TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHI VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN GRAM ÂM TẠI BỆNH V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHI VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN GRAM ÂM
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Học viên : Nguyễn Quang Khanh
Người hướng dẫn : PGS.TS Đào Minh Tuấn
Trang 2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng trong bệnh viêm phổi do vi khuẩn gram âm ở trẻ em.
2 Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng của bệnh viêm phổi do vi khuẩn gram âm ở trẻ em.
Trang 3TỔNG QUAN
Theo Nguyễn Thu Nhạn và CS (2001) tỉ lệ tử vong do viêm phổi vẫn đứng đầu bệnh lý đường hô hấp (70%) và chiếm 30-35% tử vong chung
Vi khuẩn gram âm là một trong những căn nguyên gây viêm phổi nặng, với tỉ lệ tử vong rất cao, từ 25-50%
Theo Trần Quỵ (1999) Moraxella Catarrhalis là nguyên nhân
đứng đầu tiên gây viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi
Theo Đào Minh Tuấn (2002) Hemophilus influenzae là vi khuẩn
hay gặp ở trẻ nhỏ
Ở trẻ sơ sinh, theo Khu Thị Khánh Dung (2003), căn nguyên chủ yếu viêm phổi là nhóm vi khuẩn gram âm (92,6%)
Trang 4 Nc của Masria với 200 trẻ em viêm phổi từ 0 - 59 tháng (2008):
H.influenzae(34%)
Bii và CS, trong số trẻ em dưới 5 tuổi ở Nairobi (Kenya) thấy căn
nguyên viêm phổi là E.Coli: 2%; K pneumoniae: 1%
Nghiên cứu tại Phần Lan, R Virkki và CS (2002) cho thấy 53% viêm
phổi là do vi khuẩn trong đó: H.influenzae9%, M catarrhalis 4%
Tại Hồng Kông Sung, và Cheng nhận thấy các nguyên nhân gây
viêm phổi ở trẻ em như sau: H Influenzae 4,4 %, E.Coli 0,5%
Kêt quả NC của tác giả Shanna (1994) tại Goroka, Papua New
Guinia trên 22 trẻ 3 tuần tuổi thấy có mang H.Influenzae ở đường
hô hấp
TỔNG QUAN
Trang 5 Hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần mắc bệnh viêm phổi ở trẻ em là một trong những mục tiêu hàng đầu của ngành y tế.
Nhiều nghiên cứu về căn nguyên, các yếu tố dịch tễ, nghiên cứu
về lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị viêm phổi trẻ em được nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn
Nghiên cứu các nguy cơ, các yếu tố có giá trị để tiên lượng trong viêm phổi trẻ em nhằm giúp người thày thuốc nhận định
và đưa ra những chỉ định đúng
Không phải cơ sở y tế nào cũng có xét nghiệm vi khuẩn học
Đề tài không trùng lặp
TỔNG QUAN
Trang 6 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi được chẩn đoán Viêm phổi + Xn vi khuẩn học là VK gram âm, từ T6/2017 – T6/2018
CĐ viêm phổi theo tiêu chuẩn WHO
Thời gian nhập viện ≤ 48h
Tuổi: từ 0 – 15 tuổi
Có kết quả vi khuẩn học: vi khuẩn Gram âm
ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Trang 7 Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt
Xquang: có nốt mờ, rải rác hoặc tập trung ở rốn phổi.
Xét nghiệm: Cấy dịch tỵ hầu có mọc vi khuẩn gram âm (Trên 106 khuẩn lạc/ml)
Trang 8- Không rút lõm lồng ngực
- Không thở nhanh
- Ho
Không viêm phổi
Dấu hiệu lâm sàng Xếp loại
- Tím tái hoặc
- Không uống được
Viêm phổi rất nặng
- Rút lõm lồng ngực (không tím tái,vẫn uống được)
Viêm phổi nặng
- Thở nhanh (không rút lõm lồng ngực) Viêm phổi
- Không rút lõm lồng ngực
- Không thở nhanh
- Ho
Không viêm phổi
ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Phân loại Viêm phổi
Trang 9ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không được theo dõi cho đến lúc khỏi bệnh
Bệnh nhân chuyển viện hoặc gia đình xin về.
Bệnh nhân không có đủ thông tin hồ sơ bệnh án.
