1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cách khám lâm sàng nhën ®þnh tổn thương căn bản

37 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ cần học trong bài: - Là kỹ thuật xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh LTQĐTD cần phải làm cẩn thận tỷ mỷ kỹ càng, để điều trị đúng bệnh, thận trọng khi trả lời kết quả, tránh sự hiểu

Trang 1

BÀI 1

I HÀNH CHÍNH

1 Tờn mụn học : Da liễu

2 Tờn bài giảng : Cỏch khỏm lõm sàng Nhận định tổn thương căn bản,

Tư vấn CSSKBĐ một số bệnh da thường gặp

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hệ bác sỹ đa khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

I MỤC TIấU

1 Giao tiếp được với bệnh nhõn mắc một số bệnh da thường gặp

2 Khỏm lõm sàng, mụ tả tổn thương căn bản một số bệnh da thường gặp

3.Tư vấn được CSSKBĐ một số bệnh da thường gặp

III NỘI DUNG

1 Chuẩn bị: Bệnh nhõn mắc bệnh da thường gặp

2 Lý thuyết cần đọc trước: TTCB ngoài da.

3 Cỏc bước tiờn hành khỏm lõm sàng một số bệnh da thường gặp

B NG KI M khám lâm sàng bệnh ngoài da ẢNG KIỂM khám lâm sàng bệnh ngoài da ỂM khám lâm sàng bệnh ngoài da

1 Kỹ năng giao tiếp

Chào hỏi bệnh nhõn, làm quen Chuẩn bị về tõm lý Bệnh nhõn vui vẻ

thoải mỏi

- Hỏi bệnh sử:

* Thời điểm mắc bờnh?

* Hoàn cảnh bị bệnh?

* Tổn thương ban đầu?

* Diễn biến của tổn thương?

* Triệu chứng kốm theo?

* Thuốc đó điều trị?

* Diễn biến sau điều trị?

Biết được quỏ trỡnhdiễn biến bệnh

Bệnh nhõn kể quỏtrỡnh diễn biến bệnhchớnh xỏc

* Gia đỡnh cú người nào mắc bờnh

như bệnh nhõn ? (nếu cần)

* Xung quanh cú ai mắc bệnh như

bệnh nhõn khụng? (nếu cần)

* Nghề nghiệp (tiền sử tiếp xúc)

Tỡm hiểu được bệnh cúliờn quan Nhớ đỳng bệnhnhững người mắc cú

liờn quan

2 Khỏm lõm sàng, mụ tả tổn thương Đỏnh giỏ được toàn

Trang 2

* Nhóm bệnh da dị ứng

- Vệ sinh nơi ăn chốn ở

- Tránh ăn những chất hay gây dị ứng

- Thường xuyên kiểm tra sức khoẻ đề

phòng mắc các Ổ viêm nhiễm trong

nội tạng

* Nhóm bệnh da nhiễm khuẩn

- Vệ sinh cá nhân và nơi ở

- Tránh ăn quá nhiều đường và đạm

- Cần điều trị ngay phòng biến chứng

* Nhóm bệnh da do nấm

- Không tắm xà phòng

- Không mặc quần áo còn ẩm ướt

Giúp bệnh nhân biếtphòng mắc bệnh, phòngtái phát bệnh và phòngbiến chứng

Bệnh nhân làmtheo lời dặn củaBác sĩ

4 Thái độ cần học trong bài

- Nhẹ nhàng, tế nhị, cởi mở

- Muốn điều trị bệnh da có kết quả tết cần phải chẩn đoán đúng bệnh, muốn chẩn đoánđúng bệnh cần phải khám lâm sàng cẩn thận tỷ mỷ, đọc chuẩn xác tổn thương căn bản

- Để đề phòng mắc bệnh, đề phòng tái phát, đề phòng biến chứng cần tư vấn CSSKBĐ

về một số bệnh da thường gặp làm thế nào để bệnh nhân nhận thức được tầm quan trọng củabệnh có ý thức phòng và chữa bệnh

Trang 3

BÀI 2

I HÀNH CHÍNH

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : Thử nghệm “dán con tem”, “cạo Brocq”,

4 Thời gian giảng : 3 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU:

Thực hành được thử nghiệm dán con tem, cạo Brocq

III NỘI DUNG:

