1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG đẻ CHỈ HUY BẰNG OXYTOXIN TRÊN sản PHỤ đẻ tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hải PHÒNG năm 2016

63 189 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 262,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó biệnpháp truyền đẻ chỉ huy bằng truyền oxytocin được biến đến đã làm rútngắn thời gian chuyển dạ, tăng tỷ lệ đẻ đường âm đạo, giảm tỷ lệ mổlấy thai, giảm tỷ nhiễm khuẩn cho mẹ và t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

Trang 2

TR£N S¶N PHô §Î T¹I BÖNH VIÖN

PHô S¶N H¶I PHßNG N¡M 2016

Chuyên ngành: Sản phụ khoa

Mã số:

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Văn Học

HẢI PHÒNG – 2016CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh BVBM và trẻ SS

Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình BVBMTE và KHHGĐ

Đối tượng nghiên cứuB ĐTNC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về chuyển dạ 3

1.1.1 Định nghĩa chuyển dạ đẻ 3

1.1.2 Các giai đoạn của cuộc chuyển dạ 3

1.1.3 Thời gian cuộc chuyển dạ 4

1.2 Nguyên nhân gây ra chuyển dạ 4

1.2.1 Nguyên nhân cơ học 4

1.2.2 Nguyên nhân nội tiết 5

1.2.3 Nguyên nhân thần kinh 7

1.2.4 Các nguyên nhân khác 7

1.2.5 Động lực chính của cuộc chuyển dạ 8

1.2.6 Đặc điểm của cơn co tử cung lúc mang thai 11

1.2.7 Đặc điểm của cơn co tử cung trong chuyển dạ: 11

1.2.8 Các bất thường của cơn co tử cung trong chuyển dạ 13

1.3 Cổ tử cung với những biến đổi khi có thai và trong chuyển dạ 13

1.3.1 Đặc điểm cấu tạo 13

1.3.2 Thần kinh chi phối 14

1.3.3 Thay đổi của cổ tử cung khi có thai 14

1.3.4 Thay đổi của cổ tử cung trong chuyển dạ: Là sự xóa và mở của CTC 14

1.4 Các phương pháp thúc đẩy quá trình chuyển dạ tiến triển 15

1.4.1 Phương pháp cơ học 15

1.4.2 Phương pháp dùng thuốc 15

1.5 Oxytoxin và vai trò của nó trong sản phụ khoa 18

1.5.1 Cấu trúc hóa học 18

1.5.2 Sinh tổng hợp 19

Trang 5

1.5.5 Điều hòa bài tiết 20

1.5.6 Vai trò của oxytoxin trong sản phụ khoa 20

1.5.7 Cách truyền đẻ chỉ huy 21

1.6 Chỉ định, chống chỉ định truyền đẻ chỉ huy tĩnh mạch 22

1.6.1 Chỉ định 22

1.6.2 Chống chỉ định 22

1.6.3 Điều kiện đẻ chỉ huy tĩnh mạch 22

1.6.4 Theo dõi và xử trí tai biến 22

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đẻ chỉ huy 23

1.7.1 Ối vỡ 23

1.7.2 Chuyển dạ kéo dài 26

1.8 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.1 Chọn đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 31

2.2.2 Cỡ mẫu 31

2.2.3 Biến số và tiêu chuẩn của các biến số 32

2.2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34

2.3 Thu thập và xử lý số liệu 34

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 36

3.1.1 Tuổi của sản phụ 36

3.1.2 Nghề nghiệp 36

Trang 6

3.1.5 Thời gian theo dõi chuyển dạ đến khi chỉ định truyền đẻ chỉ huy .38

3.1.6 Các chỉ định truyền đẻ chỉ huy 38

3.1.7 Độ mở CTC lúc truyền đẻ chỉ huy 39

3.1.8 Tỷ lệ đẻ chỉ huy có phối hợp các thuốc khác 39

3.1.9 Tỷ lệ truyển đẻ chỉ huy tại BVPSHP 40

3.2 Kết quả truyền đẻ chỉ huy 40

3.2.1 Tỷ lệ thành công truyển đẻ chỉ huy 40

3.2.2 Kết quả truyền đẻ chỉ huy 40

3.2.3 Thời gian theo dõi và kết quả truyền đẻ chỉ huy 41

3.2.4 Lý do chuyển mổ lấy thai 41

3.2.5 Biến chứng chuyền đẻ chỉ huy 42

3.2.6 Kết quả sơ sinh 42

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả truyền đẻ chỉ huy 43

3.3.1 Chỉ số bishop và kết quả truyền đẻ chỉ huy thành công 43

3.3.2 Chỉ số bishop và thời gian theo dõi truyền đẻ chỉ huy 43

3.3.3 Mối liên quan kết quả truyền đẻ chỉ huy và số lần sinh 43

3.3.4 Mối liên quan tình trạng ối và kết quả truyền đẻ chỉ huy 44

3.3.5 Mối liên quan thời gian vỡ ối và kết quả truyền đẻ chỉ huy 44

3.3.6 Thời gian theo dõi truyền đẻ chỉ huy nhóm truyền oxytocin đơn thuần và nhóm kết hợp thuốc giãn cơ trơn 44

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 45

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 46

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Tuổi của sản phụ 36

Bảng 3.2 Nghề nghiệp 36

Bảng 3.3 Tiền sử sản khoa 37

Bảng 3.4 Tuổi thai khi truyền đẻ chỉ huy bằng oxytocin 37

Bảng 3.5 Thời gian theo dõi chuyển dạ đến khi chỉ định truyền đẻ chỉ huy 38

Bảng 3.6 Tỷ lệ lý do truyền đẻ chỉ huy 38

Bảng 3.7 Độ mở CTC lúc truyền đẻ chỉ huy 39

Bảng 3.8 Tỷ lệ đẻ chỉ huy đơn thuần và phối hợp các thuốc khác 39

Bảng 3.9 Tỷ lệ đẻ chỉ huy tại BVPSHP 40

Bảng 3.10 Tỷ lệ thành công truyền đẻ chỉ huy 40

Bảng 3.11 Kết quả truyền đẻ chỉ huy 40

Bảng 3.12 Thời gian theo dõi và kết quả truyền đẻ chỉ huy 41

Bảng 3.13 Lý do chuyển mổ lấy thai 41

Bảng 3.14 Biến chứng chuyền đẻ chỉ huy 42

Bảng 3.15 Kết quả sơ sinh 42

Bảng 3.16 Chỉ số bishop và kết quả truyền đẻ chỉ huy thành công 43

Bảng 3.17 Chỉ số bishop và thời gian theo dõi truyền đẻ chỉ huy 43

Bảng 3.18 Mối liên quan kết quả truyền đẻ chỉ huy và số lần sinh 43

Bảng 3.19 Mối liên quan tình trạng ối và kết quả truyền đẻ chỉ huy 44

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển dạ là một quá trình sinh lý bình thường nhưng cũng gâyrất nhiều những tai biến cho cả sản phụ và sơ sinh Một trong nhữngnguyên nhân làm tăng tai biến cho mẹ và sơ sinh, tăng tỷ lệ mổ lấy thai

