1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO PHÂN ĐOẠN ETHYL ACETATE VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ CỞ CAO CHIẾT ETHANOL CỦA HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI QUẢNG NAMĐÀ NẴNG

70 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐINH THỊ LINH THẢO NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO PHÂN ĐOẠN ETHYL ACETATE VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ CỞ CAO CHIẾT ETHANOL

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ LINH THẢO

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO PHÂN ĐOẠN ETHYL ACETATE VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ CỞ CAO CHIẾT ETHANOL CỦA HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI

QUẢNG NAM-ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN CỬ NHÂN HOÁ HỌC

Đà Nẵng- Năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ LINH THẢO

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO PHÂN ĐOẠN ETHYL ACETATE VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ CỞ CAO CHIẾT ETHANOL CỦA HOA ĐU ĐỦ ĐỰC THU HÁI TẠI

QUẢNG NAM-ĐÀ NẴNG Chuyên ngành : Hóa hữu cơ

LUẬN VĂN CỬ NHÂN HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS ĐỖ THỊ THÚY VÂN

Đà Nẵng-Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đinh Thị Linh Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa cũng như toàn thể các thầy cô trong phòng thí nghiệm thuộc Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm – Đại họ Đà Nẵng, đã giúp đỡ cũng như hỗ trợ em về kiến thức và cơ sở vật chất để

em hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô Th.s Đỗ Thị Thúy Vân đã giao đề rài

và hướng dẫn, đồng thời luôn giúp đỡ hỗ trợ em trong suốt quá trình làm đề tài,

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Sinh- Môi trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trong suốt quá trình làm khóa luận không tránh khỏi thiếu sót bởi bước đầu làm quen với việc nghiên cứu Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý tận tình của thấy cô giáo để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3

5 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ 5

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ TRONG NƯỚC 6

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ NGOÀI NƯỚC 7

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ 13

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO 25

1.5.1 Phương pháp MTT 26

1.5.2 Phương pháp SRB 26

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Nguyên liệu 27

2.1.2 Hóa chất và thiết bị nghiên cứu 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.2.1 Phương pháp chiết mẫu thực vật 27

Trang 6

2.3 ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC 29

2.3.1 Alkaloid 29

2.3.2 Flavonoid 29

2.3.3 Coumarin 29

2.3.4 Saponin 30

2.3.5 Đường khử 30

2.3.6 Polyphenol 30

2.3.7 Steroid 30

2.3.8 Axit hữu cơ 31

2.3.9 Chất béo 31

2.3.10 Carotene 31

2.3.11 Polysaccarid 31

2.3.12 Iridoid 31

2.4 SƠ ĐỒ ĐIỀU CHẾ CÁC CAO CHIẾT 32

2.5 THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT ETHYL ACETATE 33

2.5.1 Quy trình chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực để nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào ung thư 33

2.5.2 Các dòng tế bào 34

2.5.3 Phương pháp 34

2.5.4 Thử độc tế bào 34

2.6 ĐỊNH DANH SƠ BỘ MỘT SỐ HỢP CHẤT HÓA HỌC TRONG CAO CHIẾT ETHYL ACETATE 35

2.7 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CAO CHIẾT ETHANOL 35

2.7.1 Chiết xuất cao chế phẩm: 35

2.7.2 Mô tả: 35

2.7.3 Cắn không tan trong nước: 36

2.7.4 Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6-DĐVN IV): 36

Trang 7

2.7.5 Tro toàn phần (Phụ lục 9.8-DĐVN IV): 36

2.7.6 Kim loại nặng: 37

2.7.7 Độ pH (Phụ lục 6.2-DĐVN IV): 37

2.7.8 Định tính lớp chất hóa học: 37

2.7.9 Hoạt tính kháng vi sinh vật: 37

2.7.10 Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cao chiết ethanol hoa đu đủ đực: 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC 39

3.2 THỬ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CAO CHIẾT ETHYL ACETATE TỪ HOA ĐU ĐỦ ĐỰC 40

3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC DỊCH CHIẾT ETHYL ACETATE BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC-MS 41

3.4 KẾT QUẢ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CAO CHIẾT ETHANOL 44

3.4.1 Chiết xuất cao dược liệu: 44

3.4.2 Mô tả: 44

3.4.3 Cắn không tan trong nước: 44

3.4.4 Mất khối lượng do làm khô: 45

3.4.5 Tro toàn phần: 45

3.4.6 Kim loại nặng 46

3.4.7 Độ pH: 46

3.4.8 Định tính: 47

3.4.9 Hoạt tính kháng vi sinh vật 49

3.4.10 Hoạt tính gây độc tế bào ung thư 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 KẾT LUẬN 52

Trang 8

2 KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 9

DMSO: Dimethyl sunfoxide

DEPT: Distortionless enhancement by polarisation transfer EtOAc: Etylacetate

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1.2 Tác dụng của chất chiết từ Đu đủ lên các dòng tế bào ung