1 Chuẩn bị:

1 1 Dụng cụ và hoá chất

1.1.1 Thử nghiệm dán con tem

- Giấy thấm, giấy bãng kÝnh, băng dính, kéo

- Dị nguyên nghi ngờ

1.1 2 Phương pháp cạo Brocq:

- Curet hay thìa cùn

1 2 Bệnh nhân

1.2.1 Thử nghiệm dán con tem: Chọn 1 bệnh nhân viêm da tiếp xúc đang nằm điều trị tại

khoa Da liễu BVĐKTƯTN làm mẫu, hoặc 1 người tự nguyện làm mẫu

1.2.2 Phương pháp cạo Brocq: Chọn 1 bệnh nhân vẩy nến đang nằm điều trị tại khoa da liễu

BVĐKTƯTN

2 Hướng dẫn thực hành

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bài Viêm da tiếp xúc, Vẩy nến.

2.2 Các bước tiến hành nghiệm pháp:

2.2.1 Thö nghiệm dán con tem: Bảng kiểm dạy học cho "thử nghiệm dán con tem"

1 Chào hỏi, giải thích Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân vui vẻ

Trang 4

10 Chào cảm ơn bệnh nhân Kết thúc thử nghiệm Sinh viên cảm thấy

vui vẻ thoải mái saubuổi học

2 2.2 Phương pháp cạo Brocq

1 Chào hỏi, giải thích Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân vui vẻ thoải

mái cùng hợp tác

2 Chọn tổn thương điển hình để thực

hiện Phương pháp cạo Brocq

Giúp cho kết quảcủa phương pháp rõràng

Chọn được tổn thương điểnhình

3 Chuẩn bị dụng cụ sẵn sàng Giúp cho tiến hành

Cạo nhẹ nhàng để vẩy bong

ra từng lớp

5 Cạo đến lớp vẩy cuối cùng, cạo

mạnh để bật màng bong

Để tìm giọt sươngmáu

Thấy được giọt sương máu

6 Nhận định kết quả chính xác Giúp cho chẩn đoán

8 Chào bệnh nhân cảm ơn bệnh nhân Kết thúc thử nghiệm

3 Thái độ cần học trong bài

- Những thử nghiệm đưa ra nhằm giúp cho chẩn đoán xác định bệnh và chẩn đoánphân biệt với 1 số bệnh da khác

- Cần làm cẩn thận tỷ mỷ đọc kết quả chính xác

- Cần có thái độ nhẹ nhàng, thông cảm, chia sẻ với người bệnh

BÀI 3

I HÀNH CHÍNH

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : Kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tìm nấm

Trang 5

Candida, Trichomonas, lậu

4 Thời gian giảng : 3 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hệ bác sỹ đa khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIấU:

Thực hành xột nghiệm tỡm nấm Candida, Trichomonas, lậu

III NỘI DUNG:

1 Chuẩn bị:

1.1 Chuẩn bị bệnh nhõn :

- Một bệnh nhõn nam bị viờm nhiễm đường sinh dục làm mẫu

- Một bệnh nhõn nữ bị viờm nhiễm đường sinh dục làm mẫu

1 2 Chuẩn bị dụng cụ:

- Bàn khỏm phụ khoa, mỏ vịt (cho bệnh nhõn nữ)

- Đốn cồn, ăng lấy bệnh phẩm, lam kớnh, la men

1 3 Chuẩn bị hoỏ chất:

- Bệnh phẩm soi tươi: Dung dịch NaCl 9‰

- Bệnh phẩm nhuộm Gram: Dung dịch tớm Gentian, Lugol, cồn 900, dung dịch đỏ Fucxin

2 Hướng dẫn thực hành

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Xem lại bài “Song cầu khuẩn”, “cỏch nhuộm Gram” (Vi sinh),

bài “Viờm niệu đạo khụng do lậu”, bài “bệnh lậu”

2.2 Cỏc bước thực hành kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm xột nghiệm

BẢNG KIỂM DẠY "KỸ THUẬT LẤY BỆNH PHẨM LÀM XẫT NGHIỆM TèM

NẤM CANDIDA, TRICHOMONAS, LẬU"