đó là chuyển dạ kéo dài Chuyển dạ kéo dài được chẩn đoán khi phatiềm tàng kéo dài trên 8h và pha tích cực trên 7h Chuyển dạ kéo dàinếu không được xử trí kịp thời sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nguy

cơ chảy máu do đờ tử cung, do mệt mỏi quá sức cho người mẹ, và làm

sự gia tăng nguy cơ suy thai, ngạt thai, nhiễm khuẩn sơ sinh, tỉ lệ tửvong chu sản và tỉ lệ di chứng nặng nề cho đứa trẻ sau này Do đó biệnpháp truyền đẻ chỉ huy bằng truyền oxytocin được biến đến đã làm rútngắn thời gian chuyển dạ, tăng tỷ lệ đẻ đường âm đạo, giảm tỷ lệ mổlấy thai, giảm tỷ nhiễm khuẩn cho mẹ và thai nhi, người sản phụ không

bị mất sức quá lâu trong quá trình truyền dạ gây mệt mỏi tinh thần.Nhưng bên cạnh đó nếu truyền đẻ chỉ huy không đúng chỉ định và theodõi xử trí kịp thời gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thainhư vỡ tử cung, chảy máu, ngạt thai và thậm chí thai chết… Các nguy

cơ này có thể do việc chỉ định chưa đúng hoặc do quá trình tiến hành vàtheo dõi cuộc đẻ chỉ huy còn thiếu chặt chẽ… đặc biệt ở những trườnghợp ối vỡ sớm khi mà chỉ số cổ tử cung còn chưa thuận lợi (Bishop 6điểm)

Tại Việt Nam đã có một số đề tài đánh giá kết quả về truyền đẻ chỉhuy nhưng hầu như tất cả các đề tài này đã thực hiện rất lâu trong khi

đó y học ngày càng phát triển Monitor sản khoa theo dõi sát trong quátrình chuyển dạ phát hiện sớm các trường hợp suy thai làm giảm tỷ lệtruyền đẻ chỉ huy thất bại giả, cùng với đó là sự kết hợp thuốc giãn cơ

Trang 10

trơn làm chín mùi CTC giảm bớt thời gian chuyển dạ, giảm mệt mỏicho sản phụ… Trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu chỉ ra truyền đẻchỉ huy để thúc đẩy chuyển dạ làm tăng tỷ lệ chuyển lệ đẻ đường âm

đạo [1] Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kết quả đẻ chỉ

huy tĩnh mạch bằng Oxytoxin trên sản phụ đẻ đủ tháng tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng ” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả tỷ lệ, các chỉ định đẻ chỉ huy bằng oxytocin trên sản phụ đến đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2016.

2 Đánh giá kết quả và một số yếu tố liên quan đến kết quả đẻ chỉ huy

bằng oxytocin trên đối tượng nghiên cứu.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về chuyển dạ

- Chuyển dạ đẻ non tháng: thời gian thai nghén từ 22 -37 tuần, thaichưa trưởng thành đầy đủ, khả năng chịu đựng cuộc chuyển dạ và sống độclập ngoài buồng tử cung còn rất nhiều nguy cơ

- Chuyển dạ đẻ già tháng: thời gian thai nghén từ sau 42 tuần trở đi,thai nhi trước chuyển dạ, trong chuyển dạ và cả sau khi đã ra ngoài buồng tửcung, đều có rất nhiều nguy cơ

1.1.2 Các giai đoạn của cuộc chuyển dạ

Quá trình chuyển dạ đẻ được chia ra 3 giai đoạn:

đến khi CTC mở hết, đây là giai đoạn dài nhất của cuộc chuyển dạ đẻ

Thời gian trung bình 15 giờ bao gồm 2 pha:

+ Pha 1a từ lúc CTC bắt đầu xoá đến khi CTC mở 3 cm, còn gọi là pha

âm ỉ hay pha tiềm tàng thời gian trung bình là 8 giờ

+ Pha 1b từ lúc CTC mở 3cm cho đến khi 10 cm (mở hết) còn gọi làpha tích cực thời gian trung bình là 5 - 7 giờ

Trang 12

Giai đoạn 2: Là giai đoạn sổ thai, tính từ khi CTC mở hết đến khi thai

sổ xong

Thời gian của giai đoạn này trung bình từ 30 - 60 phút

Giai đoạn này hoàn thành được nhờ 2 yếu tố:

+ Cường độ đủ mạnh của cơn co tử cung

+ Sự co bóp của cơ thành bụng

Giai đoạn 3: là giai đoạn sổ rau, bắt đầu từ khi thai sổ ra ngoài đến khi

rau bong và sổ xong thời gian 15 - 30 phút

1.1.3 Thời gian cuộc chuyển dạ

- Thời gian trung bình của cả cuộc chuyển dạ: 16 - 24h 8 - 12 h

- Thời gian sổ thai trung bình: 40 - 50 / 20 - 30 /

- Thời gian sổ rau: 30 / 30/

Nếu cuộc chuyển dạ kéo dài sẽ có nguy cơ cho mẹ và cho con

+ Đối với mẹ: Nguy cơ chảy máu và nhiễm khuẩn

+ Đối với con: Nguy cơ suy thai, chết thai và ngạt sơ sinh

1.2 Nguyên nhân gây ra chuyển dạ

Tới nay người ta vẫn chưa biết rõ ràng về nguyên nhân phát sinh rachuyển dạ Đã có nhiều giả thuyết được đưa ra giải thích về cơ chế gây rachuyển dạ song phần lớn các giả thuyết đều còn thiếu cơ sở khoa học chắc chắn

Tuy vậy cũng có thể nêu ra 4 nhóm nguyên nhân mà các giả thuyết đãtập trung đề cập

1.2.1 Nguyên nhân cơ học

Trước kia người ta giải thích nguyên nhân gây chuyển dạ là do sự căngquá mức cơ tử cung, đến một thời điểm nào đó sẽ phát sinh ra chuyển dạ.Người ta gây chuyển dạ đẻ thực nghiệm bằng đưa ống xông vào trong buồng

tử cung, hoặc đặt 1 quả bóng trong CTC, sau đó các cơn co TC xuất hiện có

Trang 13

thể là do bong các màng rau, hoặc giãn lỗ trong CTC là vùng đặc biệt nhạycảm mà sự kích thích của vùng này thường như là sự khởi đầu gây ra phản xạ

co bóp tử cung, dẫn tới chuyển dạ đẻ Trong lâm sàng chúng ta thấy phá thai

to theo phương pháp đặt túi nước (Kovacs cải tiến) là ví dụ minh hoạ cho giảthuyết này

1.2.2 Nguyên nhân nội tiết

Các hocmon Steroid:

- Estrogen đóng vai trò đặc biệt cốt yếu làm cho sợi cơ TC pháttriển và chín mùi, mà CTC là yếu tố gây chuyển dạ Khi sợi cơ TC đạtđến mức độ chín mùi thì sự chuyển dạ sẽ phát sinh một cách dễ dànghoặc tự nhiên, hoặc bằng nhân tạo (thuốc gây tăng co bóp TC, bấm ốihay nong các cực dưới túi ối bằng ngón tay )

