------NGUYỄN MẠNH QUỲNH SEMINAR 4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI NỘI THÀNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Tên Luận án: Thực trạng Tật khú
Trang 1- -NGUYỄN MẠNH QUỲNH
SEMINAR 4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TẬT KHÚC XẠ
Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI NỘI THÀNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Tên Luận án:
Thực trạng Tật khúc xạ ở học sinh một số Trường
trung học cơ sở tại nội thành thành phố Thái Nguyên
và thử nghiệm mô hình quản lý tật khúc xạ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2- -NGUYỄN MẠNH QUỲNH
SEMINAR 4
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TẬT KHÚC XẠ
Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI NỘI THÀNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.01.64
Tên Luận án:
Thực trạng Tật khúc xạ ở học sinh một số Trường
trung học cơ sở tại nội thành thành phố Thái Nguyên
và thử nghiệm mô hình quản lý tật khúc xạ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN HIẾN
PGS TS ĐÀM THỊ TUYẾT
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đối tượng nghiên cứu 3
2.2 Địa điểm nghiên cứu 3
2.3 Thời gian nghiên cứu 4
2.4 Phương pháp nghiên cứu 4
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 4
2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 4
2.5 Chỉ số nghiên cứu 5
2.5.1 Liên quan giữa tật khúc xạ với môi trường học tập của học sinh 5
2.5.2 Liên quan giữa tật khúc xạ với các yếu tố cá nhân của học sinh 5
2.5.3 Liên quan giữa tật khúc xạ với yếu tố chăm sóc của gia đình 6
2.5.4 Liên quan giữa tật khúc xạ với hoạt động chăm sóc sức khỏe mắt 6
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 6
2.7 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 7
2.8 Xử lý và phân tính số liệu 8
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 8
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.1 Liên quan giữa môi trường học tập của học sinh với tật khúc xạ 9
3.2 Liên quan giữa các yếu tố cá nhân của học sinh với tật khúc xạ 10
3.3 Liên quan giữa yếu tố chăm sóc của gia đình với tật khúc xạ 13
3.4 Liên quan giữa tật khúc xạ với hoạt động chăm sóc sức khỏe mắt 15
IV BÀN LUẬN 16
KẾT LUẬN 24
KHUYẾN NGHỊ 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 3.1 Mối liên quan giữa trường nghiên cứu với tật khúc xạ 9
Bảng 3.2 Mối liên quan giữa khối lớp học với tật khúc xạ 9
Bảng 3.3 Mối liên quan giữa việc tham gia lớp học thêm ngoài giờ
chính 9
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa giới tính học sinh với tật khúc xạ 10
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thời gian sử dụng máy tính, chơi điện tử
và xem vô tuyến cả ngày 11
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa với sự tham gia hoạt động ngoài trời và
thời giúp việc gia đình với tật khúc xạ 12
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức của học sinh với tật khúc xạ 13 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa cách bố trí/trang bị góc học tậptại nhà
của
học sinh với tật khúc x ạ 13
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa tư thế ngồi học của học sinh và việc nhắc
nhở tư thế ngồi học thường xuyên của phụ huynh về tật khúc
Trang 6I ĐẶT VẤN ĐỀ
Mắt bình thường (mắt chính thị) là mắt mà hình ảnh của vật hội tụ đúngtrên võng mạc và khi đó chúng ta nhìn rõ hình ảnh các vật Nếu do nguyênnhân nào đó khiến mắt không có khả năng hội tụ một cách chính xác nhữngtia sáng đi vào mắt do bất thường về khúc xạ, làm cho hình ảnh của vật khôngrơi đúng vào võng mạc, làm cho mắt không nhìn rõ hình ảnh các vật thì gọi làmắt có tật khúc xạ ,
Trên thế giới cũng như Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về TKX họcđường Nghiên cứu của Ovenseri-Ogbomo G.O và cs (2010) ở Ghana trênhọc sinh từ 5 - 19 tuổi cho tỉ lệ TKX học đường chiếm 25,9% Nghiên cứucủa Shrestha Gauri Shankar và cs (2011) tại Jhapa, Nepal cho tỉ lệ TKX họcđường là 8,58% Nghiên cứu Gao Z và cs (2012) ở Camphuchia cho tỉ lệTKX ở học sinh 12-14 tuổi là 6,57% Nghiên cứu ở Nigeria của OpubiriIbeinmo và cs (2013) trên 1242 học sinh 5 - 15 tuổi cho tỉ lệ TKX chiếm2,2% Ở Việt Nam, báo cáo của Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2009 cho tỉ
