1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước tại thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

87 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên nước Nguồn nước mặt: Đồng Hới có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sôngsuối, ao hồ khá dày đặc và lượng nước mưa hàng năm lớn trung bình 1.300 - 4.000mm/năm, tuy nhiên ph

Trang 1

TÓM TẮT

Tên đề tài: Đánh giá hiện hệ thống cấp nước tại thành phố Đồng Hới – Tỉnh QuảngBình và Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị QN – Tỉnh QB đến năm 2040.Sinh viên thực hiện: Đào Mạnh Cường

Nội dung của đề tài bao gồm:

Phần 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước tại thành phố Đồng Hới – Tỉnh QuảngBình

- Chương 1: Tổng quan chung về thành phố Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình

- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả và thảo luận

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Phần 2: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị QN – tỉnh QB đến năm 2040

- Chương 1: Tổng quan chung về khu đô thị QN – tỉnh QB

- Chương 2: Xác định quy mô dùng nước cho khu đô thị QN – tỉnh QB đến năm2040

- Chương 3: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị QN – tỉnh QBđến năm 2040

Trang 2

NHIỆM VỤ

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo của sinhviên khoa Môi trường, là cơ sở để đánh giá kết quả học tập và kỹ năng chuyên ngànhcủa mỗi sinh viên sau 5 năm đại học

Trong thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ,đóng góp ý kiến, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn giảng viên ThS Mai Thị Thùy Dương đãtận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua và nhất là đã tạo điềukiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Cảm ơn ba mẹ, bạn bè, những người đã luôn bên cạnh em trong suốt quãng thờigian qua, đã cho em chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.Mặc dù đã cố gắng để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhấtnhưng với vốn kiến thức còn có hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi được sai sót Emrất mong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả trong đồ án là do tôi tìm hiểu, thu thập

và chưa được sử dụng ở bất cứ đề tài nào khác Trong quá trình thực hiện có thamkhảo các tài liệu hướng dẫn từ các tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước hiện hành, sách củanhiều giảng viên khác nhau và đều được trích dẫn, chú thích nguồn gốc trong phần

“TÀI LIỆU THAM KHẢO”

Nếu có phát hiện thấy bất kì sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

về đồ án của mình

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Đào Mạnh Cường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển nhanh chóng về dịch vụ

-du lịch, nhu cầu sử dụng nước của người dân thành phố Đồng Hới ngày càng tăng Cáccông trình nhà ở gia đình tăng lên, số lượng các cơ sở lưu trú được xây dựng và khaithác ngày một nhiều khiến cho quy hoạch cấp nước không còn đáp ứng được so vớinhu cầu hiện tại

Mục đích thực hiện đề tài là đánh giá được hiện trạng hệ thống cấp nước tạithành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra đề xuất, khuyến cáo hợp lý vàthiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị QN – tỉnh QB đến năm 2040

Các phương pháp sử dụng trong đề tài bao gồm: phương pháp thu thập thông tin,phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; phương pháp thống kê, xử lý số liệu; phươngpháp so sánh, đánh giá

Đề tài tốt nghiệp gồm hai phần:

Phần 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước tại thành phố Đồng Hới – tỉnhQuảng Bình

- Chương 1: Tổng quan chung về quận thành phố Đồng Hới

- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả và thảo luận

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Phần 2: Thiết kế mạng lưới cấp nước quận khu đô thị QN – tỉnh QB đến năm2040

- Chương 1: Tổng quan chung về khu đô thị QN – tỉnh QB

- Chương 2: Xác định nhu cầu dùng nước cho khu đô thị QN- tỉnh QB đến năm2040

- Chương 3: Thiết kế mạng lưới cấp nước khu đô thị QN- tỉnh QB đến năm 2040

Trang 7

PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẠI ĐỊA

BÀN THÀNH PHỐ đồNG hỚI TỈNH QUẢNG BÌNH

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đồng Hới có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 17021’59” đến

17031’53” vĩ độ Bắc và từ 106029’26” đến 106041’08” kinh độ Đông, có tổng diện tích

tự nhiên 15.587,34 ha, dân số năm 2017 có 119.222 người, mật độ dân số bình quânkhoảng 764 người/km2

+ Phía Bắc và Tây Tây Bắc giáp huyện Bố Trạch;

+ Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Quảng Ninh;

+ Phía Đông giáp biển Đông với chiều dài 15,7 km

Thành phố Đồng Hới có 16 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 6 xã Với vị trínằm dọc bờ biển, ở vị trí trung độ của tỉnh, trên các trục giao thông quan trọng quốcgia gồm Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam, đường biển, đườnghàng không; cách khu du lịch di sản thiên nhiên thế giới vườn quốc gia Phong Nha -

Kẻ Bàng khoảng 50 km, cách khu Kinh tế Hòn La 60 km và cửa khẩu quốc tế Cha Lo

180 km, đã tạo cho Đồng Hới nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các tỉnh, thành phố trong cả nước, tiếp thunhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nền kinh tế theo hướng sảnxuất hàng hóa phong phú, đa dạng với các ngành mũi nhọn, theo những thế mạnh đặcthù

Hình 1.1 Vị trí của thành phố Đồng Hới

Trang 8

1.1.2 Địa hình, địa mạo, địa chất

Nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình thành phố có đặc thù nghiêngdần từ Tây sang Đông, với đại bộ phận lãnh thổ là vùng đồng bằng và vùng cát venbiển, cụ thể chia thành các khu vực sau:

- Vùng gò đồi phía Tây: chiếm 15% diện tích tự nhiên với các dãy đồi lượn sóngvắt ngang từ Bắc xuống Nam tại khu vực phía Tây thành phố trên địa bàn các xãphường Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, Thuận Đức với cao độ trung bình từ 12 - 15 m, độ dốctrung bình 7 - 10% Thổ nhưỡng của vùng này có đặc điểm độ phì thấp, đất đai nghèochất dinh dưỡng, tầng đất màu không dày, thuận lợi để phát triển cây lâm nghiệp, câycông nghiệp dài ngày và cây ăn quả

- Vùng bán sơn địa xen kẽ đồng bằng: chiếm 37% diện tích tự nhiên với cao độtrung bình từ 5 - 10 m (nơi cao nhất 18 m và thấp nhất là 2,5 m), độ dốc trung bình từ 5 -10% Đây là một vòng cung có dạng gò đồi thấp xen kẽ đồng bằng hẹp bao bọc lấy khuvực đồng bằng, kéo dài từ Bắc - Đông Bắc đến Tây Bắc - Tây Nam và Nam - ĐôngNam, phân bố dọc theo các phường xã Quang Phú, Lộc Ninh, Bắc Lý, Bắc Nghĩa,Thuận Đức, Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, là vùng sản xuất lương thực hoa màu, đặc biệt làvành đai rau xanh phục vụ cho thành phố

- Vùng đồng bằng: chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên, thuộc khu vực trungtâm trên địa bàn các phường xã: Đồng Phú, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải, Đức NinhĐông, Đức Ninh, Nam Lý, Bắc Lý Địa hình tương đối bằng phẳng, đồng ruộng xenlẫn sông, hồ, kênh rạch, độ dốc nhỏ khoảng 0,2%, cao độ trung bình 2 - 4 m, nơi thấpnhất là 0,5 m; đây là nơi tập trung mật độ dân cư cao cùng với các cơ sở hạ tầng kinh

tế chủ yếu của thành phố, thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vực công nghiệp vàdịch vụ

- Vùng cát ven biển: nằm về phía Đông thành phố, chiếm khoảng 10% diện tích

tự nhiên, địa hình gồm các dải đồi cát nối liền chạy song song bờ biển, có nhiều bãingang và cửa lạch, độ chia cắt nhỏ với cao độ trung bình 10 m, thấp nhất là 3 m, phân

bố đều trên địa bàn Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh, thuận lợi cho phát triển thủysản, du lịch biển và một số chương trình rau sạch

1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Đồng Hới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Tính chất khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông lạnh ở miền Bắc với hai mùa

rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa mưa

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 24,40C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12,

Trang 9

tháng 1) khoảng 7,8 - 9,40C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6, tháng 7) khoảng 40,1 - 40,60C.Tổng tích ôn đạt trị số 8.600 - 9.0000C; biên độ nhiệt chênh lệch ngày đêm từ 5 – 80C;

số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.300 - 4.000 mm, phân bốkhông đều giữa các tháng trong năm Mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 11,chiếm 75 - 80% tổng lượng mưa cả năm, liên quan nhiều đến áp thấp nhiệt đới, hoànlưu bão và hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nên thường gây ngập lụt trên diện rộng.Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, lượng mưa ít, trùng với mùa khô hanh nắnggắt, gắn với gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn gây nên hiện tượng thời tiếtcực đoan khô hạn ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Tháng có lượng mưa lớnnhất là tháng 9, tháng 10 (502 - 668 mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 3,tháng 4 (44 - 46 mm)

Chế độ gió: Có 2 mùa gió chính, gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 nămtrước đến tháng 3 năm sau thường kèm theo mưa phùn, giá lạnh; gió Lào xuất hiện từtháng tư đến tháng tám gây khô nóng và hạn hán

