KỸ THUẬT LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ CHUẨN BỊ MẪUTHỰC PHẨM PHỤC VỤ CHO XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ DD & ATTP NỘI DUNG Chia làm 2 phần, mỗi phần thực hiện trong 2 buổi - Phần 1: Thực hiện được các bước
Trang 1Bài 1 KỸ THUẬT LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ CHUẨN BỊ MẪU
THỰC PHẨM PHỤC VỤ CHO XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ DD & ATTP
NỘI DUNG (Chia làm 2 phần, mỗi phần thực hiện trong 2 buổi)
- Phần 1: Thực hiện được các bước lấy mẫu và bảo quản mẫu thực phẩm phục
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu thực phẩm, bệnh phẩm khi xẩy ra ngộ độc thực phẩm
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu nước uống
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu sữa và các sản phẩm từ sữa
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu xét nghiệm thịt
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu xét nghiệm rau, quả tươi
- Kỹ thuật lấy mẫu, sử lý mẫu xét nghiệm, kiểm tra kim loại nặng trong bao bì
2 Nội dung thực hành
2.1 Nguyên tắc
- Đảm bảo đủ số lượng thực phẩm để xét nghiệm các chỉ tiêu cần thiết
- Đảm bảo chất lượng thực phẩm trong mẫu lấy đâị diện và trung thực
- Duy trì được chất lượng thực phẩm ( Không biến đổi) trong quá trình di chuyểnđến phòng xét nghiệm
- Đảm bảo kỹ thuật trong xử lý mẫu phục vụ cho mục đích xét nghiệm
2.2.Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện
Đối với mỗi loại xét nghiệm, có yêu cầu riêng về dụng cụ phục vụ cho lấy mẫu vàxét nghiệm
i Các dụng cụ, phương tiện thông thường
- Khay quả đậu (Sử tráng men hoặc Inox)
Trang 2- Túi nilon thực phẩm các cỡ (Từ 0,5kg đến 1kg hoặc hơn, tùy theo yêu cầu của sốlượng thực phẩm cần lấy ).
- Thùng xốp đựng thực phẩm (Các cỡ khác nhau, tùy theo số lượng thực phẩm cần lấy)
- Bình tích lạnh, đá dùng cho việc giữ nhiệt độ lạnh để bảo quản mẫu
2.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Tùy thuộc vào loại thực phẩm, thử nghiệm lĩnh vực hóa hay vi sinh mà sử dụngdụng cụ, bao bì chứa mẫu thích hợp và mang tính đại diện
2.2.2.1 Xét nghiệm lý hóa
Bao bì chứa mẫu: Phải thật sạch, khô, không chứa các chất gây nhiễm bảo vệmẫu không bị ảnh hưởng đến chất lượng mẫu Đối với các mẫu làm thử nghiệm độ ẩm,các chất dễ bị oxy hóa, bao bì phải thật kín
Bảo quản mẫu :
- Sản phẩm đóng gói bao bì kín: bảo quản mẫu theo thông tin trên bao bì đóng gói
- Thực phẩm tươi, đông lạnh: thịt, cá, chả, kem cần bảo quản lạnh bằng đá (< 10OC).2.2.2.2 Xét nghiệm vi sinh: Bao bì chứa mẫu: vừa kín vừa phải đảm bảo vô trùng2.2.2.3 Xét nghiệm lý hóa + vi sinh : Bao bì chứa mẫu đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhưđối với cả xét nghiệm lý hoá và vi sinh vật
2.3.Thực hành các kỹ thuật lấy mẫu
Theo quy định – Phải tính số đơn vị đóng gói đối với một mẫu xét nghiệm: tốithiểu là 200g / 500 ml ( 200g/ đơn vị đóng gói dạng đặc hoặc 500ml/ đơn vị đóng góidạng lỏng)
2.3.1.2 Mẫu dạng lỏng
- Nếu bao bì đóng sẵn: chọn ngẫu nhiên sao cho đảm bảo tính đại diện cho từng
lô và đủ lượng mẫu cần xét nghiệm
- Nếu mẫu được chứa trong các bồn chứa, bể chứa: lấy ngẫu nhiên các vị trísao cho đại diện lô hàng Thông thường chọn 3 điểm lấy mẫu theo trục thẳng đứng tại
Trang 3miệng của bồn chứa, bể chứa điểm 1 gần bề mặt chất lỏng, điểm 2 ở khoảng giữa,điểm 3 ở gần cuối đáy Cũng có thể lắc đều trước khi lấy mẫu.
Ghi chú:
- Trước khi lấy mẫu, những điều kiện cần ghi nhận phải được ghi vào biên bản lấy mẫu
- Cũng có thể áp dụng cách lấy mẫu cho lô sản phẩm theo công thức :
n = N/ m
Trong đó :
n : vị trí cần lấy mẫu
N : Tổng số đơn vị bao gói trong lô sản phẩm
m : Số mẫu cần lấy cho lô sản phẩm
2.3.2 Vi sinh
2.3.2.1 Đối với các mẫu chứa đựng trong bao bì đóng gói sẵn:
Tương tự như lý hóa Lấy mẫu mang tính đại diện cho lô sản phẩm và đủ lượngmẫu cần thử nghiệm ( xem phần yêu cầu chung)
2.3.2.2 Đối với các mẫu chứa trong bao bì lớn, trong bồn chứa
- Các bình chứa mẫu phải được khử trùng trước (tốt nhất dùng bình thủy tinhkhử trùng ở 120OC trong 20 phút)
- Nếu bao bì chứa đựng là hợp kim thì bao bì đó phải có khả năng chịu nhiệt
180OC và phải được khử trùng trước khi lấy mẫu
2.3.3 Xét nghiệm lý hóa + vi sinh
Sản phẩm đóng gói kín, dạng khô: 5 - 6 đơn vị đóng gói (tối thiểu 200g/ đơn vị đóng gói).Mẫu dạng lỏng: 5 - 6 đơn vị đóng gói (tối thiểu 500ml/ đơn vị)
Tùy theo yêu cầu của khách hàng và các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến điều kiện môitrường như độ ẩm, các vitamin, các chỉ tiêu vi sinh, các chỉ tiêu thuốc bảo vệ thựcvật, có hợp đồng phụ bên ngoài thông tin cần biết xin liên hệ bộ phận
nhận mẫu
2.4 Bảo quản mẫu
- Mẫu sau khi lấy, cần bảo quản ở nhiệt độ 2OC - 5OC
- Phải đem đến phòng thí nghiệm tối đa 8 giờ sau khi lấy mẫu
2.5 Chú ý
- Tùy theo yêu cầu của khách hàng và các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến điều kiện môitrường như độ ẩm, các vitamin, các chỉ tiêu vi sinh, các chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật, có
Trang 4- Xét nghiệm các chỉ tiêu đo tại chỗ: theo yêu cầu của khách hàng, ghi vào biên bản.
