MỤC LỤCLời nói đầu 3 Những chữ viết tắt trong tài liệu 8 CHUYÊN ĐỀ 1: Y HỌC GIA ĐÌNH VÀ QUẢN LÝ DƯỢC Ở TUYẾN XÃ 9 LÝ THUYẾT Bài 1: Khái quát về y học gia đình và trạm y tế hoạt động
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 2CHỦ BIÊN
PGS.TS Trần Văn Tuấn
NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOẠN
ThS Phạm Thị Tuyết Nhung ThS Đinh Phương Liên
ThS Nguyễn Thị Phương Quỳnh DS Nguyễn Văn Dũng
ThS Trần Thị Bích Hợp ThS Bùi Thị Quỳnh Nhung
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1996, Chính phủ đã ban hành Chính sách Quốc gia về thuốc nhằm đạt mụctiêu: đảm bảo cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý an toàn
và hiệu quả cho người bệnh Việc thực hiện mục tiêu quản lý, hướng dẫn sử dụngthuốc hợp lý an toàn cần có sự tham gia tích cực của bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡngtrong quá trình điều trị cho người bệnh Trong những năm gần đây, với sự phát triểnmạnh mẽ của ngành công nghiệp dược phẩm, đã sản xuất ra nhiều loại thuốc với sốlượng và chủng loại thuốc khác nhau, phương tiện kỹ thuật ngày càng phong phú và đadạng, việc tập huấn và đào tạo liên tục cho người quản lý, hướng dẫn sử dụng thuốc tạitrạm y tế theo nguyên lý y học gia đình với các kiến thức cơ bản là việc làm cần thiết
Để tăng cường năng lực đào tạo liên tục kiến thức sử dụng thuốc của cán bộ tạitrạm y tế, Trường đại học Y Dược Thái Nguyên với sự hỗ trợ của Dự án HPET đã biênsoạn cuốn tài liệu “Nâng cao năng lực cho cán bộ dược làm việc tại Trạm y tế hoạtđộng theo nguyên lý y học gia đình” Tài liệu có nội dung mang tính thiết thực và ýnghĩa thực tiễn cao nhằm mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý vàhướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho cán bộ làm công tác dược tại cơ sở đểnâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Mặc dù đã được tổ chức biên soạn một cách công phu, thẩm định chặt chẽ và đãđược Hội đồng khoa học của trường tổ chức nghiệm thu, nhưng chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu củacác chuyên gia y, dược đã tham gia biên soạn tài liệu này Cảm ơn sự góp ý, phê bìnhcủa các đồng nghiệp trong quá trình sử dụng Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Dự
án HPET đã tài trợ cho việc biên soạn cuốn tài liệu tập huấn này
Thay mặt ban biên soạn
PGS.TS Trần Văn Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Những chữ viết tắt trong tài liệu 8
CHUYÊN ĐỀ 1: Y HỌC GIA ĐÌNH VÀ QUẢN LÝ DƯỢC Ở TUYẾN XÃ 9
LÝ THUYẾT
Bài 1: Khái quát về y học gia đình và trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình
11Bài 2: Chức năng nhiệm vụ của cán bộ dược làm việc tại trạm y tế theo nguyên lý y học
gia đình 26
Bài 3: Kỹ năng giao tiếp, tư vấn sử dụng thuốc và làm việc nhóm 32
Bài 4: Quản lý hoạt động thông tin thuốc, truyền thông sử dụng thuốc an toàn hợp lý
43Bài 5: Quản lý thuốc thiết yếu, thuốc bảo hiểm dùng tại tuyến xã 50
Bài 6: Quản lý, bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thuốc thuộc các chương trình y
tế quốc gia 61
THỰC HÀNH
Bài 1: Thực hành kỹ năng làm việc nhóm 77
Bài 2: Thực hành phân tích nhiệm vụ của nhân lực dược 83
Bài 3: Thực hành kỹ năng giao tiếp, tư vấn sử dụng thuốc 87
Bài 4: Thực hành quản lý hoạt động thông tin thuốc, truyền thông sử dụng thuốc an toàn
hợp lý 92
Bài 5: Quản lý thuốc thiết yếu và thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt 95
Bài 6: Thực hành tuyên truyền và hướng dẫn xây dựng, bảo quản, sử dụng tủ thuốc gia
Bài 10: Hướng dẫn dùng thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa 126
Bài 11: Hướng dẫn dùng thuốc chữa bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường 137Bài 12: Sử dụng thuốc chữa bệnh đường hô hấp, vitamin, khoáng chất và thuốc chữa
bệnh ngoài da 147
Bài 13: Sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt 159
Bài 14: Công tác cảnh giác dược tại tuyến xã 169
THỰC HÀNH
Bài 9: Thực hành nhận biết và hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh, kháng khuẩn 177Bài 10: Thực hành nhận biết và hướng dẫn sử dụng thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa
185
Trang 5Bài 12: Thực hành sử dụng thuốc chữa bệnh đường hô hấp, vitamin, khoáng chất và
thuốc chữa bệnh ngoài da 203
Bài 13: Thực hành hướng dẫn sử dụng thuốc cho các đối tượng đặc biệt 218Bài 14: Thực hành công tác dược lâm sàng và cảnh giác dược tại tuyến xã 230
CHUYÊN ĐỀ 3: DƯỢC LIỆU VÀ VỊ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU 235
LÝ THUYẾT
Bài 15: Kỹ thuật thu hái, chế biến, phơi sấy và bảo quản dược liệu 237
Bài 16: Hướng dẫn sử dụng dược liệu chữa bệnh đường hô hấp 247
Trang 71.13 Kinh giới 323
1.14 Tía tô 324
Bài 18: Thực hành nhận biết cây thuốc và vị dược liệu chữa bệnh gan mật, dạ dày, rối
loạn tiêu hóa 328
Bài 20: Thực hành hướng dẫn trồng cây thuốc và thu hái, sơ chế, sử dụng và bảo quản
vị thuốc tại hộ gia đình 362
Tài liệu tham khảo 372
Trang 8NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
DI & ADR Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và
theo dõi phản ứng có hại của thuốc
HPET Health Professionals Education and Training
OTC Over The Couter (Thuốc không kê đơn)
SWOT Strengths Weaknesses Opportunities Threats
WONCA Hiệp hội Bác sĩ gia đình thế giới
Trang 9CHUYÊN ĐỀ 1:
Y HỌC GIA ĐÌNH VÀ QUẢN LÝ DƯỢC Ở
TUYẾN XÃ
Trang 10LÝ THUYẾT
Trang 11Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ Y HỌC GIA ĐÌNH VÀ TRẠM Y TẾ HOẠT ĐỘNG
THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH
(4 tiết)
ThS.BS Lương Thị Hương Loan, DSCKII Hoàng Thị Cúc
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài học này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được các khái niệm cơ bản về YHGĐ và 6 nguyên lý của YHGĐ
2 Phân tích chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế hoạt động theo nguyên lý YHGĐ
3 Nhận thức được sự đổi mới trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý YHGĐ
NỘI DUNG
Tại Việt Nam, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tác chăm sóc sức khỏe(CSSK) cho nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuổi thọ của người dân ngàycàng tăng, tỷ lệ tử vong ở trẻ em và phụ nữ mang thai giảm rõ rệt, nhiều bệnh dịch nguyhiểm đã được thanh toán hoặc khống chế hiệu quả bằng các chương trình y tế can thiệp vàchương trình tiêm chủng mở rộng Tuy nhiên, hiện nay những hạn chế của hệ thống cungứng dịch vụ y tế Việt Nam đã được Tổ chức Y tế Thế giới chỉ rõ: thiên về chăm sócchuyên khoa ở bệnh viện; thương mại hóa dịch vụ y tế không được kiểm soát; sự phânmảnh của mạng lưới cung ứng dịch vụ Những khó khăn, thách thức nói trên đang tácđộng tiêu cực đến tính công bằng, hiệu quả của hệ thống y tế, đòi hỏi phải có những canthiệp
Phát triển chuyên ngành Y học gia đình (YHGĐ) là một trong những giải phápgiúp nâng cao hiệu quả của công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) Chuyênngành YHGĐ với sáu nguyên lý cơ bản, vận dụng đầy đủ và đúng các nguyên lý này
sẽ giúp cho công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho từng cá nhânlúc khỏe mạnh cũng như khi có bệnh, không phân biệt giới tính, lứa tuổi và loại bệnh,giúp hệ thống y tế nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
1 KHÁI NIỆM VỀ Y HỌC GIA ĐÌNH
Y học gia đình là một chuyên ngành y học cung cấp dịch vụ CSSK toàn diện,liên tục cho cá nhân, gia đình và cộng đồng Đối tượng phục vụ không phân biệt tuổitác, giới tính, hoặc vấn đề sức khỏe/ bệnh tật Các bác sĩ gia đình CSSK cho ngườidân/ bệnh nhân trong bối cảnh cụ thể của gia đình, và cộng đồng, không phụ thuộc vàochủng tộc, văn hóa hay tầng lớp xã hội Công tác quản lý và CSSK chủ yếu tại nơingười dân dễ tiếp cận/ nơi tiếp cận ban đầu (y tế tuyến cơ sở như trạm y tế xã, cácphòng khám,…) và khi cần thiết sẽ chuyển người bệnh đến bệnh viện tuyến cao hơn
Trang 12Chuyên ngành YHGĐ nhấn mạnh đến việc chăm sóc toàn diện các vấn đề sứckhỏe từ lần khám đầu tiên, tiếp tục theo dõi, đánh giá, và chăm sóc các bệnh mạn tính(từ dự phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị cho tới phục hồi chức năng) Ngoài ra, chuyênngành YHGĐ còn nhấn mạnh đến sự phối hợp và lồng ghép tất cả các dịch vụ y tế cầnthiết trong công tác CSSK cho người bệnh, lấy người bệnh làm trung tâm.