1.1.4 Thủy văn

Vùng thành phố thuộc lưu vực sông Nhật Lệ, một trong 5 con sông chính của tỉnhQuảng Bình Sông Nhật Lệ do hai nhánh của hệ thống sông Đại Giang và Kiến Giang hợpthành đổ ra biển Đông qua giữa lòng thành phố, tạo ra cảnh quan môi trường đẹp Ngoài racòn có các sông Mỹ Cương là một nhánh nhỏ đổ ra sông Lệ Kỳ, sông Lệ Kỳ là một nhánhnhỏ đổ ra sông Nhật Lệ và sông Cầu Rào là những sông ngắn nhỏ nhưng đóng vai trò quantrọng trong việc tiêu thoát nước của thành phố

Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn thành phố có đặc điểm chung làchiều dài ngắn, dốc, tốc độ dòng chảy lớn Sự phân bố dòng chảy theo mùa rõ rệt vàchịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thủy triều ở cửa sông.Trong mùa mưa, lượng nước chảy dồn từ các sườn núi xuống các thung lũng hẹp, tậptrung về các con sông trên địa bàn, cùng với triều cường làm nước sông lên rất nhanhgây lũ và ngập lụt lớn trên diện rộng Ngược lại về mùa khô, mực nước sông xuốngthấp, dòng chảy nhỏ đã hạn chế phần nào đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, ởcác vùng đất thấp và hạ lưu các con sông thường bị xâm nhập mặn khá sâu về phíathượng nguồn, ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, có thể vận dụngđặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ

Về đặc điểm thủy triều, vùng biển Đồng Hới và sông Nhật Lệ chịu ảnh hưởngcủa chế độ bán nhật triều ngày với 2 đỉnh triều xen kẽ, biên độ triều cường trung bình1,2 m, có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào và neo đậu tại các cửa sông

Trang 10

1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo số liệu hiện trạng năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là15.587,34 ha, trong đó diện tích đã được khai thác sử dụng vào các mục đích nôngnghiệp và phi nông nghiệp là 15.069,42 ha (chiếm tới 96,68%), đất chưa sử dụng cònlại 517,92 ha (chiếm 3,32%) Kết quả điều tra nghiên cứu về mặt thổ nhưỡng (không

kể 717,77 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng) cho thấy đất đai của thành phốthuộc 5 nhóm đất chính bao gồm:

Nhóm đất xám: có diện tích khoảng 9.060 ha (chiếm 58,19% diện tích tự nhiên toàn thành phố), phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, từ địa hình thấp, bậc thềm bằng phẳng đến các vùng đồi ở hầu hết các xã phường nhưng tập trung nhiều ở Thuận Đức, Đồng Sơn, Nam Lý và Bắc Lý Đất được hình thành và phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá sa phiến, đá biến chất, đá cát, đá granit có thành phần

cơ giới nhẹ đến trung bình, nghèo bazơ, độ giữ nước và hấp thụ cation thấp Phản ứng đất chua, độ phì thấp, hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt thấp, lân và kali dễ tiêunghèo Nhóm đất xám gồm có 5 loại đất là đất xám feralit (4.689,00 ha), đất xám kết von (3.316,00 ha), đất xám bạc màu (580,00 ha), đất xám cơ giới nhẹ kết von sâu (135,00 ha) và đất xám loang lỗ (340,00 ha)

Nhóm đất phù sa: có diện tích 1.795,00 ha (chiếm 11,53% quỹ đất tự nhiên), phân bố tập trung ở Phú Hải, Đức Ninh, Đức Ninh Đông, Nghĩa Ninh, Nam Lý, Bắc

Lý, Đồng Phú, Lộc Ninh trên địa hình tương đối bằng phẳng Đất được hình thành từ trầm tích sông suối lắng đọng vật liệu phù sa ở các cấp hạt khác nhau, có thành phần

cơ giới thịt nặng, phản ứng ít chua, tổng lượng cation kiềm trao đổi dao động lớn, hàm lượng mùn và đạm tổng số trung bình khá, lân và ka li tổng số từ nghèo đến khá, hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu ở mức độ nghèo Đất phù sa được phân thành 6 loại đất phụ

là đất phù sa chua điển hình (270,00 ha), đất phù sa chua cơ giới nhẹ (545,00 ha), đất phù sa chua glây nông (450,00 ha), đất phù sa glây sâu (310,00 ha), đất phù sa có tầng mặt loang lỗ sâu (100,00 ha) và đất phù sa glây có tầng đốm rỉ (120,00 ha)

Nhóm đất cát và cát biển: có diện tích 2.858,00 ha, chiếm 18,35% tổng diện tích

tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các phường xã ven biển (Bảo Ninh, Hải Thành, QuangPhú), được hình thành do quá trình tích tụ bồi lắng của các hệ thống sông mang vậtliệu phong hóa đá (phổ biến là granit) từ vùng núi phía Tây kết hợp với sự hoạt độngcủa biển (quá trình bờ biển: gió, thủy triều) tạo nên các cồn cát, động cát hay dải cátven sông, ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, phản ứng ít chua, hàm lượng mùn

Trang 11

và đạm ở các tầng đều nghèo, lân, kali tổng số và dễ tiêu đều rất thấp, tổng lượngcation kiềm trao đổi nghèo, dung tích hấp phụ thấp

Nhóm đất mặn: có diện tích khoảng 520,00 ha, chiếm 3,34% diện tích tự nhiên,phân bố ở địa hình thấp trũng ven biển giáp với các cửa sông (sông Nhật Lệ, Lệ Kỳ),tập trung ở phường Phú Hải, Hải Đình, Đức Ninh Đông Đất hình thành từ các sảnphẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, có thành phần cơgiới cát pha thịt nhẹ, phản ứng chua vừa, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, phùhợp cho việc phát triển rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ

Nhóm đất tầng mỏng: có diện tích 460,00 ha, chiếm 2,95% diện tích tự nhiên,phân bố rải rác ở vùng đồi phía Tây Đất tầng mỏng được hình thành trong điều kiệnđịa hình dốc, thảm thực vật che phủ đã bị chặt phá và hậu quả của nhiều năm canh tácquảng canh, không có biện pháp bảo vệ, phòng chống xói mòn nên đất bị rửa trôi,thoái hóa nghiêm trọng, tầng đất còn lại mịn và mỏng (< 30 cm), kết cấu chặt cứng vànghèo dinh dưỡng, cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Đồng Hới có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sôngsuối, ao hồ khá dày đặc và lượng nước mưa hàng năm lớn (trung bình 1.300 - 4.000mm/năm), tuy nhiên phân bố không đều theo các tháng trong năm (tập trung trên 75%vào mùa mưa) Tổng trữ lượng nước mặt ước tính đạt xấp xỉ 500 - 600 tỷ m3, đáp ứngkhoảng 50% nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo một phần cho sinh hoạt vàsản xuất Nguồn nước được cung cấp bởi hệ thống bốn sông chính chảy qua gồm: sôngNhật Lệ, sông Mỹ Cương, sông Lệ Kỳ và sông Cầu Rào, ngoài ra còn có 14 hồ, bàuchứa nước tự nhiên và nhân tạo khá phong phú, như hồ Thành, hồ Bàu Tró, hồ PhúVinh, với trữ lượng khoảng 35 triệu m3 Trong đó hồ Bàu Tró là hồ nước ngọt nằmngay cạnh biển, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu trước đây của thành phố vớitrữ lượng khai thác khoảng 9.000 m3/ngày đêm; hồ Phú Vinh đã và đang cấp nướcsạch cho thành phố với công suất 25.000 m3/ngày đêm

Nguồn nước ngầm của thành phố tuy mới được điều tra tổng thể, chưa điều trachi tiết để đánh giá đầy đủ, nhưng nhìn chung cũng khá phong phú, phân bố khôngđồng đều; mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa theo mùa.Thông thường ở các địa phương vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông vàdồi dào; các khu vực gò đồi phía Tây, Tây Bắc mực nước ngầm thường sâu và dễ bịcạn kiệt vào mùa khô Chất lượng nước ngầm khá tốt, rất thích hợp cho việc khai thác

sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, riêng các khu vực ven biển nước ngầm mạch nôngthường bị nhiễm phèn mặn, khả năng khai thác còn hạn chế

Trang 12

c Tài nguyên rừng

Rừng của thành phố bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng với chức năng chủyếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất Rừng phòng hộ gồm có rừng phòng hộ đầunguồn và phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển, được phân bố chủ yếu trên địa bàn 6

xã, phường: Hải Thành, Quang Phú, Lộc Ninh, Đồng Phú, Đồng Sơn và Thuận Đứcvới chức năng bảo vệ nguồn nước, đất đai, hạn chế hiện tượng cát bay, cát nhảy điềuhòa khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái Các xã, phường vùng gò đồi chủ yếu làrừng thông nhựa và rừng trồng sản xuất như: keo, bạch đàn; các xã phường ven biểnchủ yếu là rừng phi lao phòng hộ chắn cát, gió