- Niêm phong mẫu (nếu có): sau khi lấy mẫu, đo mẫu tại chỗ (nếu có), tiến hànhniêm phong mẫu có chữ ký của 2 bên (đại diện lấy mẫu và bên yêu cầu)
- Lập biên bản (nếu có): nhân viên lấy mẫu lập biên bản lấy mẫu theo biểu mẫu, ghi
rõ điều kiện, thời gian, địa điểm, chỉ tiêu đo vào biên bản, có chữ ký của 2 bên đại diện
- Đem mẫu về phòng xét nghiệm, thủ tục nhận mẫu và thực hiện xét nghiệm càngsớm càng nhanh càng tốt
- Thực hiện được các thao tác chuẩn bị mẫu thực phẩm phục vụ xét nghiệm
Để đảm bảo yêu cầu phục vụ xét nghiệm ta phải chuẩn bị cho mẫu trở lên thuầnkhiết, bộc lộ được thành phần cần xét nghiệm (Xem các xét nghiệm cụ thể để có cáchchuẩn bị mẫu phù hợp)
3 Đánh giá: Đánh giá toàn bộ quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm bao gồm:
đánh giá, lượng giá quá trình và lượng giá cuối cùng
MẪU VIẾT BÁO CÁO
(Mỗi sinh viên viết một báo cáo, nộp cho bộ môn ngay sau khi thực tập)
Họ và tên sinh viên: Lớp: Nhóm Tên bài thực hành (ghi rõ)
Các mục tiêu thực hành của bài (ghi rõ)
I KẾT QUẢ THỰC TẬP
1.1 Kết quả lấy mẫu xét nghiệm
1.2 Kết quả chuẩn bị mẫu xét nghiệm
1.3 Đánh giá kết quả chuẩn bị mẫu xét nghiệm
II KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 5Bài 2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY QUANG PHỔ
HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-VIS
MỤC TIÊU
1 Nắm vững nguyên tắc vận hành, cấu tạo máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS.
2 Thực hện đúng các bước vận hành máy quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS.
3 Có thái độ thận trọng, tỉ mỉ trong quá trình vận hành máy quang phổ hấp thụ phân
tử UV - VIS.
NỘI DUNG
1 Nguyên tắc chung của các bước đo trên máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Về mặt quang học, mỗi dung dịch với các chất có trong đó sẽ cho qua hoặc hấp thụmột loại bước sóng quang phổ khác nhau Do vậy hệ thống quang phổ hấp phụ phân tửUV-VIS có thể được ứng dụng nhiều trong xét nghiệm ATVSTP, xét nghiệm nước
Phổ hấp thụ UV- VIS là quang phổ hấp thụ của chất phân tích ở trạng thái dung dịchđồng thể với một trong các dung môi như nước, methanol, benzen, aceton…
Như vậy các bước đo có thể được tiến hành theo nguyên tắc, mục đích như sau:
- Hòa tan chất phân tích trong một dung môi phù hợp: Mục đích là tạo ra một
hợp chất có thể hấp thụ quang phổ UV- VIS phù hợp, đảm bảo đủ nhạy Chất được đophải có phổ hấp thụ nhạy trong vùng tử ngoại khả kiến Chất đo sẽ tác dụng với thuốcthử trong một dung môi thích hợp sẽ cảm thụ một bước sóng nhất định của nguồn tia(Từ các chùm tia đơn sắc với các bước sóng khác nhau, được tách ra từ ánh sáng trắng
đa sắc)
- Chiếu vào dung dịch mẫu có chứa hợp chất cần phân tích: chọn một chùm tia
sáng có bước sóng phù hợp để cho chất phân tích hay sản phẩm của nó hấp thụ bức
xạ, tạo ra phổ UV- VIS Vì thế chất phân tích và dung môi cần được chứa trong ống đo(cuvet) có chiều dày chuẩn
- Chọn bước sóng phù hợp để đo mẫu rồi ghi lại mật độ quang (A) của phổ,nghĩa là đo cường độ chùm sáng sau khi đi qua dung dịch mẫu đo
2 Cấu tạo máy quang phổ UV-VIS
2.1 Cấu tạo
Các bộ phận chính của một máy quang phổ hấp thụ là: nguồn sáng, bộ phận làmđơn sắc ánh sáng, cốc đo, detector
Trang 62.1.1 Nguồn sáng
- Nguồn bức xạ khả kiến là một đèn dây tóc thường (bằng Wolfram, còn gọi làtungsten) hoặc một đèn halogen: Đèn này cho phép đo trong vùng VIS với khoảngbước sóng > 320nm (trên một số máy, dùng từ bước sóng 350 nm)
- Nguồn bức xạ tử ngoại thường là một đèn Deuteri (D2), tưc là hydro nặng: Đotrong vùng UV ở khoảng bước sóng <350nm
Trong khi quét phổ máy có thể đổi đèn ở 320nm hoặc 350nm
2.1.2 Bộ phận đơn sắc ánh sáng
Nhằm tách chùm tia song song từ nguồn sáng đến thành các tia đơn sắc truyền
theo các phương khác nhau
- Dùng lăng kính: Trước đây chủ yếu trong máy quang phổ người ta dùng lăngkính Qua lăng kính các bức xạ màu đỏ bị lệch đi nhiều nhất rồi đến các tia màu cam,vàng lục, lam, chàm, tím Bức xạ UV bị thuỷ tinh hấp thụ nên với bức xạ UV phảidùng lăng kính thạch anh
- Dùng cách tử: Đó là những bản mỏng trên đó có kẻ rất nhiều vạch song songtrên 1mm Chùm tia sáng khi được chiếu vào cách tử sẽ khuếch tán theo nhiều phương
và cho nhiều phổ liên tiếp Người ta thường chỉ dùng phổ bậc một là phổ cho cường độmạnh nhất
2.1.3 Khe sáng
Thường đặt sau lăng kính hay cách tử, là một phần của bộ phận làm đơn sắcánh sáng Nó cho phép chọn lấy một phần chùm tia và ảnh hưởng đến độ đơn sắc củatia sáng
2.1.4 Cốc đo dùng trong quang phổ UV-VIS
Cốc đo thường có hình hộp chữ nhật 2 hoặc 4 mặt trong suốt và có thể có nắp đậy
Cốc đo dùng trong quang phổ UV-VIS.
Trang 72.1.5 Detector
Detector là bộ phận tiếp nhận và biến đổi các tín hiệu quang thành tín hiệu điện.
Detector trong các máy quang phổ có thể là các tế bào quang điện (photocell), ống nhânquang (photomultipliers), mảng diod (diode array) Detector thường có một tuổi thọ nhấtđịnh (hoạt động tốt trong một số giờ nhất định, sau đó độ nhạy giảm: detector “già”) Vìvậy khi không đo độ hấp thụ thì không nên để detector chiếu sáng liên tục
2.1.6 Xử lý tín hiệu và điều khiển
Các tín hiệu quang qua detector được chuyển thành tín hiệu điện và chuyển đến
bộ phận khuếch đại Các tín hiệu sau khi được khuếch đại được chuyển đến máy ghi(recorder) để vẽ phổ hay chuyển vào máy tính để xử lý tiếp, hiển thị trên màn hình vàlưu lại các dữ liệu, hoặc được xử lý và in ra qua máy in hay máy vẽ Phần mềm củamáy tính có thể cho phép đo độ hấp thụ của một dung dịch tại một bước sóng, lậpđường chuẩn, quét phổ
2.2.Các loại máy quang phổ UV-VIS
Thường có hai loại chính máy một chùm tia và máy hai chùm tia
- Máy một chùm tia: Trên máy một chùm tia, cốc mẫu trắng và cốc mẫu thử được đo
lần lượt, không đồng thời
Sơ đồ máy quang phổ UV-VIS một chùm tia
1.Đèn deuteri (UV) hay dèn tungsten (VIS) 2.Ánh sáng trắng/đa sắc
3.Cách tử 4.Ánh sáng đơn sắc 5.Khe sáng 6.Mẫu thử 7.Nhân quang (detector)
- Máy 2 chùm tia: Chùm tia sáng từ nguồn sáng được tách thành hai chùm tia (hai
nhánh) Một nhánh đặt cốc mẫu trắng (cốc so sánh), một nhánh đặt cốc mẫu thử Độhấp thụ đo được là hiệu độ hấp thụ của hai cốc Đó là độ hấp thụ của chất phân tích có
Trang 8Sơ đồ máy quang phổ UV-VIS hai chùm tia
1 Đèn deuteri (UV) hay đèn tungsten (VIS) 2 Ánh sáng đa sắc
3 Cách tử 4 Ánh sáng đơn sắc 5 Khe sáng 6 Cốc mẫu trắng
7 Cuvet đo và nhân quang.
3 Chuẩn bị
3.1 Máy đo
3.1.1 Khởi động máy
+ Mở nguồn điện (công tắc)
+ Bật công tắc Power on của máy UV-VIS
+ Khởi động máy tính, máy in
+ Khởi động phần mềm: nháy đúp vào biểu tượng Carry WinUV ở trên màn hình
và đợi khoảng 10 – 15 phút cho thiết bị tự động kiểm tra lại hệ thống Sau đó tiến hànhnhập lại các thông số, đo mẫu hoặc mở File để tìm kiếm lại các File đã lưu để xử lí
Trang 9Ví dụ xác định nitrat trong thịt hun khói thì chúng ta phải say, chiết, li tâm để cuốicùng có được dung dịch đồng thể đem đo trên máy UV- VIS
4.2 Chuẩn bị mẫu đo
Mẫu thí nghiệm sau khi được xử lí thành một dung dịch đồng thể sẽ được địnhmức ở một thể tích nhất định và đem đo trên máy UV- VIS
Trang 10Bài 3 KỸ THUẬT NHANH KIỂM TRA MỘT SỐ CHỈ TIÊU AN TOÀN
VỆ SINH THỰC PHẨM
MỤC TIÊU
1 Sử dụng được một số bộ KIT kiểm tra nhanh một số chất độc trong thực phẩm
2 Phân tích và nhận định được kết quả
NỘI DUNG
Cơ quan nghiên cứu và sản xuất: Viện hoá sinh và tài liệu nghiệp vụ - Tổng cục Kỹ
thuật - Bộ công an
- Là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển trên cơ sở các đề tài nghiên cứu của đơn
vị có tham khảo các sản phẩm cùng loại của nước ngoài Đặc tính nổi trội nhất của các
Test này là Tính cơ động và sử dụng đơn giản.
- Cho phép tiến hành kiểm tra ngay tại các cơ sở sản xuất, lưu thông phân phối thựcphẩm và các chợ, cửa hàng Không đòi hỏi bất cứ thiết bị phụ trợ khác
- Các loại KIT, Test chế tạo trên nguyên tắc đã được Bộ Y tế công nhận hoặc theo TCVN
- Các loại KIT, Test được thiết kế gọn nhẹ, phù hợp với công tác kiểm tra cơ động.Cách sử dụng đơn giản, không cần đào tạo cho người sử dụng, phù hợp với trình độcủa các cán bộ tại các địa phương
- Các loại Test được thiết kế để sử dụng độc lập không cần các dụng cụ hỗ trợ khác
1 Cấu tạo
Gồm 2 bộ phận chính là các dụng cụ và bộ test thử được gói gọn trong một túigiả da xách tay hoặc đeo vài thuận tiện cho quá trình cơ động tại các cơ sở
2 Các dụng cụ
Gồm một số dụng cụ phục vụ quá trình kiểm tra: sử dụng mục đích lấy mẫu, xử
lý mẫu và thao tác với các test Các dụng cụ gồm kéo, cốc, ống hút, túi đựng rác thải(sau khi tiến hành kiểm tra)
Trang 11Các loại Test KIT sử dụng trong kiểm tra VSATTP
1 KIT kiểm tra nhanh thuốc trừ sâu.
2.1.1 Phạm vi áp dụng: Kiểm tra phát hiện nhanh TBVTV nhóm lân hữu cơ và
Carbmate trong rau, hoa quả tươi
Sinh phẩm: Rau muống, táo tàu
2.1.2 Xử lý mẫu
- Mẫu là rau: lấy cả lá và cuống rau cắt nhỏ và trộn đều
- Mẫu thử là quả: gọt lấy phần vỏ dày khoảng 5mm sau đó tiến hành như với rau ăn lá
- Mẫu là nước: lấy 20ml
2.1.3 Tiến hành thí nghiệm
Trang 12- Bước 1: Chiết mẫu: lấy 10g mẫu cho vào túi chiết (tương ứng với lượng mẫu chiếmkhoảng 1/3 túi) Dùng cốc nhựa lấy 10ml nước sạch (đến vạch mức trong lòng cốc).
- Bước 2: Lấy một ống "kích hoạt", dùng tay búng nhẹ đầu trên của ampul cho dịchtrong ống dồn hết xuống dưới, dùng panh kẹp đầu trên để bẻ vỡ một đầu ống Dốc dầu
đã bẻ vào miệng cốc sau đó bẻ tiếp đầu ống kia để dịch trong ống chảy hết vào cốc.Sau đó đổe dung dịch trong cốc vào túi chiết lắc trộn đều 3 phút
- Bước 3: Lấy một ống dung môi chiết, cầm ống theo chiều thẳng đứng, dùng panh bẻđầu trên của ống Cho hết lượng dung môi trong ống vào túi chiết Dán kín miệng túi,lắc đều trong 2 phút Chú ý lắc nhẹ nhành không quá mạnh
- Bước 4: Để nghiên túi chiết, dùng tay dồn mẫu xuống góc túi dưới Dùng kéo cắt một
lỗ nhỏ góc trên túi Đổ toàn bộ dịch chiết trong túi vào ống tách đã được bịt đầu dướibằng một đầu côn kín (đầu côn có vòng đen) Dùng tay bóp nhẹ để dịch còn trong rau
ra hết Đậy nắp ống tách thật chặt Giữ ống ở vị trí thẳng đứng trong 2 phút, dịch trongống sẽ chia thành 2 pha (pha dưới là dung môi màu xanh trong, pha trên là nước)
- Bước 5: Hứng dầu dưới của ống tách vào đĩa thuỷ tinh, dùng kéo cắt phần dưới cùngcủa đầu côn để phần dung môi (pha dưới) chảy xuống đĩa petri
Chú ý: Chỉ lấy vừa hết phần dung dịch phía dưới Tốc độ dòng chảy được điềuchỉnh bằng nắp trên của ống tách Khi chảy gần hết phần dịch phía dưới vặn chặt nắplại cho dòng chảy chỉ còn giọt cho đến khi hết hẳn thì vặn chặt nắp lại bỏ ống ra ngoài
Trang 13Để dung môi trong đĩa bay hơn tự nhiên cho đến khô hoàn toàn Chú ý nên để nơithoáng gió Thời gian để cho dung môi bay hết khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 6: Cắt vỏ bao bộ thuốc thử lấy ống CV1, CV2 và giấy thử ra ngoài
- Bước7: Thu mẫu; sau khi đĩa thủy tinh đã khô hoàn toàn Lấy một mẩu bông đãchuẩn bị sẵn cho vào đĩa petri, dùng xilanh có lắp đầu côn lấy 0.2ml "dung dịch pha"(tương ứng với vị trí của pit tông cao su ngang vạch thứ 2 trên thân xi lanh) cho vàomẩu bông, dùng panh kẹp bông lau sạch đáy đĩa để rửa sạch lượng chất đã chiết được,chú ý cần lau kỹ khắp bề mặt của đáy cốc chiết để tận dụng hết chất đã chiết được
- Bước 8: Cuối cùng, cắm đầu côn vào cục bông từ từ hút để dung dịch trong bông hútvào đầu côn, khi bông gần khô dùng chính bông đó lau lại đáy đĩa chiết để tận thu hếtcác giọt còn lại, sau đó hút tiếp cho đến khi bông khô hẳn Ta được dung dịch chiếtmẫu Cho toàn bộ dịch này vào ống CV1 Đậy nắp lắc đều để cho phản ứng diễn ratrong 30 phút
Trang 14- Bước 9: Dùng đầu côn thứ 2 lấy 0,1ml dung dịch pha (tương ứng với pít tông cao suchạy đến vạch thứ 1) cho vào ống CV2, lắc kỹ cho tan, sau đó hút hết dung dịch chovào ống CV1 lắc đều, để 5 phút.