1.3 Hoạt tính chống ung thư của glucosinolate, phenolic,

3.2 Hoạt tính độc tế bào của phân đoạn dịch chiết n-hexane 40

3.3 Thành phần hóa học dịch chiết ethyl acetat hoa Đu đủ

3.6 Kết quả khảo sát tro toàn phần của cao đặc hoa đu đủ đực 45

3.7 Kết quả khảo sát hàm lượng một số kim loại nặng trong

3.8 Kết quả khảo sát độ pH của dung dịch cao đặc hoa đu đủ

3.9 Kết quả định tính các nhóm chất trong cao đặc hoa đu

3.10 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

3.11 Kết quả khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của cao

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Số hiệu

3.1 Sắc ký đồ GC-MS của dịch chiết ethyl acetate hoa Đu đủ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của xã hội, con người đang phải đối mặt với nguy cơ xuất hiện bệnh tật ngày càng nhiều hơn Một trong những giải pháp hiện nay là xu hướng quay về với thiên nhiên, dùng những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hơn là tổng hợp bằng con đường nhân tạo, nhất là hợp chất thiên nhiên từ các thực vật xung quanh chúng ta

Cây Đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ Hiện nay, Đu đủ được trồng ở các nước vùng nhiệt đới, những nơi có nhiệt độ bình quân trong năm không thấp hơn 150C Sản lượng Đu đủ trên thế giới khoảng trên 5 triệu tấn quả/năm [14]

Ở Việt Nam, cây Đu đủ được trồng hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam Tuy nhiên, chúng được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại đất phù sa Diện tích trồng Đu đủ của cả nước ước khoảng 10000-17000 hecta với sản lượng khoảng 200-350 nghìn tấn quả [14] Cây Đu đủ

có lợi thế là loại cây dễ trồng, ra quả sớm, năng suất cao đồng thời toàn bộ thân, lá, quả đều được sử dụng với nhiều mục đích chữa bệnh khác nhau

Quả Đu đủ là nguồn cung cấp nhiều loại enzyme khác nhau Papain, pepsin

có trong quả xanh là một trợ giúp tuyệt vời cho quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa protein trong thức ăn ở môi trường acid, kiềm và trung tính Lipase, một enzyme hydrolase liên kết chặt chẽ với phần không tan trong nước của quả xanh, là một chất xúc tác sinh học cố định Quả Đu đủ lên men là một chất chống oxy hoá tốt, giúp cải thiện khả năng phòng chống oxy hoá ở bệnh nhân cao tuổi ngay cả khi không có bất kỳ tình trạng thiếu oxy Ngoài ra, acid folic tìm thấy trong quả Đu đủ là chất chuyển đổi homocysteine thành các acid amin như cysteine hoặc methionine Nếu không chuyển đổi, homocysteine có thể trực tiếp làm hỏng các thành mạch máu, được coi là một yếu tố dẫn đến nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ Quả Đu đủ chín là thuốc nhuận tràng đảm bảo cho ruột hoạt động bình thường [49]

Trang 14

Trong dân gian lá cây Đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét, trừ giun sán, Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của lá Đu đủ Lá Đu đủ được chứng minh là có khả năng chống oxy hóa rất mạnh [29, 30] Hoạt tính chống oxy hóa này do các hợp chất phenol gây ra [36] Lá

Đu đủ có hoạt tính kháng khuẩn tốt, có khả năng kháng nhiều loại vi khuẩn gram

âm, gram dương, các loại nấm [1, 16] Ngoài ra, lá Đu đủ còn có khả năng kháng viêm, giảm đau [21, 47]

Đặc biệt, người dân Việt Nam đã dùng lá Đu đủ chữa bệnh ưng thư Ở nước

ta, cao chiết với cồn từ lá Đu đủ được nghiên cứu trong một số mô hình ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u gây ra bởi tế bào ung thư Sarcoma TG-180 ở chuột nhắt trắng [9] Người dân nước Úc đã dùng lá Đu đủ chữa trị bệnh ung thư [33] Đầu năm 2010, một nhóm nghiên cứu Nhật Bản và Mỹ đã thông báo dịch chiết nước lá cây Đu đủ có tác dụng ức chế một

số dòng tế bào ung thư người như ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư máu, Ngoài ra, dịch chiết từ lá Đu đủ còn có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch để tấn công vào các tế bào ung thư Bằng cách thúc đẩy sự gia tăng các sản phẩm cytokine dạng Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α, các cytokine này có khả năng chống lại khối u [35]

Gần đây, người dân địa phương ở Quảng Nam-Đà Nẵng sử dụng hoa cây Đu

đủ đực để điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, ho, mất tiếng, khản tiếng,…; các bệnh về hệ bài tiết như đái rắt, đái buốt, đau niệu đạo,…; chữa sỏi thận; tác dụng kích thích tiêu hóa Ngoài ra, hoa Đu đủ đực còn được coi như thần dược để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư như: ung thư phổi, ưng thư vú và ung thư gan,…[11, 32]