Sau khi khỏm lõm sàng xong

1 Xỏc định vị trớ lấy bệnh phẩm Đảm bảo lấy được

3 Vụ trựng lam kớnh 2 lam kớnh:

1 lam giỏ 1 giọt nước muối sinh lý

1 lam để nguyên

Giỳp nhận định kếtquả chớnh xỏc, trỏnhnhiễu

Hơ lam trờn ngọn lửađốn cồn

4 Lấy bệnh phẩm ở những vị trớ đó

xỏc định theo đỳng qui định cách

Đảm bảo kết quảchớnh xỏc

Lấy được bệnh phẩmkhụng làm chảy mỏu

5 Dàn bệnh phẩm lờn giọt nước

muối sinh lý, đõy la men

Để soi trờn kớnh hiển viquang học

Khụng làm nước muốisinh lý tràn ra ngoài

6 Dàn bệnh phẩm theo hỡnh xoỏy

trụn ốc từ trong ra ngoài

Để làm tiờu bảnnhuộm Gram

Dàn mỏng bệnh phẩmsao cho cú đường kớnh #

Trang 6

8 Nhận định kết quả:

- Tiêu bản soi tươi : Soi Ở vật kính

40, thấy bào tử nấm hình tròn, bầu

dục, số 8, mắt xích, bên ngoài viền

đen mờ, bên trong phát xanh

- Tiêu bản nhuộm Gram: Soi Ở vật

kính 100, thấy song cầu khuẩn lậu

hình hạt cà phê bắt màu Gram (-)

nằm trong tế bào bạch cầu đa nhân

(nếu là lậu cấp), nằm cả trong và

ngoài tế bào bạch cầu đa nhân (nếu

là lậu bán cấp), nằm ngoài tế bào

bạch cầu đa nhân (nếu là lậu cấp)

Giúp chẩn đoán xácđịnh bệnh

Nhận định đúng kết quảxét nghiệm

9 Ghi kết quả xét nghiêm vào phiếu Tránh nhầm lẫn Ghi đúng

10 Tắt đèn , lau chùi vật kính, rút

điện, đậy áo kính

Bảo quản kính

3 Thái độ cần học trong bài:

- Là kỹ thuật xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh LTQĐTD cần phải làm cẩn thận tỷ mỷ

kỹ càng, để điều trị đúng bệnh, thận trọng khi trả lời kết quả, tránh sự hiểu lầm

Trang 7

BÀI 4

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : Kỹ thuật làm xét nghiệm VDRL

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU:

Thực hành kỹ thuật làm xét chẩn đoán huyết thanh VDRL

III NỘI DUNG:

1 Chuẩn bị:

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Một bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ bị bệnh

1 2 Chuẩn bị dụng cụ

- Bàn khám phụ khoa, mỏ vịt (cho bệnh nhân nữ)

- Ống nghiệm, máy lắc, máy quay li tâm, si ranh 5ml., bông cồn, tranh

1 3 Chuẩn bị hoá chất: Kháng nguyên VDRL, nước muối sinh lý

2 Hướng dẫn thực hành làm xét nghiệm VDRL

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bệnh giang mai, các kỹ thuật xét nghiệm huyết thanh giang mai 2.2 Các bước thực hành xét nghiệm:

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH XÉT NGHIỆM chÈn ®o¸n GIANG MAI

Sau khi khám lâm sàng thấy

có dấu hiệu nghi ngờ tiến

hành làm xét nghiệm:

1 Thầy thuốc đi găng tay Tránh lây lan Găng tay không thủng

2 Lấy 3ml máu tĩnh mạch Để làm xét nghiệm Lấy được máu tĩnh

mạch

3 Để lắng hoặc quay li tâm Để chắt huyết thanh Huyết thanh trong

màu vàng nhạt

4 Chắt huyết thanh Để làm phản ứng KN - KT

5 Rỏ một giọt huyết thanh vào

miếng bìa có khoanh ô

Thực hiện phản ứng Giỏ đúng ô

6 Rỏ một giọt kháng nguyên

lên giọt huyết thanh

Thực hiện phản ứng Giỏ lên giọt huyết

thanh

7 Đưa lên máy lắc qua 15 phút Trộn đều huyết thanh và

kháng nguyên

Trộn đều

8 Đọc kết quả Giúp chẩn đoán xác định Đọc kết quả chính xác

9 Ghi kết quả vào phiếu xét Trả lời kết quả cho bệnh Ghi đúng

Trang 8

nghiệm nhân

10 Dặn dò bệnh nhân, chào, cảm

ơn

3 Thái độ cần học trong bài

Đây là phản ứng cổ điển không đặc hiệu, cần làm cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, tránhnhầm lẫn, khi kết quả (+) cần thận trọng khi trả kết quả vì đây là xét nghiệm giúp cho chẩnđoán (+) bệnh Giang mai là bệnh xã hội LTQĐTD, dễ làm ảnh hưởng đến danh dự và hạnhphúc gia đình của người bệnh

