1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng tổn thương cơ bản ngoài da

93 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giang mai thời kỳ 1: Thời kỳ ủ bệnh sớm nhất là 9 ngày, muộn là 90 ngày trungbình 3 - 4 tuần lễ sau khi bị lây, xuất hiện triệu chứng đầutiên là săng giang mai, phát sinh tại chỗ nơi xo

Trang 1

: Giảng đờng

Mục tiêu học tập:

1 Mô tả đợc các tổn thơng cơ bản ngoài da.

2 Phân tích đợc kế hoạch chăm sóc tổn thơng cơ bản ngoài da

Nội dung học tập:

Tổn thơng cơ bản là những tổn thơng đặc hiệu củamỗi bệnh da Vì vậy việc nghiên cứu các tổn thơng cơ bản làmột phần rất quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh Tổn th-

ơng cơ bản xếp thành 3 loại

1 Tổn thơng cơ bản bằng phẳng với mặt da

1.1 Dát hoặc vết: xuất hiện do thay đổi màu sắc trên

da, gồm có các loại dát sau:

Dát đỏ: do giãn các mao mạch gây ứ huyết ở các mạch

máu của lớp nhú bì bị viêm, vì vậy khi ấn kính thấy mất màu,

sờ nóng hơn da bình thờng

Dát xuất huyết: do hồng cầu thoát lòng mạch máu khi bị vỡ

thành mạch, khi ấn kính không mất màu, màu sắc thay đổitheo thời gian: lúc đầu đỏ tơi, sau đỏ thẫm, sau tím bầm rồichuyển mầu xanh và biến mất

Dát thâm: do tăng sắc tố ở da.Ví dụ nh trong bệnh sạm

da

Dát trắng: do giảm, hoặc mất sắc tố ở da Ví dụ nh dát

trắng trong bệnh bạch biến

Trang 2

1.2 Bớt bẩm sinh: là những vết (đám) màu đen hoặc

màu đỏ xuất hiện từ nhỏ Khi lớn lên bớt có thể ngày càng to ra

2 Tổn thơng cao hơn mặt da

2.1 Tổn thơng lỏng : bên trong chứa dịch trong bao

gồm:

Mụn nớc: kích thớc nhỏ bằng đầu ghim, hạt tấm, bên trong

chứa dịch trong Ví dụ nh mụn nớc trong bệnh chàm, nấm da,ghẻ, rôm xảy

Bọng nớc: kích thớc lớn hơn mụn nớc, thờng bằng hạt đỗ, hạt

ngô (đờng kính > 3mm) Ví dụ: bọng nớc trong bệnh chốc,bệnh Duhring, bệnh Pemphygus

Mụn mủ: có chất dịch bên trong là mủ Mụn mủ có thể

nông ở thợng bì, có thể sâu ở trung bì hoặc hạ bì Ví dụ:bệnh viêm chân lông, viêm chân tóc, nhọt

2.2 Tổn thơng chắc: bao gồm các loại sau đây:

Sẩn: là tổn thơng chắc nổi cao hơn mặt da tạo thành

hình bán cầu, hình chóp nhọn hoặc hình chóp bằng đầu,kích thớc bằng đầu ghim, hạt kê, hạt đỗ hoặc to hơn Sẩn xuấthiện do tập trung thâm nhiễm tế bào ở phần nhú bì hoặc quásản lớp thợng bì Trong quá trình tiến triển sẩn mất đi không đểlại dấu vết gì

Củ: có hình thái lâm sàng giống nh sẩn, xuất hiện do

thâm nhiễm tế bào ở lớp sâu của trung bì Ví dụ nh củ lao, củphong,

Cục (U, Gôm): xuất hiện do thâm nhiễm tế bào ở phần hạ

bì, kích thớc của cục bằng hạt dẻ, quả táo, quả trứng hoặc lớnhơn Bình thờng cục nổi cao hơn mặt da hình bán cầu Cục

có thể bị hoại tử, biến thành vết loét và khi khỏi để lại sẹo, ví

dụ nh gôm giang mai, gôm lao

Xùi thịt: xuất hiện do quá sản các nhú bì Trên mặt da có

các thơng tổn sùi lên giống nh tổ chức nhú Ví dụ nh sùi màogà

Trang 3

Dày da Liken hoá: là sự thay đổi của da khi da trở nên dày,cứng chắc và khô.

2.3 Sẩn phù (Mày đay) :

Là tổ chức dịch rỉ, kích thớc từ hạt đỗ đến lòng bàn tayhoặc lớn hơn, màu đỏ hồng hay trắng, hay gặp trong cácbệnh dị ứng do thức ăn, thuốc Sẩn phù xuất hiện nhanh vàmất đi nhanh (thờng là sau vài giờ) và khi mất đi không để lạidấu vết gì

2.4 Tổn thơng dễ rụng :

Vảy tiết: do các chất tiết dịch khô lại đóng thành vảy Tuỳ

theo tính chất của dịch tiết mà có thể phân biệt vảy huyếtthanh (màu vàng chanh), vảy mủ (màu nâu), vảy máu (màu

đen), vẩy máu - mủ (màu nâu đen)

Vảy da: do những phiến sừng mất liên kết với nhau bong

ra tạo thành vảy Bình thờng thì quá trình bong vảy da sinh lý

ta không nhìn thấy đợc, nhng trong trờng hợp bệnh lý vảy bongrất nhiều, có thể bong vảy nhỏ nh phấn hoặc bong thành từngmảng lớn nh trong dị ứng thuốc, bệnh vảy nến

Trang 4

3 Tổn thơng thấp hơn mặt da:

Vết trợt: tổn thơng da rất nông chỉ trợt mất phần thợng bì.

Ví dụ nh trợt của săng giang mai

Vết loét: do mất tổ chức da tới tận trung bì hay và hạ bì

hoặc có thể sâu hơn nữa, khi khỏi thờng để lại sẹo, ví dụ nhloét lao, loét sâu quảng

Vết nứt: xuất hiện do mất tính chất đàn hồi của da làm

cho da căng và bị nứt, vết nứt có thể nông ở thợng bì hoặc cóthể sâu tới trung bì

Vết xây xớc: xuất hiện do những tác động cơ học vào

Tổn thơng hết phù nề, bớt chảy nớc: Chọn các thuốc bôi cótác dụng làm mát da, dịu da, chống viêm dới dạng kem, dàu, hồ,bột

Trang 5

Tæn th¬ng dµy da, tham da vµ ngøa: Sö dông c¸c thuècb«i d¹ng mì cã t¸c dông lµm mÒm da bong vÈy, dÉn ho¹t chÊtxuèng s©u tæ chøc cña da.

4.5 §¸nh gi¸ kÕt qu¶:

Da cña bÖnh nh©n trë vÒ tr¹ng th¸i b×nh thêng (bongvÈy, lªn da non)

Trang 6

Tµi liÖu tham kh¶o

1.BÖnh Da liÔu tËp I, Nhµ xuÊt b¶n Y häc, Hµ Néi 1992.2.Bµi gi¶ng Da liÔu - Trêng §¹i häc Y Hµ Néi, Nhµ xuÊt b¶n Yhäc 1994

3.NguyÔn ThÞ §µo, S¸ch gi¸o khoa vÒ s¨n sãc bÖnh nh©ntheo chuyªn khoa trong c¸c bÖnh Da vµ Hoa liÔu (Tµi liÖudÞch), Nhµ xuÊt b¶n Y häc Hµ Néi 1985

4.NguyÔn C¶nh CÇu, Sinh lý Da, Bµi gi¶ng chuyªn khoa cÊp

I-Da liÔu 1996

Trang 7

3 Trình bày đợc phác đồ điều trị bệnh phong.

2 Căn nguyên và phơng thức lây truyền

Là bệnh lây truyền nhng mức độ lây ít và khó lây

Đờng bài xuất: Qua niêm mạc mũi, họng hầu và qua da

th-ơng tổn da bị lở loét

Trang 8

Đờng xâm nhập: Qua da và niêm mạc bị xây sát là chủyếu

3 Triệu chứng lâm sàng

3.1 Thời kỳ ủ bệnh: Trung bình từ 2 – 3 năm

3.2 Triệu chứng sớm:

- Dát thay đổi màu sắc: Hồng, trắng, thâm

Rối loạn cảm giác: Bệnh nhân có cảm giác “kiến bò”, hay

“vớng mạng nhện” hoặc tê bì ở vùng da tổn thơng hoặc vùng

da do dây thần kinh bị viêm chi phối

Triệu chứng khác: Sốt dai dẳng, xuất hiện vết bỏng, sổmũi, chảy máu cam, yếu nhẹ một số cơ ở bàn tay, bàn chân,mặt

3.3 Triệu chứng toàn phát:

3.3.1 Loạn chứng ngoài da:

- Dát thay đổi màu sắc: Hồng, trắng, thâm

- Củ phong: Củ hình tròn hay bầu dục, gianh giới rõ, nổi cao hơn mặt da, ở giữa có xu hớng lành

- Rối loạn cảm giác: Mất cảm giác đau, nóng, lạnh, xúc giác

ở vùng da tổn thơng và vùng da do dây thần kinh chi phối bịviêm

3.3.3 Loạn chứng bài tiết: Da vùng tổn thơng khô và bóng

mỡ

3.3.4 Loạn chứng dinh dỡng:

- Rụng lông mày (đặc biệt 1/3 ngoài cung lông mày)

Trang 9

- Chín mé tê: Giống nh chín mé nhng không biết đau,tiến triển dai dẳng→ hoại tử phần mềm→ viêm xơng → cụt.

- Dinh dỡng kém → xốp xơng → tiêu xơng → rụt ngón rụng

đốt

- Loét lỗ đáo: Thờng ở vùng tỳ đè của lòng bàn chân,

th-ơng tổn loét sâu, hình tròn, bờ thẳng đứng, đáy ổ loét nhợtnhạt, chảy máu

- Chứng mắt thỏ, viêm giác mạc lâu ngày dẫn tới mù loà

- Các cơ quan lách, hạch có thể tìm thấy trực khuẩnHansen

4 Phân thể lâm sàng: Hội nghị chống phong quốc tế ỏMadrit (Tây Ban Nha – 1953), đã chia bệnh phong thành 4 thể:

Củ phong, dát thâm nhiễm, dây thần kinh viêm to đều hoặc không

đều

U phong, mảng thâm nhiễm, dây thần kinh

ST: 30% (+)

NM: phần lớn (-)

ST: 40% (+)

nhiều BH ST: nhiều

BH tập trung thành đám

nhiều BH ST: nhiều BH tập trung thành bó

Trang 10

- Đối với trẻ em từ 10 –14 tuổi:

Rifampyxin 450mg / 1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1ngày nhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

DDS (Diamino – Diphenil – Sulfon) 50mg / 1 ngày, bệnhnhân tự uống hàng ngày

- Đối với trẻ em dới 10 tuổi:

Rifampyxin 300mg / 1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1ngày nhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

DDS (Diamino – Diphenil – Sulfon) 25mg / 1 ngày, bệnhnhân tự uống hàng ngày

Thời gian điều trị là 6 tháng

5.2 Phác đồ 2: Chỉ định điều trị cho những bệnh

nhân nhiều vi trùng (BH ≥ 1+), thờng là thể LB, LL

- Đối với ngời lớn:

Rifampyxin 600mg / 1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1ngày nhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 300mg /1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1 ngàynhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 50mg / 1 ngày, bệnh nhân tự uống hàng ngày.DDS (Diamino – Diphenil – Sulfon) 100mg / 1 ngày, bệnhnhân tự uống hàng ngày

- Đối với trẻ em từ 10 – 14 tuổi:

Trang 11

Rifampyxin 450mg / 1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1ngày nhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 150mg /1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1 ngàynhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 50mg / 1 ngày, bệnh nhân tự uống hàng ngày.DDS (Diamino – Diphenil – Sulfon) 50mg / 1 ngày, bệnhnhân tự uống hàng ngày

-Đối với trẻ em dới 10 tuổi:

Rifampyxin 300mg / 1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1ngày nhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 100mg /1 lần, mỗi tháng uống 1 lần vào 1 ngàynhất định có sự kiểm soát của nhân viên Y tế

Clofazimin 25mg / 1 ngày, bệnh nhân tự uống hàng ngày.DDS (Diamino – Diphenil – Sulfon) 25mg / 1 ngày, bệnhnhân tự uống hàng ngày

Thời gian điều trị: 24 tháng, hoặc có thể kéo dài cho tới khixét nghiệm BH (-)

5.3 Theo dõi quá trình điều trị:

- Đối với bệnh nhân loại ít vi trùng, cứ 6 tháng khám lại 1lần trong 2 năm

- Đối với bệnh nhân loại nhiều vi khuẩn, ít nhất phải theodõi trong 5 năm

Trang 12

Định hớng cho bệnh nhân khám bệnh đúng tuyến đểchẩn đoán sớm và điều trị kịp thời giúp đề phòng tàn phế.

6.1.4 Thực hiện chăm sóc:

- Gửi ngay bệnh nhân đến trung tâm Da liễu chốngphong của tỉnh để chẩn đoán xác định, cho phác đồ điềutrị, và cấp thuốc cho bệnh nhân điều trị

Th-6.3 Yếu cơ và liệt cơ ở cẳng bàn tay, cẳng bàn chân, mặt:

Trang 13

6.3.1 Nhận định chăm sóc:

Teo và kém vận động các cơ ở cẳng bàn chân, các cơ ởcẳng bàn tay, ở mặt

Tập vận động tay chân (Gấp khớp bàn đốt và khớp liên

đốt, gấp khớp bàn đốt và duỗi các khớp liên đốt, xoa bóp ngóncái, gấp duỗi ngón cái)

Chớp mắt hàng ngày một cách thích hợp, phục hồi bằngvật lý trị liệu…

Loét lỗ đáo ở gót trớc hay gót sau bàn chân: ổ loét sâu,

đờng kính, đáy bẩn bờ nham nhở, tiết dịch, mùi hôi

6.4.3 Kế hoạch chăm sóc:

Cải thiện tình trạng nh trên của bệnh nhân: Da đỡ khô,bớt nứt nẻ, hồi phục đợc ổ loét

Trang 14

6.4.4.Thực hiện chăm sóc:

Xoa dầu thực vật lên vùng da khô ngày nhiều lần, tại chỗnứt nẻ và chỗ loét lỗ đáo phải thờng xuyên giữ gìn sạch sẽ,hàng ngày phải rửa vùng tổn thơng bằng nớc chè hoặc nớc muốisinh lý…và bôi thuốc sát khuẩn nh: Dung dịch xanh Methylen,tím Gentian…, cần thiết phải dùng kháng sinh đờng toàn thân

6.4.5 Đánh giá kết quả:

Da vùng tổn thơng đỡ khô, hạn chế nứt nẻ, tai chỗ nứt, loétkhông nhiễm trùng và lành vết thơng

6.5 Chứng mắt thỏ:

6.5.1 Nhận định chăm sóc:

Mắt bệnh nhân nhắm không kín, viêm kết mạc hoặc giác mạc → mắt đỏ

Trang 15

Năm nên:

+ Nên ngâm rửa chân tay với nớc sạch khi làmviệc

+ Nên xoa dầu thực vật lên da ngày 2 lần

+ Nên sử vật dụng có tay cầm đợc hoặc lót bằngvải dày để tránh bỏng cho bàn tay

+ Nên mang dày dép an toàn (không chặt quá, bềmặt đế dày dép không cứng, không có đinh)

+ Nên tự mình kiểm tra tay, chân và chăm sóctích cực khi có vết thơng, mặc dù vết thơng rất nhỏ vẫn phảigiữ sạch, bôi thuốc sát trùng rồi băng lại và nghỉ lao động, hạnchế đi lại cho vết thơng lành

tài liệu tham khảo

1 Bài giảng Da liễu Bộ môn Da liễu Trờng đại học Y Hà nội.NXB Y học 1994

2 Tài liệu giảng dạy về bệnh phong cho các bác sĩ chuyênkhoa Da liễu Viện Da liễu Việt nam 1998

3 Bệnh Da liễu Bộ môn Da liễu – Trờng Đại học Y- Dợc TP HồChí Minh 1999

4 Trần Hữu Ngoạn Bệnh phong qua hình ảnh Viện Da liễu Bộ

Y tế 1997

Trang 16

3 Trình bày đợc phác đồ điều trị giang mai trong 2 năm

đầu và giai đoạn muộn ở ngời lớn và giang mai bẩm sinh.

4 Phân tích đợc kế hoạch chăm sóc bệnh nhân giang mai.

Nội dung học tập

1 Khái niệm

Bệnh giang mai là bệnh nhiễm trùng kinh diễn, lúc âmthầm, khi rầm rộ Bệnh có thể kéo dài nhiều tháng, nhiềunăm, thậm chí suốt đời ngời bệnh Bệnh giang mai lây truyềnchủ yếu do quan hệ tình dục, ngoài ra còn có thể lây gián

Trang 17

tiếp qua dùng chung đồ dùng với ngời bệnh, dụng cụ y tế khôngvô trùng, lây do truyền máu có xoắn khuẩn giang mai, hoặc

mẹ khi mang thai bị bệnh giang mai lây truyền cho thai nhitheo cơ chế bẩm sinh (giang mai bẩm sinh)

2 Nguyên nhân

Nguyên nhân gây bệnh là xoắn khuẩn nhạt màu đợcSchaudinn và Hauffman (Đức) tìm ra năm 1905, có hình lò xomảnh, đờng kính khoảng 0,15àm, có từ 6 - 14 vòng xoắn

đều và mau Ra ngoài cơ thể, xoắn khuẩn chết nhanh chóngtrong không khí khô hay đun nóng đến 600C, hoặc do cácthuốc sát khuẩn và xà phòng, nhng ở môi trờng ẩm và nhiệt độthấp thì xoắn khuẩn tồn tại lâu hơn

3 Cơ chế bệnh sinh:

Nguy cơ lây truyền bệnh giang mai chủ yếu vẫn là liênquan tới hành vi tình dục không an toàn, lối sống buông thả,các tệ nạn xã hội (mại dâm, ma tuý ) Khi xoắn khuẩn xâmnhập vào cơ thể chúng có thể gây tổn thơng phá huỷ tất cảcác tổ chức tế bào và các nội tạng, đặc biệt là da, niêm mạc,tim mạch và hệ thần kinh, gây nên những biến chứng mangnhiều hình thái khác nhau làm cho việc chẩn đoán lâm sàngnhiều khi rất khó, dễ nhầm với các bệnh nội, ngoại khoa khác

4 Triệu chứng lâm sàng

4.1 Giang mai thời kỳ 1:

Thời kỳ ủ bệnh sớm nhất là 9 ngày, muộn là 90 ngày (trungbình 3 - 4 tuần lễ) sau khi bị lây, xuất hiện triệu chứng đầutiên là săng giang mai, phát sinh tại chỗ nơi xoắn khuẩn xâmnhập vào cơ thể Vị trí của săng giang mai: đại đa số kh trú ở

bộ phận sinh dục vì lây qua giao hợp vẫn là chủ yếu; có thểxuất hiện ở một số vị trí khác nh: môi, lỡi, họng, núm vú, ngóntay, mí mắt, hậu môn, trực tràng (trong nhiều hoàn cảnh bấtthờng); số lợng có thể một hoặc nhiều săng Săng giang mai có

đặc điểm sau:

Trang 18

4.1.1 Săng giang mai: là một vết trợt rất nông (chỉ sầy mất

lớp thợng bì) hình tròn hoặc bầu dục, đờng kính 0,5 - 1,5 cm,

bề mặt bằng phẳng, màu đỏ nh thịt tơi, không có vẩy, khônglàm mủ, (trừ khi bị nhiễm khuẩn thứ phát); nền săng rắn,mỏng nh tờ bìa Săng giang mai không ngứa, không đau, nênthờng dễ bị bỏ qua

4.1.2 Triệu chứng về hạch: điều chú ý là vết trợt của giang

mai bao giờ cũng kèm theo hạch ở vùng lân cận Nếu săng ở bộphận sinh dục thì sau khi xuất hiện vài ngày, các hạch vùngbẹn thờng bị viêm, tập trung thành từng chùm trong đó có mộthạch to hơn cả (gọi là hạch chúa), lúc đầu ở một bên bẹn, sau

có thể có cả hai bên Các hạch này thờng nhỏ, rắn, không đau,lăn dới tay, không dính vào da và tổ chức xung quanh, hoặckết dính với nhau

4.1.3 Tiến triển: săng giang mai tự khắc biến mất sau

khoảng 6 - 8 tuần lễ, kể cả khi ngời bệnh không đợc điều trị

4.2 Giang mai thời kỳ 2: (xuất hiện 6 - 8 tuần sau khi

có săng giang mai)

Là thời kỳ xoắn khuẩn lan toả toàn thân gây tổn thơngchủ yếu ở da, niêm mạc và gây ra các triệu chứng toàn thân.Thời kỳ này bệnh rất dễ lây

4.2.1 Tổn thơng "dát": là những dát xung huyết ở trên da

màu đỏ hồng hoa đào (còn gọi là đào ban giang mai) bằngphẳng với mặt da, ấn kính mất màu, không ngứa, không đau,không có vẩy, hình tròn hay bầu dục, đờng kính 0,5 - 1cm, sốlợng có khi ít, có khi nhiều, thờng thấy rõ ở vùng bụng, vùngmạng sờn, bả vai, các nếp gấp ở tay, chân, cổ Đào ban có thểxuất hiện ở một số vị trí đặc biệt nh ở da đầu gây rụng tóc,

ở họng gây viêm họng đỏ Sau một thời gian dù không đợc

điều trị, các đào ban cũng biến mất, không để lại dấu vếtgì, hoặc chỉ để lại một ít sắc tố nhạt (Những vết trắng haythâm ở vùng xung quanh cổ còn đợc gọi là “vòng vệ nữ”)

4.2.2 Sẩn giang mai: Trên các vùng da khác nhau thấy xuất

hiện các sẩn nổi cao hơn mặt da rắn chắc màu đỏ đồng,hình bán cầu xung quanh có viền vẩy, không ngứa Một đặc

Trang 19

điểm rất quan trọng là tính chất đa dạng về hình thái củacác sẩn giang mai: sẩn có vẩy, sẩn có mủ, sẩn trợt, sẩnloét.v.v Vị trí và cách sắp xếp cũng đa dạng: hình chùm,vòng cung, bông hoa, sẩn ở quanh nang lông, sẩn trứng cá Một

số vị trí đặc biệt của sẩn làm ngời bệnh chú ý nh sẩn ở rìachân tóc, vùng trán, gáy, xung quanh chân tóc làm rụng tóc; ởlòng bàn tay, lòng bàn chân, sẩn giang mai có tính chất đặcbiệt: sẩn có bề mặt phẳng, bong vẩy để lại một viền đặcbiệt (viền vẩy Biett); ở những vùng nóng và ẩm ớt của cơ thể:

kẽ mông, hậu môn, âm hộ, nách, các sẩn giang mai thờng tohơn bình thờng, chân bè ra, bề mặt phẳng và ớt, có khi sắpxếp thành vòng quanh âm hộ, hậu môn và đợc gọi là sẩn phì

đại (Condyloma lata)

4.2.3 Mảng niêm mạc: ở các vùng niêm mạc sinh dục, hậu

môn, miệng, họng, có những tổn thơng trợt loét, có khi sùi lênhay nứt sâu hình chân chim, màu trắng xám hoặc hồngsẫm, không ngứa, không đau, đóng vẩy tiết, có chứa nhiềuxoắn khuẩn và rất dễ lây Tổn thơng ở lỡi thờng có dạngmảng

4.2.4 Rụng tóc: thành từng ổ nhỏ và lan toả theo kiểu

"rừng tha"

4.2.5 Viêm hạch lan toả: Hạch nhỏ, rắn, có thể xuất hiện ở

nhiều nơi nh cổ, dới cằm, sau tai, nách, bẹn, cùi tay v.v số ợng nhiều, lăn dới tay và không kết dính vào nhau

l-4.2.6 Triệu chứng toàn thân và các biểu hiện khác: Bệnh

nhân có thể có sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kém

ăn, đau xơng khớp, viêm họng, nói khàn tiếng, viêm gan, viêmthận

4.3 Giai đoạn đầu của giang mai kín:

Các tổn thơng giang mai thời kỳ hai dù không đợc điều trịcũng tự khắc sẽ hết, làm bệnh nhân dễ ngộ nhận là khỏi, nh-

ng thực chất bệnh đã ẩn vào trong, tiếp tục phá hoại cơ thể vàvẫn còn khả năng lây

Trang 20

4.4 Giang mai thời kỳ tái hồi: (xuất hiện vào cuối năm

thứ 2 với những tổn thơng đa số giống nh với giang mai thời kỳthứ hai)

Sau một thời gian yên lặng kéo dài, bệnh tái xuất hiện vớitổn thơng của giang mai thời kỳ 1 hoặc thời kỳ 2, nhng kh trúhơn và thâm nhiễm nhiều hơn, tập trung chủ yếu ở một sốvùng: sinh dục, hậu môn, miệng, họng Cách sắp xếp cũng kháchơn, tổn thơng có khuỵnh hớng thành chùm, có khi chỉ là mộttổn thơng đơn độc Các tổn thơng này nếu không đợc chữacũng lại tự nhiên biến mất và bệnh chuyển sang giai đoạnmuộn của thời kỳ giang mai kín (không còn lây nữa)

4.5 Giang mai kín:

Các triệu chứng của giang mai II mất đi tự nhiên mà bệnhnhân không để ý hoặc do điều trị kháng sinh vì một bệnhkhác nhng không đủ để chữa khỏi bệnh giang mai nên là chobệnh trở nên tiềm ẩn và gọi là giang mai kín Nếu giang maitiềm ẩn sớm: từ 12 - 24 tháng sau khi nhiễm, bệnh có thể điềutrị khỏi, phản ứng huyết thanh trở về âm tính Nếu giang maitiềm ẩn muộn: phản ứng huyết thanh khó về âm tính sau

điều trị

4.6 Giang mai thời kỳ 3:

Thời kỳ này thờng bắt đầu vào năm thứ 3 của bệnh vàtiến triển trong hàng chục năm Ngày nay ít gặp giang mai ởthời kỳ 3 vì ngời bệnh thờng đợc phát hiện và điều trị tơng

đối sớm bằng các thuốc có công hiệu tốt ở giai đoạn này, cáctổn thơng không có tính chất lan toả nh thời kỳ thứ hai, xoắnkhuẩn gây tổn thơng ở da, tổ chức dới da, cơ, xơng khớp, timmạch, thần kinh, nhng lại phá huỷ sâu hơn và nhiều hơn Biểuhiện lâm sàng: củ giang mai, gôm giang mai, giang mai timmạch, giang mai thần kinh Vì vậy giang mai thời kỳ 3 rất nguyhiểm cho bệnh nhân, nhng lại không nguy hiểm cho cộng

đồng (do không còn khả năng lây bệnh cho ngời khác)

4.7 Giang mai bẩm sinh:

Trang 21

Thai nhi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai là do mẹ bịbệnh truyền qua dây rốn khi trẻ còn trong bụng mẹ từ tuần thứ

17 đến tuần thứ 19 của tuổi thai Tuỳ theo mức độ nhiễmkhuẩn mà bệnh có thể biểu hiện dới các dạng khác nhau:

- Nhiễm xoắn trùng ồ ạt ở tháng thứ 5 - 6: thai nhi có thểchết chết lu

- Nhiễm xoắn khuẩn ở mức độ vừa: thai nhi bị đẻ non

và khó sống

- Nhiễm xoắn khuẩn ở mức độ nhẹ: trẻ đẻ đủ tháng, đẻ

ra vẫn bình thờng và sau một thời gian sau mới phát bệnh.Giang mai bẩm sinh đợc chia làm 2 thời kỳ:

4.7.1 Giang mai bẩm sinh sớm: thờng gặp ở trẻ dới 2 tuổi với

các tổn thơng là những bọng nớc ở lòng bàn tay, bàn chân,nứt mép hình chân chim, nứt quanh lỗ mũi, chảy nớc mũi lẫnmáu Trẻ đẻ ra bị vàng da kéo dài, gan to, lách to Trong quátrình phát triển xơng có biểu hiện bất thờng nh viêm xơngsụn gây giả liệt (Syphylis parrot), có thể liệt 1 chi hoặc 2 chi

4.7.2 Giang mai bẩm sinh muộn: gặp ở trẻ trên 2 tuổi,

th-ờng khi trẻ đợc 5 - 6 tuổi hoặc có khi ở tuổi trởng thành Cáctổn thơng lâm sàng giống nh giang mai ở thời kỳ II và III Vìvậy cần xét nghiệm máu cho mẹ trong khi mang thai để nếuphát hiện thấy bệnh phải điều trị cho ngời mẹ đồng thời cótác dụng phòng ngừa lây truyền và điều trị cho cả thai nhi

5 Cận lâm sàng:

Để chẩn đoán chính xác bệnh giang mai, ngoài triệuchứng lâm sàng, còn phải dựa vào các phơng pháp cận lâmsàng

5.1 Phơng pháp trực tiếp: Đối với giang mai 1 và 2: lấy

bệnh phẩm là dịch tổ chức ở tại vị trí tổn thơng (săng, sẩn,sẩn phì đại, mảng niêm mạc, hạch), soi dới kính hiển vi nền

đen thấy xoắn khuẩn di động; soi kính hiển vi thờng - sau khi

sử dụng phơng pháp nhuộm thấm bạc (Fontana- Tribondeau):thấy xoắn khuẩn Chú ý trớc khi lấy bệnh phẩm không đợc dùngthuốc sát trùng hoặc kháng sinh tại chỗ và toàn thân

Trang 22

5.2 Phơng pháp gián tiếp: dựa vào các phản ứng huyết

sử dụng nhất là: phản ứng RPR (Rapide Plasma Reagin Test),

đặc biệt là phản ứng VDRL (Venereal Diseases ResearchLaboratory) có thể vừa định tính vừa định lợng Hai kỹ thuậtnày có u điểm: đơn giản, dễ thực hiện, độ nhạy cao, chophép phát hiện bệnh và theo dõi sau điều trị Do vậy, haiphản ứng này còn đợc dùng để phát hiện sàng lọc bệnh giangmai trong cộng đồng Tuy nhiên cần lu ý là ở giang mai thời kỳthứ nhất, trong khoảng thời gian 12 - 20 ngày sau khi phát săng,các phản ứng huyết thanh cổ điển vẫn còn âm tính (giai

đoạn tiền huyết thanh) Một số trờng hợp phản ứng có thể

- Phản ứng bất động xoắn khuẩn giang mai TPI (Treponema

Pallidum Immobilisation): phát hiện kháng thể bất động mộtchủng xoắn trùng sống (chủng Nichols) Phản ứng này có độnhạy và độ đặc hiệu rất cao nhng giá thành cao, phản ứng d-

ơng tính muộn (giang mai thời kỳ I phản ứng còn âm tính),vì vậy ít đợc dùng trong xét nghiệm hàng ngày

- Phản ứng kháng thể xoắn khuẩn huỳnh quang F.T.A

(Fluorescent Treponema Antibody Test) Dùng kháng nguyên làxoắn trùng chết và đợc cố định trên lam kính để phát hiệnkháng thể huỳnh quang xanh của xoắn khuẩn Phản ứng nàycòn nhạy và đặc hiệu hơn cả T.P.I, lại dơng tính sớm ngay sau

Trang 23

khi phát săng Ngày nay ngời ta sử dụng phản ứng này nh làphản quy chiếu.

- Phản ứng ngng kết hồng cầu TPHA (Treponema Pallidum

Hemagglutination,s Assay Test) Kháng nguyên là một tính chấtcủa xoắn khuẩn giang mai đợc cố định trên bề mặt hồng cầu,khi có sự hiện diện của kháng thể sẽ có sự ngng kết hồng cầu.Phản ứng đợc chuẩn hoá, độ nhạy, độ đặc hiệu cũng nh F.T.A,lại vừa có thể định tính và định lợng và dơng tính rất sớm

Đây cũng là phản ứng thông dụng và tiện lợi nhất hiện nay vì

kỹ thuật đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp, lại cóthể thực hiện ở bất kỳ địa phơng nào

Hiện nay cặp phản ứng VDRL và TPHA đợc coi là một phứchợp phản ứng chuẩn để chẩn đoán bệnh giang mai

6 Điều trị bệnh giang mai

6.1 Nguyên tắc điều trị:

- Điều trị sớm và đủ liều để bệnh nhân chóng khỏibệnh, ngăn chặn lây lan trong cộng đồng, đề phòng tái phát

và di chứng

- Điều trị đồng thời cho cả bạn tình của bệnh nhân

- Penicilline G là thuốc đợc lựa chọn (cho đến nay chathấy chủng xoắn khuẩn kháng Penicilline)

6.2 Phác đồ điều trị:

6.2.1 Giang mai mới trong 2 năm đầu (giang mai I, giang

mai II, giang mai kín < 2 năm):

- Benzathine Penicilline G 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắpmông, mỗi bên mông tiêm 1,2 triệu đơn vị Cách 7 - 10 ngàytiêm nhắc lại nh trên (tổng liều là 4,8 triệu đ.v)

- Procain Penicilline G tan trong nớc: tiêm bắp 1 triệu đơn vị/ngày x 15 ngày

Nếu dị ứng với Penicillin và bệnh nhân không có thai:

- Tetracyclin 500mg uống 4 lần /ngày trong15 ngày, hoặc

- Doxycylin 100mg uống 2 lần/ngày trong 15 ngày, hoặc

- Erythromycin 500mg uống 4lần/ngày trong 15 ngày

Trang 24

6.2.2 Giang mai muộn ở ngời lớn (trên 2 năm, giang mai

kín muộn)

- Benzathine Penicilline G 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắpmông, mỗi bên mông tiêm 1,2 triệu đơn vị, tất cả 4 lần tiêmcách nhau 1 tuần (tổng liều là 9,6 triệu đ.v); hoặc:

- Procain Penicilline G tan trong nớc: tiêm bắp 1 triệu đơn

vị /ngày trong 3 - 4 tuần

6.2.3 Giang mai bẩm sinh:

6.2.3.1 Giang mai bẩm sinh sớm < 2 tuổi:

- Benzyl Penicilline G 50.000 đơn vị/kg thể trọng/ngày,

tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia thành 2 lần tiêm (sáng vàchiều), trong thời gian 10 - 15 ngày

- Procain Penicillie G tan trong nớc: 50.000 đơn vị /kg

thể trọng, tiêm bắp thịt 1 lần/ngày, tiêm trong 10 ngày

- Benzathine Penicilline G 50.000 đơn vị/kg thể trọng,

tiêm bắp thịt liều duy nhất

Chú ý: Benzathine Penicilline G không qua đợc hàng rào

máu - não tuỷ nên chỉ có tác dụng tốt khi xét nghiệm nớc nãotuỷ âm tính Nếu không làm đợc xét nghiệm nớc não tuỷ, thìchắc chắn nhất là nên dùng Benzyl Penicilline G tinh thể tantrong nớc hoặc Procain Penicillin G tan trong nớc

6.2.3.2 Giang mai bẩm sinh muộn (trẻ trên 2 tuổi):

- Benzyl Penicilline G 20.000 - 30.000 đơn vị/kg thểtrọng/ngày, tiêm bắp chia làm 2 lần/ngày, tiêm trong 14 ngày,hoặc

- Erythromycin 7,5 - 12,5 mg/kg cân nặng uống4lần/ngày trong 30 ngày nếu bệnh nhân bị dị ứng vớiPenicilline

Trẻ cũng cần đ ợc điều trị nếu:

- Mẹ bị giang mai mà cha đợc điều trị dù phản ứng

huyết thanh (-) và không có triệu chứng lâm sàng

Trang 25

- Mẹ đã đợc điều trị bằng thuốc không phải Penicilline.

Phác đồ điều trị cho bệnh nhân giang mai bị nhiễm HIV:

- Benzathine Penicilline G 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp

mông liều duy nhất; hoặc Benzathine Penicilline G 2,4 triệu

đơn vị /1 tuần x 3 tuần, tổng liều 7,2 triệu đơn vị

- Bệnh nhân bị nhiễm HIV dị ứng với Penicilline dùng liều

nh bệnh nhân HIV (-)

7 Chăm sóc bệnh nhân giang mai:

7.1 Giai đoạn nhiễm xoắn trùng ồ ạt trong máu

(giang mai thời kỳ 2)

Trang 26

Quan sát bộ phận sinh dục của bệnh nhân để phát hiệntổn thơng giang mai: trợt – loét, vết sùi,… có bị bội nhiễmkhông?

7.2.2 Chẩn đoán chăm sóc: tại tổn thơng giang mai có các dấu hiệu:

7.3.2 Chẩn đoán chăm sóc: Triệu chứng biểu hiện:

 Sốt cao, mệt mỏi, nhức đầu

Trang 27

7.4 Bệnh nhân không đáp ứng điều trị:

7.4.1 Nhận định chăm sóc:

Bệnh nhân đợc khám lâm sàng và làm các xét nghiệmVDRL, RPR định lợng kháng thể 6 tháng, 12 tháng để theo dõi

đối với giang mai mới và 24 tháng đối với giang mai muộn

7.4.2 Chẩn đoán chăm sóc:

Dựa vào: bệnh nhân vẫn còn các dấu hiệu lâm sànghoặc hiệu giá kháng thể tăng lên gấp 4 lần so với trớc điều trịhoặc sau khi điều trị thì bệnh nhân có thể bị tái nhiễmbệnh hoặc là do điều trị không có kết quả

Ngời bệnh cải thiện về lâm sàng và cận lâm sàng

7.5 Chăm sóc dự phòng tái nhiễm và lây lan cho cộng đồng:

7.5.1 Nhận định chăm sóc:

Khám lâm sàng phát hiện tổn thơng giang mai kết hợpkhai thác tiền sử quan hệ tình dục của bệnh nhân và bạntình của họ…

7.5.2 Chẩn đoán chăm sóc: Dựa vào:

Bạn tình của bệnh nhân cha đợc cùng chẩn đoán và

Trang 28

7.5.5 Đánh giá kết quả:

Ngời bệnh cải thiện thay đổi hành vi, thực hiện hành vitình dục an toàn

Tài liệu tham khảo

1.Hớng dẫn điều trị các bệnh lây truyền qua đờng tình dục.Viện Da liễu Việt Nam - Bộ Y tế 12/1999

2.Bệnh Da liễu - Trờng Đại Y Dợc TP Hồ Chí Minh, 12/1999

3.Lê Kinh Duệ Bệnh Giang mai Bách khoa th bệnh học tập I ,1991

4.Phạm Văn Hiển (1998), “Cách thức lây truyền và biện phápphòng chống bệnh LTQĐTD - những khó khăn, giải pháp vàkhuyến cáo:, Nội san Da liễu, số 2

: Giảng đờng

Mục tiêu học tập:

Trang 29

ng tập trung nhiều hơn vẩn là ở tuổi hoạt động tình dục mạnhNếu không đợc phát hiện và điều trị sớm bệnh có thể gâynhững biến chứng nghiêm trọng: viêm vùng chậu, viêm tinhhoàn, sảy thai, chửa ngoài dạ con, vô sinh, lậu mắt trẻ sơ sinh

4 Triệu chứng lâm sàng

4.1 Bệnh lậu ở nam:

Trang 30

Niệu đạo của nam giới dài khoảng16 cm và đợc chia haiphần: niệu đạo trớc (niệu đạo di động) và niệu đạo sau (niệu

đạo cố định) Các đoạn của niệu đạo có liên quan đến tuyếnLittre, tuyến tiền liệt, túi tinh, ống dẫn tinh và mào tinh hoàn

Do đặc điểm cấu tạo giải phẫu của sinh dục - tiết niệu nhvậy, cho nên nam giới khi bị bệnh ngay từ đầu chủ yếu là cóbiểu hiện triệu chứng (80 - 90% trong số các trờng hợp)

4.1.1 Lậu cấp tính:

Thời kỳ ủ bệnh: trung bình từ 2 7 ngày, hoặc sớm (1

-2 ngày), có trờng hợp muộn hơn (sau -2 - 3 tuần lễ)

- Thời kỳ phát bệnh:

+Cơ năng: Bệnh nhân bứt rứt khó chịu dọc niệu đạo, kèm

theo đái dắt, sau đó thấy tiết dịch nhầy ở miệng sáo, dầndần chất tiết dịch trở nên đặc hơn thành mủ có màu vàngsẫm; lúc này bệnh nhân đi đái thấy nóng rát, đau, buốt nh códao cắt dọc niệu đạo, làm cho bệnh nhân khó chịu đến nỗi sợ

