1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ một số yếu tố LIÊN QUAN đến BỆNH TAI MŨI HỌNG ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ bắc GIANG

92 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 858 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học tạithành phố Bắc Giang...49 4.3... Thành phố Bắc Giang được biết đến với vai trò là một trong những trungtâm lớn của vù

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

NGUYỄN MINH HỒ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TAI MŨI HỌNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC

TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

NGUYỄN MINH HỒ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TAI MŨI HỌNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC

TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số : CK 62 72 76 01

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN KHẮC HÙNG

TS HẠC VĂN VINH

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa

từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Nguyễn Minh Hồ

Trang 4

Để có được những kết quả như ngày hôm nay, với tất cả lòng chân

thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo,

Các Phòng, Khoa, Bộ môn và các thày, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Y

Dược- Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn

chân thành tới TS Nguyễn Khắc Hùng - Bộ môn Tai Mũi Họng; TS Hạc Văn

Vinh- Trưởng phòng quản lý khoa học, là những người thày đã dành nhiều

thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và Khoa khám bệnh Bệnhviện đa khoa tỉnh Bắc Giang, cán bộ Phòng giáo dục đào tạo Thành phố Bắc

Giang, cán bộ Trường tiểu học Song Mai, Trường tiểu học Tân Mỹ, Trường

tiểu học Võ Thị Sáu, Trường tiểu học Lê Hồng Phong đã giúp đỡ và tạo điều

kiện cho tôi trong suốt thời nghiên cứu đề tài Luận văn

Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận được sựđộng viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh em, bạn bè, đồng nghiệp, những

người thân Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Nguyễn Minh Hồ

Trang 5

CBVC Cán bộ, viên chức

GDSK Giáo dục sức khỏe

HS Học sinh

NC Nghiên cứu

PHHS Phụ huynh học sinh

TP Thành phố

V.A Végetations adenoides - Amydan vòm

VMX Viêm mũi xoang

VMDƯ Viêm mũi dị ứng

VTG Viêm tai giữa

VTGCT Viêm tai giữa cấp tính

VTGMT Viêm tai giữa mãn tính

VTQ Viêm thanh quản

VTXC Viêm tai xương chũm

YTTH Y tế trường học

WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới

MỤC LỤC

Lời can đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vi

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm về bệnh Tai - Mũi - Họng 3

1.2 Tình hình bệnh TMH trẻ em trên thế giới và trong nước 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh TMH ở trẻ em 11

1.4 Một số giải pháp phòng chống bệnh TMH ở cộng đồng 13

1.5 Một số nét cơ bản của thành phố Bắc Giang và học sinh tiểu học trên địa bàn 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 19

2.4 Chọn mẫu 19

2.5 Các chỉ số nghiên cứu 21

2.6 Các tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán một số bệnh TMH 23

2.7 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28

2.9 Phương pháp khống chế sai số 29

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 31

3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Thực trạng bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang 32

3.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Giang 36 3.4 Kết quả NC định tính về một số ý kiến nâng cao chất lượng hoạt động

Trang 7

4.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học tại

thành phố Bắc Giang 49

4.3 Một số hạn chế của đề tài luận văn 57

KẾT LUẬN 59

KHUYẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 69

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Đối tượng nghiên cứu xếp theo nghề nghiệp của bố mẹ 31

Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng theo trường 32

Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc các bệnh tai mũi họng 32

Bảng 3.4 Tỷ lệ các bệnh về mũi xoang 33

Bảng 3.5 Tỷ lệ các bệnh về họng-viêm amydan 33

Bảng 3.6 Các bệnh về thanh quản 34

Bảng 3.7 Tỷ lệ các nhóm bệnh Tai, mũi xoang, họng, thanh quản, khối u 34

Bảng 3.8 Sự liên quan của bệnh TMH với độ tuổi 36

Bảng 3.9 Sự liên quan của bệnh TMH với giới tính 36

Bảng 3.10 Mối liên quan môi trường học tập tại nhà với bệnh tai mũi họng 37

Bảng 3.11 Tìm hiểu sự liên quan của bệnh tai mũi họng của trẻ với nghề nghiệp của bố mẹ 37

Bảng 3.12 Yếu tố mắc bệnh TMH theo ảnh hưởng của khói thuốc lá do người thân hút 38

Bảng 3.13 Sự liên quan của bệnh TMH với nuôi chó/mèo 38

Bảng 3.14 Sự liên quan của bệnh TMH với nuôi gia cầm 39

Bảng 3.15 Sự liên quan của bệnh TMH với chăn nuôi gia súc 39

Bảng 3.16 Sự liên quan của bệnh TMH với hành vi vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý 40

Bảng 3.17 Tìm hiểu sự liên quan của bệnh TMH với hành vi vệ sinh họng bằng nước muối sinh lý 40

Bảng 3.18 Sự liên quan của bệnh TMH với thói quen uống nước lạnh 41

Bảng 3.19 Sự liên quan của bệnh TMH với thói quen giữ ấm về mùa lạnh 41

Bảng 3.20 Sự liên quan của bệnh TMH với việc được GDSK về phòng bệnh TMH tại gia đình 43

Bảng 3.21 Mối liên quan của bệnh TMH với hành vi đưa trẻ đi khám bệnh khi trẻ bị các biểu hiện bệnh mũi họng 43

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 31

Trang 9

Hộp 3.1 Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm về thực trạng bệnh TMH 35Hộp 3.2 Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm về các yếu tố liên quan đến

bệnh TMH 42Hộp 3.3 Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm về tiếp cận các dịch vụ y tế

của học sinh 44Hộp 3.4 Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm về nâng cao chất lượng hoạt

động YTTH và phòng chống bệnh TMH cho học sinh tiểu học 45

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý Tai Mũi Họng là nhóm bệnh phổ biến ở nước ta do ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố nguy cơ Bệnh có chiều hướng gia tăng vì mức độ ô nhiễmmôi trường ngày một tăng Đặc biệt Việt Nam có khí hậu nhiệt đới tương đốikhắc nghiệt, cộng với sự biến đổi cực đoan của khí hậu theo chiều hướng ngàycàng kém thuận lợi [7], [9]

Lứa tuổi học sinh phổ thông là lứa tuổi chiếm một tỷ lệ khá cao trong cơcấu dân số, là lứa tuổi đang phát triển cả về thể chất, tâm sinh lý và cũng làđối tượng dễ mắc các bệnh lý ở tai mũi họng Năm 2012, Arup SenGupta vàcộng sự nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh TMH ở trẻ em Ấn Độ lứatuổi 6-14 tương đối cao, viêm họng 35,83%, viêm amydan 57,5%, viêm mũi

dị ứng là 24,18% [30] Nghiên cứu của Trần Duy Ninh năm 2013, tỷ lệ mắcbệnh V.A ở lứa tuổi học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên là 41,6%,viêm Amydan mạn tính là 34,1% và mắc bệnh TMH là 65% [7] Nghiên cứucủa Chu Thị Thu Hoài 2015, tỷ lệ mắc bệnh TMH của học sinh phổ thôngtrung học dân tộc Mường ở Hòa Bình là 68,4% [9]

Các bệnh lý tai mũi họng nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịpthời có thể gây nhiều biến chứng, di chứng nặng nề, ảnh hưởng nhiều đến laođộng cũng như chất lượng cuộc sống [19], [21] Ở lứa tuổi học sinh tiểu họcbệnh còn gây ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển về tinh thần, thể chất và khảnăng học tập của trẻ Nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, trường học

và cơ sở y tế trong việc dự phòng, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời sẽgiảm thiểu tác hại, giảm chi phí điều trị, giúp tăng cường sức khỏe và khảnăng học tập cho trẻ [19]

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng, làm gia tăng tỷ lệ bệnh Tai Mũi Họng.Đặc biệt là các yếu tố môi trường, thói quen hành vi vệ sinh mũi họng kém,

Trang 11

vấn đề cung ứng các dịch vụ y tế chưa đầy đủ cũng như các yếu tố sinh học[15], [19] Nơi ở chật hẹp, nhà có nuôi gia cầm gia súc, chó mèo, chim, khóibếp, khói thuốc lá điều kiện vệ sinh kém, làm ô nhiễm không khí trongnhà được xác định là những yếu tố ảnh hưởng, làm tăng tỷ lệ mắc các bệnhTai Mũi Họng [19]

Thành phố Bắc Giang được biết đến với vai trò là một trong những trungtâm lớn của vùng về công nghiệp với nhiều làng nghề truyền thống, nhiều loạihình dịch vụ khác nhau có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến cuộcsống và sức khỏe của người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em và học sinh

Đã có một số nghiên cứu về dịch tễ bệnh tai mũi họng ở trẻ em nước ta,nhưng tại Bắc Giang chưa có nghiên cứu nào trên đối tượng học sinh phổthông.Vấn đề đặt ra là thực trạng bệnh Tai mũi họng của học sinh tiểu họcthành phố Bắc Giang hiện nay ra sao? Yếu tố nào liên quan đến bệnh Tai mũihọng ? Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để xây dựng các kế hoạchcải thiện công tác dự phòng, phát hiện và điều trị bệnh tai mũi họng ở họcsinh tiều học tại tỉnh Bắc Giang Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng của học sinh tiểu học ở thành phố Bắc Giang” nhằm hai mục tiêu sau đây:

1 Mô tả thực trạng bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học ở thành phố Bắc Giang năm 2016.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Giang.

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm về bệnh Tai - Mũi - Họng

Các cơ quan tai mũi họng thuộc về đường hô hấp trên và tiêu hóa trên,

có nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể như hô hấp, phát âm, nghe,thăng bằng Tuy nhiên, tai mũi họng cũng là những cửa ngõ lớn nhất để cáctác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể Do đó, bệnh TMH là một trongnhững bệnh thường gặp nhất, đặc biệt ở trẻ em Bệnh lý nhiễm khuẩn thường

từ viêm mũi họng trước rồi lan ra xung quanh gây viêm xoang, viêm tai chảy

mủ, hoặc xuống đường hô hấp dưới: như viêm khí phế quản, viêmphổi, biến chứng áp xe hạch của vùng cổ, viêm áp xe trung thất, thậm chíkhi nuốt dịch mủ bẩn làm viêm đường tiêu hoá gây rối loạn tiêu hóa Ngoài rakhi mắc các bệnh TMH nó còn có thể gây ra các biến chứng điếc, khàn tiếng,mất ngửi hoặc biến chứng toàn thân như: nhiễm khuẩn huyết, thấp tim, viêmcầu thận, viêm khớp [15], [20], [23]

1.1.1.Viêm họng

Là bệnh rất thường gặp trong mùa lạnh, khi thời tiết thay đổi Bệnh cóthể xuất hiện riêng biệt hoặc đồng thời với viêm V.A, viêm amydan, viêmmũi xoang hoặc trong các bệnh nhiễm trùng của đường hô hấp trên Nguyênnhân của bệnh chủ yếu là do virus (chiếm từ 60 - 80%) hoặc vi khuẩn, viêmhọng dễ lây truyền qua đường nước bọt, nước mũi [15]

1.1.2 Viêm mũi họng

Đó là tình trạng viêm niêm mạc của hốc mũi và vùng họng mũi Cóbiểu hiện lành tính, hay tái phát tới 3 hoặc 5-6 lần trong năm Bệnh này dovirut gây ra như: cúm, giả cúm, adeno virut nó có thể bị bội nhiễm thêm vikhuẩn và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như loại vi khuẩn liên cầutan huyết nhóm A, phế cầu, tụ cầu Biểu hiện bệnh thường gặp là sốt cao đột

Trang 13

ngột tới 39-400C, đau họng, ho húng hắng hoặc ho nhiều, kèm theo thường nổihạch dưới hàm, sau góc hàm, nắn đau Khám thấy niêm mạc mũi và họng đỏ,đọng nhiều xuất tiết nhầy ở hốc mũi, chảy xuống họng Có thể thấy màng nhĩ(tai) sung huyết đỏ [15].

1.1.3 Viêm V.A

V.A là tổ chức amydan ở vùng họng mũi (V.A vòm và V.A vòi) ViêmV.A là bệnh hay gặp ở trẻ em Viêm V.A có thể gây biến chứng: Viêm taigiữa cấp, viêm thận, viêm khớp Thậm chí còn gây rối loạn phát triển về thểchất và tinh thần: trẻ xanh xao, còi cọc, có bộ mặt V.A, trẻ kém thông minh,không tập trung tư tưởng, học tập kém do trẻ nghe kém, thiếu oxy não mạntính Chính vì vậy, gia đình cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường để giúp các

em dự phòng, phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh viêm V.A Bên cạnh đóthường xuyên hướng dẫn các em cách xì mũi, hút, rửa mũi, nhỏ thuốc mũi

để hạn chế bị viêm V.A và biến chứng của nó [24]

1.1.4 Viêm amydan

Viêm amydan là bệnh khá phổ biến ở nước ta Do cấu trúc của amydan có

nhiều khe, hốc, nằm ở vị trí ngã tư giữa đường ăn và đường thở Dễ bị viêmnhiễm từ các bệnh lý ở những cơ quan kế cận: răng miệng, mũi Bệnh viêmamydan thường gặp vào mùa lạnh, thời điểm giao mùa, khi sức khỏe giảm sút[20]

Để dự phòng bệnh viêm amydan, cần được nâng cao thể trạng và tăngcường sức đề kháng cho cơ thể bằng các loại sinh tố và rèn luyện thân thể thíchnghi với môi trường sống Tránh nhiễm lạnh, không ăn uống đồ lạnh, vệ sinhmũi họng, răng, miệng đúng cách [15]

1.1.5 Viêm mũi xoang

Thường do nhiễm trùng thứ phát sau viêm V.A, amidan, sau bệnh nhưcúm, sởi, dị ứng với các yếu tố kích thích; các yếu tố lý hóa học Bệnh

Trang 14

thường biểu hiện các triệu chứng: sốt nhẹ (hoặc không sốt), đau đầu, tắc mũi,chảy mũi kéo dài, ngửi kém [15]

Các bệnh viêm mũi, xoang thường gặp:

1.1.6 Viêm tai giữa

Do vi khuẩn, virus từ các ổ viêm ở mũi họng đi lên tai qua vòi nhĩEustache Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như đau tai, ù tai,nghe kém, chảy mủ tai Nhưng nhiều khi không có biểu hiện triệu chứng rõrệt Nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tích cực và đúng phương pháp,bệnh sẽ khỏi, không để lại di chứng Ngược lại nếu không được theo dõi,không được điều trị đúng, có thể đưa đến nhiều biến chứng phức tạp Cầnquan tâm, điều trị các viêm nhiễn ở mũi họng để đề phòng viêm tai và phòng

tái phát [23].

