Thành trên Gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phía ngoài, tạothành trần các xoang sàng.. Phần nền xương chẩm - Ngách mũi dưới: Lỗ lệ nằm ở phía trước-trên, phầ
Trang 1LƯU ANH TUẤN
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ CËN L¢M
SµNG CñA VI£M MòI XOANG M¹N TÝNH Cã POLYP
Vµ EOSINOPHIL (ECRwNP)
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LƯU ANH TUẤN
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ CËN L¢M
SµNG CñA VI£M MòI XOANG M¹N TÝNH Cã POLYP
Vµ EOSINOPHIL (ECRwNP)
Chuyên ngành: Tai mũi họng
Mã số: 60720155
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Lê Minh Kỳ
HÀ NỘI - 2017
Trang 3ECRwNP : (Eosinophil Chronic Rhinosinusitis with Nasal Polyp)PHLN : Phức hợp lỗ ngách
Viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophilVMXMT : viêm mũi xoang mạn tính
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG NỘI SOI MŨI XOANG 3
1.1.1 Hốc mũi 3
1.1.2 Các xoang cạnh mũi 6
1.2 SINH LÝ MŨI XOANG 8
1.2.1 Cấu tạo niêm mạc mũi xoang 8
1.2.2 Sinh lý niêm mạc mũi xoang 11
1.3 SINH BỆNH HỌC CỦA VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP VÀ EOSINOPHIL 15
1.3.1 Vai trò Eosinophil trong viêm mũi xoang mạn tính 15
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh polyp mũi xoang mạn có eosinophil 16
1.3.3 Hình thái mô bệnh học của polyp viêm mũi xoang mạn có eosinophil 17
1.3.4 Phân độ polyp 18
1.4 LÂM SÀNG CỦA VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP VÀ EOSINOPHIL 19
1.4.1 Những đặc trưng lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil 19
1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn có polyp và eosinophil 19
1.4.3 Chẩn đoán xác định viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil 20
1.4.4 Chẩn đoán phân biệt mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 52.2.3 Quy trình nghiên cứu 22
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 23
2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 23
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ 25
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới và tuổi 25
3.1.2 Phân bố theo bệnh lý phối hợp của bệnh nhân 25
3.1.3.Tiền sử bệnh tật 26
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 26
3.2.1 Triệu chứng cơ năng 26
3.2.2 Triệu chứng thực thể 26
3.2.3 Cận lâm sàng 27
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 28
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 28
4.1.1 Tuổi 28
4.1.2 Giới 28
4.1.3 Tiền sử 28
4.1.4 Thời gian mắc bệnh 28
4.1.5 Lý do đến khám 28
4.1.6 Triệu chứng cơ năng chính 28
4.1.7 Triệu chứng cơ năng phụ 28
4.1.8 Triệu chứng chảy mũi 28
4.1.9 Triệu chứng ngạt tắc mũi 28
4.1.10 Đau nhức sọ mặt 28
4.1.11 Rối loạn ngửi 28
Trang 64.2.2 Xquang Blondeau- Hirtz 28
4.2.3 Hình ảnh trên CT Scanner xoang 28
4.2.4 Xét nghiệm tế bào eosinophil trong máu 28
4.2.5 Mô bệnh học polyp có eosinophil 28
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 29
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1 Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 25
Bảng 3.2 Phân bố theo bệnh lý phối hợp 25