- Bánh rau mà hoạt động của nó đã được nghiên cứu là đảm bảo sự duytrì và phát triển của thai nghén, đến khi thai đủ tháng bị xơ hoá hoặc thoái hoá

đi là nguyên nhân phát sinh chuyển dạ đẻ

- Nồng độ Progesteron và Estrogen tăng dần lên trong quá trình thainghén và hạ xuống đột ngột trước khi xảy ra chuyển dạ đẻ một vài ngày chothấy rất có thể sự chuyển dạ có liên quan nhiều tới sự giảm đột ngột của 2 nội tiết này

So với progesteron, lượng estrogen cao hơn làm thúc tính cơ tử cungtăng lên và dễ cảm ứng với các chất gây co bóp tử cung, nhất là thuận lợi cho

sự tổng hợp các Proslaglandin (PG), chất có vai trò cơ bản trong cơ chế gây chuyển dạ

Trang 14

- Ngoài ra có thể gây chuyển dạ dù cho thai ở tuổi nào bằng cách tiêmPG.

- Ngoài PG tham gia làm chín mùi CTC bởi tác dụng nên chấtCollagene của nó

* Sự tổng hợp các PG

Các PG được tạo nên nhờ tác dụng của men Phospholinasa A2

thủy phân các phospholipit thành axit arachidonic

Sự tổng hợp này được thực hiện chính ở màng rụng nhưng vẫn còn ở cácmàng nội- trung sản mạc, sự hoạt hóa này nhờ tác dụng của ProgesteronProgesteron, ( HPL )nhưng vẫn còn sự ra tăng Estrogen và oxytocin

Khi chuyển dạ, các rối loạn cơ học và tình trạng thiếu oxy góp phần vào sựtổng hợp axit arachidonic và các PG Cuộc chuyển dạ khi ấy sẽ tự duy trì

* Các yếu tố điều hòa tổng hợp các PG:

- Các loại Estrogen: Các Estrogen làm tăng tính kích thích các sợi

cơ trơn và tốc độ lan truyền của hoạt động điện Tuy thế người ta khôngquan sát thấy những biến đổi tỷ lệ trong máu của Estrogen trong khigây chuyển dạ Chúng đóng vai trò trong sự phát triển của lớp cơ tửcung Chúng làm cho các cơn co TC dễ xảy ra nhất là làm thuận lợicho sự tổng hợp của các PG

- Progesteron: có tác dụng ức chế đối với co bóp tử cung Tuy thếcuộc chuyển dạ có thể diễn ra với một tỷ lệ Progesteron bình thườngkhông có hiện tượng tụt Progesteron trước khi chuyển dạ

Người ta nghĩ rằng có thể Progesteron hạ thấp mức tại chỗ và có thể có nhữngbiến đổi Progesteron tự do va Progesteron kết hợp hoặc có thể có sự giảm tínhhoạt động trên sợi cơ do những sợi biến đổi của các thụ cảm tử cung

- Các yếu tố về phía mẹ: sự tăng dãn dần dần của tử cung làm dãn bài cácsợi cơ nhẵn, tạo thuận lợi cho sự kích thích chúng Màng rụng tổng hợp của

Trang 15

PG Oxytoxin được giải phóng bởi các tuyến yên của mẹ cũng đóng vai tròcòn đang bàn cãi Tuy thế người ta quan sát thấy các đỉnh liên tiếp nhau củaoxytoxin có tần suất tăng lên trong quá trình CD để đạt tới mức tối đa trongpha rặn đẻ Tuy thế hình như Oxytoxin không có vai trò trong khởi phátchuyển dạ nhưng làm tăng CD đang diễn ra.

Các chất Catecholamin điều hòa những biến đổi có tính ngàyđêm của hoạt động TC nhưng không gây chuyển dạ

Chất Relaxyne đựơc tiết ra thời gian đầu của thai nghén bởihoàng thể có vai trò làm dãn cơ Vai trò của nó trong khởi phát chuyển

dạ chỉ là một khởi phát

- Các yếu tố thai nhi: Người ta biết rằng thai nhi vô sọ hoặc thai nhi bịgiảm sản tuyến thượng thận thì thai thai nghén bị kéo dài Ngược lại nếu cótăng sản tuyến thượng thận thì sẽ đẻ non Thai bài tiết ra Oxytoxin mà vai tròcủa nó xác nhận trong việc gây chuyển dạ Bệnh học gợi ra vai trò của thượngthận trong khởi phát CD do đó nó kích thích bởi ACTH của tuyến yên

- Các kích thích khác: Bấm ối, nhiễm khuẩn, tách cực dưới của túi ối cóthể gây nên một sự tăng tổng hợp của PG mạnh mẽ vào thời kỳ cuối củathai nghén

1.2.3 Nguyên nhân thần kinh

- Vỏ não: Cơ tử cung co bóp ngoài ý muốn của thai phụ, không chịu tácđộng của các trung tâm vỏ não

- Tuỷ sống: Tuỷ sống không có ảnh hưởng đối với CCTC như khi phá huỷ tuỷ sống thực nghiệm ở động vật, thì sự chuyển dạ đẻ vẫn diễn rabình thường

- Hệ thống thần kinh tự động của TC: TC có thể tự điều khiển cơn cocủa nó, mặc dù các trung tâm điều khiển tự động vẫn còn chưa được biết đầy đủ

Trang 16

- Các phản xạ thần kinh: đặc biệt là stress và tinh thần tâm lý cũng cóthể là yếu tố phát sinh chuyển dạ

1.2.4 Các nguyên nhân khác

* Các yếu tố thai nhi:

Người ta thấy rằng thai vô sọ hoặc thai bị giảm sản tuyến thượng thậnthì thai nghén bị kéo dài Ngược lại nếu tăng sản tuyến thượng thận thì sẽ đẻnon, bệnh học gợi ra vai trò của thượng thận trong khởi phát chuyển dạ là do

bị kích thích bởi ACTH của tuyến yên

* Các kích thích cơ học: Bấm ối, tách cực dưới của túi ối có thể gâynên một sự tăng tổng hợp các PG mạnh mẽ vào thời kỳ cuối của thai nghén

1.2.5 Động lực chính của cuộc chuyển dạ

- Xác định cơn co bằng các phương pháp hiện đại (đo cơn co bằngmáy):

+ Phương pháp ghi ngoài:

+ Phương pháp ghi trong+ Phương pháp ghi áp lực riêng phần (ghi áp lực CC ở từng vùngkhác nhau của TC)

Sinh lý học của sợi cơ trơn:

Sự co bóp của cơ TC là sự trượt lên nhau của các sợi actin vamyosin Việc tạo nên mối quan hệ liên kết actin va myosin cần có năng

Trang 17

lượng được cung cấp do sự thủy phân ATP Co bóp TC đều ngoài ýmuốn, từng cơn, toàn bộ cả TC và gây đau bắt đầu từ một cường độ nào