1.1.7 Dị hình vách ngăn

Dị hình vách ngăn là một dị tật rất hay gặp, thường do bẩm sinh Có thểgặp sau chấn thương hoặc phẫu thuật mũi xoang làm tổn thương vách ngăn Tùytừng mức độ mà gây ra những ảnh hưởng khác nhau tới hoạt động của cơ thể

Dị hình vách ngăn là một trong những nguyên nhân gây ngạt mũi, chảymáu mũi tái phát, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, có khi đau nửa đầu

Trang 15

Dị hình vách ngăn thường gây nhức đầu, hắt hơi chảy mũi nhày, hay bị

nghẹt mũi luân phiên và có khi gây mất ngửi Khám thấy vách ngăn vẹo lệch

về một bên gây hẹp hốc mũi

Để dự phòng các triệu chứng của dị hình vách ngăn cần hạn chế tiếp xúcvới khói bụi, khi ra đường nên đeo khẩu trang Vệ sinh mũi bằng cách nhỏnước muối trước khi đi ngủ là một trong những biện pháp mang lại hiệu quảtích cực [23]

1.1.8 Các bệnh rò khe mang

Là các bệnh bẩm sinh Thường gặp rò luân nhĩ, rò giáp lưỡi, rò xoang lê Bệnh biểu hiện là các đường rò có lỗ đổ ra ở các vị trí cùng tên, tiết dịchnhày, chất bã đậu, mùi hôi khó chịu [13]

Khi bị viêm nhiễm, áp xe đường rò sẽ gây sưng tấy, đau nhức Sự viêmnhiễm thường hay tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ

Điều trị triệt để cần phẫu thuật lấy bỏ đường rò

1.1.9 Chấn thương tai mũi họng

Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạnsinh hoạt, chơi thể thao, đánh nhau Ở trẻ nhỏ còn có thể do trẻ nghịch dùngcác vật sắc nhọn tự chọc vào tai, mũi, họng của mình hoặc của bạn gây chấnthương Những chấn thương thuộc TMH thường nặng nề, có thể dẫn tới nguyhiểm đến tính mạng hoặc để lại những di chứng gây ảnh hưởng đến chứcnăng hoặc thẩm mỹ cho người bệnh Trong những bệnh nhân nhập viện cấpcứu do các vấn đề về TMH thì gãy xương chính mũi là một trong nhữngnguyên nhân cấp cứu thường gặp nhất Cần có thái độ và kỹ năng xử trí banđầu đúng đắn, chuyển bệnh nhân đến tuyến chuyên khoa kịp thời và tuyêntruyền các biện pháp phòng tránh [12]

1.1.10 Chảy máu mũi

Nguyên nhân do chấn thương, do phẫu thuật, do viêm mũi xoang, viêm

Trang 16

V.A, do khối u mũi xoang hoặc do các bệnh lý nội khoa

Biểu hiện bệnh: máu chảy ra cửa mũi trước hoặc chảy ra cả cửa mũi sau,xuống họng Trường hợp chảy máu nặng bệnh nhân có thể nuốt máu, sau đónôn ra máu đen, có thể có dấu hiệu choáng do mất máu Ở trẻ em thường chảymáu mức độ nhẹ (do tổn thương tại điểm mạch Kisselbach), số lượng ít, có xuhướng tự cầm, hay tái phát [12]

Cần cầm máu tại chỗ (tuỳ mức độ nặng nhẹ mà có cách xử trí cầm máukhác nhau) Tuyên truyền và giáo dục nhân dân có thói quen sử dụng cácphương tiện bảo hộ lao động, sinh hoạt, an toàn giao thông Không cho trẻ

em nhét dị vật vào mũi hoặc ngoáy mũi Nếu đã chảy máu một lần dù nhẹ vẫnphải đến bác sĩ chuyên khoa TMH để xác định nguyên nhân

1.2 Tình hình bệnh TMH trẻ em trên thế giới và trong nước

[36] Năm 1997, Rhuston nghiên cứu 6000 trẻ 6-7 tuổi ở Hongkong, VTG ứdịch 5,3% [47] Năm 1998, Marchisio nghiên cứu 3413 trẻ từ 5-7 tuổi ở Italia,VTG ứ dịch 14,2% [42]

Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra bệnh viêm amydan, viêm VA vàviêm mũi cũng thường gặp ở trẻ em Nghiên cứu của Kara và cs năm 2002 tạiDenizli, Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy tỷ lệ viêm amydan của học sinh chiếm 11,0%[38] Nghiên cứu của Aydin S và cs ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ (2008) về bệnhviêm V.A và chứng đái dầm ở học sinh tiểu học (từ 5 - 14 tuổi) cho kết quả:

Trang 17

tỷ lệ viêm V.A ở học sinh từ 5 - 7 tuổi là 27,0%: 8-10 tuổi là 19,5% và 11-14tuổi là 19,9% [31]

Nghiên cứu của Sanjay P Kishve và cs tại một bệnh viện nông thôn ở

Ấn Độ năm 2010 cho thấy rằng VTG, viêm amydal và viêm mũi là nhữngvấn đề thường gặp nhất trong số trẻ em đến khám tại khoa TMH BệnhTMH tìm thấy là phổ biến hơn ở trẻ em nam (53,2%) Đa số các bệnh nhânnhi khoa thuộc nhóm tuổi từ 5-14 năm (66,3%), có tình trạng kinh tế xãhội thấp hơn (61,2%) và có mẹ mù chữ (70,8%) Bệnh về tai là nhóm haygặp nhất của các vấn đề TMH trong nhóm dân số trẻ em (57,3%), tiếp theo

là bệnh về họng (27,4%) và tỷ lệ các bệnh về mũi ít gặp hơn (15,3%) [49]

Năm 2012, Arup Sen Gupta và cộng sự nghiên cứu trên 639 trẻ em Ấn

Độ, độ tuổi từ 6 - 14 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh về tai là caonhất chiếm 52,6% Trong các bệnh về mũi, chảy máu mũi chiếm 28,69% vàviêm mũi dị ứng chiếm 24,18% Trong các bệnh về họng, viêm amydal chiếm57.50% và viêm họng chiếm 35.83% [30]

Trong nghiên một cứu của Fasunla Ayotunde James năm 2013 ở Nigeriacũng cho thấy trong các bệnh nhân bị bệnh TMH thì thì các bệnh về taichiếm cao nhất (62,7%), sau đó là bệnh về mũi (23,0%), các bệnh về họngchiếm (9,6%) [34]

Năm 2013 trong một nghiên cứu của Yan Zhang và cộng sự về các yếu

tố nguy cơ đối với VTG mãn tính (COM) và VTG tái phát (ROM) Kết quảnghiên cứu cho thấy yếu tố dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, hút thuốc

lá thụ động, địa vị xã hội thấp là những yếu tố nguy cơ quan trọng cho COM/ROM [57]

Nghiên cứu của Olusesi A D và cộng sự ở Nigeria năm 2013 cũng chothấy trong các bệnh nhân bị bệnh TMH thì các bệnh về tai chiếm cao nhất(62,7%); tiếp theo là các bệnh về mũi (23,0%); các bệnh về họng (9,6%) và

Trang 18

các bệnh phần đầu mặt cổ chiếm 4,7% [45] Nghiên cứu của Humaid Humaid I và cộng sự (2014) trên trẻ em từ 6 - 12 tuổi ở 25 trường học tạiQassim, Ả rập Xê út cho tỷ lệ VTG ứ dịch là 7,5% [28]

AlNăm 2014, Shah Viral và cs nghiên cứu về bệnh TMH ở học sinh từ 5

-14 tuổi thuộc 6 trường công lập huyện Jamnagar, Ấn Độ cho thấy: tỷ lệ bệnhTMH là cao nhất (46,6%), tỷ lệ học sinh bị bệnh tai là 14,33%; bệnh về mũi

là 28,66% và bệnh về họng là 10,0% [52]

1.2.2 Tình hình bệnh TMH trẻ em ở Việt Nam

Năm 1994, Phạm Khánh Hoà và cộng sự trong một số điều tra bệnh

TMH: Tỷ lệ mắc bệnh TMH ở 3 xã Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp huyệnThanh Trì, Hà Nội: trẻ em là 59,25%, người lớn là 62,2% Bệnh TMH trongnhân dân khu công nghiệp Thượng Đình 52,8% [10]; bệnh TMH ở 2 xã NhậtTân và Hoàng Tây huyện Kim Bảng, Hà Nam là 34,4% [11]

Năm 1996, Nguyễn Hoàng Sơn điều tra 25000 trẻ em tại 13 cơ sở khácnhau từ miền Bắc đến miền Trung thì tỷ lệ mắc bệnh TMH là 44%

Năm 2001, Nguyễn Thanh Trúc nghiên cứu bệnh TMH trẻ em ở vùngbãi rác thải Nam Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội) Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệbệnh TMH chiếm 61,99%, trong đó tỷ lệ bệnh TMH ở trẻ nam là 50,36% và ởtrẻ nữ là 49,64% [24] Năm 2003, Nguyễn Thị Hoài An nghiên cứu trên đốitượng trẻ em từ 1 đến 14 tuổi tại một số nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học

và một số trường khác trên địa bàn Hà Nội cho thấy tỉ lệ VTG ứ dịch ở trẻ em là8,9% [1]

Năm 2004, Phạm Thế Hiển nghiên cứu tại Cà Mau, tỉ lệ mắc bệnh TMH

là 34,4%, trong đó VMX mạn tính 11,8%, viêm amydal mạn tính 8.4%, VTGmạn tính 1,6% [9]

Năm 2013, Nguyễn Lệ Thủy, Trần Duy Ninh, Qua nghiên cứu bệnhviêm V.A bằng phương pháp nội soi ở 324 học sinh trường trung học cơ sở

Trang 19

Nha trang thành phố Thái nguyên cho thấy: Viêm V.A còn gặp nhiều ở lứatuổi học sinh trung học cơ sở (32,5%) trong tổng số các bệnh tai mũi họng, tỷ

lệ viêm V.A giảm dần theo lứa tuổi: khối 6: 23,2%; khối 7: 19,4%; khối 8:17,9%; khối 9:15,4% Độ quá phát của viêm V.A: độ II chiếm tỷ lệ cao nhất(34,0%), độ III (23,8%), Độ I (17,8%), độ IV chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,3%).Viêm V.A độ II và độ III có mối liên quan mật thiết với các bệnh lý tai giữa,mũi – xoang, họng và nó gây ra các biến chứng: Bán tắc vòi nhĩ (14,8%), tắcvòi nhĩ (9,5%), viêm tai giữa ứ dịch (9,9%), viêm mũi mạn tính (14,5%),viêm xoang mạn tính (9,3%) và viêm họng mạn tính (22,5%) [25]

Năm 2012, Trần Duy Ninh nghiên cứu trên 794 học sinh tiểu học thànhphố Thái Nguyên, tỷ lệ mắc các bệnh lý về tai mũi họng của học sinh tiểu họckhá cao 65,0%, trong đó có từ 24,0% đến 38,2% các em học sinh đang theohọc trên lớp có các triệu chứng toàn thân và cơ năng về tai mũi họng Cónhiều bệnh lý ở tai gặp ở học sinh tiểu học, trong đó đáng chú ý nhất là viêmtắc vòi nhĩ (5,9%); Viêm tai giữa tiết dịch 0,9%; Viêm tai giữa tiềm tàng xơnhĩ 0,5% Trong các bệnh lý về mũi xoang, bệnh gặp nhiều nhất là viêm mũimạn tính và mạn tính đang trong đợt viêm cấp (21,2%) Đối với các bệnh lý ở

họng, bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là viêm V.A mạn tính (41,6%) và mạn tính

đợt cấp (16,9%) Bệnh viêm amidan mạn tính cũng chiếm tỷ lệ khá cao:34,1% học sinh bị viêm amidan mạn tính và 12,1% viêm amidan mạn tính đợtcấp [19]

Theo nghiên cứu của tác giả Chu Thị Thu Hoài tại tỉnh Hòa Bình năm

2015, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh TMH của học sinh phổ thông trung học dântộc Mường ở Hòa Bình là 68,4% Trong đó viêm họng mạn tính là phổ biếnnhất (26,1%), sau đó đến viêm amydan mạn tính(16,2%), viêm amydan cấptính(14,4%) và viêm họng cấp (14,1%) [8] Cho đến nay đã có nhiều NC bệnhTMH tại cộng đồng ở đồng bằng, ở miền núi phía bắc, trong các khu công

Trang 20

nghiệp, nhà máy và đã đưa ra nhiều tỷ lệ bệnh TMH Chưa có NC bệnh TMHthực hiện tại học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh TMH ở trẻ em

Có 4 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến bệnh TMH ở trẻ em, bao gồm:

- Yếu tố môi trường

- Yếu tố hành vi

- Yếu tố cung ứng dịch vụ y tế

- Yếu tố sinh học

1.3.1 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới bệnh TMH

Bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố môi trường xã hội

Các yếu tố môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học,

sinh học của không khí, đất, nước

- Những thay đổi về vi khí hậu: vi khí hậu nơi ở, nơi làm việc có ảnhhưởng lớn đến sức khỏe và năng suất lao động, môi trường quá nóng, quálạnh, quá ẩm, quá khô làm căng thẳng quá trình điều nhiệt, suy giảm sức đềkháng, dễ tạo điều kiện cho các bệnh viêm nhiễm tai mũi họng xuất hiện cũngnhư các bệnh theo mùa và các bệnh liên quan đến thời tiết gia tăng

- Ô nhiễm không khí nơi ở, nơi làm việc: do sinh hoạt, đun nấu, nghề phụ,công trình vệ sinh, nuôi chim cảnh chó mèo trong nhà, do ô nhiễm tại các khucông nghiệp, giao thông, xử lý chất thải, thải ra khói bụi, hơi khí độc, các loại vikhuẩn nấm mốc gây bệnh làm gia tăng các bệnh liên quan đến ô nhiễm

- Ô nhiễm các nguồn nước: do khí thải, nước thải, rác thải từ khu dân

cư, khu công nghiệp, làm ô nhiễm các nguồn nước mặt, ngầm, làm cho nguồnnước bị ô nhiễm các chất độc hại

- Ô nhiễm môi trường đất: do khí thải, rác thải từ khu dân cư, côngnghiệp, do phân bón, các hóa chất trừ sâu diệt cỏ, gây ô nhiễm nguồn nước,

Trang 21

tích lũy trong sản phẩm nông nghiệp, qua thức ăn vào cơ thể, ảnh hưởng xấucho sức khoẻ.

Các yếu tố môi trường xã hội

- Nghề nghiệp của bố mẹ có liên quan đến việc làm có ổn định không,thu nhập cao hay thấp từ đó có tác động đến điều kiện và cách chăm sóc nuôidạy trẻ, do đó nó có ảnh hưởng đến sức khỏe của con em họ

- Ô nhiễm không khí trong nhà ở: Đây là yếu tố nguy hại cho các nướcđang phát triển và là vấn đề lớn tại các vùng thành thị cũng như nông thôn.Nguyên nhân chính là do đun nấu bếp bằng than, bếp củi không được thôngkhí tốt, nhà cửa không thông thoáng, ẩm thấp hoặc gần chuồng gia súc làmcho vi khí hậu trong nhà ở bị ô nhiễm Theo WHO năm 2001 ô nhiễm khôngkhí trong nhà là nguyên nhân của 35,7% trường hợp viêm đường hô hấpdưới [53]

- Các yếu tố văn hóa:

+ Trình độ văn hóa: ảnh hưởng đến hiểu biết, thái độ, thực hành đối với sứckhỏe và việc bảo vệ sức khỏe của cá nhân và công cộng

+ Phong tục tập quán: Phong tục tập quán lạc hậu sẽ làm tăng các yếu tố nguy

cơ bệnh tật Nó còn ảnh hưởng đến khả năng đối phó với các vấn đề sức khỏe,

có nhiều thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [20]

1.3.2 Hành vi phòng bệnh

Thông thường, nhắc đến bệnh tai mũi họng là người ta thường nghĩ ngay đếntác nhân thời tiết, môi trường; nhưng "kẻ thù" không kém nguy hiểm của tai mũi

họng còn đến từ chính những thói quen rất phổ biến trong thời hiện đại

- Việc vệ sinh tai mũi họng hằng ngày giúp cho trẻ dự phòng và góp

phần điều trị bệnh tai mũi họng hiệu quả Tuy nhiên nếu vệ sinh không đúng cách lại là nguyên nhân làm cho bệnh lý tai mũi họng trầm trọng

Trang 22

hơn

- Một số nghiên cứu đã chứng minh chế độ ăn uống cũng là yếu tố ảnh

hưởng đến bệnh lý tai mũi họng Trong đó điển hình là thói quen ăn bữa phụtrước giờ đi ngủ tối của một số gia đình, theo nghiên cứu của Trần Duy Ninh(2010) trẻ ăn đêm có tỷ lệ mắc các triệu chứng của đường hô hấp trên, đườngtiêu hóa và một số bệnh về họng cao hơn so với những trẻ không ăn đêm

1.3.3 Cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế (Y tế học đường, y tế cơ sở)

Y tế học đường (Y tế trường học) là một hệ thống các phương pháp,

biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh, biến các kiếnthức khoa học thành các kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứatuổi học đường

Hai nội dung chính của y tế học đường:

+ Công tác truyền thông GDSK trong trường học + Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh tại trường

Công tác truyền thông, dự phòng và phát hiện sớm các bệnh lý TMHcủa y tế học đường cần được quan tâm thỏa đáng, có sự phối hợp của y tế cơsở và sự hỗ trợ các thiết bị y tế, máy xét nghiệm cận lâm sàng trong khám sứckhỏe định kỳ Nếu những vấn đề này được thực hiện tốt sẽ có những tác độngkhông nhỏ đến tỷ lệ bệnh lý TMH ở trường học, đồng thời việc phát hiện sớmbệnh tật sẽ giúp các em điều trị kịp thời, không để lại các biến chứng di chứng

về sau [5]

1.3.4 Yếu tố sinh học

Theo Ngô Ngọc Liễn thì yếu tố di truyền trong bệnh TMH thể hiện khá

rõ rệt Trong gia đình có người thường mắc bệnh TMH thì nguy cơ trẻ mắcbệnh TMH là khá cao đặc biệt là với các bệnh miễn dịch như viêm mũi xoangnguyên nhân là các dị nguyên như bụi, phấn hoa

Trang 23

1.4 Một số giải pháp phòng chống bệnh TMH ở cộng đồng

Việc đưa ra các biện pháp phòng phơi nhiễm với các tác nhân độc hại

như hạn chế tối đa việc tiếp xúc với khói, bụi như thiết kế, cải tạo hệ thốngthông gió của nhà ở và bếp, mang khẩu trang khi tham gia giao thông và khilao động trong môi trường nhiều bụi cũng hạn chế được khá nhiều, làm giảmnhẹ đáng kể tỷ lệ mắc và tần số mắc các bệnh đường hô hấp nói chung và hạnchế bệnh TMH nói riêng

Các NC trên thế giới về các bệnh TMH do tiếp xúc với khói bụi còn ítđược đề cập tới các phương pháp thải loại giúp hệ thống tiết nhày lôngchuyển của niêm mạc mũi xoang trong trường hợp quá tải chức năng của hệthống này Trong các trường hợp quá tải đó thì việc can thiệp giúp thải loạicác tác nhân bụi, khói còn nằm trên bề mặt hệ thống nhày lông chuyển làhoàn toàn cần thiết và giúp cho quá trình phục hồi chức năng của hệ thống,làm giảm nguy cơ mắc bệnh TMH

1.4.1 Biện pháp can thiệp cộng đồng

- Các biện pháp làm thông thoáng nhà ở

- Biện pháp truyền thông về tác hại của bệnh tật tiếp xúc với khói bụi

- Mang khẩu trang khi làm việc

1.4.2 Biện pháp can thiệp cá thể

- Vệ sinh mũi xoang bằng phương pháp rửa mũi phòng tránh bệnh TMH: Đây

là biện pháp được áp dụng từ lâu và rộng rãi trên thế giới Biện pháp này đượccoi là biện pháp hàng đầu để dự phòng và điều trị bệnh viêm mũi xoang đặcbiệt là các trường hợp viêm mũi xoang do tác hại của môi trường

Rửa mũi sau khi có tiếp xúc nhiều với khói bụi là biện pháp thải loạigiúp hệ thống tiết nhày lông chuyển của niêm mạc mũi xoang trong trườnghợp quá tải chức năng của hệ thống này Thông qua rửa có thể thiết lập lạitrạng thái hoạt động sinh lý của hệ thống tiết nhày lông chuyển của niêm mạc

Trang 24

mũi xoang sau thời gian không cho tiếp xúc trực tiếp sẽ làm giảm nguy cơmắc bệnh viêm mũi xoang

Thời tiết mùa hè nóng, bụi, môi trường ô nhiễm là nguy cơ gây ra cácbệnh về TMH nếu không biết cách bảo vệ Sử dụng mũ và khăn che mặt cóthể hạn chế được tác hại của môi trường đến cơ thể nhưng chỉ được một phần,phần lớn là sử dụng các biện pháp khác trong đó rửa mũi được coi là hìnhthức đơn giản, hiệu quả Do vậy rửa sạch mũi là cách để bảo vệ sức khỏe bảnthân và những người xung quanh Cần dùng nước rửa mũi vào buổi sáng, buổitối trước khi ngủ, khi thời tiết khí hậu khô hanh, sau khi tiếp xúc với môitrường ô nhiễm hay khi có bệnh đường hô hấp

Khẩu trang thực ra chỉ hạn chế được một phần; đó là chưa kể nhiều khiphải đeo khẩu trang cả buổi mới thay thì tác dụng bảo vệ đã giảm đi nhiều

1.5 Một số nét cơ bản của thành phố Bắc Giang và học sinh tiểu học trên địa bàn

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Bắc Bộ, có địa hình trung du

và miền núi Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía bắc với châu thổ sôngHồng ở phía nam Diện tích của tỉnh Bắc Giang là 3.823 km2 và dân số trên

1,6 triệu người

Thành phố Bắc Giang là đô thị loại II, trung tâm hành chính của tỉnh BắcGiang, nằm cách trung tâm Hà Nội 50km về phía Đông Bắc TP Bắc Giang códiện tích 6.677,36 ha dân số khoảng 220.000 người (thành thị 65,5%, nôngthôn 34,5%) mật độ 2.770 người/km2 Thành phố có 16 đơn vị hành chínhtrực thuộc gồm 10 phường và 6 xã Thu nhập bình quân đầu người đạt 59,80triệu đồng/người Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,55%

Đặc trưng khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa, một năm có hai mùa rõrệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3

Trang 25

Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,2 0C - 23,8 0C Độ ẩm trung bình từ

83 - 84% Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400 - 1.730mm Thành phố Bắc Giang được biết đến với vai trò là một trong những trungtâm lớn của vùng về công nghiệp đạm - hoá chất, công nghiệp may mặc, điện

tử , vật liệu xây dựng Thành phố cũng có nhiều làng nghề truyền thống, một

số cụm công nghiệp vừa và nhỏ gắn với hệ thống các khu, cụm công nghiệplớn của tỉnh liền kề thành phố như: Khu công nghiệp Quang Châu, ĐìnhTrám, Vân Trung, Song Khê - Nội Hoàng Đó là những thuận lợi cơ bản đểphát triển kinh tế - xã hội và đô thị Ngoài những lợi ích về kinh trế xã hội thìchính những yếu tố đó cũng gây ra sự ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởngđến cuộc sống và sức khỏe của người dân trên địa bàn

Thành phố Bắc Giang có đến 13.895 học sinh tiểu học Hệ thống giáodục tiểu học gồm 17 trường thuộc 16 xã phường khác nhau Về công tác chămsóc sức khỏe học sinh, các trường đều có cán bộ y tế trường học chuyên tráchhoặc kiêm nhiệm với trình độ chuyên môn là trung học y tế Điều kiện cơ sởvật chất phục vụ cho công tác YTTH còn ở mức độ hạn chế cả về phương tiện

và thuốc men Các cháu học sinh tiểu học đang ở độ tuổi mới bắt đầu học bậchọc phổ thông nên nhận thức về sức khỏe và bảo vệ sức khỏe còn ở mức độ

sơ khai, chưa đầy đủ

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang

- Phụ huynh của học sinh thuộc đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ y tế trường học

- Giáo viên phụ trách thể dục- thể thao và hoạt động đội

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp có học sinh nghiên cứu

- Ban giám hiệu nhà trường

- Cán bộ chuyên trách y tế trường học thuộc phòng giáo dục thành phố Bắc Giang

2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.1.2.1.Học sinh

- Là học sinh tiểu học của thành phố Bắc Giang,

- Đã có thời gian sống chung với gia đình ở tại thành phố Bắc Giang từ 2năm trở lên

2.1.2.1.Phụ huynh học sinh

- Là phụ huynh hoặc là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc học sinhtrong nhóm nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2017

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu tại 4 trường

Chọn địa điểm nghiên cứu tại 4 trường tiểu học thuộc thành phố

Trang 27

Bắc Giang:

Khu vực trung tâm thành phố:

+ Trường TH Lê Hồng Phong

+ Trường TH Võ Thị Sáu

Vùng ngoại ô thành phố:

+ Trường TH Tân Mỹ

+ Trường TH Song mai

Trường TH Lê Hồng Phong

Trường tiểu học Lê Hồng Phong thuộc Sở Giáo dục và đào tạo thành phốBắc Giang, là một trong các trường đạt chuẩn chất lượng của thành phố.Trường nằm ở trung tâm thành phố Bắc Giang, được biên chế 50 cán bộ,trong đó có 1 cán bộ phụ trách công tác YTTH có trình độ y sỹ đa khoa Tổng

số học sinh của toàn trường là 1299 em

Trường TH Võ Thị Sáu

Trường tiểu học Võ Thị Sáu thuộc Sở Giáo dục và đào tạo thành phốBắc Giang, là một trong các trường đạt chuẩn chất lượng của thành phố.Trường nằm ở trung tâm thành phố Bắc Giang, được biên chế 40 cán bộ,trong đó có 1 cán bộ phụ trách công tác YTTH có rình độ điều dưỡng trunghọc Tổng số học sinh của toàn trường là 910 em

Trường TH Tân Mỹ

Trường tiểu học Tân Mỹ thuộc Sở Giáo dục và đào tạo thành phố BắcGiang, là một trong các trường đạt chuẩn chất lượng của thành phố Trường nằmở ngoại ô, cách trung tâm thành phố Bắc Giang 2,5 km về phía tây nam Trườngđược biên chế 47 cán bộ, trong đó có 1 cán bộ phụ trách công tác YTTH có trình

độ điều dưỡng trung học Tổng số học sinh của toàn trường là 1197 em

Trường TH Song mai

Trang 28

Trường tiểu học Song Mai thuộc Sở Giáo dục và đào tạo thành phố BắcGiang, là một trong các trường đạt chuẩn chất lượng của thành phố Đây là mộttrường nằm ở ngoại ô, cách trung tâm thành phố Bắc Giang 4 km về phía tây bắc.Trường được biên chế 43 cán bộ, trong đó có 1 cán bộ phụ trách công tác YTTH

có trình độ y sỹ đa khoa Tổng số học sinh của toàn trường là 949 em

2.3 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

+ Nghiên cứu mô tả theo thiết kế cắt ngang,

+ Nghiên cứu có sự kết hợp giữa định lượng và định tính

2.4 Chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu định lượng

2.4.1.1.Tính cỡ mẫu cho NC mô tả

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu sau:

Trong đó:

n: Số lượng HS tối thiểu cần nghiên cứu

Z1-a/2: Giá trị điểm Z tại mức ý nghĩa a, với a = 0,05 ® Z1-a/2 = 1,96

p = 0,65 là tỷ lệ học sinh mắc tai mũi họng theo nghiên cứu của TrầnDuy Ninh năm 2013 [5], vậy q = (1 – p) = 0,35

d= 0,05 (Độ chính xác mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệthực của quần thể)

Thay vào tính được n = 349 (HS), như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần cótrong nghiên cứu mô tả là 349 học sinh Chúng tôi lấy thêm 15% để dự phòngcác đối tượng không đến khám và phòng vấn, làm tròn thành 500 (học sinh),đồng thời cũng chọn 500 phụ huynh học sinh tương ứng vào mẫu nghiên cứu

2

2 α/2 1 d

p) p(

z

n    1

Trang 29

2.4.1.2 Kỹ thuật chọn mẫu định lượng

* Chọn mẫu học sinh:

Để đảm bảo tính đại diện cho học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang,chúng tôi chọn chủ đích 4 trường của hai khu vực: Trung tâm thành phố chọn 2trường và vùng ngoại ô chọn 2 trường

Chọn cá thể theo phương pháp chọn mẫu chùm, cỡ mẫu là 500 chia cho

4 trường và mỗi trường sẽ khám 125 học sinh: Trong 5 khối mỗi khối chọnmột lớp, mỗi lớp chọn 25 học sinh

Khu vực trung tâm:

1 Trường TH Lê Hồng Phong

2 Trường TH Võ Thị SáuKhu vực ngoại ô:

1 Trường TH Tân Mỹ

2 Trường TH Song Mai

Do mỗi lớp tiểu học có khoảng 30 đến 40 em học sinh, nên chúng tôichọn mỗi khối lấy ngẫu nhiên 01 lớp Mỗi lớp chọn ngẫu nhiên 25 học sinhthuộc đối tượng nghiên cứu để khám Tuy nhiên số học sinh còn lại trong lớpchũng tôi vấn khám và tư vấn đầy đủ để đảm sự công bằng, tính nhân văn vàđạo đức

*Chọn mẫu phụ huynh học sinh:

Chọn 500 Phụ huynh hoặc người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng học

sinh tương ứng với học sinh được nghiên cứu

2.4.2 Chọn mẫu định tính

Trong nghiên cứu định tính chúng tôi tiến hành hai phương pháp là

phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

2.4.2.1 Thảo luận nhóm

*Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm với các thành phần liên quan nhiều đến

Trang 30

công tác YTTH của nhà trường, gồm các thành phần: Đại diện ban giám hiệu,nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách thể dục- thể thao và hoạt độngđội, đại diện giáo viên chủ nhiệm của 5 khối học (Từ khối 1 đến khối 5).

Nội dung thảo luận: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến bệnh TMH

và đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH cho học sinh tiểu học

2.4.2.2 Phỏng vấn sâu

*Phỏng vấn cán bộ phụ trách y tế trường học và cán bộ phụ trách y tế học đường của phòng giáo dục.

Phỏng vấn theo các nội dung về thực trạng và các yếu tố liên quan đến

bệnh TMH, những đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH cho học sinh tiểu học (Phụ lục 4)

2.5 Các chỉ số nghiên cứu

2.5.1 Các chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng trong nhóm NC

Trang 31

- Tỷ lệ chảy máu mũi

- Viêm thanh quản cấp tính

- Viêm thanh quản mãn tính

2.5.3 Nhóm các chỉ số về các yếu tố liên quan với bệnh lý tai mũi họng

2.5.3.1.Nhóm yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội

- Tuổi học sinh

- Giới học sinh

- Nghề nghiệp bố

- Nghề nghiệp mẹ

2.5.3.2.Nhóm yếu tố về điều kiện sống, môi trường xung quanh

- Có người trong nhà hút thuốc lá (Hút thuốc lá hoặc thuốc lào trongkhoảng thời gian 1 năm trở lại đây, hiện tại vẫn đang hút)

- Sử dụng loại bếp đun

Trang 32

- Chăn nuôi gia cầm gia súc, chim cảnh (Nuôi trong khoảng thời gian 1năm trở lại đây, hiện tại vẫn đang nuôi)

- Nuôi chó mèo trong nhà (Nuôi trong khoảng thời gian 1 năm trở lạiđây, hiện tại vẫn đang nuôi)

- Đi khám tại các CSYT

- Tự điều trị khi có triệu chứng

- Được truyền thông kiến thức GDSK phòng bệnh TMH (hoặc tự tìm hiểu)

2.5.3.5.Nhóm yếu tố gia đình, di truyền

- Gia đình có người mắc bệnh do di truyền

- Gia đình có người mắc bệnh TMH

2.6 Các tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán một số bệnh TMH

Dựa vào những triệu chứng lâm sàng cơ bản nhất trong tiêu chuẩn quyđịnh của Bộ Y tế và dựa vào mã bệnh theo phân loại quốc tế ICD10 [7], [9]

để chẩn đoán các bệnh TMH thông thường

* Viêm tai ngoài

- Ù tai, đau tai

- Sưng nề, sung huyết ống tai

* Viêm tai giữa cấp

- Sốt

- Đau tai, nghe kém, chảy mủ tai

Trang 33

- Màng tai dầy, đục mất bóng, đỏ hoặc phồng căng (khi chưa vỡ mủ).

- Lỗ thủng ở giữa màng căng, chảy mủ nhầy (thời kỳ vỡ mủ)

* Viêm tai giữa mạn

- Sốt khi có tái phát, hồi viêm

- Nghe kém, ù tai, đau tai, chảy mủ tai thường xuyên

- Lỗ thủng (ở màng căng, màng trùng, góc sau trên, sát khung xương,đáy lỗ thủng sần sùi), sập thành sau trên ống tai

* Viêm mũi xoang cấp

- Sốt, mệt mỏi,đau vùng trán hoặc hai bên tháp mũi

- Chảy mủ trong, sau đục, có khi thành mủ vàng, mủ xanh, tắc mũi

- Ấn hố nanh đau, có mủ ở khe giữa, thành sau họng có thể có mủ nhầychảy dọc xuống, sàn mũi có dịch nhầy, mủ

* Viêm mũi xoang mạn

- Chỉ sốt khi có đợt cấp.

- Chảy mủ nhầy hoặc mủ 2 bên hoặc 1 bên, mủ vàng, hôi thối, ngạt mũi

1 hoặc 2 bên kéo dài, rối loạn ngửi

- Thấy mủ ở ngách giữa, niêm mạc phù nề ở khe giữa, cuốn mũi giữaquá phát, khe giữa có mủ nhầy, có thể có polyp

* Viêm mũi dị ứng

- Không sốt

- Hắt hơi thành từng tràng, ngạt tắc mũi, chảy nước mũi trong

- Niêm mạc nề nhợt, nhiều dịch nhầy trong

* Viêm amidan cấp

- Sốt cao, mệt mỏi, nhức đầu

- Khô họng, rát họng, đau họng, thở khò khè

- Lưỡi trắng, amidan to, có chấm mủ

Trang 34

* Viêm amidan mạn

- Chỉ sốt khi đợt cấp

- Nuốt vướng, ngứa dát họng, có thể ho khan sáng ngủ dậy

- Amidan to có khi gần chạm vào nhau, trụ trước đỏ sẫm, các hốcamidan có mủ trắng (thể quá phát)

- Amidan nhỏ, mặt gồ gề, lỗ chỗ, có chấm mủ, trụ trước, trụ sau dầy(thể xơ teo)

* Viêm V.A cấp

- Sốt,

- Chảy mũi nhày, ho túc tắc

- V.A quả phát nề đỏ tiết nhày

* Viêm V.A mãn tính

- Không sốt

- Thường xuyên bị chảy mũi nhày, ho túc tắc, nghẹt mũi

- Khám thấy V.A quả phát

* Viêm họng cấp

- Sốt cao, ớn lạnh

- Khô, nóng trong họng, đau dát họng, ho túc tắc

- Niêm mạc họng đỏ, tổ chức bạch huyết thành sau họng đỏ mọng, cómạch nổi rõ

- Hai amidan cũng sưng to, sưng đỏ, trên bề mặt có lớp nhầy mầu trắng,trụ trước trụ sau đỏ

Trang 35

- Thành sau họng tăng tiết nhầy, niêm mạc họng đỏ nổi nhiều tia maomạch, thành sau họng co kéo thành đám không đều hay gồ ghề.

* Viêm thanh quản cấp

- Có thể có sốt hoặc không

- Khàn tiếng, có thể ho ông ổng, có ít đờm xuất tiết

- Khám thấy hai đây thanh nề đỏ xuất tiết nhày

* Viêm thanh quản mãn

- Không có sốt

- Khàn tiếng thường xuyên

- Khám thấy hai đây thanh nề, dầy

2.7 Phương pháp thu thập thông tin

Các hoạt động thu thập thông tin đều được triển khai trong năm học

theo kế hoạch nghiên cứu

2.7.1 Thời điểm thu thập thông tin

Tiến hành nghiên cứu và thu thập thông tin: từ tháng 5/2016 đến tháng5/2017

2.7.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.7.2.1 Khám lâm sàng phát hiện bệnh TMH

Việc khám lâm sàng được tiến hành đồng thời với các cuộc phỏng vấn

Cán bộ khám lâm sàng TMH: Gồm các bác sỹ chuyên khoa tai mũi

họng có trình độ chuyên khoa cấp I trực tiếp khám bệnh và các điều dưỡngviên có kinh nghiệm tham gia phối hợp trợ giúp Trước khi tiến hành nghiêncứu cán bộ tham gia được tập huấn, thống nhất theo yêu cầu của nội dungnghiên cứu

Dụng cụ khám TMH: Thăm khám cho đối tượng bằng đèn Clar Trung

Quốc hãng SMIC, bộ đèn soi ngũ quan Riester của Đức cùng các dụng cụkhám thông thường khác

Trang 36

Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh lý TMH: Áp dụng các tiêu chuẩn chẩn

đoán của Bộ y tế và theo mã bệnh quốc tế ICD.10

Các kết quả thăm khám được ghi đầy đủ theo các mục trong phiếu khám bệnh

đã soạn thảo tại phụ lục 1

2.7.2.2.Phỏng vấn phụ huynh học sinh

Cán bộ phỏng vấn: Các cán bộ y tế phối hợp với cán bộ YTTH đã

được tập huấn bộ câu hỏi phỏng vấn, điều tra thử và xin ý kiến chuyên giatrước khi đưa vào nghiên cứu triển khai

Nội dung phỏng vấn: Áp dụng đối với tất cả các 500 PHHS của học

sinh trong nhóm NC Phỏng vấn các thông tin cá nhân, kiến thức, thái độ,thực hành về bệnh tai mũi họng và cách phòng chống bằng bộ câu hỏi thiết kếsẵn trên phiếu phỏng vấn ở phụ lục 2

Phỏng vấn kết hợp với quan sát các vấn đề có liên quan đến:

- Đặc điểm chung của đối tượng NC

- Thực trạng bệnh TMH và các yếu tố liên quan

Các kết quả phỏng vấn: Kết quả phỏng vấn được ghi vào phiếu đã được

thiết kế và in sẵn (phụ lục 2), các thông tin sẽ được làm sạch ngay trong khiđiều tra