Bảng 3.3 Tiền sử bệnh tật 26
Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng 26
Bảng 3.5 Vị trí polyp trong hốc mũi 26
Bảng 3.6 Vị trí polyp 27
Trang 8Hình 1.1 Thành ngoài hốc mũi 4
Hình 1.2 Phức hợp lỗ ngách 5
Hình 1.3 Sơ đồ xoang hàm và lỗ thông xoang 6
Hình 1.4 Các xoang cạnh mũi 8
Hình 1.5 Ảnh KHV điện tử quét của bề mặt biểu mô hô hấp, các lông chuyển có ở hầu hết bề mặt tế bào 9
Hình 1.6 Hình ảnh niêm mạc mũi xoang trên tiêu bản 10
Hình 1.7 Vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm 13
Hình 1.8 Sơ đồ dẫn lưu của các xoang 14
Hình 1.9 Tế bào Eosinophil 16
Hình 1.10 Polyp mũi 17
Hình 1.11 Polyp BC ái toan 18
Hình 2.1 Máy nội soi và ống nội soi cứng 0° 23
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) là tình trạng viêm kéo dài trên 12tuần xảy ra tại niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi [1] Đây là một trongnhững bệnh mạn tính phổ biến và thường gặp trong chuyên khoa Tai MũiHọng Theo thống kê tại Mỹ có khoảng 16% [2], và tại Canada có 5% [3] dân
số mắc bệnh này
Do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, ô nhiễm môi trường tỉ lệ bệnhviêm mũi xoang có xu hướng gia tăng Viêm mũi xoang ảnh hưởng rất lớn tớisức khoẻ, chất lượng cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra một sốbiến chứng nguy hiểm như tổn thương thần kinh hậu nhãn cầu, apxe não.Đồng thời cũng là gánh nặng về kinh tế cho người bệnh và xã hội bởi cácchi phí cho khám, điều trị bệnh kéo dài và hay bị tái phát
Trong hơn hai thập kỷ qua, dựa trên những hiểu biết mới về giải phẫu,sinh lý mũi xoang, vấn đề nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của VMXMT đãđược làm sáng tỏ Chính điều này đã mang đến sự đột phá trong chẩn đoán vàđiều trị bệnh viêm mũi xoang Những vấn đề liên quan đến viêm mũi xoangnhư viêm mũi xoang dị ứng, polyp mũi xoang , phẫu thuật nội soi mũi xoang,tái phát polyp mũi sau điều trị…đang là vấn đề cấp bách được rất nhiều đề tàinghiên cứu
Trước đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu độc lập về polyp mũixoang và vai trò của tế bào eosinophil trong viêm mũi xoang dị ứng Gần đâycùng với sự phát triển của khoa học, các dụng cụ và trang thiết bị như máy nộisoi, máy chụp cắt lớp vi tính, miễn dịch học, giải phẫu bệnh đã giúp rất nhiềutrong các công trình nghiên cứu liên quan giữa polyp mũi và eosinophil củaviêm mũi xoang mạn tính Theo nghiên cứu của Mohemad R Choaban và EriKaM.Walsh (năm 2013) ở các nước phương Tây sự có mặt của tế bào eosinophil
Trang 10chiếm 80% trong viêm mũi xoang mạn tính có polyp[28] Ở châu Á thì tỉ lệ khácnhau giữa các quốc gia như Hàn Quốc là 33%, Thái Lan là 11,7% …và tỉ lệ nàyđang có xu hướng gia tăng [28][30] Nghiên cứu sâu hơn của En-Tong Wang,Yan Zheng năm 2014 ở các nước châu Á[25]và Sun.C, Ouyang.H (2017)[32]đãgiúp phân biệt triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạntính có polyp và eosinophil với viêm mũi xoang mạn tính có polyp nhưng không
có eosinophil
Ở Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới có độ ẩm cao, nóng và môi trường bị