đó ( ngưỡng đau thay đổi của từng người ) Co bóp của cơ TC theo luật

“ ba giáng”: - Cơn co theo hướng từ trên xuống dưới- Cường độ cơn co

ở trên cao hơn ở dưới- Thời gian co ở phần trên dài hơn phần dưới.Khoảng cách giữa các cơn co dao động từ 1-3 phút Dạng co bóp của tửcung có thể ghi lại bằng cách ghi bên trong hoặc bên ngoài qua máytheo dõi (monitor) Áp lực cơn co tính bằng milimet thủy ngân (mmHg)hoặc kilô Pascal (1mmHg = 3,133k Pa) Đơn vị Montevideo (UM)được tính bằng tích của biên độ cơn co trung bình với tần số cơn co ( sốlần cơn co trong 10 phút ) Trong 30 tuần đầu TC hầu như không cobóp, hoạt động TC ở dưới mức 20UM Từ tuần thứ 30 đến thứ 37 cáccơn co có thể xuất hiện nhiều hơn, có thể đạt tới 50 UM, tần số khôngquá 1 cơn co trong một giờ Một hai tuần trước khi đẻ có thể có cơn cokhông đau nhưng mau hơn trước (cơn co Braxton- Hioks)

Trong khi đẻ, bắt đầu CD và đặc trưng bằng các CCTC có hoạtđộng TC từ 120UM và tăng dần lên đến 250UM vào lúc sổ thai Trong

CD, trương lực cơ bản thay đổi từ 2-13mmHg, cường độ tổng cộng35-50 mmHg, tần số cơn co khoảng 4/10 phút Nhịp điệu đều đặn củacơn co không làm tăng độ mở CTC Tư thế nằm nghiêng không làmthay đổi trương lực cơ bản (TLCB ) nhưng làm cường độ cơn co tăngthêm đến 10mmHg trong khi tần số lại giảm bớt

Sức căng và đàn hồi của cơ TC:

Sức căng của cơ TC được đánh giá bằng cách đo áp lực buồng ối

cơ bản gọi là trương lực cơ bản( TLCB ) Sự co bóp phụ thuộc vào hoạtđộng của các sợi cơ và sự co bóp cùng một lúc của các tế bào

Trang 18

Nơi bắt nguồn của các cơn co TC không cố định và cũng không

có đường dẫn truyền cụ thể Nơi bắt nguồn của sóng co bóp gọi là trungtâm phát sóng Theo Caldayro Bercin: TC thường có hai trung tâm một

ở bên phải một ở bên trái bắt đầu từ TC- vòi trứng Thường chỉ có mộttrung tâm hoạt động đối với mỗi làn sóng co bóp và thường là trungtâm bên phải Từ đó sóng được lan truyền xuống dưới và chỉ có ở vùngđáy TC là hướng của sóng co bóp hơi đi lên Sóng truyền từ trên xuốngđến hết TC mất chừng 10-20 giây với tốc độ 1 đến 2 cm/ giây

Hiệu quả của các cơn co TC này là:

- Thai được đẩy về đoạn dưới và CTC

- Đoạn dưới và đầu ối được mở rộng ra

- CTC được xoá và mở ra dần

Sự điều hòa các cơn co TC:

* Sự kiểm soát thể dịch :

Các chất Estrogen cho phép tạo nên các protein co bóp làm cho sợi

cơ TC dễ kích thích hơn và tạo thuận lợi cho sự lan truyền các tiềm nănghoạt động

Các chất Progesteron (P) làm tăng những mối quan hệ ATP Sự giảm Cancium tự do trong tế bào dẫn đến sự giãn cơ P còn ứcchế sự lan truyền hoạt động điện của cơ TC

Cancium-Oxytocin khởi động của các cơn co TC, tăng cường hoạt động cobóp, tăng dòng cancium, được sử dụng rộng rãi trong điều trị

PGE1 giải phóng cancium dự trữ trong các màng và các bộ phận của tế bào

* Sự kiểm soát thần kinh: được thực hiện bởi giải phóng từng đợtcác yếu tố vận chuyển thần kinh nhất là các catecholamin hướng vềphía các sợi cơ Hiệu quả xảy ra tùy theo sự có mặt của các thụ cảm với

Trang 19

adrelerin anpha và beta ở trên màng của tế bào cơ TC Sự kiểm soátthần kinh không có tính quyết định bởi vì độ tập trung ở TC của chấtcatecholamin giảm đi trong quá trình có thai Nó có thể biến đổi hoạtđộng được gây nên bởi các yếu tố kích thích thể dịch

Hiệu quả kích thích của Salbutamol hoặc của Ritodrin (Préper) trênnhững thụ cảm 2 làm giảm co bóp cơ TC còn cao hơn hiệu quả kích thíchcủa nó trên các thụ cảm 1 của cơ tim và do đó nó có vai trò làm dãn cơ TCcòn ít tác động lên tim mạch

1.2.6 Đặc điểm của cơn co tử cung lúc mang thai

- Trong những tháng cuối của thời kỳ thai nghén, tử cung cónhững cơn co nhẹ, khoảng cách giữa các cơn co dài, áp lực từ 3 - 15mmHg, gọi là cơn co Braxton Hicks Đặc điểm của cơn co này khônggây đau

- Bình thường ngoài cơn co, cơ TC vẫn ở trong tình trạng hơi co,được gọi là trương lực cơ bản, trương lực cơ bản của cơ tử cung từ 8 -12mmHg trong chuyển dạ, trong khi có thai trương lực cơ bản =2mmHg

- Cường độ của cơn co là số đo ở thời điểm áp lực tử cung caonhất

- Hiệu lực CCTC là hiệu số cường độ cơn co trừ đi trương lực cơbản

- Tần số cơn co là số cơn co trong 10 phút

- Hoạt độ của CCTC được tính bằng đơn vị Metevideo (UM ) =tần số x cường độ cơn co

1.2.7 Đặc điểm của cơn co tử cung trong chuyển dạ:

Trang 20

* Diễn biến bình thường của cơn co tử cung trong chuyển dạ:

- Tăng dần về cường độ , tần số và độ dài của mỗi cơn co

- Khi bắt đầu chuyển dạ CCTC thưa khoảng cách giữa 2 CC là 5-10 phút sau đó ngắn lại dần còn 2 -3 phút (ở giai đoạn 1), khi CTC mởhết cứ 2 phút có 1 CC (CC tần số 5)

- Áp lực của CCTC lúc bắt đầu chuyển dạ từ 30 - 50mmHg sau

đó tăng dần 50 - 55 mmHg, rồi đạt tới 60- 70mmHg (ở cuối giai đoạn1)

Hoạt độ của cơn co khi bắt đầu chuyển dạ 120 - 150UM và tăng dần lênđến 250UM vào lúc sổ thai

- Ở giai đoạn 2 của chuyển dạ (giai đoạn rặn đẻ) áp lực buồng TC lênrất cao tới 120 - 150mmHg Áp lực này gần 1 nửa là do sự phối hợp của CCthành bụng (cơ hoành và cơ thành bụng) nhờ sức rặn đẻ của người mẹ tạothành để đẩy thai nhi ra ngoài Do đó việc hướng dẫn sản phụ biết cách rặn đẻ là rất

có giá trị

* Đặc tính của cơn co TC trong chuyển dạ:

- Cơn co TC có tính chất tự động hoàn toàn ngoài ý muốn của sản phụ

và không chịu sự kiềm chế của tác động bên ngoài

- Điểm xuất phát cơn co chỉ từ 1 trong 2 sừng tử cung và thường là từsừng phải có tác động khởi phát hoạt động và khống chế bên kia tạo ra cơn

co đồng bộ và điều hoà

- Cơn co TC gây đau: khi cơn co đạt tới 25 - 30 mmHg thì sảnphụ mới có cảm giác đau Theo 1 số giả thuyết cho rằng: Khi cơ tửcung co xảy ra thiểu dưỡng tạm thời gây ra đau, đồng thời khi co cơcác hạch thần kinh tại cơ tử cung bị bóp chặt cũng gây đau, còn do khi

tử cung co bóp phúc mạc tử cung bị co kéo

Trang 21

- Cơn co tử cung có tính chất chu kỳ và đều đặn, sau 1 thời gian co bóp

là thời gian nghỉ ngơi rồi lại tiếp tục chu kỳ khác

+ Bắt đầu chuyển dạ cơn co chỉ dài 15 - 20 giây (CC tần số 2)

+ Thực sự vào giai đoạn I: CC dài hơn 30 -40 giây (CC tần số 3 -4)+ Cuối giai đoạn I (CTC mở hết): dài tới 50 - 60 giây (CC tần số 4-5)

- Sự lan truyền của CCTC theo quy luật 3 giảm:

+ Từ trên xuống dưới: Từ 1 sừng lan ra đáy và thân tử cung rồi đixuống đoạn dưới và CTC

+ Cường độ giảm dần từ trên xuống dưới: ở thân tử cung áp lực caonhất rồi giảm dần tới lỗ ngoài CTC áp lực là bằng O

+ Thời gian co bóp giảm dần từ trên xuống: ở thân TC thời gian co bóp dài nhất, tới đoạn dưới thời gian co bóp ngắn hơn và tới lỗ ngoài CTC thì cơn

co chấm dứt

Cơn co tử cung (CCTC) là động lực của cuộc chuyển dạ, nếu

không có cơn co tử cung thì không có chuyển dạ [4].

- Đối với người mẹ: cơn co tử cung làm xóa mở cổ tử cung, thành lậpđoạn dưới tử cung và những thay đổi ở đáy chậu khi sổ thai

- Đối với thai nhi: Cơn co tử cung tạo áp lực để đẩy thai nhi từ tử cung

ta ngoài qua các giai đoạn: Lọt, xuống, quay và sổ… [4], [5]

- Đối với phần phụ của thai: cơn co tử cung tạo áp lực làm thành lậpđầu ối Sau khi sổ thai thì tiếp tục làm cho rau bong và đẩy rau cùng màng rau

sổ ra ngoài [6]

1.2.8 Các bất thường của cơn co tử cung trong chuyển dạ

Rối loạn tăng CCTC:

+ Cơn co mạnh: CCTC tăng cường độ

+ Cơn co mau: CCTC tăng tần số

+ Cơn co mạnh và mau: CCTC tăng toàn bộ cả về tần số vàcường độ

Trang 22

Rối loạn giảm CCTC

+ Cơn co yếu: CCTC giảm cường độ

+ Cơn co thưa: CCTC giảm tần số

+ Cơn co yếu và thưa: CCTC giảm toàn bộ về cường độ và tầnsố

Rối loạn tăng trương lực cơ bản TC.

+ Tăng trương lực cơ bản do co cứng: gặp trong rau bong non,đặc biệt thể nặng phong huyết TC rau

+ Tăng trương lực lượng cơ bản do dãn căng: gặp trong đưa ối,đưa thai, phù gai rau… (những trường hợp này thường kèm theo nhữngcơn co có cường độ thấp)

+ Tăng trương lực cơ bản do tăng co bóp: gặp trong các trườnghợp có cản trở cơ học trong chuyển dạ như: khung chậu hẹp, u tiềnđạo, ngôi thai bất thường… hoặc là hậu quả của việc sự lạm dụngOxytocin không đúng qui định và kéo dài

1.3 Cổ tử cung với những biến đổi khi có thai và trong chuyển dạ

1.3.1 Đặc điểm cấu tạo

Cổ tử cung: Là một khối mô hình nón cụt, đáy là phần tiếp giápvới eo tử cung còn đầu chúc vào âm đạo, phía trước phần trên âm đạo

là phần dưới sau bàng quang, hai bên là đáy dây chằng rộng có niệuquản và bó mạch thần kinh đi qua, phía sau là phúc mạc vén lên phủtrực tràng tạo thành túi cùng Douglas Ống cổ tử cung là một đoạn ảohình trụ dài 2-3cm, rộng 2,5 cm, khi chưa đẻ cổ tử cung trơn láng, mật

độ chắc, sau đẻ cổ tử cung rộng ra theo chiều ngang mật độ mềm [11],[12]

Cổ tử cung có rất ít cơ, chỉ có ít thớ chạy dọc ở gần ngoại vi và ít

cơ vòng bên trong, còn lại là tổ chức liên kết và chủ yếu là các sợi tạokeo (Collagen) làm cho cổ tử cung dễ xóa và mở trong chuyển dạ

Trang 23

1.3.2 Thần kinh chi phối

Cổ tử cung cũng như tử cung được chi phối bởi thần kinh giaocảm và phó giao cảm Tất cả các sợi này tập trung thành đám rối hạ vịrồi từ đó phân nhánh vào cổ tử cung và tử cung Trung tâm thần kinh ởtủy sống và sàn não thất III và chịu ảnh hưởng của vỏ não [3], [13],[14]

1.3.3 Thay đổi của cổ tử cung khi có thai

Bình thường cổ tử cung rất chắc, khi có thai cổ tử cung mềm dần

ra, mềm từ ngoại vi đến trung tâm Vị trí và hướng của cổ tử cungkhông thay đổi Sự mềm mại của cổ tử cung là do tổ chức liên kết ở cổ

tử cung tăng sinh giữ nước Khi thai đủ tháng cổ tử cung càng mềm mạihơn để dễ dàng cho sự xóa và mở trong khi chuyển dạ Thay đổi nàychính là hiện tượng “chín muồi” cổ tử cung giúp cho khởi đầu cuộcchuyển dạ thuận lợi, độ chín muồi CTC được đánh giá bằng chỉ sốBishop [15], [16]

1.3.4 Thay đổi của cổ tử cung trong chuyển dạ: Là sự xóa và mở của CTC

Với hai lỗ là lỗ trong và lỗ ngoài của hình trụ CTC, hiện tượngxóa và mở CTC là sự thay đổi biến dạng đặc biệt

- Sự xóa: Được thực hiện nhờ cơn co tử cung làm rút ngắn nhữngthớ cơ dọc, kéo lỗ trong CTC lên và rộng dần ra làm cho CTC ngắn dầnlại và mỏng dần đi Cuối cùng CTC từ hình trụ trở thành phên mỏng