Chính bởi công dụng chữa bệnh của cây Đu đủ như trên, có nhiều đề tài nghiên cứu đã tập trung xác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài cây này, chủ yếu là bộ phận lá và quả cây Đu đủ Thế nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu về các bộ phận khác như rễ, thân và hoa của chúng

Việc sử dụng cây Đu đủ hiện nay để chữa bệnh vẫn chỉ theo kinh nghiệm

Trang 15

dân gian, nhiều người còn e ngại vì chưa có các cơ sở khoa học để chứng minh Vì vậy, việc tìm hiểu thành phần hóa học và cao hơn nữa là chứng minh được thành phần hoạt chất cụ thể của cây Đu đủ là một việc làm hết sức cần thiết, tạo cơ sở khoa học cho việc ứng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam làm thuốc điều trị các căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có bệnh ung thư Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính gây độc tế bào phân đoạn ethyl acetate và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết ethanol của hoa Đu đủ đực thu hái tại Quảng Nam – Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định thành phần hóa học, hoạt tính gây độc tế bào phân đoạn ethyl acetate và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết ethanol của hoa đu đủ đực, góp phần cung cấp các thông tin có ý nghĩa khoa học về thành phần hóa học của chúng, nâng cao giá trị sử dụng của loài thực vật này trong thực tiễn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hoa Đu đủ đực được thu hái tại Quảng Nam-Đà Nẵng

- Chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau Từ các dịch chiết này, tiến hành định danh các hợp chất hoá học ở quy mô phòng thí nghiệm

- Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết ethyl acetate

- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết ethanol

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên

- Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về loài cây này

- Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học,

ứng dụng của các bộ phận của cây Đu đủ

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Trang 16

- Các phương pháp chiết mẫu gồm ngâm dầm cổ điển, chiết soxhlet và chiết siêu âm;

- Các phương pháp định danh thành phần hóa học;

- Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;

- Các phương pháp xử lý số liệu bằng toán học

5 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm trang, bảng, hình, ảnh và tài liệu tham khảo Với:

Phần mở đầu (8 trang)

Chương 1- Tổng quan (26 trang)

Chương 2 – Những nghiên cứu thực nghiệm (11 trang)

Chương 3 – Kết quả và thảo luận (12 trang)

Kết luận (1 trang)

Tài liệu tham khảo (6 trang)

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ

Đu đủ (Carica Papaya L.), thuộc họ Đu đủ (Caricaceae) Nguồn gốc Châu

Mỹ được trồng khắp nơi ở nước ta Họ Đu đủ (Caricaceae) trên thế giới gồm có 4 chi và 45 loài [38] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có một chi và một loài [1]

Cây Đu đủ có tên khoa học là Carica papaya Linn Cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ

2-4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5-7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn [1] Cây Đu đủ còn được gọi Thù đủ, Phiên mộc, Cà lào, Phiên qua, Phan qua thụ, Lô hong phlê (Campuchia), Mắc hung (Lào), Má hống (Thái) Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể thuộc cả ba loại nói trên Ngoài ra cũng

có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa (Hình 1.1) Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ [8] Ở Việt Nam, một số giống Đu

đủ hiện nay đang được trồng bao gồm:

- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp

- Giống Đu đủ Mehico: là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ XX Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh

- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lượng tốt, năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam

- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả

Trang 18

dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày

- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống được nhập trồng trong thời gian gần đây Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lượng tốt Tuy nhiên giống này

dễ bị nhiễm bệnh khảm lá

- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống mới được nhập trồng trong thời gian gần đây Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60-70 kg quả/ cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày [14]

D: trái của cây cái E: trái lưỡng tính F: cây đực

Hình 1.1 Hình ảnh Đu đủ 1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ TRONG NƯỚC

Năm 1983, Nguyễn Tường Vân và cộng sự đã chiết xuất và xác định được alcaloid carpaine trong lá Đu đủ [15]

Năm 2007, Hà Thị Bích Ngọc và cộng sự đã sử dụng kỹ thuật HPLC phân tích các chất carotenoid trong lá Đu đủ Kết quả cho thấy β-carotene, luteine chiếm tỷ lệ

Trang 19

tương ứng là 57,050% và 11,864% so với tổng các chất carotenoid, tuy nhiên không xác định được lycopene [10]

Năm 2012, Trần Thanh Hà và Trịnh Thị Điệp đã phân lập được 4 chất từ phân

đoạn chiết n-hexanee của lá Đu đủ Bao gồm, β-sitosterol, daucosterol,

cycloart-23-ene-3β,25-diol (sterculin A) và cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol Trong đó, sterculin

A và cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol là 2 triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá Đu

đủ [5]