Năm 2018, diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố có 6.558,14 ha (chiếm66,48% trong đất nông nghiệp và 42,07% diện tích đất tự nhiên), bao gồm đất rừngphòng hộ có 3.038,49 ha (chiếm 46,33% đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng trồng phònghộ); đất rừng sản xuất là 3.519,65 ha (chiếm 53,67%, chủ yếu là đất có rừng trồng sảnxuất) Tỷ lệ che phủ bằng cây rừng đạt trên 43%, sản lượng gỗ khai thác hàng năm đạtkhoảng 1.500 m3/năm

d Tài nguyên biển

Thành phố có trên 15,70 km bờ biển từ Quang Phú đến Bảo Ninh, chiếm 13,53%chiều dài bờ biển của tỉnh Quảng Bình Dọc theo bờ biển, có nhiều bãi cát trắng thoải,môi trường sạch và cảnh quan đẹp là điều kiện thuận lợi cho khai thác phát triển cácloại hình du lịch biển và nghỉ dưỡng như bãi tắm Nhật Lệ, Quang Phú, khu SunspaResrot (xã Bảo Ninh) Bên cạnh đó, về nguồn lợi hải sản, vùng biển Đồng Hới đượcđánh giá có nguồn tài nguyên sinh vật khá phong phú với nhiều loại hải sản có giá trịkinh tế cao như: tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang, trong đó mực ống và mựcnang có trữ lượng khá và chất lượng cao Sản lượng hải sản khai thác hàng năm có thểđạt khoảng 5.900 tấn các loại Ngoài ra vùng nội địa có nhiều sông suối, ao hồ, ruộngtrũng, các bãi bồi ven sông, ven biển cùng với cửa sông lớn Nhật Lệ chảy ra là thếmạnh để phát triển nuôi trồng thủy sản và đánh bắt ven bờ

e Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra khảo sát, trên địa bàn thành phố chỉ có nguồn khoáng sảnphi kim loại (mang tính chất đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ) như: cao lanh, cáttrắng thạch anh, trong đó đáng chú ý có mỏ cao lanh tại Lộc Ninh quy mô và trữlượng trên 30 triệu tấn, là mỏ thuộc loại lớn nhất nước ta rất có điều kiện để khai thácchế biến công nghiệp Hiện đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động nhà máy chếbiến cao lanh xuất khẩu của Cộng hòa Séc với công suất 50.000 tấn bột cao lanh và40.000 tấn sơn nước/năm tại xã Lộc Ninh

Trang 13

Ngoài ra, cát trắng thạch anh có trữ lượng hàng chục triệu tấn, phân bố trên địabàn các xã, phường: Lộc Ninh, Quang Phú, Hải Thành và Bảo Ninh; cát xây dựngcũng có trữ lượng lớn, đã và đang được khai thác phục vụ cho nhu cầu xây dựng củanhân dân; đồng thời còn có nhiều mỏ sét (trữ lượng khoảng 17 triệu m3), là điều kiện

để phát triển sản xuất gốm sứ, gạch ngói và vật liệu xây dựng

f Tài nguyên nhân văn

Thành phố Đồng Hới là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hình thành,phát triển của tỉnh Quảng Bình Các hiện vật khai quật tại Bàu Tró cho thấy người Việt

đã đến định cư ở khu vực này từ 5.000 năm trước đây (giai đoạn đồ đá mới) Trải quamột thời kỳ dài trong lịch sử, đây là nơi giao tranh giữa các thế lực phong kiến, xâythành đắp lũy để làm nơi trấn biên Cùng với việc xây dựng thành là việc phát triển thị(chợ búa), đưa dân cư tới sinh sống trong và xung quanh khu vực thành Trải quanhiều biến cố thăng trầm, nhân dân nơi đây đã viết nên trang sử quê hương rạng rỡ,với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền với truyền thống anh dũng, kiên cườngtrong đấu tranh cách mạng

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cùng với Quảng Bình, Đồng Hớivừa là lũy thép kiên cường, tuyến đầu đánh Mỹ vừa là hậu phương trực tiếp của tiềntuyến lớn miền Nam Những tên làng, tên đất, tên người như: dòng Nhật Lệ, trận địapháo lão dân quân Đức Ninh, em bé Bảo Ninh, mẹ Suốt, đã đi vào lịch sử cùng vớicác công trình kiến trúc văn hóa, di tích lịch sử có giá trị lưu lại mãi mãi như: QuảngBình Quan, luỹ Đào Duy Từ, hồ Bàu Tró, khu vực Hồ Thành, khu vực đồi Giao Tế,

là những tài nguyên phong phú về văn hóa vật thể và phi vật thể không thể thay thế,cần được bảo tồn, tôn tạo

Cộng đồng các dân tộc anh em trên địa bàn thành phố chung sống gắn bó đoànkết, cần cù chịu khó, với những nét phong tục, lễ hội, tập quán văn hóa mang đậm đàbản sắc dân tộc như: hò khoan chèo cạn, múa bông ở Bảo Ninh, lễ hội cầu ngư ở BảoNinh, Hải Thành, lễ hội bơi trải truyền thống trên sông Nhật Lệ, làm đa dạng vàphong phú đời sống văn hóa sinh hoạt cộng đồng, cùng những thành tựu đạt đượctrong lao động, sản xuất, Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạtđược sẽ là tiền đề và điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho quá trình phát triển kinh tế - xãhội trong giai đoạn tới

1.1.6 Thực trạng môi trường

Là thành phố ven biển, Đồng Hới có các khu du lịch phong cảnh đẹp, cơ sở hạtầng xã hội và kỹ thuật đô thị được quan tâm đầu tư chỉnh trang, cải tạo và nâng cấp,chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn đã ngày càng trở nên hấp dẫn đối với du khách

Trang 14

gần xa Những năm qua, nhất là từ khi triển khai Luật Bảo vệ môi trường, công tácquản lý Nhà nước trên lĩnh vực môi trường đã có sự quan tâm, chú ý Đảng bộ, chínhquyền các cấp của thành phố đã sớm có những chủ trương, giải pháp đúng đắn trongcông tác bảo vệ môi trường

Quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải chuyển đổi một phần diện tích các loại đấtnông nghiệp, lâm nghiệp để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng; xây dựng các khu,cụm công nghiệp, các điểm dân cư, tăng nhanh dân số cơ học từ nông thôn ra thànhthị, cùng với hoạt động ngày càng tăng của các phương tiện giao thông, việc sử dụngcác loại hóa chất trong canh tác nông nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ, dẫn đếnphá vỡ các hệ sinh thái và gây nguy cơ ô nhiễm môi trường

Một số cơ sở sản xuất công nghệ đã cũ kỹ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường; quátrình phát triển công nghiệp, các khu dân cư, bệnh viện, trạm y tế tạo ra nguồn rácthải, nước thải khá lớn nhưng chưa được xử lý triệt để, việc xây dựng, cải tạo côngtrình, nhà cửa thiếu kiểm soát, việc vận chuyển vật liệu đất đá xây dựng, cũng gópphần làm tăng thêm độ ồn, gây ô nhiễm không khí cho thành phố; việc khai thác đánhbắt và nuôi trồng thủy sản còn mang tính tự phát theo phương pháp, hình thức khácnhau, thiếu khoa học cũng làm ô nhiễm nguồn nước và cạn kiệt nguồn tài nguyên thủyhải sản

Hạ tầng kỹ thuật môi trường, đặc biệt là cấp thoát nước đô thị được cải thiện nhờ

có các dự án vệ sinh môi trường được khởi công thực hiện từ năm 2007 đến nay đãhoàn thành giai đoạn 1 đưa nhà máy xử lý nước thải Đức Ninh đi vào hoạt động từtháng 7/2014 với công suất xử lý 10.000 ngàn m3/ngày đêm, hệ thống thu gom nướcthải sinh hoạt của các phường đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu Riêng đối với các xã

và một số phường xa khu trung tâm còn chưa xây dựng được hệ thống thu gom nướcthải nên mức độ xử lý còn thấp so với yêu cầu Hiện tại mạng lưới thoát nước, thu gom

và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố còn chưa theo kịp nhu cầu phát triển Nướcthải sinh hoạt và công nghiệp chỉ mới được xử lý cục bộ một phần, còn phần lớn chưađược xử lý triệt để Rác thải thu gom mới đạt khoảng 80% so với thực tế, số còn lạivẫn còn tồn đọng chưa được thu gom

Từ những vấn đề nêu trên, trong những năm sắp tới, cùng với quá trình khai tháccác nguồn lợi một cách tối đa để phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộcsống, đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái được bền vững và ổn định cần phải cócác quy định chính sách cụ thể trong đầu tư; đồng thời cần xây dựng và tổ chức thựchiện các chương trình, dự án, tăng cường nguồn vốn cho mục đích bảo vệ môi trường;tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và dự kiến trước các biện pháp để kịp

Trang 15

thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm Có các giải pháp lâu dài về xử lý ô nhiễmmôi trường ở các khu cụm công nghiệp, bệnh viện, hệ thống thoát nước ở các khu dân

cư, có phương án di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra ngoài thành phố Khai tháchợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

a Sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch tích cực theo hướng nông nghiệp đô thị, năngsuất, chất lượng, hiệu quả kinh tế tăng trưởng khá Diện tích đất canh tác tăng cao Bướcđầu đã hình thành một số vùng sản xuất rau an toàn tại xã Bảo Ninh, Đức Ninh

