1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 6N160PN (CÓ BẢN VẼ CAD)

127 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,97 MB
File đính kèm 12.11.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 5 năm học tại trường, nhằm nâng cao trình độ tay nghề và kiến thức trước khi bước vào thực tiễn, em được giao đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ như sau: “Lập quy trình sửa chữa động cơ 6N160PN là động cơ chính trang bị trên tàu Hoàng Long 250 tấn”. Nội dung gồm 5 phần chính: Chương 1: Giới thiệu chung về động cơ. Chương 2: Thiết kế quy trình khảo sát động cơ. Chương 3: Thiết kế quy trình sửa chữa một số chi tiết động cơ. Chương 4: Thiết kế quy trình lắp ráp, chạy rà và thử nghiệm. Về bản vẽ bao gồm 06 bản vẽ khổ A0 trong đó có 05 bản vẽ nguyên công và 01 bản vẽ mặt cắt động cơ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

KHOA CƠ KHÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 6N160PN CẤP TRUNG TU

Chuyên ngành: Máy tàu thủy

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tuấn Anh

Giáo viên phụ đạo: ThS Nguyễn Tuấn Anh

Hải Phòng - năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 9

1.1 Giới thiệu chung về động cơ 9

1.1.1 Giới thiệu chung về động cơ 9

1.1.2 Các thông số kỹ thuật của động cơ 10

1.2 Các chi tiết cơ bản của động cơ 11

1.2.1 Nắp xilanh 11

1.2.2 Xylanh 12

1.2.3 Piston 13

1.2.4 Biên 13

1.2.5 Trục khuỷu 14

1.3 Các thông số kỹ thuật của động cơ 14

1.4 Các hệ thông phục vụ của động cơ 15

1.4.1 Hệ thống nhiên liệu: 15

1.4.2 Hệ thống bôi trơn: 16

1.4.3 Hệ thống khởi động: 17

1.4.4 Hệ thống làm mát: 17

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ 19

2.1 Khảo sát sơ bộ động cơ trước khi tháo và kiểm tra biên 19

2.1.1 Mục đích 19

2.1.2 Chuẩn bị 19

2.1.3 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát 19

2.1.4 Các chế độ khảo sát động cơ: 19

2.1.5 Quá trình khảo sát 19

2.2 Quy trình tháo 21

2.2.1 Yêu cầu chung 21

2.2.2 Tách trục động cơ ra khỏi máy phát 22

2.2.3 Kiểm tra độ co bóp trục khuỷu 22

2.2.4 Sơ đồ tháo tổng quát 23

Trang 3

2.2.5 Bảng nguyên công 24

2.2.6 Giải thích nguyên công 24

2.3 Quy trình vệ sinh 34

2.3.1 Các phương pháp vệ sinh 34

2.3.2 Phân loại các chi tiết cho vệ sinh 35

2.3.3 Quá trình làm sạch và kiểm tra các chi tiết: 36

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT 68

3.1 Sửa chữa piston 68

3.1.1 Tổng quan về piston động cơ 68

3.1.2 Phân tích hư hỏng và lựa chọn phương án sửa chữa 68

3.1.3 Các nguyên công 74

3.2 Sửa chữa cơ cấu phối khí 81

3.2.1 Các hư hỏng và nguyên nhân 81

3.2.2 Lựa chọn phương án sửa chữa 82

3.2.3 Lập quy trình sơ bộ 83

3.3 Sửa chữa trục khuỷu 91

3.3.1 Tổng quan về trục khuỷu 91

3.3.2 Các hư hỏng trục khuỷu và các nguyên nhân 91

3.3.3 Trục bị cháy rỗ tại bề mặt cổ trục cổ biên 92

3.3.4 Lựa chọn hư hỏng và lên phương án sửa chữa 92

3.3.5 Giải thích quy trình sửa chữa 94

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH LẮP RÁP, CHẠY RÀ VÀ THỬ NGHIỆM 102