đi đái, đái rắt

+Thực thể: Miệng sáo, qui đầu bị viêm đỏ Dơng vật có

thể sng to, giống nh bị bệnh Paraphymosis (do bao quy đầu

bị viêm không lộn ra đợc) Tại miệng sáo có mủ màu vàng đặc

rỉ ra tự nhiên hoặc khi vuốt dọc niệu đạo của bệnh nhân

+Toàn thân: Bệnh nhân có thể sốt 3705 - 380C, mệt mỏi,hạch bẹn bị viêm 1 hoặc 2 bên (30% các trờng hợp)

4.1.2 Lậu mãn tính:

Bệnh nhân bị lậu cấp tính do không đợc điều trị, hoặc

đã điều trị nhng không đúng phác đồ ; hoặc không thựchiện chế độ kiêng khem nghiêm túc nh: đi xe đạp nhiều, uốngrợu, bia, thức khuya ; hoặc bị các bệnh toàn thể làm giảmsức đề kháng của cơ thể; hay bị dị dạng đờng tiết niệu: niệu

đạo lạc chỗ, niệu đạo đôi Giai đoạn này sự nhiễm khuẩn lanrộng và sâu tới các cơ quan lân cận nh niệu đạo sau, mào tinhhoàn, tuyến tiền liệt

+ Cơ năng: Bệnh nhân cảm giác thấy ngứa ở miệng sáo,

tiếp sau đó là nóng rát dọc niệu đạo (không đái buốt nh giai

Trang 31

đoạn cấp) Không đái ra mủ rõ rệt mà chỉ ra một vài giọt mủvào mỗi buổi sáng khi vuốt dọc niệu đạo - gọi là "giọt mủ banmai" Bệnh nhân có thể đái đục hoặc đái ra vẩn đục nh sợichỉ vào mỗi buổi sáng.

+ Thực thể: Bệnh nhân có thể bị viêm mào tinh

hoàn/tinh hoàn, tuyến Cowper, hoặc viêm tuyến tiền liệt(thăm trực tràng thầy tuyến tiền liệt xng to, ấn đau)

+ Toàn thân: không có biểu hiện gì đặc biệt.

4.2 Bệnh lậu ở nữ:

Niệu đạo nữ dài 3 - 4 cm, có nhiều tuyến quanh niệu

đạo: 2 tuyến Skenes, 2 tuyến Bartholin (là nơi trú ngụ tốt cholậu cầu); âm đạo có nhiều nếp nhăn, diện tiếp xúc rộng, do

đó phụ nữ có nguy cơ dễ mắc bệnh lậu hơn nam Đặc điểmcủa lậu nữ là đa số không có triệu chứng bệnh cho đến khixảy ra biến chứng (khoảng 50% - 80% số trờng hợp)

4.2.1 Lậu cấp tính:

- Thời kỳ ủ bệnh: trung bình từ 2 - 3 ngày, nhiều khi

không rõ rệt

- Thời kỳ phát bệnh:

+ Cơ năng: Bệnh nhân đau nhức dọc niệu đạo, đái buốt,

đái dắt, đái mủ, đôi khi có thể đái ra máu ở cuối bãi

+ Thực thể: Lỗ niệu đạo, 2 tuyến Skenes và 2 tuyến

Bartholin bị viêm đỏ, thành âm đạo có thể viêm Cổ tử cung

bị viêm, ứ máu xung huyết có mủ nhày; ở cùng đồ trớc và sau

có nhiều mủ (khí h) màu vàng sẫm

+ Toàn thân: Bệnh nhân sốt 380C - 38,50C, mệt mỏi

4.2.2 Lậu mãn tính:

+ Cơ năng: Triệu chứng đái buốt, đái dắt không rõ ràng,

nhng bệnh nhân thấy đau tức vùng bụng dới, ra khí h hoặc ra

mủ dai dẳng, số lợng ít, màu vàng sẫm

+ Thực thể: Cổ tử cung bị viêm hoặc không; nếu quan

sát kỹ tại đó có những hạt nhỏ gọi là trứng Naboth (chứa nhiềulậu cầu) Tuyến Bartholin có thể viêm, sng to và đau, hậu môn

Trang 32

- trực tràng có thể viêm đỏ và có mủ (viêm hậu môn trựctràng)

+ Toàn thân: bình thờng.

4.3 Lậu mắt ở trẻ sơ sinh:

Trẻ sơ sinh có thể bị viêm kết mạc mắt, sinh dục do lậukhi lọt lòng mẹ, tiếp xúc với dịch âm đạo của ngời mẹ bịnhiễm lậu cầu Tình trạng viêm kết mạc, viêm giác mạc và cóthể dẫn đến mù loà nếu không đợc phát hiện và điều trị kịpthời

4.4 Lậu ngoài cơ quan sinh dục:

ở cả nam và nữ, lậu có thể gặp ở các vị trị khác nh họng,amidal, hậu môn, trực tràng, kết mạc mắt (trong những hoàncảnh bất thờng)

5 Cận lâm sàng

5.1 Soi trực tiếp:

Nam giới: Lấy bệnh phẩm là mủ ở niệu đạo (lậu cấp),hoặc dịch niệu đạo buổi sáng sau khi làm vợng bệnh tối hômtrớc (cho bệnh nhân uống rợu, cà phê, thức khuya, làm việcnặng, hoặc bơm AgNO3 1 - 2% vào niệu đạo Sáng ngày hômsau bệnh nhân nhịn đi tiểu và xét nghiệm dịch tiết hoặc

cho ance vào sâu trong niệu đạo 1 - 2 cm để lấy dịch); hoặc

có thể xoa tuyến tiền liệt, sau đó lấy dịch tiết niệu đạo làmxét nghiệm đối với trờng hợp lậu mạn tính

Nữ giới: lấy bệnh phẩm ở 6 vị trí (lỗ niệu đạo, hai tuyếnSkenes và hai tuyến Bactholin, đặc biệt là ở ống cổ tử cung).Sau đó nhuộm tiêu bản bằng phơng pháp Gram và soi dới vậtkính hiển vi vật kính dầu sẽ thấy vi khuẩn hình hạt cà phê,sắp xếp từng đôi một, bắt mầu Gram (-), nằm ở trong hoặcngoài tế bào bạch cầu đa nhân

5.2 Nuôi cấy: Bệnh phẩm thờng đợc nuôi cấy trong môi

trờng Thayer- Martin để xác định lậu cầu trong trờng hợpnhuộm soi không thấy hoặc nghi ngờ, hoặc làm kháng sinh đồkhi lậu cầu kháng thuốc

Trang 33

5.3 Phơng pháp khác: Phản ứng miễn dịch huỳnh

quang; phản ứng men Nhìn chung các phản ứng này hiệnnay ít sử dụng rộng rãi, chủ yếu dùng trong nghiên cứu khoahọc

- Điều trị đồng thời cho bạn tình dục của bệnh nhân

- Điều trị lậu nên đồng thời kết hợp với điều trị C trachomatis.

