiên dữ liệu kiểu chuỗi

sẽ được canh lề trong ô Nếu muốn nhập chuỗi số thì thực hiện 1một trong hai cách:

Cách 1: nhập dấu nháy đơn (‘) trước khi nhập số

Cách 2: Chọn lệnh Format/Cell/Number/Text

Chuỗi xuất hiện trong công thức thì phải được bao quanh bởi dấu nháy kép (“)

Dữ liệu kiểu công thức

Microsoft Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu công thức khi tâ nhập vào bắt đầu bằngdấu (=) Đối với dữ liệu kiểu công thức thì giá trị hiển thị trong ô không phải làcông thức mà kết quả của công thức đó (có thể là một trị số, một ngày tháng, mộtgiờ, một chuỗi hay một thông báo lỗi) Công thức được xem như là sự kết hợp giữacác toán tử và toán hạng

- Các toán tử có thể là: +, -, *, /,&, ^, <, >, <=, >=, <>

Trang 33

1.3.5 Các loại địa chỉ.

Địa chỉ tương đối

Là địa chỉ mà nó tự động cập nhật theo sự thay đổi của địa chỉ ô nguồn khithực hiện các thao tác copy công thức để bảo toàn mối quan hệ tương đối giữa các ôtrong công thức

Quy ước: <tên cột><chỉ số hàng>

Ví dụ: A4, B5…

Địa chỉ tuyệt đối

Là địa chỉ mà nó không thay đổi khi thực hiện thao tác copy công thức.Quy ước: $<tên hàng>$<chỉ số hàng>

Ví dụ: A2*$D$4

Địa chỉ bán tuyệt đối (địa chỉ hỗn hợp)

Khi sao chép công thức thì địa chỉ loại này chỉ thay đổi ở phần tương đối cònthành phần tuyệt đối thì không thay đổi

Quy ước:

- Cột tuyệt đối: $<tên cột><chỉ số hàng>

- Hàng tuyệt đối: <tên cột>$<chỉ số hàng>

1.3.6 Các hàm trong Excel.

Hàm dùng để tính toán và trả về giá trị, trong ô chứa hàm sẽ trả về một giátrị, một chuỗi kí tự hoặc một thông báo lỗi, Excel có một tập hợp các hàm rấtphong phú và được phân loại theo từng nhóm phục vụ cho việc tính toán trên nhiềukiểu dữ liệu và nhiều mục đích khác nhau

Cú pháp chung:

=TÊN HÀM ([Danh sách đối số])

Đa số các hàm trong Excel đều có đối số nhưng cũng có hàm không có đối

số Nếu hàm có nhiều đối số thì giữa các đối số phải được phân cách bằng ký hiệuphân cách được quy định trong Control Panel với mặc định là dấu phẩy

Nếu công thức bắt đầu là một hàm thì phải có dấu = (hoặc dấu +, hoặc dấu @) ởphía trước Nếu là hàm đối số của một hàm khác thì không cần dùng các dấu trên

Các hàm thông dụng

- Các hàm toán học

Trang 34

Cú pháp:

=VLOOKUP(lookup_value, Table_array,col_index_num,range_lookup)

+range_lookup =1: Tìm tương đối, danh sách các giá trị dò tìm của bảngTable_array phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần Nếu không tìm thấy sẽ trả về giá trịlớn nhất nhưng nhỏ hơn lookup_value

+ Range_lookup =0: Tìm chính xác, danh sách các giá trị dò tìm của bảngTable_array không cần sắp xếp thứ tự Nếu tìm thấy không thấy sẽ trả về lỗi #N/A

- Hàm HLOOKUP

Chức năng: tìm giá trị lookup_value trong dòng trên cùng của bảngTable_array theo chuẩn dò tìm range_lookup, trả về trị tương ứng trong dòng thứrow_index_nam (nếu tìm thấy)

Ngày đăng: 11/07/2019, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba (2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB Đại họcquốc gia Hà Nội
Năm: 2003
[2]. Bộ Tài chính (2011), Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanhnghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
[3]. Đỗ Trọng Danh, Nguyễn Vũ Ngọc Tùng, Microsoft Excel 2010, NXB Đại học Hoa Sen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Excel 2010
Nhà XB: NXB Đại học HoaSen
[4]. Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB ĐHKinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
[5]. Trần Xuân Nam (2012), Kế toán tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
[6].Võ Văn Nhị (2007), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2007
[7]. Trần Phước (2010), giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w