4.1 Quy trình lắp ráp 102

4.1.1 Yêu cầu chung 102

4.1.2 Sơ đồ lắp ráp 102

4.1.3 Giải thích nguyên công 103

4.2 Qui trình chạy rà và thử nghiệm thu 112

4.2.1 Mục đích 112

4.2.2 Hội đồng thử 112

4.2.3 Yêu cầu 112

Trang 4

4.2.4 Chạy rà 113

4.2.5 Thử tải 114

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

5.1 Kết luận 117

5.2 Kiến nghị 117

CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mặt cắt động cơ 9

Hình 1.2: Cấu tao nắp xi lanh 11

Hình 1.3: Cấu tạo sơ mi xi lanh 12

Hình 1.4: Cấu tạo piston 13

Hình 1.5: Cấu tạo biên 14

Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu 15

Hình 1.7: Sơ dồ hệ thống bôi trơn 16

Hình 2.1: Sơ đồ đo độ co bóp má khuỷu 23

Hình 2.2: Sơ đồ kẹp chì bạc biên 29

Hình 2.3: Sơ đồ dùng vam tháo chốt piston 30

Hình 2.4: Sơ đồ đo độ đồng tâm của các ổ đỡ 35

Hình 2.5: Sơ đồ kiểm tra thân xu páp 42

Hình 2.6: Kiểm tra độ cong của xupáp 43

Hình 2.7: Sơ đồ đo khe hở giữa ống dẫn hướng xupáp và cán xupáp 44

Hình 2.8: Sơ đồ đo mặt gương xilanh 45

Hình 2.9: Sơ đồ thử thuỷ lực xilanh 46

Hình 2.10: Sơ đồ đo kích thước piston 49

Hình 2.11: Sơ đồ kiểm tra 50

Hình 2.12: Sơ đồ kiểm tra khe hở giữa rãnh xéc măng và xéc măng 51

Hình 2.13: Sơ đồ đo kích thước chốt piston 52

Hình 2.14: Sơ đồ kiểm tra bạc chốt 53

Hình 2.15: Sơ đồ kiểm tra biến dạng đàn hồi của xecmăng 54

Hình 2.16: Sơ đồ kiểm tra độ phẳng của xéc măng 56

Hình 2.17: Sơ đồ kiểm tra 56

Hình 2.18: Sơ đồ kiểm tra độ mòn của lưng xéc măng 58

Hình 2.19: Sơ đồ kiểm tra 59

Hình 2.20: Sơ đồ kiểm tra 60

Hình 2.21: Sơ đồ kiểm tra kích thước cổ biên 61

Hình 2.22: Sơ đồ kiểm tra 62

Trang 6

Hình 2.23: Kiểm tra sự ăn khớp các bánh răng 63

Hình 2.24: Sơ đồ kiểm tra vòi phun 67

Hình 3.1: Sơ đồ mặt cắt piston 68

Hình 3.2: Phun kim loại 76

Hình 3.3: Quá trình tiện mặt ngoài piston 78

Hình 3.4: Kiểm tra khe hở nhiệt 90

Hình 3.5: Gá đặt trục khuỷu khi mài như hình vẽ 97

Hình 3.6: Sơ đồ Gá và mài trục khuỷu 99

Hình 3.7: Sơ đồ mô tả quá trình đánh bóng 101

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các thông số kiểm tra 23

Bảng 2.2: Kết quả đo co bóp 25

Bảng 2.3: Các nguyên công tháo 26

Bảng 2.4: Kết quả kẹp chì bạc biên 30

Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra khe hở dầu bạc trục 35

Bảng 2.6: Kiểm tra mặt gương xi lanh 46

Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra kích thước piston 50

Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra độ không vuông góc 52

Bảng 2.9: Kết quả đo khe hở giữa xéc măng và rãnh xéc măng 53

Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra chốt piston 54

Bảng 2.11: Kết quả đo bạc chốt 55

Bảng 2.12: Kết quả kiểm tra độ biến dạng đàn hồi xéc măng 56

Bảng 2.13: Kết quả kiểm tra độ phẳng xéc măng 57

Bảng 2.14: Kết quả kiểm tra khe hở nhiệt xéc măng 58

Bảng 2.15: Kết quả kiểm tra kích thước cổ trục cổ biên 62

Bảng 2.16: Kết quả kiểm tra độ không song song cổ trục và cổ biên 63

Bảng 3.1: Bảng nguyên công sơ bộ sửa chữa piston 76

Bảng 3.2: Bảng nguyên công sơ bộ sửa chữa hệ thống phối khí 85

Bảng 3.3: Bảng nguyên công sơ bộ sửa chữa trục khuỷu 96

Bảng 3.4: Bảng thông số đá mài cổ trục 97

Bảng 3.5: Bảng thông số đá mài cổ biên 100

Bảng 3.6: Bảng thông số băng mài 102

Bảng 4.1: Bảng các nguyên công sơ bộ 104

Bảng 4.2: Kết quả đo khe hở dầu 107

Bảng 4.3: Kết quả đo khe hở dầu bạc biên khi lắp 110

Bảng 4.4: Kết quả đo co bóp khi lắp 110

Bảng 4.5: Chế độ thử buộc bến 117

Bảng 4.6: Chế độ thử đường dài 117

Trang 8

Bảng 4.7: Phiếu kiểm tra sau khi lắp 118 Bảng 5.1: Bảng bảo dướng kỹ thuật 121

Trang 9

CHƯƠNG 1: LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ngành giao thông vận tải có sự phát triển rất mạnh mẽ, trong đó giao thông vận tải đường thủy đóng một vai trò to lớn trong việc vận chuyển và thông thương hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bởi hai lý do: Chi phí vận tải rẻ và khối lượng vận tải lớn, vì vậy giao thông vận tải giữ một vai trò cực kì quan trọng Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay giao thông vận tải càng khẳng định vai trò của nó và đang phát triển không ngừng Hòa chung với sự phát triển đó, ngành giao thông vận tải biển cũng đã và đang khẳng định mình bằng những đội tàu lớn mạnh và hiện đại Tuy nhiên trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn chưa đầu tư lớn cho ngành công nghiệp đóng tàu, ngành vận tải biển Việt Nam chủ yếu là mua tàu đóng ở nước ngoài và đã qua khai thác có độ tuổi trung bình khá cao Do đó, máy móc và các trang thiết bị thường bị hư hỏng Việc đưa tàu ra nước ngoài sửa chữa tốn nhiều thời gian và chi phí sửa chữa lớn Hơn nữa, ở nước ta đã có nhiều cơ sở, nhà máy sửa chữa tàu thủy các loại với đội ngũ cán bộ kĩ thuật có trình độ cao và công nhân lành nghề được đào tạo chính quy ở trong nước và ngoài nước Việc nghiên cứu để lập ra một quy trình sửa chữa động cơ cho mỗi con tàu trước khi đưa vào sửa chữa cho phù hợp với trình độ kỹ thuật và trang thiết bị trong nước nhằm đảm bảo chất lượng sửa chữa cao, giá thành hạ

là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trường đại học Hàng Hải là một trường chuyên đào tạo kỹ sư ngành cơ khí đóng tàu, có nhiệm vụ thiết kế, trang trí và sửa chữa hệ động lực tàu thủy Cuối khóa học, mỗi sinh viên được nhận một đề tài tốt nghiệp nhằm nghiên cứu tổng hợp lại những kiến thức lý thuyết đã được học tập ở trường, làm quen dần với công việc của một người kỹ sư cơ khí đóng tàu ngoài thực tiễn sản suất, để nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ tốt cho công việc sau khi ra trường

Sau 5 năm học tại trường, nhằm nâng cao trình độ tay nghề và kiến thức trước khi bước vào thực tiễn, em được giao đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ như sau:

“Lập quy trình sửa chữa động cơ 6N160PN là động cơ chính trang bị trên tàu

Hoàng Long 250 tấn”.

Nội dung gồm 5 phần chính:

Chương 1: Giới thiệu chung về động cơ.

Chương 2: Thiết kế quy trình khảo sát động cơ.

Chương 3: Thiết kế quy trình sửa chữa một số chi tiết động cơ.

Chương 4: Thiết kế quy trình lắp ráp, chạy rà và thử nghiệm.

Về bản vẽ bao gồm 06 bản vẽ khổ A 0 trong đó có 05 bản vẽ nguyên công và 01 bản vẽ mặt cắt động cơ.

Sau khi được đi thực tập để tìm hiểu thực tế và được sự phân công của khoa đóng tàu cho thầy Nguyễn Tuấn Anh giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp Trong phạm vi cho phép em đưa ra phương án công nghệ để sửa chữa động cơ diesel lai máy phát phù

Trang 10

hợp với điều kiện thực tế của các nhà máy đóng tàu Việt Nam Nhưng do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế có hạn nên không tránh khỏi các thiếu sót Cuối cùng em xin trân trọng cám ơn thầy Nguyễn Tuấn Anh cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên:

Nguyễn Trọng Đà

Trang 11

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG

2.1 Giới thiệu chung về động cơ

 Giới thiệu chung về động cơ

Động cơ 6L160PN được sử dụng làm máy chính lai chân vịt cho tàu Hoàng Long

có tải trọng 250 tấn Động cơ do tiệp sản suất Nhãn hiệu của động cơ do nhà chế tạo quy định, nó phản ánh những nét chung của các chi tiết kết cấu ,kết cấu cơ bản và đặc tính quy ước của động cơ.

Hình GIỚI THIỆU CHUNG.1: Mặt cắt động cơ

Trong đó :

Trang 12

1 – Các te 8 – Block

2 – Bu lông các te 9 – Ống xả

3 – Nắp cửa thăm 10 – Tua bin khí xả

4 – Phin lọc dầu 11 – Lắp bảo vệ

5 – Bầu làm mát 12 – Cò

6 – Đĩa chia gió 13 – Xupap xả

7 – Ống nạp 14 – Bơm dầu bôi trơn

Đây là loại động cơ 4 kỳ , 6 xilanh một hàng thẳng đứng , được làm mát bằng nước và phun nhiên liệu trực tiếp Máy được tăng áp bằng tua bin khí xả.

Thứ tự nổ: Tiến : 6-2-4-1-3-5

Đảo chiều bằng hộp số.

Hệ thống được bôi trơn bằng dầu áp lực.

Hệ thống được khởi động bằng khí nén.

Các trang thiết bị chính phục vụ động cơ.

Máy nén khí lai bằng động cơ điện.

Bơm nước biển làm mát vòng ngoài dẫn động bằng động cơ điện.

Bơm nước biển làm mát vòng trong dẫn động bằng động cơ điện.

Bơm dầu bôi trơn làm mát.