lệ TKX ở học sinh Hà Nội là 32,42% Nghiên cứu của Trần Thị Dung (2010)cho thấy tỉ lệ TKX là 15,79% Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Triết và cs(2013) về TKX học đường ở thành phố Quy Nhơn cho thấy tỉ lệ TKX là27,35% Nghiên cứu của Nguyễn Kim Bắc (2013) trên học sinh ở thành phốHải Dương cho kết quả tỉ lệ mắc TKX chung tại các trường là 10,9% Nghiêncứu của Dương Tòng Chinh và cs (2014) về tỉ lệ TKX ở học sinh 6 tuổi và 10tuổi lần lượt là 13,1% và 19,8%
Có nhiều nguyên nhân gây ra TKX học đường, các nguyên nhân này cóthể chia thành 4 nhóm yếu tố chính, gồm: (i) Các yếu tố nhân khẩu học củahọc sinh (tuổi, giới, địa dư, dân tộc ); (ii) Các yếu cá nhân trẻ liên quan đếnTKX (kiến thức, thái độ và hành vi phòng chống TKX ); (iii) Yếu tố nhàtrường (điều kiện vệ sinh trường học, hoạt động truyền thông phòng chốngTKX học đường, khám chữa TKX học đường ); (iv) Yếu tố gia đình (kiến
Trang 7thức, thái độ, hành vi phòng chống TKX của người chăm sóc trẻ, gen ditruyền ) Trước sự gia tăng nhanh chóng của TKX học đường thì thách thứcđặt ra đối với ngành y tế chính là thực hiện phòng chống bệnh Việc hiểu rõràng, cụ thể và sâu về các yếu tố liên quan đến TKX học đường chính là chìakhóa cho các hoạt động phòng, chống TKX hiệu quả Thành phố TháiNguyên là một trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi ĐôngBắc, là nơi có nhiều dân tộc anh em chung sống và có nhiều trường học với
số lượng học sinh lớn trên địa bàn Giả thuyết đặt ra là cùng với sự phát triểncông nghệ thông tin trong cuộc sống, môi trường học tập chưa đảm bảo, sựquan tâm của gia đình chưa sát sao, công tác chăm sóc sức khỏe mắt của họcsinh chưa thật sự tốt, hành vi chăm sóc mắt tốt của học sinh chưa cao mà tỉ
lệ TKX học đường tại thành phố Thái Nguyên ngày càng gia tăng Câu hỏiđặt ra cho chúng tôi là: Liệu yếu tố nào có thể liên quan đến mắc TKX ở học
sinh? Đó chính là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Các yếu tố liên
quan đến tật khúc xạ ở học sinh một số trường trung học cơ sở tại nội thành thành phố Thái Nguyên”, nhằm mục tiêu:
- Phân tích một số yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở học sinh một số
trường trung học cơ sở tại nội thành thành phố Thái Nguyên.
Trang 8II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh THCS của 04 Trường THCS khu vực nội thành, thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên được chọn cho nghiên cứu
- Phụ huynh của học sinh THCS của 04 Trường THCS khu vực nộithành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên được chọn cho nghiên cứu(Mỗi phụ huynh có 01 học sinh được mời tham gia nghiên cứu)
* Tiêu chuẩn lựa chọn
- Học sinh đang theo học tại 04 Trường THCS khu vực nội thành, thànhphố Thái Nguyên được lựa chọn đại diện tham gia vào nghiên cứu
- Những học sinh đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đã được giảithích rõ về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu
- Phụ huynh có con là học sinh đang theo học tại 04 Trường THCS khuvực nội thành, thành phố Thái nguyên được chọn tham gia nghiên cứu
- Phụ huynh đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đã được nghiên cứuviên giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 4 trường THCS thành phố Thái Nguyên:
- Trường THCS Quang Trung, địa chỉ: tổ 35, phường Quang Trung,
TP Thái Nguyên Năm học 2015, trường có 1052 học sinh chia thành
22 lớp học
- Trường THCS Nha Trang, địa chỉ: tổ 29, phường Phan Đình Phùng,
TP Thái Nguyên Năm học 2015, trường có 1535 học sinh chia thành
33 lớp học
- Trường THCS Chu Văn An, địa chỉ: Tổ 29, Phường Hoàng Văn Thụ
- Thành phố Thái Nguyên Năm học 2015, trường có 853 học sinhchia thành 21 lớp học
Trang 9Trường THCS Hoàng Văn Thụ, địa chỉ: tổ 20 phường Quan Triều
-TP Thái Nguyên Năm học 2015, trường có 594 học sinh chia thành
17 lớp học