- Bước 10: Mở gói giấy thử dùng panh gắp mẩu giấy màu xanh cho vào ống CV1 đọckết quả sau 3 đến 5 phút
Đọc kết quả:
+ Kết quả là âm tính nếu sau 4 phút giấy thử có màu trắng
+ Kết quả là dương tính nếu 4 phút giấy thử vẫn giữ màu xanh
2.2 Hướng dẫn sử dụng bộ TEST kiểm tra nhanh a cid vô cơ trong dấm –
KÝ HIỆU VT04
Dấm thường ăn có thành phần chính là acid acetic Dấm được sản xuất chủ yếubằng công nghệ lên men vi sinh vật do vậy dễ bị hỏng bởi quá trình lên men thối hoặcnhiễm nấm (có váng)
Tại một số cơ sở sản xuất dấm người ta cho thêm một lượng acid vô cơ để chodấm trong, tăng độ chua và không bị váng, thối giảm chất lượng Các axit này ảnhhưởng đến sức khoẻ của người sử dụng
Theo quy định của Bộ y tế, acid vô cơ không được phép sử dụng trong dấm ăn
2.2.1 Tính năng tác dụng
Kiểm tra nhanh acid vô cơ trong các loại dấm ăn
Trang 15Giới hạn phát hiện: 0,2%
2.2.2 Tiến hành thí nghiệm
- Lấy 01 túi thử có ký hiệu VT04
- Dùng kéo cắt ngang mép trên của túi (phía trên của nhãn)
- Đổ mẫu dấm cần kiểm tra vào túi đến vạch định mức thứ hai (từ dưới lên)
- Dùng ngón tay bóp vào ống nhựa ở đáy túi để giải phóng thuốc thử, lắc đều
2.2.3 Đọc kết quả
- Dương tính: nếu dung dịch trong túi chuyển sang màu xanh cửu long giống màuchuẩn dương tính in trên nhãn, trong mẫu dấm có axit vô cơ
- Âm tính: nếu dung dịch trong túi có mầu tím giống màu chuẩn âm tính trên nhãn
2.3 Hướng dẫn sử dụng bộ Kit kiểm tra nhanh hàn the trong thực phẩm –
KÝ HIỆU BK04
Hàn the (Natri Borat - Na2B4O7) là loại phụ gia bị cấm sử dụng trong thực phẩm.Nhưng hiện nay một só cơ sở, cá nhân vẫn sử dụng hàn the trong bảo quản và chế biếncác loại thực phẩm như: thịt, cá tươi sống, các sản phẩm chế biết từ thịt như giò chả,một số sản phẩm chế biến từ tinh bột như: bánh đúc, bánh đa, bánh cuốn… Sử dụngthực phẩm có hàn the rất có hại cho thận, gây viêm dạ dày ruột, gây nôn mửa, liềulượng cao có thể gây tử vong
Trang 16Lấy một thẻ trong ống nhựa Nhỏ 1 giọt dung dịch từ lọ dung dịch đệm lên phầngiấy ở giữa que thử sao cho phần giấy đủ thấm ướt đều Nhúng ngập phần giấy thửphía dưới vào cốc mẫu vừa xử lý - chú ý chỉ nhúng phần giấy thử phía dưới vào mẫu.Lấy thẻ lên chờ đọc kết quả.