Theo nghiên cứu Nguyễn Văn Rư, Vũ Quang Thái đã tách chiết chymopapain

từ nhựa quả Đu đủ xanh và chế thử thành dạng bột pha tiêm [12]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã tiến hành chiết phân đoạn dịch chiết MeOH từ lá Đu

đủ bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (n-hexanee, CH2Cl2, EtOAc, buthanol) Từ cặn chiết CH2Cl2 phân lập được 6 hợp chất: danielone, carpainone, acid pluchoic, apocynol A, carpaine, pseudocarpaine Trong đó carpainone là hợp chất mới và 2 chất danielone và apocynol A lần đầu tiên được phân lập từ lá Đu đủ [6]

Năm 2015, Giang Thị Kim Liên và Đỗ Thị Lệ Uyên khảo sát thành phần hóa học của hoa Đu đủ đực Kết quả cho thấy sự có mặt của alcaloid, este, acid béo, một

số sterol trong hoa Đu đủ đực thu hái tại Đà Nẵng [7]

Năm 2016, Trần Thanh Hải đã phân lập được 2 hợp chất Kaempferol và Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid từ phân đoạn etylacetate trong hoa Đu đủ đực thu hái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam [4]

Năm 2017, Lê Thị Thanh Phương đã phân lập được 2 hợp chất Kaempferol và β-sitosterol glucoside từ phân đoạn chloroform trong hoa Đu đủ đực thu hái trên địa bàn Quảng Nam - Đà Nẵng [11]

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ NGOÀI NƯỚC

Trên thế giới, năm 1965, Govindachari T.R., Nagarajan K và Viswanathan N

đã xác định được cấu trúc của carpaine và pseudocarpaine là alcaloid được phân lập

từ lá Đu đủ [45]

Trang 20

Năm 1979, Chung-Shih Tang đã phân lập được 2 alcaloid piperideine là dehydrocarpaine I và dehydrocarpaine II từ lá Đu đủ [46]

Năm 2002, David S và cộng sự đã xác định được glycoside là prunasin và sambunigrin trong lá và thân Đu đủ [43]

Năm 2007, Antonella Canini và cộng sự nghiên cứu các hợp chất phenol trong lá Đu đủ cho kết quả các hợp chất như sau: acid caffeic, acid p-coumaric, acid protocatechuic, kaempferol, quercetin và 5,7-dimethoxycoumair [23]

Năm 2008, Krishna K.L và cộng sự đã tổng hợp các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học các bộ phận cây Đu đủ [31]:

- Quả: Protein, chất béo, xenluloza, carbohydrate, chất khoáng, Ca, P, Fe, vitamin

C, B, B2, niacin và carotene, amino acid, acid citric, acid malic (quả xanh), linalool,

benzylisothiocyanate, cis- và trans-2,6-dimethyl-3,6-epoxy-7-octen-2-ol, alkaloid

carpaine, benzy-β-D-glucoside, 2-phenylethyl-β-D-glucoside, ethyl-β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside

4-hydroxyphenyl-2 Nước ép quả: n4-hydroxyphenyl-2 butyric, n4-hydroxyphenyl-2 haxanoic và n4-hydroxyphenyl-2 octanoic acid, lipid, các acid myristic, palmatic, stearic, lioleic, linolenic, cis-vaccenic và oleic

- Hạt: Acid fatty, protein, chất xơ, dầu, carpaine, benzylisothiocyanate, benzylglucosinolate, glucotropacolin, benzylthiourea, hentriacontane, β-sitosterol, caricin và enzym myrosin

- Rễ: Carposide và enzym myrosin

- Lá: Alcaloid carpaine, pseudocarpain và dehydrocarpaine I và II, choline, carposide, vitamin C, E

- Vỏ cây: β-sitosterol, glucose, fructose, sucrose, galactose và xylitol

- Nhựa mủ: Enzym proteolytic, papain và chemopapain, glutamine cyclotransferase, chymopapain A, B và C, peptid A và B và lysozyme

Năm 2012, Adlin Afzan và cộng sự đã xác định được 12 hợp chất có trong lá

Đu đủ [20] bao gồm alcaloid piperideine là carpaine; acid hữu cơ: acid malic, acid quinic; dẫn xuất của acid malic: caffeoyl malate, ρ-coumaroyl malate (isomer 1), ρ-coumaroyl malate (isomer 2), feruloyl malate (isomer 1), feruloyl malate (isomer2);

Trang 21

flavonol glycoside: quercetin-3-O-(2’’,6’’-di-O-rhamnopyranosyl)glucopyranoside (manghaslin), kaempferol-3-O-(2’’,6’’-di-O-rhamnopyranosyl)glucopyranoside (clitorin), quercetin-3-O-rutinoside (rutin), kaempferol-3-O-rutinoside (nicotiflorin) Cũng trong năm 2012, T Oduola và cộng sự đã phân lập được một hợp chất chống ăn mòn mới Caricapinoside từ phân đoạn etylacetate của chiết xuất methanol quả Đu đủ xanh [35]