1.1 Định nghĩa về Y học gia đình
* Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “BSGĐ là thầy thuốc thực hành lâm sàng có chứcnăng cơ bản là cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trực tiếp và liên tục cho các thành viêntrong hộ gia đình BSGĐ tự chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ các chăm sóc y tế hoặc hỗ trợcho các thành viên của hộ gia đình tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế khác”
* Hiệp hội BSGĐ Thế giới (WONCA): “BSGĐ là những thầy thuốc chịu trách nhiệmchăm sóc sức khỏe toàn diện và liên tục cho các cá nhân trong bối cảnh gia đình, cho các giađình trong bối cảnh cộng đồng, không phân biệt tuổi, giới, chủng tộc, bệnh tật cũng như điềukiện văn hoá và tầng lớp xã hội”
* Hiệp hội BSGĐ Hoa Kỳ: “YHGĐ là một chuyên ngành y học kết hợp giữa sinh học,
y học lâm sàng và khoa học hành vi, chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏeban đầu toàn diện, liên tục cho cá nhân và hộ gia đình ở tất cả các lứa tuổi, giới tính với tất cảcác loại bệnh tật”
* Tổ chức BSGĐ Châu Âu: “YHGĐ là một chuyên ngành khoa học có nội dung đàotạo và nghiên cứu cũng như cơ sở bằng chứng và hoạt động lâm sàng đặc trưng riêng và làmột chuyên ngành lâm sàng theo định hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu” Ngoài việc nhấnmạnh nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục cho cả cộng đồng, Tổ chức BSGĐChâu Âu còn nêu rõ: BSGĐ cung cấp các dịch vụ nâng cao sức khoẻ, dự phòng bệnh tật, điềutrị, chăm sóc giảm nhẹ đồng thời khuyến khích và thúc đẩy vai trò của người bệnh trong việc
tự CSSK
Trang 131.2 Các nguyên lý cơ bản của y học gia đình
Sơ đồ: Sáu nguyên lý cơ bản của Y học gia đình
Y học gia đình là một chuyên ngành lâm sàng đa khoA Phần lớn các chuyênkhoa được xác định bằng cách loại trừ hoặc giới hạn dựa vào một số yếu tố như tuổi,giới tính hoặc cụ thể cơ quan hay hệ thống của cơ thể Chuyên ngành YHGĐ không cógiới hạn, mà chịu trách nhiệm CSSK tất cả các lĩnh vực và các cơ quan trong cơ thể.Chuyên ngành YHGĐ thực hành dựa trên 6 nguyên lý cơ bản đáp ứng được phần lớncác đặc điểm của việc cung ứng dịch vụ y tế được đánh giá tốt theo tiêu chuẩn của Tổchức Y tế Thế giới và rất phù hợp để nâng cao chất lượng của công tác CSSKBĐ
1.2.1 Chăm sóc sức khỏe liên tục
Tính liên tục trong CSSK là một nguyên tắc căn bản của chuyên ngành YHGĐ,
và là một đặc trưng mà các bác sĩ gia đình (BSGĐ) áp dụng trong quá trình cung cấpdịch vụ CSSK Ở hầu hết các chuyên khoa khác, người bệnh đến với bác sĩ chủ yếu là
vì các vấn đề liên quan đến bệnh tật, và người cung cấp dịch vụ CSSK chỉ theo dõingười bệnh trong những lần thăm khám liên quan đến vấn đề bệnh tật đó TrongYHGĐ, các bác sĩ xây dựng được một mối quan hệ lâu dài với từng cá nhân, thay vìchỉ tập trung vào một bệnh Điều này cho phép các BSGĐ có thể tác động một cáchliên tục lên tình trạng sức khỏe của từng cá nhân, bao gồm việc theo dõi các vấn đề sứckhỏe trong quá khứ và hiện tại; hướng dẫn thực hiện các biện pháp dự phòng
Quá trình thực hành của BSGĐ là lấy con người làm trung tâm thay vì lấy bệnhtật làm trung tâm Người dân/ người bệnh sẽ được các bác sĩ quản lí, theo dõi, CSSK
và khám chữa bệnh trong thời gian dài và không bị giới bạn bởi bất cứ giai đoạn bệnh
lý cụ thể nào Các thông tin thể hiện việc chăm sóc liên tục là:
Trang 14- BSGĐ biết rõ tiền sử của người bệnh.
- BSGĐ chú trọng việc giải thích cho người bệnh về sự quan trọng của việc theodõi sức khỏe
- BSGĐ bàn bạc với người bệnh về kế hoạch CSSK lâu dài cũng như điều trị cácbệnh cấp hoặc mạn tính (nếu người bệnh đang mắc)
- Có sự tin cậy giữa BSGĐ và người bệnh Việc chăm sóc liên tục giúp cho quátrình xây dựng mối quan hệ lâu dài và tin cậy lẫn nhau giữa người bệnh và bác sĩ (và
cả mối quan hệ đối với gia đình người bệnh)
- Hồ sơ quản lý sức khỏe của người bệnh có các thông tin liên quan đầy đủ, baogồm tiền sử, thông tin các lần khám và tư vấn, lịch hẹn tái khám định kì, tần số khámbệnh và tiếp tục theo dõi sau khi người bệnh phải chuyển lên tuyến trên hoặc chuyểnđến bác sĩ chuyên khoa sâu khác điều trị (nếu cần)
Tùy từng người bệnh cụ thể, các BSGĐ có thể biết đối tượng mà mình CSSK từlúc sinh đến lúc tử vong Khi bị mắc bệnh, người bệnh sẽ được BSGĐ chăm sóc vàđiều trị từ khi phát hiện bệnh, điều trị bệnh đến lúc phục hồi chức năng Tính liên tụclànguyên lý quan trọng nhất của chuyên ngành YHGĐ Khác với các chuyên ngànhkhác, đối tượng theo dõi của thầy thuốc là bệnh với nhiều bệnh nhân khác nhau, vớiBSGĐ đối tượng theo dõi, chăm sóc liên tục là bệnh nhân và có thể mỗi đợt ốm là một
bệnh - Trong thực hành Y học gia đình, người bệnh ở lại, còn bệnh đến rồi đi.
Tính liên tục trong CSSK, có 3 khía cạnh cần được xem xét: tính thông tin, tínhliên tục theo thời gian và mối quan hệ giữa các cá nhân Tính liên tục về thông tin liênquan đến việc thu thập và cập nhật các thông tin của người bệnh và gia đình họ liênquan đến tình trạng sức khỏe, sử dụng và tiếp cận các thông tin giúp cải thiện hiệu quảCSSK bệnh nhân Thông tin được lưu giữ bằng hồ sơ quản lý sức khỏe, có thể ở dướidạng hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy
Tính liên tục theo thời gian đề cập đến quy trình chăm sóc, mô tả về cách tiếp cậnnhất quán và thống nhất trong việc thỏa mãn các nhu cầu CSSK cho một người bệnhtrong thời gian dài.Tính liên tục trong mối quan hệ giữa các cá nhân, thể hiện mối liên
hệ mật thiết trong công tác CSSK giữa người bệnh, gia đình họ và bác sĩ Chăm sócliên tục theo thời gian cho phép BSGĐ theo dõi một vấn đề sức khỏe cụ thể, đặc biệttrong trường hợp các triệu chứng/ dấu hiệu không rõ ràng để có thể đưa ra một chẩnđoán sớm và chính xáC Tương tự như vậy, chăm sóc liên tục theo thời gian có thể chophép BSGĐ theo dõi được hiệu quả của phác đồ điều trị đang áp dụng cho người bệnh,thời gian đáp ứng với các biện pháp can thiệp
Tính liên tục theo thời gian cho phép BSGĐ hiểu một cách chi tiết và toàn diện
về người bệnh và vấn đề sức khỏe của họ Quá trình CSSK liên tục đã được chứngminh là giúp cải thiện sự hài lòng, tuân thủ điều trị và kết quả điều trị của người bệnh.Bằng cách này, các dịch vụ chăm sóc chất lượng cao có thể được cung cấp mà khôngcần đến quá nhiều các kỹ thuật, xét nghiệm đắt tiền, niềm tin sẽ được củng cố, chi phí
Trang 151.2.2 Chăm sóc sức khỏe toàn diện
Quá trình thực hành của BSGĐ giúp cung cấp một cách lồng ghép các dịch vụnâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật, khám bệnh, điều trị bệnh, phục hồi chức năng
và các hỗ trợ về mặt thể chất, tâm lý và xã hội cho từng trường hợp người bệnh cụ thể Con người là một thực thể của xã hội, sinh trưởng và phát triển trong một môitrường đa dạng, có nhiều mối quan hệ Trong quá trình quản lí và CSSK cho bệnhnhân, bác sĩ không chỉ xem xét người bệnh dưới góc độ sinh học mà còn phải xem xét
cả về mặt xã hội và tâm lý Y học gia đình không xuất phát đơn thuần từ việc chẩnđoán bệnh và điều trị bệnh mà xuất phát từ việc chẩn đoán đối tượng cụ thể mang bệnh
và xử trí/ điều trị cho trường hợp người bệnh đó Như vậy, thầy thuốc gia đình xem xétngười bệnh trong khuôn khổ các nhu cầu tổng thể của họ Phải cân nhắc đến tất cả cácyếu tố này khi lập kế hoạch chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc toàn diện còn là cung cấp đầy đủ các dịch vụ và thủ thuật lâm sàng chonhững vấn đề sức khỏe thường gặp ở cộng đồng cho mọi đối tượng không phân biệtlứa tuổi, giới tính theo hướng chăm sóc ban đầu với phương thức chăm sóc lấy ngườibệnh làm trung tâm Để đảm bảo chăm sóc toàn diện, nhiều khi các bác sĩ chuyên khoakhác cũng cần tham gia vào quá trình điều trị Tuy nhiên, chính BSGĐ là đầu mối giúpcho người bệnh tiếp cận được với các chăm sóc, điều trị đó và BSGĐ là đầu mối điềuphối các phương thức/ biện pháp điều trị của nhiều chuyên ngành (nếu cần)
Tính toàn diện là một nguyên tắc quan trọng và cần thiết trong YHGĐ để có thểcung cấp được các dịch vụ chăm sóc hiệu quả ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên BSGĐ tìmcách cung cấp một số lượng tối đa các dịch vụ sức khỏe cho mỗi người bệnh tùy thuộcvào khả năng của họ và hạn chế việc chuyển tuyến người bệnh không cần thiết đếnbệnh viện tuyến trên, cải thiện hiệu quả chăm sóc cho cả bệnh nhân và toàn bộ hệthống y tế Lần tiếp xúc đầu tiên của người bệnh với BSGĐ sẽ giúp làm giảm được cácxét nghiệm và can thiệp y tế không cần thiết, từ đó giúp cải thiện hiệu quả điều trị vớichi phí thấp hơn Mức độ cụ thể của tính toàn diện phụ thuộc một phần vào điều kiện vànguồn lực tại địa phương Nếu trong hoàn cảnh thiếu hụt nguồn lực, nơi mà các cơ sở y tếkhác cách xa, các kỹ năng lâm sàng và thủ thuật của BSGĐ được yêu cầu rộng hơn.Yêu cầu BSGĐ đạt được một số các kỹ năng cần thiết trong việc cung cấp dịch vụCSSK là hoàn toàn có khả năng Việc chỉ tập trung vào các vấn đề sức khỏe thường gặp
giúp các BSGĐ có thể đạt được các kỹ năng phát hiện và xử trí phù hợp - chuyên gia
trong việc điều trị những bệnh lý thường gặp Bên cạnh đó, tỷ lệ các bệnh lý nặng thấp
hơn ở tuyến y tế cơ sở - nơi chăm sóc ban đầu Với khả năng nhận biết các bệnh lýthường gặp có các biểu hiện điển hình, các BSGĐ có thể tích lũy kinh nghiệm một cáchnhanh chóng những bệnh lý không thường gặp hoặc khi bệnh lý đó tiến triển theo mộtcách bất thường Trong những trường hợp này, các BSGĐ quyết định xem mình có thể