Vụ hè thu năm nay mặc dù đầu vụ thời tiết nắng nóng kéo dài, nhưng do lượngnước của hồ Phú Vinh đảm bảo đủ tưới cho toàn bộ diện tích lúa, công tác dự báo sâubệnh kịp thời vì vậy sản xuất vụ Hè Thu cơ bản được mùa Năng suất lúa ước đạt 51,5tạ/ha tăng 31,4%, sản lượng 4.332 tấn tăng 23,5%

Diện tích gieo trồng cây hàng năm thực hiện 2.225,8 ha giảm 5,1% (120,2 ha),diện tích lúa cả năm là 1.784,6 ha giảm 4,8% (89,6 ha) so với cùng kỳ năm 2017.Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 54,5 tạ/ha tăng 12,3 %, sản lượng 9.725 tấn tăng6,9%

Tổng đàn gia, súc gia cầm đang có xu hướng tăng trở lại so với cùng kỳ Trongđó: đàn trâu có 375 con tăng 3,3%, đàn bò có 2.150 con tăng 9,4%, đàn lợn có 21.050con tăng 2,1%, đàn gia cầm có 143.500 con tăng 6,4% Công tác phòng trừ dịch bệnhcho gia súc, gia cầm được quan tâm nên đến nay trên đị bàn thành phố chưa có dịchbệnh xảy ra

b Lâm nghiệp

Công tác trồng rừng tập trung luôn được quan tâm 9 tháng đầu năm toàn thànhphố trồng được 500 cây xanh bóng mát và hơn 2.000 cây lâm nghiệp trồng phân tán,khoanh nuôi và bảo vệ 2.200 ha rừng đảm bảo an toàn không bị chặt phá

c Thuỷ sản

Đánh bắt: Hoạt động khai thác, đánh bắt thuỷ sản có sự tăng trưởng khá, nhờnăng lực đánh bắt của các tàu thuyền ngày càng tăng, một số tàu thuyền được đầu tư,sửa chữa tăng công suất hoạt động Đến nay tổng số tàu thuyền khai thác hải sản cóđộng cơ trên đị bàn là 589 chiếc Sản lượng khai thác 9 tháng ước đạt 9.071 tấn bằng89,4% kế hoạch, tăng 5,8% so với cùng kỳ

Trang 16

Nuôi trồng: Tổng diện tích nuôi trồng đến cuối tháng 9 là 385 ha, giảm 1,1ha

so với năm 2017 Sản luợng nuôi trồng thu hoạch ước đạt 639 tấn các loại bằng 80%

kế hoạch, tăng 3,4 % so với cùng kỳ

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố nhìn chung ổn định, mộ

số ngành thuộc công nghiệp chế biến vẫn duy trì mức tăng trưởng khá, một số ngànhnhư sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hải sản có xu hướng giảm Giá trị sản xuấtcông nghiệp 9 tháng ước đạt 2.246,7 tỷ đồng bằng 76% kế hoạch tăng 8,1 % so vớicùng kỳ

Hoạt động tại các Cụm công nghiệp trên địa bàn được duy trì tốt Tính đến nay,

tỷ lệ lấp đầy tại các Cụm công nghiệp của thành phố đạt 91%

Tuy nhiên, việc thu hút dầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp còn hạn chế,một số doanh nghiệp, cơ sở thuê đất trong cụm công nghiệp nhưng chậm làm thủ tụcđầu tư; rà soát, thu hồi các dự án tại các cụm công nghiệp do không triển khai hoặckhai thác không đúng tiến độ

1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ, thương mại

Mạng lưới dịch vụ thương mại tiếp tục phát triển, các sản phẩm hàng hoá trên thịtrường ngày càng đa dạng, cung ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đời sốngcủa người dân Tổng mức bán lẻ hàng hoá, kinh doanh dịch vụ tính chung 9 tháng đầunăm ước đạt 7.093,7 tỷ đồng, bằng 70,4% kế hoạch, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm2017

1.2.4 Dịch vụ du lịch

Hoạt động khách sạn, nhà hàng và lữ hành có sự phát triển đáng kể, lượng kháchđến tham quan, nghĩ dưỡng tăng cao so với cùng kỳ 2017, đặt biệt trong dịp Lễ Quốckhánh 2/9 Tính chung 9 tháng năm 2018, tổng số lượt khách đến Đồng Hới ước đạt976.000 lượt khách tăng 15,9% so với cùng kỳ, trong đó có 34.000 lượt khách nướcngoài; doanh thu lưu trú ăn uống và du lịch ước đạt 717,8 tỷ đồng (chiếm 10 % trongtổng mức bán lẻ) tăng 19,9% so với cùng kỳ

1.2.5 Dịch vụ khác

Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vận tải, bảohiểm, vui chơi, giải trí, ngày càng phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đờisống của nhân dân, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tổngdoanh thu hoạt động dịch vụ khác trong 9 tháng ước đạt 348,9 tỷ đồng, tăng 11,5% sovới cùng kỳ

Tuy vậy, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch vẫn còn hạn chế chưa thực sự lôi cuốn

Trang 17

khách; các sản phẩm du lịch và các mặt hàng lưu niệm chưa phong phú; các loại hìnhdịch vụ vui chơi, giải trí kết hợp với mua sắm của du khách còn đơn điệu.

1.2.6 Giáo dục - đào tạo

Ngành giáo dục đào tạo thành phố đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học

2017 - 2018, xếp thứ nhất toàn tỉnh Quy mô trường lớp tiếp tục phát triển, đa dạngloại hình, đáp ứng nhu cầu người học Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững vàphát huy, chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu tiếp tục được khẳng định, đạtkết quả vượt bậc trong các cuộc thi học sinh giỏi, học sinh năng khiếu cấp tỉnh, cấpquốc gia Chỉ đạo triển khai tốt các hoạt động hè 2018 và công tác tuyển sinh đầu cấpnăm học 2018 - 2019 theo kế hoạch

Tuy nhiên, số lượng học sinh tại một số trường tăng đột biến dẫn đến tình trạngquá tải về số lượng học sinh ở các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, sốlượng phòng học chưa đủ, thiếu các phòng chức năng và một số công trình còn chậmtiến độ

1.2.7 Văn hóa thông tin - thể dục, thể thao

Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao vớinhiều hành thức và nội dung phong phú nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị nhân cácngày lễ lớn Duy trì triển khai thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn Đờisống văn hoá cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung và hình thức phong phú tạo đượckhông khí tươi mới, góp phần cổ vũ tinh thần nhân dân trong lao động, sản xuất.Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được nhân dân tích cựchưởng ứng tham gia Hoạt động thông tin, truyền thông được chú trọng phục vụ tốtnhiệm vụ chính trị

Phong trào thể dục thể thao diễn ra sôi nổi trên khắp địa bàn thành phố Đã tổchức ngày chạy Olympic vì sức khoẻ toàn dân, Cúp vô địch bóng chuyền nam truyềnthống và Giải đua xe đạp thành phố Đồng Hới mở rộng lần thứ II năm 2018 Hoànthành việc thi đấu các môn trong khuôn khổ Đại hội Thể dục, thể thao toàn tỉnh Kếtquả đạt 72 huy chương các loại, xếp thứ 2 toàn đoàn

Tuy vậy, công tác quản lý di tích trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, phần lớncác di tích trên địa bàn chưa được cắm mốc khoanh vùng khu vực bảo vệ

1.2.8 Y tế

Công tác y tế thời gian qua đã được tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị,thuốc men và cán bộ y tế, mạng lưới cơ sở y tế ngày càng được củng cố và mở rộng,nâng cao chất lượng hoạt động Hiện tại 16/16 xã, phường đã có trạm y tế, có bác sỹchuyên trách, 14/16 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% thôn, tiểu khu có

Trang 18

nhân viên y tế Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2017 thành phố ĐồngHới có 33 cơ sở y tế, trong đó có 03 bệnh viện; 01 phòng khám khu vực, 19 trạm y tế

xã, phường, cơ quan và 10 cơ sở y tế khác

Nhìn chung dịch vụ y tế ở thành phố đã phát triển, ngày càng đáp ứng được yêucầu nâng cao sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, do cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyêndùng của một số trạm y tế đã xuống cấp, nên hoạt động y tế ở tuyến cơ sở chưa đồngđều Bên cạnh đó, thành phố vẫn còn thiếu các bệnh viện chuyên khoa, bác sỹ chuyênsâu dẫn đến chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân còn có những hạn chế nhấtđịnh

1.2.9 Dân số

Theo số liệu thống kê năm 2017, thành phố Đồng Hới có 119.222 người, mật độdân số trung bình 764 người/km2 Trong đó, dân số thành thị có 79.899 người (chiếm67,79%), dân số trong độ tuổi lao động có 79.906 người (chiếm 67,80%) và tỷ lệ tăngdân số tự nhiên là 10,10% Nhìn chung, dân cư phân bố không đều giữa các đơn vị hànhchính phường, xã Tại khu vực các phường nội thị, nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh

tế, hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ, mật độ dân số thường cao: phường Đồng Mỹ 5.071người/km2; Nam Lý 3.548 người/km2, Hải Đình 2.730 người/km2; thấp nhất là xã ThuậnĐức 91 người/km2 và xã Nghĩa Ninh 312 người/km2