Năm 2013, Ikeyi Adachukwu và cộng sự đã phân tích thành phần hóa học trong lá Đu đủ Kết quả cho thấy có sự xuất hiện của các hợp chất alcaloid, flavonoid, saponin, tannin và glycoside bằng các thuốc thử đặc trưng [18]

Năm 2015, K Kayalvizhi, Dr L Cathrine và K Sahira Banu đã khảo sát thành phần hóa học của lá Đu đủ cái ở Ấn Độ với 7 dung môi ethanol, methanol, aceton, chloroform, petroleum ether, hexane và etylacetate Kết quả cho thấy sự có mặt của các hợp chất phenol, protein, amino acid, carbohydrate, glycoside, flavonoid, saponin, alcaloid, phytosterol và terpenoid [32]

Năm 2015, Stephen Chinwendu và cộng sự công bố thành phần hóa học của

hoa Đu đủ ở Nigeria Cho kết quả trong hoa chứa saponin (0.07%), alkaloid (0.05%), tannin (0.002%) và flavonoid (2.8%) Ngoài ra còn chứa các nguyên tố vô

cơ Na, Ca, Mg, P và các vitamin như B1, B2, B3, C [24]

Cũng trong năm 2015, Marline Nainggolan và Kasmirul công bố kết quả trong

hoa Đu đủ đực có chứa các thành phần gồm triterpenoid, steroid, flavonoid, tannin, glycoside và saponin [33]

Năm 2017, Sunday Ahamefula Ezekwe và cộng sự đã xác định các hợp chất hóa học trong quả Đu đủ xanh bằng phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ GC-

MS bao gồm: octadecanoic acid (23,84%), hexadecenoic acid (19,17%) và hexadecanoic acid, methyl ester (18,25%) [25]

Dưới đây là công thức cấu tạo các hợp chất hóa học trong cây Đu đủ:

Trang 24

Bảng 1.1 Thành phần hóa học cây Đu đủ

Myricetin, Isorhamnetin, Gallic,

Kaempferol, Quercetin

Protocatechui, Axit ρ-coumaric, Axit Caffeic, Kaempferol, Quercetin

Dehydrocarpaine I và II, Choline

Nhóm chất: Glycoside

Nhóm chất: Sterol

Trang 25

Lá β-sitosterol, Daucosterol

Nhóm chất: Triterpene

Cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol

Nhóm chất: Acid hữu cơ

Acid malic: caffeoyl malate, coumaroyl malate (isomer 1), ρ-coumaroyl malate (isomer 2), feruloyl malate (isomer 1), feruloyl malate (isomer 2)

n-haxanoic và n-octanoic acid, các acid myristic, palmatic, stearic, lioleic,

linolenic, cis-vaccenic và oleic

Như vậy, thành phần hóa học các bộ phận của cây Đu đủ cái đã được nghiên cứu Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu là lá và quả, các công trình nghiên cứu về các bộ phận khác như rễ, thân, hạt,… cây Đu đủ cái và các bộ phận như hoa và lá cây Đu đủ đực hầu như rất ít

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ

Các phương pháp nghiên cứu về hoạt tính sinh học, dược lý của thực vật được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm [3, 39, 49] Hoạt tính sinh học các bộ phận của cây Đu đủ như lá, quả, nhựa được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới

công bố khá phong phú

 Tác dụng trị giun sán

Năm 1994, Satrija F và cộng sự nghiên cứu tác dụng trị giun sán của nhựa Đu

đủ đã được thử nghiệm để diệt giun sán ở súc vật: Tác dụng trên Asaris sum (sán

Trang 26

lợn) ghi nhận liều 4g và 8g nhựa/kg có khả năng diệt được 80% và 100% sán sau 7 ngày trị liệu [26]

Năm 2001, Kermanshai R và cộng sự nghiên cứu dịch chiết từ hạt Đu đủ được

thử nghiệm để trị sán Caenorhabdi tiselegans Kết quả cho thấy trong hạt có benzyl

isothiocynat (BITC) là hoạt chất chính có tác dụng diệt giun sán Các phần khác nhau của cây cũng đã được thử nghiệm về hoạt tính diệt giun Ascaridia galli nhiễm

ở gia cầm [40]

 Tác dụng hạ huyết áp

Năm 2000, Eno AE và cộng sự nghiên cứu dịch chiết ethanol từ trái Đu đủ xanh được thử nghiệm trên chuột cống trắng đực Chia chuột thành 3 nhóm (mỗi nhóm 15 con), nhóm cao huyết áp do thận, cao huyết áp do muối-DOCA và nhóm bình thường Mỗi nhóm lại chia thành nhóm phụ: không chữa trị, trị bằng hydralazin và nhóm trị bằng dịch chiết từ quả Đu đủ Kết quả ghi nhận dịch chiết (20 mg/kg, dùng IV) có hoạt tính làm hạ huyết áp tương đương với hydralazin (200 microg/100g, dùng IV), và dịch chiết còn làm hạ huyết áp mạnh hơn hydralazin (28%) ở nhóm chuột có huyết áp cao Các kết quả này cho rằng nước ép từ quả Đu