xử lý được không hay cần thêm sự giúp đỡ của cơ sở y tế tuyến trên hoặc bác sĩ chuyênkhoa sâu
1.2.3 Chăm sóc sức khỏe phối hợp
Trang 16Bác sĩ gia đình có thể giải quyết được nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau khi mộtđối tượng đến gặp ở lần tiếp xúc đầu tiên, khi cần thiết, BSGĐ cần đảm bảo việcchuyển người bệnh một cách hợp lý và đúng thời điểm đến các dịch vụ chăm sóc củachuyên khoa kháC Trong những tình huống này, BSGĐ đóng vai trò là người điềuphối, giống như một nhạc trưởng trong việc CSSK
Bác sĩ gia đình chịu trách nhiệm quản lý sức khỏe cho người bệnh theo thời gian,đây chính là một chức năng quan trọng trong CSSK Để hoàn thành nhiệm vụ này,việc chăm sóc phối hợp sẽ giúp cải thiện được kết quả điều trị của bệnh nhân, làm cho
nó trở thành một công cụ mạnh trong việc quản lý và điều trị bệnh tật, đặc biệt là cácbệnh lý mạn tính BSGĐ ngoài việc trực tiếp CSSK cho người bệnh còn cần có mạnglưới những bác sĩ chuyên khoa khác và các nguồn lực CSSK khác nếu thấy cần thiết
để kết hợp trong quá trình khám chữa bệnh
Khi một người bệnh cần đến sự chăm sóc của một số bác sĩ chuyên khoa khácnhau, BSGĐ sẽ là người điều phối, xây dựng kế hoạch chăm sóc lồng ghép Trao đổicác thông tin cần thiết của người bệnh trong quá trình chẩn đoán cũng như điều trịbệnh giữa các bác sĩ chuyên khoa khác nhau Sự thiếu trao đổi, thiếu phối hợp sẽ dẫnđến việc chăm sóc kém hiệu quả và tạo ra gánh nặng CSSK cho bản thân người bệnh,gia đình và cho cả hệ thống y tế
Việc hiểu và sử dụng hợp lí hệ thống chuyển tuyến là một phương thức hiệu quảnhằm cải thiện sự phối hợp chăm sóc giữa BSGĐ và các bác sĩ chuyên khoa; giữa cáctuyến y tế khác nhau Vận hành hệ thống chuyển tuyến hợp lí cũng giúp thúc đẩy tínhliên tục của quá trình chăm sóc bằng cách hướng dẫn người bệnh quay lại BSGĐ saukhi được khám/ điều trị bệnh giai đoạn nặng tại bác sĩ chuyên khoA Hệ thống nàycũng yêu cầu bác sĩ chuyên khoa cung cấp/ phản hồi cho BSGĐ các thông tin vềphương thức điều trị đã được áp dụng
Phối hợp chăm sóc không chỉ giới hạn trong môi trường điều trị ngoại trú Một sốcác nghiên cứu đã chứng minh rằng sự cung cấp/ trao đổi thông tin một cách đầy đủ vềcác vấn đề của người bệnh trong giai đoạn nằm điều trị tại bệnh viện với BSGĐ phụtrách bệnh nhân, có thể làm giảm được tỷ lệ tái nhập viện sau khi xuất viện Tóm lại, để
có thể phối hợp vấn đề chăm sóc một cách có hiệu quả, BSGĐ cần có mối liên lạc tốtvới các bác sĩ chuyên khoa, nắm vững hệ thống chuyển tuyến để có thể chuyển bệnhnhân khi cần thiết BSGĐ cần lưu lại một cách chi tiết và toàn diện các thông tin củangười bệnh, theo dõi liên tục theo thời gian Mặt khác, cần có các quy định của chuyểntuyến phù hợp (phân cấp tuyến tiếp nhận bệnh nhân, quyền và nghĩa vụ chia sẻ, phản hồithông tin,…)
1.2.4 Dự phòng và nâng cao sức khỏe
Bác sĩ gia đình không những chỉ là bác sĩ điều trị bệnh mà còn phải giúp ngườibệnh dự phòng các yếu tố nguy cơ bệnh tật Công tác dự phòng là một vấn đề quantrọng trong thực hành YHGĐ đối với cá nhân và cộng đồng, và là một trong những
Trang 17được dựa trên một nguyên lý khá đơn giản: dự phòng bệnh tật trước khi nó thật sự diễn
ra và dự phòng các biến chứng của bệnh Mặc dù đây là một nguyên lý đơn giản,nhưng việc triển khai nó trong thực hành tại thực tiễn khó khăn hơn nhiều
Phòng bệnh bao gồm nhiều khía cạnh, đó là nhận biết được những yếu tố nguy
cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh, làm chậm lại các hậu quả của bệnh tật vàkhuyến khích lối sống lành mạnh Dự phòng cũng có nghĩa là dự đoán trước các vấn
đề sẽ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của người bệnh và gia đình Phòng bệnhkhông chỉ giới hạn vào việc tư vấn mọi người không hút thuốc lá, tích cực tập thể dục
và ăn uống đúng cách,… mà còn là việc nhận ra các yếu tố nguy cơ đối với việc mắcbệnh/ vấn đề sức khỏe nào đó (dựa vào các thông tin về tiền sử gia đình, vòng đờingười, vòng đời gia đình,…); triển khai tiêm chủng để phòng bệnh; sử dụng các phươngtiện sàng lọc để phát hiện bệnh sớm ngay từ giai đoạn đầu Khi bệnh nhân có bệnh cần dựphòng các biến chứng,…(dự phòng các cấp) Tất cả thông tin về các yếu tố nguy cơ và dựphòng bệnh tật được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ quản lý sức khỏe YHGĐ
Nguyên lý thực hành lâm sàng toàn diện và liên tục của BSGĐ tạo điều kiện lítưởng giúp cung cấp đầy đủ các dịch vụ về dự phòng và đánh giá hiệu quả của cácdịch vụ này BSGĐ có điều kiện xem xét các can thiệp dự phòng tại mỗi lần ngườibệnh đến khám và theo dõi các biện pháp dự phòng đó Áp dụng những nguyên tắcnày trong việc cung cấp dịch vụ lâm sàng sẽ giúp hiện thực hóa nỗ lực của các chươngtrình dự phòng tới từng người bệnh, gia đình và cộng đồng
1.2.5 Hướng gia đình
Các BSGĐ cần xem xét sự ảnh hưởng của bệnh tật đến gia đình người bệnh,cũng như sự ảnh hưởng của gia đình đến tình trạng sức khỏe của từng cá thể trong giađình Yếu tố gia đình có nhiều ảnh hưởng rất quan trọng như:
- Các bệnh có tính chất di truyền;
- Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của mỗi cá nhân trong gia đình;
- Sự lây truyền của các bệnh truyền nhiễm;
- Tác động và hỗ trợ đối với kết quả điều trị của người bệnh (ảnh hưởng đến sựtuân thủ điều trị, phục hồi chức năng, chế độ dinh dưỡng,…);
- Yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cả quá trình chẩn đoán phát hiện, điều trị và dựphòng bệnh
Một gia đình được định nghĩa rộng rãi là nơi mà người bệnh có thể trông mong sự
hỗ trợ ở quá khứ, hiện tại và tương lai Trong quá trình thực hành lâm sàng, các BSGĐthường sử dụng một số công cụ để đánh giá tác động của gia đình như: cây phả hệ, sơ đồgia đình, chỉ số APGAR, đánh giá SCREEM, chuỗi sự kiện gia đình,… Các công cụ nàygiúp cho BSGĐ hiểu được và đánh giá đúng về các ảnh hưởng của yếu tố sinh học, đờisống tâm sinh lý, mức độ chia sẻ và khả năng hỗ trợ của các thành viên trong gia đình từ
đó dự kiến được các khủng hoảng có thể xảy ra trong vòng đời của gia đình Việc chẩnđoán và điều trị cần phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá các ảnh hưởng của bệnh tậtđối với từng thành viên của gia đình và ảnh hưởng của gia đình đối với bệnh tật
Trang 18Các BSGĐ cần cung cấp một chương trình chăm sóc toàn diện cho tất cả thànhviên trong gia đình, cần nhìn nhận người bệnh trong bối cảnh gia đình, áp dụng cách tiếpcận gia đình trong chăm sóc người bệnh Điều này bắt đầu bằng việc phải hiểu được vaitrò của gia đình trong các hành vi sức khỏe và hành vi có thể gây ra bệnh tật, động lựccủa gia đình, và các giai đoạn trong cuộc sống gia đình Sự tham gia của các thành viêngia đình từ khi một trẻ được sinh ra đến giai đoạn cuối của cuộc đời có thể giúp cải thiện
cả chất lượng chăm sóc và sự điều chỉnh của các thành viên gia đình khi hoàn cảnh thayđổi
BSGĐ phải có nhiều các kỹ năng khác nhau để có thể cung cấp được một dịch vụchăm sóc định hướng gia đình có hiệu quả:
- Khai thác tiền sử gia đình (không chỉ đơn thuần là những thông tin liên quanđến những bệnh lý di truyền);
- Hiểu được tầm quan trọng của động lực gia đình và các giai đoạn của chu kỳ cuộcsống;
- Kỹ năng tổ chức cuộc họp trong gia đình để thảo luận về các vấn đề sức khỏequan trọng;
- Kỹ năng tư vấn gia đình, giúp các gia đình trong những tính huống căng thẳngảnh hưởng đến sức khỏe
Sức khỏe của một cá thể là kết quả của một sự tương tác phức tạp, ảnh hưởngkhông chỉ bởi các hành vi và yếu tố di truyền, mà còn chịu sự ảnh hưởng của gia đình
và cộng đồng mà cá thể đó sinh sống và các bệnh lý cụ thể đi kèm của bản thân họ.Bên cạnh đó, cuộc sống cá nhân và các mục tiêu về sức khỏe của một người sẽ địnhhướng việc tìm kiếm các dịch vụ sức khỏe của người đó
1.2.6 Hướng cộng đồng
Nghề nghiệp của người bệnh, yếu tố văn hóa và môi trường là những khía cạnhtác động đến việc CSSK Sự hiểu biết về mô hình bệnh tật trong cộng đồng sẽ ảnhhưởng đến định hướng chẩn đoán của bác sỹ và giúp họ đưa ra những quyết định liênquan đến việc cung ứng dịch vụ Các vấn đề của người bệnh cần được nhìn nhận trongbối cảnh cộng đồng địa phương nơi họ sinh sống BSGĐ phải lưu ý các phong tục tậpquán của cộng đồng có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của cá nhân và cả cộngđồng cũng như mô hình sử dụng dịch vụ y tế của cộng đồng đó
Hầu hết các BSGĐ có có mối quan hệ mật thiết với cộng đồng nơi mà họ quản lí
và chăm sóc bệnh nhân Các hoạt động sức khỏe cộng đồng có thể bao gồm nhiều hoạtđộng khác nhau về giáo dục, dự phòng cũng như các biện pháp can thiệp khác, chẳnghạn như Chương trình y tế học đường, Chương trình tiêm chủng, CSSK cho người caotuổi,…
Cơ cấu bệnh tật tại phòng khám của một BSGĐ sẽ thể hiện được tình trạng sứckhỏe của người dân tại cộng đồng đó, cũng như những vấn đề liên quan đến sức khỏenói chung của toàn bộ cộng đồng Phương pháp tiếp cận chăm sóc ban đầu dựa trên
Trang 19kiếm các cơ hội nhằm xác định và đáp ứng với nhu cầu sức khỏe tại địa phương mộtcách có hệ thống Thông qua điều này, BSGĐ sẽ có những đánh giá chính xác hơn vềtác động của xã hội, môi trường và kinh tế của cộng đồng lên sức khỏe của một cánhân cụ thể.
Ngoài vai trò cung cấp thông tin hỗ trợ cho chẩn đoán, cộng đồng còn là một trongcác yếu tố trị liệu Trong cộng đồng có thể có nhiều thành phần/ tổ chức mà BSGĐ cóthể phối hợp để cung ứng dịch vụ CSSK Rất cần thiết cân nhắc yếu tố cộng đồng trongviệc đưa ra kế hoạch điều trị và CSSK phù hợp cho từng người bệnh cụ thể
2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TRẠM Y TẾ HOẠT ĐỘNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế
2.1.1 Chức năng
• Cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trênđịa bàn xã
2.1.2 Nhiệm vụ của TYT hoạt động theo nguyên lý YHGĐ
- Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng như tiêmchủng vắc xin phòng bệnh; Giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chốngbệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân;phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch;Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệsinh môi trường, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòngchống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; y tế học đường; dinh dưỡngcộng đồng theo quy định của pháp luật; Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai cáchoạt động về an toàn thực phẩm trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật
- Thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyềntrong phòng bệnh và chữa bệnh: Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu; khám bệnh, chữabệnh, phục hồi chức năng theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môntheo quy định của pháp luật; Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khámbệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùngthuốc; ứng dụng, kế thừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảotồn cây thuốc quý tại địa phương trong chăm sóc sức khỏe nhân dân; Tham gia khám
sơ tuyển nghĩa vụ quân sự
- Triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản: quản lý thai nghén; hỗ trợ
đẻ và đỡ đẻ thường; Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ,trẻ em theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định củapháp luật
- Đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu: Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giaotheo quy định; Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; Phát triển vườnthuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương
- Quản lý sức khỏe cộng đồng: Triển khai việc quản lý sức khỏe hộ gia đình,người cao tuổi, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân,
Trang 20bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính; Phối hợp thực hiện quản lý sức khỏe họcđường.
- Thực hiện nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sức khoẻ: cung cấp các thông tinliên quan đến bệnh, dịch; tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻcộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng, chống; tuyên truyền, tư vấn, vận độngquần chúng cùng tham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻnhân dân; công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
- Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn,bản: Đề xuất với Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phốthuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế huyện)
về công tác tuyển chọn và quản lý đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản; Hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật đối với nhân viên y tế thôn, bản làm công tácchăm sóc sức khỏe ban đầu và cô đỡ thôn, bản theo quy định của pháp luật; Tổ chứcgiao ban định kỳ và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên mônđối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản theo phân cấp
- Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác dân số - kếhoạch hóa gia đình; thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo phân tuyến
kỹ thuật và theo quy định của pháp luật;
- Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch vụ cónguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân: Tham gia, phối hợp với các cơ quan cóthẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân,các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã; Phát hiện,báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động y tế vi phạm pháp luật, các cơ sở,
cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường y
tế trên địa bàn xã
- Thường trực Ban Chăm sóc sức khỏe cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn: Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sứckhoẻ, xác định vấn đề sức khoẻ, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên trên địa bàn, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiệnsau khi kế hoạch được phê duyệt; Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạtđộng chuyên môn, kỹ thuật về Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn,trình Giám đốc Trung tâm Y tế huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi
kế hoạch được phê duyệt
- Thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương
- Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân công,phân cấp và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng theo
nguyên lý Y học gia đình;
Trang 21tuyến Y học gia đình
Tùy theo tình hình bệnh tật của người bệnh, bác sĩ gia đình có thể chuyểntuyến đến bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện Trung ương mà vẫn được coi là đúng tuyến
+ Thực hiện tư vấn sức khỏe, sàng lọc, tầm soát phát hiện bệnh sớm
+ Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời;
+ Được thực hiện các dịch vụ kỹ thuật tại gia đình người bệnh: Khám bệnh, kêđơn thuốc một số bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ,lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung, tiêm, truyền dịch
+ Tham gia nghiên cứu khoa học và đào tạo về Y học gia đình và các vấn đềliên quan: là cơ sở đào tạo thực hành chuyên ngành Y học gia đình
2.2 Chăm sóc sức khỏe lấy người bệnh làm trung tâm
Chuyên ngành YHGĐ với đặc trưng lấy người bệnh làm trung tâm chứ không chỉquan tâm đến một bệnh/ vấn đề sức khỏe cụ thể nào đó Các dịch vụ được tổ chứcxoay quanh con người, chính họ là đối tác trong CSSK của bản thân
Với đặc trưng lấy người bệnh làm trung tâm, thể hiện sự thay đổi từ việc tậptrung vào chăm sóc lâm sàng dựa trên một phương pháp tiếp cận điều trị bệnh tật sangviệc CSSK mang tính chất toàn diện cho người bệnh Chuyên ngành YHGĐ áp dụngnguyên tắc này như một động lực thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ CSSK và chấtlượng của các dịch vụ này Đặc tính lấy người bệnh làm trung tâm chú trọng đến cácyếu tố:
Xác định vấn đề về bệnh lý của người bệnh;
Hiểu người bệnh cả chi tiết và tổng thể;
Tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả đối với từng người bệnh (cá thể hóatừng người bệnh cụ thể cho phù hợp);
Chú trọng lồng ghép công tác dự phòng và nâng cao sức khỏe;
Cải thiện mối quan hệ giữa người bệnh và bác sĩ trong quá trình quản lí sứckhỏe liên tục
Về cơ bản, nguyên lý YHGĐ chỉ có một, song hệ thống y tế của các quốc gia lạirất khác nhau Việc áp dụng dịch vụ BSGĐ vào hệ thống y tế của từng quốc gia sẽ cónhững điểm khác biệt nhất định
Hiện nay tại Việt Nam, có hiện tượng quá tải ở các cơ sở y tế tuyến trên (đặc biệt
là tuyến trung ương) Người bệnh thường đến cơ sở khám chữa bệnh tuyến trên màkhông sử dụng y tế tuyến cơ sở, dẫn đến nhiều hệ lụy xấu không đáng có Nếu y tếtuyến cơ sở đảm bảo số lượng và chất lượng sẽ cho phép giải quyết 80 - 90% nhu cầuCSSK của người dân trong cộng đồng Các bệnh viện tuyến trên cần dành thời gianđiều trị cho các ca bệnh nặng đúng với vai trò của cơ sở y tế chuyên sâu Một nghiêncứu tại Anh cho thấy nếu tăng thêm một BSGĐ cho cộng đồng dân cư với khoảng10.000 người dân, sẽ làm giảm 6% tỷ lệ tử vong chung Các chỉ số sức khỏe đều đượccải thiện khi chuyên ngành YHGĐ phát triển như giúp làm tăng tuổi thọ và giảm tỷ lệ
tử vong Về mặt xã hội, chuyên ngành YHGĐ giúp tiết kiệm được nhiều công sức và
Trang 22tiền của của cá nhân, gia đình và xã hội do được dự phòng ngay tại hộ gia đình nênnhiều bệnh tật không phát sinh Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm giúp giảm gánhnặng chi phí so với việc điều trị bệnh ở giai đoạn muộn Ở góc độ rộng hơn, chuyênngành YHGĐ mang ý nghĩa nhân văn, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế và xã hội mộtcách bền vững.