1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

1.3.3 Giao thông vận tải

Đ n năm 2010: 100% xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng, th tr n có đị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng ô tô đ n trung tâm xã.Toàn t nh có 4.655 km đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng b , trong đó có 736 km độ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng qu c l , 335 kmốc lộ, 335 km ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km

đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng t nh l , 923 km độ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng huy n và 2.661 km đện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng liên thôn, liên xã, trong

đó có g n 300 km đã được rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac rãi nh a Có 160 km đựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng s t đi su t chi u dài c aắt đi suốt chiều dài của ốc lộ, 335 km ều dài của ủa

t nh v i 17ga Có 116 km b bi n, 364 km đờng, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng sông Đã khôi ph c, nâng c pục, nâng cấp ấn có đường ô tô đến trung tâm xã

c ng Gianh cho tàu 1.000 t n vào đấn có đường ô tô đến trung tâm xã ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac v i năng l c b c x p 100.000 t n/năm,ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ốc lộ, 335 km ấn có đường ô tô đến trung tâm xã

đã đ a c ng Hòn La vào ho t đ ng v i tàu 1 v n t n v n chuy n hàng hóa ra vàoư ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ận chuyển hàng hóa ra vào ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp

c ng, đang chu n b đ a đi m đ chuy n c ng Nh t L ra ngoài trung tâm thànhẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ận chuyển hàng hóa ra vào ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

ph Sân bay Đ ng H i đã đốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac đ a vào s d ng v i năng l c 500.000 hànhư ử dụng với năng lực 500.000 hành ục, nâng cấp ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củakhách/năm

Phư ng ti n v n t i đ n nay đã có 200 xe khách/4.846 ch ng i, 4.460 xeện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ận chuyển hàng hóa ra vào ỗ ngồi, 4.460 xe ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành

v n t i đận chuyển hàng hóa ra vào ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng b , 1.840 phộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ư ng ti n v n t i đện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ận chuyển hàng hóa ra vào ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng th y, 25 tuy n v n t i hànhủa ận chuyển hàng hóa ra vàokhách c đ nh ngo i t nh, 32 tuy n v n t i hành khách n i t nh, 2 tuy n v n t iốc lộ, 335 km ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ận chuyển hàng hóa ra vào ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ận chuyển hàng hóa ra vàohành khách qu c t ốc lộ, 335 km

Trang 19

1.3.4 Cấp nước

Nhà máy c p nấn có đường ô tô đến trung tâm xã ư c Phú Vinh và Bàu Tró Đ ng H i đang ho t đ ng v iở Đồng Hới đang hoạt động với ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 kmcông su t 27.000mấn có đường ô tô đến trung tâm xã 3/ngày đêm đ ph c v cho trung tâm thành ph và 1 s vùngển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ục, nâng cấp ục, nâng cấp ốc lộ, 335 km ốc lộ, 335 kmlân c n ận chuyển hàng hóa ra vào

1.3.3 Thoát n ước c

Khu vực đã có hệ thống thoát nước bẩn và nước mưa, nước sinh hoạt, nước thải

tự do vào đất và ao hồ, sông ngòi Tuy nhiên hiện tại mạng lưới thoát nước, thu gomtrên địa bàn thành phố còn chưa theo kịp nhu cầu phát triển

1.3.4 C p đi n ấp điện ện

Đ n nay 98,7% xã phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng có đi n, có trên 97% h dân c dùng đi n lện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ư ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ư i

Đã đ a vào ho t đ ng tr m 220KV Đ ng H i công su t 2 x 125MVA; 4 tr m 110ư ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

KV (Đ ng H i, Ba Đ n, xi măng Sông Gianh, L Thu ) có công su t 150MVA, 18ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ỷ) có công suất 150MVA, 18 ấn có đường ô tô đến trung tâm xã

tr m trung gian v i công su t 64MVA, 977 tr m phân ph i v i công su tạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ốc lộ, 335 km ấn có đường ô tô đến trung tâm xã.159,6MVA Có 125 km đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng dây 500KV B c Nam, 69 km đắt đi suốt chiều dài của ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng dây 220KV, 123

km đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng dây 110KV, 1.427 km đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng dây 6-35KV

1.4 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng

1.4.1 Giao thông

Phát tri n m ng lển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ư i giao thông n i th g n v i t ng th m ng lộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ắt đi suốt chiều dài của ổng thể mạng lưới giao ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ư i giaothông c t nh, ph n đ u t nay đ n năm 2020 c i t o, nâng c p h th ng cácấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 kmcông trình giao thông trên đ a bàn vào đúng c p b c quy đ nh.ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ận chuyển hàng hóa ra vào ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã

Chú tr ng xây d ng tuy n đọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng ven bi n, đển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng Tr n H ng Đ o đ nư ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng H Chí Minh nhánh đông, đồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng n i đốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng ven bi n-Qu c l 1A đ nển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ốc lộ, 335 km ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km

đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng H Chí Minh.ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành

Tranh th các ngu n v n Trung ủa ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ốc lộ, 335 km ư ng, t nh đ đ u t hoàn thành đển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ư ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng60m B o Ninh, C u Nh t L 2, đận chuyển hàng hóa ra vào ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng 2 bên sông C u Rào, đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng Nguy n Thễn Thị ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã

Đ nh Đ u t xây d ng, nâng c p các tuy n đị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ư ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng và c u nh : đư ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng F325 đi

Vi t Trung, Đện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng t Quang Phú - L c Ninh - Khu công nghi p, Đừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng Nam Lý Trung Trư ng, đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng t Đ ng Phú - H i Thành - L c Ninh, đừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng B o Ninh -

-C u Nh t L 2 - Đận chuyển hàng hóa ra vào ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng tránh Qu c l 1A, C u Đ c Nghĩa…ốc lộ, 335 km ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ức Nghĩa…

Đa d ng hóa v n đ u t , khuy n khích các thành ph n kinh t tham giaạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ốc lộ, 335 km ư

đ u t đư ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng giao thông nông thôn, v a hè đường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng ph ốc lộ, 335 km

1.4.2 Th y l i ủy lợi ợi

Khai thác có hi u qu các công trình th y l i hi n có nh : H Phú Vinh, Hện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ủa ợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ư ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành

Đ ng S n, H Rào L y; nâng c p h th ng kênh mồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ục, nâng cấp ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 km ư ng n i đ ng và các côngộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hànhtrình trên kênh đ phát huy hi u qu công trình.ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

Trang 20

S d ng có hi u qu các ngu n v n đ s m hoàn thành công trình kè 2ử dụng với năng lực 500.000 hành ục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ốc lộ, 335 km ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấpbên sông C u Rào, kè phía Đông sông Nh t L , đê ven sông L Kỳ.ận chuyển hàng hóa ra vào ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

Huy đ ng các ngu n v n đ xây d ng m t s tuy n đê kè ven bi n Quangộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ốc lộ, 335 km ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ốc lộ, 335 km ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấpPhú, H i Thành, B o Ninh k t h p xây d ng tuy n đợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng giao thông

1.4.3 Mạng lưới cấp điện

Phát tri n ngu n đi n và lển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ư i đi n theo quy ho ch phát tri n đi n l cện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của

Qu c gia và quy ho ch phát tri n đi n l c Qu ng Bình đã đốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac phê duy t đ đápện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp

ng nhu c u ph t i và phát tri n kinh t xã h i trên đ a bàn Hoàn ch nh m ng

ức Nghĩa… ục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

lư i phân ph i đi n cho toàn thành ph , bao g m đốc lộ, 335 km ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng dây và tr m trung hạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

th theo quy đ nh T p trung đ u t lị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ận chuyển hàng hóa ra vào ư ư i đi n cho khu công nghi p, các khu duện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

l ch và khu đô th m i.ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã

Đ u t hoàn ch nh h th ng đi n chi u sáng theo tiêu chí đô th lo i IIư ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 km ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

trư c năm 2015 v i t l đỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng ph chính đốc lộ, 335 km ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac chi u sáng đ t 100%, t l ngõạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

ph đốc lộ, 335 km ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac chi u sáng đ t 80%.ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

l dân s đện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 km ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ấn có đường ô tô đến trung tâm xã.c c p nư c máy đ n năm 2015 là 95%, năm 2020 trên 98%

1.4.5 Đ nh h ịnh hướng phát triển môi trường ước ng phát tri n môi tr ển môi trường ường ng

Khai thác h p lý, b o v và s d ng có hi u qu ngu n tài nguyên thiênợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ử dụng với năng lực 500.000 hành ục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hànhnhiên g n v i b o v môi trắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng sinh thái, phát tri n b n v ng Phòng ch ngển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ều dài của ững Phòng chống ốc lộ, 335 kmsuy thoái, ngăn ch n, x lý, kh c ph c và ti n t i ki m soát tình tr ng ô nhi mặn, xử lý, khắc phục và tiến tới kiểm soát tình trạng ô nhiễm ử dụng với năng lực 500.000 hành ắt đi suốt chiều dài của ục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ễn Thịmôi trường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng do các c s công nghi p, c m đi m TTCN, các b nh vi n, c s y t ,ở Đồng Hới đang hoạt động với ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ở Đồng Hới đang hoạt động vớicác ch gây ra.ợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của