đủ gây hạ huyết áp do hoạt tính trên các thụ thể α-adrenoceptive [19]

 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 1997, Giordani R và cộng sự nghiên cứu tác dụng của nhựa Đu đủ ức

chế sự tăng trưởng của nấm Candida albicans khi thêm vào môi trường cấy nấm

Sự ức chế xảy ra ở giai đoạn tăng trưởng lũy tiến và do tác động gây phân hủy vách

tế bào nấm bằng cách gây rối loạn thành phần polysaccharid của vách tế bào [38]

Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung (2006) công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có

tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T.rubrum và

Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa

và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium

notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [1]

Trang 27

Năm 2011, Rahman S và cộng sự nghiên cứu dịch chiết ethanol 95% của lá

và thân Đu đủ được thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn gram âm và gram dương tại nồng độ 5 và 10 mg/mL Kết quả chất chiết từ lá có khả năng kháng khuẩn tốt hơn chất chiết từ thân Nồng độ ức chế tối thiểu của lá 1250-5000 μg/L, của thân 1250-10000 μg/L [44]

Năm 2012, Moses Alo và cộng sự đã chứng minh dịch chiết lá đu đủ bằng

nước lạnh và ethanol đều có hoạt tính ức chế vi khuẩn Salmonella typhi [22]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh hợp chất pseudocarpaine có khả năng

kháng vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 µg/mL, không thể hiện hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác ở nồng

độ chất thử cao nhất là 128 µg/mL (với IC50 > 128 µg/ml) [6]

Năm 2015, K Kayalvizhi và cộng sự đã công bố hoạt tính kháng khuẩn của lá

Đu đủ cái thu hái ở Ấn Độ đối với các vi khuẩn gram dương và gram âm Kết quả cho thấy dịch chiết ethanol lá Đu đủ cái ức chế các vi khuẩn gram dương:

Staphylococcus aureus và Staphylococcus faecalis và các vi khuẩn gram âm: Escherichia coli, Klebsiella pneumonis, Enterobacter aerogenes, Salmonella paratyphi, Vibro chloreae [32]

Như vậy, kết quả các nghiên cứu khẳng định hầu hết các bộ phận cây Đu đủ cái có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm Chưa có công bố về hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cây Đu đủ đực Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ tập trung khảo sát về dịch chiết thô, chưa có nhiều nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các hợp chất tinh khiết phân lập từ cây Đu đủ cái

 Tác dụng trị u bướu, ung thư

Năm 2001, tác giả Phạm Kim Mãn và cộng sự đã chứng minh cao chiết với cồn từ lá Đu đủ có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây bởi tế bào ung thư Sarcoma TG -180 ở chuột nhắt trắng Làm giảm thể tích u, giảm mật độ tế bào ung thư, giảm sự tăng sinh khối u [9]

Năm 2002, Asmah Rahmat và cộng sự đã kiểm tra khả năng ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư vú, ung thư gan bằng lycopene tinh khiết, lycopene tách

Trang 28

chiết từ quả Đu đủ và dưa hấu, và nước ép quả Đu đủ Kết quả, nước ép quả Đu đủ

và lycopene tinh khiết đã ức chế tế bào ung thư gan Hep G2 với IC50 tương ứng là

20 mg/mL và 22,8 µg/mL Tuy nhiên, nước ép quả Đu đủ và lycopene tinh khiết đều không ức chế sự phát triển của tế bào ung thư vú MDA-MB-21 Lycopene chiết

từ quả Đu đủ không ức chế sự tăng sinh của các dòng tế bào khác [41]

Theo Đỗ Thị Thảo (năm 2006), cặn chiết methanol của lá Đu đủ chỉ có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi LU với IC50 = 19,2 μg/mL, và không có tác dụng gây độc các dòng tế bào ung thư khác như ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF-7, ung thư máu cấp tính HL-60, ung thư tiền liệt tuyến LNCaP, ung thư gan Hepa1c1c7 Đồng thời cặn chiết methanol cũng không gây độc với tế bào gốc tách

từ phôi chuột [13]

Năm 2006, Rumiyati và Sismindari dan Ariyani đã chứng minh trong lá Đu đủ

có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs) RIPs có khả năng gây độc tế bào in vitro trên các dòng tế bào ung thư vú T47D với IC50 = 2,8 μg/mL Đồng thời nghiên cứu này đã chứng minh ảnh hưởng của protein có chứa RIPs lên gen p53 và Bcl-2, ảnh hưởng của các protein đến quá trình phân bào của dòng tế bào ung thư vú T47D Mức độ biểu hiện của p53 tăng lên đến 59,4% còn protein Bcl-2 giảm xuống còn 63% Các kết quả này cho thấy RIPs có khả năng dẫn đến quá trình tự chết của tế bào ung thư [42]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã xác định được phân đoạn dịch chiết CH2Cl2 của lá