2.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ 10/2015 đến 12/2015
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu một tỉ lệ mắc
d
p
p
x DETrong đó:
n: số học sinh cần điều tra
Z(1 - /2): hệ số giới hạn tin cậy, mức tin cậy 95% → Z(1 - /2) = 1,96.p: tỉ lệ TKX học đường ước tính theo kết quả nghiên cứu trước tại BàRịa Vũng Tàu năm 2013 là 21,5% (p = 0,215) Chọn d = 0,04, DE= 2 (hệ sốthiết kế = 2 do chọn mẫu nhiều bậc) thay số, tính được n = 812
- Kỹ thuật chọn mẫu:
Chọn trường:
+ Dựa trên danh sách các trường THCS khu vực thành phố TháiNguyên do Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên cung cấp, tiếnhành bốc thăm ngẫu nhiên 4 trường THCS vào nghiên cứu
+ Kết quả chọn được 4 trường THCS gồm: Trường THCS QuangTrung, THCS Nha Trang, THCS Chu Văn An và THCS Hoàng Văn Thụ
Trang 10+ Cỡ mẫu tại từng trường được lựa chọn dựa theo cỡ mẫu nghiên cứu
đã được tính toán, phân chia tỷ lệ phù hợp với tổng số học sinh tại mỗitrường Lấy tổng số học sinh của 4 trường (4034) so với cỡ mẫu cần lấy(812), tính số học sinh cần thu mỗi trường cụ thể như sau:
Trường THCS Quang Trung có 1052 học sinh, n1 = 212
Trường THCS Nha Trang có 1535 học sinh, n2 = 308
Trường THCS Chu Văn An có 853 học sinh, n3= 172
Trường THCS Hoàng Văn Thụ có 594 học sinh, n4= 120
Tại các trường được chọn, thực hiện chọn ngẫu nhiên học sinh của cáckhối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 theo danh sách học sinh của trường, trừ những họcsinh vắng mặt tại thời điểm điều tra để tiến hành điều tra cắt ngang (tuy nhiên
để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, tiến hành khám cho toàn bộ học sinh củatrường theo nhu cầu học sinh) Thực tế kết quả khám và phỏng vấn ở 4 trườngđược 1130 học sinh Sau khi khám và phỏng vấn xong sẽ tiến hành phỏngphấn đại diện phụ huynh học sinh được khám TKX (bố hoặc mẹ hoặc ngườichăm sóc trực tiếp) để đánh giá về kiến thức phòng chống TKX của phụhuynh học sinh (cỡ mẫu phỏng vấn phụ huynh tương ứng với cỡ mẫu khám
và phỏng vấn về TKX) Thực tế kết quả khám và phỏng vấn ở 4 trường được
1130 học sinh và 1130 phụ huynh của học sinh tham gia nghiên cứu
2.5 Chỉ số nghiên cứu
2.5.1 Liên quan giữa tật khúc xạ với môi trường học tập của học sinh
- Mối liên quan giữa trường nghiên cứu với TKX
- Mối liên quan giữa khối lớp học với TKX
- Mối liên quan giữa hoạt động học thêm với TKX
2.5.2 Liên quan giữa tật khúc xạ với các yếu tố cá nhân của học sinh
- Mối liên quan giữa giới tính học sinh với TKX
- Mối liên quan giữa việc sử dụng máy tính để học mỗi ngày với TKX
- Mối liên quan giữa thời gian chơi điện tử mỗi ngày với TKX
Trang 11- Mối liên quan giữa việc thời gian xem vô tuyến mỗi ngày với TKX
- Mối liên quan giữa tham gia hoạt động ngoài trời với TKX
- Mối liên quan giữa thời gian giúp việc gia đình mỗi ngày với TKX
- Mối liên quan giữa kiến thức của học sinh với TKX
2.5.3 Liên quan giữa tật khúc xạ với yếu tố chăm sóc của gia đình
- Mối liên quan giữa vị trí góc học tập tại nhà với TKX
- Mối liên quan giữa hiệu số bàn ghế góc học tập tại nhà với TKX
- Mối liên quan giữa sử dụng đèn chống cận thị tại nhà với TKX
- Mối liên quan giữa tư thế ngồi học của học sinh với TKX
- Mối liên quan giữa nhắc nhở tư thế ngồi học của phụ huynh với TKX
- Mối liên quan giữa kiến thức của phụ huynh về TKX với TKX
2.5.4 Liên quan giữa tật khúc xạ với hoạt động chăm sóc sức khỏe mắt
- Mối liên quan giữa khám mắt định kỳ với TKX
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
- Tiêu chuẩn đánh giá TKX của WHO
Số liệu đo được cần xử lý theo từng mắt riêng biệt (Mắt phải, Mắt trái)Mắt chính thị: được coi là mắt có độ khúc xạ cầu tương đương (Côngsuất cầu tương đương = công suất cầu + 1/2 công suất trụ) lớn hơn - 0.5D vànhỏ hơn +2.0D Khúc xạ cầu tương đương (SE: spherical equivalent) = chỉ sốkhúc xạ cầu + 1/2 chỉ số khúc xạ trụ Người được coi là chính thị nếu không
có mắt nào cận hoặc viễn thị
Trang 12Mắt được coi là cận thị khi có khúc xạ cầu tựơng đương từ - 0.5D trở lênsau liệt điều tiết Người được coi là cận thị khi có một mắt hoặc cả hai mắt cận thị.