- Sự mở: Dưới tác dụng tiếp tục của cơn co tử cung, áp lựcbuồng ối tăng lên làm đầu ối căng phồng, nong dần CTC làm cho lỗngoài CTC từ từ giãn rộng từ 1cm đến mở hết là 10cm

Ở người con so khi chuyển dạ CTC xóa trước sau đó mới mở

Ở người con dạ, hiện tượng xóa và mở CTC xảy ra đồng thời [7],[17]

Trang 24

1.4 Các phương pháp thúc đẩy quá trình chuyển dạ tiến triển.

1.4.1 Phương pháp cơ học: Bấm ối (Amniotomy)

Bấm ối trong lúc chuyển dạ được coi như một thủ thuật làm cho chuyển

dạ tiến triển nhanh hơn [7], [18]

Chủ động bấm ối (làm rách màng ối) còn được thực hiện như mộtphương pháp gây chuyển dạ đã được Thomas Denman mô tả từ hơn 200 nămnay [19] Chỉ đơn thuần bấm ối đã cho kết quả đẻ đường âm đạo rất cao ởnhững sản phụ đã có chỉ số CTC tốt Tuy nhiên phải kể đến một số bất lợi củaphương pháp này, đó là:

- Có thể không gây được các cơn co có hiệu lực sau khi bấm ối, màphải kích thích thêm cơn co tử cung bằng truyền oxytoxin tĩnh mạch mới thực

sự thúc đẩy được chuyển dạ tiến triển

- Thời gian bấm ối kéo dài còn đưa đến nguy cơ nhiễm khuẩn nênthường thì sau khi bấm ối > 6h phải cho kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩncho cả mẹ và con

- Sa dây rau: là một biến cố phải kể tới đôi khi gặp trong trường hợpnày, nên sau khi bấm ối phải khám xét lại kỹ càng và theo dõi nhịp tim thaisát, tốt nhất là theo dõi trên máy monitor [7], [20]

1.4.2 Phương pháp dùng thuốc

1.4.2.1 Thuốc làm tăng cơn co tử cung: Oxytoxin

Oxytoxin với phương pháp truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục đãđược giới thiệu từ năm 1940; dùng để kích thích cơn co tử cung gâychuyển dạ sau khi bấm ối không kết quả, hoặc được thực hiện ngay cả khi

ối còn nguyên vẹn

Đối với việc thúc đẩy chuyển dạ tiến triển trong những trườnghợp cần rút ngắn cuộc chuyển dạ vì những lí do khác nhau thì hiệu quảcủa oxytoxin truyền nhỏ giọt tĩnh mạch đã được thừa nhận qua nhiều

Trang 25

kết quả nghiên cứu trên thế giới Đến nay nó đã trở thành phương phápphổ biến nhất trong các chỉ định cho thúc đẩy chuyển dạ và gây chuyểndạ

Liều oxytoxin mở đầu để khởi động chuyển dạ thường dùng là từ

2 – 6 mili đơn vị trong 1 phút (mul/min) Sau đó được tăng dần liều vàtối đa không vượt quá 24 mul/min Với thúc đẩy chuyển dạ (đẻ chỉhuy), liều khởi đầu là 0,5 mili đơn vị trong 1 phút rồi tăng dần liều cứ

20 phút 1 lần lên 1, 2, 3… mul/min tùy theo mức độ cơn co đã đạt đượcthích hợp và tim thai ổn định (Tim thai và cơn co được theo dõi trênmáy monitoring)

Oxytoxin tổng hợp không có yếu tố gây co mạch như oxytoxin tựnhiên nhưng là loại thuốc có tác dụng mạnh nên có thể khó lường trướcđược sự cảm thụ đối với oxytoxin của cơ tử cung ở mỗi sản phụ khácnhau Vì thế liều lượng và cách dùng ở mỗi sản phụ phải rất thận trọng,việc tiến hành theo dõi trong suốt thời gian sử dụng thuốc phải rất chặtchẽ, nếu không có thể sẽ gặp một số biến cố như:

- Cơn co không có hiệu lực với chuyển dạ: cơn co bề ngoài có vẻnhư tốt nhưng không làm cho cổ tử cung tiến triển được và cuộcchuyển dạ buộc phải kết thúc bằng phẫu thuật lấy thai Hiện tượng này

do điều chỉnh cơn co không hài hòa với độ mở CTC, hoặc do CTCchưa thuận lợi mà lại không được làm “chín muồi” trước

- Cơn co quá mức: do nồng độ oxytoxin đưa vào quá liều làmcơn co tử cung trở nên mau mạnh gây đau quá mức, làm sản phụ lolắng, bất ổn Co cứng cơ tử cung kéo dài làm cho CTC trở nên co thắthơn, càng khó giãn nở mặc dù ngôi thai thì vẫn tì tốt Sự bóp nghẹt bởi

tử cung co cứng kéo dài còn làm cho thai suy, thai ngạt…

- Vỡ tử cung: Là biến cố mà khi đã sử dụng oxytoxin để gây

Trang 26

chuyển dạ hay thúc đẩy chuyển dạ phải luôn luôn nghĩ tới khả năng cóthể xảy ra Tuy nhiên nếu loại bỏ được hoàn toàn các chống chỉ địnhdùng thuốc; hiểu và nắm vững được tính chất cơn co của từng giai đoạncủa cuộc chuyển dạ để điều chỉnh liều thuốc cho hợp lí ở mỗi sản phụ

cụ thể khác nhau, đồng thời với sự theo dõi chu đáo trong suốt quátrình diễn biến của cuộc chuyển dạ thì chắc sẽ không xảy ra biến cốnày [20], [21]

1.4.2.2 Thuốc làm mềm, làm chín muồi cổ tử cung

Trong nhiều trường hợp nếu cổ tử cung chưa thuận lợi thì việcchỉ lo tạo được cơn co tử cung tốt, cuộc chuyển dạ không những chẳngđược thúc đẩy tiến triển mà ngược lại còn gây ra những diễn biến bấtlợi khác cho cuộc chuyển dạ Vì vậy việc làm mềm, làm chín muồiCTC trong những trường hợp đẻ khó do CTC phối hợp với truyền nhỏgiọt tĩnh mạch oxytoxin nó cũng được coi như phương pháp thúc đẩychuyển dạ tiến triển

Sự thuận lợi, sự chín muồi của CTC được đánh giá bằng mức độmềm mại và khả năng giãn nở CTC CTC phải được làm mềm trước để

dễ giãn nở hơn, thuận lợi, phù hợp khi đón nhận những tác động củacơn co tử cung mạnh dần lên bởi oxytoxin tạo ra

Một số thuốc hiện nay đang được dùng để làm mềm CTC:

- Papaverin clohydrat, Atropin, Dolacgan được sử dụng thôngthường với tác dụng làm giảm bớt trương lực tử cung, làm CTC mềmmại hơn, không bị co thắt trong trường hợp tần số và khoảng cáchgiữa các cơn co bình thường nhưng thời gian và cường độ của mỗicơn co dài và mạnh Dùng những thuốc này có một số tác dụng phụkhông tốt cho tim mạch của sản phụ [23]

- Spasfon có tác dụng giãn cơ, chống co thắt Được sử dụng

Trang 27

nhằm rút ngắn giai đoạn xóa mở CTC do có tác dụng làm mềm ống cổđoạn eo [24].