Đu đủ có khả năng gây độc tế bào ung thư biểu mô KB (IC50 = 18,44 µg/mL), ung thư phổi LU-1 (IC50 = 18,21 µg/mL) và ung thư vú MCF-7 (IC50 = 19,16 µg/mL) Đồng thời hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine phân lập từ phân đoạn CH2Cl2

của lá Đu đủ lần đầu tiên được chứng minh có hoạt tính gây độc mạnh trên cả bốn dòng tế bào ung thư người: ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1, ung thư vú MCF-7 (IC50 từ 1,13 đến 3,49 µg/mL) [6]

Năm 2015, Marline Nainggolan và Kasmirul công bố nghiên cứu dịch chiết ethanol của hoa Đu đủ đực có tác dụng gây độc tế bào trên MCF-7 dòng tế bào ung thư vú [33]

Trang 29

Năm 2017, Đỗ Thị Thúy Vân và Giang Thị Kim Liên đã công bố kết quả sàng lọc thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của một số dịch chiết từ hoa Đu đủ đực thu hái ở Quảng Nam-Đà Nẵng Kết quả cho thấy phân đoạn dịch chiết chloroform có hoạt tính gây độc tế bào tốt trên 3 dòng ung thư phổi A549, ung thư gan Hep3B và ung thư vú MCF-7 ở hai nồng độ thử nghiệm 30 µg/mL và 100 µg/mL

Các nghiên cứu ở điều kiện in vitro về việc dùng Đu đủ để ức chế, tiêu diệt tế bào ung thư được tóm tắt trong Bảng 1.2:

Bảng 1.2 Tác dụng của chất chiết từ Đu đủ lên các dòng tế bào ung thư

khác nhau trong điều kiện in vitro Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử lý Kết quả

- Tế bào ung thư vú

- Lycopene tinh khiết

và nước ép quả Đu đủ ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan Hep G2 (IC50 tương ứng là 22,8 µg/mL và

20 mg/mL) nhưng không ức chế tế bào ung thư vú và tế bào thường

- Lycopene chiết từ quả Đu đủ không ức chế các dòng tế bào này

Tế bào ung thư vú MCF-7 Dịch chiết thịt quả Đu đủ

(0,01-4% v/v)

Ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư vú

Tế bào ung thư vú MCF-7

xử lý sodium nitroprusside,

Dịch chiết ethanol vỏ quả

Đu đủ (50-640 µg/mL)

Ức chế sự phát triển của tế bào ung thư vú

Trang 30

oxit nitric MCF-7

Tế bào ung thư vú T47D Phân mảnh protein RIPS

phân lập từ lá

- Các phân mảnh protein gây độc tế bào (IC50 = 2,8 µg/mL)

- Kích thích quá trình

tự chết với biểu hiện của p53 (tăng 59,4%)

và BCl-2 (giảm 63%)

- Tế bào ung thư dạ dày

- Ung thư tuyến tụy

- Ung thư buồng trứng

- Tế bào lymphoma

- Ung thư vú MCF-7

- Ung thư tử cung

Dịch chiết nước của lá

Đu đủ (1,25-27 mg/mL)

Tác dụng chống ung thư, nồng độ tác dụng phụ thuộc vào từng dòng tế bào ung thư và ngăn chặn sự tổng hợp AND

- Tế bào T

- Tế bào lymphoma

- Bệnh bạch cầu mãn tính

- Ung thư gan Hep G2

- Ung thư phổi PC 14

- Ung thư tuyến tụy

- Ung thư biểu mô H2452

- Ung thư vú MCF-7

Dịch chiết nước của lá

Đu đủ (0,625-20 mg/mL)

Ức chế sự tăng sinh của các dòng tế bào khối u rắn và tế bào tạo máu

Dịch chiết nước lá Đu

đủ làm giảm cytokine IL-2 và IL-4, trong khi

đó lại làm tăng cytokine Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α

- Ung thư phổi LU-1

- Ung thư vú MCF-7

- Ung thư biểu mô KB

dichloromethan từ dịch chiết methanol lá Đu đủ

Ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư phổi (IC50

Trang 31

µg/mL), tế bào ung thư vú (IC50 tương ứng 19,16 µg/mL) và tế bào ung thư biểu mô (IC50 tương ứng 18,44 µg/mL)