Mắt được coi là viễn thị khi có khúc xạ cầu tương đương > + 2.0Dtrở lên sau liệt điều tiết, vì viễn thị < + 2,00D không ảnh hưởng tói thi lực cùạtrẻ em Người được coi là viễn thị khi có cả 2 mắt viễn thị, hoặc có một mắtviễn và mắt kia chính thị
Mắt được coi là loạn thị khi số đo bằng máy đo khúc xạ tự động sauliệt điều tiết của 2 trục chính chênh lệch nhau > 0,75 D trở lên
- Thời gian mắt nhìn gần: là khoảng thời gian dành cho học tập, đọcsách, đọc truyện, xem ti vi, chơi điện tử, sử dụng máy vi tính, sử dụng điệnthoại Đánh giá theo 3 mức độ:
+ Ít: Thời gian mắt nhìn gần từ 0 đến dưới 2 giờ/ngày+ Trung bình: Thời gian mắt nhìn gần từ 2 đến dưới 5 giờ/ngày+ Nhiều: Thời gian mắt nhìn gần từ trên 5 giờ/ngày
- Tư thế ngồi học của học sinh:
+ Cúi đầu thấp: Khoảng cách từ mắt tới sách/vở < 25 cm+ Ngồi đúng tư thế: Khoảng cách từ mắt tới sách/vở ≥ 25 cm
- Hiệu số bàn ghế:
+ Phù hợp: hiệu số chiều cao bàn - chiều cao ghế từ 25 - 28 cm+ Không phù hợp: Hiệu số bàn ghế khác 25 - 28 cm
2.7 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
Thông tin được thu thập gồm 3 bước:
- Lập danh sách, lựa chọn học sinh tham gia nghiên cứu
- Tiến hành khám mắt: quy trình khám mắt cho học sinh và phát hiệnTKX được các bác sĩ chuyên khoa mắt, Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Nguyên thựchiện và ghi chép vào bệnh án thống nhất
- Phỏng vấn học sinh bằng bộ câu hỏi phỏng vấn TKX học đường dànhcho học sinh đã được xây dựng, mã hóa thống nhất Nghiên cứu viên là các
Trang 13chuyên gia y tế công cộng, được tập huấn thống nhất cách thức phỏng vấntrước khi tiến hành phỏng vấn cho học sinh.