Làm mềm đoạn dưới và cổ tử cung nhưng không ức chế nhữngcơn co ở thân tử cung do đó không cản trở sự tiến triển của ngôi thai,không gây băng huyết sau đẻ, không tác dụng phụ lên tim mạch [25]

- Prostaglandin: Prostaglandin E2 và prostaglandin F2α đã đượcxác nhận là có tác dụng làm mềm, làm chín muồi CTC trong gâychuyển dạ và đặc biệt để thúc đẩy chuyển dạ [26] Theo nhiều nghiêncứu thì với liều prostaglandin E2 0,5mg đặt âm đạo CTC thì 85% có cảithiện chỉ số Bishop (phương pháp này đã bị cấm trong gây chuyển dạthai đủ tháng sống) [27], [28], [29]

Các prostaglandin tác động lên tổ chức liên kết ở CTC làm giảm

sự liên kết các collagen và làm cho CTC chín muồi thuận lợi cho cuộcchuyển dạ tiến triển khi có cơn co tử cung [30], [31]

- Ostradiol: 150-300mg ostradiol dưới dạng gel đặt trong âm đạo(cùng đồ sau) hoặc trong ống CTC có thể cải thiện được chỉ số CTC.[31]

- Chất kháng progestin gần đây đã được nghiên cứu dùng để làmchín muồi CTC cho kết quả rất khả quan [32], [33]

1.5 Oxytoxin và vai trò của nó trong sản phụ khoa

Oxytoxin là hormon của vùng dưới đồi, được dự trữ ở thùy sau tuyếnyên nên thường được gọi là hormon của thùy sau tuyến yên Thùy sau tuyếnyên có hai hormon là vasopressin và oxytoxin

Từ năm 1906 Dale đã nói đến tác dụng trợ đẻ của hormon thùy sautuyến yên và được đưa vào sử dụng [34]

Năm 1953 Duvigneaud tổng hợp được oxytoxin và đưa vào sử dụng

Ưu điểm của loại này là không có tác dụng phụ như tính chất của hormon

Trang 28

thùy sau tuyến yên lầ gây co mạch, giữ nước và tăng huyết áp [35].

Gen tổng hợp oxytoxin nằm trên nhiễm sắc thể thứ 20

Oxytoxin được tổng hợp và dự trữ ở các hạt trong bào tương củaneuron thần kinh, các hạt này sẽ đi xuống thùy sau tuyến yên theo sợitrục với vận tốc 3 mm/h

Người ta cũng tìm thấy gen tổng hợp oxytoxin ở màng rụng dovậy rất có thể màng rụng là nơi sản xuất ra oxytoxin trong thời kỳ thainghén [34]

1.5.3 Chuyển hóa, thải trừ và hấp thụ

Oxytoxin có thể dùng đường tiêm bắp, truyền tĩnh mạch chậm hoặctiêm trực tiếp CTC Sau truyền tĩnh mạch chậm, nồng độ đạt cao nhất trongmáu sau 30 giây đến một phút

Trong huyết thanh, oxytoxin chủ yếu ở dạng tự do vì ái lực gắn của nórất thấp Phân bố trong và ngoài tế bào, được thài trừ qua gan, thận

Trang 29

Thời gian bán hủy của oxytoxin là 5 - 17 phút, trung bình là 10 phút.

Độ thanh thải của oxytoxin là 21,5 ml/kg/phút và không bị ảnh hưởngbởi thai nghén

Oxytoxin chuyể hóa trong hệ thống tuần hoàn và ở bánh rau dưới tácdụng của men oxytoxin rau thai Nồng độ men này tăng cao cùng với thờigian thai nghén [38] Oxytoxinase làm mất hoạt tính của oxytoxin bởi sự cắtliên kết giữa các hemicystein ở vị trí 1 và Tirosin ở vị trí 2, làm phá hủy cấutrúc vòng rồi cắt tiếp ở vị trí Prolin Sự phân hủy oxytoxin là cơ chế bảo vệCTC khỏi bị kích thích quá mức khi nồng độ oxytoxin tăng cao [34]

1.5.5 Điều hòa bài tiết

- Kích thích vào núm vú gây được bài tiết oxytoxin Các kích thích theodây thần kinh III, IV, V về tủy sống rồi lên vùng dưới đồi và kết quả làm bàitiết oxytoxin Test núm vú là phương pháp được dựa trên phản xạ này [36]

- Phản xạ Ferguson: là các kích thích vào âm đạo, CTC, làm căng giãn

cổ tử cung sẽ theo thần kinh về tủy sống lên vùng dưới đồi và kết quả làm bàitiết oxytoxin gây co tử cung

- Ở cấp thần kinh trung ương thì prostaglandin, choleeytokymin,relaxin, T - RH kích thích giải phóng oxytoxin [34]

Qua nghiên cứu đã cho thấy, ở người sự giải phóng oxytoxintheo từng đợt và phóng thích rất nhanh theo chu kỳ, cứ 10 phút có 3 lầngiải phóng oxytoxin và được khuếch đại dần lên trong quá trình chuyển

dạ [39]

1.5.6 Vai trò của oxytoxin trong sản phụ khoa

Trang 30

1.5.6.1 Với tác dụng làm co cơ tử cung, oxytoxin có vai trò rất quan trọng đối với điều trị trong sản phụ khoa

- Trong phụ khoa: oxytoxin dùng để cầm máu do các nguyênnhân từ tử cung như u xơ tử cung, rong kinh, băng kinh …

Trang 31

ml dung dịch natri clorid 0,9 % hoặc dung dịch Ringer lactat hoặc dungdịch dextrose 5%, 10 mili đơn vị/ml, với tốc độ 10 giọt mỗi phút.

 Tăng tốc độ truyền 10 giọt /phút mỗi

30 phút cho đến khi đạt được cơn co hữu hiệu (cơn co kéo dài trên 40giây và có 3 cơ con trong 10 phút)

 Duy trì tốc độ này cho đến khi sinhxong

 Nếu tử cung quá kích thích (bất cứ cơn

co nào kéo dài trên 60 giây), hoặc nếu hơn 4 cơn co trong 10 phút, thìngưng truyền và cho thuốc giảm co bóp tử cung

 Nếu sau 6 giờ vẫn chưa tạo đượcchuyển dạ, coi như đẻ chỉ huy thất bại, phải mổ lấy thai

1.6 Chỉ định, chống chỉ định truyền đẻ chỉ huy tĩnh mạch

1.6.1 Chỉ định

- Rối loạn cơn co trong chuyển dạ: cơn co yếu hay không có cơn

co làm cho cuộc chuyển dạ kéo dài

- Để tăng cơn co trong phá thai to

1.6.2 Chống chỉ định

- Ngôi bất thường: ngôi ngang, ngôi trán, ngôi đầu sa chi

- Bất cân xứng giữa thai nhi và khung chậu

- Dị dạng ở thai nhi và tử cung: não úng thuỷ, tử cung đôi, tử cung haisừng

- Có sẹo ở tử cung: mổ lấy thai, mổ bóc nhân xơ, v.v

- Người dị ứng với oxytoxin

1.6.3 Điều kiện đẻ chỉ huy tĩnh mạch

- Các sản phụ đủ điều kiện theo dõi đẻ đường AĐ.