- Ung thư biểu mô KB

- Ung thư máu HL-60

- Ung thư phổi LU-1

- Ung thư vú MCF-7

Chất tinh khiết Carpaine

và Pseudocarpaine phân lập từ lá Đu đủ

Carpaine và Pseudocarpaine ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư biểu mô (IC50 lần lượt tương ứng 1,13 và 1,66 µg/mL), tế bào ung thư máu (IC50 lần lượt tương ứng 2,94 và 3,49 µg/mL), tế bào ung thư phổi (IC50 lần lượt tương ứng 1,29 và 2,17 µg/mL) và tế bào ung thư vú (IC50 lần lượt tương ứng 1,34 và 2,43 µg/mL)

- Ung thư vú MCF-7

- Ung thư phổi A549

- Ung thư gan Hep3B

Phân đoạn chloroform từ dịch chiết ethanol 80%

Hoa Đu đủ đực

Ức chế đáng kể sự phát triển của ba dòng

tế bào ung thư ở hai nồng độ khảo sát 30

và 100 µg/mL

Trang 32

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thư, cơ chế tác dụng của các nhóm chất glucosinolate, phenolic, flavonoid, carotenoid và alcaloid

đã được tìm thấy trong các phần khác nhau của cây Đu đủ được thể hiện ở Bảng 1.3

Bảng 1.3 Hoạt tính chống ung thư của glucosinolate, phenolic, flavonoid,

carotenoid và alcaloid trong Đu đủ

Các hợp chất đã được chiết tách Hoạt tính chống ung thư của các hợp

chất tinh khiết Nhóm chất: Glucosinolate

- Benzyl glucosinolate: 12,7 µmol/g

hạt, < 0,03 µmol/g thịt quả

- Benzyl isothiocyanate: 4,6 µmol/g, <

0,0003 µmol/g/g thịt quả

Nghiên cứu in vivo trên chuột, các hợp

chất này đã có tác dụng ức chế: ung thư ruột, ung thư gan, ung thư phổi đã di căn, ung thư tuyến tụy

- Benzyl glucosinolate: 4 µmol/g hạt,

0,04 µmol/g thịt quả, 2 µmol/g vỏ

- Benzyl isothiocyanate: (giảm trong vỏ

và tăng trong thịt quả suốt thời gian

phát triển)

Ung thư bàng quang, ung thư vú

Nghiên cứu in vitro trên: ung thư vú

MDA-MB-231, ung thư vú MCF-7, ung thư ruột kết HCT-116, ung thư tiền liệt tuyến

Glucosinolate tổng số: 18 ± 0,8 µmol/g

hạt

Benzyl glucosinolate: 6-8 µmol/g hạt,

0,4-0,6 µmol/g thịt quả (quả non)

- Ung thư máu HL-60

- Ung thư tuyến tụy

- Ung thư xương sarcoma U-2

- Ung thư dạ dày AGS

- Ung thư ruột kết HT29 Benzyl isothiocyanate:

- Cảm ứng enzyme giải độc

- Cảm ứng quá trình tự chết theo

Trang 33

4 ppm trong thịt quả chương trình

- Kiểm soát chu kỳ phân bào

Nghiên cứu in vivo trên chuột có tác

dụng ức chế: ung thư gan, ung thư biểu

mô, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư phổi

- Trong vỏ ở 4 độ chín khác nhau

(phenolic giảm trong quá trình chín)

Nghiên cứu in vivo có tác dụng ức chế:

Ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư dòng tế bào monocytic U937, ung thư tuyến tụy T98G

- Ức chế sự tăng sinh tế bào

- Cảm ứng biểu hiện gen ức chế khối u

- Tăng cường chức năng miễn dịch

- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu

Trang 34

Nghiên cứu in vivo trên cơ thể người có

tác dụng phòng ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư tuyến tụy

Nghiên cứu in vivo trên chuột có tác

dụng ức chế: ung thư da, ung thu phổi, ung thư vú, ung thư ruột kết, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư dạ dày, ung thư gan

Nghiên cứu in vivo có tác dụng ức chế:

ung thư ruột kết HuCC, ung thư bạch cầu EHEB, tế bào lympho nguyên bào, ung thư gan, ung thư biểu mô, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết

Trang 35

- Điều hòa miễn dịch

- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu

kỳ phân bào

- Cảm ứng quá trình phân chia tế bào

- Phát hiện các yếu tố báo hiệu

- Ức chế sự hình thành mạch máu trong khối u

Nghiên cứu in vitro có tác dụng ức chế

các tế bào ung thư:

- Ung thư biểu mô KB

- Ung thư máu HL-60

- Ung thư phổi LU-1

- Ung thư vú MCF-7

Như vậy, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định trong cây Đu đủ cái có nhiều hợp chất có hoạt tính chống ung thư Một số chất trong cây Đu đủ cái đã được chứng minh là tác dụng lên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau theo nhiều cơ chế như gây độc tế bào, cảm ứng quá trình tự chết, cảm ứng quá trình phân chia tế bào, hạn chế sự xâm lấn và di căn, hạn chế sự hình thành mạch máu nuôi khối u,

ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào, ức chế sự kết dính tế bào và

Ngày đăng: 11/07/2019, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w