BÀI 5

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh zona

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU

1 Khai thác được triệu chứng cơ năng, bệnh sử, tiền sử của bệnh nhân Zona

2 Chẩn đoán bệnh Zona

3 Đưa ra được phác đồ xử trí Zona

III NỘI DUNG

* Mở đầu

* Nội dung học tập chủ yếu

1 Yêu cầu chuẩn bị

1 1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Bệnh nhân zona đang điều trị tại khoa hay ngoại trú

1 2 Chuẩn bị Case - Study (nếu không có bệnh nhân)

2 Hướng dẫn thực hành khám tư duy ra quyết định chẩn đoán và xử trí.

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bài “bệnh zona”

2.2 Các bước tiến hành:

- Khám bệnh nhân zona (Nếu có bệnh nhân) hoặc

- Thảo luận Case - Study (nếu không có bệnh nhân) để:

+ Đưa ra được triệu chứng lâm sàng

+ Yêu cầu xét nghiệm: Nếu có bệnh nhân làm xét nghiệm gì?

+ Hoặc nếu không có bệnh nhân (Case - Study) giả định kết quả

+ Chẩn đoán phân biệt

+ Chẩn đoán xác định

Trang 9

+ Đưa ra phác đồ điều trị ở 2 tuyến cơ sở và tuyến trên

- Đóng vai: Tư vấn trong quá trình điều trị và phòng tái phát bệnh

3 Thái độ cần học trong bài

- Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gây đau rất khó chịu làm ảnhhưởng đến năng xuất lao động làm phiền hà cho bệnh nhân trong cuộc sống đời thường

- Cần khám tỷ mỷ, cẩn thận đưa ra chẩn đoán đúng điều trị tích cực triệt để

CASE - STUDY

1 Chặng 1:

1.1 Anh Nguyễn Văn Ân, 28 tuổi, 3 ngày trước đây tự nhiên thấy đau rát ở vùng đuôi mắt trái

lên trán và thái dương, đau giật trên vùng da nửa đầu bên trái, sau đau 2 ngày thấy đám da đỏsưng tấy xuất hiện nhiều phỏng nước thành từng chùm, có phỏng hoá mủ

Anh tự sờ thấy khối hạch sau mang tai trái sưng to và đau, người sốt nóng

Ở nhà gia đình lấy cơm nếp nhai với đỗ xanh đắp lên phỏng nước nhưng không đỡ rát.

Trước đây anh khoẻ mạnh chưa từng bị căn bệnh như thế này bao giờ

Câu hỏi thảo luận:

Anh (chị) nghĩ tới bệnh gì sau đây:

Tại y tế cơ sở anh được xử trí :

- Bôi mỡ Tetraxicline lên vùng da bị tổn thương

- Kháng sinh Ampixiline 500mg x 4 viên/ ngày Uống trong 2 ngày

- Paracetamol 500mg x 2 viên/ngày Uống trong 2 ngày

Triệu chứng của bệnh không thuyên giảm Anh đến khám tại phòng khám chuyênkhoa Da liễu Tại đây anh kể với bác sĩ : đã có lần anh đi làm vàng ở Narif và có quan hệ vớimột gái làng chơi 1 lần

Câu hỏi thảo luận

2.1 Những xét nghiệm nào sau đây được gợi ý để anh (chị) làm trên bệnh nhân này:

- Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng

- Xét nghiệm nước tiểu

- Xét nghiệm RPR

- Xét nghiệm HIV

- Xét nghiệm SGOT, SGPT

Trang 10

- Xét nghiệm tìm vi trùng tại niệu đạo

- Xét nghiệm nuôi cấy vi trùng

- Nghiệm pháp dán con tem

2.2 Nếu một trong các xét nghiệm đó có giá trị dương tính Anh (chị) hãy tiên lượng tiếp quátrình điều trị cho bệnh nhân

2.3 Anh chị hãy cho biết ý kiến về xứ trí của tuyến y tế cơ sở như vậy có đúng hay không ?

Tại sao ?

3 Chặng 3.

Đến ngày thứ 5 anh được xử trí như sau:

Tại chỗ: Dung dịch xanh mêtylen 2% chấm chỗ có bọng nước ngày 2 lần

Toàn thân : Doxyxicline loomg x 2viên/ngày

Vitamin C 500mg x 2 viên/ngày

Câu hỏi thảo luận

- Anh ta đã được xử trí đúng phác đồ điều trị bệnh chưa?

- Cần phải cho thêm thuốc nào sau đây:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh herpes

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Khai thác được triệu chứng cơ năng, bệnh sử, tiền sử của bệnh nhân Herpes

2 Chẩn đoán bệnh Herpes

3 Đưa ra được phác đồ xử trí Herpes

III NỘI DUNG CHÍNH.

* Mở đầu

* Nội dung học tập chủ yếu

1 Yêu cầu chuẩn bị

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Bệnh nhân Herpes đang điều trị tại khoa hay ngoại trú

Trang 11

1.2 Chuẩn bị Case - Study (nếu không có bệnh nhân)

2 Hướng dẫn thực hành khám tư duy ra quyết định chẩn đoán và xử trí.

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bài ”bệnh Herpes”

2.2 Các bước tiến hành:

- Khám bệnh nhân Herpes (Nếu có bệnh nhân) hoặc

- Thảo luận Case - Study (nếu không có bệnh nhân) để:

+ Đưa ra được triệu chứng lâm sàng

+ Yêu cầu xét nghiệm: Nếu có bệnh nhân làm xét nghiệm gì?

+ Hoặc nếu không có bệnh nhân (Case - Study) giả định kết quả

+ Chẩn đoán phân biệt

+ Chẩn đoán xác định

+ Đưa ra phác đồ điều trị ở 2 tuyến cơ sở và tuyến trên

- Đóng vai: Tư vấn phòng tránh và phòng tái phát bệnh Herpes

3 Thái độ cần học trong bài:

- Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng từng đợt gây cảm giác khó chịulàm ảnh hưởng tâm lý bệnh nhân trong cuộc sống đời thường (trừ trường hợp có thai)

- Cần khám tỷ mû, cẩn thận đưa ra chẩn đoán đúng điều trị tích cực triệt để

CASE STUDY

1 Chặng 1.

Chị Trần Thu Hà là nhân viên một nhà hàng Karaoke, 19 tuổi Khoảng 2 năm gần đâychị than phiền là có những đợt môi chị rộp lên nhưng đám mụn nhỏ và ngứa dấm dứt, mụnnhỏ có chứa nước được 2- 3 ngày sau tự nhiên vỡ và có nước vàng chảy ra chị tự lấy mỡTetraxicline để bôi vào, vài ngay sau khô và đóng vẩy màu vàng Hơn 1 tuần thì bệnh khỏi

Sức khoẻ chị hoàn toàn bình thường nhưng khi ăn uống thì gây sót và có cảm giác khóchịu tại vết thương trên môi Những đợt xuất hiện bệnh chị không có sốt

Câu hỏi thảo luận

- Anh (chị) cho biết là Chị Hà mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây:

Trang 12

đây tại vùng sinh dục chị tự phát hiện thấy ngứa ít tại một đám da gần cửa mình, sau thấy xuấthiện mụn nước thành cụm, vài ngày sau vỡ ra chảy dịch và tạo thành vết loét nhỏ.

Vài ngày sau đóng vảy khô Chị băn khoăn lo lắng không biết là bị làm sao, và có ảnhhưởng gì cho thai nhi sau này không (Chị dự định cưới vào 6 tháng sau)?

Câu hỏi thảo luận:

Anh ( chi) nghĩ đến bệnh gì trong những bệnh sau đây:

Hãy đưa ra phác đồ cụ thể để điều trị cho chị Hà ?

Tư vấn cho chị Hà trong thòi gian điều trị và tư vấn phòng bệnh ?

BÀI 7

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh thñy ®Ëu

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Khai thác được triệu chứng cơ năng, bệnh sử, tiền sử của bệnh nhân Thuỷ đậu

2 Chẩn đoán bệnh Thuỷ đậu

3 Đưa ra được phác đồ xử trí Thuỷ đậu

III NỘI DUNG CHÍNH.

* Mở đầu

* Nội dung học tập chủ yếu

1 Yêu cầu chuẩn bị

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Bệnh nhân thuỷ đậu đang điều trị tại khoa hay ngoại trú

1.2 Chuẩn bị Case - Study (nếu không có bệnh nhân)

2 Hướng dẫn thực hành khám tư duy ra quyết định chẩn đoán và xử trí.

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bài "bệnh thuỷ đậu"

2.2 Các bước tiến hành:

- Khám bệnh nhân thuỷ đậu (nếu có bệnh nhân) hoặc

- Thảo luận Case - Study (nếu không có bệnh nhân) để:

Trang 13

+ Đưa ra được triệu chứng lâm sàng

+ Yêu cầu xét nghiệm: Nếu có bệnh nhân làm xét nghiệm gì?

+ Hoặc nếu không có bệnh nhân (Case - Study) giả định kết quả

+ Chẩn đoán phân biệt

+ Chẩn đoán xác định

+ Đưa ra phác đồ điều trị ở 2 tuyến cơ sở và tuyến trên

- Đóng vai: Tư vấn phòng tránh và phòng tái phát bệnh thuỷ đậu

3 Thái độ cần học trong bài:

- Bệnh lành tính hay lây, có thể có biến chứng nặng viêm não gây nguy hiểm đến

tính mạng, nhưng gây ngứa ngáy khó chịu làm ảnh hưởng đến lao động học tập làm phiền hàcho bệnh nhân trong cuộc sống đời thường

- Cần khám tỷ mỷ, cẩn thận đưa ra chẩn đoán đúng điều trị tích cực triệt để cho bệnhnhân

BÀI 8

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh chèc

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

* Nội dung học tập chủ yếu

1.Yêu cầu chuẩn bị

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Bệnh nhân chốc đang điều trị tại khoa hay ngoại trú

1.2 Chuẩn bị Case - Study ( nếu không có bệnh nhân )

2 Hướng dẫn thực hành khám tư duy ra quyết định chẩn đoán và xử trí.

2 1 Lý thuyết cần đọc trước : Bài " bệnh chốc"

2.2 Các bước tiến hành:

- Khám bệnh nhân chốc (Nếu có bệnh nhân) hoặc

- Thảo luận Case - Study (nếu không có bệnh nhân) để :

Trang 14

+ Đưa ra được triệu chứng lâm sàng

+ Yêu cầu xét nghiệm: Nếu có bệnh nhân làm xét nghiệm gì?

+ Hoặc nếu không có bệnh nhân (Case - Study) giả định kết quả

+ Chẩn đoán phân biệt

+ Chẩn đoán xác định

+ Đưa ra phác đồ điều trị ở 2 tuyến cơ sở và tuyến trên

3 Thái độ cần học trong bài

- Bệnh lành tính, nếu điều trị không thích hợp có biến chứng viêm cầu thận cấp, nhiễmtrùng máu nguy hiểm đến tính mạng

- Cần khám tỷ mỷ, cẩn thận đưa ra chẩn đoán đúng điều trị tích cực triệt để

CASE - STUDY

Một đứa trẻ lên 4 tuổi tự nhiên thấy ngứa gãi trên da đầu, da đỏ lên, vài giờ sau thấynổi bọng nước to, từ những bọng nước này có cái hoá thành bọng mủ, có cái bị vỡ chảy radịch mủ bết lên trên tóc và da đầu, mùi rất tanh Tại vị trí mủ mới chảy đến xuất hiện nền da

đỏ, ngứa dấm dứt.Trẻ hay thò tay lên đầu để gãi Trẻ không sất, ăn uống được bình thường,không đau đầu đau cổ Thấy vậy mẹ cháu tự mua Penicillin V cho cháu uống và nghiền nhỏtrộn với thuốc đỏ để bôi lên vết thường Bệnh không đỡ, thấy vậy người mẹ đã mang đứa trẻđến trạm y tế phường Tại đây bác sỹ khám và cho đơn

Người mẹ cho con uống thuốc theo đơn Sau hai ngày không thấy xuất hiện thêm cácthương tổn mới, nhưng một số thương tổn cũ vẫn còn chảy dịch, chảy mủ Người mẹ lại lấythuốc mỡ kháng sinh bôi cho trẻ

1 Hãy cho biết đứa trẻ bị bệnh da gì :

3.Người mẹ có thái độ và cách xử trí như vậy có đúng không?

4 Hãy giải thích thái độ của người mẹ và cho lời khuyên

Trang 15

BÀI 9

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh ghÎ

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Kỹ năng giao tiếp để khai thác bệnh sử, yêu tô dịch tễ của bệnh nhân mắc bệnh ghẻ

2 Chẩn đoán được bệnh ghẻ trên bệnh nhân cụ thể.

3 Điều trị được bệnh ghẻ trong cộng đồng và dự phòng bệnh.