 Các thông số kỹ thuật của động cơ

Công suất định mức của động cơ : N eH = 140 (kW) Vòng quay định mức của động cơ : n H = 750 (V/P)

Max = 520 0 C Nhiệtđộ nướcngọt vào động cơ : t 0 = 70 0 C Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi động cơ : < 80 0 C Nhiệt độ dầu bôi trơn vào : < 72 0 C

Trang 13

Áp suất phun : 250 kG/cm 2

Áp suất gió khởi động : (2530) kG/cm 2

Áp suất khí xả : 30 kG/cm 2

Áp suất khí nạp : 2 kG/cm 2

Xupap nạp mơ trước điểm chết chết trên 75 0

Xupap nạp dóng sau điểm chết chết dướ 40 0

Xupap xả đóng sau điểm chết chết dưới 46 0

Xupap xả mơ trước điểm chết chết trên 60 0

Áp suất dầu bôi trơn (2,53) (kG/cm 2 )

Áp suất nước làm mát : + Nước biển (0,51,5) (kG/cm 2 )

+ Nước ngọt (1,52,5) (kG/cm -Đường kính cổ trục : 115 mm

-Đường kính cổ biên : 105 mm

-Chiều dài của máy: 2,6m

-Chiều rộng của máy: 0,82m

-Chiều cao của máy: 1,71m

2.2 Các chi tiết cơ bản của động cơ

 Nắp xilanh

Hình GIỚI THIỆU CHUNG.2: Cấu tao nắp xi lanh

Trang 15

1 Xéc măng dầu 4 Bệ đỡ chốt piston

3 Đỉnh piston

 Biên

+Vật liệu :Thép hợp kim.

+Số lượng : 6 chiếc.

Trang 16

+Kết cấu : Tiết diện chữ I.

+Đầu nhỏ biên lắp bạc đồng.

+Đầu to biên lắp bạc babit thành mỏng.

+Tay biên có 2bulông.

Hình GIỚI THIỆU CHUNG.5: Cấu tạo biên

Trong đó:

1 Nửa dưới dầu to biên 4 Bu lông đầu to biên

2.3 Các thông số kỹ thuật của động cơ

STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắpráp Giới hạn sủdụng

1 Khe hở dầu của bạc trục cơ 0,15  0,2 0,3

2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên 0,1  0,16 0,3

3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên 0,056  0,085 0,25

Trang 17

4 Khe hở dầu của bàc trục cam 0,03  0,12 0,2

5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút, xả 0,07  0,11 0,15

7 Khe hở hướng trục của bạc biên 0,08  0,12 0,45

8 Khe hở giữa xecmăng và piston 0,07  0,12 0.85

9 Khe hở chốt và con cò xupap 0,027  0,081 0,35

10 Độ nhô ra của chốt piston 0  0,025 0,025

11 Khoảng trống giữa đỉnh piston và nắp xi lanh tại (ĐCT) 3  0,1

2.4 Các hệ thông phục vụ của động cơ

Trang 18

2.4.1.3 Các bộ phận chính của hệ thống:

Bơm cấp nhiên liệu: Là loại bơm piston, truyền động do động cơ lai, nó có nhiệm

vụ để chuyển nhiên liệu từ két trực nhật tới bơm cao áp để thắng lực cản của dầu và đường ống.

Bầu lọc: Là bầu lọc kiểu lưới kép có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khi nhiên liệu được đưa tới bơm cao áp.

Bơm cao áp: Kết cấu cụm, bơm kiểu bôsơ có 6 cặp piston xilanh được dẫn động bởi bộ truyền động bánh răng từ trục khuỷu.

- Dầu từ đường ống chính đi bôi trơn các bệ đỡ bôi trơn bạc biên 8b bôi trơn bạc đầu nhỏ lỗ chốt piston 8c Sau đó đi bôi trơn xilanh và piston và trở về cácte.

- Một nhánh khác dầu theo đường ống nhánh đi ra đồng hồ;

Trang 19

- Nhánh còn lại dẫn dầu đi bôi trơn trục cam 9 và bôi trơn rẽ nhánh đi bôi trơn cơ cấu phối khí rồi trở về các te theo đường ống thông xuống các te.

2.4.2.3 Các bộ phận chính của hệ thống:

- Bơm bánh răng: Là loại bơm bánh răng hình trụ răng thẳng trên bơm có lắp van

an toàn kiểu van bi.

- Sinh hàn dầu: Nước đi trong ống dầu đi ngoài ống và hai công chất này có chiều chuyển động ngược hướng nhau.

- Bầu lọc dầu bôi trơn: Số lượng 2 chiếc làm việc song song hoặc độc lập.

 Hệ thống khởi động:

2.4.3.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống:

Không khí nén được máy nén khí bơm vào chai gió áp suất của chai gió P< 30 kG/cm 2

Khi khởi động van gió được mở không khí nén từ chai gió đi đến van chờ và một phần khí nén khác được cấp xuống van khởi động Khi ta đưa tay khởi động đến

vị trí Start van khởi động sẽ mở sẽ đưa khí nén tới van chờ khởi động

Thông qua bộ van trượt khi van chờ khởi động mở sẽ đưa khí nén từ chai gió tới van khởi động một đường khí nén khác sẽ đưa khí nén vào van phân phối khí khởi động và nằm chờ tại đây.

Van phân phối khí khởi động chuyển động nhờ trục cam thông qua bộ truyền bánh răng với giá trị cấp gió cho từng xi lanh nhất định đến vị trí của cam phân phối gió khởi động sẽ đưa khí nén tới van khởi động nhờ độ chênh lệch áp lực gió giữa phần trên và phần dưới của van khởi động mà van sẽ mở để phần khí nén đang nằm chờ sẵn sẽ đi vào buồng đốt và làm quay trục động cơ.

Trang 20

ngọt còn 4550 0 C tiếp tục đi làm mát xilanh tạo nên vòng tuần hoàn kín Khi lượng nước ngọt bị mất mát thì két giãn nở có nhiệm vụ bù thêm và điều chỉnh nhiệt độ của nước.

Trang 21

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ

3.1 Khảo sát sơ bộ động cơ trước khi tháo và kiểm tra biên

 Mục đích.

 Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ

 Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa

 Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa

 Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa

 Chuẩn bị.

 Hồ sơ kỹ thuật của động cơ

 Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước

 Nhật ký vận hành máy

 Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu

 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát.

 Động cơ vẫn hoạt động được

 Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn

 Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ

 Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:

o Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật

o Đại diện đăng kiểm

o Đại diện đơn vị sửa chữa

 Các chế độ khảo sát động cơ:

 Ở trạng thái tĩnh: Ta khảo sát động cơ khi ngừng hoạt động vì vậy ta chỉphát hiện được những cong vênh xây sát các vết nứt lớn song không cụthể

 Ở trạng thái hoạt động: Phương pháp này cho ta biết một cách chính xácthông số hoạt động của động cơ, từ đó ta phán đoán được các hư hỏng

Trang 22

 Quá trình khảo sát.

3.1.5.1 Thử khởi động động cơ.

 Kiểm tra áp lực gió để khởi động

 Kiểm tra khởi động động cơ

 Kiểm tra hệ thống đủ điều kiện khởi động

 Khảo sát động cơ ở trạng thái làm việc ổn định, đo các thông số kỹ thuật ởvòng quay ổn định nhỏ nhất

Trang 23

6 Áp suất nước ngọt MPa

 Yêu cầu chung.

 Tháo dỡ động cơ diesel là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửachữa nếu tháo không cẩn thận hoặc sai chu trình tháo sẽ gây ra biến dạnglàm hư hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thời gian

và giá thành sửa chữa

 Đọc hồ sơ kỹ thuật, nghiên cứu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấuđặc điểm riêng của máy

 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị tháo và phải đúng chủng loại

 Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn

 Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững

Trang 24

 Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào đócác dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại.

 Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ, xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt

và nước làm mát ra khỏi động cơ

 Đối với các đường ống sau khi tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại

để tránh bụi rơi vào Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa thì dùng vảisạch để bịt lại

 Đối với thiết bị đo kiểm tra : Các đồng hồ áp lực dầu, nước, các đầu đocảm ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận vàcho vào hộp bảo quản để tránh hư hỏng

 Tách trục động cơ ra khỏi máy phát.

3.2.2.1 Dụng cụ :

 Búa, clê, kích thủy lực

3.2.2.2 Cách tiến hành :

 Do các mối ghép giữa bích và tuốc tô bằng các bulông thô hoặc tinh nên

ta phải tiến hành tháo các bulông liên kết này bằng các dụng cụ nêu trên

 Trước khi tháo phải đánh dấu các bulông, êcu, vị trí 2 bích nối

 Khi tháo phải tháo theo nguyên tắc đường chéo và đối xứng

 Kiểm tra độ co bóp trục khuỷu

 Dùng clê tháo các bulông ở nắp cửa thăm và chuyển chúng đến giá

 Dùng giẻ để vệ sinh sạch sẽ má khuỷu

 Lắp đồng hồ so vào vị trí đã đánh dấu trên má khuỷu Để dễ dàng cho việctính độ co bóp đồng nhất ta chỉnh kim đồng hồ về vị trí “0” sau đó via trụckhuỷu tới vị trí cần đo Tại vị trí điểm chết dưới do biên vướng vào đồng

hồ đo, do vậy ta via trục khuỷu về 2 phía điểm chết dưới 1 góc 300 đo tại

vị trí này ta được độ co bóp ở điểm chết dưới

 Làm lần lượt cho từng cổ

 Kết quả đo ghi vào phiếu kiểm tra để so sánh với trị số cho phép

Trang 25

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.8: Sơ đồ đo độ co bóp má khuỷu.

Phiếu kiểm tra : đơn vị mm

Trang 26

 Sơ đồ tháo tổng quát

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.9: Sơ đồ tháo tổng quát

 Bảng nguyên công

Nguyên công I Tháo thiết bị kiểm tra đường ống

Nguyên công II Tháo thiết bị treo trên động cơ

Bảng QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.3: Các nguyên công tháo

 Giải thích nguyên công.

3.2.6.1 Nguyên công I: Tháo thiết bị đo, kiểm tra và đường ống.

3.2.6.1.1 Yêu cầu kỹ thuật.

Trang 27

 Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo antoàn cho các thiết bị đo và kiểm tra.

 Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng

 Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống

Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra

 Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, cácđồng hồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảmứng

 Cách tháo: Dùng clê nới đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clêkhác để nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài

 Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn (cho vào hộp) để bảo quản

Bước 2: Tháo đường ống

 Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiênliệu, hệ thống khởi động

 Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết

 Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống giókhởi động, các đường ống dầu

 Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống gió khởi động nốigiữa nắp xilanh và đĩa chai gió và đường ống dầu nhờn

 Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá

3.2.6.2 Nguyên công II: Tháo thiết bị treo trên động cơ.

3.2.6.2.1 Yêu cầu.

 Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo

 Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ đểtránh làm biến dạng

Trang 28

 Tháo chân tua bin.

 Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả vàtuabin

 Đỡ tuabin xuống và chuyển vào nơi đã chuẩn bị

Bước 2:Tháo ống hút, xả

 Đỡ ống

 Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và đườngống hút, xả

 Chuyển các đoạn ống ra ngoài

Bước 3: Tháo bơm dầu và nước

 Tháo nắp đậy ở đầu máy

 Tháo dây đai truyền động giữa trục cơ và các bơm

 Dùng clê tháo bulông liên kết giữa bơm và block

 Chuyển các bơm ra giá

Bước 4:Tháo sinh hàn nước, dầu

 Đỡ sinh hàn

 Tháo các đoạn ống nối với sinh hàn

 Tháo hết nước trong sinh hàn ra

 Tháo bulông liên kết sinh hàn với block

 Chuyển sinh hàn ra giá

 Tương tự tháo sinh hàn dầu

Bước 5: Tháo bầu lọc

 Dùng thiết bị nâng đỡ bầu lọc

 Dùng clê tháo toàn bộ các bulông liên kết giữa bầu lọc và block

Trang 29

3.2.6.3 Nguyên công III: Tháo nắp xi lanh:

3.2.6.3.1 Yêu cầu kỹ thuật

 Xác định lực xiết các êcu

 Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo

 Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép

3.2.6.3.2 Các bước tiến hành.

Bước 1: Tháo nắp xabô

 Dùng clê tháo các bulông liên kết giữa nắp xabô và nắp xilanh

 Nhấc nắp xabô ra ngoài

Bước 2: Tháo cò mổ và đòn gánh

 Dùng clê tháo bulông trên đầu cò mổ, đưa cò mổ ra ngoài

 Rút đòn gánh đưa ra ngoài

Bước 3: Kiểm tra chiều cao buồng đốt

 Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùngclê tuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nớilỏng toàn bộ

 Nâng nắp xilanh lên và đặt thỏi chì lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh.Sau đó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu

 via động cơ từ từ sao cho piston cần kiểm tra chiều cao buồng đốt về vị trícách điểm chết trên một góc 15200

 Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao củathỏi chì Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt

 So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép H Sau

đó ghi vào phiếu kiểm tra

 Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại

Bước 4: Tháo xupáp, vòi phun và van khởi động

 Đặt nắp xilanh lên mặt sàng

 Dùng thiết bị chuyên dùng do nhà chế tạo cung cấp để nén lò xo lấy vànhmóng ngựa ra ngoài

 Tháo lò xo và rút xupáp ra ngoài

 Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun, van khởi động

 Rút vòi phun và van khởi động ra khỏi nắp xilanh

Trang 30

 Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng.

3.2.6.4 Nguyên công IV: Tháo nhóm piston-biên.

3.2.6.4.1 Yêu cầu kĩ thuật.

 Cần kiểm tra độ co bóp má khuỷu trước và sau khi tháo nhóm piston-biên

 Khi tháo cần chú ý đến các vị trí lực xiết của bulông biên, dấu của êcu và

số thứ tự của biên

 Trước khi nhấc nhóm piston-biên ra khỏi xilanh cần làm sạch muội bámtrên xilanh ở phần không gian buồng đốt

 Khi tháo xéc măng cần chú ý tránh hư hỏng

 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết bị tháo và kiểm tra

3.2.6.4.2 Dụng cụ.

 Dây chì, panme và các toa

 Zơđờ căn, thiết bị nâng hạ

 Đồng hồ đo co bóp

3.2.6.4.3 Các bước thực hiện.

Bước1: Kiểm tra khe hở bạc biên

 Trước tiên ta tiến hành đánh dấu vị trí và xác định lực xiết của bulôngbiên

 Tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên, đưa ra ngoài vệ sinh sạch sẽ Sau đó bôi 1 ít

mỡ bò lên mặt trong của bạc và đặt dây chì vào Dây chì có kích thước:

 Đường kính : d = 0.25 (mm)

 Chiều dài : l = 30 (mm)

 Lắp nửa dưới ổ đỡ bạc biên vào cổ biên Xiết các bulông biên tới vị tríđánh dấu Sau đó lại tháo nửa dưới ổ đỡ bạc biên ra, lấy dây chì ra vàdùng thước cặp đo chiều dầy của dây chì ta sẽ xác định được khe hở dầu

 Làm lần lượt cho các biên còn lại

Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu

o1 No2 No3 No4 No5 No6

Trang 31

I-III-IIIII-III

Bảng QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.4: Kết quả kẹp chì bạc biên