Trang 10ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu:
Địa điểm nghiên cứu: Khoa hô hấp, BV Nhi TW
Thời gian nghiên cứu: Tháng 06/2017 đến tháng 06/2018
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu và chọn mẫu:
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ bệnh nhi thỏa mãn điều kiện tham gia nghiên cứu tại Khoa Hô Hấp, BV Nhi TW trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018 Dự kiến có khoảng 150 BN
Chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
Trang 11ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Biến số và chỉ số nghiên cứu
Đặc điểm chung của bệnh nhi viêm phổi:
• Tuổi: từ 0 – 15 tuổi (Tuổi tính theo năm sinh dương lịch)
• Giới: nam / nữ
• Nơi ở: thành phố / nông thôn
• Ngày vào viện (Dương lịch)
• Ngày ra viện (Dương lịch)
• Số ngày điều trị viêm phổi
Trang 12 Bệnh sử:
• Thời gian đã mắc bệnh
• Dùng kháng sinh tại nhà: có / không
• Sốt: < 37o5C / 37o5-38oC / 38o – 39oC / 39o- 40oC / > 40oC
• Ho: Có / Không
• Đặc điểm đờm: Trong / đục / vàng / xanh
• Viêm long đường hô hấp trên: có / không
• Nôn: có / không
• Tiêu chảy: có / không
• Mức độ tím: Môi / đầu chi / toàn thân
ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Trang 13• Ran ngáy: có / không
• Hội chứng 3 giảm: Có / không
• Hội chứng tràn khí màng phổi: Có / không
• Triệu chứng khác: có / không
Trang 14ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Triệu chứng cơ quan khác
• Mạch nhanh: Có / không
• Tim to: Có / không
• Gan to: có / không
• Tiêu chẩy: có / không
Trang 15ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Một số yếu tố tiên lượng
• Đẻ non, thấp cân: có / không
• Suy dinh dưỡng : có / không
• Suy tim: có / không
• Tim bẩm sinh có / không
• Yếu tố thần kinh: có / không
• Rối loạn nhịp thở: có / không
• Bỏ bú và không uống được ở trẻ lớn: có / không
• Hạ thân nhiệt: có / không
• Tím tái lúc vào viện: có / không
• Tình trạng thiếu máu: có / không
Trang 16ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Trang 17ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Kỹ thuật và công cụ thu thập
Phương pháp thu thập thông tin
Phỏng vấn bố, mẹ hoặc người chăm sóc bệnh nhi
Thực hiện thăm khám lâm sàng đánh giá các triệu chứng toàn thân, triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể ở bộ máy hô hấp, các triệu chứng kèm theo, các biến chứng nếu có
Soi cấy dịch tỵ hầu.
Theo dõi diễn biến lâm sàng
Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án có sẵn.
Trang 18 Công cụ thu thập thông tin
Mẫu bệnh án có sẵn được xây dựng theo biến số, chỉ
số cần thiết cho nghiên cứu
Sai số và cách khống chế sai số
Sai số chọn mẫu
Sai số thu thập thông tin
Kiểm soát thông tin bệnh án
ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Trang 19 Xử lý số liệu
Số liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS16.0
Số liệu sẽ được làm sạch bằng thống kê mô tả các biến nhằm phát hiện các lỗi logic và các giá trị bị thiếu (missing)
Thống kê mô tả: tính toán trung bình, độ lệch chuẩn / trung vị, khoảng
tứ phân vị đối với các biến số định lượng Tính tần số và tỉ lệ phần trăm đối với các biến định tính
Thống kê suy luận: Sử dụng các phép kiểm định (trắc nghiệm thống kê) thích hợp để xác định sự khác biệt và mối liên quan giữa các biến số
Sử dụng phương pháp hồi quy logit cho biến danh mục để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nặng của bệnh viêm phổi
Mức ý nghĩa thống kê là α = 0.05
Trang 20ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU
Đạo Đức nghiên cứu
Sau khi đề cương nghiên cứu được thông qua, kế hoạch điều tra cũng sẽ được thông báo đến cơ sở tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thông báo đến các cha/ mẹ của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu chỉ thực hiện thu thập số liệu khi bố / mẹ của đối tượng nghiên cứu đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Các thông tin được đảm bảo giữ bí mật, chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu
Trang 21DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng trong bệnh viêm phổi do vi khuẩn gram âm ở trẻ em.
Tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu
Khám thực thể
Mô tả một số yếu tố tiên lượng
Chẩn đoán mức độ viêm phổi.
Một số đặc điểm xét nghiệm
Vi khuẩn gram âm hay gặp
Tính nhạy cảm của vi khuẩn gram âm với 14 loại kháng sinh thường dùng
Trang 222 Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng của bệnh viêm phổi do vi khuẩn gram âm ở trẻ em.
2.1 Sự khác biệt về tỷ lệ mức độ nặng của bệnh viêm phổi và nhóm tuổi ở trẻ em tham gia nghiên cứu
2.2. Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và tình trạng thấp cân, đẻ non
2.3 Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và tình trạng suy dinh dưỡng
2.4 Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và tim bẩm sinh
2.5 Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và yếu tố thần kinh
2.6 Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và rối loạn nhịp thở
2.7 Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh viêm phổi nặng và bỏ bú, không uống được ở trẻ lớn 2.8 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh nặng của viêm phổi và số yếu tố tiên lượng
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 23DỰ KIẾN KẾT LUẬN
Kết luận dựa trên mục tiêu nghiên cứu
Trang 24XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN