1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ảnh hưởng của thiết bị đến cấu tạo vật liệu

38 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đồng nhất trong cấu trúc căn bản của vật liệu  Lỗi sản xuất vật liệu  Lỗi do gia công: thay đổi cấu trúc của vật liệu  Các tác động khác từ môi trường bên ngoài đến vật liệu : UV, ....Sự đồng nhất trong cấu trúc căn bản của vật liệu  Lỗi sản xuất vật liệu  Lỗi do gia công: thay đổi cấu trúc của vật liệu  Các tác động khác từ môi trường bên ngoài đến vật liệu : UV, ....Sự đồng nhất trong cấu trúc căn bản của vật liệu  Lỗi sản xuất vật liệu  Lỗi do gia công: thay đổi cấu trúc của vật liệu  Các tác động khác từ môi trường bên ngoài đến vật liệu : UV, ....Sự đồng nhất trong cấu trúc căn bản của vật liệu  Lỗi sản xuất vật liệu  Lỗi do gia công: thay đổi cấu trúc của vật liệu  Các tác động khác từ môi trường bên ngoài đến vật liệu : UV, ....

Trang 1

CHƯƠNG 5

ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU

 Sự đồng nhất trong cấu trúc căn bản của vật liệu

 Lỗi sản xuất vật liệu

 Lỗi do gia công: thay đổi cấu trúc của vật liệu

 Các tác động khác từ môi trường bên ngoài đến vật liệu : UV, ….

Trang 3

Lỗi vật liệu

Trang 4

Hậu quả của sự (mệt mỏi)

vật liệu

Trang 6

CẤU TẠO THIẾT BỊ BẰNG THÉP HỢP KIM CAO

TÍNH CHẤT CỦA THÉP HỢP KIM CAO

 Độ bền của vật liệu phụ thuộc rất nhiều vào độ ổn định của cấu trúc austenit vàthành phần hóa học (đặc biệt là tại mối hàn)

 Tính chất vật lý đặc trưng, khác với thép carbon

 Giá thành đắt

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Khi gia công (hàn), đun nóng phải đồng đều (vì có thể làm cháy các nguyên tốkhông gỉ) Vì thế các chi tiết khi đem hàn phải có bề dày bằng nhau để có sự đốtnóng đồng đều

 Khi hàn 2 chi tiết bằng thép carbon và thép hợp kim thì cần thêm chi tiết bù dãn nở hay vòng tăng cứng để giảm ứng suất dư (vì hệ số nở nhiệt , hệ số dẫn nhiệt  của 2loại thép khác nhau); hay sử dụng chi tiết trung gian để giữ cấu trúc austenit của théphợp kim Mặc khác tại vị trí mối hàn, cấu trúc austenit bị phá vỡ, làm cho khả năngchống ăn mòn giảm

 Các mối hàn không nên tập trung gần nhau

 Các mối hàn cần được vệ sinh sạch sẽ lớp oxid kim loại trước, trong và sau khi hàn

Trang 7

Mối hàn

Sự co – giật của mối hàn Ứng suất riêng của mối hàn

Trang 8

Cách hàn giáp mối 2 đầu mút ống có bề dày khác nhau

a) Đúng, có vát bớt chiều dày

Độ nghiêng: 0,2  0,25

c) Sai

b) Sai

Trang 9

Cách hàn cánh lên trục

a) Đúng, trục rỗng có bề dày

bằng với cánh

b) Sai, trục đặc

Trang 10

Cách hàn thân mỏng – vỉ ống (mặt bích, …) dày

a) Phương pháp hàn mới,

khoét lỗ trên chi tiết dày

b) Phương pháp lạc hậu, không khoét lỗ

c) Phương pháp hàn mới, gấp mép

Trang 11

Cách hàn thân mỏng – vỉ ống (mặt bích, …) dày

Có sử dụng chi tiết trung gian

Trang 12

Cách hàn thân mỏng – vỉ ống (mặt bích, …) dày

Rlỗ khoét  1,5s

Trang 13

Cách hàn thân mỏng – vỉ ống (mặt bích, …) dày

Trang 14

Cách hàn thân – đáy (nắp)

a) Đúng, có vátbớt bề dày

Độ nghiêng:0,2  0,25

b) Sai, không vátbớt bề dày

Trang 15

Cách bố trí mối hàn

a) Đúng Khoảng cách giữa các mối hàn  50mm

Trang 16

Cách hàn thân thiết bị – ống

a) Phù hợp với ống (thép carbon) – thân (thép hợp kim), vì có kết cấu bù dãn nởb) Phù hợp với ống (thép carbon) – thân (thép carbon)

Trang 17

Cách hàn thân thiết bị – ống

Trang 18

Cách ghép thân (thép hợp kim) – mặt bích tự do (thép carbon)

a) Uốn mép thân b) Hàn vòng đỡ

Trang 19

Chú ý: tránh hàn trực tiếp thép hợp kim – thép carbon

Trang 20

Cách hàn thân (thép hợp kim) – chân đỡ (thép carbon)

Trang 21

Cách hàn thân (thép hợp kim) – tai treo (thép carbon)

Trang 22

Cách hàn thiết bị vỏ áo

Trang 23

Sự rạn nứt do „ vật liệu mệt mỏi“ tại

mối hàn

Trang 24

CẤU TẠO THIẾT BỊ BẰNG ĐỒNG

TÍNH CHẤT CỦA ĐỒNG

 Rất mềm, khi gia công bằng phương pháp hàn thì ứng

suất cho phép của mối hàn giảm đáng kể (7 lần).

 Giá thành đắt.

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Thân thiết bị bằng đồng được tăng cứng bằng các đường sóng.

 Phương pháp gia công chủ yếu là: hàn thiếc (30, 40), hàn nhiệt độ cao, tán nguội Kiểu mối hàn là hàn chồng, không thể hàn giáp mối.

Trang 25

ΠOC-Các kiểu mối hàn thiếc

Dùng que hàn – thiếc: ΠOC-30, ΠOC-40 (t < 120oC)

Dùng que hàn ΠMЦ-47, ΠMЦ-52, đồng thau Л62 (đối với các chi tiết chịu tảitrọng lớn)

l = 7s

Trang 26

:

N/mm hàn,

que của phép cho

suất ứng

:

mm lỗ, kính đường

: d

N/mm việc,

làm suất áp

: p 4

dp

2 2

Phạm vi ứng dụng mối hàn thiếc, hàn thân – ống

Trang 27

hàn nối thân, thân – đáy (nắp)

Các kiểu gấp mép để tăng độ cứng

h = 0,8

Trang 28

Phạm vi ứng dụng mối hàn thiếc, ống – vỉ ống

Trang 29

Các kiểu mối ghép bằng đinh tán

Chú ý: nếu s  7mm, thì phải tán dập

7db

72dt

7sd

0,5ta

d5,1d

2,2dt

6sd

h 1

Trang 30

Tăng cứng cho thân TB – Mối ghép tháo được

Thân chìm theo mũ đinh tán Thân uốn sóng

để tăng cứng

Trang 31

CẤU TẠO THIẾT BỊ BẰNG NHÔM

TÍNH CHẤT CỦA NHÔM

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

nguội.

Trang 32

CẤU TẠO THIẾT BỊ TRÁNG MEN

TÍNH CHẤT CỦA LỚP MEN

 Có khả năng chống ăn mòn cao.

 Độ bền nhiệt khoảng 200oC  250oC

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Vật liệu chế tạo TB phải có hệ số nở nhiệt xấp xỉ với lớp men, độ sạch cao (không gây thoát khí vào lớp men).

 TB phải có hình dáng đơn giản, không có đường gãy góc đột ngột, không có rãnh, không có mép sắc, mặt trong phải sạch, nhẵn (mối hàn phải được mài nhẵn).

 Bề dày các chi tiết phải đồng đều để khi nung men chế độ nhiệt ổn định, tránh tạo bọt, không xuất hiện ứng suất nhiệt dư.

Trang 33

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Tại các vị trí mối ghép bích, tai treo, chân đỡ thì không dùng tấm tăng cứng, dùng mối hàn đứt (không liên tục).

 Các đoạn ống (d  200mm) nối vào thân TB thường được làm dạng hình nón và uốn mép thân để lớp men bám chắc vào chỗ nối.

 Không nên dùng các kết cấu dễ sinh ra ứng suất mép cục

CẤU TẠO THIẾT BỊ TRÁNG MEN

Trang 34

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

Hạn chế sử dụng gân tăng cứng (dễ sinh ra ứng suất cục bộ).

lượng và tạo bề dày đồng đều (chọn phương án bích tự do, dùng nhiều bulong đường kính

CẤU TẠO THIẾT BỊ TRÁNG MEN

Trang 35

CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT BỊ BẰNG VẬT LIỆU ÉP

YÊU CẦU CỦA CÁC CHI TIẾT ĐƯỢC CHẾ TẠO TỪ BỘT ÉP DẺO

 Chất lượng vật liệu đem ép đồng chất, không lẫn các chất lạ.

 Tiêu hao ít nguyên liệu đem ép.

 Dễ tháo sản phẩm ra khỏi khuôn và lõi.

 Ít phải sửu chữa, cắt gọt sản phẩm.

Trang 36

CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT BỊ BẰNG VẬT LIỆU ÉP

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Bề dày không nên quá lớn (2mm  4mm), các chi tiết nên có bề dày bằng nhau (hay sử dụng đoạn chuyển tiếp bề dày).

 Không nên để các góc nhọn (sinh ra ứng suất tập trung), nên sử dụng góc lượn có bề dày lớn hơn một ít (tăng cứng và giảm ứng suất uốn).

 Các chi tiết lớn nên dùng gân để tiết kiệm vật liệu và tăng cứng Bề dày gân bằng bề dày thành và nên thấp hơn bề mặt gia công Nên bố trí gân theo hướng chuyển động của lõi (ép khuôn).

Trang 37

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Để dễ tháo sản phẩm khỏi khuôn, thành vật phẩm nên có độ nghiêng hợp lý (1:100).

 Đáy của vật phẩm nên thiết kế đáy lõm hay đáy cầu để tăng cứng và tránh cong vênh Mép chi tiết cũng nên làm dày hơn một ít (không quá dày) để tăng cứng.

 Nếu các chi tiết cần vành đỡ để lắp bulong, thì chỉ thiết

CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT BỊ BẰNG VẬT LIỆU ÉP

Trang 38

CẤU TẠO CỦA THIẾT BỊ PHẢI PHÙ HỢP

 Các lỗ cần được làm trước khi ép, không được khoan hay dùi lỗ trên thành chi tiết Khi ép nên để lại màng mỏng ở lỗ để khoan thủng khi cần thiết.

 Tránh khoét lỗ bên trong (khuôn ép thêm phức tạp, năng suất thấp) Khi cần thiết thì làm 2 nửa và ráp lại.

 Để tạo ren trong quá trình ép thì d  5mm, ren nên cách mép chi tiết một đoạn (tránh gãy ren) Nếu vít (bulong) bằng kim loại thì nên ép bạc kim loại

CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT BỊ BẰNG VẬT LIỆU ÉP

Ngày đăng: 11/07/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w