3 THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG Y TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐỔI MỚI
Trong hơn 20 năm gần đây, hệ thống cung ứng dịch vụ y tế vốn được vận hànhtheo cơ chế bao cấp trong một thời gian dài, đang từng bước được đổi mới theo hướng
xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực đầu vào, cũng như các hình thức cung ứng dịch
vụ Do tác động của các chính sách kinh tế, xã hội, cũng như chính sách và cơ chế mớitrong lĩnh vực y tế, hệ thống cung ứng dịch vụ y tế ở nước ta đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của người dân Năm 2012, tuổi thọbình quân của nam giới là 72,9 tuổi và nữ giới là 76,9 tuổi Việt Nam có nhiều tiến bộtrong quá trình thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ liên quan đến y tế Bên cạnh nhữngthành tựu to lớn trong công tác CSSK, mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế ở nước ta cũngbộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế và hàng loạt vấn đề cần được giải quyết, đổi mới:
Sự mất cân đối của hệ thống cung ứng dịch vụ y tế:
Quá tải ở tuyến trên, dưới tải ở tuyến dưới;
Mất cân đối giữa lĩnh vực y tế dự phòng và điều trị;
Mất cân đối giữa dịch vụ CSSKBĐ với dịch vụ bệnh viện (chăm sócchuyên khoa)
Mất cân đối trong phân bổ nguồn lực giữa tuyến trên và y tế cơ sở;
Mất cân đối trong phân bổ nhân lực y tế giữa khu vực thành thị và nôngthôn…
Sự phân mảnh trong tổ chức cung ứng dịch vụ: chưa thực hiện tốt chăm sóc
Thiếu sự chia sẻ thông tin giữa các cơ sở y tế; hệ thống chuyển tuyến cònbất cập, thiếu điều kiện cần thiết để chia sẻ thông tin về người bệnh giữa các tuyến vàcác cơ sở y tế
Hiệu suất của cả hệ thống chưa cao:
Công tác CSSKBĐ và mạng lưới y tế cơ sở là các yếu tố mang lại hiệuquả - chi phí cao đối với cả hệ thống chưa được phát triển đúng mức;
CSSK ngoài cơ sở y tế (tại cộng đồng và gia đình) chưa được chú trọng;
Sử dụng quá ít dịch vụ ngoại trú tại y tế tuyến cơ sở và quá nhiều dịch vụ
Trang 23 Tình trạng chỉ định nhiều xét nghiệm không cần thiết;
Tỷ lệ nhập viện cao không cần thiết,… dẫn đến lãng phí lớn (theo ước tínhcủa Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ nhập viện không cần thiết tại Việt Nam khoảng 20%);
Hiệu suất sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất) cònhạn chế
Năng lực cung ứng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở còn hạn chế, chất lượng dịch vụ thấp và chưa được người dân tin cậy:
Các trạm y tế xã mới chỉ cung ứng được khoảng 52% dịch vụ khám chữabệnh theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế;
Tỷ lệ xử trí đúng các bệnh thường gặp còn thấp (30-40%);
Nhân lực y tế ở tuyến cơ sở thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Cònhơn 20% số trạm y tế xã không có bác sĩ Tình trạng khó thu hút và duy trì nhân lực y tế
ở tuyến y tế cơ sở đang là vấn đề nổi cộm, nhất là ở các khu vực nông thôn và miền núi;
Việc quản lý các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính đang vượt quánăng lực của đội ngũ cán bộ y tế ở trạm y tế xã;
Chất lượng dịch vụ y tế ở tuyến cơ sở còn thấp do sự hạn chế của các yếu
tố đầu vào của chất lượng dịch vụ (nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất…);
Quản lý chất lượng và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên còn yếu
Tính công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế còn hạn chế:
Có sự chênh lệch rõ rệt về mức độ tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế giữacác nhóm mức sống;
Các chỉ số sức khỏe cơ bản ở nhóm nghèo thấp hơn nhóm có mức sống caohơn;
Tỷ trọng chi từ tiền túi của hộ gia đình cho y tế còn cao (khoảng 49% năm2012)
Việc cập nhật thông tin y tế, đào tạo liên tục cho cán bộ y tế tuyến cơ sở: Hiện
nay, phần lớn các bác sĩ công tác tại tuyến y tế cơ sở đều là bác sĩ đa khoa, ít có điềukiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn Với nhu cầu nâng cao trình độ, buộc cácbác sĩ này phải lựa chọn theo đuổi một chuyên khoa lâm sàng hẹp không phù hợp vớimôi trường, điều kiện và yêu cầu khám chữa bệnh đa khoa, thực hiện công tác phòngbệnh, nâng cao sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở Phát triển chuyên ngành YHGĐ sẽ gópphần bổ sung số lượng cán bộ y tế có trình độ lâm sàng đa khoa cho tuyến cơ sở, nângcao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh ở tuyến cơ sở, tăng khả năng tiếp cận với các dịch
vụ y tế cho người dân đặc biệt là nhóm người nghèo và góp phần giảm tải cho các cơ sở
y tế tuyến trên Đây là yêu cầu cấp bách và là một giải pháp mang tính đột phá nhằmnâng cao chất lượng công tác CSSKBĐ ở tuyến y tế cơ sở theo hướng công bằng vàhiệu quả
CÂU HỎI, LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
1 Anh chị cho biết thế nào là chăm sóc chung, chăm sóc liên tục, chăm sóc toàn diện,chăm sóc phối hợp?
Trang 242 Anh chị cho biết thế nào là định hướng gia đình, định hướng cộng đồng?
3 Anh chị cho biết thế nào là chăm sóc lấy người bệnh là trung tâm?
4 Những thuộc tính của bác sỹ gia đình là:
A Chăm sóc chung, chăm sóc liên tục, chăm sóc toàn diện, chăm sóc phối hợp,định hướng gia đình, định hướng cộng đồng
B Chăm sóc chung, chăm sóc ngắt quãng, chăm sóc toàn diện, chăm sóc phối hợp,định hướng gia đình, định hướng cộng đồng
C Chăm sóc cá nhân, chăm sóc liên tục, chăm sóc toàn diện, chăm sóc phối hợp,định hướng gia đình, định hướng cộng đồng
D Chăm sóc chung, chăm sóc liên tục, chăm sóc toàn diện, chăm sóc phối hợp,định hướng cá nhân, định hướng cộng đồng
5 Chăm sóc liên tục được thể hiện:
A Người thày thuốc không biết rõ tiền sử của bệnh nhân
B Người thày thuốc giải thích cho bệnh nhân về sự quan trọng của việc theo dõi
C Người thày thuốc bàn bạc với người nhà bệnh nhân về mục đích sức khỏe lâu dài
D Sự không tin cậy giữa thày thuốc và bệnh nhân
6 Chăm sóc toàn diện được thể hiện:
A Sử dụng và tiếp cận thông tin y học một cách khó khăn
B Có thời gian biểu của người nhà bệnh nhân
C Bác sĩ có hiểu biết về khả năng chi trả của bệnh nhân
D Bác sĩ không hiểu biết về những vấn đề tâm lý xã hội trong việc chăm sóc bệnhnhân
7 Bằng chứng của việc định hướng cộng đồng là:
A Bác sĩ sử dụng nguồn lực của cá nhân
B Bác sĩ không cần sử dụng sự hiểu biết về tần xuất bệnh tật của cộng đồng trongchẩn đoán
C Bệnh nhân là thành viên tích cực trong cộng đồng
D Các chẩn đoán và điều trị được thực hiện trên cơ sở lối sống của bệnh nhân ởcộng đồng
8 Lợi thế của làm việc theo nhóm:
A Chăm sóc sức khỏe bởi một nhóm sẽ nhỏ hơn là tổng thể của chăm sóc riêng lẻ
B Những kỹ năng phổ biến được sử dụng hợp lý hơn
C Thành viên của nhóm cảm thấy thỏa mãn về công việc và ít khi bị lấn áp
D Giảm việc điều trị và giáo dục sức khỏe phối hợp
9 Chức năng nào sau đây không phải của bác sĩ gia đình
A Chỉ chăm sóc toàn diện, liên tục cho từng cá thể
B Quan tâm đến nhiều lĩnh vực, chuyên khoa thuộc y học lâm sàng
C Có khả năng hành động như người điều phối các nguồn lực cần thiết đáp ứngcho yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện của người bệnh
Trang 25D Có kỹ năng điều trị và quản lí các bệnh mạn tính, đảm bảo sự hồi phục tốtnhất (dự phòng và hạn chế biến chứng) cho người bệnh.
10: Đặc điểm nào sau đây không thuộc chăm sóc phối hợp
A Bác sĩ gia đình bàn bạc với các chuyên gia về việc chăm sóc bệnh nhân
B Bác sĩ gia đình đi cùng bệnh nhân đến các chuyên gia
C Bác sĩ có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân khi vắng mặt bệnh nhân
12: Bác sĩ gia đình như là một nhà điều phối chăm sóc sức khỏe:
A Không phối hợp các dịch vụ lâm sàng cho chăm sóc cá thể
B Thân thiện với tất cả các tuyến của hệ thống y tế từ cấp huyện trở lên
C Phối hợp các dịch vụ lâm sàng chăm sóc cho nhóm
D Thân thiện với tất cả các tuyến của hệ thống y tế
13: Hiệu quả của bác sĩ gia đình phản ánh qua:
A Khả năng đáp ứng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe
B Bác sĩ gia đình có chuyên môn rộng nhưng không phải chuyên khoa nên thườngphải chuyển tuyến
C Phạm vi thực hành của bác sĩ gia đình là ở tuyến ở cơ sở
D Bác sĩ gia đình chăm sóc bệnh nhân ở giai đoạn cuối đời
14: Trong chăm sóc toàn diện, người thày thuốc gia đình có thể giải quyết tới ………
các loại bệnh tật mà bệnh nhân tìm đến chữa bệnh
15: Bác sĩ gia đình phải nắm vững kỹ năng, ……… và chẩn đoán lâm sàng để giải
quyết vấn đề đa dạng tại địa điểm thực hành gia đình
16: Bằng chứng của việc chăm sóc định hướng gia đình là số liệu y học bao gồm
…………, sơ đồ gia đình, tình trạng gia đình
17: Bác sĩ gia đình đóng vai trò như là các ………… trong nhóm chăm sóc sức khoẻ
ban đầu
18: Bác sĩ gia đình đảm nhiệm vai trò để cải thiện chất lượng, tổ chức, quản lý,
triển khai và các dịch vụ y tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hellenberg D, Gibbs T (2007) Developing family medicine in South Africa: A newand important step for medical education Medical Teacher; 29: 897–900
2 Moosa S, Downing R, Mash B, et al (2013) Understanding of Family Medicine inAfrica: a qualita-tive study of leaders’ views British Journal of General Practice;63(608): 209–216
Trang 263 Shahady Ej (1982) Teaching the principles of family medicine NZ Fam Physician10: 24 – 26.