2.7.2.3 Thảo luận nhóm

Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm tại bốn trường về nội dung “Thực

trạng và những yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu họcthành phố Bắc Giang”

Thành phần nhóm thảo luận: Đại diện Ban giám hiệu nhà trường, cán bộ

YTTH, giáo viên giáo dục thể chất, giáo viên phụ trách hoạt động đội và giáoviên chủ nhiệm của các lớp có học sinh nghiên cứu

Nội dung thảo luận: Thực trạng bệnh TMH và các yếu tố liên quan đến bệnh

TMH, đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH ở HSTH thành phố Bắc Giang

Trang 37

Các kết quả thảo luận nhóm được ghi vào phiếu đã được thiết kế và in

sẵn, những thông tin sẽ được làm sạch sau khi điều tra (Phụ lục 3)

2.7.2.4 Phỏng vấn sâu

- Đối tượng: Là cán bộ chuyên trách công tác YTTH phòng giáo dục

thành phố Bắc Giang và cán bộ y tế trường học bốn trường nghiên cứu

- Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp về thực trạng bệnh TMH và các yếu tố

liên quan và đề xuất giải pháp pháp phòng chống bệnh TMH ở HSTH thànhphố Bắc Giang

- Phương pháp: Đối tượng phỏng vấn được hướng dẫn, giải thích một số

vấn đề còn chưa rõ trong nội dung phỏng vấn để đảm bảo tính xác thực vàthống nhất (Phụ lục 4)

Các kết quả phỏng vấn được ghi vào phiếu đã được thiết kế và in sẵn,

những thông tin sẽ được làm sạch sau khi điều tra (Phụ lục 4)

2.7.2.5.Tiêu chuẩn đánh giá

Các mẫu phiếu ghi nội dung kết quả phải đầy đủ, rõ ràng, thông tin chính

xác và có độ tin cậy cao

2.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phần mềm sử dụng để xử lý số liệu:

+ Số liệu được nhập và kiểm soát trên chương trình Epidata

+ Xử lý phân tích số liệu trên chương trình SPSS 16.0

Số liệu nghiên cứu định tính:

+ Dữ liệu từ các buổi thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được nghe và ghilại dưới dạng văn bản trên Microsoft Word

+ Tổng hợp các ý kiến chung nhất theo mục tiêu nghiên cứu và trình bàydưới dạng các hộp kết quả nghiên cứu

Trang 38

2.9 Phương pháp khống chế sai số

2.9.1 Sai số ngẫu nhiên

Hạn chế sai số ngẫu nhiên bằng cách đảm bảo cỡ mẫu và tuân thủphương pháp chọn mẫu

2.9.2 Sai số hệ thống

Sai số lựa chọn: hạn chế sai số lựa chọn bằng cách chọn đúng đối tượng Sai số thu thập thông tin:

+ Đội ngũ điều tra viên gồm các bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng có trình

độ chuyên khoa cấp I và các điều dưỡng viên có kinh nghiệm của bệnh viện đa khoatỉnh Bắc Giang phối hợp với cán bộ y tế trường học của phòng giáo dục đào tạothành phố Bắc Giang, cán bộ YTTH của các trường và các giáo viên chủnhiệm

+ Phiếu điều tra được kiểm tra tại chỗ ngay sau khi thu thập thông tin đểđảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin

+ Bác sỹ khám lâm sàng là các bác sỹ TMH chuyên khoa cấp I của Bệnhviện đa khoa tỉnh Bắc Giang, được tập huấn thống nhất về nội dung vàphương pháp theo yêu cầu của đề tài trước khi đi điều tra

+ Trước khi phỏng vấn giải thích cho đối tượng được điều tra hiểu rõ nộidung và ý nghĩa của cuộc điều tra

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được Hội đồng khoa học và đào tạo Trường Đại học Y DượcThái nguyên thông qua đề cương và kế hoạch nghiên cứu; được Phòng giáodục đào tạo Thành phố Bắc Giang đồng ý triển khai và phối hợp thực hiện.Các đối tượng nghiên cứu đều được nhóm nghiên cứu thông báo và giảithích đầy đủ về mục đích, yêu cầu và nội dung nghiên cứu để họ hiểu và tựnguyện tham gia Kết quả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cá nhân đượcgiữ kín

Trang 39

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm căn cứ để định hướng xây dựngmột số giải pháp can thiệp, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác y tế họcđường nói chung và công tác chăm sóc, bảo vệ TMH cho học sinh tiểu họccủa thành phố Bắc Giang.

Không gây ảnh hưởng đến công tác của nhà trường cũng như việc họctập của học sinh Qua quá trình nghiên cứu còn giúp cho nhà trường nhìn nhận

rõ hơn và quan tâm hơn đến công tác y tế trường học, học sinh cũng đượcnâng cao ý thức trong vấn đề giữ gìn vệ sinh bảo vệ sức khỏe cho chính mình.Qua nghiên cứu các đối tượng có bệnh TMH sẽ được tư vấn điều trị

Trang 40

Chương 3 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng NC theo giới tính

Học sinh nam, 51,6%

Học sinh nữ,

Bảng 3.1 Đối tượng nghiên cứu xếp theo nghề nghiệp của bố mẹ

Nhận xét: Phụ huynh học sinh có nghề nghiệp là cán bộ viên chức chiểm tỷ

lệ nhiều nhất đến 41,2%, là công nhân chiếm 21,8%, là nông dân chiếm17,2%, làm việc nội trợ ít nhất chiếm 1,4%

3.2 Thực trạng bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang

Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng theo trường

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), “Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học”, Nhà xuất bản Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dụcthể chất, y tế trường học”, N
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2006
2. Nguyễn Thị Hoài An (2003), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học viêm tai giữa ứ dịch ở tre em phường Trung Tự và một vài phường khác thuộc Hà Nội, Luận văn tiến sỹ Y Học. ĐH Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học viêm taigiữa ứ dịch ở tre em phường Trung Tự và một vài phường khác thuộc Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài An
Năm: 2003
3. Nguyễn Thị Hoài An, Nguyễn Hoàng Sơn (2003), "Ðặc điểm dịch tễ học viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo tại 1 số trường ở Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành, 5, tr. 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðặc điểm dịch tễ họcviêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo tại 1 số trường ở HàNội
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài An, Nguyễn Hoàng Sơn
Năm: 2003
4. Phạm Mạnh Công (2017), “Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người Mông và hiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang”;Luận văn tiến sỹ Y học, Trường đại học Y dược- Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tai mũi họng ở người Mông vàhiệu quả giải pháp can thiệp cộng đồng tại huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang”
Tác giả: Phạm Mạnh Công
Năm: 2017
5. Trần Việt Dũng, Trần Duy Ninh (2012), “Thực trạng công tác y tế trường học trong chăm sóc và quản lý bệnh Tai mũi họng tại các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên năm 2012”, Tạp chí Tai mũi họng, 6, tr 73-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác y tế trườnghọc trong chăm sóc và quản lý bệnh Tai mũi họng tại các trường tiểu họcthành phố Thái Nguyên năm 2012”, "Tạp chí Tai mũi họng
Tác giả: Trần Việt Dũng, Trần Duy Ninh
Năm: 2012
7. Nguyễn Thanh Hà, Trần Duy Ninh (2013), "Thực trạng bệnh tai mũi họng của học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên năm 2013", Tạp chí Y học thực hành, 10, tr. 108 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tai mũi họngcủa học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà, Trần Duy Ninh
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Thái Hà (2014), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan bệnh TMH của học sinh trường trung học cơ sở Quang Trung- thành phố Thái Nguyên”. Luận văn thạc sĩ y học, Trường đại học Y dược- Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan bệnhTMH của học sinh trường trung học cơ sở Quang Trung- thành phố TháiNguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hà
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w