ô nhiễm nghiêm trọng, bệnh về mũi - xoang ngày càng gia tăng và polyp mũingày càng nhiều Hiện tại ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu vềviêm mũi xoang mạn tính có polyp, viêm mũi xoang dị ứng có eosinophil nhưngchưa có nghiên cứu nào về viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil” (Eosinophil Chronic Rhinosinusitis with Nasal Polyp: ECRwNP)
nhằm hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil
2 Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và bước đầu đưa ra những kinh nghiệm trong chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính có polyp và eosinophil
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG NỘI SOI MŨI XOANG
1.1.1 Hốc mũi
Là một khoang rỗng của khối xương mặtbao gồm bốn thành: thànhngoài, thành trên, thành dưới và thành trong Trong đó liên quan nhiều nhấtđến nội soi mũi xoang là thành trên và thành ngoài
1.1.1.1 Thành trên
Gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phía ngoài, tạothành trần các xoang sàng Chỗ tiếp nối giữa 2 thành phần trên là chân bám vàothành trên hốc mũi của rễ đứng xương cuốn giữa theo chiều dọc trước sau [14]
1.1.1.2 Thành ngoài
Thành ngoài là vách mũi xoang, có khối bên xương sàng gồm nhiềunhóm xoang sàng Mặt ngoài khối sàng là một phần của thành ngoài hốc mắt,đây là vùng rất nhạy cảm trong phẫu thuật nội soi vì rất dễ bị tổn thương
1.1.1.3 Các cuốn mũi
Thông thường có 3 cuốn mũi đi từ dưới lên trên gồm: cuốn dưới, cuốngiữa, cuốn trên Cấu tạo của cuốn gồm có xương ở giữa và bên ngoài đượcbao phủ bởi niêm mạc đường hô hấp Cuốn mũi giữa là một phần xương sàng,phía trước gắn với mái trán-sàng qua rễ đứng theo bình diện đứng dọc, rễ này
ra phía sau xoay ngang dần theo bình diện đứng ngang rồi nằm ngang bámvào khối bên xương sàng gọi là mảnh nền cuốn giữa [15]
Cuốn giữa có chiều cong lồi vào phía trong hốc mũi, trường hợp ngượclại, cuốn giữa cong ra phía ngoài sẽ chèn ép làm hẹp đường dẫn lưu củaPHLN, gọi là cuốn giữa đảo chiều, đây là một trạng thái giải phẫu tạo điềukiện thuận lợi dẫn đến viêm xoang
Trang 1213 Ống răng cửa
14 Lưỡi
15 Khẩu cái mềm
16 Mảnh ngang xương khẩu cái
17 Ngách hầu
18 Lỗ vòi tai (Eustachi)
19 Gờ vòi
20 Lỗ mũi - hầu
21 Mạc hầu - nền
22 Phần nền xương chẩm
- Ngách mũi dưới: Lỗ lệ nằm ở phía trước-trên, phần tư sau trên là mỏm
hàm của xương cuốn dưới tiếp nối với xương khẩu cái, đây là vùng mỏngnhất của vách mũi-xoang để chọc vào xoang hàm
- Ngách mũi giữa: Có 4 cấu trúc giải phẫu rất quan trọng đó là mỏm
móc, bóng sàng, khe bán nguyệt và phức hợp lỗ ngách
+ Mỏm móc: Là một xương nhỏ hình liềm, nằm ở thành ngoài hốc mũi cóchiều cong ngược ra sau Mỏm móc che khuất lỗ thông xoang hàm ở phía sau.Mỏm móc có thể có các dạng giải phẫu đặc biệt: quá phát hoặc đảo chiều, gâychèn ép làm hẹp đường dẫn lưu của các xoang ở vùng khe bán nguyệt [14]
Trang 13+ Bóng sàng: Là một tế bào sàng trung gian, thành trước bám ngang vàomái trán-sàng, đi vòng xuống dưới và ra sau để tiếp nối với mảnh nền cuốngiữa Bóng sàng quá phát sẽ gây bít lấp phức hợp lỗ ngách làm cản trở đườngdẫn lưu tự nhiên của xoang.