- Dùng kéo cắt ngang miệng để mở túi
- Lấy ampul đựng thuốc thử trong túi ra ngoài
Trang 17- Đổ dịch chiết cần thử vào túi đến vạch định mức thứ 2 từ dưới lên
- Bóp mạnh ống nhựa ở đáy túi để giải phóng thuốc thử, lắc nhẹ
2.4.5 Đọc kết quả
- Dương tính: dung dịch trong túi có màu
- Âm tính: nếu không xuất hiện màu
2.5 Hướng dẫn sử dụng bộ TEST kiểm tra nhanh độ ôi khét trong dầu mỡ
KÝ HIỆU OT04
Dầu ăn nếu để lâu hoặc sử dụng nhiều lần do tác động của các yếu tố môi trườngnhư nhiệt độ cao, ánh sáng, các vi khuẩn, nấm mốc sẽ bị biến chất do tác động đến cácliên kết chưa no trong phân tử dầu mỡ làm chúng bị biến đổi tạo ra các chất có mùi ôi khétkhó chịu Tuỳ mức độ bị oxy hoá nhiều ít mà dầu ăn có thể sử dụng tiếp được hay không
- Cắt mép túi, lấy 2 ampul thuốc thử OT1, OT2 ra ngoài
- Cho dầu mỡ vào túi đến vạch định mức thứ 1 từ dưới lên
- Bẻ đầu ampul đựng thuốc thử OT1 cho vào túi lắc nhẹ khoảng 20 - 25 lần cho phản ứng
- Tiếp tục bẻ ampul cho thuốc thử OT2 cho vào túi Lắc nhẹ khoảng 10 -15 lần vàquan sát sự chuyển màu
2.5.4 Đọc kết quả
- Nếu dung dịch phía dưới túi không xuất hiện màu hồng, dầu mỡ chưa bị ôi khét
- Nếu xuất hiện màu hồng nhạt giống màu in trên nhãn: dầu mỡ đã bị oxy hoá nhẹ cần
sử dụng ngay
- Nếu dung dịch phía dưới túi xuất hiện màu đậm hơn màu in trên nhãn: dầu mỡ đã bị
Trang 18- Cho vào túi: 5g mẫu đã cắt nhỏ (hoặc 1ml dịch mẫu thử)
- Cắt miệng ống CT1 đổ hết dịch vào túi
- Gập kín miệng túi, lắc nhẹ khoảng 2 phút theo chiều dài của túi để chất màu tan vàodung dịch
Trang 19- Gạn phần lớp dịch phía trên (sau khi thực hiện bước 2) sang ống CT3 chú ý không đểlẫn phần dung dịch phía dưới sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
- Lắc kỹ 1 phút để lắng cho phân lớp
Bước 4:
- Cắt miệng túi CT4
- Gạn phần lớp dịch phía trên của ống CT3 sang ống CT4
- Lắc nhẹ 1 phút, để lắng cho phân lớp Dung dịch trong túi sẽ phân làm 2 lớp
2.6.4 Đọc kết quả
Nếu lớp dung dịch phía dưới ống CT4 có màu: phẩm màu thuộc loại bazơ không được phép sử dụng
-Chú ý:
- Từ bước 3 trở đi cần gập thật kín miệng túi để tránh bay hơi dung môi
- Cần tiến hành thí nghiệm trong tủ hút hoặc nơi thoáng gió, tránh hít phải hơi dung môi
2.7 Hướng dẫn sử dụng bộ TEST kiểm tra nhanh nitrit trong thực phẩm –
KÝ HIỆU NT04
Sử dụng nước ăn, đồ uống có hàm lượng Nitrit cao có ảnh hưởng nhiều đến sứckhoẻ của người sử dụng Test NT04 cho phép kiểm tra nhanh Nitrit trong nước Testđược chế tạo phù hợp với việc kiểm tra cơ động tại các cơ sở và các trung tâm kiểmnghiệm
2.7.1 Tính năng tác dụng
Cho phép kiểm tra nhanh nitri trong nước sinh hoạt, đồ uống không màu
Giới hạn phát hiện: trong nước 0,1ppm
2.7.2 Tiến hành
- Dùng kéo cắt miệng túi phía bên trên nhãn hiệu
- Đồ mẫu thử đến vạch mức thứ 2