4 White KL, Williams F, Greenberg B (1961) Ecology of medical care N Engl J Med265: 885-892
5 World Health Report 2008 Primary Health Care, Now More Than Ever WorldHealth Organization
Trang 27Bài 2
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ DƯỢC LÀM VIỆC TẠI
TRẠM Y TẾ THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH
(2 tiết)
DSCKII Hoàng Thị Cúc, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài học này, học viên có khả năng:
1 Mô tả được chức năng nhiệm vụ của người cán bộ phụ trách công tác dược ở TYT hoạt động theo nguyên tắc YHGĐ.
2 Phân tích được nội dung công tác quản lý dược ở tuyến xã.
3 Thể hiện được vai trò của người cán bộ dược trong công tác chuyên môn của TYT
NỘI DUNG
Để thực hiện được mục tiêu cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, toàndiện, liên tục cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng chămsóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng theo mô hình Trạm y tế hoạt động theo nguyên lýYHGĐ đòi hỏi nguồn nhân lực y tế được đào tạo có đủ kiến thức và kỹ năng để làmviệc ở tuyến ban đầu với cách tiếp cận làm việc theo nhóm và CSSK dựa vào cộngđồng Nhân lực dược công tác tại Trạm y tế xã là một thành viên của nhóm CSSKBĐtheo nguyên lý YHGĐ cần xác định rõ tiêu chuẩn về kỹ năng và năng lực cần thiết đápứng được yêu cầu nhiệm vụ chung của nhóm
1 TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ DƯỢC CÔNG TÁC TẠI TRẠM Y TẾ XÃ
1.1 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
+ Có khả năng thực hành đúng quy trình chuyên môn;
+ Có khả năng xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc;
+ Có khả năng hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý và hiệu quả
1.2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Tốt nghiệp trung cấp dược trở lên;
+ Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông
tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếngdân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
Trang 28+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theoquy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của BộThông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
- Quản lý sổ sách, thống kê, báo cáo theo quy định
- Tham gia chăm sóc vườn thuốc nam mẫu, hướng dẫn cộng đồng thu hái, chếbiến thuốc nam để phòng và chữa bệnh
- Phụ trách chuyên môn của quầy thuốc/ tủ thuốc trạm y tế
- Tham gia nghiên cứu khoa học
1.4 Vận dụng các nguyên lý Y học gia đình trong triển khai nhiệm vụ của nhân lực dược công tác tại TYT hoạt động theo nguyên lý YHGĐ
Nhân lực dược công tác tại TYT hoạt động theo nguyên lý YHGĐ bên cạnh việcthực hiện những nhiệm vụ chuyên môn theo qui định của ngạch viên chức còn có tráchnhiệm triển khai các nhiệm vụ chuyên môn theo nguyên lý: toàn diện, liên tục Bêncạnh đó còn có trách nhiệm phối hợp với các thành viên khác trong việc:
- Tham gia quản lý hồ sơ sức khỏe hộ gia đình
- Tham gia giám sát sử dụng thuốc cho người bệnh thuộc trường hợp chăm sócgiảm nhẹ hoặc chăm sóc cuối đời
- Tư vấn sử dụng thuốc cho hộ gia đình, cộng đồng
2 QUI ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN NGƯỜI PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN TỦ THUỐC TRẠM Y TẾ XÃ
Trang 29Trường hợp Trạm y tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể cử: bác sỹ, người tốt nghiệp caođẳng hoặc trung cấp ngành y; dược tá chịu trách nhiệm chuyên môn
2.1.2 Thời gian và nội dung thực hành chuyên môn
+ Thời gian: 12 tháng trở lên
+ Nội dung thực hành chuyên môn:
- Bán buôn, bán lẻ thuốc;
- Xuất nhập khẩu thuốc;
- Dược lâm sàng, cung ứng thuốc trong cơ sở khám, chữa bệnh;
- Sản xuất thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Phân phối thuốc
+ Cơ sở thực hành chuyên môn:
- Cơ sở khám, chữa bệnh
- Cơ sở sản xuất thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở nghiên cứu dược
- Cơ sở phân phối thuốc, bảo quản thuốc
- Cơ quan quản lý nhà nước về dược
2.2 Địa bàn và phạm vi hoạt động
Tủ thuốc Trạm Y tế xã được tổ chức tại các xã của các huyện ngoại thành, ngoạithị của các tỉnh, thành phố Tại các vùng miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tếđặc biệt khó khăn tủ thuốc được phép mở tại Trạm Y tế thị trấn
Tủ thuốc Trạm Y tế xã được quyền mua và bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốcthiết yếu phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
Tham gia cấp phát thuốc của Bảo hiểm Y tế, thuốc cuả chương trình, dự án khiđáp ứng đủ các yêu cầu và điều kiện của Bảo hiểm y tế, chương trình, dự án đó
2.3 Quyền và nghĩa vụ của người phụ trách chuyên môn quầy/tủ thuốc
- Được thông tin, quảng cáo thuốc theo qui định
- Được ủy quyền cho người có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp khi vắng mặt
để chịu trách nhiệm chuyên môn theo qui định
- Được từ chối thực hiện hoạt động chuyên môn trái với qui định của Pháp luật
và đạo đức nghề nghiệp
2.3.2 Nghĩa vụ
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở
- Niêm yết giá bán lẻ thuốc trên sản phẩm và không được bán cao hơn giá niêm yết
Trang 30- Kiểm soát đơn thuốc trước khi bán.
- Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng trên bao bì đựng thuốc khi thuốc bán lẻ khôngđựng trong bao bì thương phẩm
- Hướng dẫn người mua cách sử dụng rõ ràng, chính xáC
- Chấp hành đầy đủ các SOP chuyên môn, kỹ thuật của cơ sở bán lẻ thuốc
2.3.3 Nhiệm vụ
- Thường xuyên có mặt tại cơ sở kinh doanh dược trong thời gian hoạt động (khi vắng mặt phải có giấy ủy quyền cho người có trình độ tương đương) để điều hành hoạtđộng theo qui định
- Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của cơ sở
- Trực tiếp tham gia việc bán thuốc phải kê đơn, tư vấn cho nười mua
- Kiểm soát chất lượng thuốc trong quá trình xuất, nhập, bán lẻ…
- Đào tạo, hướng dẫn người giúp việc, thực hành nghề nghiệp tại cơ sở về chuyênmôn cũng như đạo đức hành nghề dược
3 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DƯỢC TẠI TRẠM Y TẾ XÃ
- Cung ứng đủ thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu phù hợp với qui mô điều trị
- Tuân thủ các qui định của GSP trong bảo quản thuốc, vaccine, trang thiết bị y tế
- Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định;
- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả;
- Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương
- Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra,giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân, các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đếnsức khỏe nhân dân trên địa bàn xã
- Đảm bảo việc thực hiện các qui chế chuyên môn về dược trong quản lý, sửdụng thuốc
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
CÂU HỎI, BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
1 Đến năm 2020 nhân lực phụ trách công tác dược tại Trạm Y tế xã phải có trình
độ chuyên môn
2 Từ năm 2021 về sau nhân lực phụ trách công tác dược tại Trạm Y tế xã phải có trình độ chuyên môn
3 Người phụ trách chuyên môn Tủ thuốc Trạm Y tế xã KHÔNG ĐƯỢC phép
A Bán thuốc theo đơn của thầy thuốc
B Thay thế biệt dược trong đơn bằng biệt dược khác có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng
Trang 31D Bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
4 Người phụ trách chuyên môn Tủ thuốc Trạm Y tế xã KHÔNG ĐƯỢC phép
A Bán thuốc theo đơn cho người mua khi người mua không đủ khả năng tiếp nhận những chỉ dẫn cần thiết
B Từ chối bán thuốc bán lẻ thuốc trong Danh mục thuốc kê đơn khi đơn thuốc hợp lệ
C Bán lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu
D Ủy quyền cho người có Chứng chỉ hành nghề phù hợp khi vắng mặt
5 Nhân lực phụ trách công tác dược Trạm Y tế xã KHÔNG CÓ nhiệm vụ
A Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị
B Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả;
C Báo cáo thống kê số liệu sử dụng thuốc
D Vận hành, sử dụng thiết bị y tế
6 Nhân lực phụ trách công tác dược Trạm Y tế xã phải thực hiện những nhiệm
vụ sau NGOẠI TRỪ
A Cung ứng đủ thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu phù hợp với qui mô điều trị
B Tuân thủ các qui định của GSP trong bảo quản thuốc, vaccine, trang thiết bị y tế
C Cấp phát thuốc khi không có đơn thuốc hợp lệ
D Bảo quản thuốc, vắc xin được giao theo quy định;
7 Nhân lực phụ trách công tác dược Trạm Y tế xã phải thực hiện những nhiệm
vụ sau NGOẠI TRỪ
A Thực hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn
và an toàn lao động trong công tác dược;
B Tổng hợp, báo cáo công tác y tế dự phòng trên địa bàn
C Sử dụng và bảo quản trang thiết bị phục vụ cho bảo quản thuốc, vaccine
D Quản lý sổ sách, thống kê, báo cáo theo quy định;
8 Nhân lực phụ trách công tác dược Trạm Y tế xã KHÔNG CÓ nhiệm vụ
A Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên Y tế thôn bản
B Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cho nhân viên Y tế thôn bản
C Thực hiện qui trình thu hái, bào chế, bảo quản dược liệu
D Thực hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn
và an toàn lao động trong công tác dược
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Nội vụ (2012), Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CPngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị
sự nghiệp công lập số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012
2 Bộ Y tế (2015), Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế
“Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn”
3 Bộ Y tế (2015), Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ “Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh ngành dược”
Trang 324 Bộ Y tế (2016), Quyết định số 1568/QĐ-BYT ngày 27/5/2016 của Bộ Y tế “Phêduyệt kế hoạch nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình tạiViệt Nam, giai đoạn 2016 – 2020”
5 Bộ Y tế (2014), Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã (117-135)
6 Chính phủ (2017), Nghị định Qui định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật Dược số 14/2017/NĐ-CP ngày 8/5/2017
7 Chính phủ (2012), Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 củaChính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
8 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2016), Luật Dược, số105/2016/QH13 ngày 06/04/2016
Trang 33Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được quy trình làm việc nhóm, vai trò của nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm và một số phương pháp làm việc nhóm.
2 Mô tả được các kỹ năng giao tiếp không lời và có lời dùng trong công tác dược
và thể hiện được hành vi giao tiếp ứng xử phù hợp trong quá trình hoạt động chuyên môn.
3 Rèn luyện tác phong thân mật gần gũi, đoàn kết trong quá trình hoạt động chuyên môn.
Tinh thần đồng đội là nỗ lực hợp tác, phối hợp của các cá nhân cùng họat động vìlợi ích chung Một cá nhân chỉ có thể phát huy hết khả năng của mình khi tham giamột nhóm Nếu làm việc một mình, không bao giờ cộng tác với người khác đồngnghĩa với việc người đó tự tạo ra giới hạn cho mình trong việc phát triển bản thân
1.2 Quy trình làm việc nhóm
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầulàm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làmviệc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau.Hơn nữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việC Người phương Tây luôn xem côngviệc và bạn bè khác nhau do đó trong khi làm việc rất thoải mái Tuy nhiên, không khílàm việc khá căng thẳng đôi khi mâu thuẩn với nhau gay gắt do họ rất coi trọng cánhân
1.2.1 Tại lần họp đầu tiên
Khi nhóm nhận đề tài, trưởng nhóm sẽ đem ra cho các thành viên trong nhómthảo luận chung, tìm ý tuởng hay, phát biểu và đóng góp ý kiến
Nhóm sẽ phân công, thảo luận công việc cho phù hợp khả năng từng người dựatrên chuyên môn vủa họ
Trang 34Đề ra kế hoạch cụ thể, nhật ký công tác, thời gian dự tính sẽ hoàn thành và chuẩn
bị cho lần họp sau Thông báo phần thưởng, phạt với các thành viên
1.2.2 Những lần gặp sau.
Tiếp tục có nhiều cuộc họp khác để bổ sung thêm ý kiến và giải đáp thắc mắc chotừng người
Biên tập lại bài soạn của từng ngươì cũng như chuẩn bị tài liệu bổ sung
1.2.3 Lần họp cuối cùng trước khi hoàn thành công việc
Người trưởng nhóm tổng hợp lại toàn bộ phần việc của mỗi thành viên
Chuẩn bị sẵn bài thuyết trình và trả lời những câu hỏi thường gặp
Chọn người thuyết trình đề tài, trả lời câu hỏi, ghi chú và một số người dự bị
1.3 Vai trò các thành viên trong nhóm
1.3.1 Người lãnh đạo nhóm
Nhiệm vụ: Tìm kiếm các thành viên mới và nâng cao tinh thần làm việc
Khả năng phán đoán tuyệt vời những năng lực và cá tính của các thành viên trongnhóm Giỏi tìm ra các cách vượt qua những điểm yếu Theo Stephen Robbins và MaryCoulter thì lãnh đạo nhóm có bốn vai trò cơ bản:
- Kết nối với môi trường bên ngoài: xác định kỳ vọng của các bên hữu quan đốivới nhóm, tập hợp thông tin bên ngoài và các nguồn lực cần thiết
- Người hòa giải: đóng vai trò hòa giải, giúp đỡ nhóm thảo luận vấn đề và tậphợp nguồn lực cần thiết
- Quản trị xung đột: nhận diện nguồn gốc của xung đột, người liên quan và tìmcác phương án giải quyết
- Huấn luyện: xác định kỳ vọng, đào tạo và đưa ra các hỗ trợ và bát kỳ hành độngnào khác để nhóm hoạt động đạt hiệu quả cao
Có khả năng thông tin hai chiều
Biết tạo bầu không khí hưng phấn và lạc quan trong nhóm
Nhiệm vụ: Đảm bảo nhóm hoạt động trôi chảy
Suy nghĩ có phương pháp nhằm thiết lập biểu thời gian
Lường trước những trì trệ nguy hại trong lịch trình làm việc nhằm tránh chúng đi
Có trí lực và mong muốn việc chỉnh đốn các sự việc
Có khả năng hỗ trợ và thắng vượt tính chủ bại
1.3.4 Người giao dịch
Trang 35Người có ngoại giao và phán đoán đúng các nhu cầu của người kháC Gây được
sự an tâm và am hiểu
Nắm bắt đúng mức toàn cảnh hoạt động của nhóm Chín chắn khi xử lý thông tin,đáng tin cậy
1.3.5 Người điều phối
Nhiệm vụ: Lôi kéo mọi người làm việc chung với nhau theo phương án liên kết.Hiểu những nhiệm vụ khó khăn liên quan tới nội bộ
Cảm nhận được những ưu tiên
Có khả năng nắm bắt các vấn đề cùng lúC Có tài giải quyết những rắc rối
1.3.6 Người tham gia ý kiến
Nhiệm vụ: Giữ vững và khích lệ sinh lực đổi mới của toàn nhóm Luôn có những
ý kiến lạc quan, sinh động, thú vị
Mong muốn được lắng nghe ý kiến của những người khác
Nhìn các vấn đề như những cơ hội cách tân đầy triển vọng chứ không là những taihoạ
1.3.7 Người giám sát
Đảm bảo giữ vững và theo đuổi các tiêu chuẩn cao:
- Luôn hy vọng vào những gợi ý đầy hứa hẹn;
- Nghiêm túc, đôi khi cần tỏ ra mô phạm, đầy chuẩn mực;
- Phán đoán tốt về kết quả công việc của mọi người;
- Không chần chừ đưa vấn đề ra;
1.4.2 Phương pháp khung xương cá
Đây là một công cụ phân tích vấn đề đơn giản và hiệu quả Đó là bức tranh miêu
tả mối quan hệ logic giữa một vấn đề và các nguyên nhân gây ra vấn đề đó, giúp nhómlàm việc dễ thống nhất cách phân tích để tìm ra nguyên nhân của vấn đề cần giảiquyết
1.4.3 Phương pháp “Bể cá vàng”
Phương pháp này thường được áp dụng nhằm khai thác năng lực tư duy của một
số thành viên trong nhóm, trao đổi thảo luận theo chủ đề hoặc góp ý, giúp đỡ nhau.Thực hiện phương pháp bể cá sẽ tạo được bầu không khí thân mật, gần gũi, rèn luyện
kỹ năng qua sát và kiềm chế
Trang 36Một số phương pháp khác có thể sử dụng trong kỹ năng làm việc nhóm nhưphương pháp nêu ý kiến ghi lên bảng; phương pháp làm việc theo công đoạn; phươngpháp phỏng vấn, phương pháp sàng lọc…
2 KỸ NĂNG GIAO TIẾP
2.1 Giao tiếp và kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, tình cảm, suy nghĩ; là quá trình nhận biết
và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người nhằm đạt đến một mục đíchnhất định
Theo Từ điển Tiếng Việt “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thuđược trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”
Kỹ năng giao tiếp là quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt tới mục đích nhấtđịnh
Phân loại các hình thức giao tiếp:
- Dựa vào phương tiện giao tiếp: Giao tiếp bằng ngôn ngữ; Giao tiếp phi ngônngữ:
- Dựa vào khoảng cách: Giao tiếp trực tiếp; Giao tiếp gián tiếp
- Dựa vào tính chất giao tiếp: Giao tiếp chính thức; Giao tiếp không chính thức
Vai trò của kỹ năng giao tiếp
- Đối với cơ quan, tổ chức: Tạo nên sự thống nhất, cố kết tập thể, tạo nên sứcmạnh nội lực để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đặt ra; Tạo ấn tượng tốt với khách,khẳng định thương hiệu và uy tín trong xã hội
- Đối với từng cán bộ, công chức, viên chức: Tạo sự tự tin, luôn tìm thấy niềmvui trong công việc; luôn tích cực, hăng hái, sáng tạo; thêm yêu nghề, có trách nhiệmvới nghề để đóng góp nhiều cho cơ quan, tổ chức
- Đối với khách đến giao dịch: Tạo cảm tình, ấn tượng tốt, tạo sự tin tưởng đốivới cơ quan; đồng thời, góp phần tạo dựng và duy trì sự hợp tác lâu dài, bền vững,hiệu quả
Biểu hiện của kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp được thể hiện qua:
- Thái độ, cử chỉ: Thái độ thể hiện ở 3 điểm cơ bản: nét mặt, ánh mắt, nụ cười
Cử chỉ thể hiện nhiều nhất qua các động tác tay, chân
- Lời nói: Lời nói có thể làm cho người khác vui, phấn khích, bớt lo lắng, cũng
có thể làm cho người khác bị tổn thương, sợ hãi Lời nói không chỉ thể hiện qua nộidung, mà còn thể hiện qua giọng nói (âm lượng, tốc độ) và cách nói
- Trang phục: Thông qua trang phục, chúng ta biết được địa vị xã hội, khả năngkinh tế, và chuẩn mực đạo đức cũng như thẩm mỹ cá nhân của từng người Bộ trangphục màu trắng của ngành y thể hiện nhiều ý nghĩa: sự sạch sẽ, sự minh bạch, sự vôtrùng (theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng)
Trang 372.2 Nguyên tắc chung của kĩ năng giao tiếp
Để đạt được hiệu quả, các hoạt động giao tiếp cần đáp ứng một số nguyên tắc nhấtđịnh Tương tự, giao tiếp công vụ cũng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Tôn trọng: Thể hiện thái độ tôn trọng đối với các bên cùng tham gia giao tiếp lànguyên tắc hàng đầu trong giao tiếp đời thường cũng như trong quá trình thực thi công vụ
- Bình đẳng: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật Đó là quyền được sống,được lao động, học tập, được khám và chữa bệnh…; chúng ta cần tôn trọng sự bình đẳng,tránh xúc phạm và làm tổn thương đến đối tượng giao tiếp
- Phù hợp hoàn cảnh: Khi gặp hoàn cảnh cụ thể, người tham gia giao tiếp phảichọn cách đối xử với đối tượng giao tiếp sao cho phù hợp, đạt được mục đích của cảhai bên
- Tin cậy: Làm cho bên kia tin cậy mình và tìm kiếm các dấu hiệu để có cơ sở tincậy ở họ là một nỗ lực cần thiết cho phép quá trình giao tiếp diễn ra một cách có nềntảng, có hiệu quả lâu dài
- Cộng tác - Hài hòa lợi ích: Thái độ cộng tác từ hai bên dựa trên nguyên lýThắng- Thắng (win-win) là nguyên tắc quan trọng trong giao tiếp
- Thẩm mỹ hành vi: Nguyên tắc này đòi hỏi các hành vi giao tiếp không chỉ cầndừng ở mức đúng mà còn phải đẹp
- Tôn trọng quy luật tâm, sinh lý: Thông thường, khi đau yếu, con người thườngkhó chịu, gắt gỏng, buồn bựC Vì thế, đối với người bệnh, các y bác sĩ cần tỏ thái độthân tình, hỏi nhẹ nhàng, giải thích cặn kẽ để giải tỏa tâm lý lo sợ cho người nhà
2.3 Một số quy định chung về giao tiếp, ứng xử của CBYT
