1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đánh giá kinh tế các dự án, giải pháp phát triển bền vững

32 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 322,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng công thức annuity: Tổng các cash flow A (khoản thanh toán hàng năm) quy về giá trị hiện tại bằng khoản tiền đã vay. Do đó, (1 ) 1 (1 ) n n (1+ i) + 1 i i (1 ) (1 ) (1 ) 1 n n n n i i i PV A A PV i i i + + = Þ = + + Với i = 8%năm = 0.08năm, n = 20, P =100.000 20 20 0.08(1 0.08) 100.000 10.185,22Áp dụng công thức annuity: Tổng các cash flow A (khoản thanh toán hàng năm) quy về giá trị hiện tại bằng khoản tiền đã vay. Do đó, (1 ) 1 (1 ) n n (1+ i) + 1 i i (1 ) (1 ) (1 ) 1 n n n n i i i PV A A PV i i i + + = Þ = + + Với i = 8%năm = 0.08năm, n = 20, P =100.000 20 20 0.08(1 0.08) 100.000 10.185,22Áp dụng công thức annuity: Tổng các cash flow A (khoản thanh toán hàng năm) quy về giá trị hiện tại bằng khoản tiền đã vay. Do đó, (1 ) 1 (1 ) n n (1+ i) + 1 i i (1 ) (1 ) (1 ) 1 n n n n i i i PV A A PV i i i + + = Þ = + + Với i = 8%năm = 0.08năm, n = 20, P =100.000 20 20 0.08(1 0.08) 100.000 10.185,22

Trang 1

Bài Tập Chương 4

Đánh giá kinh tế các dự án, giải pháp

phát triển bền vững

Trang 2

Bài tập 1

Một người mua nhà có được khoản vay 100.000 USD với lãi

suất 8% trong vòng 20 năm

Ước tính khoản thanh toán hàng năm để hoàn trả khoản vay này

Trang 3

Bài tập 1 – Đáp án

Áp dụng công thức annuity:

Tổng các cash flow A (khoản thanh toán hàng năm) quy về

giá trị hiện tại bằng khoản tiền đã vay Do đó,

Trang 4

Bài tập 2

Tôi đầu tư tiền vào một tài khoản tiết kiệm với mức lãi suất

danh nghĩa là 6% / năm Tôi mở tài khoản với khoản tiền gửi

1000 đô la và sau đó gửi 50 đô la vào cuối mỗi tháng trong

thời gian hai năm, tiếp theo là khoản tiền gửi hàng tháng là

100 đô la trong ba năm tiếp theo Giá trị tài khoản tiết kiệm

của tôi ở cuối giai đoạn năm năm là bao nhiêu?

Trang 5

Bài tập 2 – Đáp án

Trang 6

Bài tập 2 – Đáp án

Dòng tiền có thể được chia thành ba vấn đề phụ:

1 Đầu tư ban đầu (tháng zero) = 1000 đô la

2 Khoản đầu tư hàng tháng là 50 đô la trong 24 tháng

3 Khoản đầu tư hàng tháng là 100 đô la trong 36 tháng

Thời điểm tính khoản tiền trong tài khoản là ở tháng thứ 60

(n = 60)

i = 6% / năm = 0.5%/tháng = 0.005 / tháng

Trang 7

Bài tập 2 – Đáp án

1 Đầu tư ban đầu = 1000 đô la =>

2 Khoản đầu tư hàng tháng là 50 đô la trong 24 tháng:

giá trị khoản tiền ở cuối chu kỳ đầu tư 24 tháng (s = 24)

Trang 8

Bài tập 2 – Đáp án

3 Khoản đầu tư hàng tháng là 100 đô la trong 36 tháng:

giá trị khoản tiền ở cuối chu kỳ đầu tư 36 tháng (t = 36)

0.005

Trang 9

Bài tập 2 – Đáp án

Do đó, giá trị tài khoản tiết kiệm của tôi ở cuối giai đoạn đầu

tư năm năm là:

Trang 10

Bài tập 3

Một nhà máy đang đề xuất lắp đặt một hệ thống nhiệt và điệnkết hợp (combined heat and power CHP) để cung cấp điệnnăng và hơi nước Nguồn điện hiện đang được lấy từ mộtcông ty cấp điện và hơi nước được tạo ra từ nồi hơi trong nhàmáy

Hệ thống CHP dự kiến tốn chi phí 23 triệu USD; và mang lạikhoản tiết kiệm chi phí năng lượng trong nhà máy là 10 triệuUSD mỗi năm Hệ thống này dự kiến sẽ hoạt động trong 10năm sau khi hoàn thành xây dựng

Tính giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án với tỷ suất chiết khấu

i là 12% / năm

Trang 11

Bài tập 3 – Đáp án

Dòng tiền có thể được chia thành hai vấn đề phụ:

1 Chi phí ban đầu (năm zero) = 23 triệu đô la

2 Khoản lợi nhuận hàng năm là 10 triệu đô la trong 10

năm

i = 12% / năm = 0.12 / năm

Trang 12

Bài tập 3 – Đáp án

1 Chi phí đầu tư ban đầu (ở thời điểm hiện tại = năm

zero) = 23 triệu đô la =>

2 Lợi nhuận hàng năm là 10 triệu đô la trong 10 năm:

tổng lợi nhuận quy về thời điểm hiện tại (năm zero) là:

Trang 13

Bài tập 4

Đề án nghiên cứu tăng mức độ thu hồi nhiệt của một quy trìnhxác định năm phương án có thể xảy ra, với chi phí và mứctiết kiệm năng lượng được cho trong bảng sau:

Nếu nhiên liệu chi phí là 6 USD / MMBtu và nhà máy hoạt

động 350 ngày / năm:

Dự án nào có thời gian hoàn vốn dưới một năm?

NPV tối đa (trong 10 năm) có thể đạt được là bao nhiêu với mức lãi suất 15%

Trang 14

Bài tập 4 – Đáp án

Nhà máy hoạt động 350 ngày / năm = 350*24 = 8400 giờ / năm

Project Chi phí đầu tư Tiết kiệm năng lượng Payback time ROI NPV

triệu USD MMBtu/hr USD / hr triệu USD / năm năm % triệu USD

Trang 15

Bài tập 5

Một công ty có quyền lựa chọn đầu tư vào một trong hai dự án,

A hoặc B Cash flows của hai dự án được cho trong bảng sau:

Trang 16

Bài tập 5

Đối với mỗi dự án, hãy tính toán:

A) Thời gian hoàn vốn (theo cách tính đơn giản)B) Lợi tức đầu tư Return on Investment

C) IRR

Trang 17

Thời gian hoàn vốn: point F

ROI: tỷ lệ giữa lợi nhuận bình quân hàng năm (tính trên tổngthời gian vận hành của nhà

máy) trên tổng vốn đầu tư ban đầu

Trang 20

Bài tập 6

Trang 21

Bài tập 6

IRR

Trang 22

Table 6.8

Trang 24

Bài tập 6 – Đáp án

Lợi nhuận trung bình hàng năm (annual net profit) =

(Tổng lợi nhuận ròng từ năm 4 đến năm 19) / 16 = 96.33 / 16 = 6.02

Payback time = 12.5 / 6.02 = 2.08 năm

Return on investment = 6.02*100% / 12.5 = 48.16%

Trang 25

Bài tập 7

So sánh tính kinh tế của hai phương án sử dụng bóng đèn thắpsáng:

1 Đèn tròn dây tóc

2 Đèn compact huỳnh quang tiết kiệm điện

So sánh giữa hai loại đèn trên cơ sở chúng cung cấp cùng mứcchiếu sáng được cho trong bảng sau:

Đèn tròn dây tóc Đèn compact huỳnh quang

chiếu sáng được cho trong bảng sau:

Trang 26

Bài tập 7 – So sánh chi phí

Chi phí đầu tư xây nhà máy phát điện = 6600 $ to 9200 $ / kW

điện Tuổi thọ nhà máy là 30 năm

Trang 27

Bài tập 7 – So sánh chi phí

Mô tả

Chi phí tương ứng với 1

kW điện tiêu thụ (mua bóng đèn + xây nhà máy điện), trong thời gian 30

Chi phí tương ứng với 0.227 kW điện tiêu thụ (mua bóng đèn + xây nhà máy điện), trong thời gian điện), trong thời gian 30

năm

máy điện), trong thời gian

30 năm Chi phí mua đèn (người

Trang 28

Bài tập 7 – Lợi nhuận vs chi phí

thời gian 10000 giờ

Sử dụng đèn 17 W, trong thời gian 10000 giờ

=(10000/700)*0.75 = Chi phí mua đèn ($) =(10000/700)*0.75 =

Điện năng tiêu thụ =10000*75 = 750 kWh =10000*17 = 170 kWh

Chi phí điện năng =750 kWh * (0.1 $ /

kWh) = 75 $

=750 kWh * (0.1 $ / kWh) = 17 $

Trang 29

Bài tập 7 – Lợi nhuận vs chi phí

Mô tả

Giả sử 1 ngày đèn chỉ hoạt động 6 giờ, do đó 10000 giờ hoạt động tương ứng (10000 giờ )/(6*365 giờ / năm) = 4.57 ≈ 5 năm

Lợi nhuận có do không

Lợi nhuận có do tiết kiệm

Trang 30

Bài tập 7 - Cash flow

Lợi nhuận hàng năm = 13.74

$

Chi phí đầu tư ban đầu = 12

NămNăm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

Trang 31

Bài tập 7 - Cash flow

Trang 32

Bài tập 7 - Cash flow

Năm

$

Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

Tổng các cash flow từ năm 1 đến năm 4 (quy vềgiá trị hiện tại, năm 0) là:

Ngày đăng: 11/07/2019, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w