1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu NHỮNG tác DỤNG KHÔNG MONG MUỐN SAU cấy QUE TRÁNH THAI IMPLANON dẫn đến VIỆC THÁO QUE TRƯỚC THỜI hạn tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG từ 162017 đến 162018

37 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuốc cấy tránh thai Implanon đã được Bộ y tế và Ủy ban quốc gia dân số KHHGĐ cho nhập và sử dụng tại Việt Nam với mục đích tăng sự lựa chọn của người sử dụng các BPTT vì đạt hiệu quả

Trang 1

Học viên: ĐÀO VĂN THỤ

Thầy hướng dẫn khoa học:

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

Đặt vấn đề

Tổng quan Đối tượng & PP nghiên cứu

Dự kiến Kết quả và bàn luận

Dự kiến Kết luận

NỘI DUNG

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Công tác dân số KHHGĐ đóng vai trò quan trọng trong

chiến lược phát triển đất nước

 Khuynh hướng quan trọng nhất trong NC về tránh thai

hiện nay trên thế giới là đa dạng hóa các BPTT nhằm đáp ứng tối đa những nhu cầu cá nhân của người sử dụng

 Thuốc cấy tránh thai Implanon đã được Bộ y tế và Ủy ban

quốc gia dân số KHHGĐ cho nhập và sử dụng tại Việt Nam với mục đích tăng sự lựa chọn của người sử dụng các BPTT vì đạt hiệu quả cao

Trang 4

 Vì vậy tôi nêu ra hai mục tiêu nghiên cứu sau:

Trang 5

MỤC TIÊU

Trang 6

TỔNG QUAN

Tình hình phá thai tại Việt Nam

 Tình trạng phá ở Việt Nam hiện nay cao nhất Đông Nam Á, cao thứ 9 trên Thế giới

 Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, mỗi năm cả nước có khoảng 1,2 – 1,6 triệu ca nạo phá thai

 Theo thống ke của Bệnh viện Phụ sản Trung ương những năm gần đây có khoảng 10.000 phụ nữ phá thai đến 12 tuần tuổi

Trang 7

TỔNG QUAN

Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới : năm 1994, số người sử dụng biện pháp

tránh thai trên thế giới khoảng 899 triệu người, khoảng 57%

số cặp vợ chồng có nguy cơ có thai

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai cụ thể như sau:

- Triệt sản nữ: 17%

- Dụng cụ tử cung (DCTC): 12%

- Thuốc uống tránh thai: 8%

- Triệt sản nam tự nguyện: 5%

- Bao cao su (BCS): 5%

Trang 8

TỔNG QUAN

Tại Việt Nam

• Tỷ lệ sử dụng các BPTT cao và tăng lên trong khoảng thời gian 1988-1997, có khoảng 60% phụ nữ có chồng trả lời đã từng sử dụng biện pháp tránh thai Tăng từ 53% năm 1988 lên 80,2% năm 2003

• Tỷ lệ sử dụng các BPTT: tính vòng kinh, xuất tinh ra ngoài còn cao trong số các biện pháp, phương pháp được sử dụng phổ biến nhất tại thời điểm của cả 3 cuộc điều tra năm 1988, 1994 và 1997 vẫn là DCTC

Trang 9

 IMPLANON là loại que cấy tránh thai do công ty Organon (Hà Lan) nghiên cứu sản xuất IPLN với một que cấy duy nhất, ở mặt trong cánh tay không thuận, giữa cơ nhị đầu

và tam đầu cánh tay Có tác dụng tránh thai trong 3 năm

Trang 10

TỔNG QUAN

Cấu tạo và tác dụng:

 Implanon với thiết kế chỉ một nang duy nhất có đường kính 2

mm và dài 40 mm chứa 68 mg Etonolgestrel

 Lõi Ethylene vinylacetate copolymer (28 % vinyl acetate) 46 mcg.