+ Khe bán nguyệt: Là một khe lõm nằm giữa mỏm móc và bóng sàng cóhình trăng lưỡi liềm cong ra sau, từ khe giữa đi qua rãnh bán nguyệt sẽ vàomột rãnh hình máng chạy dọc từ trên xuống Phần trên rãnh này nằm phíatrước dưới rãnh bán nguyệt Rãnh này có hình phễu nên được gọi là phễusàng Rãnh bán nguyệt có thể coi như cửa vào phễu sàng Trong khe này cócác lỗ dẫn lưu của hệ thống xoang sàng trước, xoang trán và xoang hàm [17].+ Phức hợp lỗ ngách:
Trang 14ở vùng này đều có thể gây tắc nghẽn sự dẫn lưu các xoang và dẫn đến viêmxoang Đây là vùng giải phẫu đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnhviêm xoang
- Ngách mũi trên: Có lỗ thông của các xoang sau, dẫn lưu xuống cửa mũi sau.
1.1.1.5 Mạch máu và thần kinh của mũi
- Động mạch:
Mũi được cung cấp bởi các nhánh của cả hệ cảnh trong (ĐM mắt chonhánh ĐM sàng trước và ĐM sàng sau) và hệ cảnh ngoài (ĐM hàm trong)
- Tĩnh mạch: Đổ vào TM hàm trong, TM mắt và TM mặt.
- Thần kinh: Thần kinh giác quan là dây khứu giác Thần kinh cảm giác
là các nhánh của dây mắt và bướm khẩu cái (V2)
1.1.2 Các xoang cạnh mũi
1.1.2.1 Xoang hàm
Là hốc rỗng nằm trong xương hàm trên có hình tháp đồng dạng vớixương hàm trên gồm ba mặt, đáy và đỉnh
- Đáy (nền) xoang hàm: Giáp ranh với hố mũi, tạo nên thành ngoài hốc mũi.
Hình 1.3 Sơ đồ xoang hàm và lỗ thông xoang
1
3
Trang 15+ Lỗ thông xoang hàm là một ống nhỏ, rộng khoảng 2,5mm, nằm ở 1/4trong-sau-trên, đổ vào hốc mũi ở vùng PHLN.
+ Lỗ thông xoang hàm thường nằm sâu trong phễu sàng và bị mỏm mócche khuất Khoảng 10-38% có thể có thêm một hoặc vài lỗ thông xoang phụ
do thiếu niêm mạc vùng fontanelles trước tạo nên [15] nhưng không phải làđường dẫn lưu sinh lý bình thường của xoang
- Đỉnh xoang hàm: nằm về phía xương gò má
- Ba mặt:
+ Mặt trước là mặt má
+ Mặt trên là mặt ổ mắt, cấu tạo sàn ổ mắt
+ Mặt sau liên qua đến hố chân bướm hàm
1.1.2.2 Xoang trán
Xoang trán là hốc rỗng nằm trong xương trán ngay trên hố mũi, có váchxương ngăn đôi thành hai xoang trán Thành trước dày khoảng 3-4 mm, thànhsau dày khoảng 1mm, liên quan trực tiếp đến màng não cứng và thùy trán.Thành trong là vách xương giữa 2 xoang Đáy xoang nằm trên ổ mắt và cácxoang sàng trước, thu hẹp dần thành hình phễu (phễu trán), đi chếch xuốngdưới và ra sau tạo nên ngách
1.1.2.3 Xoang sàng
Là một hệ thống có từ 5-15 hốc xương nhỏ gọi là các tế bào sàng, nằmtrong hai khối bên của xương sàng, bên trong có nhiều vách ngăn chia thànhcác ô nhỏ, đó chính là các TB sàng Mỗi tế bào có lỗ dẫn lưu riêng đườngkính khoảng 1-2mm [21] Mảnh nền cuốn giữa chia xoang sàng thành cácnhóm sàng trước và sàng sau
- Xoang sàng trước: Gồm những TB nằm ở phía trước mảnh nền cuốn
giữa và dẫn lưu vào ngách giữa vùng phễu sàng, liên quan với lỗ thông xoanghàm Phía trước có 1 tế bào rất to, tạo thành một ụ nằm ngang tầm với cuốn
giữa ngay trước đầu dưới ngách trán gọi là Agger nasi hay “đê mũi”
Trang 16- Xoang sàng sau: Thường gồm 3 tế bào nằm sau mảnh nền cuốn giữa và
dẫn lưu vào nghách trên TB sàng sau cùng có kích thước lớn nhất gọi là TB
trước bướm hay TB Onodi [22].