- Chỉ được gây đẻ chỉ huy tại cơ sở có phẫu thuật

Ngày đăng: 10/07/2019, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Woo J. H. et al. (2015), "The degree of labor pain at the time of epidural analgesia in nulliparous women influences the obstetric outcome", Korean J Anesthesiol. 68(3), tr. 249-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The degree of labor pain at the time ofepidural analgesia in nulliparous women influences the obstetricoutcome
Tác giả: Woo J. H. et al
Năm: 2015
15. Bộ Môn Phụ Sản ĐHY – Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (1991), Bài giảng sản phụ khoa , Tr 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàigiảng sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Môn Phụ Sản ĐHY – Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
16. Hamid Basem (2008), “Common Pain Syndromes, Anesthesiology”, Medical Books. 2, tr 2020 – 2041 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common Pain Syndromes, Anesthesiology”,"Medical Books. 2
Tác giả: Hamid Basem
Năm: 2008
17. Kent A. (2012), “Antihypertensives in pregnancy”, Rev Obstet Gynecol. 5(1), tr. 57-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antihypertensives in pregnancy”, "Rev ObstetGynecol. 5(1)
Tác giả: Kent A
Năm: 2012
18. Lý Viết Dũng (2011). " Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng (HC Clifford), cận lâm sàng và phương pháp xử trí thai quá ngày sinh tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa trong hai năm 01/01/2009 - 31/12/2010", Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng (HC Clifford),cận lâm sàng và phương pháp xử trí thai quá ngày sinh tại bệnh việnphụ sản Thanh Hóa trong hai năm 01/01/2009 - 31/12/2010
Tác giả: Lý Viết Dũng
Năm: 2011
19. Biswas A; Arulkumaran S (1996), "Induction of labour", The managenment of labour – Orient longman , p 213 – 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Induction of labour
Tác giả: Biswas A; Arulkumaran S
Năm: 1996
20. Bộ Y tế - Bệnh viện phụ sản trung ương (2012). "Các phương pháp thăm dò trong Sản khoa", Sản phụ khoa, bài giảng cho học viên sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 74 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương phápthăm dò trong Sản khoa
Tác giả: Bộ Y tế - Bệnh viện phụ sản trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
21. Kotaska A. J., M. C. Klein and R. M. Liston (2006), "Epidural analgesia associated with low-dose oxytocin augmentation increases cesarean births: a critical look at the external validity of randomized trials", Am J Obstet Gynecol, 194(3), tr. 809-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epiduralanalgesia associated with low-dose oxytocin augmentation increasescesarean births: a critical look at the external validity of randomizedtrials
Tác giả: Kotaska A. J., M. C. Klein and R. M. Liston
Năm: 2006
26. Mac Kenzie Iz; Embrey M.P (1978), "The in fluence of preinduction vaginal prostaglandin E2 gel upon subsequen labours", Bei. J. Obstet Gynecol – vol 86 , page: 657-671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The in fluence of preinductionvaginal prostaglandin E2 gel upon subsequen labours
Tác giả: Mac Kenzie Iz; Embrey M.P
Năm: 1978
28. Lê Quang Hòa (2011). "Đánh giá kết quả gây chuyển dạ của prostaglandin E2 cho thai quá ngày sinh tại bệnh viện phụ sản Hà Nội từ 4/2011 - 7/2011". Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả gây chuyển dạ của prostaglandinE2 cho thai quá ngày sinh tại bệnh viện phụ sản Hà Nội từ 4/2011 -7/2011
Tác giả: Lê Quang Hòa
Năm: 2011
29. Nguyễn Trung Kiên (2010). "Đánh giá hiệu quả gây chuyển dạ của Misoprostol trong thai quá ngày sinh tại bệnh viện Phụ Sản trung ương", Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả gây chuyển dạ củaMisoprostol trong thai quá ngày sinh tại bệnh viện Phụ Sản trungương
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Năm: 2010
30. Hehir M. P. et al. (2013), "Increasing rates of operative vaginal delivery across two decades: accompanying outcomes and instrument preferences", Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 171(1), tr. 40-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increasing rates of operative vaginal deliveryacross two decades: accompanying outcomes and instrumentpreferences
Tác giả: Hehir M. P. et al
Năm: 2013
31. J.O. Greenhill – Emanuel A. Duedman (1974). "Biological principles and modern practice of obtetrics", W. B saunders Company, pages: 207- 208, 577-580, 629-632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological principlesand modern practice of obtetrics
Tác giả: J.O. Greenhill – Emanuel A. Duedman
Năm: 1974
32. Lelai Dier C et al (1994), "Mifeproston for labour induction after previous caesarean section", Bri. J. Obstet – Gynecol, page: 501-503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mifeproston for labour induction afterprevious caesarean section
Tác giả: Lelai Dier C et al
Năm: 1994
33. Nguyên Thị Ngọc Lan (2012). "Nghiên cứu tác tụng gây chuyển dạ của Cerviprime đối với thai quá ngày sinh tại bệnh viện phụ sản Trung Ương", Luận văn bác sỹ Chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác tụng gây chuyển dạ củaCerviprime đối với thai quá ngày sinh tại bệnh viện phụ sản TrungƯơng
Tác giả: Nguyên Thị Ngọc Lan
Năm: 2012
35. Bộ môn dược lý ĐHY Hà Nội (1979), Dược lực học, NXB y học tập 2;trang 108 – 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lực học
Tác giả: Bộ môn dược lý ĐHY Hà Nội
Nhà XB: NXB y học tập 2;trang 108 – 109
Năm: 1979
36. Bộ môn sinh lý ĐHY Hà Nội (1990), Bài giảng sinh lý học, NXB y học tr 31; 180 – 181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý học
Tác giả: Bộ môn sinh lý ĐHY Hà Nội
Nhà XB: NXB y họctr 31; 180 – 181
Năm: 1990
37. James. H. Liu (1993), "Neurosecretory peptides", Sciarra – obstet Gynecol vol 5; chap 10; Page: 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosecretory peptides
Tác giả: James. H. Liu
Năm: 1993
39. Gibbens GLD, Chardt (1976), "Observations of maternal oxxytocin ralease during human labor and the effect of intravenous alcolhol adminitration" , Am J Obstet Gynecol, page: 126-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations of maternal oxxytocinralease during human labor and the effect of intravenous alcolholadminitration
Tác giả: Gibbens GLD, Chardt
Năm: 1976
40. Đỗ Thị Vân (2015). "Nghiên cứu về chỉ định và kết quả của Forceps tại bệnh viện phụ sản trung ương trong hai năm 2004 và 2014", Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chỉ định và kết quả của Forceps tạibệnh viện phụ sản trung ương trong hai năm 2004 và 2014
Tác giả: Đỗ Thị Vân
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w