 Lớp mặt: Ethylene vinylacetate copolymer(14% vinylacetate)

15 mg

 Chứa 68 mg Etonogestrel được bào chế trong một thân bằng acrylonitrile-butadiene-styrene, với một kim bằng thép không rỉ

và bọc kim bằng polypropylene

Trang 11

TỔNG QUAN

Một số nghiên cứu ở Việt Nam

- NC của Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khỏe Thừa Thiên Huế: Trên 288 BN thực hiện BPTT bằng sử dụng que cấy Implanon rút ra kết luận: Hiệu quả tránh thai: que cấy tránh thai Implanon là biện pháp tránh thai có hiệu quả tránh thai cao

- Trần Phương Mai: NC sử dụng thuốc cấy tránh thai Implanon trên 120 phụ nữ Việt Nam khỏe mạnh ở độ tuổi sinh đẻ bước đầu có những khả quan: Không trường hợp nào có thai; Huyết áp và trọng lượng cơ thể thay đổi không đáng kể

Trang 12

TỔNG QUAN

Một số nghiên cứu trên thế giới

 Implanon lần đầu tiên được chấp thuận cho sử dụng ở Indonesia vào năm 1998, sau đó được chấp thuận sử dụng tại Hoa Kỳ vào năm 2006

 Cấy tránh thai dưới da đang được sử dụng bởi 11 triệu phụ nữ trên khắp thế giới và được chấp thuận cho sử dụng ở hơn 60 quốc gia đến năm 2003

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 150 phụ nữ tuổi từ 18 – 49 (trong

độ tuổi sinh đẻ) đến khám và sử dụng que cấy trên địa bàn cả nước

Thời gian nghiên cứu

Từ 1/6/2017 đến 1/6/2018

Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chỉ định cấy que tránh thai

- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

- Những phụ nữ cho con bú , sau đẻ 6 tuần hoặc hơn

- Phụ nữ đau bụng vừa hay nặng khi hành kinh

- U xơ tử cung, sẹo mổ lấy thai

- Phụ nữ hút thuốc

- Phụ nữ không có thai, cấy que thử thai trong vòng 5-7 ngày đầu kỳ kinh (nếu vòng kinh đều)

- Không ảnh hưởng đến tiết sữa, lượng sữa cho con bú

- Không ảnh hưởng tới ham muốn và hoạt động tình dục

- Tác dụng tới 3 năm

- Là thuốc tránh thai có thể hồi phục sau cấy thuốc.

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chỉ định tháo que tránh thai

- Những trường hợp hết hạn sử dụng

- Những trường hợp rong kinh rong huyết kéo dài điều trị nhiều đợt không khỏi

- Tăng cân nhanh

- Nổi mụn trứng cá nhiều ở măt, lưng,toàn thân

- Khô âm đạo, giảm tình dục

- Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt

- Buồn nôn, căng tức ngực

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn đối tượng

- Đã có ít nhất 1 con

- Kinh nguyệt đều đặn với chu kỳ bình thường vào thời điểm khám chọn đối tượng.

- Tiền sử không mắc bệnh tâm thần

- Không có chống chỉ định với progesteron thành phần chính của Implanon.

- Không có tiền sử hay bệnh lý về tim mạch, huyết học.

- Không có tiền sử bệnh lý về gan mật.

- Ký cam kết đồng ý cấy thuốc tránh thai Implanon

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

- Dị ứng với thuốc hay thành phần của nang

- Phụ nữ đang có viêm tắc tĩnh mạch hay huyết khối tĩnh mạch

- Những người đang ra huyết chưa rõ nguyên nhân

- Đang có bệnh gan cấp tính

- Đang có u dù u lành tính hay u ác tính.

- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư vú

- Đang bị một số bệnh nặng như tiểu đường, đau đầu nhiều.

- Có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả – tiến cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu

2

) 2 / 1 (

d

q

p Z

n   

n là cỡ mẫu cần thiết cho việc ước lượng tỷ lệ

z là hệ số tin cậy, với  = 0,05 thì z = 1,96.

d là sai số chấp nhận được chúng tôi ấn định là 4% (0,04).

p là tỷ lệ thất bại phải tháo que do các nguyên nhân; q = 1 – p

21704

,0

899,

0101,

096,

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các bước tiến hành nghiên cứu

 Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình Bệnh viện Phụ sản Trung ương

 Tư vấn tuyên truyền cho những phụ nữ mong muốn sử dụng biện pháp cấy thuốc tránh thai

 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

• Tuổi, nghề nghiệp

• Tiền sử sản phụ khoa

• Cân nặng

• Huyết áp

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các bước tiến hành nghiên cứu

• Phụ khoa

• Chu kỳ kinh

• Đặc điểm trước, sau khi cấy que

• Đặc điểm sau cấy que

• Khám lâm sàng trước cấy

• Các lần khám sau

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sơ đồ nghiên cứu

Trang 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình thực hiện kỹ thuật

 Trước khi cấy que thuốc, cánh tay của đối tượng phải sát trùng, sau đó gây tê tại chỗ bằng 2ml dung dịch lidocain 2% dưới da nơi đặt que cấy.