Xây d ng Đ ng H i thành đô th bi n xanh, s ch, đ p, văn minh và có môiựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ẹp, văn minh và có môi

trường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng thân thi n Ph n đ u đ n năm 2015 có 95%, đ n năm 2020 có 100% cện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã

s s n xu t m i ph i áp d ng công ngh s ch hay trang b các thi t b gi mở Đồng Hới đang hoạt động với ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.thi u ô nhi m môi trển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ễn Thị ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng đô th T l rác và ch t th i r n đị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ắt đi suốt chiều dài của ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củac thu gom và xử dụng với năng lực 500.000 hành

lý đ n năm 2015 đ t 85-90%, đ n năm 2020 đ t trên 95% T l nạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ư c th i thugom và x lý đ n năm 2015 đ t 70%, đ n năm 2020 đ t trên 80% Áp d ng côngử dụng với năng lực 500.000 hành ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ục, nâng cấpngh m i, công ngh sinh h c trong x lý nện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ử dụng với năng lực 500.000 hành ư c th i, rác th i, khí th i

1.4.6 Dân s lao, đ ng ố lao, động ộng

Trang 21

T ng bừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ư c nâng cao ch t lấn có đường ô tô đến trung tâm xã ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củang dân s , gi i quy t đ ng b v n đ c c uốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ều dài của ấn có đường ô tô đến trung tâm xã.dân s và phân b l i dân c , đáp ng yêu c u phát tri n ngu n nhân l c Ph nốc lộ, 335 km ốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ư ức Nghĩa… ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ấn có đường ô tô đến trung tâm xã.

đ u t l tăng dân s t nhiên bình quân hàng năm giai đo n 2011-2015: 1,4%,ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ốc lộ, 335 km ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vàogiai đo n 2016-2020: 1,3% Dân s đ n năm 2015 là 120,6 ngàn ngạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.i, đ n năm

2020 là 128,6 ngàn ngường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.i Dân s thành th đ n 2015 chi m 75%, đ n năm 2020ốc lộ, 335 km ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.chi m t l 80%.ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

Nâng cao ch t lấn có đường ô tô đến trung tâm xã ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củang, hi u qu s d ng ngu n lao đ ng Ti p t c chuy nện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ử dụng với năng lực 500.000 hành ục, nâng cấp ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp

d ch c c u lao đ ng theo hị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ư ng gi m lao đ ng lĩnh v c nông, lâm, ng , tăng laoộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ư

đ ng lĩnh v c công nghi p - xây d ng và d ch v Ph n đ u gi m t l th tộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã ục, nâng cấp ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ỷ) có công suất 150MVA, 18 ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ấn có đường ô tô đến trung tâm xã.nghi p đ n năm 2015 còn 4%, đ n năm 2020 còn 3% lao đ ng trong đ tu i.ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ổng thể mạng lưới giao

1.4.7 Giáo d c, đào t o ục, đào tạo ạo

Phát tri n h p lý và v ng ch c quy mô giáo d c - đào t o đi đôi v i vi cển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ững Phòng chống ắt đi suốt chiều dài của ục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

đ u t nâng c p c s v t ch t, c ng c ch t lư ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ở Đồng Hới đang hoạt động với ận chuyển hàng hóa ra vào ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ủa ốc lộ, 335 km ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ược rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củang đ i ngũ giáo viên Th c hi nộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

đa d ng hóa các lo i hình giáo d c đào t o nh m tăng ngu n l c, m r ng quyạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ằm tăng nguồn lực, mở rộng quy ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ở Đồng Hới đang hoạt động với ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km

mô và tăng c h i giáo d c cho m i ngộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ục, nâng cấp ọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.i Phát tri n toàn di n s nghi p giáoển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong

d c theo hục, nâng cấp ư ng chu n hoá, đ ng b hoá và hi n đ i hoá ng d ng công nghẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào Ứng dụng công nghệ ục, nâng cấp ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trongthông tin trong giáo d c - đào t o, coi tr ng 3 m c tiêu: nâng cao dân trí, đào t oục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vàonhân l c, b i dựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành ưỡng nhân tài.ng nhân tài

Ti p t c gi v ng ph c p giáo d c ti u h c đúng đ tu i và ph c p giáoục, nâng cấp ững Phòng chống ững Phòng chống ổng thể mạng lưới giao ận chuyển hàng hóa ra vào ục, nâng cấp ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ổng thể mạng lưới giao ổng thể mạng lưới giao ận chuyển hàng hóa ra vào

d c THCS m t cách v ng ch c Ph n đ u đ n năm 2015 có 90-95% trục, nâng cấp ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ững Phòng chống ắt đi suốt chiều dài của ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ấn có đường ô tô đến trung tâm xã ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng đ tạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vàochu n Qu c gia; c ng c 100% giáo viên đ t chu n, gi v ng 98-100% tr trongẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ốc lộ, 335 km ủa ốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ững Phòng chống ững Phòng chống ẻ trong

đ tu i đ n trộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ổng thể mạng lưới giao ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng m m non, 70% giáo viên đ t trên chu n Đ n năm 2020 cóạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành80% giáo viên đ t trên chu n, 100% trạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng đ t chu n qu c gia, có 50% trạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ốc lộ, 335 km ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng

h c có nhà t p đa năng, 100% trọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến ận chuyển hàng hóa ra vào ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng n i m ng LAN.ốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào

Đ y m nh xã h i hóa s nghi p giáo d c, k t h p giáo d c nhà trẩn bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã, trong ục, nâng cấp ợc rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài của ục, nâng cấp ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng v igiáo d c gia đình và xã h i, t o môi trục, nâng cấp ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.ng giáo d c lành m nh m i n i, trongục, nâng cấp ạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào ở Đồng Hới đang hoạt động với ọng xây dựng tuyến đường ven biển, đường Trần Hưng Đạo đến

t ng gia đình, t ng t p th , t ng c ng đ ng.ừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ận chuyển hàng hóa ra vào ển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp ừ nay đến năm 2020 cải tạo, nâng cấp hệ thống các ộ, trong đó có 736 km đường quốc lộ, 335 km ồng Hới đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 22

2.1 Đối tượng

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nhà máy nước Hải Thành và Phú Vinh tại thành phố Đồng Hới

+ Mạng lưới cấp nước ngoài phố của thành phố Đồng Hới

+ Hệ thống cấp nước bên trong nhà ở gia đình tại thành phố Đồng Hới

+ Chất lượng nước được sử dụng trong sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới

- Phạm vi: 180 hộ gia đình thuộc các xã, phường tại thành phố Đồng Hới

- Thời gian thực hiện: tháng 4-5/2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng nhà máy nước Hải Thành, nhà máy nước

Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Thu thập thông tin, hiện trạng, thuyết minh tổng hợp, công suất hoạt động củanhà máy nước

- Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước cấp

2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng mạng lưới cấp nước ngoài phố

- Thu thập thông tin về hiện trạng mạng lưới cấp nước, bản đồ quy hoạch từ công

ty cổ phần cấp nước Quảng Bình

2.2.3 Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà ở gia

đình

a Lập phiếu điều tra

- Lập phiếu điều tra bao gồm các thông tin:

+ Thông tin tổng quan về các hộ gia đình: địa chỉ, số thành viên trong gia đình,kiểu nhà, số tầng nhà, số phòng vệ sinh

+ Đặc điểm dùng nước tại các hộ gia đình: nguồn nước sử dụng, kiểu bố tríđường ống cấp nước, sơ đồ dùng nước, đánh giá của người dân về lưu lượng,

áp lực và chất lượng nước

+ Thông tin về các loại thiết bị vệ sinh

+ Nước uống của hộ gia đình

- Số lượng phiếu khảo sát: 180 phiếu (Phụ lục A 3.3 Danh sách các hộ gia đình

khảo sát)

b Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà ở gia đình

- Nguồn nước sử dụng

- Sơ đồ hệ thống cấp nước

- Kiểu bố trí đường ống cấp nước

- Lưu lượng nước và áp lực nước

Trang 23

- Chất lượng nước

- Trang bị thiết bị vệ sinh

- Nước uống của hộ gia đình

2.2.4 Nội dung 4: Đánh giá chất lượng nước được sử dụng trong sinh hoạt tại thành phố Đồng Hới

a Lấy mẫu, phân tích

- Tiến hành lấy mẫu tại hộ gia đình trong khu vực khảo sát

+ 8 mẫu nước thủy cục tại 4 phường Bắc Nghĩa, Đồng Sơn, Hải Đình, Đồng Mỹ.+ 4 mẫu nước giếng khoan tại xã Nghĩa Ninh, Đức Ninh, Bảo Ninh, Quang Phú + Mẫu sau khi lấy được mang về phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường, trường Đạihọc Bách khoa phân tích

Hình 2.1 Một số hình ảnh tại phòng thí nghiệm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

- Thu thập tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương

- Thu thập thông tin về nhà máy nước, mạng lưới cấp nước ngoài phố từ công ty

cổ phần Cấp thoát nước Quảng Bình

- Bản đồ quy hoạch mạng lưới cấp nước thành phố Đồng Hới

- Tài liệu về tình hình sử dụng nước, các thiết bị vệ sinh phục vụ đề tài

2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Điều tra bằng phiếu câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp tại các hộ gia đình

- Khảo sát hiện trạng các thiết bị vệ sinh

Máy đo Độ đụcMáy đo PH

Trang 24

- Sơ đồ hệ thống cấp nước bên trong nhà.

- Điều tra lượng nước sử dụng hàng tháng tại các hộ gia đình (hóa đơn tiền nước)

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Quy trình lấy mẫu được áp dụng từ “Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 11:2011) - Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm”

6663-Mẫu nước được lấy từ giếng khoan, qua hệ thống bơm

Sau khi ghi lại các thông tin về chất lượng nước (cảm quan) hàng ngày của các

hộ dân, quan sát cảnh quan xung quanh, quan sát màu sắc, mùi vị tại hiện trường, rồidùng chai nhựa 500ml để lấy mẫy, trước khi lấy mẫu tiến hành tráng rửa chai 3-5 lầnbằng chính nguồn nước lấy mẫu

Quy trình lấy mẫu được áp dụng từ “Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5:2009) - Hướng dẫn lấy mẫu nước thủy cục”

6663-Mẫu được lấy trực tiếp từ các vòi nước hộ gia đình Để nước xả ra trong khoảng

10 phút, sau đó mới tiến hành lấy mẫu vào các chai 500ml

Trang 25

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu có được sau khi điều tra, khảo sát

- Thể hiện thông tin trên dạng bảng, biểu đồ

2.3.6 Phương pháp so sánh, đánh giá

- So sánh các số liệu giữa quy chuẩn, tiêu chuẩn với số liệu thu thập được để đánhgiá, nhận xét

3.1 Kết quả 1: Đánh giá hiện trạng nhà máy nước Hải Thành và nhà máy nước

Phú Vinh hoạt động tại, thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Hiện tại trên địa bàn thành phố Đồng Hới có 2 nhà máy đang hoạt động là Nhà máy nước Hải Thành và nhà máy nước Phú Vinh Dưới sự quản lý của công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Sở xây dựng Quảng Bình với nhiệm vụ cơ bản là sản xuất và cung cấp nước sạch

Trang 26

3.1.1 Nhà máy nước Hải Thành

a Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy nước Hải Thành

Nhà máy nước Hải Thành cùng với công ty TNHH MTV Cấp thoát nước QuảngBình tiền thân là Xí nghiệp nước Đồng Hới được thành lập năm 1973, với trạm bơmnhỏ và hơn 2km đường ống, khai thác nước hồ Bàu Tró không qua xử lý( nước hồ thời

kỳ này chưa bị ô nhiễm, chất lượng rất tốt nhằm cấp nước sinh hoạt cho khoảng 200

hộ gia đình trở lại thị xã sau khi đế quốc Mỹ ngừng bắn phá miền Bắc) Đến năm 1989thị xã Đồng Hới được xây dựng hệ thống cấp nước có công suất 4000m3/ngày, hoànthành và đưa vào sử dụng năm 1992

Để bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đòi hỏi phải nângcông suất của hệ thống cấp nước Năm 1998 công ty hoàn thành việc cải tạo nâng côngsuất của Nhà máy nước Hải thành lên 9.000 m3/ngày.đêm Tuy nhiên do trử lượng vàchất lượng nước Hồ Bàu Tró suy giảm nên không đủ lượng nước thô cung cấp cho nhàmáy Hiện tại công suất nhà máy chỉ đạt 4500 m3/ngày.đêm

Hồ Bàu Tró

Phèn nhôm sunfat

Giếng thu nước

Trạm bơm cấp I

Trang 27

Clo khử trùng Châm Soda

MLCN

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp nhà máy nước Hải Thành

b Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Nước sạch được xử lý theo một quy trình công nghệ khép kín, liên tục Nguồnnước thô cung cấp cho nhà máy được lấy từ Hồ Bàu Tró Ở đây được đặt một giếngthu nước hình trụ, bên trong giếng được đặt hai ống thu nước dài đến giữa hồ, nướcthô sẻ chảy theo hai đường ống, sau đó được các máy bơm của trạm bơm cấp 1 bơmlên theo đường ống D250 Trước khi nước được bơm từ trạm bơm cấp 1 và đẩy lênkhu xử lý thì được châm hóa chất phèn nhôm Sunfat bằng bơm địng lượng Tiếp đếnnước được chuyển vào bể phản ứng Sau khi hóa chất được trộn đều với nước và kếtthúc sẻ bắt đầu hình thành bông cặn Ở bể phản ứng có vách ngăn, nước được chuyểnđộng trong các ngăn theo các đường ziczac đứng, làm cho đường đi của dòng chảy bịkéo dài, xáo trộn, dẩn đến các hạt keo phèn và các hạt cặn trong nước có điều kiện vachạm với nhau tạo nên các bông cặn lớn hơn Nước có chứa các bông cặn lơ lửng đượcđưa sang bể lắng Lamen để thực hiện quá trình lắng Tại đây nước chuyển động từdưới lên gặp các tấm Lamen đặt nghiêng 600, nước sẻ tiếp tục đi lên còn các bông cặn

Trang 28

được lắng xuống đáy nhờ tác dụng của trọng lực Tiếp đến phần nước trong được thungay ở trên bề mặt nước bằng máng thu nước sau lắng Nước được chuyển từ bể lắngLamen vào mương phân phối nước rồi được đưa vào bể lọc Nước sau khi qua bể lọc

sẽ đi từ trên xuống qua lớp vật liệu lọc qua lớp sỏi đỡ, nước lọc sẽ được thu bằng cácchụp lọc Nước sau lọc được Clo hoá với định lượng 1 kg/h để diệt tất cả vi khuẩntrong nước và được châm Soda để tăng độ pH, sau đó nước được đưa vào bể chứanước sạch để dự trữ Từ bể chứa, nước được bơm đến trạm bơm cấp II

c Các hạng mục công trình chính.

- Giếng thu nước:

Hình 3.1 Giếng thu nước hồ Bàu TróGiếng thu nước hồ Bàu Tró có hình trụ đứng, đường kính từ 3– 4m Có nhiệm vụthu nước phục vụ cho nhà máy Nước từ giếng thu đi theo hai đường ống D250 đặt nốitiếp dẩn vào trạm bơm cấp I

- Trạm bơm cấp I:

Hình 3.2 Trạm bơm cấp ITrạm bơm này có tác dụng đưa nước từ giếng thu đi đến khu xử lý nước Trạm bơm có 2 máy bơm có công suất và lưu lượng như nhau với công suất tiêu thụ 45kw/h

và công suất bơm tối đa ở áp lực làm việc tối đa là 250m3/h

- Bể phản ứng:

Trang 29

Trong hệ thống xử lý nước của nhà máy nước Hải Thành có 2 bể phản ứng với kích thước mổi bể là 4 x 4 x 4 (m).

Hình 3.3 Bể phản ứng

- Bể phản ứng:

Bể lắng xử lý nước cấp ở nhà máy Hải Thành có tất cả 2 bể lắng và kích thướcmỗi bể là: 6x 4x 4(m) Mổi bể có 2 máng thu nước hình răng cưa được đặt từ đầu đếncuối bể lắng Máng được đặt ở mặt nước

Hình 3.4 Bể lắng Lamen

Trang 30

Hình 3.5 Máng thu nước

- Bể lọc nhanh:

Cụm bể lọc nhanh của nhà máy nước Hải Thành gồm 4 bể với kích thước mỗi bểlà: 3 x 3 x 4 (m) Phần dưới là lớp sỏi đỡ (dày 0,3m) nhằm đỡ phần vật liệu lọc ở trên.Phần trên là lớp cát lọc( dày 1m) dùng để lọc các chất cặn Kích thước hạt từ 0,5mmđến 2,5mm đảm bảo quá trình lọc nhanh

Hình 3.6 Bể lọc nhanh

- Khử trùng( Hệ thống hóa chất):

Trang 31

Khử trùng là khâu bắt buộc và cuối cùng trong quá trình xử lý, nhằm tiêu diệt hếtcác vi sinh vật gây bệnh có trong nước Nhà khử trùng rộng 15m2, được bố trí 1 máychâm Clo công suất 1kg/h Clo được châm vào nước thông qua một hệ thống Ejector.

Hình 3.7 Bình chứa clo và máy bơm định lượngSau khi nước đả châm Clo khử trùng sẻ được tiến hành châm Na2CO3( Soda)hoặc Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng,nước biển và muối trong lòng đất

- Bể chứa:

Nhà máy nước Hải Thành có 2 bể chứa nước Bể xây dựng bằng bê tông cốt théptheo chiều nửa chìm nửa nổi có dung tích mổi bể là 1.000m3 Phía trên được lắp đặtcác ống thu khí

Hình 3.8 Bể chứa nước sạch

- Trạm bơm cấp II:

Trang 32

Trạm bơm này có nhiệm vụ bơm nước từ bể chứa và phân phối về mạng lưới cấpnước cho thành phố Đồng Hới Gồm 2 máy bơm có công suất 45kw/h và 55kw/h được

kế nối với 1 tủ điều khiển và 1 máy biến tần dùng để điều khiển nhu cầu bơm nước vào mạng

Hình 3.9 Trạm bơm cấp II

d Nhận xét.

- Nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết,khi hậu vào các mùa trong năm cho nên gây trở ngại lớn cho công tác kiểm soát mạnglưới cấp nước cho thành phố

- Nhà máy được xây dựng đã lâu, đã trải qua nhiều lần nâng cấp cải tạo Đến naynhà máy cũng đang trong giai đoạn nâng cấp cải tạo cho nên nhiều hạng mục côngtrình chưa sử dụng hết Vì vậy chưa phát huy tối đa khả năng xử lý nước theo như thiếtkế

- Nhà máy nước Hải Thành đã ứng dụng sử dụng bể lắng Lamen để đạt đượchiệu quả xử lý cao hơn, giúp dòng chảy ổn định, tăng hiệu quả lắng, tiết kiệm mộtlượng lớn chất keo tụ Ngoài ra nhà máy đã đưa vào sử dụng thiết bị biến tần Giúpbiến đổi tốc độ vòng quay của động cơ nhằm điều chỉnh lưu lượng bơm Mặc dù nhàmáy nước Hải Thành đã ứng dụng công nghệ lắng Lamen để đạt hiệu quả xử lý caohơn nhưng hóa chất mà nhà máy sử dụng dùng để keo tụ là phèn nhôm Sunfat Phènnhôm Sunfat làm giảm độ pH của nước sau xử lý, bắt buộc phải dùng vôi để hiệuchỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng

3.1.2 Nhà máy nước Phú Vinh

a Lịch sử hình thành nhà máy nước Phú Vinh

Để đáp ứng phực vụ nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho thànhphố Đồng Hới Bằng nguồn vốn vay của ngân hàng phát triển châu Á dự án được thựchiện từ năm 1998 Nhà máy nước Phú Vinh được thiết kế với công suất 19.000

m3/ngày.đêm, đưa vào hoạt động từ năm 2005

Trang 33

Theo kết quả thí nghiệm thu được ta có được các thông số đầu vào của hô như sau:

Bảng 3.1 : Kết quả phân tích chất lượng nước đầu vào hồ Phú Vinh

TT Chỉ tiêu/ Đơn vị Kết quả

Phương pháp kiểm nghiệm

Giới hạn cho phép( QCVN 08:2015/BTNMT)

Trang 34

Hệ thống

xử lý bùnthải

Bể lắng ngang

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Trang 35

Nước từ Hồ Phú Vinh được thu vào hố thu nước, sau đó được các máy bơm ởtrạm bơm cấp I đưa vào khu xử lý Hóa chất ( PAC ) được châm vào đường ống ở đầuthiết bị trộn tĩnh Tại thiết bị trộn tĩnh, hóa chất được trộn đều trong nước Sau đó,nước được chuyển lên mương phân phối, phân phối đều vào 4 bể phản ứng Tại bểphản ứng, PAC sẽ bị thủy phân tạo thành các bông cặn Các bông cặn trong nướcchuyển động theo hình zíc zắc tạo điều kiện cho chúng va chạm với nhau tạo nên cácbông cặn lớn hơn và sau đó đi vào bể lắng ngang Tại bể lắng ngang, dưới tác dụngcủa trọng lực, quá trình lắng sẽ xảy ra từ từ, các bông cặn được lắng xuống đáy bể,phần nước trong được thu ở trên bề mặt cuối bể lắng bằng máng thu nước hình răngcưa Sau đó, nước được châm dung dịch vôi để tăng pH Nước được chuyển sang bểlọc nhờ mương phân phối Trong quá trình lọc, cặn sẽ được giữ lại ở các lớp vật liệulọc Nước lọc được thu vào mương thu nước sau lọc dẩn vào bể chứa Trước khi vào

bể chứa, nước được châm clo để khử trùng

c Các hạng mục công trình chính của nhà máy nước Phú Vinh

- Công trình thu nước:

Hố thu nước có tác dụng bảo vệ máy bơm và thu nước, trong hố thu nước cómương thu nước để thu nước vào mùa khô

- Trạm bơm cấp I:

Có 4 máy bơm chìm được đặt cố định có khả năng bơm được cho nhà máy nước

Khoảng cách từ trạm bơm đến mặt nước là 10m

Hình 3.10 Trạm bơm cấp I

- Bể phản ứng tạo bông:

Có 4 bể phản ứng tạo bông kết cấu bê tông hợp khối theo kiểu zíc zắc đứng.Kích thước là: 5,1m x 5m x 4,6m, đáy có ống xả bùn

Trang 36

Hình 3.11 Bể phản ứng

- Bể lắng ngang:

Nhà máy nước Phú Vinh có 4 bể lắng ngang, kết cấu bê tông hợp khối có kích thước là: 32m x 5m x 4m, đáy có ống thu bùn và đáy nghiê 100 Có lưới chắn bùn nhằm hạn chế bùn không lắng trôi vào máng thu nước

Máng thu nước hình răng cưa thu nước mặt ở cuối bể lắng Kích thước của máng thu là: 7m x 0,3m

Hình 3.12 Bể lắng ngang

- Bể lọc nhanh:

Có 6 bể lọc nhanh, kích thước là: 7m x 3m Các bể lọc này là loại bể lọc nhanh trọng lực có kết cấu bằng bê tông cốt thép, tổng diện tích 126m2 Sàn chụp lọc có kích

Trang 37

thước 3m x 1m, mỗi sàn chụp lọc có 192 chụp lọc Lớp sỏi đỡ dày 1m Lớp cát lọc có

cớ hạt 0,7 – 1,3mm, được rửa sạch và sấy khô

Hình 3.13 Bể lọc nhanh

- Bể chứa nước sạch:

Cấu tạo: Kết cấu bê tông hợp khối và được chia thành 2 ngăn riêng biệt, kích thước của bể là 36m x 31,9m x 4m, đáy nghiêng 50 Đầu bể có điểm châm và ngăn trộndung dịch clo khử trùng, cuối bể có van xả kiệt vệ sinh bể Phía trên được trồng một lớp cỏ nhằm mụ đích giữ cho nước có nhiệt độ ổn định

Trang 38

Hình 3.15 Trạm bơm cấp II

Từ các quá trình xử lý nước sạch ở trên ta có các thông số về chất lượng nước đầu ra của hệ thống

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước đầu ra

TT Chỉ tiêu/đơn vị Kết quả Phương pháp Giới hạn cho phép

Trang 39

Chỉ sốPecmanganat,

( Nguồn: Theo kết quả phân tích tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Quảng Bình)

d Nhận xét

- Từ kết quả phân tích chất lượng nước đầu vào và đầu ra của hệ thống ta thấy:

Về chất lượng nước đầu vào các chỉ tiêu chất vào đề nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08: 2015/BTNMT ( cột 2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Về chất lượng nước đầu ra của hệ thống sau khi đã đi qua các quá trình xử lý thì, các chỉ tiêu mùi vị, pH, độ đục, chỉ số Pecmanganat, hàm lượng Nitrit đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 01: 2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Còn 2 chỉ tiêu Coliformd và Ecoli( hoặc Coliforms chịu nhiệt)

Trang 40

vẫn đang còn vượt quy chuẩn Qua các chi tiêu chất lượng nước đầu vào nhận thấy hệ thống dây chuyền công nghệ xử lý nước của nhà máy đang sử dụng là phù hợp

- Hệ thống dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp:

+ Công suất xử lý lớn

+ Hiệu quả xử lý cao, khả năng xử lý triệt để

+ Các bể xử lý có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, ít tiêu tốn năng lượng + Nhà máy có diện tích lớn, xây dựng cách xa khu dân cư nên ít gây ảnh hưởng

Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục

+ Chưa có các thiết bị theo dõi nồng độ các chất trong quá trình xử lý

+ Quá trình xử lý chịu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt

độ, ánh sáng, pH, DO, hàm lượng các chất dinh dưởng

+ Bể lắng hoạt động không tốt, bùn nổi lên, bể lọc thiếu hụt cát lọc

+ Nước sau xử lý xuất hiện các chất lơ lửng

3.2 Kết quả 2: Hiện trạng mạng lưới cấp nước ngoài phố trên địa bàn thành Phố

Vật liệu là ống gang KOBUTA từ dự án cấp nước cấp nước và VSMT thành phốĐồng Hới, hoàn thành và đưa vao sử dụng từ năm 2005

Mạng tuyến ống cấp 2:

Các tuyến ống có đường kính D(250-150), đa số hình thành từ Dự án Cấp nước

và VSMT thành phố Đồng Hới

Vật liệu chủ yếu là ống nhựa UPVC đệ nhất, Indonesia Một số đoạn qua đường,

lộ thiên… là ống gang KOBUTA, neo qua cầu là ống thép)

Phân bổ chủ yếu các trục đường chính (Lê lợi, Lý Thai Tổ, Lý Thường Kiệt,Trần Hưng Đạo, Đường Tránh, F325, Phan Đình Phùng….)

Mạng tuyến ống cấp 3:

Các tuyến ống này có đường kính D(100-50) phần lớn hình thành trong nhữngnăm gần đây với chủ trương phát triển mạng cấp 3 đưa nước về các khu vực dân cư

Ngày đăng: 11/07/2019, 08:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w