2 1

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.10: Sơ đồ kẹp chì bạc biên

1.Bạc biên 2.Dây chì

Bước 2: Tháo nhóm piston-biên

 Dùng các toa cạo sạch muội than bám trên xilanh ở phần không gianbuồng đốt

 Via máy cho piston cần tháo lên quá điểm chết trên

 Dùng 2 con bulông vặn vào 2 lỗ có sẵn trên piston

 Nhấc nhóm piston-biên đưa ra khỏi xilanh

Bước 3: Đo co bóp má khuỷu

 Cách tiến hành tương tự như trên

Bước 4: Tháo xéc măng

 Kiểm tra miệng xéc măng

 Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston

 Xếp các xéc măng thành từng nhóm, theo thứ tự

Bước 5: Đo độ đâm biên

 Tiến hành sau khi tháo nhóm piston-biên

 Lau chùi vệ sinh sạch sẽ piston biên, sơ mi xilanh, ngõng trục

 Định vị tâm nhóm piston-biên và đưa nhóm piston-biên vào vị trí lắpghép

 Lắp nửa dưới ổ đỡ đâù to biên và xiết các bulông biên tới vị trí đánh dấu

 Dùng zơđờ căn đo các khe hở a, b, c, d ở vị trí điểm chết trên

Trang 32

 Via trục khuỷu về vị trí điểm chết dưới đo các khe hở a’, b’, c’, d’.

 Ghi kết quả kiểm tra vào bảng

 Độ đâm biên được xác định theo công thức

c b d a

2

) ( )

; d= L

c b d a

2

) ( ) ( '  '  '  '

d c

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.11: Sơ đồ đo độ đâm biên

Bước 6: Tháo chốt piston

 Tháo thiết bị hãm chốt

 Đánh dấu chiều của chốt

 Dùng thiết bị tháo (vam) để tháo chốt piston ra khỏi nhóm piston, biên

 Rút tay biên ra khỏi piston

 Đưa tay biên, piston, chốt piston về giá

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.12: Sơ đồ dùng vam tháo chốt piston

1 Vam chuyên dùng

2 Bạc biên đầu nhỏ

Trang 33

3 Chốt piston.

4 Biên

5 Piston

3.2.6.5 Nguyên công V: Tháo xi lanh.

3.2.6.5.1 Yêu cầu kĩ thuật.

 Công chất làm mát phải được xả hết

 Không làm biến dạng, xước bề mặt gương xilanh và không làm nứt vỡblock

 Lắp vam và điều chỉnh để tâm trục vam trùng với đường tâm xilanh

 Vặn các êcu để kích xilanh lên

 Tháo các joăng làm kín lắp trên thân xilanh ra ngoài

 Làm lần lượt cho các xilanh còn lại và chuyển chúng ra giá

Chú ý:

 Trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí củaxilanh trong block Nếu như mất dấu, thì nhất thiết phải làm lại dấu trướckhi tháo ra để tránh đến những khó khăn trong quá trình lắp lại, vì có thểkhi lắp xong mà các lỗ để bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy khôngtrùng nhau

Trang 34

Hình QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.13: Sơ đồ tháo xilanh

3.2.6.6 Nguyên công VI: Tháo block.

3.2.6.6.1 Yêu cầu kĩ thuật.

 Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu

Bước 1: Tháo bẩng đầu máy và cuối máy

 Tháo đĩa chai gió, bộ điều tốc

 Tháo thiết bị đo vòng quay

 Tháo các bulông liên kết giữa các te, block và bẩng đầu, cuối

 Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài

Bước 2: Lật block

Trang 35

 Rút 2 chốt định vị block trên bệ máy.

 Nới lỏng các bulông liên kết giữa block và thân máy cho đến khi tháođược bằng tay

 Xếp gọn các bulông vào một chỗ

 Dùng các palăng để nâng block lên và đặt nó nằm ngang trên bệ máy

Bước 3: Tháo cơ cấu truyền động

 Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam

 Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra

 Dùng aráp rút bánh răng trục cam ra

 Chuyển bánh răng ra ngoài giá

3.2.6.7 Nguyên công VII: Tháo trục khuỷu.

3.2.6.7.1 Yêu cầu kĩ thuật.

 Các lỗ dầu bôi trơn trên trục cơ trước khi tháo dùng mỡ bò nút lại

 Nâng trục khuỷu bằng dây cáp nilông hoặc cáp thực vật

 Trước khi tháo cần kiểm tra

o Khe hở dọc trục

o Kiểm tra khe hở dầu bạc trục

o Kiểm tra độ sụt của ổ đỡ

o Kiểm tra độ đồng tâm của các gối trục

Bước 1: Kiểm tra khe hở dầu bạc trục

 Trước tiên ta đánh dấu vị trí và xác định lực của bulông ổ đỡ trục

 Dùng clê tháo bulông ổ đỡ trục và đưa nửa trên ổ đỡ trục ra ngoài

 Vệ sinh sạch sẽ mặt trong của bạc nửa trên, sau đó bôi một ít mỡ bò lên bềmặt của bạc và đặt hai đoạn dây chì lên bề mặt của bạc Dây chì có kíchthước

Trang 36

 Đường kính d=0,4 (mm).