 Địa điểm cấy là mặt trong cánh tay không thuận, từ 6-8cm trên khuỷu tay, đưa mũi kim tiêm chứa sẵn que thuốc vào dưới da một góc 30 o cho đến khi ngập mũi kim tiêm Giữ đầu trên của que sau đó rút từ từ cần đặt ra ngoài trong khi vẫn cố định hàm bịt.

 Kết quả là que thuốc nằm đúng vị trí cấy Băng ép và giữ khô

vị trí cấy trong 24 giờ nhằm giảm tối đa sự bầm máu có thể xảy ra tại nơi cấy.

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình tháo que thuốc

 Trước hết cần xác định bằng tay vị trí của que cấy, sau

đó sát trùng que cấy đang nằm, gây tê tại đầu ra, phía dưới của que cấy, rạch da 2mm và đẩy que cấy vào đường rạch, kẹp que cấy bằng cách rạch màng xơ, kẹp que cấy và rút ra, băng ép và khuyên bệnh nhân giữ khô trong vòng 24 giờ như khi cấy thuốc

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập và xử lý số liệu

 Thu thập số liệu theo mẫu phỏng vấn trong đề tài

 Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học

Đạo đức trong nghiên cứu

 Tất cả các hoạt động tiến hành trong nghiên cứu này đều tuân thủ các quy định và nguyên tắc chuẩn mực về đạo đức nghiên cứu y sinh học

 Tất cả các đối tượng nghiên cứu tự nguyện tham gia vào nghiên cứu sau khi được tư vấn đầy đủ về các nguy cơ cũng như các tác dụng phụ có thể xảy ra

 Các số liệu y học mang tính cá nhân trong nghiên cứu được bảo đảm giữ bí mật

Trang 25

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các thông tin của khách hàng vào thời điểm cấy thuốc tránh thai

Bảng 3.1 Tuổi phụ nữ vào thời điểm cấy thuốc

Trang 26

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.2 Trình độ văn hóa của phụ nữ cấy thuốc

Trang 27

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 28

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.4 Số con hiện có ở thời điểm cấy thuốc

Trang 29

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 30

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.6 Chu kỳ trước khi cấy thuốc

Trang 31

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các hình thái chảy máu trong năm đầu cấy thuốc

Bảng 3.7 Các hình thái chảy máu trong năm đầu cấy thuốc

Hình thái chảy máu 3

tháng

6 tháng

9 tháng 12 tháng

Trị số trung bình

Ra máu bình thường          

Vô kinh          

Ra máu thưa          

Ra máu dày          

Ra máu kéo dài          

Tổng          

Trang 32

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.8 Các triệu chứng cơ năng trước và sau khi cấy thuốc

Thời gian Các triệu

chứng cơ năng

Trước cấy 3 tháng 6 tháng

9 tháng

12 tháng

Buồn nôn          

Nhức đầu          

Chóng mặt          

Suy nhược          

Vú căng đau          

Tăng tình dục          

Giảm tình dục          

Tổng          

Trang 33

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.9 Trọng lượng cơ thể của phụ nữ trước khi cấy thuốc

Trang 34

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.10 Tỷ lệ % viêm nhiễm phụ khoa trước và sau khi

Trang 35

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.11 Ý kiến của phụ nữ cấy thuốc đối với biện pháp

tránh thai bằng thuốc cấy tránh thai Implanon

Thời gian chảy máu

Ý kiến

Tháng thứ 3

Tháng thứ 6

Tháng thứ 9

Tháng thứ 12

Trị số trung bình

Rất không hài lòng          

Không hài lòng          

Chấp nhận được          

Hài lòng          

Rất hài lòng          

Tổng          

Trang 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Trang 37

Em xin chân thành cảm ơn sự lắng nghe của các thầy cô!

37

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w