- Phỏng vấn phụ huynh của những học sinh đã được khám mắt bằng bộcâu hỏi phỏng vấn về kiến thức TKX học đường dành cho phụ huynh Nghiêncứu viên là các chuyên gia y tế công cộng, được tập huấn thống nhất cáchthức phỏng vấn trước khi tiến hành phỏng vấn cho phụ huynh
2.8 Xử lý và phân tính số liệu
Số liệu được mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Epidata và xử lý theocác thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0: tính tần số, tỉ lệ %.Test thống kê xác định sự khác biệt sử dụng Chi-square test (test χ2) Sự khácbiệt được xác định là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu đã được sự đồng ý của Hội đồng nhân dân thànhphố Thái Nguyên, Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố TháiNguyên và Ủy ban nhân dân các phường có trường được chọn nghiên cứutrên địa bàn và trường THCS nghiên cứu Phụ huynh học sinh được giải thích
rõ nội dung và mục đích nghiên cứu để tự nguyện tham gia và cam kết thựchiện Học sinh được giải thích và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, các em
có thể từ chối tham gia vào nghiên cứu với bất kỳ ký do nào
Nghiên cứu đã được Hội đồng khoa học trường Đại học Y Dược TháiNguyên và Hội đồng trường THCS: Quang Trung; Hoàng Văn Thụ, NhaTrang và Chu Văn An xét duyệt và thông qua
Các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được hướng dẫn phòng bệnh,nếu có bệnh được hướng dẫn và điều trị do các bác sĩ chuyên khoa chỉ định,với sự đồng ý lựa chọn của học sinh và phụ huynh học sinh
Trang 14III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Liên quan giữa môi trường học tập của học sinh với tật khúc xạ
Bảng 3.1 Mối liên quan giữa trường nghiên cứu với tật khúc xạ
TKX Tên trường
Có TKX Không TKX Tổng
Hoàng Văn Thụ (1) 74 26,7 203 73,3 277 100,0Quang Trung (2) 74 34,6 140 65,4 214 100,0Nha Trang (3) 109 34,3 209 65,7 318 100,0Chu Văn An (4) 137 42,7 184 57,3 321 100,0
Tổng 394 34,9 736 65,1 1130 100,0
p p 1-2 = 0,060; p 1-3 = 0,046; p 1-4 < 0,001
Nhận xét: Tỉ lệ mắc TKX cao nhất ở trường THCS Chu Văn An và
thấp nhất ở trường THCS Hoàng Văn Thụ Sự khác biệt mắc TKX ở một sốtrường nghiên cứu có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Bảng 3.2 Mối liên quan giữa khối lớp học với tật khúc xạ
TKX Khối lớp
Có TKX Không TKX Tổng
Khối 6 (1) 68 27,0 184 73,0 252 100,0Khối 7 (2) 123 33,0 250 67,0 373 100,0Khối 8 (3) 107 38,6 170 61,4 277 100,0Khối 9 (4) 96 42,1 132 57,9 228 100,0
Tổng 394 34,9 736 65,1 1130 100,0
p p 1-2 = 0,111; p 1-3 < 0,004; p 1-4 < 0,001
Nhận xét: Tỉ lệ mắc TKX cao nhất ở học sinh khối lớp 9 (42,1%) và
thấp nhất ở học sinh khối lớp 6 (27,0%) Tỷ lệ mắc TKX ở khối lớp 8 và khốilớp 9 cao hơn khối lớp 6, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Bảng 3.3 Mối liên quan giữa việc tham gia lớp học thêm ngoài giờ chính
Trang 15khóa của học sinh với tật khúc xạ
TKX Học thêm
Có TKX Không TKX Tổng
Có 377 35,6 682 64,4 1059 100,0Không 17 23,9 54 76,1 71 100,0
Tổng 394 34,9 736 65,1 1130 100,0
Nhận xét: Học sinh học thêm có tỉ lệ TKX (35,6%) cao hơn học sinh
không đi học thêm (23,9%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.2 Liên quan giữa các yếu tố cá nhân của học sinh với tật khúc xạ
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa giới tính học sinh với tật khúc xạ
TKX Giới
Nhận xét: Nữ giới có tỉ lệ TKX (38,0%) cao hơn nam giới (31,6%), sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 16Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thời gian sử dụng máy tính, chơi điện tử và
xem vô tuyến mỗi ngày của học sinh với tật khúc xạ
TKX Chỉ số
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa TKX học đường với thời gian
sử dụng máy tính để học của học sinh (p>0,05) Học sinh có thời gian chơiđiện tử và xem vô tuyến ≥ 2 giờ mỗi ngày mắc TKX cao hơn học sinh xem
vô tuyến và chơi điện tử < 2 giờ mỗi ngày, sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê (p<0,05)
Trang 17Bảng 3.6 Mối liên quan giữa với sự tham gia hoạt động ngoài trời và thời
gian giúp việc gia đình mỗi ngày với tật khúc xạ
TKX Chỉ số
Có TKX Không TKX Tổng
Hoạt động ngoài trời
Có 250 32,9 511 67,1 761 100,0Không 144 39,0 225 61,0 369 100,0
Nhận xét: Tỉ lệ cận thị ở học sinh không tham gia hoạt động ngoài trời
là 39,0%, cao hơn so với học sinh có tham gia hoạt động ngoài trời (32,9%),
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Không có sự khác biệt về mắcTKX với thời gian giúp việc gia đình mỗi ngày của học sinh (p>0,05)