 Chiều dài l=60 (mm)

 Lắp nửa trên ổ đỡ vào vị trí và xiết các êcu đến vị đánh dấu

 Tháo nửa trên ổ đỡ, lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy dây chì

ta xác định được khe hở dầu

 Làm lần lượt cho các ổ đỡ còn lại

 Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu để so sánh với giá trị cho phép

III-III

2

I-III-II

III-III

Bảng QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỘNG CƠ.5: Kết quả kiểm tra khe hở dầu bạc

trục

 Sơ đồ kiểm tra giống như hình 2.2

Bước 2: Kiểm tra khe hở dọc trục

 Đẩy trục khuỷu về điểm tựa cuối cùng, sau đó dùng thước lá đo khe hởgiữa gờ chặn trên trục và gối tựa

 Khe hở dọc trục được xác định S= S1 + S2

 Khe hở dọc trục cho phép  S =0,001.d (mm)

s 2 1

Bước 3: Đưa trục khuỷu ra ngoài ổ đỡ

 Dùng dây cáp nilông buộc vào trục khuỷu, sau đó móc vào palăng

Trang 37

 Điều chỉnh palăng từ từ để đưa trục khuỷu ra ngoài.

 Đặt trục khuỷu lên giá chữ V đã chuẩn bị sẵn

Bước 4: Kiểm tra độ đồng tâm các gối đỡ

 Đặt trục công nghệ lên các ổ đỡ (trục công nghệ là trục chuẩn, được giacông với kích thước gần bằng kích thước danh nghĩa của ổ đỡ)

 Tiến hành đo khe hở giữa trục công nghệ và các ổ đỡ Những kết quả nàycho phép phát hiện sai lệch chiều cao giữa các ổ đỡ, từ đó ta có cách lựachọn bạc cho phù hợp

2 3

3.3.1.1 Vệ sinh bằng phương pháp thủ công.

 Dùng các dụng cụ tác động vào bề mặt rỉ hoặc cáu cặn, sau đó dùng dầuhoả rửa sạch chúng để tẩy muội và cáu cặn

Trang 38

 Chọn các hợp chất hoá học có phụ gia tẩy rửa chi tiết.

 Trong một số trường hợp để tăng tốc độ làm sạch người ta cần gia nhiệtcho dung dịch từ 30900C

 Ngâm chi tiết trong dung dịch sau một thời gian lấy ra và vệ sinh bằnghóa chất trung hòa

 Phân loại các chi tiết cho vệ sinh.

3.3.2.1 Các chi tiết bị muội và cáu cặn như.

Trang 39

3.3.2.1.2 Các chi tiết bị ăn mòn điện hoá.

 Sinh hàn nước, dầu

 Khoang làm mát trong block, nắp xilanh

 Quá trình làm sạch và kiểm tra các chi tiết:

3.3.3.1 Quá trình làm sạch.

 Với các chi tiết bị cáu cặn muội: tiến hành cạo sạch muội bằng các toa,bàn chải sắt hoặc giấy ráp

 Với các chi tiết bị đóng cáu cặn dầu:

o Với những chi tiết cần độ chính xác cao như: vòi phun, piston,xilanh, bơm cao áp ta rửa bằng dầu

o Với những chi tiết không cần độ chính xác cao ta ngâm vào dungdịch NaOH 5% và lau sạch bằng giẻ khô

o Với các chi tiết thuộc hệ thống làm mát ngâm vào dung dịch

3.3.3.2.2 Yêu cầu kĩ thuật.

 Các chi tiết sau khi tháo phải được vệ sinh sạch sẽ, xếp thành từng nhómtheo chức năng của chúng

 Dụng cụ kiểm tra phải đảm bảo độ chính xác

 Sau khi kiểm tra các chi tiết được phân theo 3 nhóm :

 Nhóm 1: Các chi tiết có độ mòn nằm trong giới hạn cho phép còn

sử dụng được, các chi tiết không có khuyết tật, thử vệ sinh và phảiđược bảo quản cẩn thận để sử dụng lại

 Nhóm 2: Các chi tiết có độ mòn có độ mòn vượt quá giới hạn chophép cần phục hồi hoặc thay thế

Trang 40

 Nhóm 3: Những chi tiết hỏng hoàn toàn không còn khả năng phụchồi và thay thế.

3.3.3.3 Các phương pháp kiểm tra.

 Có rất nhiều cách để kiểm tra các khuyết tật của các chi tiết và tuỳ theotừng chi tiết và loại hư hỏng mà ta có phương pháp kiểm tra thích hợp.Các phương pháp đó bao gồm :

o Kiểm tra khuyết tật thông qua âm thanh, hình ảnh, màu sắc: gõ đểnghe, nhìn

o Kiểm tra bằng cách đo kích thước các chi tiết thông qua thiết bị vạnnăng

o Kiểm tra bằng thử thuỷ lực

o Kiểm tra bằng hóa chất như là: Dùng phấn dầu, phấn nước màu,dùng ánh sáng

o Kiểm tra bằng phương pháp từ tính

o Kiểm tra bằng phương pháp dùng tia và tia 

o Kiểm tra bằng phương pháp siêu âm

 Ngoài những phương pháp nêu trên còn phụ thuộc vào đặc tính mài mòn

và hư hỏng mà người ta có thể sử dụng các cách kiểm tra khác nhau

3.3.3.4 Các nguyên tắc kiểm tra.

Ta phân các chi tiết kiểm tra thành các nhóm

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w