1 Nhãn cầu 6 Thần kinh thi giác (II)
2 Các xoang sàng 7 Thành trong ỏ mắt
3 Mỡ và các cơ của ổ mắt 8 Mách mũi
4 Các xoang bướm 9 Ổ mũi
1.2 SINH LÝ MŨI XOANG
1.2.1 Cấu tạo niêm mạc mũi xoang
Hốc mũi và các xoang cạnh mũi được phủ bởi niêm mạc đường hôhấp,đặc trưng bởi các tế bào trụ có lông chuyển, gồm 3 lớp [24]
1.2.1.1 Lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển: Gồm có bốn loại tế bào
Trang 17- Tế bào trụ có lông chuyển: Chiếm 80% các TB biểu mô niêm mạc
xoang Đó là các TB hình trụ, bề mặt có khoảng 50-200 lông chuyển, mỗilông chuyển dài 5-7μm, rộng 0,2-0,3μm Các lông chuyển hoạt động trong
môi trường dịch tạo nên sóng vận động lông chuyển có tác dụng vận chuyển
chất nhầy
Hình 1.5 Ảnh KHV điện tử quét của bề mặt biểu mô hô hấp,
các lông chuyển có ở hầu hết bề mặt tế bào.
- Tế bào trụ không có lông chuyển: Bề mặt được bao phủ bởi các lông
mao kích thước 2 x 0,1µ, làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô TheoMygind và Petruson, các nhung mao này còn cung cấp chất dịch cho khoảngliên lông chuyển, một phần quan trọng đối với hoạt động lông-nhầy
- Tế bào tuyến(TB hình đài): Còn gọi là TB chế tiết vì có chức năng
chính là tiết ra chất nhầy giàu hydrate carbone, dịch tiết này tạo nên độ dàycủa lớp chất nhầy trên bề mặt biểu mô
- Tế bào đáy: Nằm trên màng đáy của tế bào biểu mô, đây là các tế
bào nguồn có thể biệt hóa trở thành tế bào biểu mô để thay thế cho các tếbào đã chết
Trang 18Hình 1.6 Hình ảnh niêm mạc mũi xoang trên tiêu bản
1.2.1.2 Lớp màng đáy
Ngăn cách giữa lớp biểu mô và mô liên kết, thành phần gồm các sợi liênvõng và một chất vô định hình Bề mặt của màng không kín mà có các lỗthủng nhỏ li ti, do đó bạch cầu và các chất có thể di chuyển qua lại giữa môliên kết và các biểu mô
1.3.1.3 Lớp mô liên kết dưới biểu mô
Gồm các tế bào thuộc hệ thống võng và các thành phần mạch máu-thầnkinh, nằm giữa biểu mô và màng sụn (hoặc màng xương), gồm các tế bàothuộc hệ thống liên võng Chia thành 3 lớp:
- Lớp lympho: Là nguồn tế bào cung cấp các globulines miễn dịch
- Lớp tuyến: Chứa các tuyến dưới niêm mạc tiết ra chất nhầy
- Lớp mạch máu và thần kinh: Gồm các mạch máu của niêm mạc mũixoang và hệ thần kinh phó giao cảm chi phối các tuyến bài tiết
1.2.1.4 Lớp chất nhầy
- Đặc điểm:
Niêm mạc mũi xoang được bao phủ bởi lớp chất nhầy mỏng, do các tếbào chế tiết và tuyến dưới niêm mạc tiết ra, thành phần gồm 95% nước, 3%chất hữu cơ và 2% muối khoáng [26] Lớp chất nhầy này có vai trò quan
Trang 19trọng, tạo thành một mặt phẳng trung gian giữa niêm mạc và không khí đượchít vào, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất và loại bỏ ngoại vật.
Tính chất đặc biệt nhất của dịch nhầy mũi-xoang là khả năng thay đổi độ
pH rất nhanh, từ dung dịch acid pH=3 hoặc pH=4, nó có thể trở về pH=7 chỉtrong vài phút, bình thường chất nhầy là dung dịch kiềm nhẹ, sự thay đổi pH
có thể kéo theo sự chuyển dạng tức thì của chất nhầy từ gel sang sol và ngượclại Các nghiên cứu cho thấy rằng, chất nhầy có độ nhớt thấp và độ đàn hồicao sẽ được niêm mạc mũi vận chuyển nhanh hơn
- Thành phần sinh hóa:
Dịch nhầy mũi-xoang chứa rất nhiều mucin làm cho nó có độ đàn hồi và
độ nhớt cao [26] Mucin là thành phần hữu cơ quan trọng nhất trong dịch tiết,
có phân tử lượng lớn Đó là một glycoprotein có tính acid nhẹ, gồm proteinkết hợp với phức hợp polysaccharit chứa acid mucotin sulfuric, do các tế bàonhu mô tiết ra Vai trò chính của nó là giữ và loại bỏ các dị vật nhỏ không quahoạt động thanh thải lông-nhầy hoặc bằng các cơ chế bảo vệ khác như xì mũi,hắt hơi…Mucin còn có tác dụng bảo vệ niêm mạc trong trường hợp nhiệt độ,
độ ẩm thấp hoặc hít phải khí lạ, thêm nữa nó có thể làm vô hiệu hóa virusbằng cách giữ chúng lại [26]
1.2.2 Sinh lý niêm mạc mũi xoang
1.2.2.1 Hoạt động thanh thải lông - nhầy
- Vận động của lông chuyển: Lông chuyển trên bề mặt niêm mạc mũi
xoang vận động không ngừng trong lớp thảm nhầy Đó là chuyển động tròncủa các lông chuyển theo chiều kim đồng hồ, mỗi lông sẽ tạo nên một sóngkích thích đối với các lông bên cạnh làm cho nó chuyển động theo, sau đó cáclông căng ra và quét theo cùng một hướng tạo nên một làn sóng liên tục vậnchuyển chất nhầy Độ đàn hồi và độ nhớt của lớp chất nhầy là hai yếu tố cơbản quyết định hoạt động của lông chuyển
Trang 20- Hoạt động thanh thải: Là một quá trình sinh lý cơ bản của niêm mạc
mũi xoang, nó chỉ hoạt động có hiệu quả khi có hoạt động của lông chuyển vàmột thảm chất nhầy tương ứng Có 3 yếu tố chính quyết định sự di chuyểnbình thường của chất nhầy đó là: số lượng, chất lượng dịch nhầy và vậnđộng lông chuyển [21],[26]
1.2.2.2 Sự thông khí và sự dẫn lưu bình thường của xoang
Hai chức năng đảm bảo toàn bộ vai trò của xoang là sự thông khí và
sự dẫn lưu
- Sự thông khí bình thường của xoang liên quan đến hai yếu tố là kíchthước của lỗ thông mũi xoang và đường dẫn lưu của lỗ thông mũi xoangvào hốc mũi
- Sự dẫn lưubình thường của xoang nhờ sự phối hợp của hai chức năngtiết dịch và vận chuyển của tế bào lông chuyển Dịch nhầy cùng các hạt dị vật
và vi khuẩn sẽ được vận chuyển từ trong xoang ra mũi qua các lỗ thông xoang
tự nhiên Sự dẫn lưu bình thường của niêm dịch xoang phụ thuộc vào sốlượng, thành phần, độ quánh của dịch tiết vào hoạt động của lông chuyển tìnhtrạng lỗ thông tự nhiên của xoang, đặc biệt là vùng phức hợp lỗ ngách
1.2.2.3 Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang
* Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm
- Trong xoang hàm, sự vận chuyển của dịch tiết bắt đầu từ đáy xoang rồilan ra xung quanh, lên các thành của xoang theo kiểu hình sao, dịch vậnchuyển dọc theo thành trước, trong, sau, thành ngoài để đi lên trên trần xoang,
từ đây dịch tiết tập trung về lỗ thông của xoang hàm
- Khi niêm dịch đã vượt qua lỗ thông của xoang nó vẫn chưa đến đượckhe giữa Dịch này còn phải đi qua một hệ thống phức hợp phễu sàng rất chậthẹp, nằm dọc theo thành bên hốc mũi Thông thường lỗ thông tự nhiên củaxoang hàm mở vào 1/3 sau của đáy phễu sàng Phễu sàng được tạo bởi mỏm
Trang 21móc ở phía trước và thành ngoài của ổ mắt xương giấy ở phía ngoài Niêmdịch trong xoang hàm vận chuyển dọc theo phễu sàng để đi qua rãnh bánnguyệt, vượt qua mặt trong cuốn giữa ở phần sau để đổ vào họng mũi.
Hình 1.7 Vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm
* Vận chuyển niêm dịch trong xoang sàng
- Những TB sàng có lỗ thông nằm ở đáy thì niêm dịch sẽ vận chuyểntheo đường thẳng xuống lỗ thông xoang Những xoang sàng có lỗ thông cao,nằm trên thành của xoang thì sự vận chuyển niêm dịch sẽ đi xuống vùng đáy,rồi đi lên để đổ vào lỗ thông của xoang Các tế bào sàng nằm ở phía trướcdưới chân bám cuốn giữa sẽ đổ các dịch tiết vào vùng phễu sàng Các tế bàosàng nằm ở phía sau và trên chân bám cuốn giữa thì đổ dịch tiết vào ngáchtrên, rồi đổ vào ngách bướm sàng Nếu có thêm cuốn thứ tư hay là cuốn thứnăm cùng với các tế bào sàng tương ứng với nó thì các dịch tiết từ các tế bàosàng này cũng đổ về ngách bướm sàng [31]
* Vận chuyển niêm dịch trong xoang trán
Xoang trán có đặc điểm vận chuyển niêm dịch riêng biệt Niêm dịch bắtđầu vận chuyển từ thành trong của xoang, đi lên phía trên rồi dọc theo thâncủa xoang trán ra phía sau và ra phía ngoài, rồi đi dọc theo thành trước vàthành sau của xoang để cùng hội tụ về lỗ thông xoang Tuy vậy, chỉ có mộtphần dịch thoát ra ngoài, phần còn lại đi qua lỗ thông xoang, đến thành trongcủa xoang, để tiếp tục lặp lại chu trình vận chuyển trong xoang [32]
Trang 22* Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm
Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm tùy thuộc vào lỗ thông củaxoang Thông thường niêm dịch được vận chuyển theo đường xoáy trôn ốc màđỉnh đường xoáy là lỗ thông xoang bướm Từ lỗ thông của xoang bướm, niêmdịch đi xuống phía dưới để đổ vào ngách bướm sàng [32]
Hình 1.8 Sơ đồ dẫn lưu của các xoang [32]
* Vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang
Có hai con đường vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang:
- Con đường thứ nhất: Dịch tiết từ xoang hàm, xoang trán và phức hợpsàng trước tập trung ở phễu sàng hoặc ngay cạnh đó Từ vùng này, dịch tiếtvượt qua phần sau mỏm móc, đi dọc theo mặt trong cuốn dưới, vượt qua phầntrước và dưới của loa vòi để đến vùng họng mũi
- Con đường thứ hai: Dịch tiết từ xoang sàng sau và xoang bướm đổ rarồi hội tụ ở ngách bướm sàng Từ đây dịch được vận chuyển qua phần sautrên của loa vòi ra vùng họng mũi Đôi khi có một dòng dịch tiết từ ngách trên
đi xuống gần đuôi cuốn giữa đổ vào con đường thứ nhất và thứ hai [32]