2.3.1 Tầm quan trọng của giao tiếp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Đối với CBYT
- Thể hiện tính chuyên nghiệp trong thi hành nhiệm vụ chuyên môn
- Giúp hoàn thành sứ mệnh của người thầy thuốc mà xã hội và nhân dân trao gửi
- Giúp người thầy thuốc khẳng định vị thế của mình trước NB và người nhàNB
- Giúp người thầy thuốc tránh được các hạn chế trong giao tiếp, ứng xử có thểgây nên những bức xúc không đáng có ở NB và người nhà NB
Đối với người bệnh
- Giúp tạo dựng được niềm tin của NB, người nhà NB với CBYT;
- Giúp tăng cường được hiệu quả điều trị;
- Đảm bảo được quyền của NB được chăm sóc toàn diện và quyền được tôntrọng
Đối với CSYT
- Tăng cường sự hài lòng của NB và nhân dân với bệnh viện;
- Nâng cao chất lượng phục vụ;
- Xây dựng thương hiệu bệnh viện;
- Góp phần giúp bệnh viện phát triển ngày càng vững mạnh
Trang 382.3.2 Giao tiếp không lời
Những giao tiếp không lời bao gồm: Tác phong, thái độ, cử chỉ, nụ cười, ánh mắt,điệu bộ, nét mặt… cần thể hiện một sự quan tâm nhiệt tình đối với NB Tất cả sẽ khiến
NB cảm thấy họ được chào đón, an tâm hơn và để lại trong lòng NB một cảm giác ấmáp
Các kỹ năng giao tiếp không lời cần phải được sử dụng thường xuyên và kết hợplinh hoạt với giao tiếp có lời để tăng hiệu quả tối đa cho quá trình giao tiếp
Môi trường giao tiếp: Phòng giao tiếp phải được trang bị đầy đủ về chuyên môn:
bàn làm việc của CBYT, giường NB, ghế ngồi, xe dụng cụ, tủ thuốc, bồn rửa tay…
Hình thức, tác phong: Nghiêm túc nhưng dễ gần, mặc đồng phục sạch đẹp đúng
quy định, không nhàu nát và đeo biển tên đầy đủ
Thái độ giao tiếp, cử chỉ, động tác: Khi tiếp đón NB thái độ phải lịch sự, nhanh
nhẹn, nhẹ nhàng, hòa nhã biểu hiện sự quan tâm, yêu thương, cảm thông, chia sẻ
Nét mặt: Thân thiện và phù hợp với hoàn cảnh Không tỏ ra cáu kỉnh, khó chịu,
mệt mỏi hay thờ ơ với NB trong bất kỳ hoàn cảnh nào Không nên cười đùa khi NB códiễn biến xấu
Ánh mắt: Ánh mắt nhìn NB phải đàng hoàng, lịch sự, chân thành, chia sẻ CBYT
cần nhìn thẳng vào mắt NB khi giao tiếp và duy trì giao tiếp bằng ánh mắt trong suốtcuộc nói chuyện
Đi lại: nhẹ nhàng, nhanh nhẹn nhưng tránh bước chân quá mạnh hoặc gây tiếng
động nhiều
Lắng nghe: Tránh ngắt lời nói chen ngang khi NB đang nói (hoặc cả khi dừng lại
để suy nghĩ); thể hiện sự tập trung, chú ý lắng nghe: Nét mặt vui, gật đầu, trả lời cáccâu ngắn: vâng, nhất trí…
Sử dụng từ tượng thanh phù hợp: Có thể kết hợp các từ tượng thanh uhm, ah thể
hiện sự đồng ý và chăm chú lắng nghe
Tiếp xúc về mặt thể chất khi thăm khám, chăm sóc: Trước khi thăm khám, cần
phải thông báo cho NB biết là CBYT sẽ tiến hành thăm khám, chăm sóc và đề nghị
NB hoặc người nhà bệnh nhân đồng ý
Khoảng cách giữa CBYT và NB: Cần phải giữ một khoảng cách vừa phải và hợp
lý giữa CBYT và NB khi giao tiếp thông thường Không thể hiện sự quá thân mật, hay
có những cử chỉ không lịch sự với NB
2.3.3 Giao tiếp có lời
Âm điệu: vừa đủ nghe, giọng nhẹ nhàng lịch sự dễ đi vào lòng người.
Tốc độ: Nói vừa phải, không quá nhanh, quá chậm hay nói nhát gừng…
Cách dùng từ: Câu nói phải có chủ ngữ, không nói trống không, cộc lốc, không
nói bỏ lửng câu nói Không dùng từ mơ hồ, chung chung, không rõ ràng: hình như làvậy, không biết thế nào Đặc biệt: Cố gắng nhớ tên NB, luôn xưng hô với tên riêng của
NB trong lúc giao tiếp, nhất là khi CBYT nói lời chào hỏi, cảm ơn, tạm biệt
Trang 39Thời gian giao tiếp: Chú ý thời gian giao tiếp cho phép để hướng NB đi vào chủ
đề chính, nội dung cần thiết, nhưng tránh ngắt câu
2.3.4 Mối liên hệ giữa giao tiếp không lời và giao tiếp có lời
Trong giao tiếp, giao tiếp có lời và không lời không thể tách rời nhau Luôn luônphải có sự kết hợp hài hòa giữa giao tiếp có lời và giao tiêp không lời để đạt hiệu quảcao nhất cho quá trình giao tiếp, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Cần kết hợp giữa giao tiếp có lời và không lời phù hợp Tránh nói một ý nhưngánh mắt, cử chỉ, nét mặt lại thể hiện một ý khác
Khi nghe, cần kết hợp sử dụng ngôn ngữ không lời và có lời phù hợp Cần lắngnghe không chỉ bằng tai mà bằng cả ánh mắt và trái tim
Sau khi hỏi NB, phải dành thời gian cho NB trả lời Không hỏi dồn dập nhiều ýtrong một câu hỏi, và không hỏi liên tục nhiều câu một lúC Kết hợp sử dụng ngôn ngữkhông lời phù hợp để khuyến khích NB tiếp tục cung cấp thông tin, hoặc dừng mạchnói chuyện của NB lại khi cảm thấy đã đủ lượng thông tin
Sau khi trả lời các câu hỏi của NB, phải kiểm tra xem NB có hiểu và hài lòng vớicâu trả lời của CBYT không? Kết hợp sử dụng ngôn ngữ không lời phù hợp để tănghiệu quả giao tiếp với NB
3 KỸ NĂNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC
Trong bài giảng này, chúng tôi dùng từ bệnh nhân để gọi tất cả những người tìm
kiếm lời khuyên về các triệu chứng tại các cơ sở y tế Cần chú ý là trong một số trườnghợp, nhiều người trong các “bệnh nhân” này thực tế là những người khoẻ mạnh (ví dụ,
bố mẹ đi mua thuốc điều trị cho con cái)
Nhóm các tiêu chí mà các cán bộ y tế có thể dùng để đánh giá hoạt động tư vấnthuốc như sau:
• Kỹ năng giao tiếp chung
• Thông tin gì các cán bộ y tế thu nhận từ bệnh nhân?
• Bằng cách thu thận được thông tin?
• Yếu tố/vấn đề gì được cán bộ y tế cân nhắc trước khi đưa ra lời khuyên
• Nội dung hợp lý của các lời khuyên đưa ra bởi cán bộ y tế đưa ra
• Các lời khuyên được đưa ra như thế nào?
• Lựa chọn thuốc hợp lý bởi cán bộ y tế
• Giới thiệu bệnh nhân đi khám bác sĩ
Các kĩ năng chính gồm:
• Phân biệt giữa các triệu chứng nhẹ và các triệu chứng nghiêm trọng hơn
• Kỹ năng lắng nghe
• Kỹ năng đặt câu hỏi
• Lựa chọn điều trị dựa trên bằng chứng về hiệu quả
• Khả năng truyền đạt các kỹ năng này thông qua làm mẫu
Trang 403.1 Đồng hành với bệnh nhân
Các cán bộ y tế cần có kĩ năng và kiến thức về thuốc và các nguyên nhân khả dĩcủa bệnh tật Quan niệm trong quá khứ xem cán bộ y tế là chuyên gia và bệnh nhân làngười được lợi từ việc nhận thông tin và lời khuyên của cán bộ y tế Nhưng kì thựcbệnh nhân không phải là những trang giấy trắng mà họ là các chuyên gia về sức khoẻcủa bản thân họ và con cái của họ Vì bệnh nhân:
• Có thể đã trải qua tình trạng bệnh giống hoặc tương tự trong quá khứ
• Có thể đã thử nhiều liệu pháp điều trị khác nhau
• Sẽ có các nhận định riêng của họ về các nguyên nhân có thể gây bệnh
• Sẽ có những nhìn nhận, đánh giá riêng về các loại điều trị khác nhau
• Có thể có những ưu tiên/ưa thích đối với các cách điều trị nhất định
Cán bộ y tế cần lưu ý các điều trên trong quá trình thảo luận với bệnh nhân vàgiúp họ diễn đạt những quan điểm và ưu tiên của họ
3.2 Đáp ứng với trường hợp bệnh nhân xin lời khuyên về các triệu chứng
Thu thập thông tin: nhờ xây dựng mối quan hệ, lắng nghe và đặt câu hỏi để khai
thác thông tin về các triệu chứng, ví dụ, xác định những vấn đề cần phải giới thiệubệnh nhân đi khám bác sĩ; những biện pháp điều trị nào (nếu có) đã áp dụng hữu hiệutrước đó; các thuốc nào đang được dùng thường xuyên; các ý kiến, mối quan tâm vàmong đợi của bệnh nhân về vấn đề của họ và liệu pháp có thể
Ra quyết định: có cần giới thiệu bệnh nhân đi khám bác sĩ không? Phân loại bệnh
theo mức độ nghiêm trọng của tình trạng hiện có là hành động quan trọng Hành độngnày cần sự phối hợp của việc phân loại ưu tiên và đánh giá lâm sàng Các cán bộ y tếcộng đồng cần xây dựng các quy trình thu thập thông tin khi tiếp nhận các yêu cầu tưvấn nhằm xác định khi nào vấn đề đó có thể được kiểm soát và khi nào cần chuyểnbệnh nhân đi khám bác sĩ Thêm vào đó, trong lúc đánh giá lâm sàng, các cán bộ y tế
sử dụng các kiến thức về quản lý bệnh để đưa ra lời khuyên
Điều trị: lựa chọn các liệu pháp khả thi, phù hợp và hiệu quả (nếu cần), giới thiệu
các lựa chọn cho bệnh nhân và tư vấn về cách sử dụng Dựa trên các kiến thức nềntảng về dược lý, điều trị và bào chế, Cán bộ y tế có thể đưa ra những chọn lựa điều trịhợp lý căn cứ theo nhu cầu của cá nhân người bệnh, cững như dựa vào các đặc điểmcủa thuốc liên quan Bên cạnh tính hiệu quả của các thành phần hoạt tính trong chếphẩm thuốc, cán bộ y tế sẽ còn cần phải cân nhắc về các tương tác có khả năng, cácthận trọng, chống chỉ định và thông tin về tác dụng không mong muốn của từng thànhphần
Hiệu quả: nhắn nhủ bệnh nhân những việc cần làm nếu các triệu chứng không
được cải thiện Các cán bộ y tế, mọi lúc có thể, cần đưa ra lời khuyên dựa vào cáckhuyến cáo và bằng chứng khoa họC Đối với các thuốc mới được phép lưu hành vàcác thuốc được chuyển từ danh mục thuốc kê đơn sang thuốc được phép bán, thường
có bằng chứng khoa học đầy đủ