1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NVC TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

36 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 840,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Trắc địa công trình thành phố công nghiệp tác giả: Nguyễn Văn Cường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội Đồ án đã đạt điểm cao và được nhận xét, đánh giá cao. Vì up bản chưa cuối nên sẽ có vài lỗi chính tả. Nếu bạn đọc cầu toàn sẽ phát hiện và sửa, nếu không để nộp vậy cũng oke rồi

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN I :GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1 Lựa chọn khu vực xây dựng công trình công nghiệp 5

1.1.1 Quy mô vùng công nghiệp xây dựng 5

1.1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp 5

1.1.3 Các yêu cầu đặt ra cho công tác thiết kế 5

1.2 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của khu vực xây dựng 6

1.2.1 Vị trí địa lý và hành chính của khu vực 6

1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và giao thông thủy lợi 7

1.2.3 Khí hậu 7

1.2.4 Dân cư-kinh tế-xã hội 7

1.3 Các tài liệu trắc địa đã có trên khu vực xây dựng 8

1.3.1 Tài liệu trắc địa và bản đồ hiện có 8

PHẦN II: THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA CƠ SỞ MẶT 9

2.1 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng 9

2.1.1 Xác định số cấp khống chế và sơ đồ phát triển của lưới 9

2.1.2 Giới thiệu một số chỉ tiêu kỹ thuật của một số cấp hạng lưới 10

2.2 THIẾT KẾ LƯỚI Ô VÔNG XÂY DỰNG 12

2.2.1 Thiết kế lưới 12

2.3 ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO ĐẠC CHO TỪNG CẤP LƯỚI KHỐNG CHẾ 14

2.3.1 Tiêu chuẩn độ chính xác của lưới khống chế mặt bằng 14

2.3.2 Ước tính độ chính xác đặc trưng của các bậc khống chế 15

2.3.3 Ước tính độ chính xác các yếu tố đặc trưng cho từng cấp lưới 17

2.3.4 Ước tính chặt chẽ độ chính xác của thiết kế lưới khống chế cơ sở 19

Chương 3: TỔ CHỨC ĐO ĐẠC VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ 31

3.1 Tổ chức đo đạc 31

• Kế hoạch nhân lực và thời gian 32

3.2 Dự Toán 34

Trang 2

CHƯƠNG 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG 354.1 Mục đích 354.2 Nội dung công tác an toàn lao động áp dụng cho người trắc địa trên công

trường 35KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trên con đường công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước thì việc xây dựng và phát triền các khu công nghiệp là hết sức cần thiết Chúng ta đã xây dựng được khá nhiều những cụm công nghiệp cũng như những nhà máy sản xuất với diện tích và quy mô hoạt động lớn nhỏ khác nhau.Việc xây dựng các công trình công nghiệp cần có những yêu cầu riêng biệt trong suốt quá trình thiết kế -thi công và khai thác sử dụng Đối với công tác Trắc địa phục vụ cho xây dựng Công trình công nghiệp thì những yêu cầu này cũng phải chặt chẽ bởi công tác này là cơ sở cho việc xây dựng công trình về sau Để đảm bảo các yêu cầu đó một nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà Trắc địa trong xây dựng công trình công nghiệp là phải thiết kế các mạng lưới trắc địa phục vụ cho từng quá trình trên Từ đó có thể nói đến vai trò của nhà trắc địa hết sức quan trọng.Trong các mạng lưới trắc địa, việc thành lập lưới khống chế thi công là một trong những nội dung quan trọng, lưới khống chế thi công được thành lập theo nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện công tác bố trí và đo vẽ hoàn công công trình

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế-đặc biệt là nền kinh tế Bắc Bộ, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ ban ngành có liên quan lãnh đạo xây dựng khu công nghiệp thuộc khu vực xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên Để bố trí công trình đạt độ chính xác cả về mặt bằng và độ cao thì cần xây dựng hệ thống lưới khống chế khu vực Cụ thể là chúng ta xây dựng lưới phục vụ Công trình dân dụng và khu công nghiệp