- Kanamycin 2g tiêm bắp liều duy nhất; hoặc

- Cefixime 400 mg uống liều duy nhất; hoặc

- Ciprofloxacine 500 mg uống liều duy nhất; hoặc

- Ofloxacin 400 mg uống liều duy nhất

Phối hợp với:

- Doxycyclin 100mg, uống 2v/ngày trong 7 ngày; hoặc

- Tetracyclin 500mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày; hoặc

- Erythromycin 500 mg, uống 4lần/ngày trong 7 ngày

Chú ý: không dùng Doxycyclin và Tetracyclin cho phụ nữ cóthai và cho con bú Các thuốc Ciprofloxacine, Ofloxacin cũng lànhững thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ có thai, trẻ em <

18 tuổi

Trang 34

6.2.2 Điều trị lậu đã có biến chứng:

Do nhiễm lậu cầu lan toả và gây ra biến chứng ở các bộphận nh tinh hoàn, mào tinh hoàn, vòi trứng, khớp v.v , vì vậythời gian điều trị bệnh thờng kéo dài Tốt nhất là điều trị theokháng sinh đồ (nếu có điều kiện) Thuốc điều trị:

- Ceftriaxone 1g/ngày (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch) x 5 - 7ngày; hoặc

- Spectinomycin 2g/ngày (tiêm bắp) ì 5 - 7 ngày

Phối hợp với:

- Doxycyclin 100mg uống 2v/ngày trong 14 ngày; hoặc

- Tetracyclin 500mg uống 4 lần/ngày trong 14 ngày; hoặc

- Erythromycin 500 mg uống 4lần/ngày trong 14 ngày

 Chít hẹp niệu đạo, viêm mào tinh hoàn

 Viêm trực tràng, viêm bàng quang

Trang 35

7.1.3 Kế hoạch chăm sóc:

Ngời bệnh sẽ cải thiện đợc các biến chứng trên (hết xng,

đau)

7.1.4 Thực hiện chăm sóc:

 Rửa niệu đạo bằng dung dịch thuốc tím (đối với nam)

 Nong niệu đạo nếu có chít hẹp (nam)

 Thụt nớc ấm 40 – 420C nếu có viêm tuyến tiền liệt cấp,viêm túi tinh Nếu viêm tuyến tiền liệt mạn thì có thể xoa bóp

và vật lý liệu pháp

 Nếu viêm mào tinh hoàn cấp cần nghỉ tại giờng hay sửdụng băng treo; nếu viêm bán cấp hoặc mạn thì chỉ địnhtắm nớc ấm, bó parafin…

 Phụ nữ và trẻ gái ngoài vệ sinh bộ phận sinh dục ngoàicòn có thể rửa âm đạo, bơm thụt dung dịch thuốc tím, bôiống tử cung bằng dung dịch lugol Khi viêm trực tràng ở hậumôn dùng ống cao su bơm 5 ml dung dịch protacgol (hoặc dùngcông-tơ-gut) nhỏ vài giọt vào âm đạo protacgol 1% nếu là trẻgái)

7.2.2 Chẩn đoán chăm sóc: dựa vào các triệu chứng:

 Viêm khớp, thờng là khớp gối (viêm khớp một bên, viêmbao gân, hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn)

 Viêm quanh gan, đau vùng gan

 Viêm màng trong tim, viêm màng não

Trang 36

 Nhiễm trùng huyết (có thể tạo thành túi mủ ở các cơquan)

 Biểu hiệnda: sẩn đỏ, mụn mủ ở lòng bàn tay - chân,sinh dục

có nhiều vitamin, nhiều hoa quả chín, nhiều chất đạm

Trờng hợp nặng cần thiết có thể truyền nớc và điện

5 lần Nếu mẹ bị bệnh lậu cha điều trị có thể tiêm phòng chotrẻ theo phác đồ trên

Trang 37

Toàn thân: Ceftriaxone 25 - 50 mg/ kg cân nặng, tiêmbắp liều duy nhất nhng tổng liều không vợt quá 125 mg.

7.4.2 Chẩn đoán chăm sóc: Dựa vào:

Bạn tình của bệnh nhân cha đợc cùng chẩn đoán và

 Giáo dục sức khoẻ nhằm thay đổi hành vi, giáo dục

nếp sống lành mạnh và cách phòng ngừa bệnh lậu Không quan

hệ tình dục và chung chạ bừa bãi Sử dụng bao cao su khi quan

hệ tình dục; nếu trờng bị rách bao cao su cần phải điều trịkịp thời Nữ giới sử dụng màng hay mũ bọc cổ tử cung, hoặccác thuốc diệt khuẩn tại chỗ có thể làm giảm mắc bệnh lậu

 Tăng cờng t vấn cho ngời bệnh để hiểu biết về bệnhlậu, chỉ dẫn điều trị và phòng bệnh; tự giác khai báo bạntình để cùng điều trị nhằm hạn chế lan truyền bệnh

 Nhỏ/bôi thuốc kháng sinh cho trẻ sơ sinh để phòng viêmkết mạc mắt do lậu

Trang 38

7.4.5 Đánh giá kết quả:

Ngời bệnh cải thiện thay đổi hành vi, thực hiện hành vitình dục an toàn

Tài liệu tham khảo

1 Sổ tay quản lý các bệnh lây truyền qua đờng tìnhdục Viện Da liễu Việt Nam - Bộ Y tế 1997

2 Hớng dẫn điều trị các bệnh lây truyền qua đờngtình dục Viện Da liễu Việt Nam - Bộ Y tế 12/1999

3 Bệnh Da liễu - Trờng Đại Y Dợc TP Hồ Chí Minh,12/1999

4 Phạm Văn Hiển, “Cách thức lây truyền và biện phápphòng chống bệnh LTQĐTD - những khó khăn, giải pháp vàkhuyến cáo”, Nội san Da liễu, số 2/1998

Trang 39

1 Tên môn học : Da liễu

2 Tên bài : Viêm da cơ địa

3 Tài liệu học tập : Lý thuyết

4 Đối tợng : Cử nhân điều dỡng

5 Thời gian : 1 tiết

6 Địa điểm giảng : Giảng đờng

Bệnh tuy không gây tử vong nhng gây ảnh hởng khôngnhỏ tới sinh hoạt, tâm lý và năng suất lao động của ngời bệnh

Tỷ lệ bệnh ngày càng tăng do nhiều lý do khác nhau nh sự xuấthiện các dị nguyên trong không khí ngày càng tăng, sử dụnghoá chất trong đời sống sinh họat ngày càng nhiều (Lê KinhDuệ - Nội san Da liễu Số 1/2000)

2 Nguyên nhân và căn sinh bệnh học: Viêm da cơ

địa là một phản ứng viêm, bệnh phát sinh dựa vào 2 yếu tố làtác nhân kích thích và cơ địa dị ứng

Ngày đăng: 10/07/2019, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w