II NỘI DUNG CHÍNH.

1 Yêu cầu chuẩn bị:

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân (nếu có)

1 2 Chuẩn bị Case-study, tranh ảnh (nếu không có bệnh nhân)

1 3 Chuẩn bị găng tay (nếu có bệnh nhân)

2 Hướng dẫn thực hành các kỹ năng

2.1 Kỹ năng giao tiếp:

2.1.1 Các bước thực hành kỹ năng:

- Kỹ năng giao tiếp khai thác bệnh sử, yếu tố dịch tễ:

+ Thái độ của thầy thuốc: Thông cảm, sẵn sàng lắng nghe bệnh nhân trả lời và phát

vấn câu hỏi phù hợp với triệu chứng tính chất của bệnh Thái độ đúng mực với bệnh nhân

+ Thái độ của bệnh nhân: Hợp tác, sẵn sàng kể bệnh và cho khám.

Chào hỏi bệnh nhân: làm quen, tâm tình, cảm thông

- Hỏi hoàn cảnh gia đình

Hỏi hoàn cảnh bị bệnh

- Hỏi tiền sử

- Hỏi bệnh sử

2 1.2 Bảng kiểm

1 Chào hỏi bệnh nhân: Thái độ vui vẻ

nhã nhặn, nhẹ nhàng, cảm thông

Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân cảm thấy

vui vẻ, thoải mái dễchịu

2 Hỏi hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh bị

bệnh:

Cha mẹ làm nghề gì? Ở đâu? gia đình

có mấy anh chị em, làm gì? ở đâu? có

ai mắc bệnh như bệnh nhân không

Hiểu được hoàncảnh dễ cảm thông

Bệnh nhân kể đúng,

kể với thái độ thoảimái

Trang 16

- Xuất hiện những biểu hiện khác sau

đấy bao lâu?

- Đã dùng hình thức nào để ngăn sự

tiến triển của bệnh và phòng lây lan

Biết được tốc độtiến triển của bệnh

Bệnh nhân trả lờiđúng

2.2 Kỹ năng phát hiện tổn thương tâm sàng trên bệnh nhân nhiễm ghẻ:

2.2.1.Kỹ năng thăm khám: Trực tiếp trên bệnh nhân:

Nguyên tắc khám: Toàn da toàn diện, khám dưới ánh sáng tự nhiên: Chú ý xem xét kỹ

ở vị trí vùng da mỏng như : Kẽ ngón tay, ngón chân, mặt trong đùi, vùng bụng, bẹn sinh dục (Đây là các vị trí đặc hiệu của tổn thương trong bệnh ghẻ)

Nhận định thương tổn căn bản sau khi mô tả các thương tổn này: Mụn nước trong,bóng, rải rác ở vùng da mỏng, kèm theo vết xước do gãi …, sản

2.2.2 Lý thuyết cần đọc trước: Bài bệnh sản ngứa, tổ đỉa, giang mai

- Tiến triển của tổn thương

2.3 Kỹ năng tư duy, ra quyết định: Tõ kết qua thăm khám để đưa ra quyết định chẩn đoán 2.4 Chẩn đoán:

2.4.1.Phân biệt: Với bệnh Sản ngứa, với bệnh tổ đỉa, với sóng giang mai (nếu như tổn thương

sàng ghẻ ở bộ phận sinh dục)

2.4.2.Chẩn đoán xác định: Dựa vào :

+ Toàn thân: Bình thường (có thể có hạch viêm nếu như có bội nhiễm)

+ Cơ năng: Ngứa, có tính chất chu kỳ.

+ Thực thể: Mụn nước trong, bóng, đứng rải rác ở vùng da mỏng, kèm theo vết xước

do gãi (có thể có)

Trang 17

+ Yếu tố dịch tễ: Lây lan trong gia đình, những người dùng chung các dụng cụ, vật dụng tiếp xúc hàng ngày: như chăn chiếu, đồ chơi ở trẻ em Lây lan trong cộng đồng, tập thể : như lớp học, nhà trẻ

2.5 Đưa ra phác đồ xử trí:

2.6 Kỹ năng thực hành xử trí các tổn thương ngoài da trong bệnh ghẻ:

2.6.1.Lý thuyết cần đọc trước: Các dạng thuốc bôi, cách sử dụng các dạng thuốc bôi ngoài da,

bệnh ghẻ

2.6.2 Các bước thực hành kỹ năng:

- Phân loại tổn thương để dùng thuốc bôi cho phù hợp

- Vệ sinh vùng tổn thương bằng các dung dịch sát trùng: DD Zarich, DD NaCl 9%o(nếu như có bội nhiễm)

- Lau khô da, bôi thuốc phù hợp với từng loại tổn thương

2.6.3 Tư vấn trong quá trình điều trị: Hạn chế gãi, chà xát, thuốc bôi đúng giờ thì cái ghẻ

mới bị tiêu diệt, cũng như trứng ghẻ bị tiêu diệt Giặt luộc chăn màn quần áo, chiếu dội nước

sôi, phơi nắng to Dùng thuốc theo phác đồ

2.6.4 Tư vấn phòng bệnh ghẻ cho bệnh nhân: Giữ vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đầy đủ các chất.

Khi mới bị bệnh nên dùng ngay thuốc DEP để bôi đúng giờ Nên tắm một số lá đắng, giữ gìn

vệ sinh Nên đi khám để có phương pháp điều trị triệt để

2.7 Kỹ năng tư vấn cho các thành viên trong gia đình và cộng đồng biết phòng và tránh lây lan: 2.7.2 Lý thuyết cần đọc trước: Tư vấn phòng các bệnh lây nhiễm cho cộng đồng.

2.7 3 Các bước thực hành kỹ năng :

- Trao đổi với gia đình và cộng đồng đường lây lan

- Hướng dẫn gia đình và cộng đồng cách ¸p dụng các biện pháp dự phòng

3 Thái độ cần học trong bài:

3.1 Đây là bệnh da do ký sinh trùng ghẻ gây nên bệnh dễ lây lan cho những người tiếp xúc xung quanh qua vật dụng trung gian Bệnh gây ra những bứt dúi khó chịu về mặt tâm lý

3.2 Cần phải hiểu rõ tầm quan trọng đó để áp dụng những biện pháp dự phòng lây lan cho

Trang 18

BÀI 10

I HÀNH CHÍNH:

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài giảng : ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ bÖnh viªm da tiÕp xóc

4 Thời gian giảng : 2 tiết

5 Đối tượng giảng : SV hÖ b¸c sü ®a khoa

6 Địa điểm giảng : Khoa Da liễu BVĐKTWTN

II MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Khai thác được triệu chứng cơ năng, bệnh sử tiền sử của bệnh nhân VDTX

2 Chẩn đoán bệnh viêm da tiếp xúc

3 Đưa ra được phác đồ xử trí viêm da tiếp xúc

II NỘI DUNG CHÍNH

* Mở đầu

* Nội dung học tập chủ yếu

1 Yêu cầu chuẩn bị

1.1 Chuẩn bị bệnh nhân

- Bệnh nhân viêm da tiếp xúc đang điều trị tại khoa hay ngoại trú

1.2 Chuẩn bị Case - Study (nếu không có bệnh nhân)

2 Hướng dẫn thực hành khám tư duy ra quyết định chẩn đoán và xử trí.

2.1 Lý thuyết cần đọc trước: Bài "bệnh viêm da tiếp xúc"

2.2 Các bước tiến hành:

- Khám bệnh nhân viêm da tiếp xúc (Nếu có bệnh nhân) hoặc

- Thảo luận Case - Study (nếu không có bệnh nhân) để:

+ Đưa ra được triệu chứng lâm sàng

+ Yêu cầu xét nghiệm: Nếu có bệnh nhân làm xét nghiệm gì?

+ Hoặc nếu không có bệnh nhân (Case - Study) giả định kết quả

+ Chẩn đoán phân biệt

+ Chẩn đoán xác định

+ Đưa ra phác đồ điều trị ở 2 tuyến cơ sở và tuyến trên

- Đóng vai: Tư vấn phòng tránh và phòng tái phát bệnh viêm da tiếp xúc

3 Thái độ cần học trong bài:

- Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gây ngứa ngáy khó chịu làm ảnhhưởng đến năng xuất lao động làm phiền hà cho bệnh nhân trong cuộc sống đời thường

Cần khám tỷ mỷ, cẩn thận đưa ra chẩn đoán đúng điều trị tích cực triệt để

Ngày đăng: 10/07/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w