Được sự phân công của Bộ môn Trắc địa Công trình-Khoa Trắc địa-Trường Đại học Mỏ-địa chất cùng thầy giáo Nguyễn Quang Thắng hướng dẫn, tôi được giao nhiệm

vụ thực hiện đồ án môn học với đề tài Thiết kế kỹ thuật lưới tứ giác trắc địa xây dựng phục vụ thi công xây dựng khu công nghiệp thuộc khu vực xã Hoàn Long, Khoái

Châu, Hưng Yên

Trong quá trình thực hiện đồ án tôi đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Quang Thắng cùng các thầy cô trong bộ môn Trắc địa công trình.Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi

Trang 4

rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ thấy giáo trực tiếp giảng dạy là thầy Nguyễn Quang Thắng cùng các thầy cô trong bộ môn Trắc địa công trình cùng các bạn sinh viên để tôi có thể hoàn thành tốt bản đồ án này cũng như đồ án tốt nghiệp sắp tới Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

PHẦN I :GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lựa chọn khu vực xây dựng công trình công nghiệp

1.1.1 Quy mô vùng công nghiệp xây dựng

Theo kế hoạch phát triển đất nước Chính phủ đã yêu cầu các Bộ ban ngành xây dựng khu công nghiệp nằm trên địa bàn khu vực xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên Đây là một công trình có quy mô lớn, nhà máy dây chuyền có mth = 1/10.000, có vai trò thúc đẩy nền kinh tế đất nước, có diện tích khoảng 3,2 km2

1.1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp

a Khảo sát nội nghiệp

Tiến hành chọn vị trí xây dựng khu công nghiệp thông qua bản đồ khu vực, như bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình hoặc bản đồ ảnh hàng không của xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên, dựa vào bản đồ đã có chọn khu vực phù hợp để xây dựng

b Khảo sát ngoại nghiệp

Sau khi chọn khu vực thích hợp để xây dựng khu công nghiệp trên bản đồ, đi khảo sát thực địa để kiểm tra những thay đổi của địa hình so với tài liệu đã chọn, sau

đó khảo sát địa hình thực tế khu vực, tìm hiểu về dân cư, có thay đổi tự nhiên,

địa chất cũng như phong tục tập quán của khu xây dựng

1.1.3 Các yêu cầu đặt ra cho công tác thiết kế

Khi xây dựng các khu công nghiệp, khối lượng thực hiện công tác trắc địa là tương đối lớn Để chuyển bản thiết kế công trình ra thực địa cần thành lập lưới khống chế thi công Từ các điểm của lưới khống chế thi công chuyển ra thực địa trục chính

và trục cơ bản của công trình lên mặt đất và công trình ngầm Khi bố trí chi tiết cần xác định vị trí các kết cấu riêng biệt từ trục cơ bản đã được chuyển và đánh dấu trên thực địa, ngoài ra cần bố trí các móng để lắp đặt các thiết bị công nghệ Công tác trắc địa khi lắp đặt các thiết bị công nghệ, đảm bảo quá trình sản xuất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong xây dựng công trình công nghiệp Phương pháp tiến hành và độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào các yếu tố: hình dạng, kích thước và đặc trưng của thiết bị cũng như yêu cầu về vị trí tương hỗ giữa các bộ phận của thiết bị

Trang 6

Trong giai đoạn thi công công trình, công tác trắc địa cần thực hiện một số nhiệm vụ sau

-Thành lập xung quanh công trình xây dựng một lưới khống chế trắc địa nhằm đảm bảo sự thống nhất về tọa độ và độ cao của toàn bộ công trình

-Chuyển ra thực địa các trục chính của công trình từ các điểm khống chế

-Tiến hành các công tác bố trí chi tiết phục vụ việc đào và đổ bê tông hố móng -Thành lập lưới định vị các trục phục vụ cho công tác xây dựng và lắp ráp các kết cấu xây dựng trên mặt bằng gốc của các công trình cao tầng

-Chuyển tọa độ và độ cao từ lưới cơ sở nói trên lên các tầng thi công và lập lại

ở các tầng lưới cơ sở đã chuyển lên, dựa vào đó phát triển lưới bố trí chi tiết; tiến hành các công tác bố trí chi tiết phục vụ việc thi công xây dựng trên các sàn tầng

-Đo vẽ hoàn công các kết cấu xây dựng công trình đã được lắp đặt

-Quan trắc chuyển dạng và biến dạng công trình

-Lập báo cáo kỹ thuật về công tác trắc địa

Để có thể thực hiện những nhiệm vụ này thì trên khu vực xây dựng công trình cần thành lập hệ thống lưới khống chế thi công theo các nguyên tắc sau:

-Lưới khống chế thi công công trình thường được thành lập theo dạng lưới độc lập -Các bậc lưới khống chế thi công công trình cần phải tính tọa độ và độ cao trong một

hệ tọa độ và độ cao thống nhất, có đo nối với lưới đã thành lập trong giai đoạn khảo sát thiết kế công trình

Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho lưới khống chế thi công công trình không

bị biến dạng do ảnh hưởng của sai số số liệu gốc và các điểm của lưới được xác định trong một hệ tọa độ và độ cao chung

1.2 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của khu vực xây dựng

1.2.1 Vị trí địa lý và hành chính của khu vực

Khu vực xây dựng công trình thuộc xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên có

số hiệu bản đồ là F-48-116-B-d

-Vị trí địa lý:

Trang 7

Từ 105052’30” độ kinh Đông đến 10600’00” độ kinh Đông -Vị trí hành chính:

+ Phía Bắc: Bát Tràng

+ Phía Đông: Yên Mỹ

+ Phía Tây: Thường Tín

+ Phía Nam: Đông Kết

1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và giao thông thủy lợi

*Địa hình: xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên có địa hình tương đối bằng phẳng, Khá nhiều dân cư xung quanh

* Địa chất: là vùng có địa chất tương đối ổn định, thuận lợi cho việc thi công công trình

*Giao thông thủy lợi: thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng bằng cả đường bộ vì có đường rộng lớn đi qua

1.2.3 Khí hậu

Xã Hoàn Long, Khoái Châu, Hưng Yên Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa tương đối lớn song phân bổ không đều, tập trung chủ yếu vào từ tháng 6 đến tháng 9, như vậy thời gian thuận lợi để thi công công trình là từ tháng 10 năm trước đến đầu năm sau Nơi đây phân rõ 4 mùa trên năm: Xuân, hạ, thu, đông

1.2.4 Dân cư-kinh tế-xã hội

Mật độ dân số tương đối, tập trung thành từng làng xóm chủa yếu gần các đường quốc lộ và tỉnh lộ Nhân dân ở đây chủ yếu làm nghề nông nghiệp và đi làm xa sang các nơi khác lao động Đời sống nhân dân tương đối ổn định, trình độ văn hóa trung bình, thành phần xã hội không phức tạp, người dân nơi đây đa số là lao động chân chính, sẽ là nguồn nhân lực dồi dào trong quá trình xây dựng khu công nghiệp Tình hình an ninh trật tự ổn định, người dân chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Nhìn chung với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương việc xây dựng khu công nghiệp tại đây là rất thuận lợi Nó sẽ là trọng điểm thu hút lao động, tạo công

Trang 8

ăn việc làm mới và đầu tư thế hệ công nhân lành nghề sau này Việc tính toán xây dựng cũng như chi trả đền bù giải phóng mặt bằng với mức thấp nhất

1.3 Các tài liệu trắc địa đã có trên khu vực xây dựng

1.3.1 Tài liệu trắc địa và bản đồ hiện có

Gồm 1 tờ bản đồ địa hình 1:25000 có danh pháp F-48-116-B-d do Cục Bản

đồ-Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam phát hành năm 1971

Trang 9

PHẦN II: THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA CƠ SỞ MẶT 2.1 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng

2.1.1 Xác định số cấp khống chế và sơ đồ phát triển của lưới

-Cơ sở bố trí số mạng lưới khống chế trắc địa cho khu vực xây dựng công trình công nghiệp

Việc tính số bậc lưới khống chế dựa theo các điều kiện sau:

-Diện tích khu đo

-Mức độ đã xây dựng trên khu đo

-Yêu cầu độ chính xác và tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ

-Điều kiện trang thiết bị hiện có

Để đáp ứng được nhu cầu về độ chính xác trong xây dựng công trình công nghiệp, do khu đo có diện tích trung bình khoảng 3,2 km, địa hình tương đối đa dạng

và với điều kiện máy móc hiện có thì em thành lập và phát triển lưới khống chế theo 3 cấp:

-Lưới khống chế cơ sở

-Lưới tăng dày bậc 1

-Lưới tăng dày bậc 2

- Chọn dạng sơ đồ lưới

Chúng ta chọn giải pháp lập lưới có đồ hình đơn giản, xây dựng các tiêu tháp cao để đo khi có địa hình phức tạp (đối với lưới khống chế cơ sở) Các lưới tăng dày cần bám sát các địa vật, các hạng mục công trình Qua đó ta có thể lập lưới với các bậc khống chế:

*Lưới khống chế cơ sở:

-Do khu đo có địa hình không mấy phức tạp, có đủ khả năng thông hướng cũng như với trang thiết bị hiện có thì đồ hình lưới là tứ giác trắc địa là hoàn toàn phù hợp

Do đó, ta chọn đồ hình lưới là tứ giác trắc địa

-Để đảm bảo an toàn lâu dài các điểm lưới tam giác chúng ta kéo dài các điểm biên theo một đoạn để đưa điểm này ra ngoài khu vực thi công xây dựng Đó là các điểm A, B, C, D trong đồ hình lưới

Trang 10

-Lưới được đo hai cạnh đáy với độ chính xác cao với

200000/

1/

,10,

"

5.2

"

dài điện tử Hai cạnh đáy được đặt trùng với hai cạnh biên của lưới Ta cũng chọn cạnh biên phía tây là I-II (A-B) trùng với trục X của hệ tọa độ giả định.Các hướng trong lưới

có khả năng thông hướng là rất lớn

* Lưới tăng dày bậc 1:

-Lưới tăng dày bâc 1 gồm 4 đường chuyền đa giác bao quanh biên và gối đầu lên các điểm lưới tam giác cơ sở, làm cơ sở để phát triển lưới tăng dày tiếp theo

+Lưới khống chế tăng dày là các đường chuyền cấp I duỗi thẳng có chiều dài là 100m Dọc theo các biên của tứ giác đặt các cạnh của lưới gồm 4 đường chuyền chạy theo 4 cạnh của tứ giác trắc địa

* Lưới tăng dày bậc 2:

Lưới tăng dày bậc 2 được phát triển dựa trên lưới tăng dày bậc 1 , là các đường chuyền duỗi thẳng cạnh đều 100m, nối 2 điểm đối diện 2 cạnh của lưới đường

chuyền.Độ chính xác của lưới tăng dày bậc 2 là

5000/17000/1/1,10,

"

2.1.2 Giới thiệu một số chỉ tiêu kỹ thuật của một số cấp hạng lưới

a Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới tam giác hạng IV:

-Chiều dài cạnh: 2-5km

-Độ chính xác đo góc:2” - 5”

-Độ chính xác đo cạnh đáy:m b /b =1/200000

-Góc nhỏ nhất: không nhỏ hơn 30 độ

-Sai số tương đối cạnh yếu nhất: ( ms / S )y/n = 1 / 70000  1 / 80000

b Các chỉ tiêu kỹ thuật khi bố trí đường chuyền

Trang 11

d Số cạnh nhiều nhất trong đường chuyền

e Sai số khép tương đối không được lớn hơn

g Sai số trung phương đo góc

h Sai số khép góc của đường chuyền không lớn

15 1/25000 2”

15 1/10000 5”

9

0.35 0.08

15 1/5000 10”

n

" 20

Trang 12

B

C D

0' X'

Y' X

Y 0

Lưới tăng dày bậc 2 Lưới tăng dày bậc 1

Sơ đồ lưới khống chế các cấp

2.2 THIẾT KẾ LƯỚI Ô VÔNG XÂY DỰNG

2.2.1 Thiết kế lưới

Đây là công trình công nghiệp có quy mô lớn, đòi hỏi phải có độ chính xác cao

trong công tác bố trí Do vậy lưới ô vuông xây dựng phải thỏa mãn yêu cầu sau

+Phải có độ chính xác thỏa mãn yêu cầu đo vẽ bình đồ tỷ lệ lớn và bố trí công

trình

+Phải có tọa độ thực tế của điểm đúng bằng tọa độ thiết kế của chúng

Dựa vào hai yêu cầu trên và tính cấp thiết của công trình, phải đảm bảo các yêu

cầu của công tác bố trí, đảm bảo tiến độ thi công công trình Để đảm bảo các yêu cầu

trên ta tiến hành thành lập mạng lưới theo phương pháp hoàn nguyên

Một số yêu cầu chính trong việc thiết kế lưới ô vuông xây dựng:

Trang 13

+Yêu cầu chung: Các cạnh của lưới được đặt song song với các trục chính của công trình, yêu cầu khi thiết kế lưới phải có tổng bình đồ khu xây dựng

+Mật độ điểm: phụ thuộc vào tính chất quan trọng của khu xây dựng và tính phức tạp của chúng, mà ở các vị trí khác nhau của mạng lưới sẽ có kích thước các ô lưới là khác nhau: 100x100m, 200x200m,400x400m, …

+Biện pháp bảo toàn lâu dài các điểm của mạng lưới : mạng lưới xây dựng cần được thành lập sao cho số điểm rơi vào vùng bị hủy hoại là ít nhất.Để làm được điều

đó thì trước hết cần thiết kế mạng lưới trên giấy can-chụp tờ giấy can lên tổng bình đồ, xoay và xê dịch sao cho: các cạnh song song với các trục của công trình , các điểm an toàn là nhiều nhất, xê dịch các điểm còn lại ra ngoài khu đào đắp và đánh dấu lại trên bản can.Sau khi đã hiệu chỉnh vị trí các điểm theo cách như trên ta dùng kim nhọn châm qua tờ giấy can lên tổng bình đồ rồi nối lại ta sẽ được bản thiết kế chính thức Với các điểm không thể khắc phục được ta phải ghi chú số liệu của nó để về sau không cần đặt mốc bê tông mà đặt các mốc tạm thời bằng gỗ

+Chọn điểm gốc và tọa độ gốc: tùy thuộc vào kết cấu của công trình, quy hoạch tổng thể của công trình mà ta có thể chọn vị trí gốc tọa độ khác nhau Trong thiết kế này ta chọn gốc tọa độ giả định ở góc phía Tây Nam của mạng lưới làm gốc tọa độ thống nhất trong toàn khu vực xây dựng Điểm gốc được chọn sao cho toàn bộ khu vực xây dựng nằm trong góc phần tư thứ nhất

+Hướng trục: Hướng trục X’ được chọn song song với hướng Tây Bắc của khu xây dựng Hướng trục Y’ được chọn song song với hướng Đông Bắc của khu xây dựng (vuông góc với trục X’)

+Cách đánh số các điểm của lưới: có nhiều cách đánh số khác nhau, cụ thể ở đây

ta đánh số theo phương pháp sau:

Trên các đường song song với trục X’ ta đánh số bằng một chữ cái A cộng với một chỉ số :A0,A2,A4,A6…các chỉ số này chỉ bội số của 200m Với các đường song song với trục Y’ đánh số bằng chữ cái B cộng với các chỉ số tương ứng của nó Cụ thể trong phương án này được thể hiện trong sơ đồ sau

Trang 14

Sơ đồ lưới ô vuông khu vực xây dựng

+Cách đánh số và ký hiệu điểm: Ta chọn cách đánh số cho các điểm của mạng

lưới như sau: theo khoảng cách 200m trên trục X’ ký hiệu chữ A và 200m trên trục Y’

ký hiệu chữ B Cụ thể ta có sơ đồ tổng thể lưới thiết kế

2.3 ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO ĐẠC CHO TỪNG CẤP LƯỚI KHỐNG CHẾ

2.3.1 Tiêu chuẩn độ chính xác của lưới khống chế mặt bằng

Trước khi thiết kế lưới khống chế bao giờ cũng phải ước tính độ chính xác các bậc lưới khống chế trong phương án dự tính độ chính xác công tác đo đạc Để từ đó ta đem so sánh kết quả tính được của mạng lưới thiết kế với độ chính xác cần thiết xem

A

C

Trang 15

-Để đồng thời thỏa mãn hai yêu cầu đo vẽ bản đồ và bố trí công trình thì sai số

vị trí tương hỗ được tính toán trên cơ sở sai số vị trí điểm như sau:

Từ sai số giới hạn M p (0.2 0.3)mm.M , suy ra sai số trung phương vị

trí điểm của cấp khống chế cuối cùng phục vụ cho đo vẽ tỷ lệ lớn 1/5000-1/500 sẽ là :

-Để phục vụ bố trí công trình thì tiêu chuẩn sai số tương hỗ giữa hai điểm kề nhau cùng cấp khống chế thứ nhất là :

mst-hç=mP 2 = 0.1mm.M 2

Như vậy để phục vụ cho công tác bố trí thì lưới khống chế cần thỏa mãn cả hai

yêu cầu trên

2.3.2 Ước tính độ chính xác đặc trưng của các bậc khống chế

a.Lưới phục vụ cho đo vẽ 1:500

Ta có sai số tổng hợp vị trí điểm khống chế cấp cuối cùng :

2 2

2

2 1 2

mnm

m

Để bỏ qua ảnh hưởng của sai số số liệu gốc (sai số lưới bậc trên tới lưới bậc dưới) tức là lưới bậc trên phải nhỏ hơn sai số lưới k lần (hệ số quan hệ độ chính xác, tăng giảm độ chính xác)

k

m m

k

m

m1 = 2 , 2 = 3 chọn k=2

Trong trường hợp này đo vẽ 1:500, 3 bậc , k=2

Suy ra sai số tương hỗ vị trí điểm lưới bậc 3 là :

2 3

2 2

2 1

2

m m

m

Trong đó : m2p =0.2mm.M =0.2.500=100(mm)

Trang 16

m 3 = 4 1 = 88

b.Lưới thi công

-Kí hiệu m i là sai số trung phương vị trí tương hỗ giữa hai điểm nằm cách nhau

1 km của cấp khống chế thứ i do ảnh hưởng của sai số đo của chính cấp đó gây ra

-M : là mẫu số tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ

Với lưới khống chế được phát triển qua n bậc liên tiếp thì sai số trung phương vị trí tương hỗ giữa hai điểm cấp cuối cùng (kí hiệu là M Sn) do ảnh hưởng tổng hợp của sai số đo chính cấp ấy và sai số số liệu gốc của các cấp trên nó gây ra được tính theo công thức :

m m m m

M S3 = 12 + 22 + 32 = P = P 2 (2) Khi tính toán ta lấy M=500 là giá trị mẫu số bản đồ tỷ lệ lớn nhất mP = 0 2

Khi ảnh hưởng của sai số số liệu gốc tới sai số tổng hợp trong khoảng 20% thì coi sai số số liệu gốc là không đáng kể, có thể bỏ qua Khi đó ta tính được giá trị k=1,5-2,2 với hệ số tăng giảm độ chính xác giữa hai bậc liền nhau là k, sai số bậc trên là sai số số liệu gốc ta có :

m = m3 ;m = m2 = m3 (3)

Trang 17

Thay (3) vào (2) ta có :

2 3 2 4

3 2

2 3 4

2 3 3

1 1 1

K K m

m K

m K

mm m

mm m

62 31 15

3 2 1

Các giá trị mi tính được là cơ sở để tính toán độ chính xác đo đạc của từng cấp lưới mặt bằng

2.3.3 Ước tính độ chính xác các yếu tố đặc trưng cho từng cấp lưới

-Với lưới khống chế cơ sở ,độ chính xác đặc trưng là

n y

S S

S S

m

(6)

Vậy ta phải đo góc , cạnh lưới cơ sở tương đương hạng IV

-Với lưới đa giác , độ chính xác đặc trưng là sai số tương đối giới hạn khép đường chuyền :

gh T

1

Trang 18

  i  km i

tb i

G

S m T

S

M

T =  1 =

2/1

     S

M S

f f S

f T

cuoi y

x S

km i G

2.5,2

M T

i km C

đo tb

25 1 1

f T

C

đo S

đo gh

2

i km

đo gh

5 2

i km

đo gh

5 2

Ngày đăng: 11/07/2019, 05:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w